BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KHU VỰC LÊ MINH XUÂN – BÌNH CHÁNH TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ Tp... Kết quả đ
Trang 1BÁO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG Ô NHIỄM CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KHU VỰC
LÊ MINH XUÂN – BÌNH CHÁNH
TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
Tp HCM, Tháng 05 năm 2006
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các bản đồ, biểu đồ và hình vẽ
CHƯƠNG 1: MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1
1.1 Các vấn đề môi trường khu vực nghiên cứu và tính cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Kỹ thuật sử dụng hỗ trợ 5
1.7 Nguồn thông tin chính 5
CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 6
2.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 6
2.2 Điều kiện tự nhiên 8
2.2.1 Đặc điểm khí hậu 8
2.2.2 Địa hình 12
2.2.3 Đặc trưng thổ nhưỡng 12
2.2.4 Đặc điểm thủy văn, chế độ dòng chảy của kênh rạch khu vực nghiên cứu .13
2.2.5 Hệ sinh thái 14
Trang 32.3 Điều kiện kinh tế – xã hội trong khu vực nghiên cứu 16
2.3.1 Dân số và hạ tầng cơ sở 16
2.3.2 Sản xuất nông nghiệp 16
2.3.3 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp 17
2.3.4 Hệ thống cấp nước 20
2.3.5 Hệ thống thoát nước 21
2.3.6 Giao thông vận tải 21
2.3.7 Hiện trạng hệ thống điện 21
2.3.8 Bưu chính viễn thông 23
2.3.9 Hiện trạng phát triển cơ cấu hạ tầng xã hội 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC KHU VỰC LÊ MINH XUÂN – BÌNH CHÁNH 27
3.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ 27
3.1.1 Vị trí lấy mẫu 27
3.1.2 Toạ độ vị trí lấy mẫu 28
3.1.3 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ 29
3.1.4 Thời gian quan trắc 30
3.1.5 Phương pháp quan trắc 30
3.1.6 Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ 34
3.1.7 Quy trình vận hành cống ngăn mặn và kết quả đo lưu lượng nước mặt kênh rạch trong khu vực 43
3.2 Kết quả điều tra các cơ sở sản xuất trong khu vực lê Minh Xuân – Bình Chánh
47
3.2.1 Các cơ sở sản xuất nằm trong khu công nghiệp Lê Minh Xuân 47
3.2.2 Các cở sở sản xuất trong khu tiểu thủ công nghiệp 55
3.2.3 Các cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp 55
Trang 43.3 Kết quả trên bản đồ MAPINFO 63
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN TRÊN MÔ HÌNH ỨNG DỤNG 68
4.1 Giới thiệu các mô hình ứng dụng 68
4.1.1 Giới thiệu mô hình thủy lực DYNHYD 68
4.1.2 Mô hình chất lượng nước WASP6 75
4.2 Ứng dụng mô hình DYNHYD và WASP6 để mô phỏng chất lượng nước 81
4.2.1 Xây dựng hệ dữ liệu đầu vào của mô hình 81
4.2.2 Trình tự nhập số liệu cho mô hình 83
4.2.3 Sơ đồ hoá hệ thống kênh bằng mạng nút và đoạn 84
4.2.4 Số liệu thủy văn phục vụ mô hình dự báo chất lượng nước 84
4.3 Phân tích và thiết kế các công cụ bằng GIS 88
4.3.1 Phân tích 88
4.3.2 Thiết kế 89
4.3.3 Thiết kế các công cụ quản lý 92
4.4 Kết quả mô hình 94
4.4.1 Xây dựng kịch bản ứng dụng cho mô hình tính toán lan truyền ô nhiễm trên hệ thống kênh Xáng và kênh An Hạ 94
4.4.2 Kết quả mô phỏng thủy lực bằng mô hình DYNHYD5 94
4.4.3 Kết quả tính toán lan truyền ô nhiễm 98
4.4.4 Biểu diễn kết quả bằng MAP INFO 106
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 118
5.1 Tính toán khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận khu vực nghiên cứu 118
5.1.1 Đối với một chất ô nhiễm 119
5.1.2 Nhiều chất ô nhiễm và sự pha trộn xảy ra hoàn toàn 121
Trang 55.1.3 Ứng dụng cho kênh 6, kênh 8 126
5.2 Đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường khu vực Lê Minh Xuân–Bình Chánh
129
5.2.1 Giải pháp khống chế ô nhiễm 130
4.5.2 Giải pháp quản lí, tổ chức 134
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136
6.1 Kết luận 136
6.1.1 Hiện trạng và dự báo diễn biến chất lượng môi trường nước khu vực 136
6.1.2 Mô hình hoá và tính toán tải lượng 136
6.2 Kiến nghị 137
6.2.1 Giải pháp quản lý tổ chức 137
6.2.2 Giải pháp kỹ thuật 138
6.2.3 Giải pháp tác động môi trường xã hội 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục A : Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về chất lượng nước
Phụ lục B : Các phương pháp phân tích chất lượng nước
Phụ lục C : Một số hình ảnh khảo sát
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AAS : Quang phổ hấp thu nguyên tử
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh học
BVTV : Thuốc bảo vệ thực vật
CN – TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp
COD : Nhu cầu oxy hoá học
Trang 6DO : Oxy hòa tan
HEPZA : Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp TP.HCM GPS : Thiết bị định vị vệ tinh
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
TVN : Thực vật nổi
UBND : Uûy ban nhân dân
UNICEF : Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Tên bảng Nội dung
Hình 2.1 Bản đồ vị trí khu vực Lê Minh Xuân so với huyện Bình Chánh Hình 3.1 Bản đồ vị trí lấy mẫu nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.2 Mặt cắt ngang kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.3 Nồng độ oxy hoà tan (DO) trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ Hình 3.4 Nồng độ BOD5 trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.5 Nồng độ COD trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.6 Nồng độ ∑ Nitơ trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.7 Nồng độ ∑ Photpho trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.8 Nồng độ Cu trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.9 Nồng độ Cd trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.10 Nồng độ Zn trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Trang 7Hình 3.11 Nồng độ Pb trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.12 Nồng độ Cr trong nước kênh Xáng và kênh An Hạ
Hình 3.13 Vị trí các cống ngăn mặn tại khu vực nghiên cứu
Hình 3.14 Mặt bằng tổng thể khu công nghiệp Lê Minh Xuân – Bình Chánh Hình 3.15 Diễn biến nồng độ BOD trong nước kênh (mùa khô nước ròng) Hình 3.16 Diễn biến nồng độ DO trong nước kênh (mùa khô nước ròng)
Hình 3.17 Diễn biến nồng độ Zn trong nước kênh (mùa khô nước ròng)
Hình 3.18 Diễn biến nồng độ Cr trong nước kênh (mùa khô nước ròng)
Hình 4.1 Sơ đồ mạng lưới mô hình
Hình 4.2 Sơ đồâ mô phỏng phần thủy lực
Hình 4.3 Sơ đồ trình tự nhập liệu mô hình DYNHYD5 và WASP6
Hình 4.4 Sơ đồ hoá hệ thống kênh bằng mạng nút và đoạn
Hình 4.5 Bản đồ vị trí quan trắc chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An
Hạ Hình 4.6 Kết quả độ sâu kênh rạch khu vực vào mùa khô
Hình 4.7 Kết quả lưu lượng nước kênh vào mùa khô
Hình 4.8 Kết quả diễn biến nồng độ BOD theo thời gian
Hình 4.9 Kết quả diễn biến nồng độ DO theo thời gian
Hình 4 10 Kết quả diễn biến nồng độ ∑Nitơ theo thời gian
Hình 4.11 Kết quả diễn biến nồng độ ∑Photpho theo thời gian
Hình 4.12 Kết quả diễn biến nồng độ Cu theo thời gian
Hình 4.13 Kết quả diễn biến nồng độ Cd theo thời gian
Trang 8Hình 4.14 Kết quả diễn biến nồng độ Zn theo thời gian
Hình 4.15 Kết quả diễn biến nồng độ Pb theo thời gian
Hình 4.16 Kết quả diễn biến nồng độ Cr theo thời gian
Hình 4.17 Kết quả diễn biến nồng độ BOD theo thời gian
Hình 4.18 Kết quả diễn biến nồng độ Zn theo thời gian
Hình 4.19 Kết quả diễn biến nồng độ Cr theo thời gian
Hình 4.20 Kết quả diễn biến nồng độ BOD theo thời gian
Hình 4.21 Kết quả diễn biến nồng độ Zn theo thời gian
Hình 4.22 Kết quả diễn biến nồng độ Cr theo thời gian
Hình 4.23 Diễn biến nồng độ BOD trong nước kênh (kịch bản 1)
Hình 4.24 Diễn biến nồng độ DO trong nước kênh (kịch bản 1)
Hình 4.25 Diễn biến nồng độ Zn trong nước kênh (kịch bản 1)
Hình 4.26 Diễn biến nồng độ Cr trong nước kênh (kịch bản 1)
Hình 4.27 Diễn biến nồng độ BOD trong nước kênh (kịch bản 2)
Hình 4.28 Diễn biến nồng độ Zn trong nước kênh (kịch bản 2)
Hình 4.29 Diễn biến nồng độ Cr trong nước kênh (kịch bản 2)
Hình 4.30 Diễn biến nồng độ BOD trong nước kênh (kịch bản 3)
Hình 4.31 Diễn biến nồng độ Zn trong nước kênh (kịch bản 3)
Hình 4.32 Diễn biến nồng độ Cr trong nước kênh (kịch bản 3)
Hình 5.1 Sơ đồ mô tả lan truyền chất ô nhiễm
Hình 5.2 Sơ đồ tuần hoàn nước
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tên bảng Nội dung
Bảng 2.1 Nhiệt độ (0C) trung bình các tháng khu vực nghiên cứu
Bảng 2.2 Độ ẩm (%) trung bình các tháng trong năm khu vực nghiên cứu Bảng 2.3 Độ bốc hơi (mm) trung bình tại khu vực nghiên cứu
Bảng 2.4 Lượng mưa các năm trong khu vực nghiên cứu
Bảng 2.5 Số giờ nắng trong năm và bức xạ tổng cộng trung bình ngày
Bảng 2.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp xã Lê Minh Xuân – Bình Chánh Bảng 2.7 Giá trị và tốc độ tăng GTSX CN – TTCN trên địa bàn huyện
Bình Chánh Bảng 2.8 Thông số kỹ thuật của các trạm biến thế
Bảng 2.9 Số lượng, mật độ bưu cục và điện thoại huyện Bình Chánh
Bảng 2.10 Số lượng trường, lớp và số giáo viên, học sinh năm 2003 – 2004 Bảng 2.11 Diễn biến một số chỉ tiêu xã hội huyện Bình Chánh
Bảng 3.1 Vị trí toạ độ lấy mẫu nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ
Bảng 3.2 Các phương pháp phân tích chất lượng nước
Bảng 3.3 Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều kiệt
(tháng 10/2004) Bảng 3.4 Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều cường
(tháng 10/2004) Bảng 3.5 Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều kiệt
Trang 10(tháng 04/2005) Bảng 3.6 Chất lượng nước mặt kênh Xáng và kênh An Hạ lúc triều cường
(tháng 04/2005)
Bảng 3.7 Kết quả đo lưu lượng kênh Xáng và An Hạ tháng 10/2004 và
04/2005 Bảng 3.8 Kết quả đo lưu lượng các kênh nhỏ trong khu vực vào tháng
10/2004 và tháng 04/2005 Bảng 3.9 Các doanh nghiệp có hệ thống đấu nối nước thải KCN Lê Minh
Xuân Bảng 3.10 Thành phần nước thải của trạm xử lý KCN Lê Minh Xuân
Bảng 3.11 Chất lượng nước thải tại cống xả của khu công nghiệp trên hai
kênh 6 và kênh 8 Bảng 3.12 Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải của KCN Lê Minh Xuân Bảng 3.13 Danh sách các cơ sở sản xuất trong khu vực Lê Minh Xuân –
Bình Chánh Bảng 3.14 Kết quả điều tra nước thải các cơ sở sản xuất ngoài KCN Lê
Minh Xuân – Bình Chánh Bảng 3.15 Kết quả quan trắc chất lượng nước các kênh rạch trong khu vực Bảng 4.1 Tọa độ vị trí cửa xả ra tại khu công nghiệp Lê Minh Xuân
Bảng 4.2 Tải lượng ô nhiễm tại vị trí cống xả khu công nghiệp (Nồng độ
chất ô nhiễm giảm 50%) Bảng 4.3 Tải lượng ô nhiễm tại vị trí cống xả khu công nghiệp (Nồng độ
chất ô nhiễm giảm 70%) Bảng 4.4 Kết quả nồng độ chất ô nhiễm trên kênh 6 và kênh 8 theo 3 kịch
bản Bảng 5.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong kênh và tại nguồn thải
Trang 11Bảng 5.2 Vị trí xả thải và lưu lượng thải
Bảng 5.3 Lưu lượng thải tối đa vào kênh 6
Bảng 5.4 Tải lượng thải tối đa vào kênh 6
Bảng 5.5 Lưu lượng thải tối đa vào kênh 8
Bảng 5.6 Tải lượng tối đa vào kênh 8
CHƯƠNG 1 MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ TÍNH CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thành ph Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất của Việt Nam, với nền công nghiệp, dịch vụ phát triển nhanh Cùng với công nghiệp các hoạt động từ giao thông, du lịch, thương mại và gia tăng dân số để đáp ứng cho nhu cầu phát triển Trong đó hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã và đang góp phần làm tăng thêm tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất và tác động mạnh mẽ tới môi trường xã hội
Nằm trong vùng tứ giác kinh tế, TP Hồ Chí Minh có tốc độ thu hút vốn đầu tư nước ngoài và xây dựng các khu công nghiệp tập trung rất cao Theo số liệu của sở Tài nguyên và Môi trường đến năm 2004 thành phố có 2 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp được thành lập Bên cạnh đó do yếu tố lịch sử phát triển của thành phố qua bao biến cố với nền sản xuất công nghiệp trước giải phóng 1975 là tự phát, quy mô hộ sản xuất dưới hình thức quản lý nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu có thời gian sử dụng, khai thác từ 25 – 30 năm thậm chí 40 năm, các cơ sở nằm trong gia đình, xen kẽ khu dân cư, không có hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Cùng với phát triển của công nghiệp là một lượng lớn chất thải (rắn, lỏng và khí) phát sinh gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường Trên địa bàn thành phố hiện nay đã có nhiều khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng do hoạt động sản xuất công nghiệp tập trung và kể cả tiểu thủ công nghiệp Các cơ sở sản xuất này nằm xen kẽ
Trang 12trong các khu dân cư thường có mặt bằng hạn chế, cơ sở hạ tầng yếu kém nên thường thải một lượng đáng kể chất ô nhiễm ra các sông, kênh rạch gây ô nhiễm môi trường nặng nề, mất cảnh quan đô thị, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của người dân cũng như các hoạt động kinh tế và du lịch
Đứng trước tình hình đó, UBND thành phố Hồ Chí Minh với quyết định số 80/2002/QĐ-UB ngày 08 tháng 07 năm 2002, chủ trương di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm trong nội thành thuộc các quận 4, 5, 6, 8, 11 và Tân Bình tới khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh Nhưng với đặc thù của các cơ sở sản xuất nhỏ, vốn đầu
tư thấp, chịu áp lực của cạnh tranh trên thương trường cả nội địa cũng như Quốc tế Khi đã di dời tới vị trí mới khu công nghiệp Lê Minh Xuân – Bình Chánh, các cơ sở vừa xây dựng, sản xuất, kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo môi trường theo các Luật định hiện hành Trước thực tế đó, là một bài toán cho hóc búa cho các cơ sở, các nhà quản lý khu công nghiệp và các nhà Quản lý môi trường thành phố Các cơ sở sản xuất thuộc đủ các ngành nghề, lĩnh vực đa dạng, do vậy việc xả thải trong quá trình sản xuất cũng hết sức phức tạp Nước thải của các loại hình ngành nghề này nếu không được quản lí và xử lí kịp thời, việc xả thải sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng trong khu vực và lan toả theo hệ thống kênh rạch làm cho nguồn nước mặt của thành phố vốn đã ô nhiễm thì càng ô nhiễm hơn và đã đến lúc không kiểm soát nổi
Về quản lý Nhà nước các chủ doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp Lê Minh Xuân phải trình phương án bảo vệ môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh và UBND huyện Bình Chánh thẩm định và cấp phép trước khi triển khai xây dựng Tuy nhiên trong đợt kiểm tra vào tháng 2 năm 2006, chỉ có
41 cơ sở được Sở Tài nguyên và Môi trường thànhphố Hồ Chí Minh thẩm định đủ tiêu chuẩn đăng ký Hơn 80 doanh nghiệp còn lại chưa xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải, khí thải, không những ảnh hưởng đến sản xuất mà còn đe dọa tới sức khỏe của người dân ở các xã lân cân như: Tân Nhựt, Lê Minh Xuân và Bình Lợi
Trước yêu cầu cấp bách của thực tế, đề tài :“Nghiên cứu, đánh giá tải lượng ô nhiễm các cơ sở sản xuất khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh Tính toán khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện pháp quản lý” là hết sức cần thiết với hy vọng đóng góp tích cực vào việc quản lý một cách hữu hiệu các nguồn nước thải của các cơ sở, xí nghiệp khu vực Lê Minh Xuân – Bình Chánh, như là bước đi ban đầu đặt cơ sở cho cấp giấy phép kinh doanh, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường và chương trình giám sát, quan trắc môi trường hoạt động có hiệu quả, nhằm giúp các nhà quản lý môi trường tốt hơn