1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến

78 456 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rau an toàn hiện trồng trong nhà lưới.. Kết quả nghiên cứu sử dụng các sản

Trang 1

NN 44/470

BAO CAO KET QUA Tên đề tài :

“NGHIÊN CỨU BỎ SUNG KỸ THUẬT TRÔNG RAU AN TÒAN TAI TP HO CHI MINH THEO HƯỚNG HỮU CƠ SINH HỌC KẾT HỢP VỚI CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TIEN TIEN”

Người thực hiện: ThS Cô Khắc Sơn

1% Ngô Quang Vinh

TS Dương Hoa Sô

& các cộng tác viên

Tp Hồ Chí Minh tháng 3 năm 2006

Trang 2

Mục tiêu của để tài

Cơ sở khoa học của dé tai

Phần 2 Nội dung và phương pháp

Nội dung nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phan 3 Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ sinh học nhằm

nâng cao năng suất và chất lượng rau an toàn hiện trồng trong

nhà lưới

Kết quả nghiên cứu sử dụng các sản phẩm phân bón và nông

dược dạng hữu cơ sinh học để trồng một số loại rau ăn trái ngoài

nhà lưới

Kết quả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế-xã hội nhằm

thúc đây sản xuất và tiêu thụ rau an toàn một cách bền vững

Phan 4 Kết luận và đề nghị

Kết luận

Đề nghị

Qui trình sân xuất rau an tòan theo hướng hữu cơ sinh học

Phần5 — Tài liệu tham khảo

Trang 3

BAO CAO KET QUA

Tên để tài

NGHIÊN CỨU BỘ SUNG KỸ THUẬT TRÔNG RAU AN TOÀN

TẠI THÀNH PHỎ HỖ CHÍ MINH THEO HƯỚNG HỮU CƠ SINH HỌC

KẾT HỢP VỚI CÁC BIEN PHAP TIEN TIEN

Phần 1 ĐẶT VÁN ĐÈ

Rau xanh là một trong những lọai thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hang ngày, Lượng rau xanh cân có để đáp ứ ứng cho nhụ cầu của cơ thể con người bình quân 200-300 g/ngày Rau cũng là một đối tượng cây trồng chịu nhiều tác động của quá trình thâm canh như phân bón, nước tưới và thuốc bảo vệ thực vật, nên dé bị ô nhiễm, thậm chí có thể gây ngộ độc cho người sử dụng nếu không tuân thủ nghiêm ngặt các qui tắc trong quy trình canh tác Từ năm 1996, thành phố Hỗ Chí Minh đã triên khai chương trình sân xuất rau an toàn Rau an toàn là 1 trong 2 đối tượng cây trồng trong chương trình trọng điểm “2 cây, 2 con” của thành phô đã được Uy ban nhan dan Thành phố phê duyệt theo quyết định số 104/2002/QĐ- -UB ngày 19 tháng 9 năm 2002 Mục tiêu của chương trình được xác định: phần đầu đến 2005, 90% nông dân ngoại thành năm vững quy trình sản xuất rau an toàn, trên 50% sản lượng rau của Thành phố

có dự lượng thuốc trừ sâu đưới mức qui định và đến năm 2010, các sản phẩm rau sản xuất và kinh doanh trên địa bàn Thành phố đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng rau an toàn có dư lượng thuốc trừ sâu, kim loại nặng, hàm lượng nitrate (NO) dưới mức qui định của nhà nude Tir nam 1998 đến năm 2001, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam đã phối hợp với Viện sinh học Nhiệt đới nghiên cứu một số dé tai liên quan đến canh tác rau an tòan Trên cơ sở đó Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng và ban hành quy trình kỹ thuật canh tác rau an toàn cho 10 đối tượng Tau Tuy nhiên, Tat cả các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giải quyết vấn đề bức xúc nhất là sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật Trong canh tác rau an tòan, phân khóang vẫn là nguôn phân chủ lực, hiện tượng sử dụng phân đạm khóang, liều lượng cao liên tục trong trong thời gian dài đã và đang dẫn tới hàm lượng nitrat cao trong dat va nước ngẦm và làm tăng đáng kế dư lượng nitrat trong các lọai rau xanh Việc sử dụng phân hữu cơ trong quá trình canh tác đang gặp nhiều bất cập Nguồn phân hữu cơ chủ yếu vẫn là các lọai phân hữu cơ sẵn có của địa phương như phân bò, phân heo, phân gà nhưng quá trình chế biến và bảo quản chưa đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật gây ô nhiễm môi trường

Để góp phan hdan thiện quy trình sản xuất rau an tòan của Thành Phố, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu bỗ sung kỹ thuật trằng rau an tòan tại thành phố Hồ Chí Minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp tiên tiến” nhằm mục tiêu nang cao năng suất, chất lượng rau và đa dạng hóa các chủng loai rau để phục vụ như cầu về rau an tòan của thành phô Hồ Chí Minh

Trang 4

1.2 Cơ sở khoa học của đề tài

1.2.1 Khái niệm về rau an tòan

Theo qui định của Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, sản phẩm rau xanh được coi là an tòan phải đáp ứng được các nhu cầu sau:

- Sach, hấp dẫn về hình thức (tươi, sạch bẵn bụi, tạp chất và không có triệu chứng bệnh)

- Sach, an toan về chat lượng (không chứa dư lượng vượt ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh y tế :

+ Tư lượng thuốc bảo vệ thực vật

+ Dư lượng nitrat

+ Dư lượng kim lọai nặng

+ Vi sinh vật gây hại

Dư lượng nitat trong rau có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng,

do đó các nước nhập rau tươi đều kiểm nghiệm hàm lượng nitrat trước khi nhập sản phẩm Tổ chức y tế Thế giới và cộng đồng kinh tế châu Âu giới hạn hàm lượng nitrat trong nước uống là dưới 50 mg/lít Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO) khuyến cáo hàm lượng nitrat trong rau không vượt quá 300 mg/kg tươi Mỹ thì cho răng hàm lượng nitrat thy thuộc vào từng lọai rau, Ví dụ như măng tây không quá 50 mg/kg nhưng cải

củ thì cho phép tới 3.600 mg/kg Nga qui định hàm lượng nitrat cụ thể cho từng lọai rau (mg/kg) như sau, cải bắp: 500, cà rốt: 250, đưa chuột: 150, cải củ: 1.400, hành lá:

400, rau thơm các lọai: 600 và xà lách: 1.500 Ở Việt Nam, tiêu chuẩn hàm lượng

nitrat trong rau (mg/kg) được qui định như sau: bắp cải, cải bông, cải xanh: 500, xà lách: 1.500, ca tim: 400, đưa chuột; 150, đậu đũa: 400 và mướp đẳng, bí xanh: 400

1.2.2 Sdn xudt rau an toàn trong và ngoài nước

Trên thế giới hiện tại có một số nước phát triển đã nghiên cứu và sản xuất rau hữu cơ, chỉ sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc hữu cơ (BVTV)

Nhật, Australia, Israel đã sản xuất Tau sach tréng không đất trong nhà lưới, nhà kính bằng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến để tạo ra nguồn rau chất lượng cao và an toàn thực phẩm Trung Quốc, Đài Loan đã có quy trình sản xuất rau mầm theo quy mô hộ gia đình để tạo ra rau xanh tươi và an toàn

Để sản xuất rau an toàn, các nước trong khu vực có điều kiện tương ty như nước ta ví dụ Đài Loan và Thái Lan cũng áp dụng các phương pháp trồng rau an tòan, trong đó chủ yếu là hình thức trồng rau trong nhà lưới Ngoài ra các hình thức trồng

rau không dừng đất (thuỷ canh hoặc trồng trên giá thể) cũng đã và đang phát triển Đáng chú ý, không chỉ trồng rau ăn lá, nhiều nông dân Đài loan và Thái Lan đã trồng

cà chua trong nhà lưới Công ty giống Chia Tai tại Thái Lan trồng một số loại rau ăn

quả trong nhà màng nylon như dưa leo, đậu đũa, dưa hấu, bí đỏ Đài Loan và Trung Quốc trồng rau muống thủy canh, trong nhà

Trong nước, hầu hết các tỉnh thành đều có chương trình trồng rau an toàn, 2 loại hình căn bản là trồng không nhà lưới với điều kiện thực hiện IPM chặt chẽ và trồng

trong nhà lưới đối với rau ăn lá Các địa phương làm mạnh và có kết quả khá tốt có thể

kể đến như thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Đà Lạt, Hà Nội, Vĩnh Long,

3

Trang 5

Tiền Giang, Biên Hòa Tại thành phố Hồ Chí Minh, một số đơn vị và cá nhân cũng có những loại hình sản xuất rau an toàn quy mô nhỏ như trồng thuỷ canh (Công ty Vĩnh Phúc), trồng rau mầm (Công ty Gino) Các nhà nghiên cứu và các đơn vị, cá nhân cũng đang nghiên cứu trồng rau muỗng nước trong, nhà lưới, trồng một số loại rau trên

xơ dừa, trồng rau theo hướng sử dụng các chế phẩm sinh học (Việ lên Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Mién Nam) Truong Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh có các công trình nghiên cứu sản xuất rau an toàn cho Vũng Tàu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân chuồng do súc vật ăn cám công nghiệp đến kim loại nặng trong rau và trong đất trồng Kết quả cho thấy khi bón cho | ha rau ăn lá từ 20 tấn phân chuồng trở lên có nguy cơ tích lũy lượng kim loại nặng trong rau quá ngưỡng an toàn

Những năm 1995-1996, Hà Nội cũng đã xây dựng và ban hành 22 quy trình rau

an toàn tạm thời cho 22 loại rau Năm 1997, đánh giá thực trang triên khai áp dụng các quy trình sân xuất, Chỉ cục bao ve thực vật Hà Nội đã tổng kết: quy trình sản xuất rau

an toàn chỉ mới đến với 47,5 % số hộ cần biết Phạm vi áp dụng chỉ mới tập trung trên một số loại rau ăn lá, lượng phân hữu cơ sử dụng chỉ mới đạt 50% theo quy trình Ngòai ra, còn có hiện tượng sử dụng thuốc cắm (monitor) Rau an toàn chưa có bao bì nhãn hiệu, không tạo được niềm tin ở người tiêu dùng Năng, suất đã đạt được theo quy trình nhưng còn thấp hơn sản xuất đại trà, nhất là cà chua, bắp cải đo mức phân bón quy trình để ra chưa phù hợp Vì thế, quy trình sản xuất rau an tòan cần phải được kiểm nghiệm lai va bé sung cho hoàn thiện, đặc biệt là phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (Tong kết đánh giá việc xây đựng quy trình kỹ thuật sản xuất rau sạch ở Hà Nội Nguyễn Thị Hoa và cộng sự)

1.2.3 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp

Phân hữu cơ sinh học là các lọai sản phẩm phân bón sử dung nguồn nguyên liệu hữu cơ và có sử dụng công nghệ sinh học trong quá trình chế biến

Vai trò của phân hữu cơ:

- Một trong những chức năng của chất hữu cơ là cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, Chất dinh dưỡng dễ tiêu giải phóng, ra phụ thuộc vào tỉ lệ phân giải được

điều khiến bởi nhiệt độ, độ ẩm, cầu trúc đất, đá mẹ, số lượng và chất lượng hữu

cơ đưa vào đất

-_ Chất hữu cơ trong đất đóng vai trò quan trọng trong chu trình cacbon, là kho du trữ và điều hoà đinh dưỡng

-_ Trong quá trình khoáng hoá, vi sinh vật cần năng lượng, từ chất hữu cơ Vì vậy, việc bón phân chuông và đưa chất hữu cơ vào đất là rất cần thiết

- Chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ phì nhiêu đất nói chung, đặc biệt đối với đất chua nhiệt đới

-_ Những biện pháp đưa phân hữu cơ vào đất đều không những làm tăng mùn tổng

số mà còn thay đổi chất lượng mùn theo chiều hướng tốt Tổng số cả hai nhóm axit humic va axit fulvic duge tăng cả về trị số tuyệt đối cũng như trị số tương đối

-_ Chất hữu cơ có tương quan thuận với hầu hết các chỉ số chỉ phối độ phì nhiêu đất

Trang 6

tục trong thời gian dài và sử dụng không cân đối giữa phân hữu cơ và phân hóa học

đang khai thác triệt để sức sản xuất của đất và làm giảm hiệu suất sử dụng phân bón,

sản xuất nông nghiệp gặp nhiều rủi ro do phát sinh những dịch hại mới trên cây trồng

Các cây trằng nói chung, cây rau nói riêng, có nhu cầu đỉnh dưỡng cao Trong

đó cân đối phân hóa học và hữu cơ rất quan trọng, làm tăng hệ số sử dụng đạm (tăng

từ 37,2 lên 52,8%) Lượng đạm hữu cơ chiếm 30-40% tổng lượng là hợp lý Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy các chất hữu cơ có vai trò hết sức quan trọng đối với

độ phi nhiêu của đất và dinh dưỡng cây trồng Chất hữu cơ có ảnh hưởng quyết định đến sự tạo thành và làm bền vững tới cầu trúc đất Ngòai ra còn có khả năng tương tác với các chất đình dưỡng, điều phối theo nhu cầu của cây trồng, đồng thời giữ độ âm tối

ưu cho cây trồng, khử nhiều loại độc tố, tạo thành hệ tông thê đảm bảo duy trì độ phì nhiêu của đất và sự phát triển của cây trồng Chất hữu cơ là bản thể chỉ phối các yêu tố

về độ phì nhiêu của đất và tính ôn định trong sản xuất nông nghiệp

Gần đây, các nhà khoa học đang kêu gọi sử dụng rộng rãi phân hữu cơ trong

nông nghiệp vì họ coi đây là giải pháp cân đối dinh đưỡng tối ưu, cải tạo tính chất đất,

dam bảo năng suất chất lượng cây trông và an toàn sinh thái Do vậy để dam bdo cho

nền nông nghiệp bền vững, phải tăng cường sử dụng phân bón và kết hợp hài hòa giữa

phân phân hóa học và phân hữu cơ

Theo Nguyễn Văn Bộ “Trong cân đối đình dưỡng cho cây trồng, vai trò của

phân hữu cơ sẽ ngày càng gia tăng trong mối quan hệ chặt chẽ với phân phân hóa học

vì phân hữu cơ không chỉ là một nguồn cung cấp dinh đưỡng cho cây trông mà còn cải tạo được các đặc tính của đất”

Để có thể đảm bảo cây trồng cho năng suất cao, ổn định thì việc cung cấp đỉnh dưỡng cho cây trồng chỉ dựa vào phân hóa học là không đủ, mà phải có phân hữu co it

nhất chiếm 25% trong tổng số dinh dưỡng bón cho cây trồng (Bùi Đình Dinh, 1988,

1994)

Nói chung, lượng phân hữu cơ bón vào đất càng nhiều càng tốt Trong điều kiện Việt Nam hiện nay nguồn phân hữu cơ còn rất hạn chế Do đó, tùy từng trường hợp cụ thể chúng ta có thể phát huy các nguồn sau: (1) Phân chuồng, đây là nguồn phân hữu

cơ chủ yếu của nước ta hiện nay Con đường tăng lượng phân chuồng duy nhất là phát

triển chăn nuôi, tăng chất lượng của phân chuồng bằng các biện pháp ủ phân và bảo

quản tết hạn chế mất dinh dưỡng (2) Hoàn trả tàn dư cây trồng, biện pháp này chưa

được áp dụng rộng rãi Tuy nhiên, các nguồn phân trên, dù rẻ tiền, dễ áp dụng trong qui mô nông hộ nhưng tập quán, kỹ thuật chế biến và bảo quản của nông dân còn thấp

nên dẫn đến chất lượng chưa cao và chưa đảm bảo vệ sinh môi trường Do đó, việc sử

dụng các lọai phân chê biến công nghiệp mà đặc biệt là các lọai phân hữu cơ sinh học

đang là một hướng đi đúng trong việc nâng cao năng, suất, chất lượng nông sản cũng, như việc bảo tòan hệ thống canh tác.

Trang 7

1.2.4 Các hoạt động liên quan đến sản xuất và nghiên cứu rau an toàn ở thành

Phố trong thời gian qua như sau:

Về kim loại nặng: Các số liệu về mưc độ nhiễm kim loại nặng trên rau quả lưu thông trên thành phố chưa có nhiều Riêng Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam

trong công trình nghiên cứu năm 1998 cho biết nhiễu loại rau trồng trên địa bàn thành

phố có sử dụng một số thuốc trừ nắm đã bị ô nhiễm đồng, kẽm trên mức cho phép Các

kim loại nặng khác như Chì, Cadium cũng thấy xuất hiện trong các loại rau như cả

chua, cải bắp, cải bông với hàm lượng vượt mức cho phép nhiều lần

Về Nitrate: Theo kết quả điều tra của tác giả Nguyễn Quí Hùng (Viện Khoa học Nông nghiệp Miền Nam) công bố năm 1998 cho thấy mặc dù phần lớn nông dân trồng rau đều có bón phân đạm hóa học, chủ yếu là phân urê cho rau nhưng kết quả phân

tích cho thấy mức dư lượng nitrate trong rau không vượt mức cho phép Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu về lãnh vực này còn quá ít nên chưa khẳng định được vấn

đề một cách chắc chắn Cần phải tiếp tục nghiên cứu thêm

Về vi trùng và ký sinh trùng: Hiện chưa tháy có điều tra nào được công bố về tỉnh hình nhiễm ký sinh trùng hoặc vi trùng trên rau Tuy nhiên thường yếu tố này chỉ

xảy ra trong trường hợp ở những vùng trồng rau có tập quán sử dụng phân người hay

gia súc không ủ hoai đúng cách hoặc bón phân rác Riêng tại thành phố Hồ Chí Minh,

nông dân không có tập quán sử dụng phân bắc Việc bón phân rác hiện nay cũng không còn nữa Các loại phân chuồng đều được người tréng rau phần nào ủ hoai nên

nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh trong rau thực tế không cao Vấn để quan trọng

là nguy cơ nhiễm vi sinh ở khâu sau thu hoạch, trong giải đoạn chuyên chở, tưới rửa,

bày bán, chế biến, nấu nướng Vấn để này có thê dễ dàng khắc phục bằng những biện pháp vệ sinh thông thường, nhát là đối với rau ăn dưới dạng nấu chín

Về dư lượng thuốc báo vệ thực vật (BVTV): Rau là loại cây trồng có nhiều sâu bệnh nhất do đó lượng thuốc BVTV sử dụng trên rau rất nhiều làm cho nguy cơ ô

nhiễm trên rau rất cao Dẫn đến vào những năm 1994 — 1997, số lượng những ca ngộ

độc cấp tính do ăn rau có đư lượng thuốc trừ sâu vượt mức cho phép đã tăng đáng báo

động Tại một số vùng trồng rau như: Gò Vấp, Hóc Môn người dân trồng rau ngoại

thành còn sử dụng cả phân rác tươi dẫn đến việc ô nhiễm môi trường trầm trọng -_ Kết quả khảo sát của Cục BVTV thực hiện năm 1994 -1996 cho thấy: Dư lượng thuốc BVTV trên rất nhiều loại rau quả rất cao Nhiễu mẫu vượt mức cho phép hàng chục, hàng trăm lần

-_ Kết quả khảo sát của Trường Đại học Nông Lâm thực hiện năm 1995 cho thấy như

sau: Trong 181 mẫu rau khảo sát trên thị trường thì có 55 % mẫu rau có chứa dư lượng thuốc trừ sâu và có 30 % số mẫu có dư lượng vượt mức cho phép

Trước tình hình chung diễn ra không chỉ ở vùng rau ngoại thành ma con ca quy

mô toàn quốc, Bộ Nông Nghiệp và PTNT đã ban hanh Quyét định sô 67/1998-BNN- KHCN ngày 28/4/1998 về “ Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn” Đây là văn bản pháp lý đầu tiên và duy nhất đến nay liên quan đến sản xuất rau an toàn

6

Trang 8

Ở giai đoạn này, việc phát triển rau an toàn ở ngoại thành chỉ mới đừng ở mức

nghiên cứu, xây dựng các mô hình thực nghiệm, trình diễn sử dụng thuốc BVTV an toàn, tiến hành tập huấn hướng dẫn nông dân kỹ thuật canh tác rau theo quy trình đảm

báo an toàn Việc tiêu thụ sản phẩm rau an toàn còn gặp rất nhiều khó khăn do chưa hình thành trong ý thức của người sản xuất và người tiêu dùng Thành phố

Giai đoạn 1998 — 2001, đây là giai đọan tổ chức thí điểm, mở rộng sản xuất rau

an toàn: ngay từ năm 1996, Thành phố đã có chủ trương thực hiện chương trình sản

xuất rau sạch trên địa bàn thành phố qua Thông báo số 395/TB-UB ngày 24-4-1996 về

việc thông qua để án triển khai chương trình sản xuất rau sạch và Quyết định số

2598/QĐ-UB về việc thành lập Ban chỉ đạo chương trình rau sạch cắp thành phó

Ngành Nông nghiệp thành phố đã chủ trì phối hợp với các ngành và quận,

huyện xây dựng các nội dung từ khâu tổ chức sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm rau an

toàn

Viện Khoa Học Nông Nghiệp Miền nam phối hợp với Viện Sinh Học Nhiệt Đới nghiên cứu một số đề tài liên quan đến canh tác rau ở ngoại thành Trên cơ sở đó Sở

Nông Nghiệp và PTNT đã xây dựng và ban hành Quy trình kỹ thuật canh tác rau an

toàn cho 10 loại rau phổ biến

Ngành Nông Nghiệp đã triển khai Dự án xây dựng mô hình sân xuất và tiêu thụ

rau an toàn và giao cho Công ty giống cây trồng Thành phố thực hiện từ năm 1997 —

1999 Trên cơ sở đó đã hình thành tổ rau an toàn ấp Đình, Tân Phú Trung, Củ Chí và

là nền tâng cho sự phát triển các tổ rau an toàn sau này

Để có công cụ để quân lý chất lượng rau sản xuất và lưu thông trên thị trường,

ngành Nông nghiệp đã ban hành Quy định quản lý sản xuất rau an toàn trên địa bàn Thành phố vào năm 1999, làm cơ sở cho việc hướng dẫn và quản lý sản xuất rau an toàn ở ngoại thành Đồng thời trong năm 1999- 2001 Chỉ Cục BVTV đã phối hợp với

Phân Viện Công nghệ sau thu hoạch tiền hành nghiên cứu đê tài cải tiền Phương pháp

sinh học phân tích nhanh dự lượng thuốc trừ sâu của hai nhóm lân hữu cơ và carbamate Với kết quả thành công của dé tai, phòng phân tích nhanh dư lượng thuộc trừ sâu của Chỉ Cục BVTV đã được trang bị để thực hiện phân tích mẫu rau phục vụ cho công tác quản lý diễn biến dư lượng, trước mắt là TTS trong rau, làm cơ sở điều

hành chương trình sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố -

Giai đoạn 2001 — 2005, giai đọan tổ chức quản lý toàn bộ diện tích sản xuÂi rau

an toàn: Trên thực tế, bắt đầu từ năm 2000 — 2001, việc phát triển rau an toàn ở ngoại thành đã có những bước phát triển đáng kẻ

Chương trình phát triển rau an toàn đến 2005 — 2010 đã được Uỷ Ban Nhân dân

Thành phố phê duyệt theo Quyết định số 104/2002/QĐ-UB ngày 19/9/2002 và đã được đưa vào chương trình trọng điểm 02 cây (dứa Cayene, rau an toàn) của Thành phô với mục tiêu nhựa sau:

-_ Phấn đấu đến năm 2005: Trên 90% nông dân ở ngoại thành nắm vững quy trình

sản xuất rau an tòan; Trên 90% sản lượng rau sản xuất ở ngoai thành có dư lượng thuốc trừ sâu đưới mức quy định; Từng bước tổ chức, xây dựng hệ thống kiểm

soát, kiểm tra, chế tài các cơ sở kinh doanh tiêu thụ rau ở các chợ đầu mối trên địa

bàn thành phố; Chấm dứt việc lưu hành thuốc BVTV bị cắm sử dụng trên địa bàn Thanh phố

- _ Phấn đầu đến năm 2010: các sản phẩm rau sản xuất, lưu thông trên địa bàn thánh

phố (trong đó có cả rau từ các tỉnh nhập về) đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng

7

Trang 9

rau an tòan có dư lượng thuốc BVTV, kim loai nang, nitrate đưới mức quy định của Nhà nước

Trong giai đoạn này, ngành Nông nghiệp thành phố không những phải vừa tổ chức quán lý các ,vùng sản xuất rau an toàn ngay tại thành phố 1 mà còn phải phối hợp xây dựng phát triển các vùng sản xuất rau an toàn tại các tỉnh để có nguồn rau an toàn cho người tiêu dùng trong thành h phố

Tao chuyển biến đáng kể trong sản xuất, tiêu thụ và nhận thức của người nông dân người tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn

Thương hướng năm 2005 và năm 2010 của chương trình phát triển rau an tòan tại thành phố Hồ Chí Minh

-_ Năm 2005 phần đấu đưa điện tích gieo trồng | rau an toàn đạt lên 8.000 ha, với sản lượng khoảng 160.000 tấn Với mục tiêu đến năm 2005 toàn bộ điện tích gieo

trồng rau của ngoại thành phố đạt tiêu chuẩn an toàn

- Phối hợp với các tỉnh như Lâm Đồng, Đồng Nai, Tay | Ninh, Binh Duong, Long

An, Tién Giang, Vinh Long, Bà Rịa-Vũng Tàu „ để triển khai các biện pháp quản

lý chất lượng nguồn rau từ các tình về với mức độ an toàn cao về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ở quy mô vùng

- Nam 2005 trang bj co sở vật chất cho việc quản ý an toàn độc chất (nitrat, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vat, vi sinh) trong rau củ quá đến năm 2010

Một số giải pháp thực hiện chương trình phát triển rau an tòan tại thành phố Hồ Chí Minh

- _ Tiếp tục nghiên cứu bê sung xây đựng quy trình canh tác rau an toàn, trong đó chú trọng quy trình canh tác trong nhà lưới, tiến tới xây dựng quy trình sản xuất rau theo hướng hữu cơ, ứng dụng những công nghệ mới tiên tiễn vào canh tác rau để đạt năng suất, chất lượng cao hơn, giá thành hạ

-_ Đẩy mạnh công tác xây dựng và công nhận các vùng rau an toàn, tiếp tục hình thành các tổ hợp tác sản xuất, thí điểm xây dựng một số hợp tác xã sản xuất rau an

toàn

-_ Trong khi chờ thông tư hương dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về vệ sinh

an toàn thực phẩm, UBND thành phố sẽ phê duyệt Để án kiểm soát đư lượng thuốc BVTV trên rau, củ, quả; tổ chức thực hiện quy định tạm thời về kiểm soát

dư lượng độc chất trong sản phẩm trồng trọt là thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm trong năm 2005

- Tiép Tục đây Tnạnh công tác xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm thông qua các

hoạt động tổ chức phiên chợ, hội chợ, mở nhiều điểm bán lẻ, vận động và thu hút

thêm nhiễu cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động này

-_ Phân công, hoàn chỉnh việc chứng nhận, công bế chất lượng và các thủ tục liên quan đến rau an toàn để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia

và đảm bảo được chất lượng rau an toàn

-_ Duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình rau an toàn cấp Thành phố để chỉ đạo chương trình đạt hiệu quả cao hơn

Tóm lại, Chương trình phát triển rau an tòan thành phố Hỗ Chí Minh từ năm 2002 đến nay đã thu được nhiều thành tựu đáng kể, đang được sự quan tâm đặc biệt của người đân Thành Phố Nhận thức của người nông dân về tuân thủ quy trình sản xuất rau an toàn và sự tham gia của các doanh nghiệp trong việc thu mua, tiêu thụ sản phẩm đã góp phần cho chương trình đi đúng hưởng và phát triển có hiệu quả Cụ thể là điện tích

8

Trang 10

sản suất rau an toan tit 200 ha trong nam 2001 dén năm 2004 đã đạt 4.000 ha Dau ra cho sản phẩm rau an toàn bước đầu được giải quyết khá căn cơ Hiện có nhiều đơn vị

đã tham gia vào việc ký hợp đồng thu mua sản phẩm rau an toàn và công bố chất lượng sản phẩm Làm cho người trong rau phan khởi và mạnh dạn tham gia trồng rau

an toàn Mức độ an toàn của sản phẩm rau sản xuất và lưu thông đã được nâng cao, tỷ

lệ mẫu rau có dư lượng vượt mức cho phép đã giảm đáng kể, nhất là lượng rau có nguồn gốc từ ngoại thành Tỉ lệ ô nhiễm về đư lượng thuốc trừ sâu trong rau từ 9,7 % giảm còn 1,5 % chứng tỏ chương trình rau an toàn nói chung đã đạt hiệu quả to lớn cả

về mặt xã hội

Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu và hoạt động phục vụ sản xuất rau an toàn tử trước đến \ nay đều chỉ mới tập trung vào giải quyết vấn đề bức xúc nhất là sử dụng an toàn thuốc bảo vệ thực vật Các nội dung khác như bón phân, tưới nước chưa được nghiên cửu nhiều, nông dân các vùng rau an tòan chủ yếu áp dụng biện pháp canh tác truyền thống Trong canh tác, phân khóang vẫn là nguồn phân chủ lực, hiện tượng sử dụng phân đạm khóang, liều lượng cao liên tục trong trong thời gian dài đã và đang làm cho hàm lượng nitrat trong đất và nước ngâm tăng lên đáng kể Việc sử dụng phân hữu cơ trong quá trình canh tác đang gặp nhiều bất cập Nguôn phân hữu cơ chủ yếu vẫn là các lọai phân hữu cơ sẵn có của địa phương như phân bò, phân heo, phân gà nhưng quá trình chế biến và bảo quản chưa đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật Thành phô Hồ Chí Minh, tuy diện tích sản xuất rau không lớn nhưng rất phong phú về thể loại Tuy nhiên chỉ tập trung một số đối tượng rau chính : Nhóm rau ăn lá như xà lách, mông tơi, rau muong, tau cai ngọt, rau cải bẹ xanh , được sản xuất chủ yếu trong nhà lưới và đưa leo, khổ qua, cà tím và đậu đũa là các đối tượng rau ăn trái chủ lực có diện tích lớn, được sản xuất tập trung ngoài nhà lưới

Đề góp phan hòan thiện quy trình sản xuất rau an tòan của Thành Phố, trong khuôn khổ của để tài chúng tôi tậi trung nghiên cứu ứng dụng một số chế phẩm phân

bón, thuốc bảo vệ thực vật có nguôn gốc hữu cơ sinh học trên các đối tượng rau ăn trái

chính như khổ qua, dưa leo, cả tím và đậu đũa và một số loại rau ăn lá

Trang 11

Phần 2 NỘI DUNg VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Nội dung 1: Nghiên cứu sử đụng phân bón hữu cơ sinh học nhằm nâng cao

năng suất và chất lượng rau an toàn hiện trồng trong nhà lưới

- _ Nghiên cứu bón phân hữu cơ sinh học trên các đối tượng rau ăn lá chính

-_ Nghiên cứu thử nghiệm trồng một số loại rau ăn trái trong nhà lưới (sử dụng phân

chuồng ủ hoai mục làm nguồn phân hữu cơ)

2.1.2 Nội dung 2: Nghiên cứu sử dụng các sản phẩm phân bón và nông dược

dạng hữn cơ sinh học để trồng một số loại rau ăn trải ngoài nhà lưới

- _ Nghiên cứu ứng dụng một số sản phẩm phân bón (phân bón gốc và phân bón lá)

có nguồn gốc hữu cơ sinh học trên các đối tượng rau ăn trái chính

-_ Nghiên cứu ứng dụng mệt số sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học trên các đối tượng rau ăn trái chính

-_ Xây dựng mô hình sử dụng phân bón hữu cơ sinh học và thuốc bảo vệ thực vật có

nguồn gốc sinh học trên một số đối tượng rau ăn trái chính

2.1.3 Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp kinh tế-xã hội nhằm thúc

đấy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn một cách bén vững -_ Điễu tra hiện trạng và đánh giá hiệu quả thực hiện chương trình rau an toàn của

Thanh phd

~_ Điều tra đánh giá nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của người tiêu dùng

-_ Để xuất các giải pháp thúc đây sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của thành phố Hồ Chí Minh

2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu nội dung 1

(1) Đối tượng nghiên cứu

a/ Cây rau ăn lá -_ Cây cải ngọt, xà lách, cây méng toi va rau muống là giống dang sử dụng rộng rãi được cung cấp bởi công ty liên doanh hạt giống Đông Tây, được trồng với mật độ: (10cmx15cm)

b/ Cây rau ăn trái

- Cây đậu đũa được trồng với mật độ (40cm x40cm) = 62.500 cây/ha và cà tím: (1,2m x 0,5m) = 16.500 cây/ha Đây là giống được cung cấp bởi công ty liên

doanh hạt giống Đông Tây, các giống này hiện nay đang sử dụng rộng rãi.

Trang 12

cf Địa điểm thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện trên nền đất xám tại xã Phú Trung, huyện Củ Chỉ, thành phố Hồ Chí Minh

d/ Phan bon

- Phân hữu cơ : Humix là một loại phân hữu cơ sinh học chuyên dùng cho rau (có hàm lượng N-P;Os-K;O là 2-2,5-1)

-_ Phân khoáng: Urê, Supe lân va Kali Clorua (KCI)

@) Nội dung thí nghiệm

a/ Cây rau ăn lá

~ _ Thí nghiệm (1): ảnh hưởng của các công thức phân bón đối với cây cải ngọt

~ _ Thí nghiệm (2): ảnh hưởng của các công thức phân bón đối với cây xà lách:

Thí nghiệm (3): ảnh hưởng của các công thức phân bón đỗi với cây rau muống

Thí nghiệm (4): ảnh hưởng của các công thức phân bón đối với cây mông tơi

Nội dung thí nghiệm gồm 8 nghiệm thức (Bảng 1) sử dụng chung cho 4 đối tượng rau ăn lá Mỗi thí nghiệm được tiến hành 6 vụ liên tục: 3 vụ trong mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2004 và 3 vụ trong mùa khô: từ tháng 11 năm 20044 đến 3/2005 Bảng 1 Tổ hợp các công thức phân bón trong các thí nghiệm trên rau ăn 1á

|_| (15% từ phân vô cơ +25 % tir phan hina co) _| Dei hee Nong Fam TP ON ed

155N-115P,05-50K,0 cpane, Pian es hee va tan

2 _ | (50% từ phân vô cơ +50 % từ phân hữu cơ) | P ân ° uồng/ha)

3 175N-95P,05-80K,0 Sở Nông nghiệp và PTNT (75% từ phân vô cơt25 % từ phân hữu cơ) | TP.HCM -

4 175N-95P205-80K20 (Ding phan hóa học và 20 tan (50% từ phân vô cơ +50 % từ phân hữu cơ) | phân chuông/ha)

5 180N-140P;O;-85K;O Nông dan ving san xuat rau an (75% từ phân vô cơ +25 % từ phân hữu cơ) | toàn Củ Chi- TP.HCM | (Ding

6 180N-140P,0,-85K20 phan héa hoc va 25 tan phan (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) chuông/ha)

7 150N-137P;O;-57K;O Nông dân vùng sản xuất rau an (75% từ phân vô cơ +25 % từ phân hữu cơ) | toàn Tân Phong-Biên Hoà-Đông

8 150N-137P;Os-57K;O Nai (Dung phan hóa học và 25 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) | tân phân chuông/ha)

Ghi chú: Luong N-P205-K20 trong các công thức nói trên tính cộng gộp cả 2 nguồn

từ phân hoá học và phân chuồng (đại diện là phân bò hoai mục)

Riêng khi lây mẫu rau của nông dân để phân tích tham khảo, chúng tôi lầy rau ở ruộng trồng cùng vụ của ngay gia đình phối hợp làm thí nghiệm (Trần Thị Thanh)

là)

Trang 13

Ruộng này lượng phân tổng số như công thức 5 nhưng phân chuồng là phân bò ủ hoại mục (25 tân/ha)

b/ Cây rau ăn trái

~_ Thí nghiệm 1: so sánh trồng cà tím trong và ngoài nhà lưới gồm 4 giống: Cà tím

~ Tropica, Cà nâu cơm xanh, Cà xanh lai cao sản, Cà tím lai cao sản, thời gian từ

tháng 1 đến tháng 4 năm 2005 (vụ L) và tháng 6 đến tháng 10 năm 2005 (vụ 2)

~_ Thí nghiệm (2): so sánh trồng đậu đũa trong và ngoài nhà lưới gồm 3 giống: Đậu

đữa Hạt đen 1101, đậu đũa Hồng điểm, đậu đũa Đài loan cao sản, thời gian từ

tháng 12 năm 2004 đến tháng 3 năm 2005 (vụ 1) và tháng 6 đến tháng 9 năm

2005 (vụ 2) (5) Phương pháp bố trí thí nghiệm

-_ Các thi nghiệm về ảnh hưởng của phân bón trên rau ăn lá được thực hiện 6 vụ,

trong nhà lưới Địa điểm cụ thể là nhà lưới của hộ bà Trân Thị Thanh, xã Tân Phú

Trung, huyện Củ Chỉ, Đây là một nhà lưới kín, có diện tích 1000m’, lợp lưới trắng, mắt lưới có kích thước Imm x Imm

- _ Các thí nghiệm so sánh trồng cà tím, đậu đũa trong và ngoài nhà lưới đặt tại Trại thí nghiệm của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam (Tân Thới Nhì,

Hóc Môn) Nhà lưới cao 4m, rộng 600m”, lợp lưới trắng, mắt lưới 0,5mm x

0,5mm

-_ Các thí nghiệm được bó trí theo thể thức khói đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên với 3

lần lặp lại Diện tích ô thí nghiệm từ 10-30m?

(6) Kỹ thuật bón phân a/ Cây rau ăn lá

- Bén lot: 100% phan phan bữu cơ sinh Humix, Supe lân

- Bon thuc 1 (7-8 ngay sau trồng): 50% N + 100% KạO -_ Bón thúc 2 (15-16 ngày sau trông): 50% N con lai

- Bén thie | và thúc 2: hoà phân tan trong nước và tưới đều

b/ Cây cà tím, đậu đũa

- _ Bón lót: 100% phân chuồng, Supe lan -_ Bón thúc 1 (ra hoa): 50% N + 50% K,0

- Bén thic 2 (thu dot 1): 50% N + 50% K,0 con lai (7) Chi tiêu theo dõi

- _ Năng suất thương phẩm và một số chỉ tiêu cấu thành năng suất

- _ Một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng rau

ˆ - _ Hiệu quả kinh tế của mô hình

Trang 14

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu nội dung 2

(U Đối tượng nghiên cứu

a/ Cây rau ăn trái

-_ Cây dưa leo/khổ qua được trồng với mật độ (1,1 m x 0,4 m) = 23.000 cây/ha

- _ Cây cà tím được trong với mật độ (1,2 m x 0.75 m) = 11.000 cay/ha

- Cây đậu đũa được trồng với mật độ (1,1 m x 0,3 m) = 30.000 cây/ha

Đây là các giống lai F.I được cung, cấp bởi công ty liên doanh hạt giống Đông Tây

b/ ĐẤt nghiên cứu

Đất nghiên cứu thuộc lọai đất xám, chuyên canh rau có hàm lượng chất hữu cơ thấp, hàm lượng kali và lân dễ tiêu từ trung bình đến khá, đạm dạng amôn rất thập Hàm lượng Cu, Pb, Mn dưới ngưỡng cho phép Riêng hàm lượng Zn rất cao, vượt giới hạn cho phép trên 4 lần (818 ppm)

Bảng 2 Một số đặc tính của đất nghiên cứu

cí Phân bón có nguồn gốc hữu cơ sinh học

- Phan bón gốc: Biorganic (8-2-2), (3-6-6), (5-5-5) va Fish fertilizer (5-1-1)

- Phan bon la: Fish emulsion (5-1-1) và K-Humate

đ/ Thuốc bảo vệ thực vật

~_ Dipel là thuốc có nguồn gốc từ việc lên men chủng vi khudn Bacillus thuringiensis var Kurstaki, d6c t6 1a chat Endotoxin, dang tinh thé cao phân tử và dạng bào tử vi khuẩn

-_ Aztron 7000 DBMU cũng là thuốc có nguồn gốc vi khudn Bacillus thuringiensis va aizawair., dc t6 dang Delta endotoxin Sau khi phun sâu ăn phải thuốc tỉnh thể độc

tổ gây hiệu lực ngay, các bào tử có thể tổn tại lâu hơn tiếp tục sinh sản và gây độc

3

Trang 15

Bemetent WP là thuốc vi nắm phổ rộng đạng bột, Bemetent là thuốc có chứa bào từ các nấm Beauveria, Metarhizium, Entomophthora, chứa khôang 2 tí bào tử/g Khi phun các bào tử nắm bám vào cơ thể sâu, nảy mam va ky sinh trén co thé sau, cudi cùng sâu chết Bemetent WP có hiệu lực đến hầu hết các loại sâu, đặc biệt có hiệu lực cao với sâu đục thân, rệp sáp và các loại bọ cánh cứng

- Vertimec được sản xuất qua lên men nắm Streptomyces avermitilis Thuốc dang tiếp XÚC VỊ độc

- Tân tiến BTN là chế phẩm dùng nấm đối kháng Trichoderma để tiêu diệt các loài nắm ký sinh

-_ Ditacin là một loại kháng sinh, có tác dụng phòng trị nhiều loại bệnh do nắm, vi khuẩn và vi rút cho nhiều loại cây trồng

- Chế phẩm EM có chứa một số các vỉ sinh vật có ích cho nông nghiệp như vi khuẩn Lactic, vi khuẩn quang | hợp, nấm men, những vị sinh vật này có tính khử trùng mạnh như nhóm vi khuẩn Lactic Chế phẩm này có tác dụng tăng cường khả năng quang hợp, ức chế một số bệnh hại cây trồng

(2) Nội dung thí nghiệm

-_ Thí nghiệm l : Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đối với cây cà tím Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức

CT (1): Nến (200 N + 100 P,O; + 200 KạO) (kg/ha/vụ)

CT (2): 1.750 kg Biorganic + phân khoáng = nên

CT (3): 1.250 kg Fish fertilizer + phân khoáng = nền

CT (4): CT (2) + Fish emulsion

CT (5): CT (3) + K-Humate

- Thi nghigm 2: Anh huéng của phân bón hữu cơ sinh học đối với cây khổ qua (hoặc dưa leo) Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức

CT (1): Nền (160 N + 100 PzO; + 160 KạO) (kg/ha/vụ)

CT (2): 1.500 kg Biorganic + phân khoáng = nền

CT (3): 1.000 kg Fish fertilizer + phân khoáng = nền

CT (4): CT (2) + Fish emulsion

CT (5): CT (3) + K-Humate

- Thí nghiệm 3 : Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đối với cây đậu đũa (hoặc đậu cove) Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức

CT (1): Nền (140N + 100 P2O; + 140 KạO) (kgha/vụ)

CT (2): 1.250 kg Biorganic + phân khoáng = nền

CT (3): 750 kg Fish fertilizer + phân khoáng = nên

CT (4): CT (2) + Fish emulsion

CT (5): CT (3) + K-Humate

- Thirnghiém | Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực Vật có nguồn gốc sinh học đến tỷ

lệ đục trái trên cây cà tím.Thử nghiệm gồm 4 nghiệm thức

CT (1): Nén (1.750 kg Biorganic + phân khoáng) + Polytrin C 440 EC

CT (2): Nền + Betement WP 0,1%

CT (3): Nén + Dipel 3.2 WP 0,1%

CT (4): Nén + Vertiment 1.8 EC 0,1%

Trang 16

- _ Thử nghiệm 2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học đến tỷ

lệ đục trải trên cây đậu đũa Thử nghiệm gồm 4 nghiệm thức

CT (1): Nền (1.250 kg Biorganic + phân khoáng) + Polytrin C 440 EC

CT (2): Nền + Betement WP 0,1%

CT (3): Nên + Dipel 3.2 WP 0,1%

CT (4): Nền + Vertiment 1.8 EC 0,1%

- _ Thử nghiệm 3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học đến tỷ

lệ sâu vẽ bùa trên cây đưa leo Thử nghiệm gồm 4 nghiệm thức

CT (1): Nền (1.500 kg Biorganic + phân khoáng) + Regent 5SC 0,05%

CT (2): Nền + Betement WP 0,1%

CT (3): Nền + Dipel 3.2 WP 0,1%

CT (4): Nền + Artron 0,02%

~ _ Thử nghiệm 4 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học đến tỷ

lệ bệnh sương mai trên cây đưa leo.Thử nghiệm gồm 4 nghiệm thức

CT (1): Nền (1.750 kg Biorganic phân khoáng) + Ridomin 0,3%

1) Quy trình hiện hữu của nông dân

2) Quy trình canh tác rau an toàn theo hướng hữu cơ sinh học

Gihỉ chú: tất cả các thí nghiệm, thử nghiệm và mô hình đều được bổ sung 10 tân phân chuồng hoai mục cho ha trong 1 vu

(5) Phương pháp bố trí thí nghiệm

-_ Các thí nghiệm, thực nghiệm được thực hiện trực tiếp ngoài đồng ruộng và được

bố trí chủ yếu trong 2 mùa zmùa mưa (Hè thu) và mùa khô (Đông xuân) cho các đối tượng rau, bệnh Tổng hợp các kết quả thí nghiệm đơn lẻ để xây đựng quy trình thâm canh tổng hợp và trình diễn mô hình trên diện rộng tại vụ cudi của năm thứ 2

-_ Các thí nghiệm được bế trí theo thể thức khối đây đủ hòan tòan ngẫu nhiên với 3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm từ 20- 30 m’, Cc thir nghiém, mé hinh được

bố trí trên ô lớn, diện tích từ 1.000-5.000 mổ

(6) Kỹ thuật bón phân và xử lý thuốc bảo vệ thực vật

a/ Kỹ thuật bón phân gốc

-_ Bón lót : 100% lân và phân hữu cơ

-_ Bón thúc (1) (sau 7 ngày cấy hoặc 12 ngày sau gieo): 30% N + 20% KạO và 100% Biorganic (8-4-4) hoặc 50% Fish fertilizer

-_ Bón thúc (2) (trước ra hoa): 20% N+ 30% KạO và 100% Biorganic (3-6-6) hoặc 50% Fish fertilizer

Trang 17

-_ Bón thúc (3) (trái nhỏ): 25% N + 25% KạO và 100% Biorganic (5-5-5)

-_ Bón thúc (4) (thu lần 1): 25% N + 25% KạO

b/ Kỹ thuật phưn phân bón lá

-_ Liễu lượng : 20 cc/bình 8 lít

- Thời gian phun: sau 7 ngày cấy (hoặc 12 ngày sau gieo), phun 2 lần cách 5 ngày

và phun 2 lần vào giai đoạn nuôi trái

-_ Phun ướt đều thân lá vào lúc trời mát

c/ Kỹ thuật xử lý thuốc bảo vệ thực vật dạng hữu cơ sinh học

-_ Đối cây dưa leo/khổ qua: phun 4 lần, sau gieo 15 ngày

-_ Đối với cà tím: phun 4 lần, 2 tuần/lần khi bắt đầu ra hoa

-_ Đối với đậu đũa: phun 4 lần, khi bắt đầu ra hoa

(7) Chi tiêu theo dõi

-_ Năng suất thương phẩm \ và một số yếu tố cấu thành năng suất

-_ Tỷ lệ trái bị hại và chỉ số bệnh cụ thể trên các đối tượng rau

-_ Một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng trái

- _ Hiệu quả kính tế của mô hình

Hình 1 Sử dụng màng phủ trong canh tác rau an toàn

Trang 18

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu nội dung 3

@) Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu thực hiện bằng cách phỏng, van trực tiếp với mầu phiến điều tra làm sẵn và thu thập thông tin từ các tài liệu từ các cơ quan ban ngành có liên quan

(2) Đối tượng điều tra : Đối tượng điều tra gồm các hộ trực tiếp san xuất Tau, cac đầu mối tiêu thụ rau (Bếp ăn tập thể, hệ thống siêu thị và các đại lý phân phối rau tươi) trong toàn thành phô

@) Quy mô, thời gian điều tra và thu thập thông tin

Điều tra tình hình sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của các tỗ rau an toàn hiện có gồm 20 phiếu (5 phiéu/té x 4 tổ)

~_ Điều tra đánh giá hiệu quả sản xuất các mô hình nhà lưới tại 2 huyện chính (Hóc Môn, Củ Chỉ) gồm 10 nhà lưới

- _ Điều tra nhu cầu khách hàng tiêu thụ rau an toàn gồm

+ Tại siêu thị: 6 siêu thị

+ Các bếp ăn tập thê: 20 bếp

- _ Thời gian tiến hành: từ tháng 10 năm 2004 đến 10 năm 2005

(4) Nội dung nghiên cứu

-_ Điều tra hiện trạng và đánh giá hiệu quả thực biện chương trình rau an toan của Thành phố

+ Tình hình sản xuất và tiêu thụ của 4 tổ rau hiện có: chủng loại rau, sản lượng, tình hình tiêu thụ, giá cá và thuận lợi, khó khăn

+ Đánh giá hiệu quả sản xuất của các mô hình nhà lưới hiện tại đã có tại Hóc Môn, Củ Chi

-_ Điều tra đánh giá nhu cầu tiêu thụ rau an toàn của người tiêu dùng (khách mua tại các cửa hàng rau an toàn, siêu thị, bếp ä ăn tập thể, trường học)

- Dé xuit các giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của thành phố Hồ Chí Minh

+ Các nội đung liên quan đến chương trình rau an toàn mà Sở Nông nghiệp và PTNT đã và dang lam

+ Các nội dung cần triển khai trong thời gian tới: Hỗ trợ nông dân thành lập tô hợp tác sản xuất rau an toàn, liên kết nông dân với các công ty kinh doanh rau qua các hợp đồng sản xuất

+ Để xuất các kênh sản xuất và tiêu thụ rau an toàn

Trang 19

như nhau Riêng ở cặp 7,8, công thức 8 (50/50 ) cho năng suất cao hơn công thức 7 (75/25) Điều này cho thấy để nâng cao năng suất xà lách, nguồn đỉnh dưỡng từ phân hữu co, là rất quan trọng Nghĩa là cần chú ÿ tăng cường bón hữu cơ, đạt tới mức đủ cung cấp ' 50% lượng dinh dưỡng N, P, K (Kết quả được trình bay & bang 3)

Bang 3 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau xà lách

b/ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau muỗng

Với rau muống, cặp công thức 5 và 6 có lượng đạm cao nhất cho năng suất cao hơn các cặp khác Trong đó, công thức 6 (50/50) cũng tốt hơn công thức 5 05/25) 6 các cặp công thức khác, trong cùng cặp cũng không thấy khác biệt về năng suất dù tỷ

lệ đinh đưỡng (N,P,K) là 75/25 hay 50/50

Bảng 4 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau muống

3 |292ab |22,6ab | 18,5 be 18,5 | 23,5be | 19,9b 22,0

4 13L1a |190cd | 21,lab 21,1 |24,7b |20,8ab | 23,0 3$ |265b |21,3ac |21,5a 215 | 23,2be |22,1ab | 22,7

6 |29,2ab |124,9a | 20,3 ab 20,3 |27,8ab |22,8ab | 24,2

7 |3lia |236a | 19,2 ac 192 |278ab |21,9ab | 23,8

8 |204ab |20,0bd | 18,6 be 186 |288a |22,4a 23,1_|

Trang 20

Phần3 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu thâm canh tăng năng suất, chất lượng và làm phong phú thêm chủng loại rau an toàn được trồng trong nhà lưới

3.1.1 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng các công thức phân bón đến một số

loại rau ăn lá

(1) Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất một số loại rau ăn lá a/ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau xà lách

Hình 2: Thí nghiệm so sánh các công thức bón phân cho rau xà lách tại Củ Chỉ

Kết quả các thí nghiệm cho thay :

Tắt cả các cặp công thức (cùng liều lượng bón nhưng khác tỷ lệ phân vô cơ /hữu cơ) như cặp 1,2 cặp 3,4 và cặp 5,6 đều có năng suất thấp hơn cặp 7,8, khác biệt là ở

chỗ, các cặp trên đều bón N cao hơn cặp 7,8 (từ 155 đến 180N so với I50N) -

Hai công thức trong cùng 1 cặp của 3 cặp (1,2; 3,4 và 5,6) cho năng suất tương đương nhau, như vậy, nguồn gốc N,P,K có tỷ lệ 50/50 (50% từ phân hóa học, 50% từ phân hữu cơ) hay 75/25 đều không có ý nghĩa, tức là bón kiểu nào cũng cho năng suất

18

Trang 21

c/ _ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau mong tơi

Các thí nghiệm trên cây rau mồng tơi cũng thấy kết quả như rau muống: công thức

6 (180N-140P,05-85K20, với tỉ lệ dinh dưỡng 50% từ phân hóa học và 50% từ phân hữu cơ) cho năng suất cao nhất Tuy có những thí nghiệm khác biệt có ý nghĩa thống

kê và có thí nghiệm khác biệt không có ý nghĩa thống kê, nhưng trung bình của các thí nghiệm cho thấy công thức 6 cho năng suất ôn định hơn các công thức khác (Kết quả được trình bày & bang 5)

Bảng 5 Ảnh hướng của các công thức phân bón đến năng suất rau mông tơi

d/ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau cãi ngọt

Đối với rau cải ngọt cũng nhận thấy có xu hướng như rau rau muống và rau mong toi Kết quả các thí nghiệm cho thấy công thức 6 (180N-140P;Os-85KạO, với tỉ

lệ là 50% từ phân hóa học và 50% từ phân hữu cơ) và công thức 4 (175N-95P;Os-

80K;O, với tỉ lệ là 50% từ phân hóa học và 50% từ phân hữu cơ) cho năng suất cao

hơn so với các công thức khác trong cùng thí nghiệm và cả trung bình của các thí

nghiệm (Kết quả được trình bày ở bảng 6)

20

Trang 22

Bảng 6 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau cải ngọt

Cong thức | Vul Vụ2 Vụ3 Vụ4 Vụ 5 wo | nh Trun,

Trang 23

(2) Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng một số loại rau ăn lá

a/ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng cây xà lách

Bảng 7 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến dư lượng nitrat trong rau xà lách

(kg N-P;O:-KzO/ha) (mg NO:/kg)

1 [155-115-50 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 31,0

2 | 155-115-50 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 44.5

3 | 175- 95- 80 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 71,0

4 | 175- 95- 80 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 64,5

5 | 180-140-85 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu co) 99,0

6 | 180-140-85 (50% tir phan vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 72,5

7 | 150-137-57 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu co) 80,5

§ | 150-137-57 (50% tir phan vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 64,0

Dư lượng nitrat là một trong những chỉ tiêu dừng, đánh giá rau có an toàn hay không Kết quả phân tích cho thấy tất cả các công thức đã thí nghiệm đều có dư lượng nitrat trong sản phẩm dưới ngưỡng cho phép của FAO (2.000 mg/kg rau tươi) Két hop

với chỉ tiêu về năng suất chọn công thức 8 là công thức có triển vợng (sẽ xem xét tiếp sau khi tham khảo kết quả phân tích tồn đư kim loại nặng) (Kết quả được trình bày ở

bảng 7)

Kết quả phân tích về một số chỉ tiêu kim loại nặng tồn dư trong sản phẩm rau

xà lách ở công thức 8 đạt mức đưới ngưỡng So với mẫu rau của dân, các chỉ tiêu này

đều thấp hơn (đo kinh phí của đề tài giới hạn nên chúng tôi chi chon mẫu rau ở công thức cho năng suất cao nhất cùng với mẫu rau ở ruộng đối chứng để tiến hành phân

tích đư lượng kim loại nặng trên các mẫu rau trong các thí nghiệm) (Kết quả được

Mẫu của dân 1,75 0,09

Công thức Dư lượng một sô kim loại năng, (mg/kg) trong rau xà lách

chọn công thức công thức 8 (150N-I

50% từ phân hữu co) là công thức tốt

bày ở bảng 4 và 8)

uất, dư lượng nitrat và kim loại nặng, chúng tôi 37P;O;-57K¿O, với tỉ lệ 50% từ phân hóa học và nhất để sản xuất rau xà lách (Kết quả được trình

22

Trang 24

b/_ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng cây rau muống

Kết quả phân tích cho thấy dư lượng niat giữa các công thức không khác biệt

nhiều, cao nhất là công thức 3 (402,5mg NO; /kg) và thấp nhất là công thức 7 (193mg NO;7kg) Vì Việt Nam chưa có quy định về ngưỡng dư lượng nitrat cho rau muống,

chúng tôi tham khảo mức quy định cho lá như bắp cải (500mg NO; /kg) thì dư lượng nitrat của rau muống trong các thí nghiệm này đều ở mức thấp (chỉ từ 180 đến

402mg/kg),

Bảng 9 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến dư lượng niưat trong rau muống

1 155-115-50 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 180,5

2 155-115-50 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 256,0

3 175- 95- 80 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 402,5

4 175- 95- 80 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 330,0

5 180-140-85 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu co) 287,5

6 180-140-85 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 226,5

7 150-137-57 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 193,0

8 150-137-57 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 208,0

Công thức 6 là công thức cho năng suất cao, mẫu rau được đem kiểm tra kim loại nặng và nitrai Kết quả tất cả các chỉ tiêu dư lượng _nitrai trong mẫu rau của công thức 6 đều thấp hợn dư lượng ở công thức tham khảo (lây tại ruộng, trông bình thường,

của nông dân) Các chỉ tiêu này đều dưới ngưỡng cho phép (Kết quả được trình bày ở

bảng 10) Qua phân tích này cũng cho thấy: mẫu rau của nông đân có dư lượng nitrat kha cao, vượt ngưỡng cho phép Vi vậy việc áp dụng kết quả vừa nghiên cứu là rất cần thiệt

Bảng 10 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến dư lượng một số kim loại nặng trong rau muông

Mẫu | Dư lượng kim loại năng va nitrat (mg/kg) trong rau mudng ]

Qua kết quả phân tích này cũng cho thấy: mẫu rau của nông dân có dư lượng nitrat khá cao, vượt ngưỡng cho phép Vì vậy việc áp dụng kết quả vừa nghiên cứu là rất cần thiết Kết hợp với chỉ tiêu năng, suất, chúng tôi chọn công thức (6) có mức phân bón (kg/ha/vụ : 180 N-140 P;Os-85 K;O) trong đó 50% từ phân vô cơ và $0 % từ phân hữu cơ là công thức tốt cho rau muống

23

Trang 25

c/ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng cây rau mong toi Tương tự như các loại rau trên, chúng tôi tham khảo quy định về du lượng cho bắp cải để xem xét dư lượng trên rau méng toi Két qua phan tich cho thấy tẤt cả các

công thức đều có dư lượng nitrat và kim loại năng thấp, dưới ngưỡng cho phép Kết hợp các chỉ tiêu năng suất, dư lượng kim loại nặng, đề xuất chọn công thức (6) (180N-

140P;Os-85K;O, với tỉ lệ là 50% từ phân hóa học và 50% từ phân hữu co) cho rau mong tơi

Bảng 11 Ảnh hướng của các công thức phân bón đến dư lượng nitrat trong rau mồng

tơi

STT Công thức phân bón Dư lượng nitrat

(kg N-P;O:-K›O/ha) (mg NO: kg)

1 | 155-115-50 (75% từ phân vô cơ + 25 %4 từ phân hữu co) 181,0

2 | 155-115-50 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 91,0 3} 175-95- 80 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 106,0

4 | 175-95- 80 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 102,0

5 | 180-140-85 (75% tir phan vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 910

6 | 180-140-85 (50% từ phân võ cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 135,0

7 | 150-137-57 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 94,0 8Ì 150-137-57 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 149,0

Hình 4: Thí nghiệm so sánh các công thức bón phân cho rau mồng tơi tại Củ Chỉ

24

Trang 26

Bảng 12 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến dư lượng kim loại nặng trong tau mong toi

Vẫn lấy mức dư lượng nimat trên bắp cải tham khảo cho cái ngọt có thể thấy

chỉ có công thức 1 có dư lượng nitrat đưới ngưỡng cho phép còn lại cả các công thức khác đều cao hơn (Bảng 13) Mẫu của công thức 1 được đem phân tích kim loại năng

và kết quả cho thấy du lượng thấp hơn mức cho phép (Bảng 14)

d/ Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến chất lượng cây rau cải ngọt

Bang 13 Ảnh hướng của các công thức phân bón đến dư lượng nitrat trong cải ngọt

^ + Dư lượng nitrat

1 155-115-50 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 317,0

2 | 155-115-50 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 533,0

3 | 175- 95- 80 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 1.147,0

4 |175- 95- 80 (50% từ phân vô cơ + 50 % tir phân hữu cơ) 897,0

5 | 180-140-85 (75% tir phan vé co + 25 % từ phân hữu cơ) 749,0

6 | 180-140-85 (50% từ phân vô cơ + 50 % từ phân hữu cơ) 745,0

7 | 150-137-57 (75% từ phân vô cơ + 25 % từ phân hữu cơ) 833,0

8 | 150-137-57 (50% tir phan v6 co + 50 % từ phân hữu cơ) 583,0

Bang 14 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến dư lượng một số kim loại nặng

trong rau cải ngọt

2

Trang 27

(3) Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón được chọn

Mức đầu tư phân bón như các công thức đã khuyến cáo đều thấp hơn mức bón hiện nay của nông đân từ 500.000-1.000.000đ/ha nhưng vẫn đạt năng suất tương đương đến cao hơn gần 10% Chính vì vậy, hiện suất ! đồng vốn tiền phân theo các công thức khuyến cáo đều cao theo mức bón của dân (Kết quả được trình bay ở bảng

ND đang thực hiện 6.994 26,5 52.000 7,5 Cải ngọt Để xuất : công thức 1 4.217 16,4 32.800 7,7

ND đang thực hiện 5.776 16,0 32.000 5,5

Ghi chi: gid phin Humix: 1500đ/kg, Phân urê: 4.800đ/kg, Supelân 1.800B/kg, Kali clorua

4.0004/kg, NPK 16-16-8 : 5.0004/kg, phan bd hoai 150.000d/tan, xa léch: 3,2 trigu déng/tin, rau

muống: 2,0 triệu đồng/kg, mồng tơi: 2,0 trigu ddng/tin, cai ngọt: 2,0 triệu đồng/kg,

(4) Tình hình sâu bệnh trong các thí nghiệm rau ăn lá

Trong thời gian thực hiện các thí nghiệm, các đối tượng cải ngọt, xà lách, rau

muống và rau mông tơi hầu như không bị sâu bệnh Có bọ nhảy (PÖyllotrera siriolala)

trên cải ngọt nhưng rất ít, không ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất Bệnh sưng rễ do tuyến tring (Meloidogyne sp) có xuất hiện trên xà lách và rau muống nhưng ở mức độ rất nhẹ, không ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và năng suất

@® Kết luận về việc lựa chọn công thức cho các đối tượng rau nghiên cứu

Qua kết quả nghiên cứu, đề nghị chọn công thức (1) (155N-115P;Os-50K;O)

cho rau cải ngọt, công thức (6) (180N-140P;O;-85K2O) cho rau mông tơi, rau muông

và công thức (8) (150N-137P205-57K,0)cho rau xả lách Các công thức này vừa đảm bảo năng suất, vừa đâm bảo an toàn và hiệu quả kinh tê

26

Trang 28

3.12 Kết quả nghiên cứu về trằng cà tím, đậu đữa trong nhà lưới

() Kết quã nghiên cứu trồng đậu đũa trong nhà lưới

Có sự khác biệt về năng suất cá thể (từng cây) giữa đậu trồng trong và ngoài nhà lưới Trong khi trung bình 1 cây ngoài nhà lưới được 231g, trong nhà lưới được 261g Lý do chính của sự khác biệt này là do sâu gây h hại hoa và quả non, làm cho hoa không đậu quả hoặc quả non bị rụng Xét riêng vỆ giống, giống 1101 có sự khác biệt

trong Vụi Vụ2 Trung bình Vul Vu2 Trung binh

Bảng 17 Năng suất tổng số (tắnha) của các giống đậu đũa trồng trong và ngoài nhà lưới tại Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

trồng Vụi Vụ 2 Trung bình Vụ l1 Vụ2 Trung bình

Mặc dù trong nhà lưới nhưng vẫn có sâu, vì thế quả đậu vẫn bị hại nhưng mức

độ thấp hơn ngoài nhà lưới Trong khi bên ngoài, tỷ lệ quả bị hại tới 62,31%, trong nhà lưới chỉ bị 38,23% Xét về giống, 1101 là giống có tỷ lệ bị sâu hại thấp, cả trong và ngoài nhà lưới Sự chênh lệch 62,31 và 38,23 (trung bình 3 giống ) và 56,91 và 32,01% (ở giống 1101 là TẤt có ý nghĩa về mặt tác dung củ nhà lưới Lưu ý rằng, trong nhà lưới chỉ phun thuốc sâu 3 lần/vụ, ngoài nhà lưới phải phun tới 10 lằn/vụ

27

Trang 29

Bảng 18 Tỷ lệ (3%) quả đậu | bị sâu hại của các giống đậu đũa trồng trong và ngoài nhà lưới tại Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Giông Trong nhà lưới Ngoài nhà lưới

trằng Vul Vụ2 Trung bình Vụi Vụ 2 Trung bình

1101 30,87 33,15 32,01 67,38 56,91 56,91 Dai loan 41,38 41,98 41,68 63,47 58,52 61,00 Hỗng điểm | 34,81 47,21 41,01 62,55 75,50 69,03 Trung bình 35,69 40,78 38,23 64,47 63,64 62,31

Do bj sau hai, nang suất thực sự bán được (năng suất thương phẩm) khác nhau khá rõ giữa trong và ngoài nhà lưới trung bìn h 3 giống, trong nhà lưới đạt 12,22 tấn, ngoài nhà lưới đạt 10,06 tấn trong đó, giống 1101 có năng suất cao và chênh lệch năng suất trong và ngoài nhà lưới tới 4,63 tắn/ha (Kết quả được trình bay ở bảng 19) Bang 19 Năng suất thương phẩm (tắn/ha) của các giống đậu đũa trồng trong và ngoài nhà lưới tại Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh

Giông Trong nhà lưới Ngoài nhà lưới

trồng Vụi Vụ2 Trung bình Vul Vu2 Trung binh

1101 16,48 20,93 18,71 8,42 14,24 14,24

Hong diém | 11,90 11,26 11,58 8,63 11,89 10,26 Trung binh 11,72 12,72 42,22 6,94 11,25 10,06

(2) Kết quả nghiên cứu trằng cà tím trong nhà lưới

Bang 20, Nang suất của một số giống cà tím trồng trong và ngoài nhà lưới (tấn/ha)

Trung binh 43 19,8

28

Trang 30

Kết quả thí nghiệm cho thầy trồng cà tím trong nhà lưới không có kết quả, tất cả các giống đều cho năng suất rất thấp (trung bình 4.3 tấn) so với trồng ngoài nhà lưới (trung bình 19,8 tấn/ha-Bảng 20) Lý do trực tiếp là trong nhà lưới, cà tím đậu quả rat ít, trung bình chỉ 4,5 quả/cây, trong khi bên ngoài, cà tím đậu gần gấp 3 (9,6 quả/cây- Bang 21)

Bang 21 Số quả trên cây của một số giống cà tím trồng trong và ngoài nhà lưới

Tên giông Trong nhà lưới Ngoài nhà lưới

Cà nâu cơm xanh (EW) 3,0 83

Hình 5: Tổ chức Hội thảo giới thiệu kết quả nghiên cứu cho nông dân các Tổ sản xuất rau

an toàn của Củ Chỉ và Hóc Môn

29

Trang 31

3.2 Nghiên cứu ứng đụng các sản phẩm phân bón và nông dược đạng

hữu cơ sinh học được chiết xuất từ nguồn hữu cơ thiên nhiên để

trồng một số loại rau ăn quả an toàn ngoài nhà lưới

3.2.1 Kết quả nghiên cứu về ảnh hưỡng của phân bón hữu cơ sinh học trên một

số đôi tượng rau ăn trái

(1) Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đối với cây cà tím

Kết quá thí nghiệm 1 tai điểm 1 và điểm 2 cho thấy, các công thức có sử dụng phân bón hữu cơ sinh học cho cây cà tím đã có tác dụng lam tang | số trái và trọng lượng trái Tuy chưa đạt sai biệt có ý nghĩa thống kê nhưng đã góp phan lam ting năng suất trái thương phẩm trên cây Năng suất tăng từ 4,7-15,8% (Kết quả được trình bày ở bảng 22 và 23)

Bảng 22 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và năng suất trái cà tím (Tháng 11 năm 2003)

Sô trái | Trọng lượng | Năng suất Năng

phẩm phẩm phẩm tăng (trái/cây) (gr/trái) (tan/ha) (%)

2) 1.750 kg Bio +NPK 21 159 36,40 9,2 3) 1.250 kg Fish fer +NPK 21 160 37,50 12,5 4) CT (2) + Fish emulsion 22 162 38,40 15,1

Ghi chi : Bio ; Bioganic; Fish Fer : Fish Fertilizer va CT : Cong thitc

Bang 23 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và năng suất trái cà tím (Tháng 5$ năm 2004)

Số trái | Trọng lượng | Năng suất Năng

phẩm phẩm phẩm tăng

(rái/cây) | (prftráD) (tan/ha) (%)

2) 1.750 kg Bio +NPK 22 159 38,77 4,7 3) 1.250 kg Fish fer +NPK 21 168 39,86 7,7

Trang 32

Kết quả thí nghiệm L tại điểm 3 cho thay các công thức sử dụng phân bón hữu

cơ sinh học có số trái thương phẩm thấp hơn đối chứng nhưng trọng, lượng trái và năng suất trái thương phẩm cao hơn đối chứng rất rõ, đặc biệt là năng, suất tăng, sai biệt có

ý nghĩa thống kê Năng suất tăng từ 10,0-13,2% (Kết quả được trình bay ở bảng 24)

Bảng 24 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và năng suất trái cà tím (Tháng 6/ 2004)

Bảng 25 Ảnh hướng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và năng suất trái cả tím (Tháng 5 năm 2005)

Số trái | Trọng lượng | Năng suất Năng

phẩm phẩm phẩm tăng

(tráicây) | (gr/trai) (tan/ha) (%)

2) 1.750 kg Bio.+NPK 27 164 be 39,65 ab 5,6 3) 1.250 kg Fish fer +NPK 26 164 be 39,97 ab 6,5 4) CT (2) + Fish emulsion 26 180 ab 43,19 a 15,0 5) CT G) +K-Humate 27 182a 42,59 a 13,4

3

Trang 33

Hình 6 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học trên cây cà tím

Bảng 26 Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và năng suất trái cà tím (Kết quả tổng hợp của 4 điểm thí nghiệm)

Sếtái | Trọng lượng | Năng suất | Nang

phẩm phẩm phẩm tăng

(trái/m”) | (grwá) (tắn/ha) (%)

2) 1.750 kg Bio +NPK 23 166 ab 39,lla 76 3) 1.250 kg Fish fer +NPK 23 167 ab 39,63 a 9,0 4) CT (2) + Fish emulsion 23 173 a 40,95 a 11,2 5) CT 3) +K-Humate 23 175a 40,92 a 11,3

32

Trang 34

suất trái thương phẩm có ý nghĩa thống kê so với đối chứng Chưa có sự khác biệt về hiệu lực giữa 2 lọai phân hữu cơ sinh học bón gốc (Biorganic và Fish Fertilizer), cũng như giữa 2 lọai phân bón lá đạng hữu cơ sinh học (K-Humate và Fish emulsion) đến trọng lượng trái và năng suất trái cả tím Điều này chứng tỏ, sử dụng phân bón hữu cơ sinh hoc (Biorganic va Fish Fertilizer) thay thế một phần phân khoáng bón gốc và có

bổ sung phân bón lá dạng hữu cơ sinh học (Fish Emulsion và K- Humate) đã có tác dung nang cao trong lượng trải góp phần làm tăng năng suất trái cà tím từ 13,4-15,0% (Kết quả trình bày ở bảng 26) Sau khi tính tóan hiệu quả kinh tế của từng công thức phân bón, chúng tôi lựa chọn công thức 4 sử dụng phân hữu cơ sin học Biorganic là hợp lý nhất (Kết quả được trình bày ở bảng 54 a trong phần phụ lục)

Œ› Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học trên cây khổ qua, đưa leo

Kết quả thí nghiệm 2, nghiên cứu về hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học trên cây dưa leo tại 2 vụ thí nghiệm cho thấy, các công thức sử dụng phân bón hữu cơ sinh học bón gốc Biorganic hoặc Fish fertilizer (công thức 2 và công thức 3), công thức 4

và công thức 5 không những sử dụng phân hữu cơ sinh học bón gốc mà còn được bổ sung phân bón lá Fish mulsion hoặc K-Humate đã có số trái, trọng lượng trái và năng suất thương phẩm cao hơn đối chứng nhưng chưa đạt sai biệt có ý nghĩa thống kê Năng suất tăng từ 7,5-16,6% (vụ L) và từ 13,2-20,0% (vụ 2) (Kết quả được trình bày ở bảng 27 và 28)

Hình 7 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học trên cây đưa leo

33

Trang 35

Bảng 27 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và

năng suất trái dưa leo (Tháng 9 năm 2004)

Số trái | Trọng lượng | Năng suật Năng

(trá/ m2) | _ (g/rái) (tan/ha) (%)

2) 1.500 kg Bio +NPK 14 134 19,16 7,5 3) 1.000 kg Fish fer +NPK 14 141 19,60 9,9 4) CT (2) + Fish emulsion 15 141 20,40 14,4 5) CT 3) +K-Humate 14 149 20,80 16,6

Bang 28 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh hoc đến số trái, trọng lượng trái và

năng suất trái dua leo (Tháng 5 năm 2005)

cao trọng lượng trái, năng, suất trái dưa leo Chưa có sự khác biệt về hiệu lực của hai

loại phân hữu cơ sinh học bón gốc cũng như hai loại phân bón lá đối trọng lượng và năng suất trái dưa leo (Kết quả được trình bày tại bảng 29)

34

Trang 36

Bảng 29 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và

năng suất trái đưa leo (Kết quả tổng hợp 2 vụ thí nghiệm)

Sôtrái | Trọng lượng | Năng suất Năng

phẩm phẩm phẩm tăng

(trái m2 | (g/ưáij) (tan/ha) (%)

2) 1.500 kg Bio +NPK 15 143 21,66 ab 10,6 3) 1.000 kg Fish fer +NPK 15 148 21,58 b 10,2 4) CT (2) + Fish emulsion 16 146 22,53 ab 15,0 5) CT (3) + K-Humate 16 149 23,264 18,7

cơ sinh học chưa thể hiện rõ đến số trái khổ qua nhưng đã làm tăng trọng lượng trái, tuy chưa đạt sai biệt có ý nghĩa thống kê nhưng góp phân làm tăng năng suất trái khô qua rất rõ Năng suất tăng từ 8,8-15,0%, sai biét Có ý nghĩa thống kê Phân hữu cơ sinh học Biorganic có chiếu hướng làm tăng năng suất rõ hơn so với phân Fish Fertilizer va hiệu lực của phân bón lá đạng hữu cơ sinh học chưa thê hiện đối với cây khổ qua trong thí nghiệm này (Kết quả được trình bày ở bảng 30)

Bảng 30 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và

năng suất trái khổ qua (tháng 6 năm 2004)

Số trải | Trọng lượng | Năng suất Năng

2) 1.500 kg Bio +NPK 11 164 18,24 a 12,1 3) 1.000 kg Fish fer +NPK 11 158 17,68 ab 8,8 4) CT (2) + Fish emulsion 11 167 18,69 a 15,0 5) CT 3) + K-Humate 11 165 18,49 a 13,8

35

Trang 37

Bảng 31 Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và

năng suất trái Khổ qua (Tháng 4 năm 2005)

Số trái | Trọng lượng | Năng suật Năng

(trai/m’) | _(g/trai) (tin/ha) (%)

2) 1.500 kg Bio +NPK 14 146 19,86 ab 99 3) 1.000 kg Fish fer +NPK 13 147 20,73 a 14,7

Hình 8 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học trên cây khổ qua

Tổng hợp kết quả nghiên cứu hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đến một số yếu tố cấu thành năng, suất và năng, suất trái khổ qua cho thấy các công thức sử dụng

phân bón hữu cơ sinh học có số trái cao hơn đối chứng từ 1-2 trá/m” và nhất là trọng lượng trái cao hơn đối chứng có ý nghĩa thống kê góp phần làm tăng năng suất trái Năng suất trái tăng từ 10,6-15,9%, sai biệt có ý nghĩa thống kê so với công thức đối

36

Trang 38

chứng Điều này chứng tô phân bón hữu cơ sinh học đã thê hiện rõ trong việc nâng cao trọng lượng trái và năng, suất trái khổ qua Tương tự như trên cây dưa leo, chưa có sự khác biệt về hiệu lực giữa 2 loại phân hữu cơ bón gốc cũng như 2 loại phân bón lá đến trọng lượng trái và năng, suất khổ qua (Kết quả được trình bày ở bảng 32)

Bảng 32 Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và năng

suất trái Khổ qua (Kết quả tổng hợp 2 vụ thí nghiệm)

Số trái | Trọng lượng | Năng suất Năng

(trai/m’) | (g/trái) (tan/ha) (%) |

1) Nên (Đôi chứng) "1 140b 17,15 b - 2) 1.500 kg Bio +NPK 12 155a 19,05 a 11,0 3) 1.000 kg Fish fer +NPK 12 152 ab 18,98 a 10,6 4) CT (2) + Fish emulsion 12 1644 19,81a 15,5 5) CT (3) + K-Humate 13 164 a 19,89 a 15,9

() Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học trên cây đậu đũa

Kết quả thí nghiệm 3 tại điểm 1, nghiên cứu hiệu lực phân bón hữu cơ sinh học trên cây đậu đũa cho thấy, các công thức sử dụng phân bón hữu cơ sinh học có trọng lượng trái và nắng suất trái cao hơn đối chứng, năng suất tăng từ 7,8-12,4% Tuy chưa đạt sai biệt có ý nghĩa thống kê nhưng đã chứng tỏ việc sử dụng các loại phân bón hữu

cơ sinh học đã chiều hướng làm tăng trọng lượng trái va nang suất trái đậu đữa (Kết quả được trình bày ở bảng 33)

Bảng 33 Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đến trọng lượng trái và năng suất trái

Đậu đũa (tháng 10 năm 2003)

Nghiệm thức Trọng lượng Năng Năng suât

1) Nên (Đôi chứng) 206 14,06 - 2) 1.250 kg Bio +NPK 205 15,17 7,8 3) 750 kg Fish fer +NPK 214 15,30 8,8 4) CT (2) + Fish emulsion 211 15,69 11,5

Trang 39

Kết quả điểm thí nghiệm 3 tại điểm 2; 3 và 4 cho thấy các công thức sử dụng phân bón hữu cơ sinh học (công thức 2 và công thức 3) đã có năng suất cao hơn đối chứng nhưng chưa khác biệt với đối chứng Công thức 4 và công thức 5 sử dụng phân hữu cơ bón gốc tương tự như công thức 2 và công thức 3 nhưng được bễ sung phân bón lá dạng hữu cơ sinh học đã có trọng lượng trái và năng suất trái tang 16 rét Nang suất tăng từ 20,3-21,8% tại điểm 2 của năm thứ 1, từ 15,9-17,8% tại điểm 3 và 15,0- 16,3% tại điểm 4 của năm thứ 2, sai biệt có ý nghĩa thống kê so với đổi chứng (Kết quả được trình bày ở bảng 34, 35 và 36)

Bảng 34 Hiệu lực của phân bón hữu cơ sinh học đến trọng lượng trái và năng suất trái

Đậu đũa (tháng 5 năm 2004)

Nghiệm thức Trọng lượng Năng Năng suất

2) 1.250 kg Bio +NPK 201 12,95 ab 14,7 3) 750 kg Fish fer +NPK 197 13,08 ab 15,8

Nghiệm thức Trọng lượng Năng Năng suất

2) 1.250 kg Bio +NPK 202 12,81 ab 7,2 3) 750 kg Fish fer +NPK 202 12,61 ab 5,6 4) CT (2)+ Fish emulsion 183 13,84 a 15,9

Ngày đăng: 10/02/2015, 00:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sử  dụng  màng  phủ  trong  canh  tác  rau  an  toàn. - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 1. Sử dụng màng phủ trong canh tác rau an toàn (Trang 17)
Bảng  4.  Ảnh  hưởng  của  các  công  thức  phân  bón  đến  năng  suất  rau  muống - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
ng 4. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau muống (Trang 19)
Hình  2:  Thí  nghiệm  so  sánh  các  công  thức  bón  phân  cho  rau  xà  lách  tại  Củ  Chỉ - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 2: Thí nghiệm so sánh các công thức bón phân cho rau xà lách tại Củ Chỉ (Trang 20)
Bảng  6.  Ảnh  hưởng  của  các  công  thức  phân  bón  đến  năng  suất  rau  cải  ngọt - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
ng 6. Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến năng suất rau cải ngọt (Trang 22)
Hình  6.  Thí  nghiệm  nghiên  cứu  ảnh  hưởng  của  phân  hữu  cơ  sinh  học  trên  cây  cà  tím - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 6. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học trên cây cà tím (Trang 33)
Hình  7.  Thí  nghiệm  nghiên  cứu  ảnh  hưởng  của  phân  hữu  cơ  sinh  học  trên  cây  đưa  leo - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 7. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học trên cây đưa leo (Trang 34)
Bảng  31. Ảnh  hưởng  của  phân  bón  hữu  cơ  sinh  học  đến  số  trái,  trọng  lượng  trái  và - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
ng 31. Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học đến số trái, trọng lượng trái và (Trang 37)
Hình  9,  Thí  nghiệm  nghiên  cứu  ảnh  hưởng  của  phân  hữu  cơ  sinh  học  trên  cây  đậu  đũa - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 9, Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học trên cây đậu đũa (Trang 41)
Bảng  38.  Ảnh  hưởng  của  một  số  lọai  thuốc  bảo  vệ  thực  vật  có  nguồn  gốc  sinh  học  đến - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
ng 38. Ảnh hưởng của một số lọai thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học đến (Trang 42)
Hình  10.  Thí  nghiệm  nghiên  cứu  ảnh  hưởng  của  thuốc  BVTV  đạng  hữu  cơ  sinh  học  trên  cây  dưa  leo - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 10. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc BVTV đạng hữu cơ sinh học trên cây dưa leo (Trang 43)
Bảng  40: Ảnh  hưởng  của  một  số  lọai  thuốc  bảo  vệ  thực  vật  có  nguồn  gốc  sinh  học  đến - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
ng 40: Ảnh hưởng của một số lọai thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học đến (Trang 44)
Hình  10.  Thử  nghiệm  mô  hình  áp  đụng  qui  trình  canh  tác  rau  an  toàn  theo  hướng  hữu - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 10. Thử nghiệm mô hình áp đụng qui trình canh tác rau an toàn theo hướng hữu (Trang 45)
Hình  12.  Thử  nghiệm  mô  hình  áp  dụng  qui  trình  canh  tác  rau  an  toàn  theo  hướng  hữu - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 12. Thử nghiệm mô hình áp dụng qui trình canh tác rau an toàn theo hướng hữu (Trang 47)
Bảng  45:  Tiến  độ  công  nhận  vùng  rau  an  toàn. - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
ng 45: Tiến độ công nhận vùng rau an toàn (Trang 50)
Hình  14.  Hội  chợ  giới  thiệu  và  khuyến  cáo  sản  xuất  rau  an  toàn  tại  Củ  Chỉ,  Tp - nghiên cứu bổ sung quy trình kỹ thuật trồng rau an toàn tại tp.hồ chí minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
nh 14. Hội chợ giới thiệu và khuyến cáo sản xuất rau an toàn tại Củ Chỉ, Tp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w