1/ hà ĐÍCH YÊU CẦU : ._ Mục đích của đề tài Qua thời gian sử dụng trên 10 năm, phần lớn các chỉ tiết máy bị rơ, không đạt yêu cầu chính Xác về cơ khí, làm ảnh hưởng đến độ chồng màu, ch
Trang 1CONG TY SXKD XNK GIAY IN VA BAO Bi LIKSIN
XI NGHIEP BAO BI LIKSIN
eR ef Ro a oo af a SE
BAO CAO
NGHIEM THU DE TAI
Tén dé tai:
NANG CAP VA CAI TIEN
MAY IN ONG DONG 8 MAU CCI - G 836
THANH MAY IN 6 MAU VA MAY IN 2 MAU
Chủ Nhiệm Đề Tài : Nguyễn Hữu Trí _ Cử nhân kinh tế
Tổ phó Tổ KT - Cơ Điện XN Bao Bì Liksin
Năm 2005 — 2006
Trang 2
- PHIẾU ĐĂNG KÝ
KET QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:
NANG CAP VA CAI TIEN MAY IN ONG ĐỒNG 8 MÀU CCI - G 836
THANH MAY IN 6 MAU VA MAY IN 2 MAU
Địa chỉ: 701 KINH DƯƠNG VƯƠNG _ P 12,Q.6, TP, HCM
Điện thoại: 7512562 Fax: 7512561
Tổng chỉ phí thực chỉ: 1.882.420.485đ hoặc 11765128 USD (USD = 16000 4)
Trong đó: - Từ ngân sách Nhà nước: 100.000.000 đ hoặc 6.250 USD
~ Kinh phí của Bộ/Tình: x1000đ hoặc USD
- Vốn tự có: 1.782.420.485 đ hoặc 111401 USD
~ Thu hồi: x 1000 đ hoặc USD
Thời gian nghiên cứu : 12 Tháng
Thời gian bắt đầu : /10 /2005
Thời gian kết thúc : /10 /2006
Tên cán bộ phối hợp nghiên cứu:
- Nguyễn Hữu Hào KS Cơ Khí
- Hoang Ha Tổ Trưởng Tổ In
- Truong Hanh Thiện Trung Cấp Điện
- Đoàn Văn Danh Trung Cấp Điện
Trang 3Tám tắt kết quả nghiên cứu:
Đã nâng cấp và cải tiến máy hoàn chỉnh, đạt được các tính năng và thong số kỹ thuật như :
- Téc dd 2 dat toc d6 1 40 m/phit
- _ In được các sản phẩm : PE; OPP; Nylon, các sản phẩm hàng Nông dược, dược phẩm
Sản phẩm tạo ra và các chỉ tiêu kinh tế xã hội như :
- _ Thay thế thiết bị ngoại nhập
-_ Nâng cao tỉ trọng nội địa hóa trong chi phí sản xuất
-_ Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
- _ Tạo ra sản phẩm mới
-_ Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của tập thể _kỹ sư và công nhân
- Mâng cao khả năng thiêt kế - chế tạo của tập thể kỹ sư
-_ Nâng cao tay nghệ công nhân kỹ thuật
Kiến nghị về quy mô và đối tượng áp dụng kết quả nghiên cứu:
- Quy m6 4p dung tai XN Bao Bi Liksin
-_ Đối tượng áp dụng cho các loại sản phẩm PE; OPP; Nylon, các sản phẩm hàng Nông dược,
Trang 4
NOI DUNG
V MỤC ĐÍCH YÊU CÀU
lồ Mục đích của đề tài
I/ | NHUNG KET QUA THUC HIEN
1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường
2 Nghiên cứu và thiết kế máy
3 Chế tạo máy hoàn chỉnh - vận hành
II HIỆU QUÁ KINH TẾ KỸ THUAT VA HIEU QUA XA HOI CUA DE TAI
2 Hiệu quả xã hội
IV/ KET LUAN
Trang 51/ hà ĐÍCH YÊU CẦU :
._ Mục đích của đề tài
Qua thời gian sử dụng trên 10 năm, phần lớn các chỉ tiết máy bị rơ, không đạt yêu cầu chính Xác về cơ khí, làm ảnh hưởng đến độ chồng màu, chất lượng in trong quá trình làm việc không ổn định, đường đi của màng dài hao phí nguyên liệu Phân điện: các chỉ tiết linh kiện thay thế không còn sản xuất Mặt khác do yêu cầu về chất lượng của bạn hàng ngày càng nâng cao, máy in 8M CCI - G 836 không còn đáp ứng được Từ năm 1996 đến nay, máy chỉ chạy được với sản phẩm 2 màu với yêu cầu kỹ thuật độ chồng màu không cao
Nhằm đa dạng hóa được các mặt hàng bao bì Tạo ra sản phẩm mới đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường; Hạn chế & thay thế thiết bị máy móc ngoại nhập, tiết kiệm ngoại tệ, giảm chỉ phí đầu tư Mở rong phạm vi công nghệ, nâng cao trình độ chế tạo máy trong doanh nghiệp Khảo sát vật tư, điều kiện gia công trong nude dé thiét ké máy móc thiết bị Nâng cao ti trong nội địa hóa trong chỉ phí sản xuất Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao khả năng thiệt kê — chế tạo của tập thể kỹ sư và công nhân Nâng cao tay nghề công nhân kỹ thuật
2 Yéu cầu kỹ thuật :
Thao tac phức tạp đơn giản — an toàn
Điều khiển chồng màu > 0,2 mm chính xác; đạt < 0,2 mm
Lực căng màng không ổn định ổn định (cảm quan) Cu6n mang quan nhãn — so le không bị nhăn, so le
-_ Cấu hình máy phù hợp với chất lượng sản phẩm
-_ Giảm chiều dài đường đi của màng (vật liệu in) ứng với việc giảm hao phí trong thao
tác giai đoạn bắt đầu in (khâu thử màu, thử mẫu)
Trang 6
Il/ NHUNG KET QUA THUC HIEN
1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường :
Các sản phẩm in 1 - 6 màu có sản lượng ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu của bạn
Yêu cầu tạo ra sản phẩm mới đạt được đây đủ các tính năng kỹ thuật cũng như mỹ quan
so với hàng ngoại nhập đồng thời tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm,
Với mục tiêu đa dạng hóa mặt hàng và tiết kiệm chí phí nhập khẩu máy móc trên cơ sở tận dụng máy đã có nên Ban Giám Đốc Công Ty có chủ trương nâng cấp cải tạo máy in cũ CCI G836 thành máy in 6 mau va may in 2 màu (có khả năng tráng phủ), việc tách ra thành 2 máy :
- may in 6 màu : nâng cao mức độ | tự động hoá để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhanh, phù hợp với tình hình của các sản phẩm in từ 3 đến 6 màu có sản lượng và chất lượng ngày
thí dụ như : (nguồn số /iệu từ PVT) (gid USD/kg)
Trang 7
2 Nghiên cứu và thiết kế máy :
Nghiên cứu, thiết kế nguyên lý hoạt động chung của máy
Nghiên cứu, thiết kế nền móng của máy
Nghiên cứu, thiết kế hệ thống truyền động chính; cụm chỉ tiết khớp nối mềm
Nghiên cứu, thiết kế hệ thống lô dẫn ốn định lực căng, cảm biến lực căng màng, Nghiên cứu, thiết kế hệ thống thu - xã cuộn; cụm chỉ tiết gá trục air shaft
Nghiên cứu, thiết kế hệ thống dao cắt sang cuộn; cụm chỉ tiết sang cuộn;
Nghiên cứu, thiết kế hệ thống PLC điều khiển máy; hệ thống điện - nhiệt
Cơ cấu chỉnh chồng màu dọc - ngang ; cụm chỉ tiết chỉnh bù tại các đơn vị in
Nghiên cứu, thiết kế chỉ tiết lô ép mực in
a) Nghiên cứu, thiết kế nguyên lý loạt động chung của máp
Căn cứ vào mô hình máy in 8 màu hoàn toàn tự động mới nhập từ Ý so sánh với máy 8 màu cũ để tìm ra những ưu thế của máy mới, những bộ phận tiên tiền, để nghiên cứu cải tạo
- Thao tác chuẩn bị đơn giản - nhanh - an toàn
-_ Điều khiển chồng màu chính xác thông số đạt < 0,2 mm
- Tang nang suất và tiết kiệm chỉ phí
Cấu hình máy phù hợp với chất lượng sản phẩm
- Giảm chiều dài đường đi của màng (vật liệu in) đồng nghĩa với việc giảm tỉ lệ
phế phẩm
lý hoạt động của máy Y (Cerutti)
chế độ sang đảo thu xã cuộn hoàn toàn tự động
hệ thống điều chính chồng màu tự động có camera giám sắt
hệ thống truyền động từng đơn vị in bing AC servor motor
Hệ thống buồng sấy nhiệt sử dụng bằng lò đốt dầu chi tiết lô lạnh giải nhiệt màng đảm báo với tốc độ in 300m/phút
Trang 8
b) Aghiên cứu, thiết kế nền móng & chân đề của may
Trước đây : chân đế máy được đặt tiếp xúc trực tiếp lên nền bê tông, việc cân chỉnh cao
độ của máy thực hiện bởi những con bulon xiết chỉnh cao độ Vị trí của điểm tiếp xúc giữa máy và nền bê tông có bề mặt làm việc nhỏ Ø 70 mm › qua quá trình hoạt động lâu dài nền bê tông tại điểm tiếp xúc vị trí đặt máy có thể bị lún, Sai số về mặt bằng của máy
cũng làm ảnh hưỡng đến sự hoạt động của máy và chất lượng sản phẩm
Cải tiến : thay đổi lắp thêm tắm sắt lót có kích thước rộng 300 x 500 x 20 mm, tam sắt
nay duoc khoan gan bulon bê tong M16 chat xuống mặt bằng nền bê tông Vị trí đề chân
máy được gá lắp chặt vào tắm để sắt bởi các con bulon M16, việc canh chỉnh cao độ của máy thực hiện bởi bulon chân máy tựa trên tắm sắt lót, vị trí điểm tựa rất rộng nên sẽ
không bị lún trong quá trình hoạt động của máy Quá trình làm việc khi máy hoạt động ở toc độ cao máy sẽ không bị run động nên không làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản
phẩm (hình 1)
©)_ Nghiên cứu, thiết kế hệ thống thu - xã cuộn; cụm chỉ tiẾ! dao cắt sang cuộn:
Trước đây : hệ thống đảo sang cuộn điều khiển bằng tay, thao tác đảo sang cuộn rất phức
tạp, dễ có sai xót , hao phí nguyên liệu;
Cải tiến : điều khiển thao tác đảo sang cuộn thực hiện thao tác dễ dàng, chi can bam một
nút nhắn PLC sẽ điều khiển hệ thống đảo sang cuộn, dán , cắt tự động Tiết kiệm không nhỏ về số lượng nguyên vật liệu (hình 2 & 3)
d) Nghiên cứu cụm chỉ tiết gá trục air shaƒ†
Trước đây cơ cấu truyền động bằng then hoa, cơ cấu gá lắp khi lên cuộn khó thao tác;
các chỉ tiét cơ khí mòn không còn chính xác
Cải tiến thay đổi cơ cấu then hoa bằng cơ cấu bánh răng, thao tác lên cuộn vật liệu dễ
dàng nhanh chóng, khi máy hoạt động giữ lực căng của màng ở đầu vào én định
e)_ Aghiên cứu, thiết kế hệ thống truyền động chính; cụm chỉ tiết khớp nối mém
Trước đây : Motor chính và trục truyền động chính được gắn bằng khớp nối cứng, trong
quá trình máy hoạt động , khớp nối dễ bị rơ lỏng gây ra rung động cho toàn bộ khung
máy, việc rung động này làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bị giảm
Cải tiến : thay các khớp nối cứng bằng khớp có đĩa giảm chan (khớp nối mềm), quá trình truyền động làm việc của máy êm, không bị rung động (hình 4)
Trang 9
f) Co cdu chỉnh chong màu dọc và ngang : từ motor sang bộ phận chấp hành:
Trước đây : truyền động bằng bánh răng, khi bánh răng bị mòn dẫn đến có nhiều sai số
ảnh hưỡng đến độ nhạy khi điều chỉnh chồng màu
Cải tiến : thay cơ cầu motor bước truyền động bằng puli dây curoa răng, công việc này
đã làm giảm sai số khi truyền động, tăng độ nhạy điêu chỉnh chông màu, truyền động êm
Việc canh chỉnh độ co dãn của dây curoa và thay thế rất đơn giản, phụ kiện có sẵn trên
tức thời, do đó lực căng màng không ồn định làm ảnh hưởng đến độ chồng màu
Cải tiến: theo nguyên lý của các máy in thế hệ mới sau này Lô bù trừ lực căng màng làm
việc theo phương nằm ngang, lực căng màng được tạo từ khối lượng các quả cân làm đối
trọng (thay vì phải dùng thiết bị chuyên dùng là Cylinder friction low diaphragm rat dat tiền) Kết cấu này có ma sát rất nhỏ, phản ứng bù trừ nhanh tức thời, tạo lực căng ôn định cho màng in và ôn định việc điêu chỉnh chồng màu (hình 6 - 7 - 8)
v_ Bộ phận cảm biến lực căng:
Trước đây: vị trí đặt cảm biến lực căng không phù hợp - tốc độ thu cuộn không ôn định
khi sang cuộn và khi thay đổi tốc độ (bị lệch màu khi thay đôi tốc độ);
Cải tiến : thay đổi vị trí cảm biến phù hợp kết quả cho thây tốc độ thu cuộn ổn định
(hình 9 - 10)
v⁄_ Cụm chỉ tiết chỉnh bù tại đơn vị im :
Trước đây : góc màng đi vào lô cao su và khuôn in nhỏ không hợp lý, làm nhăn màng gây ra hiện tượng 2 biên chồng màu chính xác 0,2 mm nhưng s0 với giữa màng thì bị lệch màu, cụm chỉ tiết chỉnh bù được gá lắp cùng với bộ gá lô cao su ép khuôn in, khi làm việc chỉ tiết này thường bị dao động ảnh hưỡng đến sự ôn định của màng in
Cải tiến : Thay đổi vị trí bộ phận chỉnh bù tăng góc màng đi vào lô cao su, kết quả cho
thấy màng không bị nhăn khi đi ra khỏi khuôn in, chất lượng ổn định không còn hiện
tượng lệch màu ở giữa ( hình 11 )
Trang 10
¥ Cum chỉ tiết lô ép mực lên khuôn in:
Trước đây: ở máy CCI G 836 không có cụm chỉ tiết này, do đó một số sản phẩm có trame chuyển mịn như hàng Nông Dược không đạt yêu cầu
Cải
Cải tiến : gia công bộ phận lô ép mực lên khuôn in — cơ cấu này hoạt động bởi pen ép bằng khí nén, được điều chỉnh lực ép thích hợp lên khuôn in (hình 12 - 13 - 14)
v Cụm lô lạnh : ˆ
rước đây : ở máy CCI G 836 không có cụm chỉ tiết lô lạnh này, do đó một số sản phẩm
a in thường hay bị bong tróc hoặc xướt mực không, đạt yêu cầu về chất lượng, tốc độ in chậm ( < 100 mét/phút) để mực in kịp khô việc giảm tốc độ đã làm ảnh hưỡng đến năng
suất của máy
Cải tiến : Lô làm lạnh được gia công dựa theo nguyên lý và cơ cấu của các máy in thế hệ mới sau này Màng sau khi in sẽ được dẫn đi qua buồng sấy để làm khô mực, sau đó qua
lô lạnh làm nguội để tránh hiện tượng màng bị co dãn trước khi qua các đơn vị in sau Lô làm lạnh giải nhiệt mang i in tốt cũng đồng nghĩa với việc tăng tốc độ năng suất của máy
và chất lượng sản phẩm cũng được nâng cao (hinh 15 — 16-17)
h) Nghiên cứu, thiết kế hệ thống điện điều khiển
Trước đây : Hệ thống điện ở máy CCI G 836 điều khiển bởi rơle, các driver khó sửa chữa
và linh kiện không có sẵn tại VN
Cải tiến : Thay thế các linh kiện rơle, điện tử bằng hệ thống PLC tích hợp để điều khiển
hoạt động của máy (hình 18)
Trang 11
3 Chế tạo máy hoàn chỉnh va vận hành :
vˆ Máy in 6 màu : sử dụng cho những sản phẩm in từ 2 — 6 màu có chất lượng nâng suất cao Máy in 2 màu : sử dụng để in những sản phẩm mới, tráng phủ, hoặc những sản pham | hoặc 2 màu
TH/ HIỆU QUẢ KINH TẺ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ XÃ HỌI CỦA ĐẺ TÀI
I Hiệu quả kinh tế kỹ thuật :
Y So sénh mite nang suất và chất lượng của máy Máy CCI -836 trước và sau khi nâng
cap cai tiên :
Trước khi cải tiến: Sau khi nâng cấp & cải tiến 2 máy :
~_ chỉ còn in được tối đa 2 màu; ~_ In được các loại sản pham PE, OPP, Nylon,
giấy, hàng nông dược, dược phẩm -_ tốc độ in (năng suất in) 100 m/phút _ - tốc độ in (Năng suất in) đạt đến 150 m/phút
~_2 đầu cuộn màng quấn không đều -_ cuộn màng quân đều không bị so le , lệch
-_ Sai số chồng màu > 0,2mm - Sai sé chinh chồng màu <0,2mm
Y Tiét kiém chi phi dau tu so véi chi phi nếu nhập máy in mới có tính năng tương tự:
- Nhap may in có tính năng tương tự (ước khoảng) : 350.000 USD
- Chi phi nang cấp và cải tiến của máy 6 màu : 111.401 USD
~_ Tiết kiệm chỉ phí đầu tư :238.599 USD
*⁄ˆ Đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng, chất lượng và tiến độ sản xuất
(nguồn số liệu lẫy từ thống kê của Tổ In ống đồng để tham khảo)
*⁄ Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
10
Trang 122 Hiệu quả Xã hôi
- _ Thay thế thiết bị ngoại nhập
- Nang cao tỉ trọng nội địa hóa trong chi phí sản xuất
- Nang cao năng suất và chất lượng sản phẩm
- Tao ra san phẩm mới tăng khả năng cạnh tranh
~ _ Phát huy sáng kiến, cải tiễn kỹ thuật của tập thể kỹ sư và công nhân
- Nang cao kha nang thiết kế — chễ tạo của tập thể kỹ sư
- Nang cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật
Dap ứng đúng mục đích đã đặt ra và đạt các yêu cầu kỹ thuật
- In duge cdc loại san pham PE, OPP, Nylon, gidy, hang nông dược, dược phẩm
-_ tốc độin (Năng suất in) đạt dén 150 m/phit
~ Màng quân cuộn không bị so le
-_ Sai số chỉnh chông màu < 0, 2mm | - Giảm đường đi của màng in đồng nghĩa với việc giảm hao phí khi khởi động hoặc kết
thúc
-_ Thao tác đơn giản, an toàn
Thiết bị được đưa vào sản xuất ổn định, đạt năng suất và chất lượng ngày càng tăng
Kết quả của đề tài đã đáp ứng nhu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng và thời gian
giao hàng
Đề tài cũng mang lại sự động viên, khích lệ cho đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật tiếp
tục phát huy sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học công nghệ cho những đẻ tài khác, góp
phân tăng thêm nội lực và khả năng cạnh tranh có hiệu quả của sản phẩm Việt Nam
Ngày ©! thang +1 năm 2006 Ngày tháng năm 2006
Chủ nhiệm đê tài , Chủ tịch hội đồng nghiệm thu
Trang 13PHU LUC HINH ANH
Nền móng chân đế của máy
Cụm chỉ tiết dao cắt sang cuộn
Chỉ tiết khớp nối truyền động trục
Cơ cấu chỉnh chồng màu ngang - dọc
Chỉ tiết bộ phận bù trừ lực căng màng
Bộ phận cảm biến lực căng
Chỉ tiết chỉnh bù tại đơn vị in
Chỉ tiết lô ép mực in
Cụm chỉ tiết lô lạnh giải nhiệt màng
Nguyên lý diều khiển PLC
Hình 1 Hình 2, 3 Hình 4 Hình Š
Hình 6, 7, 8
Hình 9, 10 Hình 11, 11" Hình 12, 13, 14 Hình 15, 16, 17 Hình 18
Trang 15NLL Tyo
oaqL|_
XYAA AHd