Điểm Yếu W• W1: Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu 60% • W2: Giá thành các sản phẩm từ sừa nếu như so sánh với các nước phát triển trên th
Trang 1HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
( GIAI ĐOẠN 2011-2020)
GVHD: Hoàng Lâm Tịnh NTH: Nhóm 4 – K20 – Đêm 1
Trang 2Thành viên hội đồng quản trị
Stt Họ tên Chức danh
1 Võ Thị Uyên Phương Chủ tịch HĐQT
2 Nguyễn Xuân Yên Phó chủ tịch HĐQT
3 Nguyễn Đức Lai Tổng GĐ
4 Nguyễn Thanh Luận Phó Tổng GĐ
5 Nguyễn Phương Như GĐ Cty con
6 Hồ Thị Trúc Hà Thư ký
7 Huỳnh Nam Quang Người góp vốn
Trang 3Giới thiệu
• Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển
doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
• Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS
JOINT STOCK COMPANY
Trang 4Lĩnh vực hoạt động
• Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho thuê văn phòng, xây dựng
cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng
• Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn
hợp, mua bán động vật sống.
• Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang-xay-phin-hòa tan.
• Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.
• Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa
• Phòng khám đa khoa.
Trang 5TẦM NHÌN
“ Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Châu
Á về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục
vụ cuộc sống con người.”
SỨ MỆNH
“Vinamilk cam kết mang đến cho mọi người
những sản phẩm hàng đầu về dinh dưỡng và sức khoẻ.”
Trang 6Điểm mạnh (S)
• S1: Thương hiệu mạnh , thị phần lớn (75%)
• S2: Mạng Lưới phân phối rộng khắp (64 tỉnh thành)
• S3: Sản phẩm đa dạng, giá cả cạnh tranh(150 chủng loại sản phẩm)
• S4: Dây chuyền sản xuất tiên tiến
Trang 7Điểm mạnh (S)
• S5: Ban lãnh đạo có năng lực quản lý tốt
• S6: Quan hệ bền vững với các đối tác
• S7: Đội ngũ tiếp thị và nghiên cứu sản phẩm giàu kinh nghiệm
• S8: Năng lực tài chính vững mạnh
Trang 8Điểm Yếu (W)
• W1: Chưa chủ động được nguồn nguyên
liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu
nhập khẩu( 60%)
• W2: Giá thành các sản phẩm từ sừa nếu
như so sánh với các nước phát triển trên thế giới vẫn đang ở mức khá cao
• W3: giá cả phẩm của công ty chưa có
tính cạnh tranh cao so với các sản phẩm khác.
Trang 9Điểm Yếu (W)
• W4: Chủ yếu tập trung sản phẩm vào thị
trường trong nước
• W5: Hoạt động Marketing của công ty chủ
yếu tập trung ở miền Nam
• W6: Thị phần sữa bột chưa cao, chưa
cạnh tranh được với các sản phẩm sữa
bột nhập khẩu từ Mỹ, Úc, Hà Lan….
Trang 10Cơ h i (O) ội (O)
• O1: Nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định
• O2: Gia nhập WTO
• O3: Tốc độ tăng trưởng của nghành rất cao
• O4: Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa đang
giảm dần theo cam kết với WTO
Trang 11Cơ h i (O) ội (O)
• O5: Dễ dàng đưa được sản phẩm mới vào thị
trường
• O6: Lợi thế là một doanh nghiệp nội địa lớn
trong ngành
• O7: Các chính sách ưu đãi của chính phủ về
ngành sữa
• O8: Các sản phẩm được sự tín nhiệm cả thị
trường trong nước và ngoài nước
Trang 12Thách thức (T)
• T1: Nền kinh tế không ổn định (lạm phát,
khủng hoảng kinh tế )
• T2: Gia nhập WTO làm xuất hiện nhiều đối thủ
cạnh tranh.
• T3: Ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, chính trị
toàn cầu
• T4: Phân khúc sữa bột ngày càng khó khăn
hơn.
Trang 13Thách thức (T)
• T5: Rủi ro về thị trường xuất khẩu
• T6: Các sản phẩm sữa giả, kém chất lượng có
mặt trên thị trường ảnh hưởng đến sản phẩm của công ty
• T7: Rủi ro các chính sách về thuế và tỷ giá
Trang 14Kết hợp ma trận SWOT
CÁC CHIẾN LƯỢC S-O
S1+S2+S3+S4+S7+O1+O2+O3+O5+O8: Đẩy
mạnh việc chiếm lĩnh thị trường trong nước
và mở rộng quốc tế, đầu tư phát triển sản
phẩm mới
S5+S6+S8+O1+O6+O7: Đầu tư, phát triển, mở
rộng vùng nguyên liệu, tự chủ về nguyên liệu
đầu vào
S5+S8+O2+O4: Đàm phán hợp tác với nhà
cung cấp nước ngoài để có giá đầu vào tốt
nhằm giảm chi phí
S6+S8+O6: Thu tóm đối thủ cạnh tranh và các
cơ sở nhỏ
CÁC CHIẾN LƯỢC S-T S1+S2+S3+S4+S8+T4+T6: Tăng cường năng lực cạnh tranh, chiếm lĩnh tuyệt đối các phân khúc thị trường có lợi thế cạnh tranh, tập trung khai thác các phân khúc thị trường phù hợp Đẩy mạnh công tác quãng bá và xây dựng thương hiệu sản phẩm sữa bột
S5+S6+S8+T1+T3+T7: Tận dụng sức mạnh tài chính để thâu tóm đối thủ cạnh tranh, thu hút nhân tài từ các đối thủ, lập kế hoạch thu mua nguyên liệu, sản xuất kinh doanh một cách chủ động.
Trang 15Kết hợp ma trận SWOT
CÁC CHIẾN LƯỢC W-O
W1+W2+O1+O4+O6+O7: tận dụng chính sách
giảm thuế và các ưu đãi từ chính phủ để xây
dựng vùng nguyên liệu và giảm giá nguyên liệu
đầu vào nhằm giảm chi phí giá thành sản phẩm
W2+W3+W6+O3+O8: Tái cơ cấu tổ chức, đầu tư
máy móc, x ây dựng quy trình sản xuất và phân
phối hợp lý nhằm giảm giá thành
W5 + O2+O3: Tăng cường công tác quãng bá giới
thiệu sản phẩm tới tất cả khu vực trong và ngoài
nước
CÁC CHIẾN LƯỢC W-T W1+ T1+T2+T7: Xây dựng các chiến lược
dự phòng rủi ro, nghiên cứu, phân tích tình hình thị trường để chủ động trong việc ứng phó với các biến động.
W2+W3+W6+ T2+T5+T6: Cảnh giác với các chiến lược phá giá của các đối thủ cạnh tranh Từ bỏ hoặc không tập trung đầu tư vào các sản phẩm mà năng lực cạnh tranh quá kém
Trang 16Chiến lược phát triển
• Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu mạnh đáp ứng tốt nhất cho người tiêu dùng Việt
• Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam
• Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe (Thương hiệu chủ lực Vfresh)
GIAI ĐOẠN 2011-2020
Trang 17Chiến lược phát triển
• Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ
• Đầu tư toàn diện cả về xây dựng thương hiệu mạnh, phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh
• Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk để chiếm lĩnh ít nhất 35% thị phần thị trường sữa bột trong 2 năm tới
GIAI ĐOẠN 2011-2020
Trang 18Chiến lược phát triển
• Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị gia tăng
• Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống
cung cấp
• Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân
phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả.
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá
cạnh tranh và đang tin cậy.
GIAI ĐOẠN 2011-2020
Trang 19XIN CẢM ƠN