Tổng quan lý thuyết về quyền chọnQuyền chọn là một hợp đồng cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán: Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở
Trang 3BỐ CỤC
1 Tổng quan các lý thuyết về quyền chọn.
2 Mối tương quan giữa các quyền chọn.
3 Định giá quyền chọn.
Trang 41 Tổng quan lý thuyết về quyền chọn
Quyền chọn là một hợp đồng cho phép người mua nó
có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:
Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở
Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai
Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng
ĐỊNH NGHĨA
Trang 51 Tổng quan lý thuyết về quyền chọn
Tài sản cơ sở Quyền chọn cổ phiếu Quyền chọn chỉ số Quyền chọn tiền tệ PHÂN LOẠI
Trang 6Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Mua quyền chọn mua
StEX
St - EX
St
EX C
Giá cổ phiếu ngày đáo hạn St < EX St = EX St > EX
Trang 7Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Bán quyền chọn mua
StEX
Giá cổ phiếu ngày đáo hạn St < EX St = EX St > EX
Trang 8Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Mua quyền chọn bán
StEX
EX - St
StEX
Giá cổ phiếu ngày đáo hạn St < EX St = EX St > EX
Lợi nhuận EX - St - C - C - C
Trang 9Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Bán quyền chọn bán
StEX
Trang 10Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Xét bảng giá quyền chọn mua và quyền chọn bán của
cổ phần Intel trong tháng 7/1998 Cổ phần Intel đang được giao dịch với giá thực hiện là 85$/cổ phần.
Trang 11Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Trang 12Lợi ích khi nắm giữ quyền chọn
Giá trị của vị thế người bán
QC bán
- 85$
85$ Giá cổ phần0
Giá trị của vị thế người bán CP
- 85$
85$ Giá cổ phần0
Ngày thực hiện Giá thực hiện Giá QC mua Giá QC bán
Trang 132 Mối tương quan giữa các quyền chọn
Sự kết hợp của các chiến lược đầu tư
Chiến lược 1: Mua cổ phần + Bán quyền chọn mua
85$
Giá cổ phầntương lai
lên
Trang 142 Mối tương quan giữa các quyền chọn
Sự kết hợp của các chiến lược đầu tư
Chiến lược 2: Mua cổ phần + Mua quyền chọn bán
Trang 152 Mối tương quan giữa các quyền chọn
Sự kết hợp của các chiến lược đầu tư
Chiến lược 3: Ký thác cho ngân hàng + Mua quyền chọn mua
Trang 16Kết luận: Mối tương quan giữa quyền chọn mua và quyền
chọn bán
Giá trị quyền chọn mua
+ Hiện giá của giá thực hiện
Giá trị quyền chọn bán
+ Giá cổ phần
=
Trang 17Vận dụng mối tương quan quyền chọn
Ví dụ: Tình huống công ty Circular
Bảng CĐKT Công ty Circular (Giá trị thị trường)
Giá trị tài sản 30$ 25 $ Trái phiếu
Trang 18Giá trị cổ phần
= Giá trị quyền chọn mua
Bảng CĐKT Công ty Circular (Giá trị thị trường)
Trang 19GT trái phiếu = GT tài sản – GT quyền chọn mua (1)
= Hiện giá của chi trả hứa hẹn cho trái chủ - GT QC bán (2)
Giá trị tương lai của tài sản doanh nghiệp
Giá trị tương lai của trái phiếu/ quyền chọn
0 50$
Trái phiếu
phi rủi ro Trái phiếu của Circular
Hiện giá của chi trả hứa hẹn cho trái chủ Giá trị tài sản
Giá trị quyền chọn mua
Trang 213.1 Những yếu tố ấn định giá trị quyền
chọn
Hình 23.9: Giá trị của một quyền chọn mua
trước khi đáo hạn
Đặc tính của quyền chọn
Trang 22Giá quyền chọn > giá trị
tối thiểu của nó (trừ S = 0)
5
Trang 23Các yếu tố tác động đến giá quyền chọn
EX - S
S - EX
Trang 24Giá CP có mức thay đổi cao -> Giá trị QC mua tăng.
(a): Thành quả của quyền chọn mua
Hình 23.10: GT QCM đối với các CP của DN X và DN Y
Tác động yếu tố thay đổi giá cổ phần
Trang 263.2 Một mô hình định giá quyền chọn
Phương pháp chiết khấu yêu cầu:
của vốn (rủi ro)
Phương pháp chiết khấu không thể áp dụng cho quyền chọn
Trang 27Xây dựng các tương đương quyền chọn mua
từ cổ phần thường và nợ vay
P=68 P = 106.25 Thành quả của QC (EX=85) 0 21.25
Trang 28Xây dựng các tương đương quyền chọn mua
từ cổ phần thường và nợ vay
P=68 P = 106.25 Thành quả của QC (EX=85) 0 21.25
Trang 29Xây dựng các tương đương quyền chọn mua
từ cổ phần thường và nợ vay
P=68 P = 106.25 Thành quả của QC (EX=85) 0 21.25
3.2 Một mô hình định giá quyền chọn
Giá trị quyền chọn mua = giá cổ phần – nợ ngân hàng = (85$ x 5/9) – 36.86$ = 10.36$
Trang 30Xây dựng các tương đương quyền chọn bán
Giá trị quyền chọn bán = thu nợ vay – bán cổ phần = 46.07$ - 4/9 x 85$ = 8.29$
Trang 313.2 Một mô hình định giá quyền chọn
Định giá quyền chọn mua không quan tâm đến rủi ro
Các nhà đầu tư không
quan tâm đến rủi ro
lợi nhuận dự kiến của CP = lãi suất
= 2,5%
- Giả định rằng cổ phần Intel trong tháng chỉ có thể xảy ra 2 khả năng: + giá cổ phần sẽ sụt 20% còn 68$ -> GT QC mua = 0
+ hoặc sẽ tăng 25% lên 106.25$ -> GT QC mua = 21.25
LN dự kiến = (Xs tăng giá x 25%) + (1- XS tăng giá)x(-20%)
Trang 323.2 Một mô hình định giá quyền chọn
Định giá quyền chọn bán không quan tâm đến rủi ro
Các nhà đầu tư không
quan tâm đến rủi ro
lợi nhuận dự kiến từ quyền chọn
= lãi suất = 2.5%
- Giả định rằng cổ phần Intel trong tháng chỉ có thể xảy ra 2 khả năng: + giá cổ phần sẽ sụt 20% còn 68$ -> GT QC bán = 17
+ hoặc sẽ tăng 25% lên 106.25$ -> GT QC bán = 0
LN dự kiến = (Xs tăng giá QC x 25%) + (1- XS tăng giá QC)x(-20%) = 2.5%
=>XS tăng giá = 50%
Giá trị quyền chọn bán dự kiến sẽ là:
50% x 17 + (1-50%) x 0 = 8.5 ($)
GT hiện tại QC bán = 8.5 / (1 + 2.5%) = 8.29 ($)
Trang 33Tương quan giữa giá mua và giá bán:
Giá quyền chọn bán = giá quyền chọn mua – giá cổ phần + hiện giá của giá thực hiện
Trang 34Kết luận : Có thể định giá quyền chọn theo
Trang 353.3 CÔNG THỨC BLACK-SCHOLES
Fischer Black
Myron Scholes
Trang 363.3 CÔNG THỨC BLACK-SCHOLES
GIẢ ĐỊNH MÔ HÌNH
Giá của tài sản cơ sở biến động ngẫu nhiên và phát triển theo phân phối chuẩn
Lãi suất phi rủi ro và độ ổn định của tỷ suất sinh lời theo
logarit của tài sản cơ sở không thay đổi trong suốt thời gian đáo hạn của quyền chọn.
Không có thuế và chi phí giao dịch.
Cổ phiếu không trả cổ tức.
Trang 37d2 = d1 - √t
= Giá trị QC mua + Hiện giá của giá thực hiện - Giá CP
Giá trị của QC bán = [N(-d2) x PV (EX)] - [N(-d1) x S]
Trang 383.3 CÔNG THỨC BLACK-SCHOLES
Ví dụ:
d1 = Ln [S/PV(EX)] √t
+ √t
2
=
= 0.2223
= 0.2223 – (0.32 * √0.5)
= -0.004
Trang 40- Dựa ra một vài giả định xa rời thực tế.
ƯU ĐIỂM NHƯỢC ĐIỂM
Trang 41Hết chương 23
THANK YOU !!!