1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ

162 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 9,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chứng minh sự cần thiết phải xõy dựng ở khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ mạng trạm quan trắc động đất như một phần của mạng trạm quan trắc động đất quốc gia phục vụ cụng tỏc bỏ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÁNG 5- 2008

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CHỦ NHIỆM ĐẾ TÀI CƠ QUAN CHỦ TRÌ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 5/ 2008

Trang 3

TểM TẮT

Đề tài nghiờn cứu xỏc định cơ sở khoa học để xõy dựng mạng trạm quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ được thực hiện từ thỏng 9/2007 đến thỏng 5/2008 Kết quả nghiên cứu đề tài có thể tóm tắt như sau:

1 Đó chứng minh sự cần thiết phải xõy dựng ở khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ mạng trạm quan trắc động đất như một phần của mạng trạm quan trắc động đất quốc gia phục vụ cụng tỏc bỏo tin động đất, cảnh bỏo súng thần, cụng tỏc quy hoạch và xõy dựng khỏng chấn

2 Đó xỏc định được sỏu (06) vị trớ xõy dựng trạm địa chấn là:

La Ngà (Đồng Nai), Thủ Đức (Tp Hồ Chớ Minh), Dầu Tiếng (Bỡnh Dương), Nỳi Dinh Cố (Bà Rịa-Vũng Tàu), Đỏ Bạc (Cà Mau), Núi Sập (An Giang)

Trung tõm dữ liệu đặt tại Sở Tài nguyờn và Mụi trường thành phố Hồ Chớ Minh;

3 Tín hiệu địa chấn từ cỏc trạm đo được truyền về Trung tõm bằng phương thức VSAT-IP;

4 Kiến nghị chọn hóng Kinemetrics (Mỹ) làm hóng cung cấp và lắp đặt thiết bị địa chấn của hệ thống, chuyển giao cụng nghệ và đào tạo cỏn bộ quản lý, vận hành hệ thống, Cụng ty Bưu chớnh viễn thụng quốc tế (VTI), Tổng Cụng ty bưu chớnh viễn thụng Việt Nam (VNPT) làm hóng cung cấp dịch vụ VSAT-IP; Tuy nhiên, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế-xã hội, có thể chọn phương án của hãng Nanometrics để giảm kinh phí dự án mà vẫn đảm bảo yêu cầu khoa hoc

đối với mạng trạm là kiểm soát được hoạt động động đất ở vùng Nam bộ và khu vực lân cận

5 Đã hoàn thành các thủ tục xin cấp đất xây dựng các trạm

6 Đã hoàn thành thiết kế và dự toỏn kinh phớ cho xõy dựng mạng trạm

7 Đã lập kế hoạch triển khai xõy dựng và đào tạo nhõn lực

8 Đã soạn thảo Dự ỏn “Xõy dựng mạng trạm quan quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ”

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để xõy dựng mạng trạm quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ, một phần của mạng quan

trắc động đất của Việt Nam

Trang 4

ABSTRACT

This research aims to clarify the scientific basis for construction of the Ho Chi Minh city and Southern Vietnam Seismological monitoring network It was carried out in the period from September, 2007 to May, 2008 The obtained results of the research are summarized as ffollows:

1 It was shown that establishement of a Seismological network in Ho Chi Minh city and South Vietnam region for monitoring seismic activity and seismic hazard assessement is necessary and important

2 The Seismological Network in Ho Chi Minh city and the South Vietnam region will consist of six seismic stations located in La Nga (Dong Nai), Thu Duc (Ho Chi Minh city), Dau Tieng (Binh Duong), Nui Dinh Co (Ba Ria-Vung Tau), Da Bac (Ca Mau) and Nui Sap (An Giang) and the Data Center in the Department of Resources and Environment in Ho Chi Minh city;

3 Seismic signals from the remote stations will will be transmitted real- time to the Data Center by VSAT-IP

4 The American Company Kinemetrics is recommended as the Company that will supply and install the seismic equipment, establish the system, transfer observation technology, and train scientists to maintain and operate the Network The VSAT-IP telemetry service will be provided by the Vietnamese Company VTI, VNPT

However, by the social-economical reasons we can choose the Nanometrics proposal for decreasing the project budget while guaranting the scientific request

of the station network: monitoring seismic activity in South Vietnam and adjacent region

5 The procedure of using land for construction of the stations has been completed

6 The stations have been designed accordingly to the technical demand for

a permanent broadband seismic station

7 The total budget for establishement of South Vietnam Seismological Network and the annual budget for maintaining and operating the Network are calculated and the implementation plan has been compiled

The above shown results serve the scientific basis for Construction of South Vietnam Seismological Network as a part of Vietnam Seismological one

Trang 5

MỤC LỤC

TểM TẮT - 3 -

ABSTRACT - 4 -

MỤC LỤC - 5 -

DANH SÁCH BẢNG - 6 -

DANH SÁCH HèNH - 7 -

I.THễNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI - 10 -

II.TỔNG QUAN - 12 -

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP - 14 -

III.1.Nội dung 1: Khảo sỏt xỏc định địa điểm đặt trạm - 14 -

III.2.Nội dung 2: Làm thủ tục thoả thuận vị trớ xõy dựng cỏc trạm - 16 -

III.3.Nội dung 3: Thiết kế cỏc trạm - 16 -

III.4.Nội dung 4 : Xỏc định phương thức truyền tớn hiệu - 16 -

III.5.Nội dung 6 Lập phương ỏn đào tạo cỏn bộ, chuyển giao cụng nghệ - 17 -

III.6.Cỏc nội dung khỏc: - 18 -

III.6.1 Tớnh toỏn chi phớ vận hành, bảo dưỡng thường xuyờn hệ thống - 18 -

III.6.2 Lập phương ỏn dền bự, giải phúng mặt bằng,cho cỏc địa điểm xõy dựng trạm - 18 -

III.6.3 Lập sơ đồ tổ chức thực hiện dự ỏn - 18 -

III.6.4 Lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự ỏn - 18 -

III.6.5 Tổng hợp dự toỏn chi phớ thực hiện dự ỏn - 18 -

IV.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN - 18 -

IV.1 Nội dung 1: Khảo sỏt xỏc định địa điểm đặt trạm - 18 -

IV.2.Nội dung 2: Làm thủ tục thỏa thuận đất xõy dựng cỏc trạm - 33 -

IV.3.Nội dung 3: Thiết kế cỏc trạm - 33 -

III.4 Nội dung 4: Xỏc định phương thức truyền tớn hiệu - 34 -

III.4.1.Cỏc phương ỏn truyền tớn hiệu - 34 -

III.4.2.Chọn phương ỏn truyền tớn hiệu cho mạng trạm quan trắc động đất khu vực Tp Hồ Chớ Minh và Nam bộ - 36 -

IV.5 Nội dung 5: Xỏc định đơn vị cung cấp thiết bị và lập danh mục thiết bị - 41 -

IV.5.1 Cỏc hóng cung cấp thiết bị địa chấn cú uy tớn - 41 -

IV.5.2 Danh mục thiết bị củă một số hãng để chọn - 42 -

IV.5.2 Xỏc định hóng cung cấp và lặp đặt thiết bị cho mạng trạm khu vực Tp Hồ Chớ Minh và Nam bộ - 46 -

IV.8 Nội dung 8 Lập phương ỏn dền bự, giải phúng mặt bằng, cho cỏc địa điểm xõy dựng trạm - 48 -

IV.9 Nội dung 9, 10 Lập sơ đồ tổ chức và kế hoạch, tiến độ thực hiện dự ỏn - 48 -

IV.10 Nội dung 11 Tổng hợp dự toỏn chi phớ thực hiện dự ỏn - 50 -

V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 54 -

V.1.KẾT LUẬN - 54 -

V.2.KIẾN NGHỊ - 55 -

PHỤ LỤC - 56 -

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 57 -

Trang 6

DANH SÁCH BẢNG

1 B¶ng 1- Cước phí lắp đặt v sử dụng dịch vụ VPN

qua VSAT-IP cho Viện Vật lý địa cầu

(B¸o gi¸ cña C«ng ty VTI, VNPT)

(theo §Ò ¸n ODA n¨m 2006 The Project for

Improvement of Regional and Distant Seismic Monitoring

Network in the Socialist Republic of Vietnam for Earthquake

and Tsunami warning in the East China Sea”

44

5 Bảng 5 Chi phí một (01) năm chạy thử nghiệm, kiểm tra

hệ thống

47

6 B¶ng 6 Kế hoạch triển khai Dự án “Xây dựng mạng

trạm quan trắc động đất khu vực thành phốHồ Chí Minh

và Nam bộ”

48

7 B¶ng 7- Dự toán kinh phí Dự án “Xây dựng mạng trạm

quan sát động đất khu vực Tp.Hồ Chí Minh và Nam

bộ” theo ph−¬ng ¸n 1

49

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

1 Hình 1 Sơ đồ mạng lưới trạm địa chấn Việt Nam 13

2 Hình 2 Mô hình mới về nhiễu địa chấn toàn cầu 15

3 Hình 3 Vị trí đặt trạm La Ngà trên bản đồ địa chất 1:

200.000 C-48-XII&C-48-XVIII GiaRay-BaRia

10 Hình 10 Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm

dự kiến đặt trạm DÇu TiÕng

24

Trang 8

11 Hình 11 Vị trí đặt trạm Bà Rịa - Vũng Tàu trên bản đồ

địa chất 1: 200

25

12 Hình 12 Vách dốc cấu tạo từ đá granit, granosyenit

phức hệ Đèo Cả (γξ K đc2) nơi có thể đặt trạm trong

30

18 Hình 18 Đá granodorit phức hệ Hòn Khoai (γδ T2 hk1)

đá rắn chắc, cấu tạo khối, ít nứt nẻ là nền móng tốt để

đặt trạm nghiên cứu động đất Trên ảnh thấy tảng đá

lớn bị phong kiểu bóc vỏ tại chỗ

30

19 Hình 19 Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm

dự kiến đặt trạm Đá Bạc, Cà Mau

31

Trang 9

20 Hỡnh 20 Sơ đồ phân bố các trậm địa chấn vùng Nam

24 Hỡnh 24 Cấu hỡnh mạng lưới trạm sử dụng phương

thức truyền tín hiệu VSAT-IP

VSAT – IP Hệ thống truyền tớn hiệu bằng vệ tinh – internet

VNPT Tổng Cụng ty bưu chớnh viễn thụng Việt Nam

Trang 10

I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “Nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Nam bộ”

Chủ nhiệm đề tài: GS TS Nguyễn Đình Xuyên

Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh Thời gian thực hiện đề tài: tháng 9-12/2007

Kinh phí được duyệt: 450 triệu đồng

Kinh phí đã cấp: 270 triệu đồng theo TB số: /TB-SKHCN ngày

Mục tiêu: Xác định cơ sở khoa học để lập dự án “Xây dựng mạng quan

trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Nam bộ”

Nội dung:

1 Xác định địa điểm đặt trạm:

Mạng lưới trạm phải đáp ứng các yêu cầu quan sát và nghiên cứu động đất

ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh và vùng Nam bộ Mạng trạm phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1.1 Ghi nhận đầy đủ động đất M ≥ 3,0 trong khu vùc Tp Hå ChÝ Minh vµ Nam bé

1.2 Tín hiệu địa chấn từ các trạm được truyền liên tục và tức thời về Trung tâm thu và xử lý (dưới đây gọi tắt là Trung tâm) đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh

Tính tới các trạm đã và sẽ xây dựng ở Nam Trung bộ và hải đảo như Nha Trang, Đà lạt, Phú Quý, Côn Đảo…, điều kiện đặt trạm ở vùng Nam bộ, dự kiến

hệ thống sẽ gồm 6 trạm đo và trung tâm số liệu đặt tại các địa điểm sau:

Trạm đo: Thu tín hiệu động đất và truyền về trung tâm, đặt tại Đồng Nai Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Vũng Tàu, An Giang, Cà Mau

Tiêu chí chọn địa điểm đặt trạm là: có nền đá gốc, phông nhiễu tự nhiên đạt tiêu chuẩn quốc tế, yên tĩnh, có nguồn cung cấp điện, an ninh bảo đảm, sử dụng đất lâu dài

Trung tâm: Đặt tại Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh Trung tâm nhận tín hiệu động đất từ các trạm đo, xử lý số liệu, xác định các thông số động đất

2 Xác định phương thức truyền tín hiệu:

Các lựa chọn: truyền qua vệ tinh, truyền qua internet, truyền bằng vô tuyến

Tiêu chí chọn: đảm bảo ổn định (24/24/7), chi phí thấp, thích hợp với điều kiện nơi đặt trạm

Trang 11

3 Thiết kế trạm:

Nhà trạm được xây dựng theo yêu cầu đối với một trạm địa chấn hoạt động

thường xuyên, lâu dài: Đảm bảo ổn định nhiệt cho máy cảm ứng, có nguồn cung cấp điện, có bệ đặt máy cảm ứng, các thiết bị viễn thông… Nhà trạm rộng 12m2, trên diện tích tối thiểu 200m2, có rào bảo vệ

Trung tâm có đủ diện tích đặt các thiết bị thu và xử lý số liệu, các thiết bị thông tin giúp báo tin động đất và sóng thần, chỗ làm việc cho 5 cán bộ

4 Xác định danh mục, chủng loại, thông số kỹ thuật thiết bị và đơn vị cung cấp và lắp đặt thiết bị

5 Lập phương án thi công, quy trình lắp đặt, bảo trì thiết bị

6 Lập phương án đào tạo cán bộ, chuyển giao công nghệ

7 Tính toán chi phí vận hành, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống

8 Lập phương án dền bù, giải phóng mặt bằng,cho các địa điểm xây dựng trạm

9 Lập sơ đồ tổ chức thực hiện dự án

10 Lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án

11 Tæng hợp dự toán chi phí thực hiện dự án

Sản phẩm của đề tài: B¸o c¸o tæng kÕt tr×nh bµy kÕt qu¶ nghiªn cøu c¸c

néi dung nªu trªn và bản thảo Dự án “Xây dựng mạng trạm quan trắc động đất

khu vực Tp Hồ Chí Minh và Nam bộ” trình Ủy ban nhân dân thành phố phê

duyệt

Trang 12

II TỔNG QUAN

Ở cỏc nước, nhất là cỏc nước nằm trong cỏc vựng động đất mạnh, quan trắc

động đất là cụng việc cú tầm quan trọng đặc biệt Ngoài mạng lưới trạm quốc gia với số lượng trạm rất lớn và hiện đại, cũn cú mạng lưới trạm ở cỏc thành phố lớn, cỏc khu cụng nghiệp, thậm chớ cỏc cụng ty lớn như cỏc cụng ty xõy dựng, cung cấp dầu khớ…cũng cú mạng lưới trạm cảnh bỏo động đất Yờu cầu kỹ thuạt đối với cỏc trạm rất cao:

− Cỏc trạm được trang bị cỏc thiết bị phục vụ nhiều mục đớch khỏc nhau: Cỏc mỏy địa chấn chu kỳ ngắn (ghi động đất địa phương, động đất gần dưới 600km); mỏy địa chấn dải rộng ghi nhận động đất địa phương, động đất khu vực, động đất xa, phục vụ nghiờn cứu đặc trưng nhiều mặt của động đất, và cỏc mỏy ghi gia tốc nền phục vụ cỏc nghiờn cứu địa chấn cụng trỡnh

− Cỏc trạm được nối mạng, tớn hiệu địa chấn được truyền tức thời về trung tõm xử lý qua vệ tinh, internet, radio hoặc đường cỏp điện thoại Khi động đất xảy ra, chỉ trong ớt phỳt cỏc thụng tin về động đất đã được xỏc định đầy đủ, cỏc giải phỏp ứng phú đã được tự động triển khai

Ở nước ta, mạng lưới trạm quan trắc động đất cũn thưa, phõn bố khụng đều, phương tiện truyền tớn hiệu cũn lạc hậu Cả nước cú 24 trạm chu kỳ ngắn, trong đó chỉ có hệ thống trạm tele gồm 9 trạm quanh vựng Hà Nội đ−ợc kết nối với Trung tâm bằng radio, các trạm khác hoạt động độc lập Cỏc trạm được phõn

bố chủ yếu ở vựng tõy bắc Việt Nam Cả miền Nam chỉ cú 2 trạm ở Nha Trang,

Đà Lạt (Hỡnh 1) Vỡ vậy, động đất khụng được ghi nhận đầy đủ, thụng tin về động đất được nhận biết rất chậm

Khu vực thành phố Hồ Chớ Minh, và núi chung cả Nam bộ, nằm trong vựng kiến tạo hoạt động trung bỡnh trong kỷ địa chất hiện đại Vựng lónh thổ này, bao gồm cả phần lục địa và thềm lục địa, bị chia cắt bởi một mạng lưới đứt góy hoạt động: đứt góy sụng Sài Gũn, đứt góy sụng Vàm Cỏ đụng, đứt góy sụng Hậu, đứt góy Thuận Hải-Minh Hải, đứt góy Tõy Biển Đụng (kinh tuyến 109), Phỳ Qỳy, Cụn sơn và nhiều đứt góy khỏc Động đất cấp VII từng xảy ra ở biển Bỡnh Thuận năm 1877, 1882, Hàm Tõn M4,1 năm 1991,Vũng Tàu M3,9 năm 2003, Chõu Đốc M4,8 năm 1968, đặc biệt là chuỗi động đất M4,5-5,5 năm 2004, 2005,

2007 ở vựng biển Nam bộ làm chấn động cả vựng Vũng Tàu, Phan Thiết, thành phố Hồ Chớ Minh…

Theo đỏnh giỏ của cỏc chuyờn gia Viện Vật lý địa cầu, Viện Khoa học Cụng nghệ Việt Nam, trong cỏc vựng đứt góy núi trờn cú khả năng xảy ra động đất mạnh tới 5,5 độ Richter, gõy chấn động cấp VII ở khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và nhiều vựng khỏc Vỡ vậy, việc quan trắc động đất trong khu vực nhằm đỏnh giỏ độ nguy hiểm động đất phục vụ cụng tỏc xõy dựng, theo dừi và cảnh bỏo động đất là rất quan trọng Trong khi đú trong toàn khu vực chưa cú trạm địa chấn nào Nhận rừ tầm quan trọng của cụng tỏc này, Uỷ ban Nhõn dõn thành

Trang 13

phố Hồ Chí Minh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện đề tài “Xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực thành phố

Hồ Chí Minh và Nam Bộ” và phối kết hợp với các Sở ngành có trên địa bàn Thành phố và các Tỉnh thành có liên quan để đạt được kết quả là dự án khả thi

“Xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Nam Bộ” Dự án này sẽ được triển khai ngay sau khi được duyệt

Hình 1

Đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Nam bộ” là đề tài nghiên cứu khả

Trang 14

thi Dự ỏn núi trờn Nú nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản để xõy dựng mạng lưới trạm quan trắc động đất ở khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ

Một là, phải giải quyết cỏc vấn đề cần thiết cho xõy dựng cỏc trạm địa chấn trong mạng, bao gồm việc xỏc định cỏc địa điểm và thiết kế đỏp ứng cỏc yờu cầu kỹ thuật của trạm địa chấn tiờu chuẩn Hai là, xõy dựng mụ hỡnh mạng lưới trạm hợp lý và hiện đại trong đú cú phương ỏn truyền tớn hiệu địa chấn Ba

là, xỏc định danh mục thiết bị cần thiết và hóng cung cấp, lắp đặt Bốn là, chuẩn

bị phương ỏn đào tạo cỏn bộ chuyờn mụn cho mạng trạm cũng như cho sự phỏt triển cụng tỏc địa chấn ở thành phố Hồ Chớ Minh, cụ thể là ở Sở Tài nguyờn và Mụi trường Cuối cựng, phương ỏn xõy dựng và quản lý mạng lưới trạm Sản phẩm cuối cựng của đề tài chớnh là “Dự ỏn xõy dựng mạng trạm quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ” phục vụ “Quy chế bỏo tin động đất và cảnh bỏo súng thần” theo Quyết định số 264/2006/QĐ-TTg ngày 16 thỏng

11 năm 2006 của Thủ tướng Chớnh phủ và đỏp ứng yờu cầu quản lý nhằm ứng phú, giảm thiểu hậu quả do thiờn tai gõy ra trờn địa bàn Thành phố

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

III.1 Nội dung 1: Khảo sỏt xỏc định địa điểm đặt trạm

™ Nội dung thực hiện: Nội dung này nhằm xỏc định cỏc địa điểm đặt cỏc trạm

đo theo yờu cầu kỹ thuật của một trạm địa chấn dải rộng, hoạt động lõu dài trong mạng lưới trạm quốc gia:

− Xỏc định cỏc vị trớ cú thể đặt trạm dựa vào bản đồ địa chất và địa hỡnh khu vực tỷ lệ 1: 200.000

− Tiến hành khảo sỏt địa chất ở những khu vực dự kiến đặt trạm, tỡm địa điểm thoả món cỏc tiờu chớ của trạm

− Tiến hành đo nhiễu tự nhiờn ở những vị trớ đó xỏc định, đỏnh giỏ phụng nhiễu, chọn địa điểm thoả món yờu cầu đặt trạm

Sơ bộ đó xỏc định cỏc địa điểm cú khả năng đặt cỏc trạm, sau khi xỏc định được địa điểm đặt trạm thoả món điều kiện địa chất và một số điều kiện khỏc, tiến hành đo đạc nhiễu tự nhiờn Lựa chọn cuối cựng chỉ được quyết định khi kết quả đo nhiễu cho thấy nhiễu ở địa điểm đặt trạm đỏp ứng yờu cầu đối với một trạm địa chấn dải rộng

™ Phương phỏp thực hiện: Xõy dựng tiờu chớ địa điểm trạm và dựa vào tiờu chớ đó xõy dựng để lựa chọn Tiờu chớ: 1) Cú diện tớch đủ lớn (≥200 m2); 2) Phải

cú nền đỏ cứng chắc, cú thể đào được hầm ngang hoặc hầm đứng để đặt mỏy địa chấn nhằm giảm mức nhiễu, đảm bảo số liệu quan sỏt ổn định, chớnh xỏc; 3) Tương đối xa đường giao thụng lớn, cỏc khu dõn cư tập trung, khu cụng nghiệp hiện tại và trong quy hoạch lõu dài; 4) Đảm bảo được an toàn về thiết bị quan sỏt Cỏc trạm cũn phải được bố trớ sao cho mỗi trận động đất M≥3.0 xảy ra ở vựng Nam bộ được ghi nhận đồng thời bởi ớt nhất ba trạm (số trạm tối thiểu để định vị được chấn tõm động đất); 5) Phông nhiễu tự nhiên đạt tiêu chuẩn quốc

Trang 15

tế, đươc khái quát từ kết quả phân tích phổ nhiẽu tự nhiên ở 75 trạm địa chấn dải rộng tiêu chuẩn toàn cầu (hình 2)

Hỡnh 2 Mụ hỡnh mới về nhiễu địa chấn toàn cầu

- NHNM: Đường mụ hỡnh nhiễu mới mức cao - NLNM: Đường mụ hỡnh nhiễu mới mức thấp

Mức nhiễu vi địa chấn được chia thành bốn loại được xỏc định theo tiờu chuẩn dưúi đõy:

E: Giỏ trị nhiễu – NLNM > 40dB (kộm) D: 40 db > Giỏ trị nhiễu –NLNM > 30dB (trung bỡnh) C: 30 db > Giỏ trị nhiễu –NLNM > 20dB (khỏ)

B: 20 db > Giỏ trị nhiễu –NLNM > 10DB (tốt) A: 10 db > Giỏ trị nhiễu –NLNM (rất tốt)

Tiờu chuẩn này được đỏnh giỏ theo cỏc dải chu kỳ:

Chu kỳ ngắn SP (T= 0.1 - 1 sec) Chu kỳ trung bỡnh MP (T=1 - 15 sec) Chu kỳ dài LP (T > 15 sec)

Trang 16

III.2 Nội dung 2: Làm thủ tục thoả thuận vị trí xây dựng các trạm

™ Nội dung thực hiện:

− Trình xin các cấp có thẩm quyền cho sử dụng diện tích đất đã xác định

để xây dựng trạm

− Đo đạc lập sơ đồ vị trí đất

− Xin cấp thoả thuận vị trí xây dựng trạm

™ Phương pháp thực hiện: bằng văn bản quản lý Nhà nước

III.3 Nội dung 3: Thiết kế các trạm

™ Nội dung thực hiện:

− Nhà thiết kế và chủ đầu tư khảo sát vị trí để quyết định phương án thiết

kế

− Thiết kế cấu trúc trạm nhà trạm và hầm đặt thiết bị

− Lập dự toán kinh phí xây dựng trạm

™ Phương pháp thực hiện: Đưa ra yêu cầu kỹ thuật đối với một trạm địa chấn hoạt động lâu dài trong mạng lưới trạm địa chấn quốc gia và phù hợp với khung cảnh địa điểm đặt trạm: Diện tích đủ rộng cho lắp đặt thiết bị địa chấn, viễn thông, cung cấp điện, có hầm (đứng hoặc ngang) sâu 3-5m, cách nhiệt, để đặt máy cảm ứng địa chấn, có bệ đủ rộng để đặt thiết bị viễn thông và pin mặt trời, hàng rào cách nhà trạm ít nhất 5m

III.4 Nội dung 4 : Xác định phương thức truyền tín hiệu

™ Nội dung thực hiện:

− Tìm hiểu các phương án truyền tín hiệu thông dụng

− Tính toán so sánh các phương án về các mặt kỹ thuật, điều kiện địa điểm, điều kiện thi công, giá cả, và hội nhập khu vực

+ Truyền qua vệ tinh ,

+ TruyÒn qua Internet,

+ Truyền tín hiệu bằng radio

+ Phối hợp các phương pháp để truyền tín hiệu

− Chọn phương thøc truyền tín hiệu

™ Phương pháp thực hiện: Phân tích ưu khuyết điểm của tối thiểu 3 phương thức truyền tín hiệu để chọn phương án tối ưu

Trang 17

Nội dung 5: Xỏc định đơn vị cung cấp thiết bị và lập danh mục thiết bị

™ Nội dung thực hiện:

Chọn thiết bị và hóng cung cấp theo yờu cầu: Mạng lưới quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ gồm các trạm đo và Trung tõm số liệu Thiết bị đặt ở mỗi trạm gồm cú mỏy cảm ứng địa chấn dải rộng, cảm ứng súng địa chấn trong dải chu kỳ 0,1-40s và hơn nữa, mỏy ghi gia tốc nền, mỏy biến đổi tín hiệu chuyển tớn hiệu tương tự thành tớn hiệu số, angten phỏt tớn hiệu lờn vệ tinh, internet hoặc radio, pin mặt trời cung cấp năng lượng cho hệ thống Thiết bị ở Trung tõm gồm cú cỏc thiiết bị viễn thông nhận tớn hiệu từ vệ tinh, internet hoặc radio, qua bộ phận biến đổi rồi vào cỏc mỏy thu, lưu giữ và xử lý, các máy chủ lưu giữ và xử lý số liệu động đất, cỏc mỏy chủ nhận thụng tin động đất, súng thần từ cỏc trung tõm khu vực và quốc tế, chuyển kết quả xử lý ra mỏy

in, đến hệ thống ra thụng bỏo …,

™ Phương phỏp thực hiện:

Xõy dựng tiờu chớ để chọn thiết bị và hóng cung cấp là cỏc đặc trưng kỹ thuật đỏp ứng yờu cầu, tớnh ổn định của mỏy, kinh nghiệm của cỏc nước trong khu vực và kinh nghiệm của cỏc hóng cung cấp thiết bị

Chọn thiết bị và hóng cung cấp thiết bị cần nghiờn cứu tớnh năng mọi mặt của cỏc thiết bị cần đạt do cỏc hóng khỏc nhau sản xuất, kinh nghiệm sử dụng ở cỏc nước trờn thế giới và trong khu vực

Mạng trạm quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam

bộ là một bộ phận của mạng lưới trạm động đất quốc gia nờn một tiờu chớ quan trọng nữa là thiết bị của mạng phải đồng nhất với thiết bị của mạng lưới trạm quốc gia

III.5 Nội dung 6 Lập phương ỏn đào tạo cỏn bộ, chuyển giao cụng nghệ

™ Nội dung thực hiện:

− Lập phương ỏn đào tạo tại xưởng sản xuất thiết bị về mỏy, phần mềm, thử nghiệm do chuyờn gia của hóng mỏy đảm nhiệm

− Lập phương ỏn đào tạo tại chỗ về lắp đặt, quản lý và vận hành mạng trạm do chuyờn gia của hóng cung cấp, lắp đặt thiết bị chịu trỏch nhiệm trong quỏ trỡnh lắp đặt, thử nghiệm, kiểm tra mạng trạm

− Lập phương ỏn đào tạo trong nước về cơ sở địa chấn, súng thần và cỏc kiến thức liờn quan do chuyờn gia trong nước đảm nhận khi mạng trạm đi vào hoạt động ổn định

™ Phương phỏp thực hiện: Phương phỏp chuyờn gia cần đỏp ứng mục tiờu trước mắt và lõu dài của Dự ỏn Trước mắt là thiết lập mạng trạm quan trắc động đất khu vực Tp Hồ Chớ Minh và Nam bộ, cần đào tạo đội ngũ cỏn bộ chuyờn mụn nắm được kiến thức quản lý và vận hành mạng lưới trạm, sao cho mạng lưới trạm hoạt động ổn định, chất lượng tốt Cỏn bộ cần kiểu biết về thiết bị

Trang 18

được lắp đặt, phần mềm dược sử dụng, quy trình quản lý, vận hành mạng lưới trạm Về lâu dài, cần đào tạo một đội ngũ cán bộ chuyên môn nắm được kiến thức cơ sở về địa chấn, sóng thần và các kiến thức liên quan, để không những quản lý, vận hành tốt mạng lưới trạm, mà còn biết khai thác, sử dụng các thông tin mà mạng trạm mang lại phục vụ các mục đích quản lý thiên tai và xây dựng

III.6 Các nội dung khác:

III.6.1 Tính toán chi phí vận hành, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống

III.6.2 Lập phương án dền bù, giải phóng mặt bằng,cho các địa điểm xây dựng trạm

III.6.3 Lập sơ đồ tổ chức thực hiện dự án

III.6.4 Lập kế hoạch tiến độ thực hiện dự án

III.6.5 Tổng hợp dự toán chi phí thực hiện dự án

Các nội dung này được phác thảo trên cơ sở các nghiên cứu trên, kế hoạch phê duyệt Dự án và một số thông tin cần làm rõ thêm, như kinh phí đền bù đất, kinh phí vạn chuyển, thuê nhân công v.v

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

IV.1 Nội dung 1: Khảo sát xác định địa điểm đặt trạm

Đã hoàn thành việc khảo sát địa chất, đo phông nhiễu tự nhiên, kết quả đã xác định được các địa điểm đặt các trạm, thoả mãn yêu cầu đặt ra gồm các trạm

ở La Ngà (Đồng Nai), Thủ Đức (TP HCM), Dầu Tiếng (Bình Dương), núi Dinh

Cố (Bà Rịa-Vũng Tàu), Núi Sập (An Giang), Đá Bạc (Cà Mau):

Theo bản đồ địa chất 1: 200.000 tờ Giá Ray- Bà Rịa thì các đá trên thuộc

hệ tầng La Ngà (J2 ln) Mặt cắt của hệ tầng La Ngà ở đây gồm 3 tập:

- Tập 1: Sét kết màu đen phân lớp mỏng xen kẽ bột kết màu xám đen dạng

sọc dải Mỗi nhịp sét kết, bột kết xen nhau dày hàng chục mét Xen kẹp trong tập còn có ít lớp cát - bột kết và cát kết hạt thô chứa di tích thực vật Chiều dày 300- 400m

- Tập 2: Cát kết hạt nhỏ đến vừa, màu xám, xám vàng, phân lớp dày đến

dạng khối Trong tập xen ít lớp bột kết mày xám đen, cát- bột kết màu xám Chiều dày 150- 200m

Trang 19

- Tập 3: Cát - bột kết và bột kết màu xám, dạng dải, có chỗ phân lớp xiên

với cát kết hạt vừa đến mịn, màu xám nhạt Đá chứa nhiều vụn thực vật Chiều dày 150- 200m

Tổng chiều dày hệ tầng La Ngà 600 - 800m

Như vậy trạm đặt trên các đá thuộc tập 1 hệ tầng La Ngà (J2 ln)

Trên tờ Gia Ray- Bà Rịa, hệ tầng La Ngà nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Dray Linh tuổi Jura sớm (J1 ®l)

Trang 20

Hình 4 Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến xây dựng

2 Thủ Đức (Thành phố Hồ Chí Minh)

Địa chỉ: khuôn viên quy hoạch của Đại học Quốc gia, quận Thủ Đức, thành

phố Hồ Chí Minh (h×nh 5)

Trang 21

Đặc điểm địa chất nền móng:

Trạm sẽ được đặt trên đá andezit, andezitobazan màu xanh lục nhạt (h×nh 6)

Đá rất rắn chắc, tuy nhiên bị nứt nẻ khá mạnh, chủ yếu là các khe nứt cắt với góc cắm gần đứng Quan sát thấy ở đây phát triển chủ yếu hệ khe nứt AKT (270- 280/75-800)

Hình 5 Vị trí đặt trạm Thủ Đức trên bản đồ địa chất 1: 200.000

C-48-XI T.P.HoChiMinh (SaiGon)

4 §iÓm tr¹m

Trang 22

Hình 6 Hệ thống khe nứt á kinh tuyến phát triển trong tập đá andezit, andezitobazan thuộc hệ tầng Long Bình (J3 lb) Ảnh chụp: Trần Văn Thắng

Ph«ng nhiÔu tù nhiªn (h×nh7):

Hình 7 Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến đặt trạm Thủ Đức

phổ nhiễu thành phần đông tây E-W phổ nhiễu thành phần bắc nam N-S phổ nhiễu thành phần thẳng đứng Z

Kết quả phân tích nhiễu vi địa chấn của trạm Thủ Đức (TĐVO) cho thấy mức nhiễu lần lượt là SP = C (khá), MD =A-B (rất tốt-tốt) và LP = D-E, hình 7

Với kết quả này, vị trị đã khảo sát hoàn toàn thích hợp để xây dựng, lắp đặt trạm quan sát động đất Thủ Đức, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu là quan

Trang 23

sát động đất địa phương và lân cận trong dải chu kỳ quan tâm là 0.1 – 15 giây

đá cát kết hạt thô chuyển dần lên là sạn kết phân lớp thô, đá rắn chắc và ít bị nứt

nẻ Thế nằm thoải tương tự điểm thứ nhất Với điều kiện này có thể đặt trạm trong hầm ngang

Theo bản đồ địa chất 1: 200.000 tờ thành phố Hồ Chi Minh và Công Pông Chàm - Lộc Ninh thì các thành tạo trên thuộc hệ tầng Dầu Tiếng (T3dt) bao gồm

cuội kết, sạn kết và bột kết với chiều dày 125m Điểm lộ chủ yếu ở khu vực Núi Ông (hai điểm khảo sát đều nằm sát phía Nam Núi Ông)

Hình 8 Vị trí đặt trạm Dầu Tiếng trên bản đồ địa chất 1: 200.000

C-48-IV&C-48-V CongPongCham-LocNinh và C-48-XI

T.P.HoChiMinh(SaiGon)

4 §iÓm tr¹m

Trang 25

Với kết quả này, vị trị đã khảo sát hoàn toàn thích hợp để xây dựng, lắp đặt trạm quan sát động đất Thủ Đức, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu là quan sát động đất địa phương và lân cận trong dải chu kỳ quan tâm là 0.1 – 15 giây

4 Núi Dinh Cố (Bà Rịa-Vũng Tàu):

Địa chỉ: Núi Dinh Cố, ấp Phước Chung, xã Tam Phước, huyện Long

Điêm, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Đặc điểm địa chất nền móng

Điểm dự định đặt trạm gần moong khai thác đá đã ngừng hoạt động Tại

đó có vách đá cấu tạo từ đá granit, granosyenit khá dốc, có thể đặt trạm trong hầm ngang Khu vực đặt trạm nằm trên đá granit, granosyenit hạt vừa đến thô, sáng màu, cấu tạo khối (đồng nhất) Đá rắn chắc, ít nứt nẻ Các khe nứt thưa và

là các khe nứt cắt với thế nằm dốc đến dốc đứng bao gồm 3 hệ chính: 1- 300/700; 2- 350- 355/800; 3- 230/600

Theo bản đồ địa chất 1: 200.000 tờ Gia Rai- Bà Rịa các đá mô tả trên thuộc phức hệ Đèo Cả pha hai (γξ K đc2) là pha chính của phức hệ Đèo Cả gặp ở

hầu hết các khối Thành phần là granosyenit biotit, granit biotit hạt vừa đến thô, màu xám sáng, xám hồng, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình Thành phần khoáng vật (%): felspat kali = 45- 55; plagiclas = 15- 30; thạch anh = 20- 30; biotit = 4- 8; apatit, sphen, orthit, zircon, magnetit, ilmenit

Phức hệ Đèo Cả xuyên cắt gây biến chất tiếp xúc mạnh mẽ các đá ryolit hệ

tầng Nha Trang (K nt) Tuổi của phức hệ Đèo Cả được xếp vào tuổi Kreta dựa

trên quan hệ xuyên cắt nêu trên và các tuổi đồng vị 127 và 126 ± 3 triệu năm

Hình 11 Vị trí đặt trạm Bà Rịa - Vũng Tàu trên bản đồ địa chất 1: 200.000

C-48-XII&C-48-XVIII GiaRay-BaRia

4 §iÓm trạm

Trang 26

Hình 12 Vách dốc cấu tạo từ đá granit, granosyenit phức hệ Đèo Cả (γξ K đc2)

nơi có thể đặt trạm trong hầm ngang Ảnh chụp: Trần Văn Thắng

Ph«ng nhiÔu tù nhiªn (h×nh 13):

Hình 13 Phổ nhiễu vi địa chấn ở trạm Dinh Cố (Bà Rịa-Vũng Tàu)

Kết quả phân tích nhiễu vi địa chấn của trạm Bà Rịa, Vũng Tàu (BRVO) cho thấy mức nhiễu lần lượt là SP = C (khá), MD =A-B (rất tốt-tốt) và LP = D, hình 13

Trang 27

Với kết quả này, vị trị đã khảo sát hoàn toàn thích hợp để xây dựng, lắp đặt trạm quan sát động đất Bà Rịa, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu là quan sát động đất địa phương và lân cận trong dải chu kỳ quan tâm là 0.1 – 15 giây

5 Núi Sập (An Giang):

Địa chỉ: ấp Đông Sơn 1, thị trấn Núi Sập, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Đặc điểm địa chất nền móng:

Trạm dự kiến đặt trên khối granit Núi Sập với diện lộ khoảng 1km2, nổi lên giữa đồng bằng Đệ tứ bở rời Cấu tạo chủ yếu từ đá granit, granosyenit biotit sáng màu hạt vừa đến nhỏ, cấu tạo khối, kiến trúc tự hình đến nửa tự hình Đá

rắn chắc, ít bị phong hoá [Ảnh 01] là nền móng tốt để đặt trạm trong hầm ngang

Trang 28

Hình 14 Vị trí đặt trạm Núi Sập trên bản đồ địa chất 1: 200.000 C-48-XXI&C-48-XXII AnBien-SocTrang

Hình 15 Đá granit, granosyenit phức hệ Đèo Cả (γξ K đc2) rắn chắc là nền móng tốt để đặt trạm nghiên cứu động đất Ảnh chụp: Trần Văn Thắng

Ph«ng nhiÔu tù nhiªn (h×nh 16)

4 §iÓm tr¹m

Trang 29

Hình 16 Phổ nhiễu vi địa chấn ở trạm Núi Sập (An Giang)

Kết quả phân tích nhiễu vi địa chấn của trạm An Giang (ANVO) cho thấy mức nhiễu lần lượt là SP = B (tốt), MD = A-B (tốt-rất tốt) và LP = D-E, hình 16

Với kết quả này, vị trị đã khảo sát hoàn toàn thích hợp để xây dựng, lắp đặt trạm quan sát động đất An Giang, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu là quan sát động đất địa phương và lân cận trong dải chu kỳ quan tâm là 0.1 – 15 giây

6 Đá Bạc (Cà Mau):

Địa chỉ: Trong khu du lịch Đá Bạc thuộc ấp Kênh Hòn, xã Khánh Bình

Tây, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau

Đặc điểm địa chất nền móng:

Trạm dự kiến đặt trên Hòn Đá Bạc nổi lên sát bờ biển Tây Nam và rìa đồng bằng Đệ tứ Cà Mau Hòn Đá Bạc cấu tạo từ đá granodiorit hocblen hạt vừa, cấu tạo khối, rắn chắc, ít bị nứt nẻ Phần trên đá bị phong hoá kiểu bóc vỏ trên cơ sở các khối đá bị chia cắt do các hệ thống khe nứt gần vuông góc với nhau tạo thành các tảng phong hoá bóc mòn tại chỗ sắp xếp hỗn độn trên mặt Theo bản đồ địa chất 1: 200.000 tờ Cà Mau- Bạc Liêu các thành tạo granodiorit Hòn Đá Bạc được xếp vào phức hệ Hòn Khoai tuổi Triat giữa (γδ T2

hk 1) Tuổi đồng vị có giá trị 208, 183, 143 triệu năm

Trang 30

Hình 17 Vị trí đặt trạm Hòn Đá Bạc trên bản đồ địa chất 1: 200.000

C-48-XXVII&C-48-XXVIII CaMau-BacLieu

H×nh 18 Đá granodorit phức hệ Hòn Khoai (γδ T2 hk1) đá rắn chắc, cấu tạo khối,

ít nứt nẻ là nền móng tốt để đặt trạm nghiên cứu động đất Trên ảnh thấy tảng đá

lớn bị phong kiểu bóc vỏ tại chỗ Ảnh chụp: Trần Văn Thắng

Ph«ng nhiÔu twj nhiªn (h×nh19) :

§iÓm

Trang 31

Hình 19

Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến đặt trạm Đá Bạc, Cà Mau phổ nhiễu thành phần đông tây E-W

phổ nhiễu thành phần bắc nam N-S phổ nhiễu thành phần thẳng đứng Z)

Kết quả phân tích nhiễu vi địa chấn của trạm Cà Mau (CMVO) cho thấy mức nhiễu lần lượt là SP = C (khá), MD =A-B (rất tốt-tốt) và LP =D-E, hình 19

Với kết quả này, vị trị đã khảo sát hoàn toàn thích hợp để xây dựng, lắp đặt trạm quan sát động đất Cà Mau, đáp ứng mục tiêu nghiên cứu là quan sát động đất địa phương và lân cận trong dải chu kỳ quan tâm là 0.1 – 15 giây

Vị trí các trạm được đánh dấu trên bản đồ (Hình 20) và mô tả tỷ mỷ trong báo cáo chuyên đề “Báo cáo kết quả khảo sát địa chất xác định địa điểm đặt các trạm địa chấn trong mạng quan trác động đất khu vực thành phố Hồ Chí Minh

và Nam bộ” (Phụ lục 2) và “Báo cáo kết quả đo đạc nhiễu tự nhiên tại các địa điểm đặt trạm địa chấn trong mạng lưới quan trắc động đất khu vực thành phố

Hồ Chí Minh và Nam bộ” (Phụ lục 3)

Khoảng cách từ các trạm Núi Sập (An Giang), Hòn Đá Bạc (Cà Mau) đến các trạm khác tương đối lớn, ảnh hưởng đến ngưỡng độ lớn của động đất quan sát được (định vị được chấn tâm) ở vùng đồng bằng Nam bộ Tốt hơn, cần đặt

Trang 32

thờm một trạm giữa vựng này, chẳng hạn ở Tiền Giang nhưng ở đú thiếu một điều kiện quan trọng là nền đỏ gốc, chỉ cú thể đặt trạm dưới hố khoan sõu Yờu cầu này cần được nghiờn cứu sau Tuy nhiờn, với số trạm như trờn bản đồ và cỏc trạm sẽ được xõy dựng ở Cụn Đảo, Phỳ Quý thỡ động đất M≥3,0 trờn cỏc đứt góy chớnh như đứt góy sụng Sài Gũn, sụng Vàm Cỏ đụng, sụng Hậu, Thuận Hải-Minh Hải và vựng thềm lục địa vẫn được ghi nhận đầy đủ (Hỡnh 21)

Hình 20- Sơ đồ phân bố các trạm địa chấn vùng Nam bộ

Trang 33

Hình 21 Ngưỡng quan sát động đất của mạng quan trắc động

đất vùng Nam bộ

IV.2.Nội dung 2: Làm thủ tục thỏa thuận đất xây dựng các trạm

Đã làm việc với các cấp có thẩm quyền, hoàn thành việc đo đạc lập sơ đồ

thửa đất và được thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố xây dựng trạm

Văn bản chấp nhận thỏa thuận và các hồ sơ liên quan trong Phụ lục 4

IV.3.Nội dung 3: Thiết kế các trạm

Đã xác định phương án thiết kế cho từng trạm

− Các trạm La Ngà, Thủ Đức: Nhà trạm 12 m2, hầm đứng sâu 3m bên dưới nền nhà, chia thành 2 khoang với hai lần cửa cách nhiệt, ngăn trong có bệ máy 1m2 dùng đặt máy cảm ứng và máy ghi gia tốc nền Angten phát tín hiệu và bảng pin mặt trời đặt trên nóc nhà hoặc bên ngoài nhà trên bệ 3x3m2

− Các trạm Dầu Tiếng, Núi Sập, Đá Bạc, Bà Rịa: Nhà trạm 12 m2, hầm ngang đào vào vách núi, sâu 5m, cao 2m rộng 1,5m, chia thành 2 khoang với 2 lần cửa cách nhiệt, ngăn trong đặt máy cảm ứng và náy ghi gia tốc nền Anten phát tín hiệu và bảng pin mặt trời đặt trên nóc nhà hoặc bên ngoài trên bệ 3x3

m2

Trang 34

ư Trung tõm: 2 phũng đặt tại Sở Tài nguyờn và Mụi trường thành phố Hồ Chớ Minh Cỏc thiết bị thu nhận, xử lý số liệu, thiết bị truyền tin…đặt trong 2 phũng, angten thu tớn hiệu đặt trờn sõn thượng toà nhà 2 phũng cũng là nơi làm việc của cỏc cỏn bộ chuyờn mụn

Hồ sơ thiết kế cỏc trạm địa chấn nờu trong phụ lục 5

III.4 Nội dung 4: Xỏc định phương thức truyền tớn hiệu

III.4.1 Cỏc phương ỏn truyền tớn hiệu

Cú nhiều phương thức truyền tớn hiệu để chọn: Truyền qua vệ tinh, truyền bằng internet, truyền bằng radio, phối hợp các phương pháp để truyền tín hiệu Cách thức, ưu nhược điểm của các phương án truyền được trình bày tóm tắt dưới

đây

1- Truyền qua vệ tinh : Cấu hinh mạng trạm với phương thức truyền tin hiệu

qua vệ tinh được trình bày trên hình 22

Trang 35

Ưu điểm của phương thức truyền bằng vệ tinh là đường truyền ổn định, chất lượng cao, địa điểm đặt trạm không phụ thuộc độ cao địa hình hay các trung tâm viễn thông Về chi phí, nếu thuê kênh vệ tinh riêng, tự lắp đặt đường truyền băng thiết bị riêng thì ngoài kinh phí thiết bị phải trả tiền thuê kênh vệ tinh Giá của đường truyền này trong hệ thống của các hãng Nanometrics và Kinêmtrics (hai hãng cung cấp và lắp đặt thiết bị được tín nhiệm nhất hiện nay) nêu ra trong bảng 1 và bảng 2 chưa kể kinh phí thuê kênh khoảng 100 triệu đồng/năm Nếu

sử dụng đường truyền cuả VTI , thì không phải mua sắm thiết bị, nhưng phải chi phí cho lắp đặt hoà mạng khoảng 35 triệu đồng (chi một lần), tiền thuê bao, bảo dưỡng khoảng 20 triệu đồng/tháng

2 Truyền bằng internet :

Tín hiệu động đất từ các trạm được truyền về Trung tâm qua Internet Giá của đường truyền theo Nanometrics nêu trong bảng 3 Còn nếu sử dụng thiết bị của Kinemetrics thì giá sẽ bằng 127.905 USD Chi phi thuê bao Internet khoảng

2 triệu đồng/tháng.trạm

Ưu điểm cuả phương án này là rẻ Nhưng nhược điểm lớn là phải gần trung

tâm internet làm cho phương án trở nên bất khả thi đối với nhiều trạm như Dầu Tiếng, Núi Sập, La Ngà, Đá Bạc

3.Truyền tín hiệu bằng radio

Cấu hình mạng trạm sử dụng phương thức truyền tín hiệu bằng vô tuyến (Radio) trình bày trên hình 23 Tín hiệu được truyền thẳng từ các trạm đến Trung tâm Độ cao địa hình của địa điểm đặt trạm rất quan trọng Trong trường hợp trạm xa Trung tâm cần có trạm thu phát tín hiệu trung chuyển

Ưu điểm của phương án này là chỉ phải trả tiền sử dụng tần số với chi phí thấp Nhưng vì nhiều trạm xa Trung tâm nên cần có nhiều trạm trung chuyển Hãng Nanometrics đã tính toán trên cơ sở bản đồ địa hình khu vực trạm và kết luận rằng cần có 14 tháp cao 20m để gắn các thiết bị thu phát tín hiệu Vì vậy, tuy chi phí sử dụng tần số thì thấp, nhưng chi phí thiết bị Radio và bảo dưỡng trong quá trình vận hành lại cao, chẳng kém gì chi phí cho mạng trạm sử dụng VSAT, đường truyền lại kém ổn định

Giá của đường truyền sử dụng Radio như trên theo báo giá của hãng Nanometrics nêu trong bảng 4

4 Kết hợp các phương thức để truyền tín hiệu

Tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế, ở các nuớc người ta kết hợp sử dụng các phương thức truyền tín hiệu khác nhau để liên kết các trạm Chẳng hạn các cụm trạm địa phương liên kết với nhau bằng Radio thành một mạng con, rồi từ trung tâm con truyền về Trung tâm lớn bằng vệ tinh hoặc Internet, hay tín hiệu từ các trạm được truyền bằng vệ tinh về một cổng chung của Bưu chính viễn thông rồi

từ đó tín hiệu được truyền về Trung tâm số liệu của mạng lưới trạm bằng Internet như trên hình 24, v.v

Trang 36

Hình 23- Mạng trạm quan trắc động đất sử dụng Radio

III.4.2 Chọn phương án truyền tín hiệu cho mạng trạm quan trắc động đất khu vực Tp Hồ Chí Minh và Nam bộ

Để xác định phương án truyền tín hiệu địa chấn từ các trạm về Trung tâm,

chúng tôi đã tìm hiểu mạng trạm của các nước trên thế giới, trong khu vực và tham khảo ý kiến của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm trên thế giới trong lĩnh vực này Có thể nói rằng các phương thức truyền tín hiệu nêu ở phần trên đều đang được dùng ở các nước với mức độ khác nhau tuỳ thuộc hoàn cảnh và điều kiện cụ thể Phương thức truyền tín hiệu hiện đại nhất, được dùng phổ biến nhất

Anten thu

(đặt ở Chương

Mỹ - tỉnh Hà Tây, cách Hà Nội 25km)

- Bộ xử lý số liệu

Trang 37

hiện nay là dùng vệ tinh Tuy nhiên, ở những mạng trạm lớn, phức tạp, khi mà mạng trạm gồm nhiều bộ phận hợp thành: mạng chính và các mạng địa phương, cục bộ; mạng được phân thành nhiều mạng nhỏ theo vùng lãnh thổ rồi tập trung

về Trung tâm Quốc gia v.v…, thì người ta dùng nhiều phương tiện: IP, Radio, đường điện thoại…để kết nối các trạm, các bộ phận của mạng Đối với mạng trạm Nam bộ, chúng tôi đã xem xét các điều kiện cụ thể của các trạm, các phương thức truyền tín hiệu ở trong nước, các phương án của các chuyên gia nước ngoài để xác định phương thức hợp lý nhất

Thứ nhất, chúng ta thấy đa phần các trạm nằm ở những nơi xa các trung tâm internet, không thuận lợi cho việc kết nối các trạm với Trung tâm bằng IP Muốn giải quyết vấn đề này thì, hoặc là phải mang mạng internet về các trạm, hoặc là phải dùng phương tiện radio truyền tín hiệu từ các trạm về một trung tâm nào đó gần cổng internet, thí dụ: truyền tín hiệu từ trạm Đá Bạc về Cà Mau bằng radio, rồi từ Cà Mau về Trung tâm bằng internet…

Thứ hai, nếu sử dụng phương thức vô tuyến để truyền tín hiệu từ các trạm

về Trung tâm, ta phải xây dựng các trạm ở các điểm cao nhất có thể được, như đỉnh núi Bà Đen, đỉnh Tri Tôn… Mà ngay cả khi đã sử dụng các đỉnh cao để xây dựng các trạm, thì vẫn phải xây dựng ít nhất 4 trạm trung chuyển, tín hiệu từ các trạm được truyền bằng radio về đây, rồi từ đây về Trung tâm Một mạng như thế vừa tốn kém, khó khăn, trong xây dựng và bảo trì khi đi vào hoạt động, vừa kém

ổn định

Hiện đại và thuận tiện nhất vẫn là truyền tín hiệu từ các trạm về trung tâm bằng VSAT Có thể thuê kênh vệ tinh riêng, nhưng ngoài các thủ tục xin sử dụng kênh riêng, còn phải mua sắm, lắp đặt thiết bị khá tốn kém Chẳng hạn, theo báo giá của Kinemetrics thì chi phí này lên tới hơn 300.000 USD, theo Nanometrics thì rẻ hơn nhưng yêu cầu đối với mạng thì cần xem xét

Bên cạnh đó, phương án truyền tín hiệu kết hợp VSAT và IP dùng khá phổ biến trên thế giới và trong khu vực Đông Nam Á, mà điều kiện trong nước có thể đáp ứng yêu cầu Theo phương án này- phương án VSAT - IP – tín hiệu địa chấn từ các trạm được truyền qua vệ tinh về một trung tâm IP của công ty Viễn thông quốc tế, rồi từ đây truyền về trung tâm số liệu của mạng bằng IP Phương

án này giải phóng các trạm khỏi các đòi hỏi về độ cao hay gần các trung tâm internet, cũng không yêu cầu một kênh vệ tinh riêng với các thiết bị viễn thông riêng Cấu hình mạng trạm Nam bộ trong trường hợp này như sau (Hình 24)

Trang 38

Hình 24 Cấu hình mạng lưới trạm

Trang 39

Cụng ty viễn thụng quốc tế VTI thuộc VNPT sẵn sàng lắp đặt cỏc thiết bị

truyền tớn hiệu từ cỏc trạm lờn vệ tinh và thu nhận tớn hiệu từ vệ tinh về hệ thống đường truyền IP của mỡnh rồi sử dụng hệ thống đú truyền tớn hiệu về Trung tõm

ở Sở Tài nguyờn và Mụi trường Thành phố Hồ Chớ Minh hoặc đến cỏc địa chỉ khỏc theo yờu cầu, chẳng hạn tới Trung tõm số liệu Hà Nội Việc sử dụng phương thức truyền tớn hiệu VSAT-IP vẫn đảm bảo tớnh ổn định của mạng, chất lượng số liệu, khụng ảnh hưởng đến việc xử lý phõn tớch số liệu bằng phần mềm

do hóng cung cấp thiết bị cài đặt

Sau khi xem xột cỏc khớa cạnh khỏc nhau của cỏc phương thức truyền tớn hiệu, chỳng tụi thấy phương ỏn truyền tớn hiệu thớch hợp nhất đối với mạng quan trắc động đất khu vực thành phố Hồ Chớ Minh và Nam bộ chớnh là phương ỏn VSAT-IP vừa mụ tả

Cước phí cài đặt và dịch vụ đường truyền VSAT-IP của VTI , nêu trong bảng 1

Cỏc thiết bị phần khỏch hàng tự trang bị (như cấu hỡnh trờn)

2.2 Cước thuờ bao VSAT-IP: 2.100.000đ

Trang 40

Cộng cước phải trả hàng tháng (2.1+2.2+2.3): 19.904.000đ

Các yêu cầu khác:

- Thiết bị VSAT-IP cần nguồn ổn định 220VAC

- Khách hàng chuẩn bị mặt bằng lắp đặt trạm VSAT-IP (một khối bê tông

có diện tích S=1.4mx1.4m, H=40cm)

- Khách hàng chuẩn bị hệ thống tiếp đất chống sét cho trạm VSAT-IP

- Khách hàng tự trang bị thiết bị đầu cuối NTU phục vụ kênh thuê riêng nội hạt 384Kbps từ Sở Tài Nguyên Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đến Trụ sở VTI tại 142 Điện Biên Phủ, tp Hồ Chí Minh

Thiết bị hiện nay Bưu điện tp Hồ Chí Minh yêu cầu Khách hàng trang bị

là Adtran 6540 Tuy nhiên cần phải có yêu cầu chính thức của khách hàng

để có cơ sở lập văn bản yêu cầu Bưu điện thành phố Hồ Chí Minh cung cấp chính xác chủng loại thiết bị Tham khảo giá theo địa chỉ:

Nhà cung

III.4.3 Kết luận và kiến nghị

1 Phương án truyền tín hiệu qua vệ tinh có đường truyền chất lượng cao và ổn định, được tự do lựa chọn vị trí các trạm đo, chi phí thiết lập mạng trạm cao nhất

Ngày đăng: 09/02/2015, 08:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 16. Phổ nhiễu vi địa chấn ở trạm Núi Sập (An Giang) - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 16. Phổ nhiễu vi địa chấn ở trạm Núi Sập (An Giang) (Trang 29)
Hình 17. Vị trí đặt trạm Hòn Đá Bạc trên bản đồ địa chất 1: 200.000                            C-48-XXVII&C-48-XXVIII CaMau-BacLieu - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 17. Vị trí đặt trạm Hòn Đá Bạc trên bản đồ địa chất 1: 200.000 C-48-XXVII&C-48-XXVIII CaMau-BacLieu (Trang 30)
Hình 20- Sơ đồ phân bố các trạm địa chấn vùng Nam bộ - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 20 Sơ đồ phân bố các trạm địa chấn vùng Nam bộ (Trang 32)
Hình 9. Đá granit, granosyenit phức hệ Đèo Cả (γξK đc2) rắn chắc là nền móng tốt để - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 9. Đá granit, granosyenit phức hệ Đèo Cả (γξK đc2) rắn chắc là nền móng tốt để (Trang 69)
Hình 11. Đá granodorit phức hệ Hòn Khoai (T 2  hk 1 ) đá rắn chắc, cấu tạo khối, ít nứt nẻ - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 11. Đá granodorit phức hệ Hòn Khoai (T 2 hk 1 ) đá rắn chắc, cấu tạo khối, ít nứt nẻ (Trang 71)
Hình 1. Băng ghi nhiễu tại trạm Thủ Đức ngày 10/10/2007 - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 1. Băng ghi nhiễu tại trạm Thủ Đức ngày 10/10/2007 (Trang 76)
Hình 8. Động đất ghi được tại trạm Núi Dinh Cố (Bà Rịa – Vũng Tàu) - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 8. Động đất ghi được tại trạm Núi Dinh Cố (Bà Rịa – Vũng Tàu) (Trang 81)
Hình 13. Băng ghi nhiễu tại trạm Hòn Đá Bạc (Cà Mau) ngày - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 13. Băng ghi nhiễu tại trạm Hòn Đá Bạc (Cà Mau) ngày (Trang 86)
Hình 16. Băng ghi nhiễu tại trạm Dầu Tiếng ngày 08/10/2007 - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 16. Băng ghi nhiễu tại trạm Dầu Tiếng ngày 08/10/2007 (Trang 89)
Hình 17. Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến xây dựng trạm Dầu - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 17. Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến xây dựng trạm Dầu (Trang 90)
Hình 20. Băng ghi nhiễu tại trạm Núi Dinh Cố (Bà Rịa – Vũng - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 20. Băng ghi nhiễu tại trạm Núi Dinh Cố (Bà Rịa – Vũng (Trang 109)
Hình 22. Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến đặt trạm Núi Dinh - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 22. Kết quả phân tích phổ nhiễu ghi tại địa điểm dự kiến đặt trạm Núi Dinh (Trang 110)
Hình 28: Vị trí đặt trạm Núi Sập trên bản đồ địa chất 1: 200.000 - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 28 Vị trí đặt trạm Núi Sập trên bản đồ địa chất 1: 200.000 (Trang 117)
Hình 31. Băng ghi nhiễu tại trạm Núi Sập (An Giang) ngày 15/10/2007 - nghiên cứu xác định cơ sở khoa học để xây dựng mạng quan trắc động đất khu vực tp.hcm và nam bộ
Hình 31. Băng ghi nhiễu tại trạm Núi Sập (An Giang) ngày 15/10/2007 (Trang 119)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w