1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân

382 396 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 382
Dung lượng 10,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Đề tài khoa học đi sâu nghiên cứu cơ sở khoa học để làm rõ các vấn đề môi trường, hệ thống quản lý môi trường, hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin cho đối tượng đặc thù đan

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

TISEMIZ

Viện Môi trường

và Tài nguyên Phone: 8651132 - Fax: 8655670 E-mail:

longbuita@yahoo.

com

BÁO CÁO TÓM TẮT

Tp Hồ Chí Minh 2008

2

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ LÀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

Trang 2

Kính mong sự đóng góp ý kiến của các chuyên gia và người sử dụng Những đóng góp quí báu của chuyên gia và người sử dụng sẽ giúp các tác giả nâng cao chất lượng sản phẩm đề tài

Chủ nhiệm:

TSKH BÙI TÁ LONG (CHỦ NHIỆM)

TH.S NGUYỄN THỊ TRUYỀN (ĐỒNG CN)

Trang 3

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

BÁO CÁO TÓM TẮT

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG CỤ TIN HỌC PHỤC

VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

LÀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài khoa học đi sâu nghiên cứu cơ sở khoa học để làm rõ các vấn đề môi trường, hệ thống quản lý môi trường, hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin cho đối tượng đặc thù đang được quan tâm sâu sắc hiện nay – các khu công nghiệp Trên cơ sở liên kết giữa cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất hệ thống thông tin môi trường cho khu công nghiệp tập trung và cùng với nó là xây dựng công cụ tin học phục vụ quản l ý môi trường cho khu công nghiệp Đề tài khoa học đã cố gắng liên kết được hai lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đó là quản lý môi trường và tin học môi trường để tạo ra một sản phẩm có tính ứng dụng trong thực tiễn Kết quả nổi bật của đề tài là bước đầu đã xây dựng thành công phần mềm TISEMIZ với cơ sở dữ liệu được chọn là KCN Lê Minh Xuân để ứng dụng thử nghiệm Phần mềm TISEMIZ triển khai vào thực tế sẽ giúp nâng cao năng lực quản lý môi trường trong các KCN bằng những tư duy mới, tạo

ra một sự thay đổi về chất trong công tác quản lý môi trường Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài này cũng đã đề xuất những điều chỉnh cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường KCN ở TP.Hồ Chí Minh

Trang 6

NỘI DUNG

1 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CHUNG CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Nội dung đề tài 3

1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Tính kế thừa và một số bổ sung của đề tài 4

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của công trình 4

1.8 Những kết quả chính của đề tài được đưa ra bảo vệ 5

1.9 Thử nghiệm 5

1.10 Cấu trúc của sản phẩm được giao nộp 5

2 NỘI DUNG CHÍNH KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA ĐỀ TÀI 6

2.1 Phân tích hệ thống 6

2.2 Hệ thống thông tin môi trường TISEMIZ 10

2.3 Ứng dụng TISEMIZ tính toán lan truyền ô nhiễm cho KCN Lê Minh Xuân 18

3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 21

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 7

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính đến cuối tháng 6/2007, cả nước đã có 148 KCN được thành lập với 90 KCN

đã đi vào hoạt động Các KCN phân bố ở 49 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở ba Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam, miền Trung, miền Bắc có tổng số 110 KCN

Cũng tính đến cuối tháng 6/2007, các KCN cả nước đã thu hút được trên 2.500

dự án FDI còn hiệu lực với tổng số vốn đầu tư đăng ký khoảng 24 tỷ USD và trên 2.700

dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư trên 135 nghìn tỷ đồng

Hiện nay, có gần 3.500 dự án trong các KCN cả nước đã đi vào sản xuất kinh doanh với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt gần 12 tỷ USD và 80 nghìn tỷ đồng Tổng vốn đầu tư hạ tầng đến cuối tháng 6/2007 đạt khoảng 550 triệu USD và 16.000 tỷ đồng

Tại Tp.Hồ Chí Minh, khởi đầu từ năm 1991, sau 17 năm quy hoạch phát triển, thành phố Hồ Chí Minh đã có 3 KCX, 12 KCN Hiệu quả hoạt động của KCX, KCN 17 năm qua cho thấy hiệu suất đầu tư theo diện tích liên tục tăng trong các giai đoạn phát triển Năm 2005 bình quân cứ mỗi hecta đất công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh đã thu hút được khoảng 3,3 triệu USD vốn đầu tư và tạo ra 1.487 triệu USD giá trị sản lượng công nghiệp và 1,8 triệu USD kim ngạch xuất khẩu Các KCX và KCN TP Hồ Chí Minh thu hút được 1.117 dự án đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn hơn 3,6 tỉ USD (trong đó có 460 dự án có vốn đầu tư nước ngoài) Hiện có 11 khu đã giải quyết việc làm cho 211.437 lao động Thu ngân sách tăng cao qua các năm: năm 2005 ước đạt 530

tỷ đồng tăng 74,78% so với năm 2004 và năm 2006 ước đạt 742 tỷ đồng tăng 40% so với 2005

Các KCN ở Việt Nam đã được hình thành và đang phát triển mạnh mẽ trong những năm qua khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong quá trình phát triển kinh tế chung của đất nước Song hành với những đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, các khu công nghiệp ngày càng làm tăng áp lực các vấn đề ô nhiễm đến môi trường Mặc dù có sự nỗ lực của các cấp quản lý nhưng hiện tại vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu phát triển và bảo vệ môi trường

Qua nghiên cứu thực trạng công tác quản lý môi trường tại các KCN hiện nay có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

1 Hiện nay, việc quản lý các dữ liệu môi trường tại các KCN vẫn chưa được tin học hóa theo kịp yêu cầu của công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay Cách quản lý như vậy có nhiều hạn chế thể hiện ở chỗ:

Việc tìm kiếm thông tin cần thiết trong núi dữ liệu chậm;

Việc khai thác dữ liệu khó khăn, chưa được tự động hóa gây khó khăn cho việc qui hoạch, theo dõi biến động và làm báo cáo về môi trường

Trang 8

2 Công tác quản lý môi trường tại các KCN trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn các dữ liệu Việc lưu trữ, truy cập, chia sẻ thông tin … hiện nay rất khó khăn nếu không có giải pháp ứng dụng CNTT một cách hữu hiệu

3 Do chưa được hệ thống hoá nên hiện tại công việc xây dựng các báo cáo và phân tích đánh giá hiện trạng môi trường hàng năm cho các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện rất khó khăn Sự tham gia của các cấp chính quyền vào quá trình thông qua quyết định môi trường còn nhiều hạn chế do việc tổng hợp số liệu chưa được thực hiện một cách tự động

4 Sự phát triển của công nghệ thông tin trong thời gian qua đã cho ra đời những

mô hình quản lý và xử lý dữ liệu không gian mới có nhiều ưu việt hơn: bản đồ số, cơ sở

dữ liệu bản đồ và công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) Công nghệ GIS kết nối với thông tin môi trường sẽ tạo ra một công cụ hỗ trợ bảo vệ môi trường rất mạnh

Từ đó tính cấp thiết của đề tài này là ở chỗ :

- Để đáp ứng được những thách thức của công tác quản lý môi trường đang đặt

ra hiện nay cần thiết phải xây dựng các công cụ hữu hiệu dựa trên nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin triệt để Để có thể giải quyết được 4 vấn đề được nêu lên ở trên cần thiết phải xây dựng phần mềm dựa trên công nghệ GIS và CNTT Những thành tựu hiện nay trong lĩnh vực này cho phép giải quyết vấn đề truy cập, chia sẻ thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau như nhóm các nhà quản lý, lãnh đạo, các nhà nghiên cứu và người dân

- Việc ứng dụng công nghệ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong công tác quản

lý môi trường tại các KCN cần được chú trọng trong bối cảnh công nghệ này đã và đang được ứng dụng có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực khác

- Để từng bước hội nhập với khu vực và quốc tế, các tỉnh thành cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng về thông tin đáp ứng được yêu cầu quốc tế Các hệ thống thông tin môi trường ở đây đóng vai trò hạt nhân

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài này tập trung vào hai mục tiêu chính sau đây:

− Cung cấp công cụ tin học hỗ trợ các Khu công nghiệp (KCN), các cơ quan quản lý môi trường trong việc:

o Tổ chức lưu trữ và truy tìm các dữ liệu liên quan đến việc quản lý môi trường

o Tiến hành nhiều phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu được lưu trữ để đánh giá và lập kế hoạch điều chỉnh kịp thời

o Đánh giá nhanh chóng ảnh hưởng hoạt động sản xuất lên môi trường thông qua

sự kết nối cơ sở dữ liệu với mô hình toán

− Phục vụ cho sự trao đổi thông tin và báo cáo định kỳ giữa Khu công nghiệp với các

Trang 9

1.3 Nội dung đề tài

Nội dung đề tài này đã được Hội đồng khoa học cấp thành phố xét duyệt ngày 1/12/2006 Các nội dung này gồm:

Nội dung 1 Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục

vụ quản l ý các vấn đề môi trường cho khu công nghiệp

Nội dung 2 Xây dựng cơ sở dữ liệu các nhà máy trong khu công nghiệp điển

hình – Trường hợp cụ thể: Khu công nghiệp Lê Minh Xuân

Nội dung 3 Xây dựng phần mềm tin học phục vụ quản lý các vấn đề về môi

trường cho khu công nghiệp

Nội dung 4 Thử nghiệm và trình diễn phần mềm tại KCN Lê Minh Xuân

Nội dung 5 Chuyển giao phần mềm đến đối tượng sử dụng

1.4 Cơ sở pháp lý của đề tài

Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là Hợp đồng Nghiên cứu Khoa học và Phát triển Công nghệ số 329/HĐ - SKHCN ngày 28/12/2006 giữa Sở Khoa học và Công nghệ Tp Hồ Chí Minh với Viện Môi trường và Tài nguyên

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài này, một số phương pháp sau đây được sử dụng:

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: tiến hành điều tra khảo sát và phỏng

vấn thực tế để xây dựng các biểu mẫu và thu thập dữ liệu Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã đi điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu phục vụ cho đề tài Các kết quả này được thể hiện trong nội dung 4 phần 3 (kết quả của đề tài)

- Phương pháp chuyên gia: đặt ra các vấn đề quan tâm, tổ chức seminar nhằm

thu thập các ý kiến của chuyên gia am hiểu về lĩnh vực đang xem xét để giải quyết những vấn đề có tính chuyên môn sâu

-Phương pháp mô hình hóa: Sử dụng mô hình phát tán ô nhiễm không khí

Berliand Mô hình này đã được nghiên cứu cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn Được áp dụng khá rộng rãi ở Việt Nam

-Phương pháp thống kê: sử dụng trong phân tích, xử l ý số liệu, truy vấn dữ liệu

trong đánh giá công tác quản lý môi trường

-Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp phân tích là chia các tổng thể

hay các vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản để thuận lợi cho nghiên cứu và giải quyết Phương pháp tổng hợp là liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quá hóa vấn đề trong nhận thức tổng thể

-Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographic Information System –

GIS) để lưu giữ, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính và hiển thị các thông tin không gian (Spatial Data)

Trang 10

phát hiện những vẫn đề không phù hợp

- Phương pháp đánh giá nhanh: sử dụng những hệ số phát thải môi trường để

đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm môi trường của các nguồn thải

- Phương pháp xây dựng phần mềm tin học: được xây dựng theo nguyên lý

module Ứng dụng công nghệ GIS tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường và các mô hình lan truyền chất thải Hệ thống thông tin địa l ý (GIS) đóng vai trò nền tích hợp, giúp tổ chức thông tin không gian sao cho chương trình hiển thị bản đồ, các thuộc tính gắn với bản

đồ, cung cấp kỹ thuật cho việc phân tích các lớp thông tin môi trường và hiển thị các mối quan hệ theo không gian và thời gian

1.6 Tính kế thừa và một số bổ sung của đề tài

Tính kế thừa là một đặc trưng của hoạt động nghiên cứu khoa học, cái mới trong nghiên cứu khoa học bao giờ cũng được tìm kiếm, được sáng tạo trên cơ sở thừa kế có phê phán và chọn lọc đối với các tri thức đã có Đề tài này không phải là ngoại lệ Thực vậy, đề tài này kế thừa nhiều kết quả nghiên cứu từ những đề tài trước nó : đề tài nghiên cứu cấp thành phố Hồ Chí Minh 1997 – 1999 ; đề tài nghiên cứu cấp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2000 – 2002; đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh An Giang năm 2001 – 2003, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh Ninh Thuận năm 2003 – 2004, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh Trà Vinh năm 2006, các đề tài cấp Bộ và cấp Nhà nước 2006 - 2008 của nhóm tác giả thực hiện đề tài này /nguồn [1][5][8][13][14]/

Tuy nhiên đề tài này có tính mới so với các đề tài trước đây, thể hiện ở một số điểm chính như sau :

- Xây dựng thành công công cụ tin học TISEMIZ quản lý môi trường cho KCN tập trung

- Đề xuất cấu trúc CSDL trợ giúp quản lý môi trường KCN tập trung

- Đề xuất các nhóm báo cáo, thống kê về môi trường phục vụ công tác quản lý môi trường KCN

- Ứng dụng GIS trong công tác quản lý môi trường KCN

1.7 Ý nghĩa thực tiễn của công trình

Kết quả của đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong công tác quản lý môi trường cho các KCN của Tp HCM nói chung và các tỉnh thành trong cả nước nói riêng thể hiện ở những điểm sau đây:

- Với các cấu trúc dữ liệu môi trường, phần mềm TISEMIZ, hệ thống các phương pháp luận đề xuất trong đề tài này sẽ giúp cho sự tích hợp thông tin và trao đổi dữ liệu trong phạm vi các KCN của Tp HCM được dễ dàng, tạo điều kiện thuận lợi cho

sự hội nhập của Tp.HCM vào các quá trình khu vực và toàn cầu

- Các phương pháp luận được sử dụng để thực hiện đề tài có thể ứng dụng trong việc

Trang 11

Các kết quả sau đây được đưa ra bảo vệ :

- Bộ CSDL môi trường được xây dựng dựa trên văn bản pháp luật của nhà nước chuyên sâu về KCN

- Cấu trúc phần mềm TISEMIZ (viết tắt cụm từ tiếng Anh: Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone) trợ giúp cho công tác quản lý môi trường tại các KCN

- Giao diện của các module trong TISEMIZ như ENVIMDA, ENVIMAP, Web môi trường cùng các tính năng của các phần mềm (xem thêm trong tài liệu hướng dẫn sử dụng TISEMIZ)

1.9 Thử nghiệm

Kết quả chính của đề tài được báo cáo tại Hội thảo khoa học quốc tế về môi trường và tài nguyên thiên nhiên (ICENR 2008) với chủ đề Bảo vệ môi trường đô thị và KCN trong quá trình hội nhập được tổ chức tại Tp HCM tháng 3/2008 Báo cáo của tập thể các tác giả Bùi Tá Long, Nguyễn Thị Truyền, Dương Ngọc Hiếu, Lưu Minh Tùng có nhan đề “DEVELOPING INFORMATION SYSTEM SUPPORTING ENVIRONMENTAL MANAGEMENT FOR INDUSTRIAL ZONES“ đã được chọn

tham gia Hội thảo: Environmental Protection for Urban and Industrial Zones to

International Integration (ICENR 2008) Bên cạnh đó đã có 01 Luận văn Cao học và 01

Đồ án Kỹ sư môi trường được bảo vệ thành công trong quá trình thực hiện đề tài này /nguồn [13][14]/

1.10 Cấu trúc của sản phẩm được giao nộp

Phần giao nộp sản phẩm cho Sở Khoa học và Công nghệ Tp HCM gồm :

- Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài được đánh máy và in trên khổ giấy A4 với 158 trang đánh máy bao gồm : 4 chương mục, kết luận – đề xuất, tài liệu tham khảo gồm

19 công trình

- Tóm tắt kết quả nghiên cứu đề tài gồm 28 trang đánh máy khổ A4

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm: gồm 159 trang đánh máy khổ A4

- Bài tập hướng dẫn sử dụng phần mềm TISEMIZ gồm 66 trang

- Bộ chương trình TISEMIZ gồm 3 module : phần mềm ENVIMDA, ENVIMAP, Web môi trường chứa trên 01 đĩa CD

Trang 12

2.1 Phân tích hệ thống

Hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý môi trường cho KCN được đề xuất trong đề tài này được đặt tên là: TISEMIZ (Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone)

TISEMIZ phải đảm bảo các chức năng quan trọng của một hệ thống thông tin môi trường Đầu tiên, TISEMIZ cho phép nhập thông tin tổng quan về KCN Lê Minh Xuân cũng như các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất (CSSX) thuộc các KCN này TISEMIZ đảm bảo tính tiện lợi cho người dùng xem thông tin thuộc tính: một bên là bản đồ của KCN (lớn), một bên là CSDL về các doanh nghiệp, CSSX trong KCN này Người dùng có thể xem thông tin và khi được phép của người phụ trách mạng có thể chỉnh sửa, bổ sung thông tin vào CSDL một cách trực diện Thứ hai TISEMIZ phải đảm bảo tính toán và thống kê và truy vấn theo các yêu cầu nhanh chóng Thứ ba TISEMIZ phải trợ giúp thực hiện các báo cáo dựa trên CSDL đã được nhập vào Thứ tư TISEMIZ phải giúp quản lý các điểm quan trắc không khí khác nhau trên bản đồ số KCN Lê Minh Xuân cũng như cho phép nhập, lưu trữ và xử lý biểu đồ một cách hiệu quả các thông tin thay đổi theo thời gian của các điểm quan trắc Thứ năm TISEMIZ phải trợ giúp công tác lưu trữ và tra cứu các văn bản môi trường

TISEMIZ hướng tới làm việc độc lập với người dùng cũng như người phụ trách mạng tin học thuộc Công ty hạ tầng KCN, chạy được trên mạng Internet, cho phép phân quyền, làm báo cáo tự động Về mặt quản lý cấp vĩ mô, TISEMIZ phải trợ giúp lưu trữ báo cáo định kỳ gửi các cơ quan liên quan như Hepza, Sở Tài nguyên và Môi trường Tp.HCM, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Bình Chánh

Trang 13

Nguyên tắc xây dựng sơ đồ hệ thống thông tin môi trường quản lý các vấn đề môi trường cho KCN như sau:

− Đáp ứng các yêu cầu quản lý môi trường được đặt ra

− Dựa vào thực tế công tác quản lý môi trường các KCN hiện nay, không làm thay đổi đáng kể những gì đang hiện hữu nhưng phải có hiệu chỉnh cần thiết để đáp ứng tính thống nhất, phù hợp chung cho các KCN

TISEMIZ được xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

− CSDL môi trường gắn liền với GIS và đáp ứng các tính năng tin học hóa

− Xác định rõ các dòng thông tin cần quản lý cho quá trình cập nhật, truy vấn, truy xuất, thông qua đó thể hiện được các mối quan hệ qua lại hoặc liên kết trong các dòng thông tin giữa các nhà máy riêng rẽ và qui mô một KCN

− Dòng thông tin phải đại diện chung cho nhiều KCN và có thể thu thập được

− Bám sát những điều kiện sẵn có như các biểu mẫu hiện hành nhưng cần thiết phải hiệu chỉnh cho phù hợp với nhu cầu quản lý mới và thu thập một cách đầy đủ nhất

− Có khả năng liên kết các dữ liệu bị rời rạc thành một cơ sở dữ liệu có tính thống nhất và có tính liên kết theo thời gian

− Nối kết dữ liệu riêng rẽ ở từng nhà máy vào qui mô toàn KCN

− Xây dựng dòng thông tin thông minh có tính kiểm tra chéo để có thể phát hiện những khai báo không chính xác từ các nhà máy

2.1.3 Các dòng thông tin chính trong Hệ thống thông tin môi trường

TISEMIZ

Dựa trên cơ sở phân tích hiện trạng thông tin môi trường liên quan, trên Hình 2-1 trình bày mô hình các dòng thông tin chính liên quan

2.1.3.1 Các nhóm thông tin môi trường trong TISEMIZ

a Thông tin liên quan tới các cơ quan quản lý

Nhóm thông tin ở đây là những thông tin cơ bản: Giới thiệu, chức năng nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác, địa chỉ trên Web sẽ do đơn vị sử dụng

bổ sung

Trang 14

Hình 2-1 Các dòng thông tin môi trường chính trong TISEMIZ

Từ đó sơ đồ khối các module trong TISEMIZ được đề xuất trong đề tài này được trình bày trên Hình 2-1

b Thông tin về các doanh nghiệp

Trang 15

- Quản lý chất thải rắn cho KCN

- Quản lý chất thải nguy hại cho KCN

d Quản lý dữ liệu quan trắc giám sát chất lượng môi trường

- Nước thải tại các nhà máy và trạm xử l ý tập trung

- Ô nhiễm không khí tại các nhà máy và khu vực xung quanh KCN

- Các điểm nhạy cảm tại khu vực xung quanh KCN

- Kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả quan trắc

TISEMIZ cần cho phép user tạo ra một số vị trí các điểm nhạy cảm trong phạm

vi KCN Lê Minh Xuân Trong thực tế tại KCN Lê Minh Xuân có tiến hành quan trắc chất lượng không khí tại một số điểm do Hepza thực hiện Các số liệu này sẽ được quản

lý tập trung trong TISEMIZ

e Mô hình hoá

Trong phạm vi giới hạn của đề tài Trong TISEMIZ chỉ thực hiện quản lý số liệu khí tượng Nhóm số liệu này được sử dụng tính toán lan truyền ô nhiễm không khí Mô hình khí tính toán sự phát tán ô nhiễm không khí được tích hợp trong TISEMIZ là mô hình Berliand

Trong TISEMIZ có chức năng quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Phần này chủ yếu hướng tới các báo cáo tổng hợp về môi trường

f Phân tích, truy vấn, làm báo cáo

TISEMIZ cho phép thực hiện các truy vấn dữ liệu khác nhau liên quan tới công tác quản lý môi trường KCN Một số chức năng chính gồm:

- Xem số liệu dưới dạng văn bản, biểu đồ

- Thực hiện phân tích và xử lý số liệu tổng hợp

- Làm báo cáo cho các nhóm đối tượng khác nhau: HEPZA, Sở Tài nguyên và Môi trường, các đối tượng khác

g Quản lý các văn bản môi trường

- Tiêu chuẩn Môi trường

- Luật môi trường

- Các nghị định, thông tư và qui chế hướng dẫn

- Các công văn điện tử khác

2.1.3.2 Xây dựng CSDL cho TISEMIZ

Trong công tác quản lý môi trường hiện nay người ta ngày càng nhận thức được

tầm quan trọng của nguồn tài nguyên thông tin Dữ liệu và thông tin tạo ra từ dữ liệu rất

cần thiết cho việc thông qua quyết định của nhà quản lý cũng như cung cấp cho các nhà

Trang 16

dữ liệu có mục tiêu và như người ta vẫn nói CSDL là trái tim của một hệ thống thông tin Dữ liệu trong TISEMIZ được đề xuất và trình bày trong Phụ lục A của Báo cáo Nghiệm thu

2.2 Hệ thống thông tin môi trường TISEMIZ

TISEMIZ là một chương trình tin học gồm nhiều thành phần khác nhau trợ giúp cho phân tích môi trường Bộ chương trình TISEMIZ gồm 3 chương trình tương đối độc lập nhưng có liên hệ mật thiết với nhau: ENVIMDA quản lý nhập xuất số liệu trên, Web môi trường quản lý thông tin , làm báo cáo môi trường tự động qua kỹ thuật Web và ENVIMAP phần mềm ứng dụng GIS tích hợp với mô hình toán Cụ thể là bộ chương trình TISEMIZ gồm 3 hợp phần: ENVIMDA, Web môi trường, ENVIMAP Các chương trình này sử dụng CSDL chung, chia sẻ thông tin một cách hợp lý

E N

V IM

D A

Hình 2-2 Tam giác TISEMIZ

Với TISEMIZ, thông tin môi trường liên quan được đưa lên mạng thông qua kỹ thuật Web Với công nghệ mới này, người dùng có một công cụ tiện ích để làm các báo cáo môi trường một cách chuyên nghiệp cũng như chia sẻ thông tin cho nhiều đối tượng

sử dụng khác nhau

Trang 17

GIS

Người dùng

CSDL trên máy chủ Web

ENVIMAP, ENVIMDA

Người quản trị

GIS

CSDL trên

mạng cục bộ

Hình 2-3 Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ

Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ được thể hiện trên Hình 2.3 Hai chương trình con ENVIMAP và ENVIMDA chạy trên mạng cục bộ ENVIMDA quản lý phần nhập và xem dữ liệu môi trường trên mạng cục bộ tại Cơ quan ứng dụng ENVIMAP trợ giúp quản lý các nguồn thải cố định cũng như giúp tính toán lan truyền ô nhiễm không khí từ các nguồn thải cố định Kết quả nhập liệu được lưu trữ trên phần mềm SQL 2000 sẽ được liên kết với Web Site Trang Web này làm nhiệm vụ chia sẻ thông tin, làm các báo cáo môi trường một cách tự động

Hình 2-4 Mô hình chuyển thông tin từ ENVIMDA ra mạng Internet

Trang 18

các khối chức năng của ENVIMAP được trình bày trên Hình 2-5 Các module

ENVIMDA và ENVIMAP ứng dụng dữ liệu không gian với công nghệ chuyển đổi được nhóm nghiên cứu thực hiện trong nhiều năm qua Các dữ liệu không gian này được kế thừa từ nhiều nguồn khác nhau (Mapinfo, Google, Arcview,…)

Hình 2-5 Các khối chức năng trong ENVIMAP

2.2.2 Các chức năng chính của TISEMIZ

Trên Hình 2-6 thể hiện các chức năng chính của TISEMIZ Thông tin từ ENVIMDA sẽ được chuyển vào module Web môi trường Cùng với ENVIMDA,các thông tin liên quan tới Hoạt động môi trường và thông tin về doanh nghiệp theo định kỳ được nhập vào Web môi trường Trên hình cũng chỉ rõ các nhóm thông tin liên quan tới

Doanh nghiệp và Hoạt động môi trường được nhập vào Web môi trường Trên Hình 2-7

chỉ rõ các nhóm thông tin mà Bộ phận phụ trách môi trường KCN cần nhập vào ENVIMDA Đây là các nhóm số liệu giám sát nước thải 2 lần/hàng tháng được thu thập Bên cạnh đó ENVIMDA lưu trữ chất lượng nước thải tại các bể pha trộn 101, 301, 302 nhằm giám sát qui trình xử lý nước thải Theo định kỳ, số liệu quan trắc chất lượng không khí xung quanh được thu thập và nhập vào ENVIMDA

Trang 19

Xuất Báo cáo

Hoạt động môi trường

Thông tin doanh nghiệp

Tìm kiếm doanh nghiệp

Thống kê

Phân quyền

WEB MÔI TRƯỜNG

Thông tin chung

Hoạt động sản xuất

Kiến nghị

Tính phí chất thải Chi phí vận hành

Sự cố môi trường

Doanh mục

Thao tác bản đồ

Hình 2-6 Các chức năng quản lý thông tin môi trường trong TISEMIZ

Trang 20

Một trong số các Chức năng quan trọng của TISEMIZ chính là chức năng Báo cáo

Trên Hình 2-7 mô tả chức năng Báo cáo trong TISEMIZ Dựa trên số liệu được

nhập vào TISEMIZ (theo chu kỳ thời gian xác định: có thể theo tuần, tháng, 6 tháng hay

1 năm) (trên hình có chỉ rõ 2 mũi tên Input là các Khối thông tin nhập vào), chương trình TISEMIZ sẽ cho phép thực hiện chức năng Báo cáo Các Khối màu xanh nhạt là các loại Báo cáo mà TISEMIZ sẽ giúp cho User (người dùng) làm Thống kê Nội dung chi tiết trong Báo cáo được trình bày ở phần dưới và trong phần Phụ lục của Báo cáo Nghiệm thu

Trang 21

Báo cáo

Báo cáo chất lượng môi trường nhà máy

Báo cáo tuần

Thiết lập thông số

Báo cao doanh

nghiệp tổng

hợp hàng năm

Báo cáo phí nước thải

Hình 2-8 Chức năng báo cáo trong TISEMIZ

Các báo cáo từ KCN có thể truy xuất, bao gồm:

1 Báo cáo doanh nghiệp tổng hợp năm

2 Báo cáo tổng hợp hoạt động môi trường

3 Báo cáo 6 tháng hoạt động môi trường

4 Báo cáo chất lượng môi trường của doanh nghiệp

5 Báo cáo tháng hoạt động môi trường KCN

6 Báo cáo tuần hoạt động môi trường KCN

7 Báo cáo phí nước thải Trong phiên bản này, TISEMIZ giúp thực hiện 7 nhóm báo cáo: Báo cáo doanh nghiệp tổng hợp hàng năm, Báo cáo hoạt động môi trường (hàng năm doanh nghiệp phải thực hiện 2 lần, tần suất 6 tháng/lần) Bên cạnh đó Chủ đầu tư Khu Công Nghiệp (trong trường hợp KCN Lê Minh Xuân là Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh, viết tắt là BCCI) theo định kỳ cần thực hiện các nhóm báo cáo: Báo cáo hoạt động môi trường tuần, tháng, báo cáo tổng hợp, Báo cáo phí nước thải Các doanh nghiệp thực hiện Báo cáo chất lượng môi trường đối với doanh nghiệp của mình

Trên Hình 2.9 trình bày nội dung chi tiết trong Báo cáo doanh nghiệp tổng hợp hàng năm Các khối màu xanh thẫm chỉ rõ 5 nhóm thông tin Khối mầu hồng chi tiết hóa các nhóm thông tin lớn Báo cáo này có được dựa trên thông tin được nhập vào Hệ thống TISEMIZ (khối màu vàng nhạt)

Trang 22

Web Môi trường

nghiệp

Dựa trên Báo cáo

tổng hợp hàng năm

của doanh nghiệp

Xuất báo cáo hàng năm các hoạt động liên quan tới kiểm soát ô nhiễm của doanh nghiệp

Xuất báo cáo hàng năm các hoạt động liên quan tới sản xuất của doanh nghiệp chọn

Kiến nghị

Thông tin hoạt động tuân thủ bảo vệ môi trường

Thông tin kiểm soát ô nhiễm

Thông tin hoạt động xả thải

input

X uấ

Xuất báo cáo Kiến nghị của doanh nghiệp trong năm được chọn

Hình 2-9 Thông số đầu vào và chức năng làm báo cáo doanh nghiệp tổng hợp hàng năm

Trên Hình 2-10 mô tả chức năng Thống kê trong TISEMIZ Dựa trên số liệu

được nhập vào TISEMIZ (theo chu kỳ thời gian xác định: có thể theo tuần, tháng, 6 tháng hay 1 năm) (trên hình có chỉ rõ 2 mũi tên Input là các Khối thông tin nhập vào), chương trình TISEMIZ sẽ cho phép thực hiện chức năng Thống kê Các Khối màu xanh nhạt là các nhóm thông tin mà TISEMIZ sẽ giúp cho User (người dùng) làm Thống kê Nội dung chi tiết trong Thống kê được trình bày trong các khối màu hồng

Việc xử lý thống kê, truy vấn thông tin tổng hợp trong TISEMIZ gồm:

1 Thống kê nhanh các thông tin cơ bản của các nhà máy

2 Kiểm soát nước thải:

3 Kiểm soát ô nhiễm không khí:

4 Thống kê thành phần và khối lượng CTR, CTNH

5 Thống kê các sự cố xảy ra

6 Thống kê các hoạt động tuân thủ BVMT

7 Kết quả theo dõi giám sát môi trường

Chi tiết hóa các chức năng Thống kê trong TISEMIZ được trình bày trong Phần Phụ lục B của Báo cáo Nghiệm thu

Trang 23

THỐNG KÊ

Lưu lượng nước thải

Xử lý cục bộ nước thảii Thông tin cơ bản

Xử lý cục bộ không khí Chất thải rắn-

nguy hại Xử lý tiếng ồn

Hoạt động trạm

xử lý nước thải

Hoạt động bảo vệ môi trường

Kết quả tại bể đầu ra 302

nghiêp: NTSH, NTSX Kiểm soát nước thải dựa vào hoạt động sản xuất Tổng tính toán

Kiểm soát cục bộ nước thải sản xuất Kiểm soát xả thải Đánh giá

Khối lượng rác thải

sinh hoạt

Rác thải nguy hại

Quan trắc MT Quy chế KCN Nộp phí môi trường…….

Dây chuyền sản xuất

Máy dự phòng Thống kê khác

Khí thải Bụi Khói thải lò hơi Khói từ sấy đốt Máy phát dự phòng

Thông tin doanh

Trang 24

Các công cụ trong Menu “Thông tin” của ENVIMAP_LMX cung cấp cho người

sử dụng các thông tin tổng quát về KCN, các CSSX trong các KCN (như địa chỉ, ngành

Trang 25

Để hiển thị thông tin về KCN Lê Minh Xuân, sử dụng phím tab “Thông tin” và lựa chọn tab “Khu công nghiệp”

Trong TAB này là thông tin về KCN Lê Minh Xuân, bao gồm:Tên, tên tiếng Anh, địa chỉ,điện thoại, fax, email, website, năm hoạt động, số công ty,hình ảnh,…Các thông tin này thể hiện dưới dạng bảng, do đó người sử dụng có thể thao tác với nó như đọc, thêm, bớt thông tin

Để hiển thị danh sách các CSSX trong KCN Lê Minh Xuân, sử dụng phím tab

“Thông tin” và lựa chọn tab “Cơ sở sản xuất” (“Thông tin” →“Cơ sở sản xuất”))

Trong TAB này là thông tin của các CSSX thuộc KCN Lê Minh Xuân, bao gồm: Tên, tên tiếng anh, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, năm thành lập, số giấy phép kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, sản phẩm, số công nhân, hình ảnh… Các thông tin này thể hiện dưới dạng bảng, do đó người sử dụng có thể thao tác với nó như đọc, thêm, bớt thông tin

Chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Ống khói” (Thông tin

Để có danh sách thông tin các chất thải có trong nước thải của từng điểm xả ứng với TCVN, người sử dụng cần chọn Thông tin → Chất – Thông số đo ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại danh sách các chất thải

Trong hộp thoại này là thông tin các chất thải có trong nước thải ứng với TCVN: Tên, công thức, đơn vị, Loại chất… Các thông tin này thể hiện dưới dạng bảng, do đó người sử dụng có thể xem, cập nhật hay sửa chữa nếu thấy cần thiết cũng như bổ sung chất mới

Để có giá trị “hằng số Berliand” ứng với từng tháng trong năm người sử dụng cần chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Hằng số Berliand” (Thông tin → Hằng số Berliand ) ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại giá trị hằng số Berliand

Để có giá trị “Hệ số phát thải” ứng với từng loại nhiên liệu sử dụng người dùng cần chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Hệ số phát thải” (Thông tin → Hệ số phát thải) ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại “Hệ số phát thải”

Để có giá trị “Khối lượng riêng của nhiên liệu” ứng với từng loại nhiên liệu sử dụng người dùng cần chọn thẻ “Thông tin” trong menu chính và lựa chọn thẻ “Khối lượng riêng của nhiên liệu” (Thông tin → Khối lượng riêng của nhiên liệu) ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại “Khối lượng riêng của nhiên liệu” Các thông tin cũng này thể hiện dưới dạng bảng, do đó người sử dụng có thể xem, cập nhật hay sửa chữa nếu thấy cần thiết

Trang 26

chính và lựa chọn thẻ “Hệ số lưu lượng của nhiên liệu 0 0C” (Thông tin → Hệ số lưu lượng của nhiên liệu 00C) ENVIMAP_LMX sẽ hiện ra hộp thoại “Hệ số lưu lượng của nhiên liệu 00C”

Module « Mô hình » trong ENVIMAP_LMX cho phép người sử dụng tính toán mức độ ô nhiễm và khả năng khuếch tán các chất ô nhiễm được thải ra của từng ống khói riêng biệt hoặc của tất cả các ống khói đồng thời thải ra theo một thời điểm nhất định và theo một chất ô nhiễm nhất định nào đó

Để chạy module mô hình phát tán ô nhiễm không khí cần thực hiện theo các bước sau:

Hình 2-13 Menu Mô hình trong phần mềm ENVIMAP_LMX.

Hình 2-14 Cửa sổ chạy mô hình Berliand – Bước 1

Trang 27

để sang bước 2

Trong cửa sổ này người sử dụng lựa chọn các thông số cho lưới tính, bao gồm: Lựa chọn tọa độ cho lưới, kích thước lưới và số mắt lưới Sau khi lựa chọn tất cả các thông số trên người sử dụng click vào nút để mô hình được hiện ra trên bản

đồ chính

Kết quả mô phỏng thể hiện trên Hình 2-15:

Hình 2-15 Mô hình thể hiện trên bản đồ chính

3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Kết luận

Trong Báo cáo này trình bày các kết quả chính thực hiện đề tài khoa học công

nghệ cấp thành phố Hồ Chí Minh 2007 – 2008 ” NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÔNG

CỤ TIN HỌC PHỤC VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG CHO KHU CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG – TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ LÀ KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN” Kết quả nổi bật của đề tài này là :

- Xây dựng thành công chương trình tin học ứng dụng TISEMIZ hỗ trợ công tác quản lý môi trường cho một KCN tập trung điển hình – lấy KCN

Lê Minh Xuân làm ví dụ nghiên cứu

Trang 28

cho một KCN tập trung điển hình

- Phát triển công nghệ mới ứng dụng trong công tác quản lý môi trường Trong quá trình thực hiện đề tài này đã tiến hành một số công việc và giải quyết được các nội dung sau đây :

- Trong chương 2 đã tiến hành phân tích một số nghiên cứu trong và ngoài nước liên

quan tới đề tài Kết quả phân tích cho thấy bài toán xây dựng công cụ tin học trợ giúp công tác quản lý môi trường tại các KCN, KCX mang tính thực tiễn cao trong giai đoạn hiện nay Các nghiên cứu tương tự như đề tài này đã được đầu tư nghiên cứu tại nhiều nước phát triển và đã đưa vào thực tiễn để ứng dụng Hiện nay ở Việt nam chưa có một sản phẩm tin học nào được đầu tư nghiên cứu một cách bài bản Nghiên cứu trong đề tài này mang tính mới, đang được khuyến khích và có cơ sở để khẳng định trong 5 năm tới sẽ được đầu tư nhiều hơn nữa;

- Trong chương 3 trình bày tổng quan về đối tượng nghiên cứu, đi sâu vào vấn đề ứng

dụng CNTT trong quản lý môi trường tại KCN Lê Minh Xuân Từ đó đề ra phương pháp Luận nghiên cứu của đề tài này Trong mục Phương pháp nghiên cứu thể hiện

rõ phương pháp nghiên cứu từng nội dung của đề tài này Dựa trên cơ sở phân tích

hệ thống quản lý, hiện trạng quản lý xác định các dòng thông tin nhiều chiều đã đề xuất cấu trúc CSDL môi trường phục vụ công tác quản lý, trao đổi thông tin, làm báo cáo môi trường, đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của công tác quản lý môi trường trong giai đoạn hiện nay Toàn bộ kết quả này được trình bày trong Phụ lục A, cũng như phần đầu của chương 4

- Chương 4 trình bày kết quả chính của đề tài Bộ chương trình tin học – sản phẩm

chính của đề tài này được đặt tên là TISEMIZ (viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone) phiên bản 1.0 Mô hình vận hành của TISEMIZ được thể hiện trên Hình 2.3 TISEMIZ phiên bản 1.0 gồm có 3 module độc lập nhưng gắn kết chặt chẽ với nhau: Module ENVIMDA chạy trên mạng cục bộ cho phép người dùng nhập số liệu quan trắc môi trường được thu thập tại KCN Mô hình thông tin của ENVIMDA được thể hiện trên Hình 2.7 Mô hình trao đổi dữ liệu giữa ENVIMDA và Web môi trường được thể hiện trên Hình 2.3 Module ENVIMAP chạy trên mạng cục bộ - tính toán mô phỏng lan truyền ô nhiễm không khí Mô hình thông tin của ENVIMAP được thể hiện trên Hình 2-5 Module Web môi trường thực hiện chức năng làm báo cáo môi trường cũng như hiển thị thông tin trên mạng Internet Mối liên hệ giữa 3 module này được thể hiện trên Hình 2-2, Hình 2.3 Đặc biệt TISEMIZ giúp các nhà quản lý thực hiện các nội dung thống kê và báo cáo Kết quả này được trình bày trong các mục 4.3, 4.4 của chương 4 cũng như trong các Phụ lục B, C của Báo cáo này

- Như một trong những nội dung của đề tài, TISEMIZ đã được viết xong vào tháng 12/2007 và tiếp tục hoàn thiện trong các tháng 1 – 6/2008 Quá trình thử nghiệm đã được các tác giả thực hiện qua các bước như sau: cài đặt, lấy ý kiến, hoàn thiện, nhập số liệu để test chương trình, tiếp tục hoàn thiện Trong quá trình thử nghiệm này, các tác giả đã chỉnh sửa, điều chỉnh lại Trong quá trình thực hiện đề tài này, các tác giả đã tham gia lấy mẫu và phân tích số liệu với Phòng QA và Môi trường,

Trang 29

- Đã cài đặt, chuyển giao kết quả cho 3 cơ quan có liên quan tới đề tài này là Hepza và Ban quản lý KCN Lê Minh Xuân, Trung Tâm Ứng Dụng Hệ Thống Thông Tin Địa

Lý (thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Tp HCM) Kết quả này được trình bày trong nội dung 4.7, chương 4 của báo cáo này

Những kết quả chính của đề tài này là:

- Xây dựng phương pháp luận cho mô hình tin học hóa quá trình nhập, xuất dữ liệu môi trường tại KCN tập trung

- Hình thành cấu trúc CSDL môi trường quản lý tập trung và thống nhất các dữ liệu môi trường liên quan tới KCN

- Xây dựng thành công phần mềm TISEMIZ (được đóng gói) trợ giúp cho công tác quản lý môi trường KCN tập trung Với việc ứng dụng công nghệ GIS và giao diện

thân thiện với người dùng TISEMIZ là phần mềm giúp cho người sử dụng thuận tiện

khi các đối tượng môi trường được trực diện ;

- Xây dựng thành công 3 module ENVIMDA, ENVIMAP, Web môi trường với khả năng làm báo cáo nhanh chóng và tiện ích cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau;

- Tích hợp được các mô đun có bản chất tương đối khác nhau thành một công cụ tiện

sử dụng

- Đề xuất giao diện của TISEMIZ cho phép người sử dụng thực hiện nhiều chức năng quản lý khác nhau cũng như giúp hình thành các kịch bản tính toán khác nhau

- Hướng dẫn thành công 01 Luận văn cao học, 01 Đồ án tốt nghiệp kỹ sư môi trường

Trong bối cảnh hiện nay của đất nước còn đang thiếu các phần mềm môi trường cũng như thiếu các hệ thống tự động lưu trữ và xử lý thông tin môi trường cho các cơ quan quản lý môi trường thì với sự ra đời của TISEMIZ là một trong số các giải pháp đầu tiên được các nhà khoa học công nghệ Việt nam công nghiên cứu trong nhiều năm Một số điểm mới trong TISEMIZ là :

- Mô hình toán ô nhiễm không khí được tích hợp trong TISEMIZ cho phép tính toán ảnh hưởng của nguồn thải lên môi trường không khí xung quanh Mô hình toán học được sử dụng trong TISEMIZ là mô hình thống kê thủy động Berliand đã được nhóm tác giả nghiên cứu và triển khai trong nhiều đề tài trước đây Phần cài đặt cho KCN Lê Minh Xuân đã được nhóm tác giả thực hiện vào tháng 12/2007

- Chương trình tin học Web môi trường cho phép thực hiện các dạng báo cáo môi trường đa dạng, cung cấp thông tin tới nhiều nhóm đối tượng khác nhau Giúp cho nhiều khách hàng không thạo về CNTT có thể có được các thông tin môi trường chính xác, tin cậy Các doanh nghiệp có thể truy cập thông tin về môi trường của mình một cách dễ dàng

- Đã tích hợp các TCVN về chất lượng môi trường nước và không khí Người sử dụng có thể so sánh các số liệu quan trắc với TCVN để từ đó đánh giá được chất lượng môi trường;

Trang 30

qui của nhà nước

- Xây dựng Web môi trường giúp Sở Tài nguyên và Môi trường, Hepza trong công tác quản lý môi trường tại các KCN tập trung khác

- Các chức năng hỗ trợ các bộ quản lý có được thông tin chọn lọc Giúp cho nhà quản

lý kiểm soát có hiệu quả các vấn đề môi trường tại KCN

- Với việc ứng dụng GIS cùng với nhiều chức năng mới như tương tác trực diện trên bản đồ, giúp trực diện hóa và tự động hóa cao

- Giao diện còn chưa được tối ưu

- Việc sử dụng đòi hỏi phải có một trình độ tin học nhất định

Hướng khắc phục các tồn tại trên và nâng cấp TIESMIZ là :

- Hoàn thiện các chức năng bắt lỗi ;

- Tối ưu hóa các thuật toán, nghiên cứu hoàn thiện công nghệ tích hợp các mô hình toán trên cơ sở nghiên cứu ứng dụng các kết quả từ các sản phẩm của các nhà khoa học trong và ngoài nước ;

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài là:

- Tích hợp hệ thống thông tin tự động quản lý môi trường TISEMIZ với các hệ thống thông tin khác như với hệ thống thông tin quản lý tài nguyên, các hệ địa chính, cũng như với các hệ thống thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh

- Nghiên cứu giao diện thân thiện hơn nữa đối với người dùng

Với thời gian hơn 1 năm thực hiện đề tài này nhóm tác giả tự đánh giá về kết quả thực hiện như sau:

- Tất các nội dung của đề tài đã được thực hiện theo đúng nội dung đã được Hội đồng Khoa học thông qua

- Thời gian đúng tiến độ

Đề xuất

Trang 31

của các cấp lãnh đạo, nhiều phần mềm đã được sử dụng Tuy nhiên để có thể đáp ứng được những yêu cầu của thời kỳ mới Tp HCM cần tiếp tục đầu tư nghiên cứu triển khai các công nghệ mới

- Hệ thống quản lý môi trường KCN vẫn chưa được tin học hóa Việc tổng hợp, chia

sẻ thông tin, làm báo cáo và ra quyết định môi trường còn gặp nhiều khó khăn Theo

ý kiến chúng tôi, cần mau chóng có những giải pháp khắc phục tình trạng này ví dụ như nối mạng và đưa ra giải pháp phần mềm quản lý tổng hợp như TISEMIZ (hoặc

mở rộng, sau khi lấy ý kiến của các chuyên gia)

- Khuyến cáo và khuyến khích các KCN khác trong Tp HCM triển khai phần mềm TISEMIZ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường;

- Để có thể tiếp nhận và khai thác TISEMIZ có hiệu quả cần gấp rút đào tạo nguồn nhân lực có khả năng tiếp thu tri thức mới để áp dụng trong công tác của mình Sở KHCN Tp HCM hỗ trợ công tác tập huấn cán bộ sử dụng TISEMIZ để khai thác có hiệu quả phần mềm này

Bên cạnh đó cần tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi để ứng dụng mạnh mẽ hơn nữa công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường KCN ở Tp HCM Sở Tài nguyên và Môi trường Tp HCM, Hepza phối hợp với các ban ngành chức năng thống nhất quản lý dữ liệu ở các KCN làm cơ sở pháp lý để làm số liệu và nhập vào phần mềm TISEMIZ

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bùi Tá Long và CTV, 2002 INSEMAG, phần mềm hỗ trợ quản lý môi trường nước và không khí cho tỉnh An Giang Hướng dẫn sử dụng phần mềm sản phẩm

đề tài Nghiên cứu Khoa học Công nghệ tỉnh An Giang, 9/2003

[2] Bùi Tá Long và CTV, 2002 ENVIM, phần mềm hỗ trợ quản lý môi trường tổng hợp và thống nhất Hướng dẫn sử dụng phần mềm sản phẩm đề tài Nghiên cứu Khoa học Công nghệ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, 4/2002

[3] Bùi Tá Long, Lê Thị Quỳnh Hà, Lưu Minh Tùng, 2004 Xây dựng phần mềm

hỗ trợ công tác giám sát chất lượng môi trường cho các tỉnh thành Việt Nam Tạp chí Khí tượng Thủy văn, N 12 (517), 2004, trang 10 – 19

[4] Bùi Tá Long, 2006 Xây dựng công cụ tin học hỗ trợ công tác giám sát môi trường tại Trà Vinh Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài Khoa học Công nghệ cấp tỉnh Trà Vinh

[5] Bui Ta Long, Duong Ngoc Hieu, Luu Minh Tung, 2007 Developping environmental information system using Web GIS technology of a case study in the CanTho city, Vietnam Proceedings of ACRS 2007, Malaysia

[6] Phạm Ngọc Đăng (2004), Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp, Nhà xuất bản Xây Dựng

Trang 32

cáo hội thảo lần thứ nhất “Tin học môi trường và vấn đề đào tạo nguồn nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp HCM, trang 1 – 17

[8] Bùi Tá Long, 2005 Hệ thống thông tin môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp HCM, 334 trang

[9] Phan Thu Nga, 2006 Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý thống nhất môi trường trong khu công nghiệp Luận án tiến sĩ kỹ thuật Viện Môi Trường và Tài Nguyên – ĐHQG TP.HCM (bảo vệ 27.12.2006)

[10] Lâm Minh Triết và cộng sự, 1999 Tổng quan về phương pháp luận và cơ sở khoa học quản lý môi trường KCN phục vụ xây dựng và hoàn thiện qui chế bảo

vệ môi trường KCN ở Việt Nam Báo cáo đề tài cấp nhà nước, Viện Môi Trường và Tài Nguyên – ĐHQG TP.HCM

[11] Lâm Minh Triết, Nguyễn Trung Việt, 2003 Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản môi trường thống nhất trong khu công nghiệp Báo cáo Đề tài cấp TP.HCM, Trung Tâm Công Nghệ Quản Lý Môi Trường (CENTEMA)

[12] Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng, Nguyễn Thị Thanh Mỹ, Phan Thị Thu Nga, 2005 Hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm bảo

vệ môi trường, phát triển bền vững các khu công nghiệp ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tuyển tập Báo cáo Khoa học tại Hội nghị môi trường toàn quốc

[13] Nguyễn Thị Truyền, 2008 Ứng dụng tin học môi trường phục vụ quản lý môi trường cho KCN tập trung – trường hợp cụ thể là KCN Lê Minh Xuân Luận văn Thạc sĩ quản lý môi trường Viện Môi trường và Tài nguyên

[14] Nguyễn Bích Tuyền, 2008 Xây dựng mô hình giám sát môi trường không khí KCN Lê Minh Xuân bằng kỹ thuật tin học Luận văn tốt nghiệp kỹ sư chuyên ngành quản lý môi trường Đại học Bách khoa Tp HCM

[15] http://www.hepza.gov.vn

[16] http://www.khucongnghiep.com.vn

[17] B.Patra, B.Pradhan (2005), Design of an environmental information system for monitoring water and air quality in urban areas, Disaster prevention and Management

[18] Margery Moore and Daniel Bordeleau (2001), The Intelligent Environmental Management System – www.eco-web.com

[19] Maria Ericxon, Johan Tivander, Ann-Christin Palsson, Raul Carlson (2006), Industrial Environmental Informatics, – www.imi.chlmers.se

Trang 33

TSKH Bùi Tá Long, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Chủ nhiệm

Th.s Nguyễn Thị Truyền, Chi Cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh Đồng chủ nhiệm

TS Lê Thị Quỳnh Hà, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Thành viên

Th.s Lưu Minh Tùng, Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Thành viên

Th.s Dương Ngọc Hiếu, Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh Thành viên

Trang 35

TÀI LIỆU THIẾT KẾ

XÂY DỰNG PHẦN MỀN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KCN LÊ MINH XUÂN (TISEMIZ)

Trang 36

Đơn vị chủ đầu tư: Sở Khoa học và Công nghệ Tp HCM

Đơn vị thi công: Phòng Tin học Môi trường

Phiên bản tài liệu: 1.0 bêta

CÁC PHIÊN BẢN PHÊ DUYỆT

Ghi nhận thay đổi phiên bản

01/09/07 Cao Duy Trường 1.0 bêta 1 Khởi tạo tài liệu 1/12/2007 Lưu Minh Tùng 1.0 Hoàn thiện

Trang 37

Phê duyệt

Đối tượng tham khảo

Trang 38

Họ tên Vai trò

Cao Duy Trường Kỹ sư phát triển TISEMIZ

Trang 39

MỤC LỤC

PHẦN 1 THÔNG TIN TỔNG QUAN 7 1.1 MỤC TIÊU DỰ ÁN 7 1.2 PHẠM VI DỰ ÁN 7 1.3 ĐỐI TƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG 7 1.4 YÊU CẦU TỔNG THỂ GIẢI PHÁP 7 1.5 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, TỪ VIẾT TẮT 8 1.6 CÁC QUY ĐỊNH TÀI LIỆU 8 PHẦN 2 YÊU CẦU NGHIỆP VỤ 9

2.2 QUẢN L Ý CSSX GẮN VỚI GIS 10 2.3 QUẢN L Ý DỮ LIỆU PHÁT THẢI 11

2.5 MÔ HÌNH HÓA 11 2.6 PHÂN TÍCH, TRUY VẤN, LÀM BÁO CÁO 11 2.7 TRA CỨU VĂN BẢN MÔI TRƯỜNG 12 PHẦN 3 THIẾT KẾ 13 3.1 Lược đồ Use Case 13 3.1.1 Giới thiệu sơ lược về ý nghĩa của lược đồ use case 13 3.1.2 Giới thiệu các actor 14 3.1.3 Use Case của các chức năng quản lí người dùng (user) 15 3.1.3.1 Lược đồ use case 15 3.1.3.2 Use case đăng nhập 15 3.1.3.3 Use case đăng xuất 16 3.1.3.4 Use case thêm user 17 3.1.3.5 Use case chỉnh sửa thông tin user 19 3.1.3.6 Use case xoá user 20 3.1.4 Use Case của các chức năng ứng dụng TISEMIZ .22 3.1.4.1 Lược đồ use case quản lý thông tin 22 3.1.4.2 Lược đồ use case quản lý số liệu 23 3.1.4.3 Lược đồ use case làm việc với bản đồ 24 3.1.4.4 Lược đồ use case thống kê báo cáo 25 3.1.4.5 Lược đồ use case thống kê báo cáo 26 3.1.5 Use Case của các chức năng web thường 27 3.1.5.1 Lược đồ use case 27 3.1.5.2 Use case xem nội dung trang web 27 3.1.5.3 Use case thêm một phần tử nội dung 28 3.1.5.4 Use case chỉnh sửa phần tử nội dung 30 3.1.5.5 Use case xoá phần tử nội dung 31 3.1.6 Use Case của các chức năng web GIS .33 3.1.6.1 Lược đồ use case 33 3.1.6.2 Use case xem bản đồ Gis KCN Lê Minh Xuân 35 3.1.6.3 Use case phóng to, thu nhỏ, đo khoảng cách trên bản đồ 36 3.1.6.4 Use case ẩn, hiện các đối tượng trên bản đồ 38 3.1.6.5 Use case hiển thị các thông tin cơ bản của một đối tượng 39 3.1.6.6 Use case làm các báo cáo môi trường dạng bảng 41 3.1.6.7 Use case làm các báo cáo môi trường dạng biểu đồ 42

3.1.6.9 Use case gởi thư điện tử các báo cáo môi trường 44 3.2 Thiết kế giao diện 46 3.2.1 Sơ đồ web site của hệ thống 46

Trang 40

3.2.2 Giao diện chung 47 3.2.3 Giao diện các chức năng của nhà quản trị nội dung 47 3.2.4 Giao diện các chức năng của nhà quản trị hệ thống 47 3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 48 3.3.1 Mô hình thực thể quan hệ ERD 48 3.3.1.1 Lược đồ ERD thông tin Hepza 48 3.3.1.2 Lược đồ ERD thông tin KCN Lê Minh Xuân 48 3.3.1.3 Lược đồ ERD cho CSSX trong KCN Lê Minh Xuân 49 3.3.1.4 Lược đồ ERD cho nhà máy xử lý nước thải 50 3.3.1.5 Lược đồ ERD quản lý tiêu chuẩn và thu phí nước thải 50 3.3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 51 3.3.2.1 Hepza 51 3.3.2.2 KCN Lê Minh Xuân 52 3.3.2.3 Cơ sở sản xuất trong KCN Lê Minh Xuân 53 3.3.2.4 Nhà máy xử lý nước thải 54 3.3.2.5 Tiêu chuẩn môi trường và quy định thu chí nước thải 55 3.3.3 Phân rã dữ liệu 55 3.4 Thiết kế - giải pháp hệ thống 80 3.4.1 Công nghệ được ứng dụng 80 3.4.2 Liên kết Ứng dụng+WEB+Database 81 3.4.3 Các module của ứng dụng 81 3.4.4 Cấu trúc GIS 82 3.4.5 Sơ đồ trang WEB 82 3.4.6 Mô hình MVC 84 3.4.7 Lựa chọn Framework 84 PHẦN 4 PHỤ LỤC 85

Ngày đăng: 09/02/2015, 08:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-3. Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 2 3. Mô hình vận hành của bộ chương trình TISEMIZ (Trang 17)
Hình 2-10.  Chức năng thống kê trong TISEMIZ - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 2 10. Chức năng thống kê trong TISEMIZ (Trang 23)
Hình 4.3: Cài đặt chương trình- Edit Alias  Start / Microsoft SQL Server / Service Manager à Play - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 4.3 Cài đặt chương trình- Edit Alias Start / Microsoft SQL Server / Service Manager à Play (Trang 173)
Hình 4.11Kiểm tra các thông tin trong IIS- ASP.net - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 4.11 Kiểm tra các thông tin trong IIS- ASP.net (Trang 178)
Hình 4.13 Kiểm tra các thông tin trong IIS- Directory Security - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 4.13 Kiểm tra các thông tin trong IIS- Directory Security (Trang 179)
Hình 4.15: Giao diện người dùng - Trang chủ - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 4.15 Giao diện người dùng - Trang chủ (Trang 180)
Hình 4.19: Bản đồ- Đo khoảng cách - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 4.19 Bản đồ- Đo khoảng cách (Trang 182)
Hình 5.15: Hoạt động sản xuất - Mục lục hạng mục điện nước - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.15 Hoạt động sản xuất - Mục lục hạng mục điện nước (Trang 198)
Hình 5.28:  Xả thải - Mục lục biện pháp xử lý nước thải - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.28 Xả thải - Mục lục biện pháp xử lý nước thải (Trang 205)
Hình 5.42: Xả thải - Mục lục chất thải công nghiệp  Năm nhập liệu, tháng nhập liệu, - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.42 Xả thải - Mục lục chất thải công nghiệp Năm nhập liệu, tháng nhập liệu, (Trang 211)
Hình 5.46: Xả thải- Mục lục chất thải nguy hại  Năm nhập liệu, tháng nhập liệu, - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.46 Xả thải- Mục lục chất thải nguy hại Năm nhập liệu, tháng nhập liệu, (Trang 213)
Hình 5.68: Menu Xem báo cáo  Bao gồm các loại báo cáo: - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.68 Menu Xem báo cáo Bao gồm các loại báo cáo: (Trang 229)
Hình 5.81: Giao diện chính Báo cáo tuần về hoạt động môi trường - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.81 Giao diện chính Báo cáo tuần về hoạt động môi trường (Trang 237)
Hình 5.87: Mục lục thể loại tin  Tiêu đề - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 5.87 Mục lục thể loại tin Tiêu đề (Trang 240)
Hình 1-5.  Nhập thông tin liên quan tới hạng mục và lượng sử dụng điện nước của doanh nghiệp - nghiên cứu xây dựng công cụ tin học phục vụ quản lý nhà nước về môi trường cho khu công nghiệp tập trung trường hợp cụ thể là khu công nghiệp lê minh xuân
Hình 1 5. Nhập thông tin liên quan tới hạng mục và lượng sử dụng điện nước của doanh nghiệp (Trang 319)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w