PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ KHỬ COD TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC Do điều kiện của đề tài, chúng tôi chỉ tổng hợp lại các nghiên cưú khử COD trong nước rỉ r
Trang 1_
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
Chuyên đề:
HIỆN HỮU VÀ CÁC QUÁ TRÌNH – THIẾT BỊ KHỬ COD
THỰC HIỆN: TS TRẦN ỨNG LONG
Trang 2PHẦN 1 MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC GÒ CÁT HIỆN
HỮU
I SƠ ĐỒ KHỐI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
II BẢNG KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHÍNH III BẢNG DANH MỤC THIẾT BỊ
TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
I NGHIÊN CƯÚ CỦA KHOA MÔI TRƯỜNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, TP HỒ CHÍ MINH
II NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẢN
LÝ MÔI TRƯỜNG - CENTEMA III NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
VÀ MÔI TRƯỜNG - ECHEMTECH
IV NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ
VÀ MÔI TRƯỜNG - CTA
Trang 3PHẦN 1
MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC GÒ CÁT HIỆN HỮU
I SƠ ĐỒ KHỐI
Trạm xử lý nước rỉ rác tại công trường xử lý rác Gò Cát Tp HCM hiện hữu được
thiết kế theo sơ đồ sau:
Phân hủy sinh học kỵ khí trong bể UASB
Xử lý tiền khử Nitơ trong bể anoxic Phân hủy sinh học hiếu khí trong bể aeroten
Xử lý hậu khử nitơ trong bể anoxic
Lắng Keo tụ, tạo bông bằng FeCl 3 và polyme
Lắng
Lọc cát Lọc Micro Lọc NANO
Ra nguồn tiếp nhận
Trang 4II BẢNG KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHÍNH
STT TÊN CÔNG TRÌNH KÍCH THƯỚC (*) (L x W x H) (m) LIỆU VẬT LƯỢNG SỐ
7 Bể làm thoáng ĐK x H =18 x 4.5 Thép,
bọc lót HDPE
Trang 5III BẢNG DANH MỤC THIẾT BỊ CHÍNH
A Xử lý bậc 1
1 Bơm nước thải đến hệ
thống xử lý bậc 2
Bơm chìm Q=28m3/h, H=12m, P=2HP/380V/3pha
01 cái
2 Bơm nước thải vào bể
UASB
Bơm chìm Q=90m3/h, H=13m, P=8.7HP/380V/3pha/50Hz
01 cái
5 Lưu lượng kế Thang đo: 15-150m3/hr
Thể hiện tốc độ dòng chảy Thể hiện tổng lưu lượng
02 cái
6 Lưu lượng kế Thang đo : 24 -240m3/h
Thể hiện tốc độ dòng chảy Thể hiện tổng lưu lượng
01 cái
7 Lưu lượng kế Thang đo : 54 – 540m3/h
Thể hiện tốc độ dòng chảy Thể hiện tổng lưu lượng
01 cái
9 Máy khuấy trộn nước đầu
ra UASB với nước rác
10 Thiết bị trộn tĩnh
(trộnnước thải đầu vào bể
UASB với hóa chất)
Đường kính: 100mm Chiều dài: 400mm Vật liệu : SUS304
01 cái
13 Bồn chứa dung dịch
Na2CO3
Thể tích : 5000lít Vvật liệu: FRP
01 cái
14 Hộp phân chia nước đầu
vào bể UASB
Đường kính : 1000mm Chiều cao : 300mm Vật liệu : SUS304
06 cái
15 Tủ điện điều khiển các
thiết bị của giai đoạn xử
lý bậc 1
Trang 6STT TÊN THIẾT BỊ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT SỐ
LƯỢNG
1 Máy thổi khí – AB01A/B Kiểu root, Q=35.4Nm3/min
H=0.5kg/cm2,P=60HP/3pha/380V/50Hz
01 hệ thống
6 Đầu dẫn khí Lưu lượng: 152m3/hr/cái
708 cái
8 Thiết bị cào bùn bể lắng-
SC01
Tốc độ:0.12rpm Vật liệu: thép, sơn chống ăn mòn
01 cái
9 Thiết bị cào bùn bể nén
bùn – SC02
Tốc độ : 0.1rpm Vật liệu: thép, sơn chống ăn mòn
01 cái
10 Bơm bùn tuần hoàn –
P01
Bơm chìm Q=20m3/giờ,H=15m,P=2HP/3pha/380V/50Hz
01 máy
11 Bơm bùn dư – P02 Bơm chìm
Q=10m3/h,H=15m,P=1.5HP, /3pha/380V/50Hz
01 máy
12 Bơm nước sau xử lý –
P03
Bơm chìm Q=
20m3/hr,H=15m,P=2HP/3pha/380V/50Hz
01 máy
13 Bơm nước dư – P04 Bơm chìm
Q=10m3/hr,H=15m,P=1.5HP/3pha/380V/50Hz
01 máy
14 Bơm bùn sệt – P05 Bơm chìm
Q=10m3/hr,H=15m,P=1.5HP/3pha/380V/50Hz
01 máy
Trang 7STT TÊN THIẾT BỊ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT SỐ
LƯỢNG
Q=150m3/hr,H=10m,P=15HP/3pha/380V/50Hz
18 Bộ điều chỉnh pH- pHC Khoảng đo: 0 – 14
Độ phân giai: 0.01
01 cái
19 Đồng hồ đo lưu lượng –
F01
Khoảng đo: 0 – 30m3/hr 01 cái
20 Máy đo oxy hòa tan –
01cái
2 Bể chứa hóa chất –
ChT32
Thể tích:2000lít Vật liệu: FRP
01cái
3 Bể chứa hóa chất –
ChT33
Thể tích: 1000lít Vật liệu: FRP
01 cái
4 Bể chứa hóa chất –
ChT34
Thể tích: 2000lít Vật liệu : FRP
01 máy
Trang 8PHẦN 2
TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ KHỬ COD TRONG NƯỚC
RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
Do điều kiện của đề tài, chúng tôi chỉ tổng hợp lại các nghiên cưú khử COD trong
nước rỉ rác bằng phương pháp hóa học của các đơn vị tham gia đề tài nghiên cứu xử
lý nước rỉ rác do Sở Khoa Học Công Nghệ TP HCM tài trợ :
- Khoa Môi Trường, Đại Học Bách Khoa TP HCM
- Trung tâm Công nghệ & Quán Lý Môi Trường - CENTEMA
- Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học Và Môi Trường – ECHEMTECH
- Trung tâm Tư Vấn Công Nghệ và Môi Trường – CTA
I NGHIÊN CƯÚ CỦA KHOA MÔI TRƯỜNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH
KHOA, TP HỒ CHÍ MINH
I.1 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
I.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
a Đối tượng nghiên cứu: Nước rác Gò Cát sau khi xử lý sinh học hiếu khí
Hình I.1: Mô hình thí nghiệm keo tụ
b Hóa chất sử dụng
Trang 9Sử dụng hóa chất công nghiệp
• Phèn Bách Khoa (sản xuất từ bùn đỏ)
• Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O (đối chứng)
• H2S04 97%
• Polyme (Anion) 0,1%
c Kết quả nghiên cứu
* Giá trị pH tối ưu
Kết quả khảo sát pH tối ưu trên một số mẫu nước rác được trình bày ở hình I.2
Hình I.2 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử COD
Trang 10Nhận xét: Giá trị pH thích hợp đối với quá trình keo tụ dao động trong khoảng 5 –
5.5 Tại pH này, hiệu quả xử lý COD đạt đến 62%
* Liều lượng phèn tối ưu
Xác định hàm lượng phèn thích hợp ở các TN khác nhau, tương ứng CODv dao
động từ 300 – 5.000 mg/l Lượng phèn tối ưu ứng với các COD thí nghiệm có COD
vào khác nhau được trình bày ở hình I.3
Hình I.3 Sự tương quan giữa lượng phèn keo tụ và COD vào
Nhận xét
- pH thích hợp cho keo tụ: 5-5,5
- Phương pháp keo tụ có khả năng xử lý 50-62% COD; 90% - 94% độ màu, nước
từ nâu thẩm chuyển sang vàng nâu
- Nước rác có COD càng cao đòi hỏi lượng phèn sử dụng cho keo tụ càng lớn
I.1.2 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA
a Đối tuợng nghiên cưú
Nước rác sau xử lý sinh học và sau keo tụ
b Hóa chất sử dụng
Sử dụng hóa chất công nghiệp
• FeSO4.7H2O bùn (sản xuất từ bả thải bùn đỏ)
Trang 11* Quá trình oxy hóa một bậc
- COD sau keo tụ 629 mg/l nếu chỉ oxy hóa một bậc thì phải dùng lượng hoá chất là
7500mg/l phèn sắt ứng với 6 ml/l H2O2 cho xử lý nước rác đạt COD<100 mg/l
Lượng hóa chất sử dụng trong trường hợp này là quá lớn nên cần nghiên cứu tiếp
quá trình oxy hoá nhiều bậc
- Oxi hóa một bậc có khả năng giảm COD đến tiêu chuẩn thải, nhưng khi COD cao,
lượng hóa chất tiêu hao lớn, do đó không khả thi về mặt kinh tế
* Quá trình oxy hóa nhiều bậc
Tiến hành khảo sát phản ứng oxy hoá nhiều bậc nhằm giảm lượng hoá chất sử dụng
Kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng I.1
Bảng I.1 Khảo sát quá trình oxy hóa nhiều bậc
COD bậc1 (mg/l)
Phèn sắt (mg/l)
H 2 O 2 (mg/l)
COD bậ c2 (mg/l)
Phèn sắt (mg/l)
H 2 O 2 (mg/l)
COD bậc3 (mg/l )
Trang 12Quá trình oxy hóa nhiều bậc có khả năng xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn B với chi phí
giảm 30-50% so với quá trình oxy hóa 1 bậc và liều lượng hoá chất oxy hóa phụ
thuộc vào COD sau keo tụ
Với liều lượng hóa chất thích hợp cho mỗi bậc phản ứng là: phèn sắt 1.500mg/l;
Hình I.5 Khảo sát hiệu quả khử COD theo gian oxy hóa
Nhận xét:
Thời gian oxy hóa thích hợp khoảng 1 giờ với hiệu quả xử lý COD là 64% và đạt
giá trị ổn định ở các giờ kế tiếp
I.2 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT, CÔNG SUẤT 10M 3 /NGÀY
1.2.1 Sơ đồ khôi công nghệ xử lý nước rỉ rác trên quy mô pilot do Khoa công
nghệ môi trường ĐHBK, Tp HCM nghiên cưú
Trang 131.2.2 Kết quả vận hành pilot quy mô 10m 3 /ngày
Bảng I.1 Kết quả xử lý nước rác trên mô hình liên tục
II.1 NGHIÊN CỨU TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
II.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
a Đối lượng nghiên cứu
Nước rỉ rác Gò Cát sau xử lý sinh học hiếu khí
Nước rỉ rác sử dụng trong thí nghiệm hóa lý được lấy từ sau mô hình sinh học có
nồng độ các chất ô nhiễm được trình bày trong bảng II.1
Bảng II.1 Thành phần NRR sau mô hình sinh học hiếu khí
Trang 14Kết quả thí nghiệm xử lý nước rỉ rác sau xử lý sinh học bằng phương pháp hóa lý
được trình bày trong Hình II.1
Hình II.1 Kết quả xử lý bằng phương pháp keo tụ
Nhận xét:
- Hiệu quả xử lý ở quá trình keo tụ đối với nước rỉ rác sau xử lý sinh học đạt tối
ưu ở giá trị pH 3,5 với liều lượng FeCl3 là 1kg/m3, đạt hiệu quả xử lý COD 80%
(COD giảm từ 1.757 xuống 360mg/L)
- Lượng bùn sinh ra từ quá trình keo tụ rất nhiều, lượng bùn sau khí để lắng
30phút chiếm 20% thể tích
II.1.2 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA FENTON
a Đối tuợng nghiên cưú
Nước rỉ rác đã được xử lý bằng phương pháp sinh học, keo tụ tạo bông, lọc cát
Giá trị pH tối ưu
- Kết quả thí nghiệm cho thấy ở giá trị pH = 3 thì hiệu quả khử COD là cao nhất
(giảm từ 352 mg/l xuống còn 242 mg/l đạt 31%), tại giá trị pH = 2 Hiệu quả khử
COD là thấp nhất (chỉ đạt 14%), khi tăng dần pH lên 4 hiệu quả khử COD giảm chỉ
còn 22%
Trang 15Hình II.2 Biến thiên COD theo pH
- Quá trình Fenton không chỉ khử COD mà còn loại bỏ được một phần độ màu
Kết quả biến thiên độ màu theo pH được trình bày trong Hình III.3
- Từ kết quả độ màu cho thấy với mẫu nước pH = 2 thì độ màu sau Fenton là thấp
nhất (giảm từ 298 Pt-Co xuống còn 128 Pt-Co đạt 57%) Còn độ màu ở pH = 3
là cao nhất (giảm từ 298 Pt-Co xuống 220 Pt-Co chỉ đạt 26%) Và ở pH = 4 độ
màu giảm từ 298 Pt-Co xuống còn 142 Pt-Co đạt 52%
-
Hình II.3 Biến thiên độ màu theo pH
Liều lượng chất oxy hoá tối ưu
- Kết quả thí nghiệm cho thấy liều lượng H2O2 tối ưu đối với phản ứng Fenton là
400 mg H2O2/lít nước thải
Kết quả thí nghiệm được trình bày trong Hình II.4
Trang 16Hình II.4 Biến thiên COD theo nồng độ H2O2
Liều lượng chất xúc tác tối ưu:
- Tỉ lệ Fe2+: H2O2 tối ưu đối với nước rỉ rác đã qua quá trình keo tụ được xác định là
0,15:1 mol/mol
Hình II.5 Biến thiên COD theo nồng độ chất xúc tác
Kết luận
Các thông số tối ưu được lựa chọn đối với xử lý nước rỉ rác sau keo tụ bằng quá
trình oxy hóa nâng cao với áp dụng của hệ Fenton với pH là 3, liều lượng H2O2là
400mg/l, với liều lượng chất xúc tát Fe2+ là 100mg/l Tỉ lệ Fe2+ và H2O2 là 0,15:1
mol/mol Hiệu quả xử lý COD đạt 52% (COD từ 435 mgO2/l xuống 210mgO2/l ),
và độ màu 102 (đạt hiệu quả 67%) Pt-Co
II.1.3 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA PEROXON
a Đối tuợng nghiên cưú
Nước rỉ rác đã qua quá trình keo tụ với FeCl3
b Hóa chất sử dụng
• H2O2
• NaOH
Trang 17- Tỉ lệ mol tối ưu giữa H2O2:O3 là 0,5:1,3, nồng độ COD và độ màu còn lại sau quá
trình oxy hóa Peroxon tương ứng là 185mgO2/L và 55Pt-Co, hiệu quả xử lý tương
ứng đạt 49 và 80%
II.1.4 PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ THAN HOẠT TÍNH
a Đối tượng thí nghiệm
Nước rỉ rác sử dụng cho mô hình hấp phụ than hoạt tính là nước rỉ rác sau fenton
và được lọc qua bể lọc cát trước khi dẫn vào mô hình than họat tính
b Vật liệu sử dụng
Thí nghiệm được thực hiện với 2 loại than:
1) Than hoạt tính có ký hiệu LRCG suất xứ từ Mỹ có các đặc tính kỹ thuật:
Trang 18Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình II.8, II.9
Hình II.8 Kết quả vận hành mô hình than hoạt tính LRCG
Hình II.9 Diễn biến pH của quá trình hấp phụ than hoạt tính LRCG
Nhận xét:
- Nước rỉ rác đi qua lớp than hoạt tính, hiệu quả xử lý COD đạt được 92% (CODvào
= 244, COD ra = 20mgO2/L) vào thời điểm đạt được thể tích nước rỉ rác lọc qua
than hoạt tính là 2,5 L và pH tăng từ 5,3 lên 7,2 Khi pH dao động ở giá trị 7,5, giá
trị trung bình của COD là 75mgO2/l
- Liều lượng than sử dụng 1mg than/0,31 mgCOD
Trang 19II.4 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT
II.4.1 Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước rỉ rác do Trung Tâm Công nghệ và
Quản Lý Môi trường nghiên cưú
Máy thổi khí
Bể chứa bùn
Máy ép bùn
Bể chứa bùn Tuần hoàn bùn
Chôn lấp
Bể UASB
Bể oxy hóa(Fenton)
Trang 20II.4.2 Kết quả vận hành pilot
Kết quả vận hành mô hình pilot qua các công đoạn được trình bày trong Hình II.10
Hình II.10 Nồng độ COD trung bình và N-NH3 trung bình qua các công đoạn xử lý
Nhận xét đối với cụm xử lý hóa lý
*Công đoạn keo tụ
Sau xử lý nước trong có màu hơi vàng, nồng độ đầu ra dao động khoảng 314–
344mgO2/L, hiệu quả xử lý đạt 70-73%
* Công đoạn oxy hóa Fenton
Lượng hóa chât sử dụng:
- Chất oxy hóa H2O2 : 0,4kg/m3
- FeSO4 : 0,1kg/m3 NRR
- pH =3
Sau khi qua công doạn oxy hóa Fenton, nước sau lắng trong và có màu vàng rơm
nhạt, nồng độ COD đầu ra dao động khoảng 180–210mgO2/L, hiệu quả xử lý đạt
39-43%
* Công đoạn hấp phụ bằng than hoạt tính
Khối lượng than hoạt tính sử dụng là 0,5kg than/m3 nước rỉ rác có nồng độ COD
180-210mgO2/L
Sau xử lý bằng than hoạt tính, nồng độ COD của nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn cho phép
xả vào nguồn tiếp nhận (COD<100mgO2/L)
Trang 21III NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ MÔI
TRƯỜNG- ECHEMTECH
III.1 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
III.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ – TẠO PHỨC – FENTON
a Đối tuợng nghiên cưú
Nước rỉ rác thô, sau khi xử lý phân hủy sinh học kỵ khí trong bể UASB ở hệ thống
xử lý Gò Cát
b Hóa chất sử dụng
Chất keo tụ Polyferric sulfat (PFS) do Viện Công nghệ Hóa học (Trung tâm khoa
học tự nhiên và công nghệ Quốc gia) nghiên cứu chế tạo và cung cấp Nồng độ
Fe(III) trong dung dịch PFS ~12% (TL), pH < 2, tỷ trọng 1,4
c Kết quả thí nghiệm
* Bước keo tụ
Kết quả cho thấy, lượng PFS sử dụng càng nhiều, % COD được xử lý loại bỏ càng
cao, nhưng với lượng PFS từ 300-400 mg/L, mức độ có tăng không nhiều, từ
53-55% (hình III.1)
* Bước phân hủy kiểu như Fenton
Kết quả cho thấy, để thực hiện quá trình oxi hóa kiểu như Fenton, chỉ cần cho thêm
một lượng H
2 khoảng 500 mg/L đã có thể đạt hiệu quả xử lý rất cao, đến ~76% so với chỉ thực hiện quá trình keo tụ đơn thuần bằng PFS chỉ đạt được ~53%
Trang 22III.1.2 QUÁ TRÌNH PEROXON
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cưú quá trình xử lý bằng Peroxon là nước rỉ rác Gò cát đã được xử
lý bằng quá trình phân hủy sinh học và quá trình keo tụ - tạo phức – Fenton
Kết quả thí nghiệm thể hiện trên hình III.2
Hình III.2 Ảnh hưởng thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý COD (% so với mẫu
MUASB)
Trang 23III.2 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT CÔNG SUẤT 15-20 M 3 /NGÀY
III.2.1 Sơ đồ khối công nghệ xử lý
III.2.2 Kết quả vận hành mô hình
Bảng III.1- Sự biến đổi COD qua từng modun thiết bị công nghệ lắp đặt tại Gò Cát
4 Phân hủy hóa học AOP
(Peroxon)
5,6,7 Xử lý Nitơ (3 công đoạn) 80,0 97,4
Sự biến đổi COD của nước rỉ rác qua các modun thực hiện các quá trình xử lý khác
nhau được minh họa trên hình III.3
Xử lý hoàn thiện sinh học kỵ khí
Tổ hợp xử lý keo tụ - tạo phức - fenton
Xử lý hóa học oxy hóa nâng cao Peroxon
Xử lý nitơ bằng sinh học và hóa học
Thiết bị lọc cát
Bể UASB (hiện hữu)
Nước sau xử lý
Trang 24Hình III.3 Mức độ giảm COD qua các modun xử lý của ECHEMTECH
I- UASB; II- Modun xử lý hoàn thiện sinh học kỵ khí; III- Modun xử lý Keo tụ- Tạo
phức- Fenton; IV- Modun xử lý hóa học oxi hóa nâng cao PEROXON; V- Modun
xử lý nitơ
IV NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI
TRƯỜNG - CTA
IV.1 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
IV.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ
a Đối tuợng nghiên cưú
Nước rỉ rác đã qua xử lý sinh học kỵ khí và hiếu khí
b Hóa chất sử dụng
- Sử dụng dung dịch keo tụ cho Trung tâm CTA cung cấp với tỷ lệ 6-7lít/m3 nước rỉ
rác
c Kết quả thí nghiệm
Sau keo tụ, COD giảm được 71.4% so với nước rỉ rác từ quá trình xử lý hiếu khí (từ
700mg/l xuống còn 200mg/l) và giảm xuống khoảng 99% so với COD của nước rỉ
rác ban đầu
IV.1.2 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA
a Đối tượng nghiên cưú
Nước rỉ rác đã qua xử lý sinh học kỵ khí, hiếu khí và keo tụ
Trang 25c Kết quả nghiên cưú
Sau khi oxy hóa 2 lần, COD giảm khoảng 55% so với COD của nước sau keo tụ
IV.2 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT CÔNG SUẤT 10-15 M 3 /NGÀY
IV.2.1 Sơ đồ khối quy trình xử lý
IV.2.2 Kết quả vận hành pilot
Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh thể hiện trong bảng IV.1 và hình
Bể hiếu khí
Tháp khử nitơ
1
Bể keo tụ
Thiết bị lọc
Bể oxyhóa Nâng pH
Tháp khử nitơ
2
Trung hòa
Xả thải
Thổi khí