1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học

26 687 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 589,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ KHỬ COD TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC Do điều kiện của đề tài, chúng tôi chỉ tổng hợp lại các nghiên cưú khử COD trong nước rỉ r

Trang 1

_

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Chuyên đề:

HIỆN HỮU VÀ CÁC QUÁ TRÌNH – THIẾT BỊ KHỬ COD

THỰC HIỆN: TS TRẦN ỨNG LONG

Trang 2

PHẦN 1 MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC GÒ CÁT HIỆN

HỮU

I SƠ ĐỒ KHỐI CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

II BẢNG KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHÍNH III BẢNG DANH MỤC THIẾT BỊ

TRONG NƯỚC RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

I NGHIÊN CƯÚ CỦA KHOA MÔI TRƯỜNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, TP HỒ CHÍ MINH

II NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ & QUẢN

LÝ MÔI TRƯỜNG - CENTEMA III NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

VÀ MÔI TRƯỜNG - ECHEMTECH

IV NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ

VÀ MÔI TRƯỜNG - CTA

Trang 3

PHẦN 1

MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC GÒ CÁT HIỆN HỮU

I SƠ ĐỒ KHỐI

Trạm xử lý nước rỉ rác tại công trường xử lý rác Gò Cát Tp HCM hiện hữu được

thiết kế theo sơ đồ sau:

Phân hủy sinh học kỵ khí trong bể UASB

Xử lý tiền khử Nitơ trong bể anoxic Phân hủy sinh học hiếu khí trong bể aeroten

Xử lý hậu khử nitơ trong bể anoxic

Lắng Keo tụ, tạo bông bằng FeCl 3 và polyme

Lắng

Lọc cát Lọc Micro Lọc NANO

Ra nguồn tiếp nhận

Trang 4

II BẢNG KÍCH THƯỚC CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHÍNH

STT TÊN CÔNG TRÌNH KÍCH THƯỚC (*) (L x W x H) (m) LIỆU VẬT LƯỢNG SỐ

7 Bể làm thoáng ĐK x H =18 x 4.5 Thép,

bọc lót HDPE

Trang 5

III BẢNG DANH MỤC THIẾT BỊ CHÍNH

A Xử lý bậc 1

1 Bơm nước thải đến hệ

thống xử lý bậc 2

Bơm chìm Q=28m3/h, H=12m, P=2HP/380V/3pha

01 cái

2 Bơm nước thải vào bể

UASB

Bơm chìm Q=90m3/h, H=13m, P=8.7HP/380V/3pha/50Hz

01 cái

5 Lưu lượng kế Thang đo: 15-150m3/hr

Thể hiện tốc độ dòng chảy Thể hiện tổng lưu lượng

02 cái

6 Lưu lượng kế Thang đo : 24 -240m3/h

Thể hiện tốc độ dòng chảy Thể hiện tổng lưu lượng

01 cái

7 Lưu lượng kế Thang đo : 54 – 540m3/h

Thể hiện tốc độ dòng chảy Thể hiện tổng lưu lượng

01 cái

9 Máy khuấy trộn nước đầu

ra UASB với nước rác

10 Thiết bị trộn tĩnh

(trộnnước thải đầu vào bể

UASB với hóa chất)

Đường kính: 100mm Chiều dài: 400mm Vật liệu : SUS304

01 cái

13 Bồn chứa dung dịch

Na2CO3

Thể tích : 5000lít Vvật liệu: FRP

01 cái

14 Hộp phân chia nước đầu

vào bể UASB

Đường kính : 1000mm Chiều cao : 300mm Vật liệu : SUS304

06 cái

15 Tủ điện điều khiển các

thiết bị của giai đoạn xử

lý bậc 1

Trang 6

STT TÊN THIẾT BỊ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT SỐ

LƯỢNG

1 Máy thổi khí – AB01A/B Kiểu root, Q=35.4Nm3/min

H=0.5kg/cm2,P=60HP/3pha/380V/50Hz

01 hệ thống

6 Đầu dẫn khí Lưu lượng: 152m3/hr/cái

708 cái

8 Thiết bị cào bùn bể lắng-

SC01

Tốc độ:0.12rpm Vật liệu: thép, sơn chống ăn mòn

01 cái

9 Thiết bị cào bùn bể nén

bùn – SC02

Tốc độ : 0.1rpm Vật liệu: thép, sơn chống ăn mòn

01 cái

10 Bơm bùn tuần hoàn –

P01

Bơm chìm Q=20m3/giờ,H=15m,P=2HP/3pha/380V/50Hz

01 máy

11 Bơm bùn dư – P02 Bơm chìm

Q=10m3/h,H=15m,P=1.5HP, /3pha/380V/50Hz

01 máy

12 Bơm nước sau xử lý –

P03

Bơm chìm Q=

20m3/hr,H=15m,P=2HP/3pha/380V/50Hz

01 máy

13 Bơm nước dư – P04 Bơm chìm

Q=10m3/hr,H=15m,P=1.5HP/3pha/380V/50Hz

01 máy

14 Bơm bùn sệt – P05 Bơm chìm

Q=10m3/hr,H=15m,P=1.5HP/3pha/380V/50Hz

01 máy

Trang 7

STT TÊN THIẾT BỊ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT SỐ

LƯỢNG

Q=150m3/hr,H=10m,P=15HP/3pha/380V/50Hz

18 Bộ điều chỉnh pH- pHC Khoảng đo: 0 – 14

Độ phân giai: 0.01

01 cái

19 Đồng hồ đo lưu lượng –

F01

Khoảng đo: 0 – 30m3/hr 01 cái

20 Máy đo oxy hòa tan –

01cái

2 Bể chứa hóa chất –

ChT32

Thể tích:2000lít Vật liệu: FRP

01cái

3 Bể chứa hóa chất –

ChT33

Thể tích: 1000lít Vật liệu: FRP

01 cái

4 Bể chứa hóa chất –

ChT34

Thể tích: 2000lít Vật liệu : FRP

01 máy

Trang 8

PHẦN 2

TỔNG QUAN CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ KHỬ COD TRONG NƯỚC

RỈ RÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

Do điều kiện của đề tài, chúng tôi chỉ tổng hợp lại các nghiên cưú khử COD trong

nước rỉ rác bằng phương pháp hóa học của các đơn vị tham gia đề tài nghiên cứu xử

lý nước rỉ rác do Sở Khoa Học Công Nghệ TP HCM tài trợ :

- Khoa Môi Trường, Đại Học Bách Khoa TP HCM

- Trung tâm Công nghệ & Quán Lý Môi Trường - CENTEMA

- Trung Tâm Công Nghệ Hóa Học Và Môi Trường – ECHEMTECH

- Trung tâm Tư Vấn Công Nghệ và Môi Trường – CTA

I NGHIÊN CƯÚ CỦA KHOA MÔI TRƯỜNG - TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH

KHOA, TP HỒ CHÍ MINH

I.1 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

I.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ

a Đối tượng nghiên cứu: Nước rác Gò Cát sau khi xử lý sinh học hiếu khí

Hình I.1: Mô hình thí nghiệm keo tụ

b Hóa chất sử dụng

Trang 9

Sử dụng hóa chất công nghiệp

• Phèn Bách Khoa (sản xuất từ bùn đỏ)

• Phèn nhôm Al2(SO4)3.18H2O (đối chứng)

• H2S04 97%

• Polyme (Anion) 0,1%

c Kết quả nghiên cứu

* Giá trị pH tối ưu

Kết quả khảo sát pH tối ưu trên một số mẫu nước rác được trình bày ở hình I.2

Hình I.2 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử COD

Trang 10

Nhận xét: Giá trị pH thích hợp đối với quá trình keo tụ dao động trong khoảng 5 –

5.5 Tại pH này, hiệu quả xử lý COD đạt đến 62%

* Liều lượng phèn tối ưu

Xác định hàm lượng phèn thích hợp ở các TN khác nhau, tương ứng CODv dao

động từ 300 – 5.000 mg/l Lượng phèn tối ưu ứng với các COD thí nghiệm có COD

vào khác nhau được trình bày ở hình I.3

Hình I.3 Sự tương quan giữa lượng phèn keo tụ và COD vào

Nhận xét

- pH thích hợp cho keo tụ: 5-5,5

- Phương pháp keo tụ có khả năng xử lý 50-62% COD; 90% - 94% độ màu, nước

từ nâu thẩm chuyển sang vàng nâu

- Nước rác có COD càng cao đòi hỏi lượng phèn sử dụng cho keo tụ càng lớn

I.1.2 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA

a Đối tuợng nghiên cưú

Nước rác sau xử lý sinh học và sau keo tụ

b Hóa chất sử dụng

Sử dụng hóa chất công nghiệp

• FeSO4.7H2O bùn (sản xuất từ bả thải bùn đỏ)

Trang 11

* Quá trình oxy hóa một bậc

- COD sau keo tụ 629 mg/l nếu chỉ oxy hóa một bậc thì phải dùng lượng hoá chất là

7500mg/l phèn sắt ứng với 6 ml/l H2O2 cho xử lý nước rác đạt COD<100 mg/l

Lượng hóa chất sử dụng trong trường hợp này là quá lớn nên cần nghiên cứu tiếp

quá trình oxy hoá nhiều bậc

- Oxi hóa một bậc có khả năng giảm COD đến tiêu chuẩn thải, nhưng khi COD cao,

lượng hóa chất tiêu hao lớn, do đó không khả thi về mặt kinh tế

* Quá trình oxy hóa nhiều bậc

Tiến hành khảo sát phản ứng oxy hoá nhiều bậc nhằm giảm lượng hoá chất sử dụng

Kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng I.1

Bảng I.1 Khảo sát quá trình oxy hóa nhiều bậc

COD bậc1 (mg/l)

Phèn sắt (mg/l)

H 2 O 2 (mg/l)

COD bậ c2 (mg/l)

Phèn sắt (mg/l)

H 2 O 2 (mg/l)

COD bậc3 (mg/l )

Trang 12

Quá trình oxy hóa nhiều bậc có khả năng xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn B với chi phí

giảm 30-50% so với quá trình oxy hóa 1 bậc và liều lượng hoá chất oxy hóa phụ

thuộc vào COD sau keo tụ

Với liều lượng hóa chất thích hợp cho mỗi bậc phản ứng là: phèn sắt 1.500mg/l;

Hình I.5 Khảo sát hiệu quả khử COD theo gian oxy hóa

Nhận xét:

Thời gian oxy hóa thích hợp khoảng 1 giờ với hiệu quả xử lý COD là 64% và đạt

giá trị ổn định ở các giờ kế tiếp

I.2 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT, CÔNG SUẤT 10M 3 /NGÀY

1.2.1 Sơ đồ khôi công nghệ xử lý nước rỉ rác trên quy mô pilot do Khoa công

nghệ môi trường ĐHBK, Tp HCM nghiên cưú

Trang 13

1.2.2 Kết quả vận hành pilot quy mô 10m 3 /ngày

Bảng I.1 Kết quả xử lý nước rác trên mô hình liên tục

II.1 NGHIÊN CỨU TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

II.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ

a Đối lượng nghiên cứu

Nước rỉ rác Gò Cát sau xử lý sinh học hiếu khí

Nước rỉ rác sử dụng trong thí nghiệm hóa lý được lấy từ sau mô hình sinh học có

nồng độ các chất ô nhiễm được trình bày trong bảng II.1

Bảng II.1 Thành phần NRR sau mô hình sinh học hiếu khí

Trang 14

Kết quả thí nghiệm xử lý nước rỉ rác sau xử lý sinh học bằng phương pháp hóa lý

được trình bày trong Hình II.1

Hình II.1 Kết quả xử lý bằng phương pháp keo tụ

Nhận xét:

- Hiệu quả xử lý ở quá trình keo tụ đối với nước rỉ rác sau xử lý sinh học đạt tối

ưu ở giá trị pH 3,5 với liều lượng FeCl3 là 1kg/m3, đạt hiệu quả xử lý COD 80%

(COD giảm từ 1.757 xuống 360mg/L)

- Lượng bùn sinh ra từ quá trình keo tụ rất nhiều, lượng bùn sau khí để lắng

30phút chiếm 20% thể tích

II.1.2 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA FENTON

a Đối tuợng nghiên cưú

Nước rỉ rác đã được xử lý bằng phương pháp sinh học, keo tụ tạo bông, lọc cát

Giá trị pH tối ưu

- Kết quả thí nghiệm cho thấy ở giá trị pH = 3 thì hiệu quả khử COD là cao nhất

(giảm từ 352 mg/l xuống còn 242 mg/l đạt 31%), tại giá trị pH = 2 Hiệu quả khử

COD là thấp nhất (chỉ đạt 14%), khi tăng dần pH lên 4 hiệu quả khử COD giảm chỉ

còn 22%

Trang 15

Hình II.2 Biến thiên COD theo pH

- Quá trình Fenton không chỉ khử COD mà còn loại bỏ được một phần độ màu

Kết quả biến thiên độ màu theo pH được trình bày trong Hình III.3

- Từ kết quả độ màu cho thấy với mẫu nước pH = 2 thì độ màu sau Fenton là thấp

nhất (giảm từ 298 Pt-Co xuống còn 128 Pt-Co đạt 57%) Còn độ màu ở pH = 3

là cao nhất (giảm từ 298 Pt-Co xuống 220 Pt-Co chỉ đạt 26%) Và ở pH = 4 độ

màu giảm từ 298 Pt-Co xuống còn 142 Pt-Co đạt 52%

-

Hình II.3 Biến thiên độ màu theo pH

Liều lượng chất oxy hoá tối ưu

- Kết quả thí nghiệm cho thấy liều lượng H2O2 tối ưu đối với phản ứng Fenton là

400 mg H2O2/lít nước thải

Kết quả thí nghiệm được trình bày trong Hình II.4

Trang 16

Hình II.4 Biến thiên COD theo nồng độ H2O2

Liều lượng chất xúc tác tối ưu:

- Tỉ lệ Fe2+: H2O2 tối ưu đối với nước rỉ rác đã qua quá trình keo tụ được xác định là

0,15:1 mol/mol

Hình II.5 Biến thiên COD theo nồng độ chất xúc tác

Kết luận

Các thông số tối ưu được lựa chọn đối với xử lý nước rỉ rác sau keo tụ bằng quá

trình oxy hóa nâng cao với áp dụng của hệ Fenton với pH là 3, liều lượng H2O2là

400mg/l, với liều lượng chất xúc tát Fe2+ là 100mg/l Tỉ lệ Fe2+ và H2O2 là 0,15:1

mol/mol Hiệu quả xử lý COD đạt 52% (COD từ 435 mgO2/l xuống 210mgO2/l ),

và độ màu 102 (đạt hiệu quả 67%) Pt-Co

II.1.3 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA PEROXON

a Đối tuợng nghiên cưú

Nước rỉ rác đã qua quá trình keo tụ với FeCl3

b Hóa chất sử dụng

• H2O2

• NaOH

Trang 17

- Tỉ lệ mol tối ưu giữa H2O2:O3 là 0,5:1,3, nồng độ COD và độ màu còn lại sau quá

trình oxy hóa Peroxon tương ứng là 185mgO2/L và 55Pt-Co, hiệu quả xử lý tương

ứng đạt 49 và 80%

II.1.4 PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ THAN HOẠT TÍNH

a Đối tượng thí nghiệm

Nước rỉ rác sử dụng cho mô hình hấp phụ than hoạt tính là nước rỉ rác sau fenton

và được lọc qua bể lọc cát trước khi dẫn vào mô hình than họat tính

b Vật liệu sử dụng

Thí nghiệm được thực hiện với 2 loại than:

1) Than hoạt tính có ký hiệu LRCG suất xứ từ Mỹ có các đặc tính kỹ thuật:

Trang 18

Kết quả thí nghiệm được thể hiện trong hình II.8, II.9

Hình II.8 Kết quả vận hành mô hình than hoạt tính LRCG

Hình II.9 Diễn biến pH của quá trình hấp phụ than hoạt tính LRCG

Nhận xét:

- Nước rỉ rác đi qua lớp than hoạt tính, hiệu quả xử lý COD đạt được 92% (CODvào

= 244, COD ra = 20mgO2/L) vào thời điểm đạt được thể tích nước rỉ rác lọc qua

than hoạt tính là 2,5 L và pH tăng từ 5,3 lên 7,2 Khi pH dao động ở giá trị 7,5, giá

trị trung bình của COD là 75mgO2/l

- Liều lượng than sử dụng 1mg than/0,31 mgCOD

Trang 19

II.4 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT

II.4.1 Sơ đồ khối công nghệ xử lý nước rỉ rác do Trung Tâm Công nghệ và

Quản Lý Môi trường nghiên cưú

Máy thổi khí

Bể chứa bùn

Máy ép bùn

Bể chứa bùn Tuần hoàn bùn

Chôn lấp

Bể UASB

Bể oxy hóa(Fenton)

Trang 20

II.4.2 Kết quả vận hành pilot

Kết quả vận hành mô hình pilot qua các công đoạn được trình bày trong Hình II.10

Hình II.10 Nồng độ COD trung bình và N-NH3 trung bình qua các công đoạn xử lý

Nhận xét đối với cụm xử lý hóa lý

*Công đoạn keo tụ

Sau xử lý nước trong có màu hơi vàng, nồng độ đầu ra dao động khoảng 314–

344mgO2/L, hiệu quả xử lý đạt 70-73%

* Công đoạn oxy hóa Fenton

Lượng hóa chât sử dụng:

- Chất oxy hóa H2O2 : 0,4kg/m3

- FeSO4 : 0,1kg/m3 NRR

- pH =3

Sau khi qua công doạn oxy hóa Fenton, nước sau lắng trong và có màu vàng rơm

nhạt, nồng độ COD đầu ra dao động khoảng 180–210mgO2/L, hiệu quả xử lý đạt

39-43%

* Công đoạn hấp phụ bằng than hoạt tính

Khối lượng than hoạt tính sử dụng là 0,5kg than/m3 nước rỉ rác có nồng độ COD

180-210mgO2/L

Sau xử lý bằng than hoạt tính, nồng độ COD của nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn cho phép

xả vào nguồn tiếp nhận (COD<100mgO2/L)

Trang 21

III NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ MÔI

TRƯỜNG- ECHEMTECH

III.1 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

III.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ – TẠO PHỨC – FENTON

a Đối tuợng nghiên cưú

Nước rỉ rác thô, sau khi xử lý phân hủy sinh học kỵ khí trong bể UASB ở hệ thống

xử lý Gò Cát

b Hóa chất sử dụng

Chất keo tụ Polyferric sulfat (PFS) do Viện Công nghệ Hóa học (Trung tâm khoa

học tự nhiên và công nghệ Quốc gia) nghiên cứu chế tạo và cung cấp Nồng độ

Fe(III) trong dung dịch PFS ~12% (TL), pH < 2, tỷ trọng 1,4

c Kết quả thí nghiệm

* Bước keo tụ

Kết quả cho thấy, lượng PFS sử dụng càng nhiều, % COD được xử lý loại bỏ càng

cao, nhưng với lượng PFS từ 300-400 mg/L, mức độ có tăng không nhiều, từ

53-55% (hình III.1)

* Bước phân hủy kiểu như Fenton

Kết quả cho thấy, để thực hiện quá trình oxi hóa kiểu như Fenton, chỉ cần cho thêm

một lượng H

2 khoảng 500 mg/L đã có thể đạt hiệu quả xử lý rất cao, đến ~76% so với chỉ thực hiện quá trình keo tụ đơn thuần bằng PFS chỉ đạt được ~53%

Trang 22

III.1.2 QUÁ TRÌNH PEROXON

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cưú quá trình xử lý bằng Peroxon là nước rỉ rác Gò cát đã được xử

lý bằng quá trình phân hủy sinh học và quá trình keo tụ - tạo phức – Fenton

Kết quả thí nghiệm thể hiện trên hình III.2

Hình III.2 Ảnh hưởng thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý COD (% so với mẫu

MUASB)

Trang 23

III.2 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT CÔNG SUẤT 15-20 M 3 /NGÀY

III.2.1 Sơ đồ khối công nghệ xử lý

III.2.2 Kết quả vận hành mô hình

Bảng III.1- Sự biến đổi COD qua từng modun thiết bị công nghệ lắp đặt tại Gò Cát

4 Phân hủy hóa học AOP

(Peroxon)

5,6,7 Xử lý Nitơ (3 công đoạn) 80,0 97,4

Sự biến đổi COD của nước rỉ rác qua các modun thực hiện các quá trình xử lý khác

nhau được minh họa trên hình III.3

Xử lý hoàn thiện sinh học kỵ khí

Tổ hợp xử lý keo tụ - tạo phức - fenton

Xử lý hóa học oxy hóa nâng cao Peroxon

Xử lý nitơ bằng sinh học và hóa học

Thiết bị lọc cát

Bể UASB (hiện hữu)

Nước sau xử lý

Trang 24

Hình III.3 Mức độ giảm COD qua các modun xử lý của ECHEMTECH

I- UASB; II- Modun xử lý hoàn thiện sinh học kỵ khí; III- Modun xử lý Keo tụ- Tạo

phức- Fenton; IV- Modun xử lý hóa học oxi hóa nâng cao PEROXON; V- Modun

xử lý nitơ

IV NGHIÊN CƯÚ CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN CÔNG NGHỆ VÀ MÔI

TRƯỜNG - CTA

IV.1 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

IV.1.1 PHƯƠNG PHÁP KEO TỤ

a Đối tuợng nghiên cưú

Nước rỉ rác đã qua xử lý sinh học kỵ khí và hiếu khí

b Hóa chất sử dụng

- Sử dụng dung dịch keo tụ cho Trung tâm CTA cung cấp với tỷ lệ 6-7lít/m3 nước rỉ

rác

c Kết quả thí nghiệm

Sau keo tụ, COD giảm được 71.4% so với nước rỉ rác từ quá trình xử lý hiếu khí (từ

700mg/l xuống còn 200mg/l) và giảm xuống khoảng 99% so với COD của nước rỉ

rác ban đầu

IV.1.2 PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA

a Đối tượng nghiên cưú

Nước rỉ rác đã qua xử lý sinh học kỵ khí, hiếu khí và keo tụ

Trang 25

c Kết quả nghiên cưú

Sau khi oxy hóa 2 lần, COD giảm khoảng 55% so với COD của nước sau keo tụ

IV.2 NGHIÊN CƯÚ TRÊN QUY MÔ PILOT CÔNG SUẤT 10-15 M 3 /NGÀY

IV.2.1 Sơ đồ khối quy trình xử lý

IV.2.2 Kết quả vận hành pilot

Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh thể hiện trong bảng IV.1 và hình

Bể hiếu khí

Tháp khử nitơ

1

Bể keo tụ

Thiết bị lọc

Bể oxyhóa Nâng pH

Tháp khử nitơ

2

Trung hòa

Xả thải

Thổi khí

Ngày đăng: 09/02/2015, 05:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.1: Mô hình thí nghiệm keo tụ - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh I.1: Mô hình thí nghiệm keo tụ (Trang 8)
Hình I.2 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử COD - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh I.2 Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả khử COD (Trang 9)
Hình I.3 Sự tương quan giữa lượng phèn keo tụ và COD vào - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh I.3 Sự tương quan giữa lượng phèn keo tụ và COD vào (Trang 10)
Hình I.4 Khả năng xử lý COD theo liều  lượng hoá chất oxy hoá - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh I.4 Khả năng xử lý COD theo liều lượng hoá chất oxy hoá (Trang 11)
Hình I.5 Khảo sát hiệu quả khử COD theo  gian oxy hóa - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh I.5 Khảo sát hiệu quả khử COD theo gian oxy hóa (Trang 12)
Hình II.1 Kết quả xử lý bằng phương pháp keo tụ. - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh II.1 Kết quả xử lý bằng phương pháp keo tụ (Trang 14)
Hình II.3 Biến thiên độ màu theo pH. - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh II.3 Biến thiên độ màu theo pH (Trang 15)
Hình II.4 Biến thiên COD theo nồng độ H 2 O 2 . - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh II.4 Biến thiên COD theo nồng độ H 2 O 2 (Trang 16)
Hình II.8 Kết quả vận hành mô hình than hoạt tính LRCG. - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh II.8 Kết quả vận hành mô hình than hoạt tính LRCG (Trang 18)
Hình II.10 Nồng độ COD trung bình và N-NH 3  trung bình qua các công đoạn xử lý. - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh II.10 Nồng độ COD trung bình và N-NH 3 trung bình qua các công đoạn xử lý (Trang 20)
Hình III.2 Ảnh hưởng thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý COD (% so với mẫu - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh III.2 Ảnh hưởng thời gian phản ứng đến hiệu quả xử lý COD (% so với mẫu (Trang 22)
Bảng III.1- Sự biến đổi COD qua từng modun thiết bị công nghệ lắp đặt tại Gò Cát - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
ng III.1- Sự biến đổi COD qua từng modun thiết bị công nghệ lắp đặt tại Gò Cát (Trang 23)
Hình III.3 Mức độ giảm COD qua các modun xử lý của ECHEMTECH - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh III.3 Mức độ giảm COD qua các modun xử lý của ECHEMTECH (Trang 24)
Bảng IV.1 Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
ng IV.1 Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh (Trang 25)
Hình IV.1Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh - mô tả hệ thống xử lý nước rỉ rác gò cát hiện hữu và các quá trình - thiết bị khử cod trong nước rỉ rác bằng phương pháp hoá học
nh IV.1Kết quả vận hành thực tế ở bãi rác Đông Thạnh (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w