1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh

46 433 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ VIỆN KHKT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM ****** ****** BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CÔNG THỨC LAI TẠO VÀ

Trang 1

UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ VIỆN KHKT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

****** ******

BÁO CÁO NGHIỆM THU ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CÔNG THỨC LAI TẠO VÀ QUY TRÌNH

NUÔI DƢỠNG BÒ THỊT CHẤT LƢỢNG CAO

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chủ nhiệm: TS Đoàn Đức Vũ

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Chủ nhiệm và các cộng tác viên đề tài xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học

và Công nghệ TP Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Công ty Quản lý khai thác dịch vụ thủy lợi TP.HCM, PGS.TS Lê Xuân Cương đã giúp đỡ và cộng tác với chúng tôi để hoàn thành đề tài này



DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI

2 Lê Xuân Cương Hội Chăn nuôi VN Cố vấn đề tài

3 Phạm Hồ Hải Viện KHKT NN MN Cán bộ thực hiện chính

4 Phan Việt Thành Viện KHKT NN MN Cộng tác viên

5 Đặng Phước Chung Viện KHKT NN MN Cộng tác viên

6 Nguyễn Văn Đam Công ty QLKTDVTL Cộng tác viên

7 Nguyễn Văn Thủy Công ty QLKTDVTL Cộng tác viên

8 Nguyễn Văn Toán Công ty QLKTDVTL Cộng tác viên

Trang 3

II CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11 2.1 Nội dung 1: Lai và đánh giá con lai F2 75% và 25% máu bò

Charolais, bò Simmental

11

2.2 Nội dung 2: Xây dựng khẩu phần ăn cho bò thịt dựa trên nguồn

thức ăn sẵn có ở khu vực TP Hồ Chí Minh

15

2.3 Nội dung 3: Xây dựng qui trình chăm sóc nuôi dưỡng chăn nuôi bò

thịt tại các hộ mô hình ở khu vực TP Hồ Chí Minh

19

3.1 Lai và đánh giá con lai F2 75% và 25% máu bò Charolais, bò

3.3 Xây dựng qui trình chăm sóc nuôi dưỡng chăn nuôi bò thịt tại các

hộ mô hình ở khu vực TP Hồ Chí Minh

37



Trang 4

CP Protein thô THI (chỉ số THI) Temperature Humidity Index

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

1 Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với bò thịt sinh sản 12

2 Bảng 2.2 Khẩu phần ăn cho bò thịt sinh sản 12

3 Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng 12

4 Bảng 2.4 Khẩu phần thức ăn cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng 13

5 Bảng 2.5 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt

8 Bảng 3.8 Nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt giai đoạn vỗ béo 18

9 Bảng 2.9 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần cho bò thịt GĐ vỗ

béo TL 280 kg

18

10 Bảng 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi bò thí nghiệm 20

11 Bảng 3.2 Kết quả phối giống đậu thai và sinh sản đàn bò mẹ 21

12 Bảng 3.3 Nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của các nhóm con lai 21

13 Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của các nhóm con lai 23

14 Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu 24

15 Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột 24

16 Bảng 3.7 Một số chiều đo và chỉ số ngoại hình của các nhóm con

lai lúc 16 tháng tuổi

26

17 Bảng 3.8 Trọng lượng của các nhóm con lai ở các giai đoạn tuổi 29

18 Bảng 3.9 Tổng hợp so sánh trọng lượng của các nhóm giống bò 30

19 Bảng 3.10 Tăng trọng của các nhóm con lai ở các giai đoạn tuổi 31

20 Bảng 3.11 Khẩu phần bình quân thực tế trong suốt giai đoạn thí

nghiệm sinh trưởng

32

21 Bảng 3.12 Tăng trọng của bò thí nghiệm giai đoạn sinh trưởng 32

22 Bảng 3.13 Khẩu phần bình quân thực tế trong suốt giai đoạn thí

nghiệm vỗ béo

34

23 Bảng 3.14 Tăng trọng của bò thí nghiệm giai đoạn vỗ béo 34

24 Bảng 3.15 Tỷ lệ thân thịt và một số thành phần hoá học của thịt 35

25 Bảng 3.16 Một số khẩu phần cho bò thịt với nguồn thức ăn khu

Trang 6

10 Biểu đồ 3.2 Một số chiều đo của các nhóm con lai 26

19 Biểu đồ 3.3 Trọng lƣợng ở các giai đoạn tuổi của các nhóm con

Trang 7

Phần mở đầu NHỮNG THÔNG TIN TỔNG QUÁT

Tên đề tài: Nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất

lượng cao tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chủ nhiệm đề tài: ĐOÀN ĐỨC VŨ

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 11/2005 đến tháng 10/2008

Kinh phí được duyệt: 295.000.000 đồng

Kinh phí đã cấp: 295.000.000 đồng

Mục tiêu:

Mục tiêu lâu dài: Tạo các giống bò thịt phù hợp với điều kiện tự nhiên của TP Hồ Chí

Minh nói riêng, của miền Nam nói chung; Hình thành và phát triển ngành chăn nuôi bò thịt đạt hiệu quả kinh tế cao

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

 Lai và đánh giá con lai với các tỷ lệ máu lai khác nhau (75% và 25%) từ bò lai (cái

và đực) 50% máu bò Charolais và 50% máu bò Simmental (trên nền bò Lai Sind) để xác định những công thức lai có triển vọng

 Xây dựng khẩu phần ăn và mô hình chăn nuôi bò thịt theo phương thức nuôi nhốt,

sử dụng nguồn thức ăn sẵn có ở Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung:

- Lai và đánh giá con lai 75% và 25% máu bò Charolais, bò Simmental

- Xây dựng khẩu phần ăn cho bò thịt dựa trên nguồn thức ăn sẵn có ở TP HCM

- Xây dựng qui trình chăm sóc nuôi dưỡng chăn nuôi bò thịt tại các hộ mô hình ở khu vực TP Hồ Chí Minh

Kết quả của đề tài:

- Đã lai tạo ra 38 bò lai có 75% và 25% máu bò Charolais, Simmental (trên nền bò Lai Sind) để theo dõi, đánh giá ngoại hình, khả năng thích nghi, sinh trưởng của các nhóm giống lai này Kết quả cho thấy con lai 75% Charolais, Simmental tỏ ra vượt trội so với con lai 25% Charolais, Simmental cũng như so với bò Lai Sind

- Đã tiến hành 02 thí nghiệm để xác định tỷ lệ tinh/thô hợp lý trong khẩu phần bò lai hướng thịt giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn vỗ béo Kết quả rút ra được tỷ lệ tinh/thô (tính trên vật chất khô khẩu phần) hợp lý cho hai giai đoạn trên lần lươt là 20% và 60% Trên cơ sở này, đề tài đã xây dựng khẩu phần ăn cho bò lai hướng thịt khu vực TP.HCM

- Với những kết quả đúc kết từ các mô hình, kết quả nghiên cứu khẩu phần ăn và những công trình nghiên cứu trước đây, đề tài đã xây dựng quy trình chăn nuôi làm cơ sở cho một chương trình phát triển bò thịt chất lượng cao khu vực TP HCM

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu về giống bò thịt

Đối với khu vực các nước ôn đới, phát triển công nghệ chăn nuôi bò thịt đã được triển khai hơn 100 năm qua Ước tính có hơn 60 giống bò thịt cao sản được lai tạo trong thế kỷ 19–20 để đáp ứng cho ngành sản xuất thịt tại các nước thuộc khu vực này Khi nhu cầu tiêu thụ thịt bò gia tăng thì chăn nuôi bò thịt không còn giới hạn ở các nước ôn đới nữa mà đã dần dần mở rộng sang các nước nhiệt đới Với khí hậu khắc nghiệt hơn, việc nghiên cứu lai tạo ra các giống bò thịt cao sản vừa có khả năng sản xuất thịt cao, vừa thích nghi với điều kiện nhiệt đới là một nhu cầu bức bách

Các nghiên cứu lai tạo được tiến hành trên cơ sở phối hợp giống bò cao sản của

vùng ôn đới (nhóm Bos taurus có khả năng sản xuất thịt cao) với giống bò vùng nhiệt đới (nhóm Bos indicus có khả năng thích nghi điều kiện nhiệt đới) Kết quả đã tạo ra nhiều

giống bò thịt đang được nuôi hiện nay như bò Santa Gertrudis là giống được lai tạo từ giống bò Shorthorn và nhóm bò Zebu (3/8 Zebu và 5/8 Shorthorn), bò Droughtmaster là giống được lai tạo từ nhóm giống bò Zebu (chủ yếu là bò Brahman) và các giống bò thịt

ôn đới (bò Devon, bò Shorthorn, Hereford, Red Poll), bò Simbrah là giống được lai tạo giữa bò Simmental và bò Brahman

Mặc dù đã có những thành công đáng kể trong công tác nghiên cứu giống bò thịt, song các nước trên thế giới, đặc biệt các nước khu vực nhiệt đới vẫn tiếp tục quan tâm đến lĩnh vực này Tại Ấn Độ, việc nghiên cứu nâng cao khả năng sản xuất thịt của giống

bò Ongole, Red Sindhi và Sahiwal đã được tiến hành trong nhiều năm qua Trọng lượng

sơ sinh của các giống bò này đã đạt đến lần lượt là 26-28kg, 21,4-22,5kg và 20,9-22,4kg Trọng lượng bò đực trưởng thành lần lượt là 570kg, 450kg và 320kg (Kiran Singh, 2002) Tại Bangladesh, từ những năm 1930 đến 2000 đã nhập những giống sau để lai tạo với bò bản địa (Indigenous Deshi): Hariana, Sindhi, Sahiwal, Tharpaker (Bhuiyan, 1997) Tại Ethiopia, nước có số bò lớn nhất châu Phi (27 triệu con) đã lai tạo với các giống Hereford, Aberdeen Angus, Charolais, Brahman, Santa Gertrudis Tăng trọng bình quân giai đoạn

vỗ béo của các nhóm con lai đạt 1.090 gam/con/ngày (Beyene Kebede, 1984)

Tương tự, tại Indonesia (Sunnahjuntak, D.S 1999), tại Malaysia (Hawari, 2001), tại Pakistan (Nasrullah Panhwer và U.N Khan 2002), tại Thái Lan (Chantalakhana, 1999), tại Trung Quốc (Zan và ctv 1999), tại Úc (Jack Allen, 2002) … cũng đã có nhiều nghiên cứu tập trung vào việc lai tạo giống bò địa phương của nước mình với các giống bò thịt khác, trong đó phải kể đến được quan tâm nhiều nhất là bò Charolais, Simmental (bò ôn đới), Brahman, Sahiwal, Droughtmaster (bò nhiệt đới) Kết quả cho thấy rằng con lai đã được cải thiện một cách đáng kể về khả năng sản xuất thịt

Ở Việt Nam, từ những năm 80 cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu các công thức lai tạo bò theo hướng sản xuất thịt Các công thức lai tạo được thử nghiệm trên nền

bò cái Lai Sind và tinh của các giống bò thịt cao sản như Charolais, Limousine, Santa

Trang 9

Gertrudis, Hereford, Simmental (nhóm Bos taurus); tinh/bò đực các giống Brahman Droughtmaster, Belmont Red (nhóm Bos indicus)

Kết quả cho thấy có sự khác nhau về khả năng sinh trưởng của con lai do sự khác nhau về chất lượng bò nền và phương thức chăn nuôi Những nghiên cứu cho thấy rằng bê lai 50% Charolais luôn đạt tăng trưởng nhanh và kết quả ổn định hơn so với 50% các giống khác trong nhiều điều kiện thí nghiệm Nuôi trong điều kiện nông hộ như bò Vàng, lúc 12 tháng tuổi bê 50% Charolais đạt 164,4 kg (Đinh Văn Cải và ctv 1999), 165,7 kg (Lê Xuân Cương và ctv 2001), 159,1 kg (Phạm Văn Quyến và ctv 2002), 173,0 kg (Lê Viết Ly, 1995) Lúc 18 tháng tuổi bò 50% Charolais tại Trại An Phú (Củ Chi) chỉ đạt 148

kg (Nguyễn Quốc Đạt, 1992), tại Bảo Lộc là 232 kg (Lê Việt Ly, 1995), trong khi tại trại Bến Cát – Trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi gia súc lón, Viện Khoa học Kỹ thuâậ Nông nghiệp miền Nam đạt 308,8 kg (Phạm Văn Quyến và ctv 2002)

Con lai 50% Tarentaise, Abondance nuôi trong dân lúc 12 tháng tuổi đều có trọng lượng và tăng trọng cao hơn bò Lai Sind (Đinh Văn Cải và ctv 1999) Con lai 50% Red Brahman tại Madrak (Đắc Lắc) lúc 400 ngày tuổi đạt 124 kg, con lai 50% Droughtmaster đạt 140 kg, Belmont Red đạt 148 kg và Red Brangus đạt 134 kg (Vũ Chí Cương và ctv 1999)

1.1.2 Nghiên cứu về nuôi dưỡng và vỗ béo bò thịt

Ngoài lĩnh vực lai tạo giống thì việc nghiên cứu nuôi dưỡng bò thịt cũng rất được quan tâm Thành công lớn nhất trong lĩnh vực này là đã xây dựng được hệ thống nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt (NRC, Đại học Uhtal - Mỹ) Tuy nhiên, với nhu cầu dinh dưỡng

đã được thiết lập, việc nghiên cứu những khẩu phần ăn cụ thể, phù hợp với từng địa phương, đảm bảo phát huy tốt nhất tiềm năng về giống thì còn ít công trình nghiên cứu Các nhà khoa học lại chú ý hơn về kỹ thuật vỗ béo đàn bò thịt sao cho hiệu quả nhất, phù hợp với thị hiếu người tiêu dung

Ở Hàn Quốc, Kie-Jun-Na (1992) đã nghiên cứu vỗ béo giống bò bản địa của mình bằng những khẩu phần khác nhau Kết quả cho thấy rằng, với khẩu phần chủ yếu là rơm ủ urê và thức ăn tinh, giống bò này có thể tăng trọng 1,01kg/ngày so với 0,89kg/ngày khi bò

ăn rơm không ủ và thức ăn tinh Tác giả cũng cho thấy rằng không có sự sai khác về tăng trọng gam/ngày khi nuôi vỗ béo bằng phương thức cho ăn tự do (adlibitum) và cho ăn hạn chế (restricted) nhưng có sự sai khác về tỷ lệ thịt xẻ giữa hai phương thức này (62,2% so với 60,3%) và tỷ lệ mỡ tương ứng giữa 2 nhóm là 20,3% so với 16%

Trung Quốc là nước rất thành công trong việc nuôi bò thịt giống địa phương bằng nguồn thức ăn là phụ phẩm công nông nghiệp Theo Xiaqing Zou và ctv (1992) việc sử dụng dạng thức ăn viên được tạo ra từ bã mía, rỉ mật đường và các loại thức ăn tinh để nuôi vỗ béo bò giống Minna có thể cho tăng trọng đạt mức 896g – 1.090g/ngày và tác giả cũng nhận định rằng bằng kỹ thuật mới này có thể sản xuất thịt bò có chất lượng cao hơn

từ giống bò bản địa

Ở Mỹ, công nghệ vỗ béo bò thịt đã gần như hoàn chỉnh và theo đó vỗ béo bò gồm

4 bước tăng thức ăn tinh từ 35, 55, 75 và 90%, trong đó mỗi bước khoảng 5-7 ngày với

Trang 10

thức ăn tinh mới chỉ được xem là khởi đầu vỗ béo khi nào đạt trên 80% là thực sự vỗ béo Tuổi đưa vao vỗ béo là khá sớm dao động từ 12 đến 15 tháng tuổi và vỗ béo tích cực trong khoảng 3-4 tháng

Ở Úc công nghệ vỗ béo bò bao gồm 3 ngày đầu với 100% thức ăn thô, ngày 4-6 với 80% thức ăn thô, ngày 7-9 với 60% thức ăn thô, ngày 10-12 với 40% thức ăn thô, ngày 13-15 với 20% thức ăn thô và từ ngày 16 trở đi vỗ béo với khẩu phần trên 80% tinh

Ở Úc, tuổi đưa bò vào vỗ béo có phần muộn hơn so với Mỹ và một số nước Châu Âu do đặc điểm về con giống (khả năng tăng trọng không bằng các giống bò thịt của Châu Âu) cũng như phương thức nuôi (chủ yếu là chăn thả quảng canh trong giai đoạn sinh trưởng) Thông thường bò trên 18 tháng tuổi mới đưa vào vỗ béo và thời gian vỗ béo cũng lâu hơn (4-5 tháng)

Ở Nhật có hai hình thức vỗ béo là vỗ béo nhanh và vỗ béo chậm Vỗ béo nhanh với thời gian vỗ béo chỉ khoảng 2-3 tháng trong khi vỗ béo chậm kéo dài đến 4-5 tháng tuỳ thuộc vào mục đích tạo sản phẩm

Như vậy, mỗi nước tùy thuộc vào giống bò đang có, tuỳ thuộc vào điều kiện chăn nuôi và nhu cầu tiêu dùng thịt của người dân hoặc xuất khẩu mà có quy trình vỗ béo bò thịt khác nhau Ở Việt Nam, chúng ta có nhiều giống bò khác nhau cũng như điều kiện chăn nuôi khác hơn so với các nước và chúng ta cũng cần nghiên cứu trên lĩnh vực này để giúp người chăn nuôi bò có quy trình vỗ béo bò chuẩn hơn Có thể liệt kê một số nghiên cứu tiêu biểu sau đây:

Thí nghiệm vỗ béo bò thịt tại Nông trường Hà Tam (1983-1985) trên đối tượng bò lai giữa bò Lai Sind với bò Charolais, Brown Swiss, Santa Gentrudis) đã đạt tăng trọng từ 444-622 gam/con/ngày Thí nghiệm vỗ béo bò thịt tại Dục Mỹ - Khánh Hòa trên bò lai 50% Charolais và Simmental với khẩu phần có rơm ủ urê cho tăng trọng bình quân 692 gam/con/ngày (Lê Viết Ly và Vũ Văn Nội,1994); trên bò Sahiwal cho tăng trọng bình quân 455-569 gam/con/ngày (Vũ Văn Nội, 1995) Trong giai đoạn 2002-2003, các nghiên cứu vỗ béo của các tác giả Phạm Kim Cương, Vũ Văn Nội có sử dụng phụ phế phẩm cho tăng trọng đạt đến 700 gam/con/ngày Giai đoạn 2004-2006, trong đề tài bò thịt của Đinh Văn Cải và ctv, tăng trọng của bò thịt Brahman (nuôi tại Bình Định), bò lai 50% Charolais, Hereford, bò thuần Droughtmaster (nuôi tại Trung tâm Gia súc lớn Bình Dương) có thể đạt đến 800-1.200 gam/con/ngày Các tác giả cũng rút ra rằng, thời gian vỗ béo hiệu quả nhất là 3 tháng với chi phí thức ăn khoảng 15.000 đ/kg tăng trọng (Giá ở thời điểm đó)

Tóm lại, hoàn toàn có thể sử dụng nguồn thức ăn sẵn có để nuôi dưỡng và vỗ béo

bò thịt, tăng trọng của giai đoạn vỗ béo dao động từ 500-1.200 gam/con/ngày (bình quân khoảng 800 gam/con/ngày) tùy thuộc vào nhóm giống và khẩu phần thức ăn

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nhu cầu thịt bò tại thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng cao theo đà phát triển kinh tế và kiến thức của người tiêu dùng Trên bình diện quốc gia, trong tổng số các loại thịt tiêu thụ bình quân trên đầu người thì có khoảng 77% là thịt heo, 16% là thịt gia cầm và chỉ có khoảng 7% là thịt bò Riêng ở thành phố Hồ Chí Minh

và các vùng phụ cận, số liệu điều tra cho thấy có 62,4% là thịt heo, 19,38% là thịt gia

Trang 11

cầm và 18,15% là thịt bò Cũng theo đánh giá của các chuyên gia, hiện nay trên 70% thịt

bò tiêu thụ tại thành phố Hồ Chí Minh là thịt trâu Bên cạnh đó, giá thịt bò không ngừng tăng: trước năm 1986, giá thịt bò chỉ bằng 50% giá thịt heo, nhưng hiện nay giá thịt bò khá cao, cao hơn giá thịt heo từ 35-40% Giá 1 kg thịt bò chất lượng cao nhập từ Úc, Newzealand, Mỹ bán tại Việt Nam bình quân là 10-12 USD/kg Hiện nay, mỗi năm chúng ta phải tốn khoảng 19 triệu USD cho việc nhập thịt bò từ các nước như Úc, Newzealand để đáp ứng cho nhu cầu tiêu thụ của thị trường

Có thể tổng kết rằng những đề tài nghiên cứu từ trước đến nay đều cho kết quả là

bò lai 50% Charolais, 50% Hereford hoặc 50% Simmental có trọng lượng cũng như khả năng tăng trọng cao hơn bò Lai Sind Tuy nhiên, ngoại hình và tập tính còn nhiều điểm

mà người chăn nuôi chưa hoàn toàn ưa chuộng Liệu bò có 75% máu bò ngoại có khả năng sản xuất thịt cao hơn so với bò có 50% máu bò ngoại cũng như có ngoại hình được người chăn nuôi ưa chuộng hơn ? Một câu hỏi khác đặt ra là liệu con lai 25% máu bò ngoại có sai biệt nhiều so với bò lai 50% máu bò ngoại không? Nếu không có sự sai biệt nhiều thì việc sử dụng đực lai 50% máu ngoại phối với đàn bò Lai Sind sẽ dễ dàng hơn nhiều so với kỹ thuật gieo tinh nhân tạo

Mặt khác, chăn nuôi bò nói chung (bò sữa, bò thịt) ở khu vực TP Hồ Chí Minh phải theo phương thức nuôi nhốt, với một quy mô đàn vừa phải (khoảng 10-20 con tổng đàn) và tận dụng tối đa nguồn phụ phế phẩm công nông nghiệp sẵn có Vì thế, cần phải xây dựng khẩu phần ăn và quy trình chăn nuôi phù hợp và có hiệu quả nhất

1.3 Điều kiện để triển khai đề tài

Mặc dù giống bò Charolais là bò chuyên thịt còn giống bò Simmental là bò kiêm dụng song đề tài sử dụng đàn bò sẵn có của Công ty Quản lý khai thác và dịch vụ thủy lợi TP.HCM (trên cơ sở của dự án sản xuất thử nghiệm giống bò 50% Charolais, Simmental) để triển khai Có thể chọn được 10 bò cái lai 50% Charolais, 10 bò cái lai 50% Simmental, 20 bò cái Lai Sind và một số bò đực 50% Charolais, Simmental để phối giống tạo con lai có 25%, 75% máu bò ngoại Nguồn thức ăn tại trại bò của Công ty có thể đáp ứng cho công tác nghiên cứu khẩu phần ăn, bao gồm cỏ xanh, rơm ủ urê, xác mỳ

và cám hỗn hợp Đây là những loại thức ăn đặc trưng trong chăn nuôi bò hiện nay ở TP

Hồ Chí Minh



Trang 12

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung 1: Lai và đánh giá con lai 75%, 25% máu bò Charolais, bò Simmental

2.1.1 Đối tượng và vật liệu::

- Đối tượng nghiên cứu là con lai có 25%, 75% máu bò Charolais và 25%, 75% máu bò Simmental trên nền bò cái Lai Sind

- Để tạo con lai có 25% máu bò Charolais, bò Simmental:

+ Sử dụng 23 bò cái nền Lai Sind, trọng lượng bình quân 255kg, lứa đẻ 2-3, ngoại hình đặc trưng bò Lai Sind

+ Sử dụng bò đực 50% Charolais số hiệu Cha 001, 24 tháng tuổi, trọng lượng 375kg và

số hiệu Cha 49a, trọng lượng 286kg, 18 tháng tuổi Bò đực 50% Simmental số hiệu Sim,

08b, trọng lượng 336kg lúc 18 tháng tuổi (Thời điểm tháng 02/2006)

Hình 1 Bò đực 50% Charolais Hình 2 Bò đực 50% Simmental

Hình 3 Chuồng nuôi bò ở Nhuận Đức Hình 4 Cỏ Voi trồng ở trại bò

Trang 13

- Để tạo con lai 75% máu bò Charolais, bò Simmental:

+ Sử dụng 13 bò cái tơ 50% Charolais và 14 bò cái tơ 50% Simmental, trọng lượng bình quân 269 (50% Simmental) và 277kg (50% Charolais), ngoại hình đẹp, không có tiền sử

về bệnh sinh sản

+ Tinh bò đực Charolais số hiệu tinh Cha 1200 và Cha 2891; Simmental số hiệu tinh

Sim 210 và Sim 106 được mua từ Công ty Truyền giống trâu bò trung ương

- Chuồng trại được thiết kế theo dạng bán kiên cố, có máng ăn, máng uống được ngăn riêng theo nhóm hoặc từng cá thể

- Thức ăn bao gồm cỏ xanh (cỏ voi thu cắt 45 ngày), rơm ủ urea 4%, xác mỳ và cám hỗn

hợp bò thịt An Phú (Cám hỗn hợp An Phú không thay đổi trong suốt thời gian làm đề tài)

2.1.2 Địa điểm và thời gian:

- Trại bò thuộc Công ty Quản lý Khai thác và Dịch vụ Thủy lợi TP.HCM

Có sử dụng vòng Cuemate cho một số trường hợp để tạo lên giống cùng lúc

- Bò cái nền (Lai Sind, 50% Charolais và 50% Simmental) chưa phối giống được nhốt chung trong một ô chuồng, đi lại tự do và thức ăn được cung cấp hàng ngày Khi bò xác định đã đậu thai sẽ tách riêng ra ô chuồng dành cho bò mang thai và cung cấp thức ăn theo chế độ bò mang thai, nhu cầu dinh dưỡng được tính dựa theo NRC, 2000 Thức ăn được cho ăn 2 lần/ngày vào sáng sớm và đầu giờ chiều mỗi ngày

Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với bò thịt sinh sản STT Giai đoạn sinh lý VCK (kg) ME (Mcal) Protein thô (gam)

Trang 14

Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng Trọng lượng bò (kg) VCK (kg) ME (Mcal) Protein thô (gam)

Bảng 2.4 Khẩu phần thức ăn cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng

Trọng lượng bò (kg) Cỏ Rơm ủ urê Xác mỳ Cám HH

Trang 15

2.1.4 Các chỉ tiêu theo dõi:

 Tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ và chỉ tiêu THI): Sử dụng nhiệt ẩm kế điện

tử, đo trong 2 mùa: mùa mưa (Tháng 6-11) và mùa khô (Tháng 12-5) Mỗi mùa đo 3 tháng, mỗi tháng đo 3 ngày liên tục ở các thời điểm 10, 12 và 14 giờ để lấy số liệu bình quân (stress nhiệt chủ yếu vào khoảng 10-14 giờ) Tính THI theo công thức sau: THI = td – (0,55 – 0,55 x RH) x (td – 58)

 Tỷ lệ đẻ khó của bò mẹ: Số bò đẻ khó/số bò đẻ, theo dõi thông qua sổ sinh sản

 Tỷ lệ đực/cái của đàn bê lai: Số bê đực và bê cái được sinh ra, theo dõi thông qua sổ sinh sản

 Đặc điểm ngoại hình của con lai: Quan sát màu sắc lông, kết cấu các bộ phận quan trọng của bê như đầu, cổ, ngực, hông, đùi

 Các chiều đo (vòng ngực, dài thân chéo, cao vai và vòng ống chân trước) của con lai:

Đo bằng các loại thước đo chuyên dùng ở thời điểm bê đạt 16 tháng tuổi (Đã ổn định thể hình) Dùng công thức để tính các chỉ số cấu tạo thể hình gồm:

Vòng ngực Tròn mình (%) = - x 100

Dài thân chéo Dài thân chéo Dài thân (%) = - x 100

Cao vai Vòng ống chân trước

To xương (%) = - x 100

Cao vai

 Trọng lượng sơ sinh và các giai đoạn tuổi (1, 6, 12 và 18 tháng) của con lai: Cân bằng cân đại gia súc vào sáng sớm trước khi ăn Từ trọng lượng tuyệt đối sẽ tính tăng trọng các giai đoạn tuổi: sơ sinh – 6 tháng; 6 – 12 tháng và 12 – 18 tháng Do số bê đẻ không cùng lúc nên số lượng theo dõi giảm dần

 Nhịp thở và thân nhiệt của con lai: Nhịp thở quan sát qua lõm hông, thân nhiệt đo bằng nhiệt kế tại trực tràng; Đo vào các ngày đo nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi (2 mùa x 3 tháng x 3 ngày x 3 con/nhóm) ở các thời điểm 10, 12 và 14 giờ để lấy số liệu bình quân Đo những bê đã đạt 9 tháng tuổi trở lên, phân thành 02 nhóm 75% và 25% máu bò ngoại, có so sánh với nhóm bò Lai Sind và bò lai 50% máu bò ngoại

Trang 16

tổng số) của con lai: Phân thành 02 nhóm 75% và 25% máu bò ngoại, có so sánh với nhóm bò Lai Sind và bò lai 50% máu bò ngoại Lấy mẫu máu với số lượng 15 mẫu/nhóm và phân tích theo phương pháp hiện hành tại Chi cục Thú Y TP HCM

 Tình trạng nhiễm ve của con lai: Quan sát trực quan sự xuất hiện và mức độ nhiễm

 Tình trạng nhiễm ký sinh trùng đường ruột (Oesophagastomum spp., Mecistocirrus spp., Cooperia spp., Paramphystomum spp., Bimeria spp., Ascaris spp.) của con lai: Phân thành 02 nhóm 75% và 25% máu bò ngoại, có so sánh với nhóm bò Lai Sind và

bò lai 50% máu bò ngoại Lấy mẫu phân với số lượng 15 mẫu/nhóm và phân tích theo phương pháp hiện hành tại Chi cục Thú Y TP Hồ Chí Minh

 Tình trạng nhiễm ký sinh trùng máu (Anaplasma marginal, Babesia spp., Trypanosoma spp.) của con lai: Phân thành 02 nhóm 75% và 25% máu bò ngoại, có

so sánh với nhóm bò Lai Sind và bò lai 50% máu bò ngoại Lấy mẫu máu với số lượng 15 mẫu/nhóm và phân tích theo phương pháp hiện hành tại Chi cục Thú Y TP

Hồ Chí Minh

(Mẫu máu và mẫu phân được lấy rãi rác trong 2 mùa mưa và khô)

2.1.5 Xử lý số liệu:

Số liệu được xử lý trên phần mềm Excel

2.2 Nội dung 2: Xây dựng khẩu phần ăn cho bò thịt dựa trên nguồn thức ăn sẵn có ở khu vực TP Hồ Chí Minh

Khẩu phần ăn cho bò thịt bao gồm khẩu phần cho giai đoạn sinh trưởng (dành cho

cả đực và cái các loại) và giai đoạn vỗ béo Giai đoạn sinh trưởng là từ sau cai sữa đến khoảng 15-18 tháng tuổi, tức là thời điểm bò cái tơ chuyển qua giai đoạn mang thai những tháng cuối và bò đực chuyển qua giai đoạn vỗ béo giết thịt

Để có cơ sở xây dựng khẩu phần ăn cho bò thịt dựa trên nguồn thức ăn sẵn có, đề tài triển khai 02 thí nghiệm nhằm xác định tỷ lệ tinh/thô (tính trên chất khô khẩu phần) phù hợp cho giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn vỗ béo Trên cơ sở đó, với các loại thức

ăn khác nhau ở khu vực TP Hồ Chí Minh sẽ tổ hợp một số khẩu phần đặc trưng, đáp ứng nhu cầu cho từng giai đoạn sinh lý của bò thịt Do thời gian đề tài có hạn nên phải sử dụng số bò F1 hiện có để làm thí nghiệm chứ không chờ đến khi có bò F2

2.2.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của tỷ lệ tinh/thô khẩu phần đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế của bò lai hướng thịt giai đoạn sinh trưởng

a/ Đối tượng và vật liệu:

- 15 bê lai 50% Charolais (9 đực + 6 cái) + 6 bê lai 50% Simmental (3 đực và 3 cái) + 9

bê đực lai HF Tổng số 30 bê đưa vào thí nghiệm Bê thí nghiệm bình quân 12 tháng tuổi, trọng lượng khoảng 180kg (Bê đực không thiến, không xem xét đến sự đồng đều bố mẹ

và không tính hiệp phương sai)

- Thức ăn bao gồm cỏ xanh (cỏ voi thu cắt 45 ngày), rơm ủ urea 4%, xác mỳ và cám hỗn

hợp bò thịt An Phú

b/ Địa điểm và thời gian:

- Trại bò thuộc Công ty Quản lý Khai thác và Dịch vụ Thủy lợi

Trang 17

- Thời gian 04 tháng, từ 04/2006 đến 8/2006

c/ Phương pháp:

- 30 bê được mô tả trên đây được phân làm 03 lô tương ứng với nhau theo từng cặp về giống, giới tính (nhóm bê lai Charolais và Simmental, riêng bê lai HF chỉ có bê đực), tháng tuổi và trọng lượng trong mỗi lô

- Bê được ngăn riêng và cho ăn theo từng cá thể

- 3 khẩu phần sử dụng thực liệu giống nhau được tính toán dựa theo nhu cầu NRC 2000

về vật chất khô, năng lượng và protein cho từng cá thể bò nhưng khác nhau về tỷ lệ thức

ăn tinh (tính trên vật chất khô) Các tỷ lệ đó là 10% (Lô I), 20% (Lô II) và 30% (Lô III)

- Bố trí thí nghiệm theo kiểu thí nghiệm 01 yếu tố Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:

Bảng 2.5 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt GĐ sinh trưởng

Chỉ tiêu Lô I Lô II Lô III

- Thức ăn được cho ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều, thức ăn thô cho ăn trước và thức

ăn tinh cho ăn sau Thức ăn được cân trước khi cho ăn và cân lượng thức ăn thừa vào sáng ngày hôm sau vào 2 ngày cố định trong tháng Nhu cầu dinh dưỡng được áp dụng theo bảng 2.3 Khẩu phần được tính toán điều chỉnh cho từng cá thể dựa trên trọng lượng thực

tế trong quá trình thí nghiệm

Bảng 2.6 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần cho bò thịt GĐ sinh trưởng có TL 180kg

Chỉ tiêu Lô I Lô II Lô III

ME (Mcal) 11,2 11,2 11,2

CP (gam) 516 516 516

Xác mỳ 1 2 4,5

Cám HH 0,5 0,8 0,8

Trang 18

- Trọng lượng bò được cân 02 lần/tháng vào buổi sáng trước khi cho bò ăn bằng cân điện

tử chuyên dùng đại gia súc

d/ Các chỉ tiêu theo dõi:

- Trọng lượng qua từng tháng thí nghiệm

- Tăng trọng bình quân ngày trong thời gian thí nghiệm

- Lượng thức ăn ăn được của từng cá thể bò

- Tiêu tốn vật chất khô thức ăn (kg DM) cho 1 kg tăng trọng

- Giá thành khẩu phần, giá thành cho 1kg tăng trọng

e/ Xử lý số liệu:

Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Minitab version 12.21

2.2.2 Thí nghiệm 2 Ảnh hưởng của tỷ lệ tinh/thô khẩu phần đến tăng trọng và hiệu quả kinh tế của bò lai hướng thịt giai đoạn vỗ béo

a/ Đối tượng và vật liệu:

- 30 bò đực (không thiến) được sử dụng để thí nghiệm ảnh hưởng của tỷ lệ tinh/thô trong khẩu phần đến tăng trọng trong thời gian vỗ béo và chất lượng thịt Trong 30 bò đực có

12 bò lai Charolais, 6 bò lai Simmental và 12 bò đực sữa HF Bình quân bò đưa vào thí nghiệm là 18 tháng tuổi với trọng lượng khoảng 280kg (Không xem xét đến sự đồng đều

bố mẹ và không tính hiệp phương sai)

- Thức ăn bao gồm cỏ xanh (cỏ voi thu cắt 45 ngày), rơm ủ urea 4%, khoai mỳ lát và cám

hỗn hợp bò thịt An Phú

b/ Địa điểm và thời gian:

- Trại bò thuộc Công ty Khai thác Quản lý và Dịch vụ Thủy lợi và một số hộ dân

- Thời gian vỗ béo là 03 tháng, tiến hành vỗ béo từng cá thể từ tháng 08/2006 đến 09/2007

c/ Phương pháp:

- Bò thí nghiệm được phân làm 05 lô tương ứng nhau theo từng cặp trong mỗi lô về giống, trọng lượng và tháng tuổi

- Bò được ngăn riêng và cho ăn theo từng cá thể

- Sử dụng 5 khẩu phần giống nhau về thực liệu nhưng khác nhau về tỷ lệ thức ăn tinh gồm 30% (Lô I), 40% (Lô II), 50% (Lô III), 60% (Lô IV) và 70% (Lô V)

- Bố trí thí nghiệm theo kiểu thí nghiệm 01 yếu tố Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:

Trang 19

Bảng 2.7 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt GĐ vỗ béo

Chỉ tiêu Lô I Lô II Lô III Lô IV Lô V

Tr.lượng BQ vào TN (kg) 289±17,3 285±16,8 280±23,8 276±22,6 292±15,8

- Thức ăn được cho ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều, thức ăn thô cho ăn trước và thức

ăn tinh cho ăn sau Thức ăn được cân trước khi cho ăn và cân lượng thức ăn thừa vào sáng ngày hôm sau vào 2 ngày cố định trong tháng Nhu cầu dinh dưỡng được áp dụng theo NRC 2000, được tính toán ra bảng 2.8 và điều chỉnh cho từng cá thể dựa trên trọng lượng thực tế trong quá trình thí nghiệm

Bảng 2.8 Nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt giai đoạn vỗ béo

Trọng lượng bò (kg) VCK (kg) ME (Mcal) Protein thô (gam)

Trang 20

- Trọng lượng bò được cân 02 lần/tháng vào buổi sáng trước khi cho bò ăn bằng cân điện

tử chuyên dùng đại gia súc

d/ Các chỉ tiêu theo dõi:

- Trọng lượng qua từng tháng thí nghiệm

- Tăng trọng bình quân ngày trong thời gian thí nghiệm

- Lượng thức ăn ăn được của từng cá thể bò

- Tiêu tốn vật chất khô (kg DM) thức ăn cho 1 kg tăng trọng

- Giá thành khẩu phần, giá thành cho 1kg tăng trọng

e/ Xử lý số liệu:

Số liệu thu thập được xử lý trên phần mềm Excel

3 Nội dung 3: Xây dựng qui trình chăm sóc nuôi dưỡng chăn nuôi bò thịt tại các hộ

mô hình ở khu vực TP Hồ Chí Minh

a/ Đối tượng và vật liệu:

- Hộ nông dân chăn nuôi bò ở Thành phố Hồ Chí Minh

- Bò lai hướng thịt Charolais, Simmental và bò đực lai hướng sữa

- Thức ăn gồm cỏ xanh, rơm khô, rơm ủ urea, xác mỳ, hèm bia, cám hỗn hợp … tùy điều kiện của từng hộ mô hình

b/ Địa điểm và thời gian:

- 6 hộ ở Củ Chi và Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

- Thời gian là 18 tháng, từ 02/07 đến 10/08

c/ Phương pháp:

- 24 bò lai F1 Charolais và F1 Simmental >8 tháng tuổi đã được chuyển giao cho 05 hộ và

6 bê đực lai hướng sữa được chuyển giao cho 01 hộ để xây dựng thành các mô hình

- Các kết quả được nghiên cứu trước đây và kết quả nghiên cứu về tỷ lệ tinh/thô khẩu phần của đề tài được áp dụng cho các hộ mô hình

d/ Các chỉ tiêu theo dõi:

Số liệu kinh tế kỹ thuật được theo dõi để đúc kết hoàn chỉnh thành quy trình



Trang 21

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nội dung 1: Lai tạo và đánh giá con lai 25%, 75% máu Charolais và Simmental

3.1.1 Đặc điểm tiểu khí hậu chuồng nuôi đàn bò mẹ và bê sinh ra

Để đánh giá tiểu khí hậu chuồng nuôi đàn bò thí nghiệm, đề tài đã theo dõi nhiệt độ,

ẩm độ và tính toán chỉ số THI chuồng nuôi bò thí nghiệm trong 2 mùa mưa (Tháng 6-11)

và mùa khô (Tháng 12-5) Kết quả đặc điểm tiểu khí hậu được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi bò thí nghiệm STT Chỉ tiêu ĐVT Mùa mưa Mùa khô BQ 2 mùa

* Các số trong cùng một hàng mang chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê với P<0,05

Số liệu bảng 3.1 cho thấy nhiệt độ giữa 2 mùa mưa và khô không chênh lệnh (28,8oC so với 29,2oC) song ẩm độ lại sai khác rõ rệt (59,4% so với 47,8%) Tuy nhiên, chỉ số THI không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê và ở mức bình quân 77,5 cho hai mùa Đây là mức THI không quá cao so với một số kết quả nghiên cứu chuồng nuôi bò sữa ở cùng khu vực (Đoàn Đức Vũ và ctv 2007) nên đảm bảo điều kiện tiểu khí hậu cho việc đánh giá con lai

3.1.2 Kết quả sinh sản của đàn bò mẹ

Để tạo con lai với các tỷ lệ máu lai khác nhau, đề tài đã phối giống (bằng phương pháp nhảy trực tiếp - tạo con lai 25% máu bò ngoại và gieo tinh nhân tạo - tạo con lai 75% máu bò ngoại) Kết quả phối giống đậu thai của đàn bò mẹ được trình bày ở bảng 3.2

Số liệu bảng 3.2 cho thấy đề tài đã đạt được 95% (38/40) chỉ tiêu số bò mẹ được phối giống đậu thai so với đăng ký trong đề cương Tỷ lệ bò phối giống đậu thai đạt 76,0% và số lần phối trên lần đậu thai đạt 1,82 lần là những kết quả chấp nhận được trong điều kiện nuôi nhốt Đinh Văn Cải và ctv (2001) trong quá trình triển khai đề tài lai tạo

bò thịt bằng việc gieo tinh nhân tạo cho bò Lai Sind với tinh các giống bò thịt Charolais, Abondance, Tarentaise ở Bến Cát, Bình Dương và Đức Hòa, Long An chỉ đạt được tỷ lệ thụ thai là 62% Trong Dự án chăn nuôi bò ở huyện Tân Phú - Đồng Nai (2002), tỷ lệ thụ thai khi gieo tinh cho đàn bò cái địa phương với tinh Sind và tinh Brahman chỉ đạt 35,6% Phạm Văn Quyến và ctv (2006) báo cáo rằng tỷ lệ thu thai của đàn bò cái địa phương khi gieo tinh nhân tạo với tinh bò Brahman đạt 53,33% và số liều tinh/lần thụ thai là 1,96 liều Mặc dù tâm lý người chăn nuôi rất lo ngại tình trạng đẻ khó khi lai tạo với các giống

bò thịt ôn đới (có tầm vóc lớn) song qua theo dõi số bò mẹ sinh sản trong phạm vi đề tài

đã không thấy bất kỳ trường hợp nào đẻ khó, kể cả nhóm bò được lai để tạo con lai 75% máu bò ngoại

Trang 22

Bảng 3.2 Kết quả phối giống đậu thai và sinh sản đàn bò mẹ STT Chỉ tiêu ĐVT Nhóm bò

mẹ tạo con lai 25%

Charolais

Nhóm bò

mẹ tạo con lai 75%

Charolais

Nhóm bò

mẹ tạo con lai 25%

Simmental

Nhóm bò

mẹ tạo con lai 75%

Simmental

Bình quân/ Tổng cộng

3.1.3 Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu của các nhóm con lai

a/ Nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt

Bảng 3.3 Nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của các nhóm con lai STT Chỉ tiêu ĐVT Nhóm bò

Lai Sind

Nhóm bò 50%

Charolais, Simmental

Nhóm bò 75%

Charolais, Simmental

Nhóm bò 25%

Charolais, Simmental

Bình quân/ Tổng cộng

29,1±2,6 25,5±3,1 27,3±2,5

28,2±2,6 29,1±3,8 28,7±4,1

26,0±3,1 23,1±2,9 24,6±3,0

26.9 25.1 26.0

60,8±4,8 59,3±7,7 62,3±5,7

59,2±5,7 58,8±6,8 59,6±4,8

56,5±3,9 55,1±4,6 57,9±5,1

58,9 60,1 59,5

38,3±2,2 36,8±1,8 39,8±1,9

38,2±1,6 37,6±2,3 38,8±1,3

37,7±1,9 36,9±1,6 38,5±2,1

39,1 37,2 38,1

* Các số trong cùng một hàng không sai khác có ý nghĩa thống kê (P>0,05)

Trang 23

Nhịp thở (lần/phút) Nhịp tim (lần/phút) T hân nhiệt (oC)

Nhóm bò F2 75% Charolais, Simmental Nhóm bò F2 25% Charolais, Simmental

Biểu đồ 3.1 Nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của các nhóm con lai

Số liệu theo dõi một số chỉ tiêu sinh lý (nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt) ở bảng 3.3 cho thấy rằng không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>0,05) về nhịp thở, nhịp tim

và thân nhiệt của các nhóm bò Bình quân nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt chung cho các nhóm bò lần lượt là 26,0 nhịp/phút – 58,9 nhịp/phút và 39,1oC

Phạm Văn Quyến, 2006 khi nghiên cứu trên đàn bò Droughtmaster thuần nhập nội nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu và huấn luyện chăn nuôi gia súc lớn Bình Dương thấy rằng nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt lần lượt là 34,06 nhịp/phút – 80,63 nhịp/phút và 38,97 oC tương ứng Trần Cừ và ctv 1975 cho rằng nhịp thở của bò dao động trong khoảng 10-30 nhịp/phút, nhịp tim trong khoảng 50-70 nhịp/phút và thân nhiệt trong khoảng 37,5 – 39,5oC Lưu Trọng Hiếu, 1980 cũng đưa ra các kết quả tương ứng là 18-28 nhịp/phút, 50-70 nhịp/phút và 38,1-39,5 oC

Nhìn chung, các chỉ tiêu sinh lý này của các nhóm con lai nằm trong ngưỡng bình thường Trong khi đó, nghiên cứu trên đối tượng bò sữa cùng khu vực TP Hồ Chí Minh thấy rằng nhịp thở (lần/phút) và thân nhiệt (oC) của bò sữa lai HF lần lượt là 57,8 – 38,3 (Đoàn Đức Vũ và ctv, 2007), 51,9 – 38,2 (Đinh Văn Cải và ctv, 2004) Điều này chứng tỏ rằng khả năng chống chịu stress nhiệt của bò thịt tốt hơn so với bò sữa, kể cả khi nâng máu bò ngoại lên đến 75% trong con lai Như vậy, khả năng phát triển chăn nuôi bò thịt,

kể cả bò thịt năng suất cao ở những vùng nóng ẩm sẽ hiệu quả hơn so với bò sữa

b/ Một số chỉ tiêu sinh hóa máu

Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu sinh hóa máu của các nhóm bò cho thấy tất cả các chỉ tiêu Hồng cầu, Hgb, Hematocrit, Tiểu cầu, Bạch cầu và Protein tổng số đều nằm trong ngưỡng thông số lý thuyết: Bình quân chung cho các nhóm là 5,97tr/mm3

- 9,6g/dL - 28,0% - 270ngàn/mm3 - 12,6ngàn/mm3 - 4,65g/dL tương ứng (Bảng 3.4) Điều này chứng

tỏ rằng các nhóm con lai đều có thể thích nghi được trong điều kiện chăn nuôi khu vực TP

Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 09/02/2015, 04:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết Dự án Phát triển chăn nuôi bò sinh sản và bò thịt thâm canh tại nông hộ huyện Tân Phú, Đồng Nai -2002 Khác
2. Beyene Kebede, 1984. Review of breed evaluation work in Ethiopia. ACIAR Proceedings series No. 5 Khác
3. Chanran Chantalakhana, 1984. Beef cattle and buffalo breeding in Thailand. ACIAR Proceedings series No. 5 Khác
5. Đinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn và Vương Ngọc Long, 2001. Khả năng sinh trưởng của bê lai giữa tinh bò đực Charolais, Abondance, Tarentaise và bò Lai Sind, Kỷ yếu báo cáo khoa học 1999-2000 Khác
6. Đinh Văn Cải - Kết quả bước đầu nhân thuần giống bò Droughtmaster và Brahman tại Việt Nam - Tuyển tập kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ Trung tâm NCHLCN Gia Súc Lớn (1977-2007) Khác
7. Đoàn Đức Vũ, Nguyễn Hữu Hoài Phú, 2007. Báo cáo nghiệm thu đề tài “nghiên cứu các giải pháp cải tiến tiểu khí hậu và dinh dƣỡng nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi bò sữa máu HF cao nuôi tại TPHCM Khác
8. Jack Allen, 2002. Báo cáo vùng Australia. Kỹ yếu hội nghị “Những chiến lƣợc phát triển đánh giá di truyền cho ngành chăn nuôi bò thịt ở các nước đang phát triển Khác
9. Hoàng Văn Trường và ctv. 2004 Kết quả ứng dụng một số giải pháp quản lý và tiến bộ kỹ thuật phát triển chăn nuôi bò sinh sản hướng thịt giống Brahman trong nông hộ tại Bình Định – Báo cáo hội nghị KH bộ NN &amp;PTNT Khác
10. Lê Xuân Cương, 2001. Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu xác định giống bò lai hướng thịt và quy trình công nghệ nuôi bò thịt chất lượng cao ở vùng Lâm Hà – Lâm Đồng Khác
11. Lưu Trọng Hiếu, 1980. Một số chỉ tiêu sinh lý của gia súc, gia cầm ở phía Nam. Tuyển tập các công trình nghiên cứu KHKTNN, phần CNTY. NXBNN, Hà Nội 12. Nguyễn Hữu Hoài Phú, 2001. Khảo sát đặc điểm sinh trưởng và phát triển củabê lai hướng thịt từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi tại Lâm Hà – Lâm Đồng Khác
13. Nguyễn Văn Thưởng, Trần Trọng Thêm, Vũ Văn Nội, Nguyễn Văn Đức, 2000. Nghiên cứu xác định và đưa vào sản xuất các công thức lai giống bò hướng sữa và hướng thịt. Báo cáo tổng kết chương trình 02.B giai đoạn 1986-2000 Khác
14. Phạm Văn Quyến, Đinh Văn Cải, Nguyễn Văn Bôn và Nguyễn Thị Hà Liên, 2006. Khả năng sản xuất của một số nhóm bò lai hướng thịt tại miền Đông Nam Bộ, kỷ yếu báo cáo khoa học 2006 Khác
15. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh, 1975. Sinh lý học gia súc. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Chuồng nuôi bò ở Nhuận Đức  Hình 4. Cỏ Voi trồng ở trại bò - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Hình 3. Chuồng nuôi bò ở Nhuận Đức Hình 4. Cỏ Voi trồng ở trại bò (Trang 12)
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với bò thịt sinh sản - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.1 Nhu cầu dinh dưỡng đối với bò thịt sinh sản (Trang 13)
Bảng 2.2 Khẩu phần ăn cho bò thịt sinh sản - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.2 Khẩu phần ăn cho bò thịt sinh sản (Trang 13)
Bảng 2.4 Khẩu phần thức ăn cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.4 Khẩu phần thức ăn cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng (Trang 14)
Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho bò thịt giai đoạn sinh trưởng (Trang 14)
Bảng 2.6 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần cho bò thịt GĐ sinh trưởng có TL 180kg - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.6 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần cho bò thịt GĐ sinh trưởng có TL 180kg (Trang 17)
Bảng 2.5 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt GĐ sinh trưởng - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.5 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt GĐ sinh trưởng (Trang 17)
Bảng 2.9 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần cho bò thịt GĐ vỗ béo TL 280 kg - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.9 Nhu cầu dinh dưỡng và khẩu phần cho bò thịt GĐ vỗ béo TL 280 kg (Trang 19)
Bảng 2.7 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt GĐ vỗ béo - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 2.7 Bố trí TN xác định tỷ lệ tinh/thô khẩu phần cho bò thịt GĐ vỗ béo (Trang 19)
Bảng 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi bò thí nghiệm - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 3.1 Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi bò thí nghiệm (Trang 21)
Bảng 3.2 Kết quả phối giống đậu thai và sinh sản đàn bò mẹ - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 3.2 Kết quả phối giống đậu thai và sinh sản đàn bò mẹ (Trang 22)
Bảng 3.3  Nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của các nhóm con lai - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 3.3 Nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của các nhóm con lai (Trang 22)
Bảng 3.4  Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của các nhóm con lai - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu của các nhóm con lai (Trang 24)
Bảng 3.5  Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu của các nhóm con lai - nghiên cứu một số công thức lai tạo và quy trình nuôi dưỡng bò thịt chất lượng cao tại tp. hồ chí minh
Bảng 3.5 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu của các nhóm con lai (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm