- Hệ thống chiếu sáng ở đây không đạt yêu cầu về phân bố độ sáng chênh lệch các vùng sáng, tối khá rõ.. - Số hẻm không đạt yêu cầu: 2/6 33% - Hệ thống chiếu sáng ở các đường này có độ sá
Trang 1TRUNG TAÂM TIEÁT KIEÄM
Trang 340) Hẻm: 45 TRẦN XUÂN SOẠN - LÂM VĂN BỀN 69
Trang 4PHẦN 1- KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG
CHIẾU SÁNG DÂN LẬP CỦA 10 QUẬN TP.HCM
(Khảo sát của Trung Tâm Tiết Kiệm Năng Lượng TP.HCM và Trường ĐH Bách Khoa TP Hồ Chí Minh, tháng 3,4,5 năm 2007)
Khảo sát hệ thống chiếu sáng dân lập của 60 đường hẻm thuộc10 quận thuộc TP.HCM cho thấy s đường không đạt yêu cầu về độ sáng cũng như chất lượng chiếu sáng chiếm hơn phân nửa (70%)
I/ Đối tượng và phương pháp khảo sát
1 Đối tượng: hệ thống chiếu sáng dân lập của 60 đường hẻm thuộc10 quận thuộc
TP.HCM
2 Phương pháp:
- Quan sát hiện trạng hệ thống chiếu sáng dân lập
- Thiết bị đo đạc: lux kế đo ánh sáng, thước đo độ dài
- Mỗi đường đo tại 2 khu vực, mỗi khu vực đo độ sáng tại 16 điểm trên mặt đường
- Xử lý, thống kê các số liệu và đưa ra các biện pháp khắc phục
II/ Kết quả chung
- Số đường khảo sát: 60 đường (100%) thuộc 10 quận Gồm Q 1, Q 2, Q 3, Q 4, Q
5, Q 6, Q7, Q 8, Q Tân Bình, Q Bình Tân
- Các đường sử dụng nhiều loại đèn khác nhau: đèn dây tóc (75W) huỳnh quang (HQ-40W), HQ compact (18W),Sodium cao áp (HPS-70W, 100W, 150W), TNCA (100W, 150W)
- Số đường đạt yêu cầu về độ sáng cũng như sự phân bố đồng đều về độ chói: 18 đường (30%)
- Số đường không đạt yêu cầu: 42 đường (70%), trong đó có 4 đường (6,7%) thừa ánh sáng
- Các đường hẻm ở đây không thực hiện việc cắt điện với mục đích tiết kiệm điện
III/ Kết quả cụ thể
1/ Quận 1:
Đo 6 hẻm: 137 Nguyễn Cư Trinh, 161 Cô Giang, 187 Cô Giang, 103 Trần Đình
Xu, 87 Trần Đình Xu, 258 Trần Hưng Đạo
- Bề rộng đường: 2,4 ÷4,5 m
- Chiều cao đèn: 2,6÷4,5m
- Phân bố đèn 1 bên đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), dây tóc (75W), TNCA (100W)
- Mật độ công suất: P0 = 1,04 ÷2,8 W/m2
Trang 5Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 5/6 (83%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 1/6 (17%)
- sáng phân b đây khơng đ ng đ u, cĩ nh ng ch r t sáng, nh ng cĩ
nh ng ch r t t i (vùng gi a 2 đèn) H u h t các đ ng cĩ đ r i trung bình
l n và đ chĩi trung bình l n h n giá tr cho phép
- M t đ cơng su t t ng đ i l n do dùng đèn HQ, TNCA cơng su t l n, đèn dây tĩc Ta nên dùng đèn HQ compact cĩ kích th c, cơng su t nh h n đ gi m
- Bề rộng đường: 1,9 ÷5 m
- Chiều cao đèn: 2,5÷4,4m
- Phân bố đèn 1 bên đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,12 ÷1,2 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 6/6 (100%) Trong đó 5/6 không đủ ánh sáng, 1/6 thừa ánh sáng
- Hệ thống chiếu sáng ở đây không đạt yêu cầu về phân bố độ sáng (chênh lệch các vùng sáng, tối khá rõ) Một số đường thiếu ánh sáng do đèn phân bố cách xa nhau và nhi u điểm cây xanh che phủ kín đèn
- Đèn chiếu sáng không đồng nhất, có đoạn dùng đèn huỳnh quang dài choá nhôm hở, có đoạn dùng đèn huỳnh quang chữ U choá tròn hở
- Ta nên dùng đèn HQ compact cĩ kích th c, cơng su t nh h n đ gi m m t
đ cơng su t tiêu th và t ng v th m m c a đ ng ph
3/ Quận 3:
Đo 6 hẻm: 22 Lê Văn Sỹ, 339 Lê Văn Sỹ, 402 Lê Văn Sỹ, 351 Lê Văn Sỹ, 331 Lê Văn Sỹ, 10 Kỳ Đồng
- Bề rộng đường: 2,6 ÷5,6 m
- Chiều cao đèn: 2,9÷5,4m
- Phân bố đèn 1 bên đường và so le
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), Sodium cao áp (HPS-70W, 100W), HQ compact (18W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,24 ÷1,35 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 4/6 (67%)
Trang 6- Số hẻm không đạt yêu cầu: 2/6 (33%)
- Hệ thống chiếu sáng ở các đường này có độ sáng gần đạt giá trị tiêu chuẩn (tuy nhiên vẫn còn tồn tại các đường có sự chênh lệch sáng, tối, do khoảng cách giữa các đèn khá lớn Một số đường thiếu ánh sáng do mật độ công suất khá thấp (< 1W/m2)
- Ta nên dùng thay đèn HQ b ng đèn HQ compact cĩ kích th c, cơng su t nh
h n đ t ng v th m m c a đ ng ph Cịn nh ng đ ng dùng đèn Sodium cao áp và đèn HQ cĩ đ sáng khơng đ thì t ng cơng su t đèn l n h n ho c
gi m kho ng cách gi a các đèn
4/ Quận 4 :
Đo 6 hẻm: 322 nguyễn Tất Thành, 42 Hoàng Diệu, 92,20 Tôn Thất Thuyết, 92/17 Tôn Thất Thuyết, 235 Xóm Chiếu, 332 Nguyễn Tất Thành
- Bề rộng đường: 2 ÷5 m
- Chiều cao đèn: 3,1÷7 m
- Phân bố đèn 1 bên đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), Sodium cao áo (HPS-150W, 250W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,74 ÷3,39 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 3/6 (50%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 3/6 (100%), trong đĩ 1 h m đ th a ánh sáng
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này lớn hơn yêu cầu, tuy nhiên do sự sử dụng và phân bố đèn không hợp lý dẫn đến những nơi dưới đèn thì sáng, xa đèn thì tối
- Hai hẻm ở đây có độ sáng lớn hơn yêu cầu và mật độ công suất tiêu thụ quá lớn (> 3 W/m2 )
- Ta nên dùng đèn HQ compact cĩ kích th c, cơng su t nh h n đ gi m m t
đ cơng su t tiêu th và t ng v th m m c a đ ng ph
5/ Quận 5 :
Đo 6 hẻm: Trang Tử, 20 Bãi Sậy, Bãi Sậy (cuối đường), Phạm Hữu Chí, 114 Ngô Nhân Tịnh, 6 Võ Trường Toản
- Bề rộng đường: 3,2 ÷8 m
- Chiều cao đèn: 4÷10 m
- Phân bố đèn1 bên và so le
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), TNCA (100W), Sodium cao áp (HPS-70W, 150W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,69÷1,58 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 4/6 (67%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 2/6 (33%)
Trang 7-Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này đạt yêu cầu (ngoại trừ 2 đường), những vùng dưới đèn độ sáng tương đối lớn, tuy nhiên những vùng xa đèn lại hơi thiếu vì kho ng cách gi a 2 c t đèn h i l n
- Mật độ công suất tiêu thụ chấp nhận được
- Ta nên dùng đèn HQ compact thay th các đèn HQ đ t ng v th m m c a
đ ng h m
6/ Quận 6 :
Đo 6 hẻm: 468 Nguyễn Văn Luông, 115 Phạm Đình Hổ, 48 Hoàng Lệ Kha, 27 Hùng Vương, 81 Gia Phú, 145 Gia Phú
- Bề rộng đường: 2,5 ÷8 m
- Chiều cao đèn: 4÷8 m
- Phân bố đèn 1 bên, so le, theo trục đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W), TNCA (100W, 150W), Sodium cao áp (HPS-100W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,5÷1,54 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 6/6 (100%) Trong đó 1 hẻm thừa ánh sáng, 5 hẻm thiếu ánh sáng
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu, chỉ những vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một số đường khá xa (≥ 25m)
- Nhiều cây xanh và dây điện che đèn
- Ta nên thay đèn HQ b ng dùng đèn HQ compact đ i v i nh ng h m nh h n 3m đ t ng v th m m c a đ ng ph và thay đèn TNCA b ng đèn Natri cao
- Bề rộng đường: 3,1 ÷6 m
- Chiều cao đèn: 3,1÷4,5 m
- Phân bố đèn 1 bên, so le, 2 bên, theo trục đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,4÷0,95 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 2/6 (33%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 4/6 (67%)
Trang 8- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu, chỉ những vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một số đường khá xa (20m)
- Mật độ công suất tiêu thụ khá nhỏ (< 1 W/m2 )
8/ Quận 8 :
Đo 6 hẻm: 301 Dương Bá Trạc, 231 Dương Bá Trạc, 218 Dương Bá Trạc, 219 Dương Bá Trạc, 100 Dương Bá Trạc- Dạ Nam, 39 Dương Bá Trạc- Dạ Nam
- Bề rộng đường: 3 ÷6 m
- Chiều cao đèn: 2,6÷3,8 m
- Phân bố đèn 1 bên, 2 bên, theo trục đường
- Dùng đèn: huỳnh quang (HQ - 40W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,64÷1,16 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 6/6 (100%)
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu, chỉ những vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng Nhiều cây xanh che đèn Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một số đường khá xa (20÷25m)
- Mật độ công suất tiêu thụ chấp nhận được
- Ta nên dùng đèn HQ compact đ t ng v th m m c a đ ng ph và chú ý mé nhánh cây che đèn
9/ Quận Tân Bình :
Đo 6 hẻm: 86 Trường Chinh, 120 Trường Chinh, 371 Trường Chinh, Khu Phố 6 Hoàng Văn Thụ, 481 Trường Chinh, 405 Trường Chinh
- Bề rộng đường: 3,6 ÷5,6 m
- Chiều cao đèn: 3,6÷4,5 m
- Phân bố đèn 1 bên
- Dùng đèn: HQ huỳnh quang (18W), TNCA (100W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,07÷0,56 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu: 6/6 (100%)
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu rất nhiều, chỉ những vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một số đường khá xa (22÷26m)
- Đèn compact phân bố không hợp lý có chỗ sáng, có chỗ rất tối, cây xanh che phủ rất nhiều, dùng cây tre làm cột
Trang 9- Đèn chiếu sáng không đồng nhất, đèn compact choá nhôm tròn, có chỗ dùng đèn cao áp với công suất lớn, nhưng do phân bố không hợp lý nên cũng không đủ độ sáng
- Mật độ công suất tiêu thụ khá thấp, đó là nguyên nhân dẫn đến độ sáng trên các hẻm này thiếu
- Ta nên t ng cơng su t đèn HQ compact lên ho c b xung thêm đèn đ t ng đ sáng trên đ ng và chú ý mé nhánh cây che đèn
10/ Quận Bình Tân:
Đo 6 hẻm: C19 Hương Lộ 2, 171 Tân Hòa Đông, 479 Bìng Trị Đông, 409 Tân Hòa Đông, 355 Tân Hòa Đông, 298/2 Tân Hòa Đông
- Bề rộng đường: 3,5 ÷6,6 m
- Chiều cao đèn: 3,5÷6,1 m
- Phân bố đèn 1 bên, so le
- Dùng đèn: TNCA (100W), Sodium cao áp (HPS-70W, 100W)
- Mật độ công suất: P0 = 0,24÷1,35 W/m2
Nhận xét:
- Số hẻm đạt yêu cầu về độ sáng cũng như độ chói: 0/6 (0%)
- Số hẻm không đạt yêu cầu:6/6 (100%), trong đĩ 1 h m th a ánh sáng
- Nhìn chung độ sáng trung bình ở các đường này thấp hơn yêu cầu (ng ai tr 1
h m) chỉ có m t s vùng dưới đèn mới đạt đủ độ sáng, một phần do các đèn đã cũ, bẩn, xuống cấp Khoảng cách phân bố giữa các đèn của một số đường khá lớn (> 20m)
- Mật độ công suất tiêu thụ của các hẻm không đủ ánh sáng khá thấp (< 1W/m2), đó là nguyên nhân dẫn đến độ sáng trên các hẻm này thiếu
- Ta nên t ng cơng su t đèn Natri cao áp lên ho c b xung thêm đèn đ t ng đ sáng trên đ ng và chú ý mé nhánh cây che đèn
IV /Nhận xét:
Do những đường lựa chọn để khảo sát là bất kỳ và trong một công trình nghiên cứu ngẫu nhiên, với số lượng không nhiều, nên các kết quả khảo sát chỉ mang tính tương đối Tuy nhiên cũng giúp cho chúng ta cái nhìn tổng quan về hệ thống chiếu sáng dân lập tại TP.HCM
- Số đường có hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu về độ sáng, độ chói, sự phân bố đồng đều về độ chói cũng như đạt tính thẩm mỹ khá thấp (chiếm 30%)
- Nhiều đường hệ thống chiếu sáng mang tính chất tự phát, chọn nhiều loại đèn không thích hợp (đèn huỳnh quang, đèn dây tóc), các loại chóa đủ loại, gỉ sét
- Những nơi sử dụng đèn huỳnh quang, đèn dây tóc, đèn sodium cao áp, mật độ công suất tương đối lớn, khiến cho sự chênh lệch các vùng sáng, tối khá rõ Ngược lại những đường sử dụng đèn HQ compact công suất khá nhỏ (18W), loại chóa dùng không thích hợp (bằng nhôm, không có phần phản quang ) khoảng cách giữa 2 đèn
Trang 10- Phân bố các bộ đèn mang tính chất tuỳ tiện, khoảng cách gần, xa khác nhau.Vị trí lắp đặt đèn thường ở những khúc quanh của hẻm, trên trụ điện có sẵn, trước nhà, trên ban công, trên hàng rào…với các độ cao tùy ý
- Một số đường có độ sáng ngay dưới đèn rất lớn (do chọn công suất đèn lớn hơn
so với yêu cầu), nhưng độ sáng ở khoảng giữa 2 cột đèn lại không đủ, do bố trí khoảng cách quá xa
- Một số đường có đoạn đèn hư, có đèn sáng mờ, lá cây che đèn khiến cho nhiều đọan đường rất tối, gây nguy hiểm cho người đi đường
- Nhiều khi trời đã sáng mà đèn vẫn còn bật sáng hay trời chưa tối đã bật đèn
- Hệ thống đường dây thường chạy dọc với các đường dây cáp điện chạy vào các hộ gia đình, đường dây điện thoại hoặc mắc trực tiếp vào hệ thống điện chính quy tạo nên một mạng lưới điện chằng chịt, phức tạp, gây khó khăn cho việc quản lý, sửa chữa và gây nguy hiểm cho người đi đường cũng như mất thẩm mỹ
V Kiến nghị:
- Cần quy hoạch lại mạng lưới chiếu sáng dân lập, từng bước tích hợp vào hệ thống chiếu sáng công cộng để thuận tiện cho việc quản lý, điều khiển và điều tiết năng lượng sử dụng điện cho chiếu sáng
- Cần có kế hoạch bảo trì thường xuyên để sử dụng hệ thống chiếu sáng có hiệu quả và kịp thời sửa chữa hoặc thay thế những bộ đèn hư hỏng, đèn sáng mờ, cắt lá cây không cho che ánh sáng đèn
- Thay thế các bóng đèn dây tóc, đèn huỳnh quang bằng các đèn thích hợp cho chiếu sáng đèn đường (đèn sodium cao áp, đèn HQ compact) với công suất thích hợp cho từng loại đường
- Thay thế các bộ đèn cũ, hiệu suất phát sáng thấp, bằng những bộ đèn mới, hiệu suất phát sáng cao (trên 75%), dùng ballast điện tử có thể điều chỉnh được ánh sáng (đèn sodium cao áp)
- Thay thế những đèn công suất lớn, tạo nên độ sáng quá mức so với yêu cầu cho phép, bằng những đèn công suất nhỏ hơn
- Những nơi độ sáng quá thấp, độ phân bố độ sáng không đồng đều, cần khắc phục nhanh chóng (như thay bằng đèn có công suất lớn hơn, đèn hiệu suất phát sáng cao, hoặc bổ xung thêm cột đèn…)
- Không nên thực hiện việc tắt đèn xen kẽ vào những giờ cao điểm với mục đích tiết kiệm điện, mà nên điều chỉnh bật, tắt, tiết giảm theo mùa
- Sử dụng hệ thống điều khiển chiếu sáng điều chỉnh giảm lượng ánh sáng phát ra vào lúc đêm, khi vắng người đi lại
- Vận động bà con bảo vệ hệ thống đèn đường và báo kịp thời cho đơn vị quản lý khi có đèn hư hỏng
Trang 11PHẦN 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CHI TIẾT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG DÂN LẬP CỦA 10 QUẬN TP.HCM
Tháng 3,4,5 năm 2007
- Số quận khảo sát: 10
- Gồm Q 1, Q 2, Q 3, Q 4, Q 5 , Q 6, Q7, Q 8, Q Bình Tân,Q Tân Bình
- Gồm 60 đường hẻm
- Mỗi đường đo độ sáng tại 2 khu vực, mỗi khu vực đo 16 điểm Nhìn hình dưới:
Hình 1: Các điểm đo đạc độ sáng tại một khu vực
I/ QUẬN 1
1) TÊN HẺM: 137 NGUYỄN CƯ TRINH (ĐỘ SÁNG ĐẠT, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 0h 10’, ngày 31/3/2007
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 6m
Trang 12Độ rọi trung bình: Etb = 18,19 lux
Độ rọi max: Emax = 26,3 lux
Độ rọi min: Emin = 5,9 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,3 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,88 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,42 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,32
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,8
+Khu vực 2:
17,7 8,2 3,8 25,1 21,5 9,5 3,9 24,0 25,9 10,1 4,8 20,3 28,3 10,8 5,3 15,4
Độ rọi trung bình: Etb = 14,66 lux
Độ rọi max: Emax = 28,3 lux
Độ rọi min: Emin = 3,8 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,05 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2,02 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,27 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,26
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,19
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: Khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C
Độ chĩi trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 25
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 10 lux
Phân bố 1 bên đường với loại chóa vừa : khoảng cách giữa 2 cột đèn e/H ≤ 3,4
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép ( Etb = 14,66 → 18,19 lux; Ltb = 1,05 → 1,3 cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều về huy độ thấp hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý (khoảng cách e/H=1,6), mật độ xe vừa
- Tổng cơng suất trên đường: Ptổng = 288 W (tính cả tổn hao ballast)
Stổng =480 VA
- Mật độ cơng suất: P0 = 1,58 W/m2
Kết luận: Nhìn chung độ sáng ở đây hơi lớn lớn yêu cầu, ngoại trừ vùng xa đèn Ta nên
thay thế bằng đèn HQ compact cĩ kích thước, cơng suất nhỏ hơn để giảm mật độ cơng suất tiêu thụ và tăng độ thẩm mỹ
Trang 132) TÊN HẺM: 161 CÔ GIANG (ĐỘ SÁNG ĐẠT, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo:1h 00, ngày 1/4/2007
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0m
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 5m
Độ rọi trung bình: Etb = 20,94 lux
Độ rọi max: Emax = 29,1 lux
Độ rọi min: Emin = 8,9 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,75 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2,43 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,74 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,43
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,56
+Khu vực 2:
22,8 5,2 4,1 27,8 24,0 5,7 4,2 23,3 23,6 6,1 3,5 16,3 22,1 6,2 2,4 8,9
Độ rọi trung bình: Etb = 12,89 lux
Độ rọi max: Emax = 27,8 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,07 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2,32 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,2 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U = L /L = 0,19
Trang 14Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,15
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: Khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép ( Etb = 12,89
→ 20,94 lux; Ltb = 1,07 → 1,75 cd/m2 )
- Độ đồng đều tổng quát thì có vùng lớn hơn (U0 = 0,43), có vùng nhỏ hơn giá trị cho phép ( U0 = 0,19)
- Độ đồng đều theo trục đường nhỏ hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý, hẻm đủ sáng, mật độ xe đông
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 288 W (tính cả tổn hao ballast)
Stổng = 480 VA
- Mật độ công suất: P0 = 2,3 W/m2
Kết luận: Nhìn chung độ sáng lớn hơn giá trị cho phép, tuy nhiên độ sáng ở vùng xa đèn
thì không đủ Ta nên thay thế đèn huỳnh quang bằng đèn HQ compact công suất nhỏ hơn
để giảm mật độ công suất đèn và tăng vẻ thẩm mỹ
3) TÊN HẺM: 187 CÔ GIANG (ĐỘ SÁNG ĐẠT, CẦN THAY ĐÈN DÂY TÓC)
- Thời gian đo:1h 40’, ngày 1/4/2007
- Kích thước đường:
+Dài D = 60m
+Rộng l = 3,6m
+Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
-Phân bố đèn: 2 bên lề hẻm, 2 đèn ở trục giữa đèn
+Chiều cao cột đèn H = 3,5m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,35m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 5m
Trang 15Độ rọi trung bình: Etb = 16,26 lux
Độ rọi max: Emax = 22,9 lux
Độ rọi min: Emin = 8,3 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,36 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,91 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,69 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,51
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,6
+Khu vực 2:
20,1 3,5 12,5 29,2 16,7 9,5 12,5 25,3 12,0 8,0 10,0 14,7 8,3 6,5 6,0 9,5
Độ rọi trung bình: Etb = 12,83lux
Độ rọi max: Emax = 29,2 lux
Độ rọi min: Emin = 3,5 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,07 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2,43 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,29 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,27
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,54
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép ( Etb = 12,83 → 16,26 lux; Ltb = 1,07 → 1,36 cd/m2 )
- Độ phân bố đồng đều tổng quát thì có vùng lớn hơn (U0 = 0,51) và có vùng nhỏ hơn (U0
= 0,27)
- Độ đồng đều theo trục đường nhỏ hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý, mật độ xe nhiều
- Tổng công suất trên đường: P=600 W
- Mật độ công suất: P0 = 2,8 W/m2
Kết luận: Nhìn chung độ sáng trên mặt đường lớn hơn tiêu chuẩn cho phép, nhưng vùng
giữa 2 đèn thì tối Ở đây dùng bóng đèn dây tóc, nên mật độ công suất lớn Đề nghị thay bằng đèn HQ compact để tiết kiệm điện
4) TÊN HẺM: 103 TRẦN ĐÌNH XU (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU)
Trang 16Độ rọi trung bình: Etb = 38,26 lux
Độ rọi max: Emax = 93,3 lux
Độ rọi min: Emin = 8,7 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 3,19 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 7,78 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,73 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,23
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,17
+Khu vực 2:
16,5 3,6 2,2 33,3 18,6 3,8 2,2 35,1 18,3 5,8 2,3 36,4 18,3 2,9 2,4 36,4
Độ rọi trung bình: Etb = 14,88 lux
Độ rọi max: Emax = 36,4 lux
Độ rọi min: Emin = 2,2 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,24 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 3,03 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,18 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,15
Trang 17Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,06
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 06, cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb = 14,88 → 38,26 lux; Ltb = 1,24 → 3,19cd/m2 )
- Sự phân bố đồng đều về huy độ thấp hơn giá trị cho phép ( U0 = 0,15 → 0,23; U1= 0,06
Kết luận: Độ sáng phân bố ở đây không đồng đều, có những chỗ rất sáng, nhưng có
những chỗ rất tối Mật độ công suất tương đối lớn do dùng đèn công suất lớn, nên có thể giảm công suất đèn xuống hoặc dùng đèn HQ compact
5) TÊN HẺM: 87 TRẦN ĐÌNH XU (ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 22h 40’, ngày 1/4/2007
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 5,5m
Trang 18Độ rọi trung bình: Etb = 35,83 lux
Độ rọi max: Emax = 57,3 lux
Độ rọi min: Emin = 23,6 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 3 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 4,78 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 1,97 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,66
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,57
+Khu vực 2:
40,2 15,9 9,3 13,4 35,6 14,8 17,9 18,5 26,2 13,0 12,8 27,8 17,1 11,3 13,1 38,2
Độ rọi trung bình: Etb = 20,32 lux
Độ rọi max: Emax = 40,2 lux
Độ rọi min: Emin = 9,3 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,69 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 3,35 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,78 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,46
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,46
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở; Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb = 20,32 → 35,83 lux; Ltb = 1,69 → 3 cd/m2)
- Độ đồng đều tổng quát lớn hơn giá trị cho phép ( U0 = 0,44 → 0,66)
- Độ đồng đều theo trục đường thấp hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý, đèn đủ sáng, mật độ xe nhiều
- Tổng công suất trên đường : 365W
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 432 W (tính cả tổn hao ballast)
Stổng = 720 VA
- Mật độ công suất: P0 = 1,6 W/m2
Kết luận: Độ sáng ở đây nói chung đều lớn hơn giá trị cho phép một chút, như vậy coi
như đạt yêu cầu Ta nên thay thế đèn huỳnh quang bằng đèn HQ compact công suất nhỏ hơn để tăng vẻ thẩm mỹ của hẻm
Trang 196) TÊN HẺM: 258 TRẦN HƯNG ĐẠO (ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo:23h 20’, ngày 1/4/2007
- Kích thước đường:
+Dài D = 130m
+Rộng l = 3,2m
+Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
- Phân bố đèn: theo một bên lề hẻm
+Chiều cao cột đèn H = 2,6m
+Độ nghiêng đèn θ = 20o
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,35m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a = 0
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 8m
Độ rọi trung bình: Etb = 25,33 lux
Độ rọi max: Emax = 55,7 lux
Độ rọi min: Emin = 4,8 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 2,11 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 4,64 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,4 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,19
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,12
+Khu vực 2:
32,0 13,7 8,3 18,1 31,2 14,2 10,9 23,4 18,7 8,6 9,5 21,4 14,1 6,6 9,1 17,4
Độ rọi trung bình: Etb = 16,08 lux
Độ rọi max: Emax = 32,0 lux
Độ rọi min: Emin = 6,6 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,34 cd/m2
Huy độ max: L = 2,67 cd/m2
Trang 20Huy độ min: Lmin = 0,55 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,41
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,4
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: khu nhà ở; Cấp chiếu sáng: C
Độ chĩi trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb = 16,08→25,33 lux; Ltb = 1,34 → 2,11cd/m2)
- Độ đồng đều tổng quát cĩ vùng lớn hơn ( U0 = 0,41), vùng nhỏ hơn ( U0 = 0,19) giá trị cho phép
- Độ đồng đều theo trục đường nhỏ hơn giá trị cho phép
- Phân bố đèn tương đối hợp lý, mật độ xe nhiều
- Tổng cơng suất trên đường: Ptổng = 432 W (tính cả tổn hao ballast)
+ Lớp phủ mặt đường: đất
- Phân bố đèn: 1 bên
+ Chiều cao cột đèn H= 4m
+ Độ nghiêng đèn θ= 0o, có nơi dùng đèn HQ thì θ0 = 1350
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0,1m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 18,6 m
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: HQ dài , HQ tròn
+ Công suất đèn: Pđ = 40 w
+ Choá: hở
+ Số bóng trong một bộ đèn:1
- Tổng số bộ đèn: Nbộ đèn = 10
Trang 21- Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1:
47,4 2,9 6,5 57,548,0 2,7 6,0 56,044,4 2,4 6,8 51,232,5 2,3 6,5 49,0Độ rọi trung bình: Etb= 26,4 lux
Độ rọi max: Emax =57,5 lux
Độ rọi min: Emin =2,3 lux
Huy độ trung bình: Ltb=1,06 cd/m2
Huy độ max: Lmax =2,3 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,09cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,09
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,05
+ Khu vực 2:
42,3 1,4 0,1 48,9 45,2 1,3 0,2 50,3 43,4 1,1 0,1 47,8 42,0 1,0 0,1 44,4
Độ rọi trung bình: Etb= 23,1 lux
Độ rọi max: Emax = 50,3 lux
Độ rọi min: Emin = 0,1 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,9 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,004 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,004
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,002
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: ngõ phố Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb= 0,4 cd/m2
Tỉ số R=Etb/Ltb =25
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn Etc = 10 lux
Độ đồng đều tổng quát U0 =Lmin /Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U1=Lmin/Lmax= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb
=23,1÷26,4 lux , Ltb= 0,9÷1,06 cd/m2).Tuy nhiên vùng giữa 2 đèn lại rất tối
- Sự phân bố đồng đều về huy độ cũng thấp hơn giá trị cho phép (U0 =0,004÷0,4;
U1=0,002÷0,05 )
Trang 22- Đèn chiếu sáng không đồng nhất, có đoạn đường dùng đèn HQ dài choá nhôm hở, có đoạn đường dùng đèn HQ tròn choá tròn hở, đặt sát cột
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 0,48KW (tính cả tổn hao trong ballast)
Stổng = 0,8 KVA ( cos ϕ =0,6)
- Mật độ công suất: P0= 1,2 W/m2
Kết luận: Hệ thống chiếu sáng ở đây không đạt yêu cầu về phân bố độ sáng (chênh
lệch các vùng sáng, tối khá rõ), sử dụng đèn không hợp lý Cần thiết kế lại
8) TÊN HẺM : SỐ 9 TRẦN NÃO (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 11 giờ ngày 14 tháng 4 năm 2007
- Kích thước:
+ Dài D=200 m
+ Rộng l= 3,2 m
+ Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
- Phân bố đèn: 1 bên
Chiều cao cột đèn H= 4m
+ Độ nghiêng đèn θ = 120o , nếu dùng HQ tròn thì treo sát cột
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0,3m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 25,6 m
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang
+ Công suất đèn: Pđ = 40w
+ Choá: hở
+ Số bóng trong một bộ đèn:
- Tổng số bộ đèn: Nbộ đèn = 5
-Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1: giữa 2 đèn HQ dài
11,0 1,7 1,4 6,2 18,0 1,8 1,5 7,3 1,1 1,8 1,7 10,720,0 1,9 2,2 16,8
Độ rọi trung bình: Etb= 6,6 lux
Độ rọi max: Emax = 20 lux
Độ rọi min: Emin = 1,1 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,33 cd/m2
Huy độ max: Lmax =1 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,06 cd/m2
Trang 23Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,17
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,1
+ Khu vực 2: giữa 2 đèn HQ hình chữ U
4,4 0,2 0,2 4,3 6,2 0,2 0,2 6,3 8,7 0,2 0,4 9,5 10,4 0,2 0,4 11,0
Độ rọi trung bình: Etb= 3,93 lux
Độ rọi max: Emax = 11 lux
Độ rọi min: Emin = 0,2 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,2 cd/m2
Huy độ max: Lmax =0,55 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,01
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,05
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,02
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: đường khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
Tỉ số R=Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát U0 =Lmin /Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U1=Lmin/Lmax= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 0,24 KW (tính cả tổn hao trong ballast)
Stổng = 0,4 KVA ( cos ϕ =0,6)
- Mật độ công suất: P0= 0,38 W/m2
Kết luận: Do phân bố các đèn quá xa, nên các vùng xa đèn, độ sáng rất thấp Cần
thay đèn HQ và thiết kế lại
9) TÊN HẺM: TỔ DÂN PHỐ 78, KHU PHỐ 6, PHƯỜNG AN KHÁNH (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 10 giờ ngày 14 tháng 4 năm 2007
- Kích thước:
Trang 24+ Dài D=150 m
+ Rộng l= 2,9 m
+ Lớp phủ mặt đường: đá xanh
- Phân bố đèn: 1 bên
+ Chiều cao cột đèn H= 5 m
+ Độ nghiêng đèn θ = 120o
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0.6m + Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 19,8 m
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang
+ Công suất đèn: Pđ = 40 w
+ Choá: nhôm hở
+ Số bóng trong một bộ đèn: 1
- Tổng số bộ đèn: Nbộ đèn = 6
-Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1:
10,8 2,7 1,4 15,512,4 3,2 6,7 17,514,7 3,5 5,3 18,711,6 2,8 3,3 17,7
Độ rọi trung bình: Etb= 9,24 lux
Độ rọi max: Emax = 18,7 lux
Độ rọi min: Emin = 1,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,46 cd/m2
Huy độ max: Lmax =0,94 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,07 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,15
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,19
+ Khu vực 2: cây xanh che
4,2 0,2 3,0 20,2 1,2 0,1 2,2 21,2 0,4 0,0 2,5 20,0 0,8 0,0 0,3 19,3
Độ rọi trung bình: Etb= 6 lux
Độ rọi max: Emax = 21,2 lux
Độ rọi min: Emin = 0 lux
Trang 25Huy độ trung bình: Ltb=0,3 cd/m2
Huy độ max: Lmax =1,06 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: Ngõ phố Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb= 0,4 cd/m2
Tỉ số R=Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn Etc = 8 lux
Độ đồng đều tổng quát U0 =Lmin /Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U1=Lmin/Lmax= 0,7
- Ở khu vực có lá cây che độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb =6 lux , Ltb= 0,3 cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều về huy độ cũng thấp hơn giá trị cho phép (U0 =0 ÷0,15; U1= 0÷0,19)
- Đèn chiếu sáng không đồng nhất (khoảng cách giữa các cột không đều nhau), đường sáng tốt, tuy nhiên có những điểm cây xanh che phủ đường lại tối
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 0,288 KW (tính cả tổn hao trong ballast)
Stổng = 0,48 KVA ( cos ϕ =0,6)
- Mật độ công suất: P0= 0,66 W/m2
Kết luận: Nhìn chung hệ thống chiếu sáng ở đây không đồng đều có khu vực đạt yêu
cầu, có khu vực lại không Cần chú ý mé các nhánh cây, thay đèn HQ và giảm khoảng cách giữa các đèn
10) TÊN HẺM: KHU B, PHƯÒNG BINH AN (THỪA, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 10 giờ 25 phút ngày 14 tháng 4 năm 2007
- Kích thước:
+ Dài D=200 m
+ Rộng l= 1,9 m
+ Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
- Phân bố đèn: 1 bên
+ Chiều cao cột đèn H= 2,5m
+ Độ nghiêng đèn θ = 120o
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0.1m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 9,2 m
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang
+ Công suất đèn: Pđ = 40 w
Trang 26+ Choá: nhôm hở
+ Số bóng trong một bộ đèn:1
- Tổng số bộ đèn: Nbộ đèn = 6
- Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1:
35,4 9,2 23,6 46,239,3 7,6 24,7 50,636,8 10,9 23,0 50,231,3 5,8 22,8 44,5Độ rọi trung bình: Etb= 28,9 lux
Độ rọi max: Emax = 50,6 lux
Độ rọi min: Emin = 5,8 lux
Huy độ trung bình: Ltb=1,45 cd/m2
Huy độ max: Lmax =2,53 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,29 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,2
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,22 + Khu vực 2:
78,0 7,3 11,8 46,0 43,9 7,8 12,2 58,2 26,8 7,6 13,3 58,3 20,6 6,6 13,2 53,3
Độ rọi trung bình: Etb= 29,06 lux
Độ rọi max: Emax = 78 lux
Độ rọi min: Emin = 6,6 lux
Huy độ trung bình: Ltb=1,45 cd/m2
Huy độ max: Lmax =3,9 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,33 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,23
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,13
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: Khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C Độ chói trung bình: Ltb =0,6 cd/m2
Tỉ số R=Etb/Ltb = 20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát U0 =Lmin /Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U1=Lmin/Lmax= 0,7
Trang 27- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 0,288 KW (tính cả tổn hao trong ballast)
Stổng = 0,48 KVA ( cos ϕ =0,6)
- Mật độ công suất: P0= 0,76 W/m2
Kết luận: Độ sáng ở đây quá sáng so với yêu cầu Cần thay đèn HQ bằng đèn HQ compact để giảm mật độ công suất và tăng vẻ thẩm mỹ
11) TÊN HẺM: 25/14 LƯƠNG ĐỊNH CỦA (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CÂN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 10 giờ 50 phút ngày 14 tháng 4 năm 2007
- Kích thước:
+ Dài D=200 m
+ Rộng l= 2 m
+ Lớp phủ mặt đường: đất
- Phân bố đèn: 1 bên
+ Chiều cao cột đèn H= 4m
+ Độ nghiêng đèn θ = 0o
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0.1m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 18,6 m
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang
+ Công suất đèn: Pđ = 36 w
+ Choá: hở
+ Số bóng trong một bộ đèn:1
- Tổng số bộ đèn: Nbộ đèn = 5
- Số liệu đo đạc: (lux)
+ Khu vực 1:
47,4 2,9 6,5 57,548,0 2,7 6,0 56,044,4 2,4 6,8 51,232,5 2,3 6,5 49,0Độ rọi trung bình: Etb= 26,4 lux
Độ rọi max: Emax = 57,5 lux
Trang 28Độ rọi min: Emin = 2,3 lux
Huy độ trung bình: Ltb=1,06 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2,3 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,09 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,09
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,05
+ Khu vực 2:
40,4 1,2 0,1 42,3 43,2 1,3 0,1 44,3 38,9 1,2 0,1 43,5 36,4 1,1 0,1 40,0
Độ rọi trung bình: Etb= 20,9 lux
Độ rọi max: Emax = 44,3 lux
Độ rọi min: Emin = 0,1 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,84 cd/m2
Huy độ max: Lmax =1,8 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,004 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,005
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax = 0,002
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: Ngõ phố Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb= 0,4 cd/m2
Tỉ số R=Etb/Ltb =25
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn Etc =10 lux
Độ đồng đều tổng quát U0 =Lmin /Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U1=Lmin/Lmax= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb
- Tổng công suất trên đường: Ptổng =0,24 KW (tính cả tổn hao trong ballast)
Stổng =0,4 KVA ( cos ϕ =0,6)
- Mật độ công suất: P0= 0,12 W/m2
Kết luận: Hệ chiếu sáng ở đây không đồng đều, vùng dưới đèn quá sáng, vùng xa
đèn quá tối Các bộ đèn không đạt yêu cầu Cần thay đèn HQ bằng đèn compact công
Trang 29suất nhỏ hơn để giảm sự chênh lệch về độ sáng, mật độ công suất cũng như tăng độ
thẩm mỹ của đường
12) TÊN HẺM : SỐ 13 TRẦN NÃO (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
- Thời gian đo: 12 giờ ngày 14 tháng 4 năm 2007
- Kích thước:
+ Dài D=400 m
+ Rộng l= 5 m
+ Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
- Phân bố đèn: 1 bên
+ Chiều cao cột đèn H= 4m
+ Độ nghiêng đèn θ = 120o
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S=0 m
+ Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a=0,3m
+ Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e= 25,6 m
- Bộ đèn:
+ Bóng đèn: huỳnh quang
+ Công suất đèn: Pđ = 36w
+ Choá: hở
+ Số bóng trong một bộ đèn:1
- Tổng số bộ đèn: Nbộ đèn = 5
- Số liệu đo đạc: (lux)
+Khu vực 1: giữa 2 đèn HQ dài
11,5 1,7 1,2 6,8 18,3 1,8 1,5 7,3 21,1 1,8 1,7 10,520,0 1,9 2,1 16,2
Độ rọi trung bình: Etb= 7,84 lux
Độ rọi max: Emax = 21,1 lux
Độ rọi min: Emin = 1,2 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,39 cd/m2
Huy độ max: Lmax =10,6 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,06 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,15
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax =0,08
+ Khu vực 2: giữa 2 đèn HQ hình chữ U
Trang 304,1 0,4 0,3 4,3 6,1 0,5 0,4 6,3 8,1 0,8 0,5 9,5 10,2 0,9 0,7 12
Độ rọi trung bình: Etb= 4,07 lux
Độ rọi max: Emax = 12 lux
Độ rọi min: Emin = 0,3 lux
Huy độ trung bình: Ltb=0,2 cd/m2
Huy độ max: Lmax =0,6 cd/m2
Huy độ min: Lmin =0,015 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 =Lmin/Ltb =0,075
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin /Lmax =0,05
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN – 2001:
Phân loại đường: Khu vực Cấp chiếu sáng: B
Độ chói trung bình: Ltb= 0,8 cd/m2
Tỉ số R=Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn Etc = 16 lux
Độ đồng đều tổng quát U0 =Lmin /Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường U1=Lmin/Lmax= 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 0,24 KW (tính cả tổn hao trong ballast)
Stổng =0,4 KVA ( cos ϕ =0,6)
- Mật độ công suất: P0= 0,12 W/m2
Kết luận: Độ sáng trên đường này quá thấp so với yêu cầu, do đèn phân bố cách xa
nhau và bị lá cây che Cần thay đèn và thiết kế lại
III/ QUẬN 3
13) TÊN HẺM : 22 LÊ VĂN SỸ (KHƠNG ĐẠT YÊU CẦU)
-Thời gian đo: 19h30’, ngày 04/04/2007
Trang 31+Chiều cao cột đèn H = 5,2m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,6m +Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a =0,6m +Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 6m
Độ rọi trung bình: Etb =7,41 lux
Độ rọi max: Emax =11,8 lux
Độ rọi min: Emin = 4,1 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,37cd/m2
Huy độ max: Lmax = 0,59 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,2 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,55
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,53
+Khu vực 2:
6,6 4,2 5,6 11,3 5,9 4,9 6,9 10,4 8,4 5,2 6,8 9,3 6,2 4,1 5,3 10,2
Độ rọi trung bình: Etb = 6,96 lux
Độ rọi max: Emax = 11,3 lux
Độ rọi min: Emin = 4,1 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,35 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 0,57 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,2 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,59
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,56
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường hẻm; Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Trang 32Tỉ số R = Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 8 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình hơn thấp hơn giá trị tiêu chuẩn cho phép (Etb = 6,96→7,41 lux; Ltb= 0,35 →0, 37cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều tổng quát lớn hơn giá trị cho phép (U0 = 0,55→0,58;
Kết luận: Nhìn chung độ sáng ở đây gần bằng giá trị tiêu chuẩn cho phép, tuy nhiên vẫn
còn tồn tại các vùng xa đèn độ sáng yếu, gần đèn độ sáng lớn hơn yêu cầu Mật độ công suất ở đây hơi lớn Nên thay bằng đèn HQ compact công suất nhỏ hơn để giảm mật độ công suất xuống và giảm sự chênh lệch giữa vùng sáng và vùng tối
14) TÊN HẺM : 339 LÊ VĂN SỸ (ĐẠT YÊU CẦU)
-Thời gian đo: 20h, ngày 04/04/2007
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a =0,3m
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 26m
Độ rọi trung bình: Etb =15,46 lux
Độ rọi max: Emax =38,4 lux
Độ rọi min: Emin = 0,7 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,77cd/m2
Trang 33Huy độ max: Lmax = 1,92 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,04 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,05
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,02
+Khu vực 2:
37,3 2,6 1 26 37,7 2,8 0,9 27,7 33,1 2,7 0,8 19 3,8 2,6 0,7 11,4
Độ rọi trung bình: Etb = 13,13 lux
Độ rọi max: Emax = 37,7 lux
Độ rọi min: Emin = 0,7 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,66 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,89 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,05 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,04
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,02
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường hẻm; Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 8 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình lớn hơn tiêu chuẩn cho phép (Etb = 13,13→15,46 lux; Ltb= 0,66 →0,77)
- Sự phân bố đồng đều tổng quát nhỏ hơn giá trị cho phép (U0 = 0,04→0,05; U1=0,02)
xa (26m), cần giảm khoảng cách lại
15) TÊN HẺM : 402 LÊ VĂN SỸ (KHÔNG ĐẠT YÊU CẦU, CẦN THAY ĐÈN HQ)
-Thời gian đo: 20h30’, ngày 04/04/2007
Trang 34+Chiều cao cột đèn H = 2,9m
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,1m +Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a =0,1m +Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 8m
Độ rọi trung bình: Etb =6 lux
Độ rọi max: Emax =15,4 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,3cd/m2
Huy độ max: Lmax = 0,77 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,12 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,49
+Khu vực 2:
14,7 6,6 4,38 7,6 11,1 6,9 4,2 7,1 5,2 4,1 2,9 3,5 2,9 2,6 2,4 2,6
Độ rọi trung bình: Etb = 5,55 lux
Độ rọi max: Emax = 14,7 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,28 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 0,74 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,12 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,43
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,56
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường hẻm; Cấp chiếu sáng: D
Trang 35Độ chói trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 8 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình thấp hơn giá trị tiêu chuẩn cho phép (Etb = 5,55→6 lux; Ltb= 0,28 →0,3cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều tổng quát đạt giá trị cho phép (U0 = 0,4→0,43; U1=0,49→0,56)
- Mật độ xe ít
- Tổng công suất trên đường: Ptổng = 0,336 KW (tính cả tổn hao ballast)
Stổng = 0,560 KVA
- Mật độ công suất: P0 = 0,24 W/m2
Kết luận: Nhìn chung độ sáng ở đây hơi thấp hơn so với giá trị tiêu chuẩn, những vùng
xa đèn độ sáng không đủ Cần thiết kế lại và thay bóng đèn huỳnh quang
16) TÊN HẺM : 351 LÊ VĂN SỸ (ĐẠT YÊU CẦU)
-Thời gian đo: 21h, ngày 04/04/2007
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a =0,5m
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 12m
Độ rọi trung bình: Etb =13,23 lux
Độ rọi max: Emax =34,6 lux
Độ rọi min: Emin = 6,8 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,66cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,73 cd/m2
2
Trang 36Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,52
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,34
Độ rọi trung bình: Etb = 12,81 lux
Độ rọi max: Emax = 33,9 lux
Độ rọi min: Emin = 6,8 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,64 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,7 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,34 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,53
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,35
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường khu nhà ở Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 0,6 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 12 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đạt giá trị tiêu chuẩn cho phép (Etb = 12,81→13,23 lux; Ltb= 0,64 →0,66 cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều tổng quát lớn hơn giá trị cho phép (U0 = 0,52→0,53;
Kết luận: Nhìn chung độ sáng ở đây đạt yêu cầu, ngoại trừ vùng xa đèn
17) TÊN HẺM : 331 LÊ VĂN SỸ (GẦN ĐẠT YÊU CẦU)
-Thời gian đo: 21h30’, ngày 04/04/2007
Trang 37+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 24m
Độ rọi trung bình: Etb =9,54 lux
Độ rọi max: Emax =28,2 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,48cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,41 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,12 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,25
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,1
+Khu vực 2:
17,7 1,8 2,7 8,9 22,1 2,2 2,8 9,3 27,5 2,5 2,8 8,4 25,5 2,5 2,7 5,1
Độ rọi trung bình: Etb = 9,03 lux
Độ rọi max: Emax = 27,5 lux
Độ rọi min: Emin = 1,8 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,45 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 1,38 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,09 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,2
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,09
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường hẻm; Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 8 lux
Trang 38Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình đạt giá trị tiêu chuẩn cho phép (Etb = 9,03→9,54 lux; Ltb= 0,45 →0,48 cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều tổng quát nhỏ hơn giá trị cho phép (U0 = 0,2→0,25;
Kết luận: Nhìn chung độ sáng ở đây đạt yêu cầu, tuy nhiên vẫn còn tồn tại các vùng xa
đèn độ sáng yếu, gần đèn độ sáng lớn hơn yêu cầu Cần giảm khoảng cách giữa các cột đèn
18) TÊN HẺM : 10 KỲ ĐỒNG (GẦN ĐẠT YÊU CẦU)
-Thời gian đo: 22h, ngày 04/04/2007
+Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a =0,1m
+Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 8m
Độ rọi trung bình: Etb =7,62 lux
Độ rọi max: Emax =17,8 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,38cd/m2
Huy độ max: Lmax = 0,89 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,12 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,31
Trang 39Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,19
+Khu vực 2:
14,4 3,9 2,4 4
17 4,6 3,4 5,3 17,1 4,5 3,4 5,8 15,2 4,4 3,3 6
Độ rọi trung bình: Etb = 7,17 lux
Độ rọi max: Emax = 17,1 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 0,36 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 0,86 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,12 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,33
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,2
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường hẻm; Cấp chiếu sáng: D
Độ chói trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb =20
Độ rọi trung bình tiêu chuẩn: Etc = 8 lux
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,4
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,7
- Độ rọi trung bình và huy độ trung bình hơn thấp hơn giá trị tiêu chuẩn cho phép (Etb = 7,17→7,62 lux; Ltb= 0,36 →0,38cd/m2)
- Sự phân bố đồng đều tổng quát nhỏ hơn giá trị cho phép (U0 = 0,31→0,33;
Kết luận: Nhìn chung độ sáng ở đây hơi thấp hơn so với giá trị yêu cầu Có thể tăng
công suất đèn HQ compact lớn hơn một chút
+Lớp phủ mặt đường: nhựa đường màu trung bình
-Phân bố đèn: một bên lề hẻm, và ở giữa ở các hẻm nhỏ hơn
Trang 40+Khoảng cách từ hè cùng phía đến cột đèn S = 0,1m +Khoảng cách từ hè cùng phía đến hình chiếu đèn a =0,1 +Khoảng cách giữa hai cột đèn gần nhất e = 10,7m
Độ rọi trung bình: Etb =24,73 lux
Độ rọi max: Emax =46,3 lux
Độ rọi min: Emin = 8,0 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,77 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 3,3 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,57 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,32
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,21
+Khu vực 2:
15,1 2,44 3,38 35,8 15,2 2,87 3,43 37,2 15,5 3,14 3,57 35,8 15,1 3,07 3,17 34,4
Độ rọi trung bình: Etb = 14,3 lux
Độ rọi max: Emax = 37,2 lux
Độ rọi min: Emin = 2,4 lux
Huy độ trung bình: Ltb = 1,02 cd/m2
Huy độ max: Lmax = 2,66 cd/m2
Huy độ min: Lmin = 0,17 cd/m2
Độ đồng đều tổng quát: U0 = Lmin/Ltb = 0,17
Độ đồng đều theo trục đường: U1 = Lmin/Lmax = 0,09
Nhận xét:
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN-2001
Phân loại đường: đường khu nhà ở; Cấp chiếu sáng: C
Độ chói trung bình: Ltb = 0,4 cd/m2
Tỉ số R = Etb/Ltb = 20