1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020

181 457 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho đến nay 12/2008, khác với hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị đã được xây dựng, vận hành từ lâu và hầu hết do các công ty nhà nước thành phố và quận/huyện quản lý điều hành với vốn

Trang 1

PHAN MINH TÂN

CƠ QUAN QUẢN LÝ

(Ký tên/đóng dấu xác nhận)

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

(Ký tên/đóng dấu xác nhận)

Trang 2

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI 1-1

1.2.1 Vị Trí Địa Lý và Ranh Giới Hành Chính 1-1

1.2.2 Điều Kiện Địa Chất và Địa Chất Thủy Văn 1-2

1.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG 1-13

1.3.2 Cấp Nước 1-15

1.3.4 Năng Lượng (Điện và Nhiên Liệu) 1-19

1.4 QUI HOẠCH TỔNG THỂ VÀ QUI HOẠCH CHUYÊN NGÀNH 1-21

1.4.1 Qui Hoạch Tổng Thể Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội 1-21

1.5 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUI HOẠCH TỔNG THỂ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 1-45

1.6 PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI HOẠCH 1-47

1.6.2 Tổ Chức Thực Hiện 1-47

Chương 2 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 2-1

2.1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI 2-2

2.1.1 Hệ Thống Kỹ Thuật-Công Nghệ 2-2

2.1.2 Hệ Thống Quản Lý Nhà Nước 2-17

Trang 3

4.1.2 Tồn Trữ Tại Nguồn 4-4

4.2.1 Các Loại Chất Thải Có Khả Năng Tái Sử Dụng và Tái Chế 4-6

4.3 THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN 4-8

4.3.1 Thiết Bị Thu Gom Và Vận Chuyển 4-8

4.3.2 Tuyến Vận Chuyển Chất Thải Nguy Hại 4-9

4.4.1 Các Loại Chất Thải Phải Xử Lý và Chôn Lấp An Toàn 4-11

4.4.2 Công Nghệ Xử Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp Và Chất Thải Nguy Hại 4-11

4.4.3 Qui Hoạch Các Khu Liên Hợp Xử Lý Và Chôn Lấp An Toàn 4-12

Chương 5 QUI HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 5-1

5.1 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CẤU TRÚC TỔ CHỨC 5-1

5.1.1 Xây Dựng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Quản Lý Nhà Nước Về Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp Và Chất Thải Nguy Hại 5-1

5.1.2 Xây Dựng Mô Hình Tổ Chức Quản Lý Từ Cấp Thành Phố Đến Địa Phương 5-4

5.2.1 Xây Dựng Mục Tiêu Quy Hoạch Nhân Sự Và Tổ Chức Hành Chính Đến 2010-2015-2020 5-9

5.2.2 Xây Dựng Tiêu Chí Và Tiêu Chuẩn Quy Hoạch 5-9

5.2.3 Phân Tích Và Xây Dựng Phương Pháp Tính Toán Số Lượng Nhân Sự Cho Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp Và Chất Thải Nguy Hại Đến

2020

5-9

5.2.4 Ước Tính Nguồn Nhân Lực Phục Vụ Công Tác Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp vàà Chất Thải Nguy Hại Đến 2020 5-11

5.3 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT 5-12

5.3.1 Góp Ý Và Hướng Dẫn Triển Khai Các Văn Bản Pháp Lý Hiện Hành Về Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp Và Chất Thải Nguy Hại 5-12

5.3.2 Đề Xuất Quy Trình Lập, Thẩm Định, Phê Duyệt Và Quản Lý Các Dự Án Liên Quan Đến Chất Thải Rắn Công Nghiệp Và Chất Thải Nguy Hại 5-13

5.3.3 Xây Dựng Các Chính Sách Ưu Đãi Cho Cá Nhân Và Tổ Chức Tham Gia Đầu Tư Và Quản Lý Chất Thải Rắn Công Nghiệp Và Chất Thải Nguy Hại 5-14

Chương 6 CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, KINH PHÍ & TỔ CHỨC THỰC HIỆN 6-1

6.1 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC QUẢN LÝ CHẤT THẢI 6-1

Trang 4

2-4

RẮN CÔNG NGHIỆP VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI

6.1.2 Phạm Vi Và Đối Tượng Áp Dụng 6-2

6.1.3 Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Việc Thực Hiện Chương Trình 6-2

6.1.4 Kế Hoạch Hành Động Cụ Thể 6-6

6.2

CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN, TỒN TRỮ,

CHUYỂN GIAO VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP- CHẤT

THẢI NGUY HẠI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC CƠ SỞ SẢN

XUẤT

6-9

6.2.2 Phạm Vi Và Đối Tượng Áp Dụng 6-9

6.2.3 Những Thuận Lợi và Khó Khăn Trong Việc Thực Hiện Chương Trình 6-9

6.3.3 Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Việc Thực Hiện Chương Trình 6-13

6.3.4 Nội Dung Của Chương Trình 6-14

6.3.5 Kế Hoạch Hành Động Cụ Thể 6-20

6.4 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA VÀ QUẢN LÝ CÁC CHẤT HỬU CƠ BỀN (POPs) 6-23

6.4.2 Phạm Vi Và Đối Tượng Áp Dụng 6-23

6.4.3 Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Việc Thực Hiện Chương Trình 6-23

6.4.4 Nội Dung Của Chương Trình 6-24

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

Trang 5

2-5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 1 Nhiệt độ không khí trung bình (trạm Tân Sơn Hòa) 1-6

Bảng 1 2 Số giờ nắng trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa) 1-6

Bảng 1 3 Lượng mưa trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa)

1-1-7 Bảng 1 4 Độ ẩm không khí trung bình (Trạm Tân Sơn Hòa) 1-7

Bảng 1 5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1991-2005 1-8

Bảng 1 6 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (%/năm, giá so sánh 1994) 1-9

Bảng 1 7 Cơ cấu và tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản 1-12

Bảng 1 8 Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ (%/năm, giá so sánh 1994) 1-13

Bảng 1 12 Dự báo tốc độ tăng trưởng bình quân của công nghiệp cơ khí chế tạo máy và gia công kim loại 1-34

Bảng 1 14 Dự Báo Nhu Cầu Một Số Hoá Chất Cơ Bản tại Việt Nam 1-36

Bảng 1 15 Dự Báo Nhu Cầu Trong Nước Về Sản Phẩm Điện Hoá 1-36

Bảng 1 16 Dự Báo Nhu Cầu Các Loại Chất Dẻo Cho Sản Xuất Đồ Nhựa 1-37

Bảng 1 17 Định hướng sản phẩm 1-39 Bảng 1 18 Tình hình triển khai các khu công nghiệp đề nghị bổ sung và mở rộng đến

Bảng 2 1 Số lượng nhà máy theo từng loại hình công nghiệp (2005) 2-4

Bảng 2 2 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (không nguy hại) đến 2010 (ENTEC) 2-6

Bảng 2 3 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (cả nguy hại) đến 20120 2-6

Bảng 2 4 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (cả nguy hại) năm 2000 2-7

Bảng 2 5 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp (cả nguy hại) tại các khu công nghiệp và chế xuất năm 2003 (EPC) 2-7

Bảng 2 6 Khối lượng chất thải rắn (không nguy hại) năm 2005 (CENTEMA) 2-7

Bảng 2 7 Hệ thống lưu giữ chất thải tại các khu công nghiệp và khu chế xuất 2-10

Bảng 2 8 Danh sách các đơn vị vận chuyển và xử lý 2-11

Bảng 2.9 Năng lực của các đơn vị xử lý chất thải nguy hại tại thành phố 2-14

Bảng 2.10 Nhân lực quản lý chất thải rắn tại thành phố Hồ Chí Minh (2008) 2-22

Bảng 3.1 Dự báo khối lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại 3-7

Trang 6

Cho đến nay (12/2008), khác với hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị đã được xây dựng, vận hành từ lâu và hầu hết do các công ty nhà nước (thành phố và quận/huyện) quản lý điều hành với vốn đầu tư và chi phí vận hành đều từ ngân sách của thành phố, toàn bộ hệ thống thu gom, vận chuyển, tái sử dụng và tái chế, xử lý và chôn lấp chất thải rắn công nghiệp và chất thải

nguy hại (trừ chất thải rắn y tế) hầu hết đều do các công ty tư nhân thực hiện (xã hội hóa 100%) với nhiều vấn đề tồn tại Mặc nhiên phải thấy rằng thành phố thiếu cả nhân lực và

phương tiện để quản lý hệ thống này Hơn thế nữa, do những hoàn cảnh khách quan cũng như chủ quan đặc biệt, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung thiếu cả từ các chính sách, qui định cụ thể đến các chiến lược quản lý và qui hoạch tổng thể

Vì vậy, để có thể quản lý nguồn chất thải có tiềm năng gây ô nhiễm rất lớn mà không dễ dàng nhận biết này, đồng thời cũng là nguồn “tài nguyên” to lớn, cần phải xây dựng qui hoạch tổng thể trên cơ sở các điều kiện thực tế cụ thể của thành phố Hồ Chí Minh Đây sẽ là công cụ đắc lực để thành phố có thể quản lý tốt nhất nguồn chất thải này trong tương lai gần cũng như tương lai xa, thậm chí có thể chuyển đổi chúng thành các nguồn nguyên liệu giá rẻ phục vụ sản xuất theo hướng xây dựng nền sản xuất sử dụng tiết kiệm tài nguyên tự nhiên, carbon thấp và phát triển bền vững

Với số liệu thống kê (ngân hàng dữ liệu), không đầy đủ về số lượng, quá ngắn về thời gian và lại bị gián đoạn, của các cơ sở công nghiệp với các qui mô khác nhau (lớn, vừa và nhỏ), của thành phần và khối lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại, công tác điều tra phải thực hiện trên diện rộng (24 ngành nghề công nghiệp) với số lượng lớn (hơn 2.000 cơ sở sản xuất) trong một lĩnh vực vừa đa dạng (phức tạp) về mặt sản xuất (nguyên liệu, sản phẩm và công nghệ), vừa nhạy cảm về môi trường Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật thiếu thốn, qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội quốc gia, Vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam và của thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh liên tục (1998, 2000, 2002, 2005, 2006, 2007 và 2008), các

Trang 7

2-7

văn bản hướng dẫn xây dựng qui hoạch ngành do bộ Xây Dựng mới ban hành (2007) và thường xuyên điều chỉnh, nhưng khác các nội dung qui định về qui hoạch tổng thể qui định trong luật Bảo vệ Môi trường (2005) Đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm xây dựng qui hoạch môi trường nói chung và qui hoạch quản lý chất thải nói riêng thiếu nghiêm trọng Hơn nữa, do hội nhập quốc tế (tham gia công ước Basel, WTO, nghị định Kyoto, …) Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng đang bị ảnh hưởng ngày càng đáng kể và rất khó dự đoán từ các vấn đề phát triển của thế giới Trong điều kiện thực tế, nghiên cứu xây dựng “Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015, tầm nhìn 2025” được thực hiện với kết quả tổng hợp từ số liệu của nhiều nguồn, từ các cơ sở lý thuyết của khoa học quản lý môi trường, đồng thời nghiên cứu tìm kiếm

và áp dụng các phương pháp xây dựng qui hoạch mới (mềm thay cho cứng, linh hoạt thay cho

cố định, …) nhằm cố gắng làm cho qui hoạch có khả năng thích ứng và khả thi cao

Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn Phó Bí thư Thành ủy (nguyên Phó Chủ tịch thành phố) Nguyễn Văn Đua đã tạo điều kiện để đề tài nghiên cứu này có điều kiện thực hiện Xin chân thành cảm ơn GS TS Hoàng Anh Tuấn, nguyên Giám đốc sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường, chủ tịch Hội đồng xét duyệt và các thành viên trong hội đồng đã giúp đỡ rất nhiều

ý kiến có giá trị cả về khoa học và thực tiễn quản lý Nhà nước Xin cảm ơn các Sở, Ban, Ngành, các trường Đại học (khoa Môi trường), các Trung tâm Nghiên cứu và các Phòng Thí nghiệm Phân tích, các nhà quản lý, các nhà khoa học và tất cả các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ

để hoàn thành Qui hoạch này

TÓM TẮT NỘI DUNG

Sau hơn 3 năm thực hiện (2005-2008), đề tài nghiên cứu “Qui hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm

2015, tầm nhìn đến năm 2020“ đã hoàn thành với hệ thống số liệu cập nhật, qui hoạch linh

hoạt và tổng hợp nhiều quan điểm phát triển mới (hệ thống quản lý thống nhất – integrated

Trang 8

Mỗi ngày các nhà máy/cơ sở sản xuất thải ra khoảng 1.900-2.000 tấn chất thải rắn công nghiệp

và khoảng 250-400 tấn chất thải nguy hại (phần lớn là bùn thuộc da, bùn cặn sơn và một phần

là chất thải lỏng) Bên cạnh đó, lượng chất thải nguy hại từ các tỉnh lân cận chuyên chở về thành phố khoảng 150-200 tấn/ngày Thành phần chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại rất đa dạng và phức tạp với đủ các thành phần (1) ăn mòn, (2) cháy nổ, (3) hoạt tính và (4) độc hại, trong đó thành phần (1) (2) và (4) chiếm phần lớn Các dự báo cho biết khối lượng chất thải rắn và chất thải nguy hại tăng 10-12% năm tỉ lệ thuận (thấp hơn) với tốc độ tăng trưởng công nghiệp/kinh tế và thành phần ngày càng phức tạp

Thành phố có 21 công ty tham gia công tác thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải nguy hại, với tổng số xe vận chuyển là 68 xe (tổng tải trọng 206 tấn), trong đó chỉ có 5-6 công

ty có trang bị các thiết bị xử lý Các nhà máy tái chế và xử lý chất thải nguy hại tập trung ở khu vực phía Tây của thành phố và các nhà máy xử lý có công suất lớn tập trung ở khu công nghiệp Lê Minh Xuân, cách trung tâm thành phố khoảng 20km

Lĩnh vực này đã được xã hội hóa 100% Bên cạnh đó, thành phố có khoảng 740 cơ sở thu mua

và tái chế (thô) phế liệu, tạo công việc cho khoảng 18.000 lao động

Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước toàn bộ hệ thống trên với số cán bộ chuyên trách là 22 người Trong năm 2007-2008, Sở đã cấp hơn 600 sổ đăng kí Chủ nguồn thải, Chủ vận chuyển và Chủ xử lý đã được cấp, so với 40 sổ được cấp từ 1999-2005

Thành phố chưa có qui hoạch chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn công nghiệp

và chất thải nguy hại Các văn bản pháp luật còn thiếu, đặc biệt trong lĩnh vực kỹ thuật-công nghệ và ưu đãi đầu tư

Qui hoạch tổng thể bao gồm qui hoạch hệ thống kỹ thuật (phân loại và tồn trữ, vận chuyển, tái chế và tái sử dụng, xử lý và chôn lấp an toàn) và qui hoạch hệ thống quản lý Nhà nước

Qui hoạch hệ thống kỹ thuật nhằm mục đích thu gom, vận chuyển, tái sử dụng và tái chế, xử lý

và chôn lấp 100% khối lượng chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại phát sinh bằng các thiết bị đạt tiêu chuẩn môi trường, kỹ thuật và kinh tế, bằng công nghệ (đốt, hóa rắn, chưng cất) ngày càng hiện đại phù hợp điều kiện của thành phố Hồ Chí Minh Phương án xây dựng các khu liên hợp tái chế và xử lý (tập trung) được lựa chọn Hai (2) khu liên hợp tái chế, xử lý

và chôn lấp an toàn đã được qui hoạch là (1) Tây Bắc Củ Chi, cách trung tâm thành phố khoảng 48 km, và (2) Thủ Thừa (Long An), cách thành phố khoảng 60km

Trang 9

2-9

Hệ thống quản lý Nhà nước được cấu trúc lại với hai nhiệm vụ chính (1) quản lý chính sách và (2) quản lý điều hành với 7 chương trình và kế hoạch hành động Các chương trình và kế hoạch hành động đã được xây dựng để hoàn thành mục tiêu do qui hoạch xác định, bao gồm (1) chương trình tuyên truyền và tập huấn, (2) chương trình kiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt, (3) chương trình phân loại chất thải tại nguồn, (4) chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải, (5) chương trình sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường, (6) chương trình quản lý các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững (POPs – Persistant Organic Pollutants), (7) chương trình trao đổi chất thải, (8) chương trình giảm thiều chất thải (sản xuất sạch và sạch hơn), và (9) chương trình hợp tác quốc tế Trong đó các chương trình (1), (2), (3), (4), (6), (9) đang được thực hiện Chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải sẽ làm “thay đổi cơ bản” hệ thống quản lý Nhà nước, đặc biệt là nhân lực Sở Tài nguyên & Môi trường sẽ là cơ quan đầu mối thực hiện qui hoạch này

Qui hoạch còn xác định kinh phí và lộ trình thực hiện từ năm 2009 đến năm 2020 Qui hoạch này là qui hoạch “mở”, linh hoạt và có khả năng điều chỉnh cao khi có sự thay đổi của các lĩnh vực có liên quan và trên thế giới

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

After more than 3 years (2005-2008), research “General planning of industial and hazardous solid waste management system Ho Chi Minh city from 2015, vision to 2020” already finished

with updated data, flexible plan, new viewpoint (integrated management system, industry, sustainable development, green growth)

eco-Ho Chi Minh city has not got any specific plan in industial and hazardous solid waste management system It is lack of legal document, especially in technique-technology and investment incentives

This general planning is included technical system planning (separation and storing, transportation, recycling and reusing, treatment and secured dumping) and administrative management planning

Planning of technical system is carried out in order to collect, transport, recycle, reuse, treat and dump 100% of industial and hazardous solid waste by equipment which complied with environmental standard, new and suitable technology Concentrated solid waste recycling and treatment complex option is chose Two solid waste recycling and treatment and secured landfill complexes is established is (1) Northwest Cu Chi far from Ho Chi Minh center is 48

km, and (2) Thu Thua (Long An) far from Ho Chi Minh center is 60km

Administrative management planning is re-structured with 2 main tasks (1) policy management and (2) operation management with 7 programs and action plans Those programs and action plans are built to complete planning objects including (1) proganda and trainning, (2) checking, monitoring, inspection and fine, (3) separation at source, (4) information technology applying in solid waste management, (5) economic tool using in environment management, (6) management program of POPs – Persistant Organic Pollutants, (7) waste transfer program, (8) waste reduce (clean production and cleaner production), and (9)

Trang 10

2-10

international cooperation program In which, program (1), (2), (3), (4), (6), (9) are implementing Program of applying information technology in solid waste management will make a “basic change” in administrative management system, especially human resource Department of Natural Resources will be clue to carry out this planning

This planning is also indentified implementation cost and schedule from 2009 to năm

2020 This planning is flexible “open” planning which has high adjusted capacity when having changing in other involve field or in the world

HÌNH ẢNH VỀ CHẤT THẢI RẮN CÔNGNGHIỆP

CHẤT THẢI NGUY HẠI

NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI NGUY HẠI

BAO BÌ THẢI NHIỄM HÓA CHẤT, SƠN, DUNG MÔI, THUỐC BVTV

Trang 11

2-11

BÙN THẢI TỪ CÁC HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CHẤT THẢI NGUY HẠI

CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP KHÔNG NGUY HẠI

HÓA CHẤT HƯ HỎNG,

HẾT HẠN SỬ DỤNG

THẾT BỊ ĐIỆN TỬ, PIN, ĂCQUY THẢI,…

Trang 12

2-12

LUU GIỮ TẠI NGUỒN CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP KHÔNG NGUY HẠI

ĐƯỢC TẬN DỤNG -TÁI CHẾ

Trang 13

2-13

LƯU GIỮ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHO

THU GOM – PHÂN LOẠI

Trang 14

2-14

VẬN CHUYỂN PHƯƠNG TIỆN THU GOM VẬN CHUYỂN

XE THÙNG

Trang 15

2-15

XE BỒN TÁI CHẾ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Trang 16

2-16

XỬ LÝ THÙNG PHUY – TÁI SỬ DỤNG

TÁI CHẾ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

TÁI CHẾ BÙN THẢI THÀNH THANH ĐỐT

Trang 17

2-17

NẠP LIỆU – ĐỐT

BÊTÔNG HÓA BÙN THẢI - TRO THẢI

CHÔN LẤP AN TOÀN

Trang 19

2-19

KHU LIÊN HIỆP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐA PHƯỚC

KIỂM TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CTNH CỦA CHỦ NGUỒN THẢI - CHỦ XỬ LÝ - TIÊU HỦY CTNH

Trang 20

2-20

KIỂM TRA - LẤY MẪU

HỘI THẢO – TẬP HUẤN VỀ QUẢN LÝ CHẤT

THẢI CÔNG NGHIỆP- CHẤT THẢI NGUY HẠI

nghiệp – chất thải nguy hại Tp.Hồ Chí Minh giai đoạn

2006-2020

Cơ quan chủ trì: Trung tâm nghiên cứu và chế tạo thiết bị mới

(NEPTECH)

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 12/2005 đến 6/2006

Kinh phí được duyệt: 2.403.200.000 đồng

Mục tiêu:

Trang 21

Tổng hợp các đề án qui hoạch liên quan:

- Tổng hợp đề án qui hoạch phát triển Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam có liên

quan đến công tác quản lý CTRCN-CTNH

- Tổng hợp đề án qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP.HCM đến 2010, định hướng đến 2020 có liên quan đến công tác quản lý CTRCN-CTNH

- Tổng hợp báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của TP.HCM giai đoạn

Trang 22

- Qui chế quản lý CTNH (Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg)

- Qui hoạch tổng thể Khu liên hiệp xử lý CTR Tây Bắc Củ Chi

- Qui hoạch tổng thể quản lý CTNH khu kinh tế trọng điểm phía Nam - Dự án NORAD (giai đoạn 2001-2003)

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án xử lý chất thải công nghiệp TP.HCM (Sở Công nghiệp, tháng 10/2003)

- Dự án nghiên cứu khả thi xây dựng Khu liên hiệp xử lý chất thải nguy hại Linh Xuân

- Chương trình xã hội hóa hệ thống quản lý chất thải rắn

- Đánh giá công tác thực hiện dự án: Giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp TP.HCM giai đoạn 1995-2001 Đề xuất giải pháp quản lý cho giai đoạn 2002-2010 (Sở Khoa học công nghệ và Môi trường, 2003)

- Chương trình giám sát các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP.HCM (Sở Tài nguyên và môi trường, VITTEP-HCMUNS-CENTEMA-IER, 2005),

- Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ qui hoạch môi trường công nghiệp và đề xuất phương hướng qui hoạch môi trường công nghiệp cho TP.HCM đến 2020 (Lê Thanh Hải, 2002-2003),

- Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng Chiến lược quản lý chất thải công nghiệp ở TP.HCM (Nguyễn Thị Thanh Mỹ, 2000-2002),

- Tổng quan phương pháp luận và cơ sở khoa học về quản lý môi trường Khu công nghiệp phục vụ xây dựng và hoàn thiện dự thảo Qui chế quản lý môi trường các Khu công nghiệp ở Việt Nam (Lâm Minh Triết, 2002)

- Nghiên cứu phát triển các chương trình nhằm đẩy mạnh sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp (Nguyễn Thị Truyền, 2000-2001)

- Chương trình Kinh tế chất thải : Chất thải phục vụ kinh tế thông qua phát triển năng lực quản lý tổng hợp chất thải ở Việt nam, Lào và Campuchia (Viện Tài nguyên và Môi trường hợp tác với Trường Đại học Toronto, Canada, 2001-2005),

Trang 23

2-23

- Nghiên cứu đề xuất một thị trường trao đổi và tái chế chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố đến 2010 (Lê Thanh Hải),

- Khảo sát đánh giá hiệu quả các lò đốt chất thải y tế khu vực Phía Nam,

- Thiết kế và chế tạo lò đốt chất thải rắn y tế công suất 30 kg/giờ cho thành phố Hồ Chí Minh,

- Nghiên cứu qui hoạch quản lý và xử lý CTR cho tỉnh Tây Ninh (Đinh Xuân Thắng, 2000-2001),

- Khảo sát đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý CTR Tỉnh Long An (Đinh Xuân Thắng, 2001-2002)

- Nghiên cứu tiền khả thi xử lý rác công nghiệp TP.HCM (Lâm Minh Triết)

Nội dung 2: Khảo sát hiện trạng hệ thống quản lý CTRCN-CTNH

ND 2.1 Khảo sát hệ thống kỹ thuật CTRCN-CTNH, bao gồm:

- Xác định số lượng các đơn vị sản xuất công nghiệp (nhà máy, cơ sở sản xuất); cơ

sở thu gom, tái chế phế liệu trên địa bàn thành phố,

- Phân chia nhà máy, cơ sở sản xuất theo: loại hình sản xuất, qui mô (Lớn, vừa và nhỏ), phân bố của các nhà máy (trong-ngoài KCN-KCX và theo địa bàn Quận/Huyện),

- Khảo sát hiện trạng hệ thống tồn trữ, phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử

lý CTRCN-CTNH, bao gồm:

+ Khảo sát hiện trạng tồn trữ, phân loại chất thải tại nguồn;

+ Khảo sát công tác thu gom, vận chuyển CTRCN-CTNH (số lượng đơn vị, qui trình, trang thiết bị thực hiện công tác thu gom, vận chuyển CTRCN-CTNH); + Khảo sát công tác xử lý, tiêu hủy CTRCN-CTNH (số lượng đơn vị, qui trình công nghệ, cơ sở hạ tầng của các đơn vị thực hiện xử lý, tiêu hủy CTRCN-CTNH )

+ Khảo sát công tác thu gom, tái sử dụng, tái sinh và tuần hoàn CTRCN-CTNH

ND 2.2 Xác định khối lượng, thành phần và tính chất CTRCN-CTNH:

- Ước tính khối lượng CTRCN-CTNH hiện tại từ số liệu điều tra, khảo sát,

- Xác định thành phần và tính chất CTRCN-CTNH từ số liệu điều tra, khảo sát

ND 2.3 Khảo sát hệ thống quản lý nhà nước về CTRCN-CTNH

- Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về CTRCN-CTNH

- Cơ cấu nhân sự quản lý nhà nước về CTRCN-CTNH

- Khung pháp lý, chính sách quản lý CTRCN-CTNH

Nội dung 3: Hiện trạng hệ thống quản lý CTRCN-CTNH:

Trang 24

+ Công tác phân loại và tồn trữ tại nguồn CTRCN-CTNH,

+ Công tác thu gom và vận chuyển CTRCN-CTNH,

+ Công tác chôn lấp CTRCN-CTNH,

+ Phân tích hiện trạng các nhà máy xử lý CTRCN-CTNH trên địa bàn TP (cơ sở

hạ tầng, thiết bị, qui trình công nghệ, công suất, thành phần CTRCN-CTNH

xử lý,mức độ tác động đến môi trường,…)

+ Phân tích hiện trạng các cơ sở thu gom, tái chế phế liệu (qui mô, trang thiết bị,

cơ sở hạ tầng,…)

+ Phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống kỹ thuật

- Đánh giá nhận xét về hiện trạng khả năng kỹ thuật và công nghệ của thành phố trong các lĩnh vực có liên quan

ND 3.2 Hiện trạng hệ thống quản lý nhà nước:

- Phân tích, nhận xét tình hình thực hiện công tác quản lý CTRCN-CTNH của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam (những mặt làm được và những mặt tồn tại)

- Phân tích, nhận xét tình hình thực hiện qui chế quản lý chất thải nguy hại (Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg) trên địa bàn TP.HCM

- Phân tích, nhận xét hệ thống chính sách, quy chế, quy định, tiêu chuẩn về quản lý CTRCN-CTNH tại TP.HCM

Trang 25

Nội dung 4: Dự báo khối lượng và thành phần CTRCN-CTNH phát sinh đến 2020

- Phân tích và xác định lựa chọn phương pháp dự báo

- Dự báo sự phát triển dịch vụ (theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố) ảnh hưởng đến thành phần và khối lượng CTRCN-CTNH

- Dự báo sự phát triển khoa học-kỹ thuật (trong và ngoài nước) ảnh hưởng đến khối lượng và thành phần CTRCN-CTNH

- Dự báo số lượng, loại hình, phân bố các ngành nghề sản xuất công nghiệp trên địa bàn TP đến 2020

- Dự báo sự phân bố, số lượng, thành phần và qui mô của các đơn vị thu gom, tái chế phế liệu đến 2020

- Dự báo khối lượng và thành phần CTRCN-CTNH đến 2020

- Dự báo định hướng công nghệ-kỹ thuật áp dụng trong xử lý CTRCN-CTNH đến

ND 5.2 Qui hoạch hệ thống quản lý nhà nước

ND 5.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về CTRCN-CTNH

- Xây dựng yêu cầu, nhiệm vụ quản lý CTRCN-CTNH cho hệ thống tổ chức nhà nước

- Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn qui hoạch

- Xây dựng mô hình tổ chức quản lý từ cấp thành phố đến địa phương (thành phần, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ)

- Xây dựng lộ trình cho thực hiện qui hoạch cơ cấu tổ chức

ND 5.2.2 Cơ cấu nhân sự cho công tác quản lý nhà nước về CTRCN-CTNH

Trang 26

2-26

- Xây dựng mục tiêu qui hoạch cơ cấu nhân sự và tổ chức hành chính đến 2015-2020

2010 Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn quy hoạch

- Phân tích và xây dựng phương pháp tính toán số lượng nhân sự cho công tác quản

- Xây dựng lộ trình thực hiện qui hoạch cơ cấu nhân sự

ND 5.2.3 Nâng cao thể chế, hoàn thiện, bổ sung khung pháp lý về quản lý CTNH

- Góp ý và hướng dẫn triển khai các văn bản pháp lý hiện hành về quản lý CTRCN-CTNH

CTRCN Đề xuất qui trình lập thẩm định, phê duyệt và quản lý các dự án liên quan đến CTRCN-CTNH

- Đề xuất và xây dựng qui trình xã hội hóa công tác quản lý CTRCN-CTNH, bao gồm:

- Định hướng xã hội hóa quản lý CTRCN-CTNH

- Phân tích những ích lợi của xã hội hóa quản lý CTRCN-CTNH về kinh tế, môi trường, xã hội

- Xây dựng các chính sách ưu đãi cho các cá nhân tổ chức tham gia đầu tư và quản

lý CTRCN-CTNH

- Xây dựng khung chính sách (quy trình tham gia đấu thầu, hồ sơ thầu, các tiêu chí đánh giá, các loại hợp đồng) về xã hội hóa quản lý CTRCN-CTNH

- Xây dựng lộ trình cho xã hội hóa quản lý CTRCN-CTNH

ND 5.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý CTRCN-CTNH

- Khảo sát qui trình nghiệp vụ

- Phân tích xác định yêu cầu hệ thống

- Phân tích kiến trúc hệ thống kỹ thuật

- Thiết kế tổng thể

- Thiết kế chi tiết lập trình

+ Thiết kế CSDL bản đồ (không gian và phi không gian)

+ Thiết kế CSDL doanh nghiệp

Trang 27

2-27

+ Xây dựng module quản lý doanh nghiệp

+ Xây dựng module hiển thị doanh nghiệp trên bản đồ

+ Xây dựng module truy vấn thông tin (khoảng 10 tiêu chí)

+ Xây dựng module phân tích tổng hợp thông tin -> báo cáo, bản đồ chuyên đề theo yêu cầu nghiệp vụ

- Chuyển đổi xây dựng dữ liệu

+ Xây dựng và chuẩn hóa dữ liệu bản đồ

+ Xây dựng module chuyển đổI dữ liệu thuộc tính doanh nghiệp (từ dữ liệu đã được khảo sát dạng doc -> SQL, excel -> SQL, access-> SQL)

+ Định vị vị trí doanh nghiệp trên bản đồ (khoảng 500 doanh nghiệp)

- Đề xuất tổ chức quản lý thu phí (đơn vị quản lý phí, qui trình thu phí)

- Lộ trình thực hiện triển khai hệ thống phí dịch vụ thu gom, tồn trữ, vận chuyển và

xử lý CTRCN-CTNH

ND 5.3 Qui hoạch hệ thống kỹ thuật

ND 5.3.1 Phân loại tại nguồn và tồn trữ CTRCN-CTNH

- Xây dựng tiêu chí phân loại tại nguồn và tồn trữ CTRCN-CTNH

- Các tiêu chuẩn xác định vị trí tồn trữ, thiết bị tồn trữ

- Qui hoạch vị trí, số lượng diện tích các nơi tồn trữ

- Xây dựng qui trình lưu giữ chất thải

- Các qui định an toàn và vệ sinh của quá trình tồn trữ

- Phân tích lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ, địa điểm,

ND 5.3.2 Thu gom CTRCN-CTNH

- Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn quy hoạch

- Xác định những yêu cầu về trang thiết bị và phương tiện thu gom

- Xây dựng qui trình thu gom

- Các qui định an toàn, vệ sinh trong quá trình thu gom

- Phân tích lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ

ND 5.3.3 Vận chuyển CTRCN-CTNH

- Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn quy hoạch

Trang 28

2-28

- Xác định những yêu cầu về trang thiết bị, phương tiện vận chuyển

- Xây dựng qui trình vận chuyển

- Vạch tuyến vận chuyển

- Các qui định an toàn, vệ sinh trong quá trình vận chuyển

- Phân tích lựa chọn giải pháp kỹ thuật - công nghệ, bao gồm: trang thiết bị, tuyến vận chuyển

ND 5.3.4 Hệ thống thu gom - tái chế phế liệu

- Mục tiêu, định hướng qui hoạch hệ thống thu gom - tái chế phế liệu

- Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn qui hoạch hệ thống thu gom - tái chế phế liệu

- Xây dựng trung tâm trao đổi phế liệu (chất thải)

- Lộ trình xây dựng trung tâm trao đổi, tái chế phế liệu

- Các giải pháp hỗ trợ để quản lý hoạt động thu gom - tái chế phế liệu

- Phân tích chọn lựa các công nghệ tái chế cho thành phố

- Định hướng khả năng tái chế của một số ngành công nghiệp điển hình

ND 5.3.5 Bãi chôn lấp an toàn

- Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn quy hoạch

- Xây dựng tiêu chuẩn thiết kế và vận hành các bãi chôn lấp an toàn trên địa bàn thành phố

- Các qui định về phương tiện và thiết bị kỹ thuật chôn lấp an toàn

- Phương pháp xử lý, chôn lấp CTRCN-CTNH

- Các qui định an toàn, vệ sinh trong quá trình vận hành và quản lý bãi chôn lấp an toàn

- Xác định số lượng, vị trí, diện tích, công suất xử lý bãi chôn lấp an toàn

ND 5.3.6 Khu liên hiệp xử lý CTRCN-CTNH

- Xây dựng tiêu chí và tiêu chuẩn quy hoạch

- Phân tích, xác định vị trí Khu liên hiệp xử lý

- Phân tích xác định qui mô (diện tích) của Khu liên hiệp xử lý

- Phân tích lựa chọn thành phần công nghệ xử lý, công suất của từng thành phần

- Phân tích hình thức đầu tư

- Đề xuất lộ trình thực hiện

ND 5.4 Phân tích mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống kỹ thuật

ND 5.5 Phân tích mối liên hệ giữa hệ thống kỹ thuật và hệ thống quản lý nhà nước về

CTRCN-CTNH

Nội dung 6: Phân tích chi phí – lợi ích của việc thực hiện qui hoạch

ND 6.1 Phân tích tính hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư (ngân sách, tư nhân-xã

hội hóa, quốc tế) để thực hiện các nội dung của qui hoạch

ND 6.2 Phân tích chi phí – lợi ích của thực hiện qui hoạch về kỹ thuật, kinh tế, môi

trường và xã hội

Trang 29

- Chương trình nâng cao nhận thức quản lý CTRCN-CTNH cho các doanh nghiệp,

cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn

- Chương trình hướng dẫn thực hiện công tác phân loại tại nguồn, tồn trữ, chuyển giao và xử lý CTRCN-CTNH tại các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất

- Chương trình áp dụng các công cụ chính sách kinh tế phục vụ quản lý CTNH

CTRCN Chương trình điều tra hiện trạng và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa và quản lý các chất hữu cơ bền (POPs)

- Chương trình hợp tác quốc tế về: tài chính, kỹ thuật-công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực,

- Chương trình giảm thiểu chất thải (ngăn ngừa ô nhiễm, sản xuất sạch hơn) cho các

doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp

- Chương trình trao đổi chất thải giữa các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp

- Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng

- Chương trình ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác quản lý CTRCN-CTNH

- Phân tích chọn lựa chương trình ưu tiên thực hiện

Chương 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn thứ 2 của Việt Nam (sau Hà Nội) với hơn 300 năm hình thành và phát triển, được xác định là trung tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học-công nghệ của cả nước Nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là đầu tàu của cả khu vực này, thành phố Hồ Chí Minh có nhiều tiềm năng và điều kiện phát triển kinh tế, thương mại-dịch

vụ, du lịch và công nghiệp Hàng năm, thành phố Hồ Chí Minh đã đóng góp khoảng 30% tổng ngân sách Nhà nước Mức thu nhập bình quân đầu người ở thành phố Hồ Chí Minh cao nhất trong cả nước, 2.000 USD/năm Đặc biệt, Đảng và Nhà nước đã trao tặng danh hiệu “Thành phố Anh hùng” cho Thành phố Hồ Chí Minh - thành phố mang tên Bác

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI

Trang 30

2-30

1.2.1 Vị Trí Địa Lý và Ranh Giới Hành Chính

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý từ 10010’ đến 10038 vĩ độ Bắc và từ 106022’ đến 106054’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương; phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và biển Đông; phía Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Diện tích toàn thành phố

Hồ Chí Minh là 2.095,01 km2 (các quận 494,01 km2 và các huyện 1.601,00 km2), trong đó khu vực nội thành chiếm 140,3 km2 với 11 quận đã đô thị hóa hoàn toàn Thành phố có chiều dài 150km từ Củ Chi đến Cần Giờ với chiều rộng là 50km từ Thủ Đức đến Bình Chánh Hình dạng kéo dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam của thành phố ảnh hưởng rất lớn đến việc qui hoạch vị trí các nhà máy tái chế và xử lý, xác định tuyến thu gom và vận chuyển chất thải, tính kinh tế (giá thành) trong công tác vận chuyển, …

Dự kiến đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh sẽ mở rộng khu vực nội thành lên đến diện tích 650 km2, chiếm 31% tổng diện tích tự nhiên, với dân số 10 triệu người

1.2.2 Điều Kiện Tự Nhiên

Địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây

Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình:

- Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc Bắc huyện Củ Chi,

Đông Bắc quận Thủ Ðức và quận 9), với dạng địa hình lượn sóng, độ cao trung bình 25m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)

10 Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 7, 8, 9

và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m

- Vùng trung bình, phân bố ở khu vực trung tâm thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ,

một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m

Nhìn chung, địa hình thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng, có điều kiện để phát triển nhiều mặt

Các số liệu về địa hình cho thấy, thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 2095,01 km2(209.501ha), trong đó gần 60% diện tích (120.000ha) là vùng đất thấp (phần lớn nằm ở phía Nam) và nền đất yếu (lớp bùn dày 12-22m) Các vùng đất cao thường phù hợp để xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị (bãi chôn lấp vệ sinh – sanitary landfill) và các bãi chôn lấp chất thải nguy hại (secure landfill), cũng như các khu liên hợp xử lý chất thải Nhưng theo Qui hoạch xây dựng của thành phố, các khu này không còn nữa vì đã ưu tiên cho việc xây dựng các khu đô thị và dân cư mới

Trang 31

Trầm tích Pleixtoxen (trầm tích phù sa cổ): chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Ðông

Bắc thành phố, gồm phần lớn các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bắc Bình Chánh, quận Thủ Ðức, Bắc-Ðông Bắc quận 9 và đại bộ phận khu vực nội thành cũ

Ðiểm chung của trầm tích này, thường là địa hình đồi gò hoặc lượn sóng Dưới tác động tổng hợp của nhiều yếu tố tự nhiên như sinh vật, khí hậu, thời gian và hoạt động của con người, qua quá trình xói mòn và rửa trôi , trầm tích phù sa cổ đã phát triển thành nhóm đất mang những đặc trưng riêng

Nhóm đất xám, với qui mô hơn 45.000 ha, tức chiếm tỷ lệ 23,4% diện tích đất thành phố Ở thành phố Hồ Chí Minh, đất xám có ba loại: đất xám cao, có nơi bị bạc màu; đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và đất xám gley; trong đó, hai loại đầu chiếm phần lớn diện tích Ðất xám nói chung có thành phần cơ giới chủ yếu là cát pha đến thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém Ðất chua,

độ pH khoảng 4,0-5,0 Ðất xám tuy nghèo dinh dưỡng, nhưng đất có tầng dày, nên thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp, có khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, nếu áp dụng biện pháp luân canh, thâm canh tốt Nền đất xám phù hợp đối với

sử dụng bố trí các công trình xây dựng cơ bản

Trầm tích Holoxen (trầm tích phù sa trẻ): tại thành phố Hồ Chí Minh, trầm tích này có nhiều

nguồn gốc - ven biển, vũng vịnh, sông biển, aluvi lòng sông và bãi bồi - nên đã hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa có diện tích 15.100 ha (7,8%), nhóm đất phèn 40.800 ha (21,2%) và đất phèn mặn (45.500 ha (23,6) Ngoài ra có một diện tích nhỏ khoảng hơn 400 ha (0,2%) là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò

Nhóm đất phù sa: không hoặc bị nhiễm phèn, phân bố ở những nơi địa hình có độ cao khoảng

1,5-2,0m Nó tập trung tại vùng giữa của phía Nam huyện Bình Chánh, phía Ðông quận 7, phía Bắc huyện Nhà Bè và một ít nơi ở Củ Chi, Hóc Môn

Nhóm đất phù sa được chia thành hai loại, (1) đất phù sa không được bồi, có tầng loang lổ; (2) đất phù sa không được bồi, gley Trong đó, loại đầu chiếm diện tích lớn hơn; loại sau, là đất phù sa ngọt, đất rất tốt, chỉ có khoảng 5.200 ha (2,7%) Ðất phù sa nói chung có thành phần cơ giới từ sét trung bình tới sét nặng Ðất chua, độ pH khoảng 4,2-4,5 ở tầng đất mặt và xuống sâu 0,5-1,2m độ chua giảm nhiều, pH nâng lên tới 5,5-6,0 Hàm lượng mùn trung bình, các chất dinh dưỡng khá Là loại đất màu mỡ, thuận lợi cho phát triển trồng lúa cao sản, chất lượng tốt

Nhóm đất phèn: có hai loại (1) đất phèn nhiều và (2) đất phèn trung bình Chúng phân bố tập

trung chủ yếu ở hai vùng Vùng đất phèn Tây Nam thành phố, kéo dài từ Tam Tân-Thái Mỹ

Trang 32

2-32

huyện Củ Chi xuống khu vực Tây Nam huyện Bình Chánh - các xã Tân Tạo, Phạm Văn Hai,

Lê Minh Xuân Vùng này hầu hết thuộc loại đất phèn nhiều (phèn nặng); đất rất chua, độ pH khoảng 2,3-3,0 Nó cùng điều kiện thành tạo và tính chất giống như đất phèn vùng Ðồng Tháp Mười Vùng đất phèn ven sông Sài Gòn-Rạch Tra và bưng sáu xã quận 9 Ở đây hầu hết diện tích thuộc loại đất phèn trung bình và ít, phản ứng của đất chua nhẹ ở tầng đất mặt, độ pH khoảng 4,5-5,0, song giảm mạnh ở tầng đất dưới, đất rất chua, độ pH xuống tới 3,0-3,5

Ðất phèn có thành phần cơ giới từ sét đến sét nặng, đất chặt và bí Dưới độ sâu khoảng từ 1m trở xuống, có nhiều xác hữu cơ nên đất xốp hơn Ðất khá giàu mùn, chất dinh dưỡng trung bình; song hàm lượng các ion độc tố cao, nên trên đất phèn không thích hợp với trồng lúa Tuy nhiên, tăng cường biện pháp thủy lợi tưới tiêu tự chảy để rửa phèn, có thể chuyển đất canh tác

từ một vụ sang hai vụ lúa Ngoài ra, đất phèn rất phù hợp với các cây khóm, mía, điều và các cây lâm nghiệp như tràm, bạch đàn và một số loài keo Acasia

Nhóm đất phèn mặn: ở thành phố Hồ Chí Minh, nhóm đất phèn mặn là nhóm có diện tích lớn

nhất Nó phân bố tập trung ở đại bộ phận lãnh thổ huyện Nhà Bè và hầu như toàn bộ huyện Cần Giờ Theo độ mặn và thời gian ngập mặn, nhóm đất mặn được chia làm hai loại: đất phèn mặn theo mùa và đất phèn mặn thường xuyên (còn gọi là đất mặn dưới rừng ngập mặn)

Ðất phèn mặn theo mùa có diện tích 10.500 ha, phân bố ở huyện Nhà Bè và bắc huyện Cần Giờ Thời gian bị mặn kéo dài từ tháng 12 đến tháng 6 hoặc tháng 7 năm sau Ðất thịt, giàu mùn, chứa nhiều xác hữu cơ dưới môi trường yếm khí, chất dinh dưỡng khá; phản ứng của đất

từ chua đến rất chua, pH ở độ sâu tầng sinh phèn xuống tới 2,4-2,7 Tuy nhiên, về mùa lũ, mặn

bị đẩy ra xa và nước được pha loãng trong thời gian dài 4-5 tháng; đồng thời đất có lớp phủ phù sa dày tới 20-30 cm, nên vẫn cấy được một vụ lúa với năng suất khoảng 2,0-2,0 tấn/ha Ðể đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, vùng này đã và đang chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phương thức canh tác-các loài cây ăn quả, cây rừng, nuôi tôm, , theo các mô hình nông-lâm-ngư kết hợp

Ðất mặn dưới rừng ngập mặn: Loại đất này rộng 35.000 ha, chiếm phần lớn diện tích huyện

Cần Giờ Ðất thịt trung bình, màu xám đen, nhiều mùn nhão lẫn xác hữu cơ bán phân giải, bị ngập triều thường ngày, nói chung đất còn ở dạng bùn lỏng chưa cố định, giàu chất dinh dưỡng, độ pH tầng đất trên 5,8-6,5 Ðất ngập mặn, phù hợp với duy trì và phát triển các loại cây rừng ngập mặn, nhằm giữ bờ lấn biển, bảo vệ môi trường cảnh quan, phục vụ phát triển du lịch sinh thái và nuôi dưỡng hệ sinh thái giàu tiềm năng ở vùng ven biển phía nam của thành phố

Nhược điểm chung của hai loại đất phèn mặn là nền đất yếu, nhất là đất phèn mặn thường xuyên; do đó có mặt hạn chế trong xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Tuy nhiên, lại rất thuận lợi đối với phát triển giao thông đường thủy, bởi hệ thống sông rạch tự nhiên mật độ rất dày, chiếm tới gần 1/3 diện tích lãnh thổ của cả nhóm đất

Địa chất thủy văn và thủy văn

Nước ngầm

Trang 33

Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp

15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành phố Hồ Chí Minh Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sông Sài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s Bề rộng của sông Sài Gòn tại thành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, cách trung tâm thành phố khoảng 5km về phía Ðông Nam

Nó chảy ra biển Ðông bằng hai nhánh chính: (1) nhánh Soài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; và (2) nhánh Lòng Tàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủy chính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn

Ngoài trục các sông chính kể trên ra, thành phố còn có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, như ở

hệ thống sông Sài Gòn có các rạch Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi và

ở phần phía Nam thành phố, thuộc địa bàn các huyện Nhà Bè, Cần Giờ, mật độ kênh rạch dày đặc; cùng với hệ thống kênh cấp 3-4 của kênh Ðông-Củ Chi và các kênh đào An Hạ, kênh Xáng, Bình Chánh đã giúp cho việc tưới tiêu kết quả, giao lưu thuận lợi và đang dần dần từng bước thực hiện các dự án giải tỏa, nạo vét kênh rạch, chỉnh trang ven bờ, tô điểm vẻ đẹp cảnh quan sông nước, phát huy lợi thế hiếm có đối với một đô thị lớn

Điều kiện địa chất và điều kiện thủy văn là các thông số quan trọng trong việc lựa chọn các vị trí xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải và thiết kế các công trình xử lý, đặc biệt là bãi chôn lấp vệ sinh và bãi chôn lấp an toàn

Trang 34

2-34

Khí hậu

Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất vào tháng 4 (29-30oC hoặc cao hơn) và thấp nhất vào tháng

12 (26-27oC hoặc thấp hơn) Biên độ dao động nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh lệnh khá lớn

từ 8 - 100C/ngày đêm Vì vậy, mặc dù ban ngày trời nắng nóng, ban đêm và sáng sớm vẫn có sương Đây là điều kiện thuận lợi cho cây cối phát triển và xanh tốt quanh năm Nhiệt độ không khí trung bình ngày trong năm ở nội thành thành phố Hồ Chí Minh cao hơn các nơi khác trong địa bàn khu vực phía Nam 1,0÷1,5oC

Bảng 1 1 Nhiệt độ không khí trung bình (trạm Tân Sơn Hòa)

Nguồn: Cục Thống Kê Thành Phố Hồ Chí Minh, 2008

Nhiệt độ cao thích hợp cho quá trình phân hủy các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học Tuy nhiên, nhiệt độ cao cũng tạo điều kiện cho sự phát tán các chất ô nhiễm nhanh hơn, xa hơn

và cao hơn

Nắng

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thành phố Hồ Chí Minh có số giờ nắng trong năm khá cao Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 và tháng 4 (mùa khô) Tháng có số ngày nắng cao nhất vào tháng 3, 4, 5 và tháng có số ngày nắng thấp nhất là vào tháng 10, 11 và 12

Trang 35

Lượng mưa mùa mưa chiếm khoảng 84% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình năm

từ 1.700 mm – 2.700 mm, tăng hoặc giảm theo hiện tượng El Nino hoặc La Nina và lượng mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm Mưa lớn tập trung từ tháng 5, đến tháng 10 Lượng mưa tháng cao nhất trong năm 2007 lên đến 495,4 mm (tháng 9/2007) Diễn biến lượng

mưa các năm đo đạc tại trạm Tân Sơn Hòa được trình bày trong Bảng 1.3

Bảng 1 3 Lượng mưa trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa)

Trang 36

Nguồn: Cục Thống Kê Thành Phố Hồ Chí Minh, 2008

Các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao Độ ẩm trung bình vào các tháng mùa mưa dao động

trong khoảng 68-82%, cao nhất là các tháng 6, 7, 8 và 9 (trung bình 80%) Các tháng mùa khô

có độ ẩm thấp hơn, thường vào khoảng 68 – 73% Trong đó, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng

1 (68%)

Điều Kiện Kinh Tế và Xã Hội

Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất nước, bình quân 11,2% năm

trong giai đoạn 1991-2005 Số liệu chi tiết được trình bày trong Bảng 1.5

Bảng 1 5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1991-2005

Trang 37

2-37

Tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố trong giai đoạn 2001-2005 đạt mức bình quân

11%/năm, cao hơn tốc độ 10,2%/năm của giai đoạn 1996-2000 Nét nổi bật là tốc độ tăng

trưởng GDP trong những năm qua ngày càng cao, năm sau cao hơn năm trước (năm 2005 đạt

12,2%, năm 2004 đạt 11,7%, 2003: 11,4%, 2002: 10,2%, 2001: 9,5%, 2000: 9,0%) Tổng sản

phẩm nội địa GDP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 theo giá thực tế đạt 169.559

tỉ đồng, tương đương gần 10,5 tỉ USD (theo tỉ giá hiện hành) Kinh tế trên địa bàn Thành phố

chủ yếu dựa vào 2 khu vực công nghiệp và dịch vụ

Công nghiệp

Đối với khu vực công nghiệp – xây dựng, trong 15 năm 1991-2005, giá trị sản xuất công

nghiệp trên địa bàn tăng bình quân 15,2%/năm; trong đó giai đoạn 1991-1995 tăng

16,1%/năm, giai đoạn 1996-2000 tăng 14,3%/năm và giai đoạn 2001-2005 tăng 15,1%/năm

Hiện giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố chiếm tỉ trọng gần 30% giá trị sản xuất công

nghiệp cả nước Hiện nay, 7 ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp chế biến của

thành phố là: chế biến thực phẩm và đồ uống (19,4%), nhựa cao su (8,8%), hóa chất (8,3%),

may mặc (7,5%), da giày (7,1%), dệt (5,0%), máy móc thiết bị điện (5,0%) Bốn lĩnh vực mà

Thành phố chọn là “mũi nhọn” để phát triển là: cơ khí, điện tử – tin học, vật liệu mới và công

nghệ sinh học

Ngành công nghiệp chế biến trên địa bàn thành phố bước đầu cho thấy đã có xu hướng dịch

chuyển sang các lĩnh vực hiện đại, mặc dù sự dịch chuyển này còn khá chậm Trong lĩnh vực

xây dựng, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt bình quân 11,86% trong giai đoạn 2001 –

2005, tuy có chậm hơn các ngành công nghiệp, nhưng cao hơn giai đoạn 1996 – 2000 (dưới

10%) Tỉ trọng giá trị sản xuất của ngành xây dựng trong khu vực công nghiệp – xây dựng đạt

Công nghiệp khai thác 19,4 0,3 12,9 10,6

Điện - Điện tử, tin học 31,9 21,2 23,6 25,5

Các ngành công nghiệp cơ bản

Sản xuất và phân phối điện nước 8,9 14,8 -0,1 7,7

Trang 38

- 11 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ thành lập trong danh mục của Quyết

định số 123/1998 với tổng diện tích 1.781,30 ha: khu công nghiệp Hiệp Phước giai đoạn

I (332ha); khu công nghiệp Tân Tạo triển khai (381,0 ha); khu công nghiệp Lê Minh Xuân (100 ha); khu công nghiệp Vĩnh Lộc (203ha); khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi giai đoạn I (215,7ha); khu công nghiệp Tân Thới Hiệp triển khai (28 ha); khu công nghiệp Cát Lái cụm II và cụm IV nhưng mới thực hiện cụm II (111,6ha); Khu Công nghệ cao giai đoạn I (301ha), khu chế xuất Tân Thuận (300ha); khu chế xuất Linh Trung 1 (62ha) và Linh Trung 2 (61,7ha)

- 04 khu công nghiệp khác được thành lập ngoài danh mục của Quyết định số 123/1998

với tổng diện tích 827,98ha: khu công nghiệp Tân Bình (155ha) thực hiện 110 ha; khu công nghiệp Bình Chiểu (27,34ha); khu công nghiệp Phong Phú (163ha) thực hiện 90

ha, khu công nghiệp Tân Phú Trung (542,64ha) thực hiện 380 ha

Có 07 khu công nghiệp đã cho thuê và thỏa thuận thuê đạt 100% gồm khu chế xuất Linh Trung

I, khu chế xuất Linh Trung II, khu công nghiệp Bình Chiểu, khu công nghiệp Tân Thới Hiệp, khu công nghiệp Lê Minh Xuân giai đoạn I, khu công cao giai đoạn I và khu công nghiệp Cát Lái (cụm 2); và có 06 khu công nghiệp gần hết đất cho thuê đã sẵn sàng là khu chế xuất Tân Thuận, khu công nghiệp Tân Tạo, khu công nghiệp Vĩnh Lộc, khu công nghiệp Tân Bình, khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi giai đoạn I và khu công nghiệp Tân Phú Trung (cả cho thuê và đặt cọc) Khu công nghiệp Phong Phú có tỷ lệ lấp đầy thấp nhất cũng đạt gần 50% diện tích đất cho thuê đã sẵn sàng

Ngoài ra có một số khu cụm công nghiệp có diện tích tương đối lớn đang hoạt động tương đối tập trung, như khu cảng biển trên sông Sài Gòn (quận Bình Thạnh, 1, 4 và 7) hình thành trước 30/4/1975 và được nâng cấp từ đó đến nay với tổng diện tích khoảng 188,00ha, cụm công nghiệp dọc trục xa lộ Hà nội (Thủ Đức) 130ha, cụm công nghiệp Bắc Thủ Đức 110ha (Dệt Thắng Lợi, Vina Samsung), Công viên phần mềm Quang Trung (40ha) và khu Da giầy Pouchen (Bình Tân) hoạt động theo quy chế đầu tư nước ngoài với diện tích 56.0ha

Việc phân bố các khu công nghiệp-khu chế xuất khá đồng đều trên địa bàn thành phố (trừ khu

dự trữ sinh quyển huyện Cần Giờ, các khu rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn huyện Bình Chánh và Củ Chi) Phía Bắc thành phố có khu chế xuất Linh Trung 1, Linh Trung 2, Bình Chiểu, Tân Thới Hiệp, Khu công nghệ cao Phía Tây Bắc thành phố có khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Tân Phú Trung Phía Đông Nam thành phố khu công nghiệp Cát Lái 2, khu chế xuất Tân Thuận, khu công nghiệp Hiệp Phước Phía Tây Nam thành phố có khu công nghiệp

Trang 39

án So với lĩnh vực đầu tư công nghiệp của thành phố thì khu công nghiệp và khu chế xuất chiếm 80% số dự án và 52% vốn đầu tư Năm (5) ngành nghề chiếm tỉ trọng vốn đầu tư cao nhất so với tổng số vốn đầu tư đăng kí là dệt may (12,9%), chế biến thực phẩm (12,4%), điện-điện tử (11,8%), cơ khí (9,6%) và dịch vụ (8,7%)

Phát triển các khu công nghiệp đã và đang thể hiện ưu thế không thể thay thế được trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 9 tháng đầu năm

2007, giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng ở mức cao nhất trong 7 năm nay, sản lượng máy công cụ tăng 128,6%, khí hóa lỏng (LPG) tăng 46,7%, ô tô tăng 50%, xi măng, động cơ điện, máy điều hòa nhiệt độ, máy giặt, xe máy, xà phòng, bia tăng 20-30% Máy công cụ tăng gấp 2 lần so với năm 2006, ô tô tăng 64%, máy điều hòa nhiệt độ tăng 66,2%, đứng thứ 2 là khối công nghiệp hàng tiêu dùng, đứng thứ 3 là khối công nghiệp vật liệu xây dựng tăng hơn 10%, cuối cùng là khối công nghiệp năng lượng

Nhưng việc phát triển các khu công nghiệp tập trung với phát triển hạ tầng đô thị phải đi đôi với việc xây dựng các khu xử lý chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường

Việc phát triển các khu công nghiệp, thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp năm 2006 và dự kiến thực hiện trong năm 2007 vượt chỉ tiêu ngoài dự kiến Số dự án đầu tư còn hiệu lực, tính đến cuối 2006, trong các khu công nghiệp-chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (trừ Khu công nghệ cao) là 958 dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư 2,97 tỷ USD, trong đó có 410 dự

án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng số vốn đầu tư là 1,91tỷ USD, 548 dự án có vốn đầu tư trong nước với tổng số vốn đầu tư là 16.960 tỷ đồng (tương đương 1,06 tỷ USD theo tỉ giá 1USD = 16.000VNĐ) Tổng số lao động làm việc trong các khu công nghiệp-khu chế xuất là 176.244 ngườI

Nông nghiệp

Sản xuất nông lâm thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân năm 4,8% giai đoạn 1990-1995, giai đoạn 1996-2000 độ tăng trưởng bình quân năm chỉ còn 1,1% Giai đoạn 2001-2005, từ kết quả chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở Thành phố phát huy hiệu quả, đặc biệt là hình thành vùng nuôi tôm đã thúc đẩy tăng trưởng của ngành nông nghiệp thành phố đạt 5,8% năm; đây là mức tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay đối với ngành nông nghiệp Thành phố trong khi đất nông nghiệp đang giảm dần Kết quả chung 15 năm, ngành nông nghiệp tăng 3,9% năm Cụ thể các ngành:

Trang 40

2-40

- Ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), giai đoạn 1991-1995 tăng bình quân đạt 5,2% năm, giai đoạn 1996-2000 giảm còn 0,9% năm, giai đoạn 2001-2005 là 2,2% năm và 15 năm (1991-2005) là 2,2% năm

- Ngành thủy sản tăng chậm những năm 1990 -2000 (trên 2% năm ), chủ yếu dựa vào khai thác và đánh bắt thủy sản Từ năm 1997 đến nay, thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhảy vọt Trong đó, nghề nuôi thủy sản lợ mặn như tôm sú, nghêu, nhất là tôm sú, đã đóng vai trò rất quan trọng, quyết định cho sự tăng trưởng của ngành thủy sản nói riêng, của ngành nông nghiệp nói chung Kết quả 15 năm (1991-2005) tăng trưởng ngành là 8,8% năm

- Ngành lâm nghiệp có xu hướng giảm và tỉ trọng nhỏ trong nông nghiệp

Bảng 1 7 Cơ cấu và tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản

Cơ cấu Tốc độ tăng bình quân năm (%)

Nguồn: Niên giám thống kê thống kê thành phố Hồ Chí Minh (nhiều năm)

Trong ngành nông nghiệp, đã có sự chuyển dịch cơ cấu tích cực theo hướng tăng tỉ trọng của ngành thủy sản và chăn nuôi, giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt Tỉ trọng ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) giảm liên tục qua các giai đoạn từ 80,8% năm1990 xuống 67,4% năm

2005 Tỉ trọng ngành lâm nghiệp không ổn định và có xu hướng giảm chậm từ 3,3% năm 1990 xuống 2,2% năm 2005 Tỉ trọng ngành Thủy sản những năm 1990 –2000 có xu hướng giảm từ 15,9% năm 1990 xuống 12,8% và tăng nhanh ở giai đoạn 2001 -2005 từ 12,8% năm 2000 lên 30,4% năm 2005 Tỉ trọng của nuôi trồng thủy sản từ chỗ chỉ chiếm khoảmg trên duới 20% giá trị sản xuất của ngành giai đoạn 1991-2000 đã tăng nhanh lên 77,3% năm 2005 Đây là kết quả lớn đạt được chủ yếu của việc chuyển đất trồng lúa 1 vụ ở huyện Cần Giờ và Nhà Bè sang nuôi tôm sú

Quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp thành phố còn khá lớn, năm 2005 là 123.517 ha chiếm 59% đất tự nhiên cao hơn so với Hà nội (49.700 ha), Hải Phòng (94.300 ha) Đà Nẵng (64.200 ha) Như vậy, thành phố còn ưu thế về quỹ đất trước mắt cho phát triển nông nghiệp và xa hơn là còn quỹ đất dự trữ cho các mục tiêu phát triển khác của thành phố Cụ thể phân loại đất nông nghiệp năm 2005 như sau: Đất sản xuất nông nghiệp: 77.954.9 ha chiếm 63,1% đất nông lâm thủy sản; Đất lâm nghiệp: 33.857.9 ha chiếm 27.4% đất nông lâm thủy sản; Đất nuôi thủy sản:

Ngày đăng: 09/02/2015, 04:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH VỀ CHẤT THẢI RẮN CÔNGNGHIỆP   CHẤT THẢI NGUY HẠI - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
HÌNH ẢNH VỀ CHẤT THẢI RẮN CÔNGNGHIỆP CHẤT THẢI NGUY HẠI (Trang 10)
Bảng 1. 1 Nhiệt độ không khí trung bình (trạm Tân Sơn Hòa) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 1 Nhiệt độ không khí trung bình (trạm Tân Sơn Hòa) (Trang 34)
Bảng 1. 3  Lượng mưa trong năm  (Trạm Tân Sơn Hòa) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 3 Lượng mưa trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa) (Trang 35)
Bảng 1. 2  Số giờ nắng trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 2 Số giờ nắng trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa) (Trang 35)
Bảng 1. 4  Độ ẩm không khí trung bình (Trạm Tân Sơn Hòa) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 4 Độ ẩm không khí trung bình (Trạm Tân Sơn Hòa) (Trang 36)
Bảng 1. 5  Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1991-2005 - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1991-2005 (Trang 36)
Bảng 1. 6  Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (%/năm, giá so sánh 1994) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 6 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (%/năm, giá so sánh 1994) (Trang 37)
Bảng 1. 7  Cơ cấu và tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 7 Cơ cấu và tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông lâm thủy sản (Trang 40)
Bảng 1. 8  Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ (%/năm, giá so sánh 1994) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 8 Tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ (%/năm, giá so sánh 1994) (Trang 41)
Bảng 1. 9  Tăng trưởng GDP đến năm 2020 - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 9 Tăng trưởng GDP đến năm 2020 (Trang 51)
Bảng 1. 14  Dự Báo Nhu Cầu Một Số Hoá Chất Cơ Bản tại Việt Nam - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 14 Dự Báo Nhu Cầu Một Số Hoá Chất Cơ Bản tại Việt Nam (Trang 63)
Bảng 1. 16  Dự Báo Nhu Cầu Các Loại Chất Dẻo Cho Sản Xuất Đồ Nhựa - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 16 Dự Báo Nhu Cầu Các Loại Chất Dẻo Cho Sản Xuất Đồ Nhựa (Trang 65)
Bảng 1. 18  Tình hình triển khai các khu công nghiệp đề nghị bổ sung và mở rộng đến  năm 2020 - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Bảng 1. 18 Tình hình triển khai các khu công nghiệp đề nghị bổ sung và mở rộng đến năm 2020 (Trang 71)
Hình 2. 1  Sơ  đồ  tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải  nguy hại (mô phỏng theo Tchobanoglous & cộng sự 1993) - quy hoạch tổng thể hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại trên địa bàn tp.hcm giai đoạn 2006-2020
Hình 2. 1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại (mô phỏng theo Tchobanoglous & cộng sự 1993) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w