TOM TAT Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai giống thỏ ngoại New Zealand White NZW và thỏ nội tại trại thỏ giống VIGOVA và một số mô hình chăn nuôi thỏ hộ gia đình trên địa bàn TP.. H
Trang 1
SO KHOA HQC VA CONG NGHE TRUNG TAM NGHIEN CUU & CHUYEN
GIAO TIEN BO KY THUAT CHAN NUÔI
BAO CAO TONG KET/NGHIEM THU NGHIÊN CỨU CHON LQC, NHAN THUAN VA LAI GIÓNG
THO NGOAI NEWZEALAND WHITE (NZW) VA THO NOI TAI TRAI THO GIONG VIGOVA VA MOT SO MO HINH
CHAN NUOI THO HO GIA DINH TREN DIA BAN
THANH PHO HO CHi MINH
CHU NHIEM DE TAI: TS DUONG XUAN TUYEN
THANH PHO HO CHÍ MINH THANG 07/2008
Trang 2
TOM TAT
Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai giống thỏ ngoại New Zealand White
(NZW) và thỏ nội tại trại thỏ giống VIGOVA và một số mô hình chăn nuôi thỏ hộ gia đình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Dương Xuân Tuyển, Hoàng Tuần Thành, Nguyễn Đức Thỏa và Nguyễn Ngọc Huân Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển gi giao TBKT Chăn nuôi-VIGOVA (Viện Chăn nuôi) 85/841 Nguyễn Văn Nghi, P7, Gò Vấp, TP HCM
www.vigova.com
dxtuyen@ gmail.com
Đề tài được tiến hành tại trại thỏ giống VIGOVA (huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) và một số quận huyện TP Hồ Chí Minh với 3 nhóm nội dung chinh: (1) Điều tra tình hình chăn nuôi thỏ tại TP Hồ Chí Minh; (2) Nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số tính trạng sản xuất cơ bản phục vụ chọn lọc bước đầu tạo 2 dòng thỏ New Zealand White (NZW) 1a dong thỏ đực (NZWI) có khối lượng cơ thể 70 ngày tuổi cao và dòng thỏ cái (NZW2) có khối lượng 21 ngày tuổi cả Ổ cao, có kết hợp các chỉ tiêu số con sơ sinh sống/ổ và số con 21 ngày tuổi/ô; (3) Xây dựng mô hình nuôi thỏ sinh san NZW va tho lai Fl (duc NXW x cai Nội) và nuôi thỏ thịt NZW và thỏ lai F2
(duc NZW x cai lai F1) tại nông hộ, dùng thức ăn viên thỏ và rau, cỏ trồng tại chỗ,
tập huấn kỹ thuật chăn nuôi-thú y
Phương pháp điều tra là phỏng vấn trực tiếp nông hộ (225 hộ của 8 quận huyện có nghề nuôi thỏ phát triển nhất của TP Hồ Chí Minh) Phương pháp ước lượng tham số
di truyền là REML, phương pháp ước lượng giá trị giống là BLUP, mô hình thống kê
là mô hình thú Phân tích ảnh hưởng của các yếu tổ eee định đến các tính trạng bằng
mô hình tuyến tính tổng quát (GLM) trên phần mềm SAS Thiết lập hệ thống g gia phả, theo dõi năng suất cá thể chặt chẽ và khoa học với số lượng thế hệ xuất phát của đàn hạt nhân là dòng NZWI có 10 đực, 40 cái và dòng NÑZW2 có 20 đực, 80 cái Tổng số
cá thể trong tệp số liệu cá thể đưa vào xử lý là 3309 con (thé hệ gi gốc và 2 thế hệ chon lọc) Nuôi 30 con thỏ NZW không chọn lọc và 30 con thỏ nội để làm đối chứng và lai với đàn NZW chọn lọc
- Kết quả điều tra: Nghề chăn nuôi thỏ có một vị trí tương đối quan trọng, mang lại l nguôn thu nhập cho nhiều nông hộ tại TP Hồ Chí Minh, nhất là trong bối cảnh
có nhiêu hộ chuyển nghề từ nuôi gia cam sang nuôi thỏ Tuy nhiên, nghề nuôi thỏ tại nông hộ còn nhiều nhược điểm về chất lượng con giống, dinh dưỡng thức ăn, nước uống, chăm sóc do đó năng suất và hiệu quả chăn nuôi còn thấp, do đó chuyển g giao tiến bộ kỹ thuật về con giống, các quy trình chăn nuôi-thú y cho nông hộ là cập thiết
- Kết quả chọn lọc, nghiên cứu các đặc điểm di truyền, khảo sát năng suat tại trại thỏ VIGOVA: Yếu tố năm sinh có ảnh hưởng đến khối lượng sơ sinh (WT0), khối lượng 21 ngày tuổi (WT2I), khối lượng 70 ngày tuổi (WT70), trung bình tăng khối lượng/ngày (WTG70), thời gian mang thai (DPREG) (P<0.001), số con sơ sinh séng/d (NBA) va khối lượng cả ô 21 ngày tuổi (LWT2I) (P<0.05) Yếu tố dòng có ảnh hưởng đến WT70 và WTG70 (P<0.001) Các yếu tổ thế hệ và giới tính chưa có ảnh hưởng rõ rệt đến các tính trạng trên Giá trị trung bình của các tính trạng NBA,
i
Trang 3
N21, LWTO, LWT21, WTO, WT21 va WT70 cua dong NZW1 lần lượt là: 5,74 con, 5,26 con, 309,5 gam, 1454,3 gam, 55,4 gam, 286,3 gam và 1642,1 gam và của dòng NZW2 lần lượt là: 5,65 con, 5,09 con, 303,9 gam, 1413,6 gam, 55,5 gam, 282,7 gam
và 1553,4 gam Hệ số di truyền của các tinh trang NBA, N21, LWT21 va WT70 lần lượt là: 0,18, 0,16, 0,16 và 0,27 Khối lượng giết thịt 90 ngày tuổi của thỏ NZW là 2146,5 gam, của thỏ lai EI là 1850,0 Tỷ lệ quây thịt xẻ là 60,58% (NZW) và 61,18%
(thỏ lai) Tiêu thức ăn cho | kg tăng khối lượng đối với thỏ NZW là 3,21 kg vật chất khô và đối với thỏ lai F1 là 3,65 Hàm lượng cholesterol (mg/100g), vật chất khô (%), protein thô (%), béo (%), can-xi (mg/kg), phốt- pho tổng sO (mg/kg) va khoáng tông sô (%) của thịt thỏ NZW theo thứ tự là 48,99, 26,19, 21,03, 4,4, 147,5, 2034 và 1,3 và của thịt thỏ lai F2 lần lượt là 46,68, 27,22, 21,06, 5,28, 75,85, 1995 va 1,3 Tat
cả các chỉ tiêu năng suất của đàn thỏ nội là thấp nhất, kế đến là đàn thỏ NZW không
chọn lọc, năng suất của đàn chọn lọc vẫn là cao nhất
- Kết quả xây dựng mô hình tại các nông hộ: Khối lượng phối giống lần đầu của thé NZW va lai F1 lần lượt là 3.452,9 và 3.482 gam, số con so sinh s6ng/6 1a 4,86 va 4,84 Khối lượng giết thịt 90 ngày tuổi và tiêu tốn thức ăn (vật chất khô) cho 1 kg tăng khối lượng (giai đoạn nuôi 45-90 ngày tuổi) của thỏ thịt NZW là 2.565 gam và 3,86 kg và của thỏ lai F2 là 2.600 gam và 3,91 kg Hiệu quả kinh tế là mỗi một mô
hình thỏ thịt lãi 471.000 đ Tùy từng điều kiện cụ thể, có thể sử dụng thỏ NZW bố mẹ
hoặc thỏ lai Fl nuôi sinh sản, còn thỏ NÑZW thương phẩm hoặc thỏ lai F2 nuôi thịt
ii
Trang 4SUMMARY
Study on selection of productive traits ofp NEW ZEALAND WHITE rabbits
at VIGOVA rabbit breeding farm and establishing reproductive and meat rabbit rearing at house hold farmers in Hochiminh city
D.X TUYEN, H.T THANH, N.D THOA and N.N HUAN
Centre for Animal Research and Development of Southern Vietnam- VIGOVA 85/841 Nguyen Van Nghi, Ward 7, Govap distr HCMC
www.vigova.com
dxtuyen@gmail.com
The research was carried out at VIGOVA rabbit farm in Dong Nai province and house hold farmers in Hochiminh city to (1) investigate the situation of rabbit rearing in Hochiminh city, (2) study on phenotypic and genotypic characteristics of productive traits (number of born alive-NBA, number of rabbits at 21 days of age- N21, days of pregnancy-DPREG, litter weight at birth-LWTO, at 21 days of age- LWT21, body weight at birth-WTO, at 21 days of age-WT21, at 70 days of age-WT70 and average daily weight gain 22-70 days of age-WTG70) and effect of fixed factors
on them and selection to increase WT70 of the male line (NZW1) and LWT21 of the female line (NZW2) and (3) establish effective rabbit rearing models at house hold
farmers with feeding system of compounded pellet and clean vegetables and forages growed in the farmers’ garden
The investigation was done by direct interviewing 225 farmers in 8 districts of HCMC Genetic parameters were estimated by REML and breeding value (BV) was estimated by BLUP methods run on PEST/VCE soft wares by animal model Effects
of fixed factors on productive traits were examined by SAS soft ware
1) Results of investigation on rabbit rearing situation in HCMC: Rabbit rearing had an important role to make a noticeable income for the poor farmers, especially when poultry rearing had not been allowed in HCMC, some farmers had to change their rearing from poultry to rabbit But at present the rabbit rearing at farmers had many disadvantages such as low quality of breeds, feed and drinking water, disease control, markets of rabbit products etc These matters need urgent extension work 2) Results of studying on productive traits and selection of NZW rabbits at
VIGOVA rabbit farm: Birthdate had significant effect on WTO, WT21, WT70, WTG70, DPREG (P<0.001), NBA and LWT21 (P<0.05) Line had effect on WT70 and WTG70 (P<0.001) Generation and sex had no effect on the traits Mean values
of NBA, N21, LWT0, LWT21, WTO, WT21 and WT70 of the line NZW1 were 5.74,
5.26, 309.5 g, 1,454.3 g, 55.4 g, 286.3 g and 1,642.1 g and of the line NZW2 were 5.65, 5.09, 303.9 g, 1,413.6 g, 55.5 g, 282.7 g and 1,553.4 g respectively Heritability
(h’) of the traits NBA, N21, LWT21 and WT70 were 0.18, 0.16, 0.16 and 0.27
respectively WT70 of NZW rabbits was significantly much higher than the cross bred Fl rabbits The percentage of carcass of NZW and cross bred rabbits was 60.58
and 61.18% resp Cholesterol content (mg/100g), dry matter (%), crude protein (%),
fat (%), calcium (mg/kg), total phosphorus (mg/kg) and total mineral (%) of NZW
meat rabbits were 48.99, 26.19, 21.03, 4.4, 147.5, 2,034 va 1.3 and of cross bred F2 rabbits were 46.68, 27.22, 21.06, 5.28, 75.85, 1,995 and 1.3
Trang 53) At house hold farmers: Body weight of does at first mating and NBA of NZW rabbits was 3,452.9 g and 4.86 and of cross bred Fl does was 3,482.0 g and 4.84 resp Slaughtering weight of NZW commercial and cross bred F2 rabbits was 2,565 g and 2,600 with FCR in the rearing period 45-90 days of age (in dry matter)
was 3.86 and 3.91 resp Income of each meat rabbit model was 471,000 VND The
NZW parent and FI cross bred rabbits can be used for reproduction and the NZW commercial and F2 cross bred rabbits can be used for meat production
iv
Trang 6PHAN MO DAU
Tên dé tài/dự án: Nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai giống
thổ ngoại New Zealand White (NZW) và thổ nội tại trại thổ
giống VIGOVA và một số mô hình chăn nuôi thỏ hộ đình trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS Dương Xuân Tuyền
Co quan chủ trì: Trung tam nghiên cứu và chuyển giao tiền bộ kỹ
thuật chăn nuôi
Thời gian thực hiện: 2006-2008
Kinh phí được duyệt: 400.000.000 đ
TONG QUAN TAI LIEU
NGHIÊN CỨU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH
VÀ SINH HỌC CỦA THỎ
NGHIÊN CỨU VỀ SINH TRƯỞNG, SẢN XUẤT THỊT VÀ
CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA THỎ
NGHIÊN CỨU VỀ SINH SẢN CỦA THỎ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ
TÍNH TRANG SỐ LƯỢNG VÀ CHỌN LỌC TẠO DÒNG,
NÂNG CAO NĂNG SUẤT CỦA THỎ
Trang 721
2.3
NHOM NOI DUNG 1: DIEU TRA THUC TRANG CHAN
NUOI THO TREN DIA BAN TP HO CHi MINH
NHOM NOI DUNG 2: PHAN NHOM TAO DAN NGUYEN LIEU HAT NHAN, LAP GIA PHA, BUGC DAU CHON LỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TAO DONG BUC VA DONG CAI NEW ZEALAND WHITE (NZW) NGHIEN CUU DAC
DIEM DI TRUYEN MOT SO TINH TRANG NANG SUAT
CUA THO NZW NGHIEN CUU NANG SUAT, CHAT
LUGQNG THIT CUA THO NZW, THO NOI VA THO LAI
NHOM NOI DUNG 3: XAY DUNG MO HINH CHAN NUOI THO QUY MO HO GIA DINH, CHUYEN GIAO
TIEN BO KY THUAT NHAM NANG CAO NANG SUAT
VA HIEU QUA KINH TE CHO NONG HO TAI TP HO
CHÍ MINH
CHƯƠNG BA
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
DIEU TRA TINH HINH CHAN NUOI THO TAI TP HO
CHÍ MINH
MOT SO ĐẶC DIEM VE NGUON LỰC, TÌNH HÌNH CHAN NUOI THO CUA HO GIA BINH
MOT SO DAC DIEM VE GIONG, SO LUGNG VA NANG
SUAT CUA THO
TINH HINH SU’ DUNG THUC AN, NUGC UONG CHO
THO
CHUONG TRAI VA XU LY CHAT THAI
VE SINH THU Y VA BENH CUA THO
PHAN NHÓM TẠO ĐÀN NGUYÊN LIỆU HẠT NHÂN,
LẬP GIA PHẢ, CHỌN LỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TẠO
DÒNG ĐỰC VÀ DÒNG CÁI NEW ZEALAND WHITE (NZW) NGHIÊN CỨU DAC DIEM DI TRUYEN CUA MOT
SO TINH TRANG NANG SUAT CUA THO NZW NGHIEN CUU NANG SUAT, CHAT LUQNG THIT CUA THO NZW, THO LAI NZW-NOI VA THO NOI
PHAN NHOM TAO DAN NGUYEN LIEU HAT NHAN THE HE XUAT PHAT
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA MOT SO YEU TO CO DINH DEN NANG SUAT CUA THO GIA TRI TRUNG BINH CUA MOT SO CHi TIEU NANG SUAT CUA 2
DONG THO NZW
NGHIEN CUU MOT SO THAM SO DI TRUYEN VA BUGC DAU DANH GIA HIEU QUA CHON LOC CUA MOT SO TINH TRANG
Trang 83.2.4
3.3
41
4.2
MỘT SÓ CHỈ TIÊU NĂNG SUÁT SINH SẢN CỦA ĐÀN
THO NZW CHON LOC, DAN THO _NZW KHÔNG CHỌN LOC VA DAN THO NOI ; - oo
KHAO SAT NANG SUAT THIT CUA THO NZW VA THO LAI Fl NUOI TAI TRAI THO GIONG VIGOVA,
KET QUA BUOC DAU THEO DOI TINH HINH BENH THO TAI TRAI THO GIONG VIGOVA LAM CO SO XAY
DUNG QUY TRINH CHAN NUOI -
XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHĂN NUÔI THO BEN VUNG
HO GIA DINH, CHUYEN GIAO TIEN BO KY THUAT NHAM NANG CAO NANG SUAT VA HIEU QUA KINH
TE CHO NONG HO TAI TP HO CHI MINH
CHƯƠNG BÓN KẾT LUẬN VÀ ĐÈ NGHỊ KẾT LUẬN
ĐỀ NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu trong nước
Tài liệu nước ngoài
Trang 9Một sô chỉ tiêu về sinh sản của các giông thỏ nuôi ở Việt Nam
Tổng hợp một số tham số di truyền về các tính trạng năng suất của
thỏ
Thời gian bắt đầu nuôi và mục đích nuôi thỏ
Tình hình tham gia tập huân kỹ thuật và khả năng áp dụng tiên bộ
kỹ thuật
Nhân khâu và diện tích đât vườn của các hộ nuôi thỏ
Nghề nghiệp và nguồn thu nhập của các hộ nuôi thỏ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm thỏ
Giá bán thỏ thịt (hơi)
Hiệu quả kinh tế chăn nuôi thỏ
Các khoản thu-chi và thu nhập hăng tháng từ nghệ nuôi thỏ của hộ
gia đình
Co cau gidng tho
Trung binh số lượng các loại thỏ nuôi tại một hộ gia đình
Nguồn gốc thỏ giống
Một số chỉ tiêu năng suất của thỏ nuôi tại hộ gia đình
Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp cho thỏ
Tình hình sử dụng thức ăn thô xanh cho thỏ
Nguồn nước sử dụng làm nước uống cho thỏ
Kiểu chuồng nuôi và xử lý chất thải
Tỷ lệ
ộ có thỏ mắc bệnh
Các loại bệnh trên thỏ
Tỷ lệ thỏ mắc bệnh theo mùa và lứa tuổi
Tình hình sử dụng vắc xin và hóa dược
Khối lượng cơ thể 150 ngày tuổi của các nhóm thỏ được chọn
ghép gia đình tạo đàn hạt nhân thế hệ xuất phát của thỏ NZW
Ảnh hưởng của các yếu tố có định đến các chỉ tiêu sinh trưởng của
Trang 10Giá trị trung bình của các tính trạng sinh sản theo dong và thế hệ
Hệ số di truyền (h”+SE) và tương quan kiểu di truyền (rG+SE) của
1 số tính trạng của thỏ NZW'
Giá trị giống của tính trạng khối lượng 70 ngày tuổi theo đồng và
giới tính
Giá trị giông của tính trạng khối lượng 70 ngày tuổi phân theo
nhóm cá thê có giá trị giồng cao nhất
Giá trị giống của tính trạng số con sơ sinh sống (NBA) và khối
lượng 21 ngày tuổi cả ổ (LWT2I) của dong tho NZW2
Một số chỉ tiêu năng suất của các nhóm giống
Số lượng thỏ bố mẹ triển khai tại nông hộ
Số lượng thỏ thương phẩm triển khai tại nông hộ
Một số chỉ tiêu năng suất của tho NZW va thỏ Lai F2 nuôi tại các
Trang 12-_ KS BSTY Nguyễn Đức Thỏa
-_ Th§ BSTY Nguyễn Ngọc Huân
Cơ quan chủ trì: Trung tâm nghiên cứu và chuyền giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi, Viện
chăn nuôi, Bộ NN-PTNT
Thời gian thực hiện đề tài: 7/2006-7/2008
Kinh phí được duyệt: 400 triệu đồng
Kinh phí đã được cấp: 360 triệu đồng, trong đó:
- Dot 1: 200 trigu dong, theo théng bao s6 68/TB-SKHCN ngay 11/7/2006;
- Đợt 2: 160 triệu đồng, theo thông báo sô 157/TB-SKHCN ngày 24/9/2007
1 Mục tiêu của đề tài
i) Diéu tra nắm thực trạng chăn nuôi thổ tại TP Hồ Chí Minh về giống, năng
suất, nguồn lực, hiệu quả kinh tế, những tổn tại trong kỹ thuật chăn nuôi, thú y để
có hướng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật phát triển chăn nuôi thỏ, nhất là trong bối cảnh thành phố chủ trương không chăn nuôi gia cầm, nhiều hộ phải chuyển đổi sang chăn nuôi thổ
iD Tạo đàn nguyên liệu (2 nhóm hạt nhân), lập hệ phả, làm thế hệ xuất phát đễ
chọn lọc, về lâu dài sé tao ra | dong duc va | dong cai tho NEW ZEALAND WHITE (dòng đực ký hiệu NZWI, dòng cái ký hiệu NZW2) đề sản xuất thỏ bô mẹ và thương phâm cũng như dùng thỏ đực lai với thỏ nội tạo con lai 1⁄2 hoặc 34 máu NZW
ii) Bước đầu xây dựng được các quy trình chăn nuôi và thú y cho thổ sinh
sẵn và thỏ thịt để chuyển giao; xây dựng các mô hình chăn nuôi thé đơn gidn và phù hợp với điều kiện nguồn lực thực tế các nông hộ Trong mô hình chú trọng các khâu
như con giống, vệ sinh, tận dụng đất đai trong vườn trồng rau, cỏ vừa đẩm bảo vệ sinh, vừa mang lại hiệu quả kinh tế, nhất là trong bối cảnh giá cả thức ăn hỗn hợp
leo thang như hiện nay
Trang 132 Nội dung của dé tai
ï) Nhóm nội dung 1: Điều tra thực trạng chăn nuôi thỏ trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
iï) Nhóm nội dung 2: Phân nhóm, tạo đàn hạt nhân, lập gia phả làm thé hệ xuất phát để
chọn lọc, làm cơ sở cho chọn lọc lâu dài tạo ra I dòng đực và I dòng cái New Zealand
White (NZW) Nghiên cứu một số đặc điểm năng suất cơ bản và phẩm chất thịt của thỏ
NZW, thỏ nội và con lai của chúng trong điều kiện nuôi dưỡng tại trại thỏ VIGOVA ở
miền Đông Nam Bộ (tỉnh Đồng Nai)
ii) Nhóm nội dung 3: Xây dựng mô hình chăn nuôi thỏ quy mô hộ gia đình, chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế
TT "Tên sản phẩm và chỉ tiêu DVT Mức chất lượn; Số lượng
chất lượng chủ yếu Cần đạt Trong Thế giới | sắn phẩm
nước (con/thế hệ)
- Tỷ lệ nuôi sống mỗi giai đoạn tuôi | % 85-90 85-90 san 1-21 ngày tuổi và hậu bị
- Số con sơ sinh sống/ỗ Con 5,3-6 5,2-7,33 5,2-8,86
- Số con 21 ngày tuôi/ô Con 4.5-5.5 46
- Khối lượng sơ sinh Gieon 53-57 45-63.5
- Khối lượng 21 ngày tuổi G/eon | 275-285 208.3
- Khối lượng 70 ngày tuổi (nuôi | G/con | 1400-1500
gidng)
- Khối lugng so sinh ca 6 Gam | 275-320 | 300-307
- Khối lượng 21 ngày tuôi cả ô Gam | 1400-1500 1702 958
- Tỷ lệ nuôi sống mỗi giai đoạn tuôi | % 85-90 85-90 san NZW +
- Số con sơ sinh sống/ỗ Con 5,5-6 5,2-7,33 5,2-8,86 | NZW dé lai
- Sé.con 21 ngay twéi/6 Con 4.7-5,5 4.5-5.5 46
- Khối lượng sơ sinh Gieon 53-58 45-63,5
- Khối lượng 21 ngày tuôi G/con | 280-290 208,3
- Khối lượng 70 ngày tuổi (nuôi | G/eon | 1400-1500
gidng)
- Khéi lugng so sinh ca 6 Gam 280-320 300-307
- Khối lugng 21 ngay tudi ca 6 Gam | 1400-1550 1702 958
- Khối lượng 90 ngày tuổi thỏ NZW_ | Kg/eon | 2.1-2.25 2.25
- Khối lượng 90 ngày tuôi thỏ lai | Kg/eon | 1,85-2,1 240
NZW x Nội
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng_ | Kg vek 3-3,8 3,57
Trang 14
4 Những nội dung đã thực hiện
- Đã tạo ra được 2 nhóm hạt nhân: Nhóm để tạo dòng đực (ký hiệu NZW1)
có 10 gia đình: 10 con đực (và 5 con dự phòng) và 40 con cái (và 12 con dự phòng) Nhóm dòng cái (ký hiệu NZAW2) có 20 gia đình: 20 con đực (và 10 con dự phòng) và 80 con cái (và 25 con dự phòng)
- Gắn số cá thể theo mã (code) quy định, lập gia pha; hệ thống chuồng lồng
và số sách theo đổi năng suất cá thể phục vụ chọn lọc, nhân dòng, làm cơ sở cho áp dụng BLUP đề chọn lọc ở những thế hệ tiếp theo
- Tạo 1 nhóm thỏ sinh sản quần thể không chọn lọc (10 đực và 30 cái), để làm đối chứng với đàn thỏ có chọn lọc (10 dực và 30 cái)
Tạo đàn thỏ nội làm cái nên
đê lai với tho NZW
~ 6 con thỏ đực và 30 con thỏ cái (màu đen và xám)
Theo đối, đánh giá năng suất
thỏ - Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của một số yêu tô cỗ định đến năng suất; ~ Xác định dược một số chỉ tiêu năng suất cơ bản về sinh trưởng và sinh sản
của thỏ NZW và thỏ nội
Bồ trí thí nghiệm đánh giá
năng suất thỏ thịt tại trại
giống VIGOVA (Đồng Nai)
- 2 lô thí nghiệm: Lô thỏ thịt NZW 50 con và lô thỏ lai F1 38 con Nuôi từ 30-90 ngày tuổi Mỏ khảo sát mỗi lô 10 con (5 đực và 5 cái) Phân tích thành phần hóa học của thịt thỏ
Điêu tra tình hình chăn nuôi
thỏ trên địa bàn TP Hô Chí
Minh
- Điều tra 225 hộ của 9 quận huyện, quy mô hộ gia đình Đánh giá bước dầu
về nguồn lực (nhân công, dat đai ), tình hình con gióng, thức ăn, kỹ thuật,
thú y, năng suất, hiệu quả kinh tế đẻ có biện pháp chuyên giao TBKT hiệu quả (phối hợp với Trung tâm khuyến nông TP Hồ Chí Minh)
Xây dựng quy trình chăn
nuôi-thú y - Bước đầu đã viết được 2 quy trình chăn nuôi và thú y cho thỏ sinh sản và thỏ thịt chuyên giao cho nông hộ
Xây dựng mô hình chăn nuôi
hộ gia đình: Mô hình nuôi thỏ
Tập huấn kỹ thuật, chuyên
giao TBKT: 2 lớp tập huấn kỹ
thuật, 100 người Tham quan
mô hình - Tập huấn tập trung và tại từng hộ chăn nuôi về con giỗng, kỳ thuật chăn
nudi-thd y, Tai liệu phát miễn phí Tổng số lượt người tham dự tập huấn tập trung là [10 người (2 lớp) và 2 đợt tham quan mô hình, 100 người
- Ngoài các hộ tham gia mô hình, dã chuyển giao TBKT cho các hộ gia dinh, phối hợp với Trạm khuyến nông huyện Hóc Môn-TT khuyến nông TP Hồ
Chí Minh
Trang 15
CHUONG MOT
hé ` “^
TONG QUAN TAI LIEU
1.1 NGHIÊN CỨU VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NGOẠI HÌNH VÀ SINH
HỌC CỦA THỎ
Thỏ nhà hiện nay (Domestc rabbi) đều có nguồn gốc từ thỏ rừng
(Orytolaguc cuniculus) thuộc Họ thỏ đồng và thỏ rừng (Leporidae), Bộ gặm nhấm riêng biệt có răng cửa kép (Lagomorpha), Lớp động vật có vú (Mamalia) Thổ nhạy
cắm với các yếu tố ngoại cảnh, nếu điều kiện nuôi dưỡng không tốt dễ mắc bệnh như
trướng hơi day bụng, tiêu chảy, cầu trùng, viêm phổi, ghẻ Thỏ có ít tuyến mồ hôi
dưới da, cơ thể thải nhiệt chủ yếu qua đường hô hấp Thỏ dễ bị cắm nóng khi thời tiết quá nóng, trên 35°C và kéo dài, làm cho thé thở nhanh, dễ bị cảm nóng Nhịp
đập của tim thỏ nhanh và yếu, trung bình 100-120 lần/phút Nhiệt độ thích hợp nhất
cho thổ ở nước ta là 20-28,50C (Đinh Văn Binh (2003)
Về đặc điểm tiêu hóa, thỏ là vật nuôi có khả năng tiêu hóa và tận dụng được
nhiều loại thức ăn tỉnh và thô xanh nhờ nó có manh tràng lớn gấp 5-6 lần đạ dày Các bộ phận tiêu hóa của thỏ bao gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, túi mật, tuyến tụy, tá tràng, không tràng, hồi tràng, manh tràng, kết tràng, trực tràng và hậu môn (Cẩm nang chăn nuôi gia súc-gia cầm, 2001) Dạ dày là dạ dày đơn Đường ruột dài 4-6 mét, tiêu hóa chậm, từ khi ăn vào đến khi thải phân mất 60-72 giở Nếu thức ăn nghèo chất
xơ hoặc chứa nhiều nước sẽ gây rối loạn tiêu hóa và dễ gây tiêu chảy Hàm lượng
chất xơ phù hợp trong thức ăn thỏ là 13-15% (Cam nang chin nudi gia stic-gia cam,
2001)
Thỏ là loài động vật đặc biệt khi trong đường ruột tạo ra 2 loại phân: Phân
cứng có dạng viên tròn, thải ra ngoài Còn phân mềm được tạo ra ở manh tràng gồm
nhiều viên nhỏ, mịn, đính vào nhau, thải ra ban đêm gọi là “phân vitamin” Loại
phân này có chứa nhiễu chất dinh dưỡng và khi thải ra ở hậu môn thì được thỏ ăn
ngay Phân vitamin có hàm lượng vật chất khô, protêin thô, chất béo thô và khoáng tổng số theo thứ tự là: 38,6, 25,7, 17,8 va 15,2%, trong khi đó của phân cứng, theo thứ
tự là 52,7, 15,4, 30,0 và 13,7% (Cẩm nang chăn nuôi gia súc-gia cầm, 2001, Đinh Văn
Bình, 2003)
Bảng! Một số chỉ tiêu về sinh lý của thỏ nội và New Zealand White nuôi ở Việt
Nam
Trang 16
(Dinh Van Binh, 2006)
Về đặc điểm sinh sản, thỏ thường động dục lần dau lúc 3-4 tháng tuổi tùy
giống thỏ, đặc điểm ngoại cảnh và nuôi dưỡng Một đặc điểm cần chú ý là ở thỏ, chỉ
sau khi phối đực 7-10 giờ thì trứng mới rụng, thời gian cần thiết để trứng di chuyển
gặp tỉnh trùng từ khi rụng là 4 giờ Do đó, để tỷ lệ phối chửa cao, cần áp dụng
phương pháp phối kép, lần phối thứ 2 cách lần phối thứa nhất 6 giờ Thỏ động dục lại
sau khi để 1-3 ngày, sau đó chu kỳ động dục thường là 12-18 ngày Thời gian thỏ
chửa là 28-32 ngày Bản năng tự nhiên của thổ mẹ là trước khi dé làm ổ bằng có, lá,
rơm rạ và nhổ lông của mình để giữ ấm cho con Những con sinh sắn và nuôi con tốt thường nhổ nhiều lông làm 6 Thỏ thường đẻ vào ban đêm Mỗi lứa dao động từ 1 đến
trên 10 con sơ sinh Thỏ con đề ra được 1 ngày thì mọc lông tơ, 3 ngày tuổi thì có lớp
lông tơ dày, 5 ngày tuổi lông dài 5-6 mm và đến 20-25 ngày tuổi thì bộ lông được
phát triển hoàn toàn Thỏ con mở mắt vào ngày tuổi thứ 9-12 Thỏ được 15-18 ngày
tuổi thì đã biết tập ăn Một số hiện tượng như thỏ chửa giả, vô sinh, sẩy thai, thỏ mẹ ăn
con cân chú ý nhăm tăng năng suất sinh sản cho thỏ
1.2 NGHIÊN CỨU VỀ SINH TRƯỞNG, SẲN XUẤT THỊT VÀ CHẤT
LƯỢNG THỊT CỦA THỎ
Có nhiều yếu tố di truyền và ngoại cảnh có ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể của thỏ Trước hết là yếu tố giống Các giống thỏ nuôi ở nước ta có thỏ nội, thỏ lai
và thổ ngoại có khối lượng cơ thể khác nhau Thỏ nội có nhiều màu, nhưng xám và
đen là các mầu được nuôi nhiều nhất và dùng để lai với thổ ngoại Thổ ngoại được trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây nhập khẩu từ Hungary như NZW,
California, Panon Gần đây chúng ta có nhập một số ít thỏ từ Pháp, giống Hyplus, nhưng giống phát triển mạnh nhất hiện nay vẫn là NZW
Dinh Van Binh (2006) cho biết, khối lượng sơ sinh của thổ NZW là 45-63,5
gam Còn theo Nguyễn Kim Lin, Lý Thị Luyến và CTV (2006) thì khối lượng sơ sinh
của thỏ NÑZW là 58,7 gam, cao hơn thổ nội màu đen và xám (52-52,9 gam)
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Kim Lin, Lý Thị Luyến và CTV (2006) cho thấy, khối lượng cơ thể của thỏ nội, gồm màu xám và màu đen thấp hơn thỏ ngoại
NZW Khối lượng 12 tuần tuổi của thỏ NZW đạt 2347 gam/con, thì thỏ nội chỉ đạt
1826,3-1878 gam/con, trong khi thổ lai ÑNZW x Nội đạt 1918-1978,2 gam/con
Dinh Văn Bình (2006) cho biết khối lượng trưởng thành của thỏ xám Việt
Nam là 2,2-2,7 kg/con và thổ đen Việt nam là 2,3-2.9kg/con Tác giả cũng đưa ra số liệu so sánh khối lượng cơ thể các giống thỏ ngoại Khối lượng 21 ngày tuổi của thỏ
NZW, thé Panon va California lần lượt là 332,2, 360,6 và 351,7 gam; khối lượng 2
tháng tuổi của chúng lần lượt là 2100, 2450 và 2180 gam và khối lượng 3 tháng tuổi lần lượt là 2770, 2960 và 2800 gam
Trang 17Nghiên cứu mới đây của nhóm tác giả Lý Thị Luyến, Nguyễn Kim Lin và CTV
(2006) trên các đàn thỏ nội nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và thỏ Sơn Tây, Ninh
Bình và Hà Nội, thầy rằng khối lượng 12 tuần tuổi của thỏ nội màu lông đen là 1654,5- 1878,0 gam và của thỏ nội màu xám là 1641,3-1826,3 gam Nuôi đến 16 tuần tuổi chỉ đạt 2140,5-2190,0 gam Như vậy, khôi lượng cơ thê của thỏ nội luôn luôn thập hơn thỏ NZW I cách đáng kê
Về tiêu tốn thức ăn cho 1 kg khối lượng cơ thể của thỏ thịt giống NZW, Panon
va Caliornia , theo Dinh Van Bình (2006), về chỉ tiêu VCK thức ăn tỉnh lần lượt là
3,57, 3,43 và 3,61 kg và về VCK thức ăn thô xanh lần lượt là 1,52, 1,74 va 1,43 kg
Thỏ là loài vật tương đối mẫn cẩm với các điều kiện ngoại cảnh, ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống Tỷ lệ nuôi sống của thỏ giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, theo kết quả của Đinh Văn Bình (2006) là 83-87,6% Còn kết quả của Rastogi, Lukefahr
và Lauckner (2000) là 88,46% từ 1-21 ngày tuổi và 80,77% từ 1-84 ngày tuổi trên thỏ NÑZW nuôi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới
Dal Bosco, Castellini va CTV (2002) nghiên cứu ảnh hưởng của 3 kiểu chuồng là lổng (40 x 30 x 28 cm) (mật độ 16,6 con/m2), chuồng nền lót trấu (310 x
330 cm) và chuồng sàn lưới sắt (310 x 330 em) (mật độ 10,2 con/m2) đến năng suất
của thỏ So với kiểu chuồng lồng thì thỏ nuôi trên nền cho năng suất kém hơn: tăng khối lượng thấp hơn, tiêu tốn thức ăn cao hơn và tỷ lệ chết cao hơn Khối lượng xuất chuồng, tăng khối lượng/ngày, FCR và tỷ lệ chết của kiểu chuồng lồng, kiểu chuồng
nên lót trấu và sàn lưới sắt lần lượt là: 2785 gam, 40,05 gam, 3,3 và 3,5%; 2428
gam, 32.97 gam, 3,5 và 13,2% và 2517 gam, 34.73 gam, 3,6 và 9,8% Như vậy, thỏ
nuôi trên nên lót trấu cho năng suất thấp nhất, theo các tác giả, một trong những lý
do là thổ ăn trấu và do thỏ hằng ngày tiếp xúc trực tiếp với phân nhiều hơn các
phương thức nuôi khác
Tỷ lệ thịt xẻ và các thành phần khác của thỏ nuôi tại Việt Nam được nêu ở
bang 2
Kết quả bang 2 cho thấy, thỏ NZW có tỷ lệ thịt xẻ và 2 đùi sau cao hơn, còn
tỷ lệ xương thì thấp hơn thỏ nội Khi cho lai đực NZW với thỏ cái nội thì con lai cũng đã cải thiện được một số chỉ tiêu như tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ 2 đùi sau và đặc biệt là
thăn thịt
Pilar Hernandez, Pla và CTV(1998) khảo sát 1 số đặc điểm thịt xẻ, chất lượng thịt xẻ đối với các dòng thỏ (đồng A và V được chon lọc theo số con cai sữa/ổ, dòng R được chọn lọc theo tốc độ tăng khối lượng cơ thể) Tỷ lệ mỡ của thịt chân
trước và sau là 6,49% và 3,22%, tỷ lệ nước của chân trước và chân sau là 69,9% và 74.2% Các tác giả cho biết, sự khác biệt về chất lượng thịt giữa các dòng và các
nhóm khối lượng là không lớn
Pla, Guerrero và CTV (1998) cho biết tỷ lệ thịt xẻ của thỏ từ 55,97-59,00%
Các tác giả cũng phân tích thành phần hóa học của thịt thỏ, kết quả như sau: Tỷ lệ
Trang 18protêin thô của đùi trước và đùi sau, mỡ của đùi trước và đùi sau và nước của đùi trước và đùi sau lần lượt là: 19-19,48% và 20,59-20,8%, 6,07-6,89% và 2,81-3,66%
và 69,01-70,75% và 73,71-74.68% Như vậy, đùi sau có tỷ lệ protêin thô cao hơn, còn tỷ lệ mỡ thì thấp hơn nhiều so với đùi trước!
Bảng 2 Tỷ lệ thịt xẻ và một số thành phân thịt xẻ quan trọng của các giống thỏ và
công thức lai
Ghi chú: *: Phương pháp mỗ lột da
1.3 NGHIEN CUU Vit SINH SAN CUA THO
Số liệu cho thấy, năng suất sinh sản của thỏ biến động nhiều, kể cả trong
cùng một giống như NZW nhưng với các đàn, thế hệ khác nhau cũng sai khác nhau
Một trong những chỉ tiêu đáng chú ý là tỷ lệ thụ thai còn thấp của thỏ NZW so với
thỏ nội, vì phụ thuộc vào nhiễu yếu tố như chất lượng con giống, thức ăn, kỹ thuật phối giống
Rommers, Kemp và CTV (1973-1982) nghiên cứu ảnh hưởng của số con sơ
sinh/ổ đến các chỉ tiêu sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và các chỉ tiêu sinh sản khác của
thồ., thấy rằng nếu số con/ổ quá lớn (12 con) sẽ ảnh hưởng xấu đến năng suất Các tác giả khuyên tối đa chỉ 9 con/ổ, và không nên phối giống quá sớm để cải thiện năng suất sinh sắn
Argente, Santacreu và CTV (1999) cho biết yếu tố mùa vụ có ảnh hưởng đến khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa (P<0.01), nhưng không ảnh hưởng đến số con sơ sinh sống/ổ và số con cai sữa/ổ Còn yếu tố chu kỳ tiết sữa-lứa đề thì có ảnh hưởng đến khối lượng sơ sinh sống/ổ (P<0.05), khối lượng sơ sinh và khối lượng cai sữa (P<0.01), nhưng không có ảnh hưởng đến số con sơ sinh sống/ổ và số con cai
sữa/ổ
Nghiên cứu về chỉ tiêu khối lượng thỏ trên ổ, Rastogi, Lukefahr và CTV
(2000) cho biết, khối lượng cả ổ của thỏ NZW lúc 21 ngày tuổi là 958 gam (4,6 con,
Trang 19trung bình 208,3 gam/con), lúc 28 ngay tudi là 1304 gam (4,6 con, trung bình 283,5 gam/con) và lúc 84 ngày tuổi là 6455 gam (4,2 con, trung bình 1536,9 gam/con)
Kết quả nghiên cứu của Rastogi, Lukefahr va CTV (2000) cho thấy, thỏ NZW nuôi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới có số con sơ sinh sống/ổ là 5,2 con, số con 21
ngày tuổi/ổ là 4,6 con Nhưng kết quả của Argente, Santacreu, Climent và Blasco (1999) trên thổ dòng V (không nêu rõ là giống gì) nuôi tại Tây Ban Nha thì cao hơn
nhiều: Số con sơ sinh sống/ổ là 6,95-8,§6, số con cai sữa/ổ là 6,45-7,52
Belhadi (2004) cho rằng, năng suất sinh sản của thỏ phụ thuộc vào mùa vụ qua một thí nghiệm khảo sát theo các mùa: Xuân, Đông và Thu Mùa xuân cho số
con sinh ra/ổ cao nhất, 8,7 con, trong khi đó mùa thu là §,I con và mùa đông là 7,4
S6 con so sinh séng/6 (con) 5,2-7,33 5,5-6,6 | 5,5-6,5 64 6.0
Sé con 21 ngay tudi/6 (con) 5,5 5,1-5,5 | 5,1-5,5
San lugng sita (g/con) 224-317,6
Khối lượng cai sữa (gam/con) 330-714,7
Khôi lượng sơ sinh cả ô (g) 300-307 | 295-306
Khỗi lượng 21 ngày tuổi cả õ (g) 1702-1985 | 1664-
Trang 201.4 NGHIEN CUU DAC DIEM DI TRUYEN CUA MOT SO TINH TRANG SO LƯỢNG VÀ CHỌN LOC TAO DONG, NANG CAO NANG SUAT CUA THO
Argente, Santacreu va CTV (1999) tính toán trên số liệu của 130 cái sinh sản để ước lượng các tham số di truyền về 2 tính trạng là khối lượng sơ sinh và khối lượng cai
sữa Giá trị trung bình (bình phương tối thiểu-LSM) của chúng, theo thứ tự là 50,0-53,2 gam va 518,0-574,0 gam, hệ sô di truyền là 0,21-0,26 và 0,24-0, 25, hệ số tương quan di truyền giữa chúng là 0,45-0,87 Các tác giả cũng có nhận xét, nếu chọn lọc tăng số con
sơ sinh/6 thi có thể dẫn đến giảm tỷ lệ nuôi sống :
Rastogi, Lukefahr và CTV (2000) xác định hệ sô di truyền của các chỉ tiêu sinh
sản trên số liệu của 1120 lứa đẻ Hệ số di truyền (va gid tri trung binh) của tổng số con
6, s6 con sơ sinh sống/ô, on 21 ngày tudi/d, số con cai sữa/Ô, số con 84 ngày Ôi/ô khối lượng 21 ngày tuổi/ổ, khối lượng 28 ngày tuổi/Š và khối lượng 84 ngày
tuôi/ô lân lượt là 0,09 (5,3), 0,12 (5,2), 0,06 (4,6), 0,09 (4,6), 0,07 (4,2), 0,08 (958 g),
0,09 (1304 g) và 0,02 (6455 g)
Garcia và Baselga (2002) ước lượng các tham số di truyền trên I dòng thỏ
chọn lọc theo số con cai sữa/ổ qua 21 thế hệ Hiệu quả chọn lọc đạt 0,085 con/ổ/thế
hệ Hệ số di truyển về khối lượng cai sữa (28 ngày tuổi), khối lượng 63 ngày tuổi và tăng trọng/ngày lần lượt là: 0,224, 0,302 và 0,198 Khả năng di truyền của các tính trạng này là từ thấp đến trung bình Tương quan kiểu di truyền giữa tính trạng số con cai sữa/ổ với 3 tính trạng trên lần lượt là 0,049, -0,025 và 0,059, mức độ ương quan
là rất thấp
Baselga (2004) sử dụng BLUP chọn lọc dòng đực theo tăng trọng sau cai sữa
hay khối lượng lúc xuất chuồng, chọn lọc dòng cái theo số con và khối lượng ổ lúc
sinh hay lúc cai sữa và sản xuất sữa Hiệu quả chọn lọc trên khối lượng lúc xuất
chuồng của dòng đực là 18-35 gam/thế hệ, tức tăng trọng/ngày sau cai sữa đến xuất chuồng 0,45-1,23 gam/ngày Còn trên dòng cái, hiệu quả chọn lọc đối với số con sinh ra sống/ổ là 0,05-0,13 con/thế hệ Tác giả cũng cho biết, năng suất sinh sẩn của
dòng lai cao hơn dòng thuần Đó chính là khai thác ưu thế lai khi tổ hợp dòng thuần
Brun va Baselga (2004) tiến hành chọn lọc thỏ theo các dòng khác nhau là
đồng 2066 và V và đạt được tiến bộ di truyền sau 4 thế hệ chọn lọc Tỷ lệ phối chửa đạt 62,4-67,7%, số con sơ sinh/ổ là rất cao, từ 8,66-§,86, số con sơ sinh sống/ổ 7,27- 7,72 và số con cai sữa/ổ 6,19-6,73
Larzul, Baillot và CTV (2004) cho biết hệ số di truyền của tính trạng khối
lượng cai sữa là thấp (0,09), của tính trạng hệ số chuyển hóa thức ăn là trung bình
(0,27) và của các tính trạng tăng khối lượng/ngày (0,41), tỷ lệ thịt xẻ (0,48) là trên
trung bình và của tính trạng bà lệ da (0,83) là rất cao
về phương pháp, một số tác giả sử dụng BLUP để chọn lọc Đề ước lượng các tham số di truyền, các tác giả sử dụng REML, phân tích bình phương tối thiểu bằng các
mô hình thú (animal model), đơn hay đa tính trạng, đưa vào các yêu tố di truyền và cố định tùy theo mục tiêu tính toán Ferraz và Eler (2000) sử dụng và so sánh 4 mô hình
Trang 21
thống kê để ước lượng các tham số thống kê-di truyền trên thỏ New Zealand và California cũng nhắn mạnh sự cần thiết phải xem xét các yêu tố để đưa vào mô hình
Bảng 4 Tổng hợp một số tham số di truyền về các tính trạng năng suất của thỏ
Tính trạng h Te Tác giả công bô
Tổng số con sơ sinh đẻ ra/Ö 0,09 - Rastogi va CTV (2000)
S6 con so sinh séng ca 6 0,12 - Rastogi va CTV(2000)
Số con 21 ngay tudi ca 6 0,06 - Rastogi va CTV(2000)
86 con cai sita/6 0,09 - Rastogi va CTV(2000)
Khối lượng 21 ngày tuổi cả Ổ 0,08 - Rastogi và CTV(2000)
Khối lượng 28 ngày tuổi cả Ổ 0,09 - Rastogi và CTV(2000)
Khôi lượng (cá thê) lúc:
+ Sơ sinh 0,21-0,26 - Argente và CTV (1999)
+ Cai sữa 0,224 - Argente và CTV (1999)
0,09 - Garcia va Baselga (2002)
- 0,24-0,25 - Larzul và CTV (2004) + 63 ngày tuôi 0,302 - Garcia va Baselga (2002)
Khôi lượng sơ sinh-Khôi cây - 0,45-0,87 | Argente va CTV (1999)
lượng cai sữa
Tóm lại: Thỏ là vật nuôi có nhiều ích lợi, tương đối dễ nuôi và phù hợp với các phương thức nuôi khác nhau Thỏ sinh sản tốt, cho nhiễu con cũng như khối lượng thịt tương đối lớn trong một năm nên có kinh tế Tuy vậy, để chăn nuôi thỏ có hiệu quả kinh tế cao, chúng ta phải kết hợp các khâu như chọn lọc giống cải tiến di truyền với cải tiến các khâu ngoại cảnh Để phục vụ công tác giống và chăn nuôi, cần thiết phải nghiên cứu nhiều về các đặc điểm sinh học và đặc điểm di truyén của các tính trạng số lượng của thỏ, vì các nghiên cứu như thế này ở nước ta chưa có
nhiều và chưa thật sâu
10
Trang 22CHUONG HAI
NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 NHÓM NỘI DUNG THỨ NHẤT: DIEU TRA THUC TRANG CHAN NUOI THO TREN DIA BAN TP HO CHi MINH
Dia điểm: Các quận huyện TP Hô Chí Minh
số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, số lứa/năm
- Thực trang vé kỹ thuật chăn nuôi, thú y: Kiểu chuồng trại, tình hình sử dụng
thức ăn hỗn hợp, rau xanh và nguồn nước, xử lý chất thải, tình hình bệnh tật và sử
dụng thuốc
- Mục đích nuôi và hiệu quả kinh tế của các hộ
Phương pháp:
Phối hợp cùng Trung tâm nghiên cứu và khuyến nông TP HCM
- Thời gian điều tra: Đợt I: Tháng 12/2006 Đợt 2: Tháng 12/2007
- Phỏng vấn trực tiếp và ghi chép vào biểu mẫu in sẵn (xem phần Phụ lục)
- Chọn mẫu: Quy mô hộ gia đình, chọn mẫu ngẫu nhiên Các huyện có nghề chăn nuôi thỏ phát triên của thành phố: Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè, Thủ Đức, Q2, Q9 và Q12 (Tổng cộng 225 hộ)
- Các tham số thống kê được xác định bằng chương trình Minitab, ver.12
2.2 NHÓM NỘI DUNG THỨ 2: PHÂN NHÓM TẠO ĐÀN NGUYÊN LIỆU
HẠT NHÂN, LẬP GIA PHẢ, BƯỚC ĐẦU CHỌN LỌC THEO ĐỊNH
HƯỚNG TẠO DÒNG ĐỰC VÀ DÒNG CÁI NEW ZEALAND WHITE
(NZW) NGHIÊN CỨU DAC DIEM DI TRUYEN MOT SO TINH TRANG NANG SUAT CUA THO NZW NGHIEN CUU NANG SUAT, CHAT LUONG THIT CUA THO NZW, THO NOI VA THO LAI
Địa điểm: Trại thỏ giống VIGOVA, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
Nội dung:
- Từ đàn nguyên liệu thổ NZW ông bà nhập của Trung tâm nghiên cứu dê và
thỏ Sơn Tây (Hà Tây) năm 2005-2006, bước đầu phân 2 nhóm tạo đàn nguyên liệu
hạt nhân để làm cơ sở chọn lọc bước đầu, theo định hướng là tạo dòng đực có khối
11
Trang 23lượng cơ thể 70 ngày tuổi cao và dịng cái cĩ khối lượng ổ ổ 21 ngày tuổi cao Các chỉ tiêu chọn lọc quan trọng khác là số con sơ sinh sống/ổ, số con 21 ngày tuợ/ổ
- Nuơi đàn giống thỏ nội để làm nên lai với thổ đực NZW tạo thỏ lai: 6 thỏ đực và 30 thổ cái (mầu đen và xám)
- Nghiên cứu các chỉ tiêu năng suất và ảnh hưởng của các yếu tố di truyền- ngoại cảnh đến chúng
- Khảo sát năng suất sinh sẩn của đàn thỏ quần thể là đàn khơng chọn lọc để làm đối chứng so sánh với đàn chọn lọc Tổng số thỏ mỗi lơ là 5 đực và 30 cái
- Khảo sát sinh trưởng và cho thịt của thỏ thịt: Bố trí thí nghiệm gồm 2 lơ là thổ thịt NZW và thổ lai FI (Đực NZW x Cái Nội) Thỏ thuộc thế hệ chọn lọc thứ 2
(năm 2007)
Phương pháp:
- Từ đàn nguyên liệu 98 con đực và 262 con cái giống hậu bị 2-2,5 tháng tuổi
của Trung tâm nghiên cứu dê và thỏ Sơn Tây (Viện Chăn nuơi), trên cơ sở gia phả,
ngoại hình và khối lượng cơ thể 150 ngày tuổi, tiến hành phân thành 2 nhĩm làm
đàn nguyên liệu hạt nhân, ghép gia đình, lap gia phd, chon loc, nhân giống theo định hướng lâu dài là tạo 1 dịng đực và 1 dịng cái Thỏ được đánh số cá thể (ID), mã số (code) (gan vào từng ơ lồng thỏ) thể hiện được:
cái và I con đực Số thỏ dự phịng là 30-50% Thổ được theo dõi chặt chẽ gia pha,
theo một hệ thống sổ sách và máy vi tính quần lý đàn giống
- Theo dõi số liệu cá thể: Thỏ dé ra đều được gắn số cá thể trên tai Theo doi
trên từng con trong tệp số liệu được thiết kế cĩ các trường như ngày tháng năm sinh
của cá thê và của lứa đẻ, giới tính, lứa, dịng và về các chỉ tiêu: Số con sơ sinh và sơ
sinh sống/ổ, khối lượng từng con và cả ổ lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi và 70 ngày tuổi
(Xem Phụ lục về tệp số liệu cá thể)
- Dụng cụ cân: Cân điện tử sai số 0,01 gam, 0,1 gam
Phân tích ảnh hưởng của các yếu tơ cơ định đến các tính trạng năng suất: Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng cũng như làm cơ sở thiết lập từng mơ hình phân tích sau này cho từng tính trạng Sử dụng SAS, mơ hình tuyên tính tơng quát (GLM) + Mơ hình chung cho các tính trạng về sinh trưởng:
Yipamn =H + HyS¡ + Pj+ Lụ+ Gị + Sn + LVŠGI1ŠSm + ©itamn
12
Trang 24Trong đó :
Yijximn 1a gid tri thu được của tính trạng theo dõi,
_ là trung bình quần thể,
Hys; là ảnh hưởng của năm sinh thứ ¡,
P, là ảnh hưởng của lứa đề thứ j (=8, lứa 1 đến 8),
L¿ là ảnh hưởng của dòng thứ k (k=2, dòng đực NZWI và dòng cái NZW2),
G¡ là ảnh hưởng của thế hệ thứ I (=3, thế hệ 1, 2 và 3), ),
Sm là ảnh hưởng của giới tính (m=2, đực và cái),
L/*G¡*S„ là tương tác dòng-thế hệ -giới tính và ©iamạ là sai số ngẫu nhiên
+ Mô hình chung cho các tính trạng về sinh sản:
am = H + LHÿS¡ + LPj+ Lụ+ Gị + Ly.*G, + €iyam Trong đó :
'Yum là giá trị thu được của tính trạng theo dõi,
_ là trung bình quần thể,
LHÿys; là ảnh hưởng của năm sinh thứ ¡ của lứa,
LPj là ảnh hưởng của lứa đẻ thứ j của ô (j=8, lứa 1 đến 8),
L, là ảnh hưởng của dòng thứ k (k=2, dòng đực NZWI và dòng cái NZW2),
G¡ là ảnh hưởng của thế hệ thứ I (I=2, thế hệ 0 và 1),
L,*G, la tuong tac dòng-thế hệ và ©ijaima là sai số ngẫu nhiên
- Xác định giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSMEAN) và sai số chuẩn của số
trung bình (SE) của các tính trạng năng suất
- Phương pháp ước lượng tham số di truyền và giá trị giống (EBV):
+ Các tham số di truyễển (hệ số di truyển-h”, các thành phần phương sai-Vạ,
Vẹ, và hệ số tương quan-ro: Phân tích thống kê di truyền theo phương pháp REML (Tương đồng tối đa bị giới hạn) và giá trị giống (EBV) theo phương pháp BLUP (Ước
lượng tuyến tính không chệch tốt nhất), mô hình thú (animal model), chạy trên bộ
phần mềm VCE-5 của Milena Kovac và Eildert Groeneveld (2003) và PEST
Version 4.2.3 (Eildert Groeneveld, 1993)
Mô hình thú tông quát, có dang như sau:
y=Xb+Zu+e
Trong đó:
y: Véc tơ của các quan sát về giá trị kiểu hình
b: Véc tơ các ảnh hưởng cố định (ngày sinh, dòng, giới tính )
u: Véc tơ các ảnh hưởng ngẫu nhiên (gía trị gây giống của các cá thể)
e: Véc tơ các sai số ngẫu nhiên
13
Trang 25X: Ma trận tới liên quan đến các ảnh hưởng cô định
Z: Ma trận tới liên quan đến các ảnh hưởng ngẫu nhiên
Do để tài chỉ có 2 năm, nên số liệu còn có hạn, chủ yếu là chọn lọc theo kiểu hình Tính trạng khối lượng 70 ngày tuổi sang thế hệ 2 đã chọn lọc theo giá trị giống (BLUP)
Chỉ tiêu chọn lọc chính: Dòng đực theo hướng khối lượng cơ thể 70 ngày tuổi cao và dòng cái theo hướng khối lượng 21 ngày tuôi cả 6 cao, kết hợp chỉ tiêu số con sơ sinh sống/lứa và số con 21 ngày tuổi/lứa, lấy từ cao xuống thấp
- Khảo sát năng suất sinh sản, sinh trưởng và khả năng cho thịt (tại trại thổ
VIGOVA):
+ Khảo sát năng suất của đàn thổ sinh sản quần thể NZW là đàn không chọn lọc (5
con đực và 30 con cái) và đàn thỏ nội (6 con đực và 30 con cái), làm đối chứng với đàn NZW được nhân ra từ đàn NZW chọn lọc (5 con đực và 30 con cái)
+ Khảo sát thổ nuôi thịt (thỏ thương phẩm) tại trại thỏ VIGOVA: Lô thỏ NZW có 50 con và lô thổ lai E1 có 38 con (50% thỏ đực và 50% thỏ cái) Nuôi bằng thức ăn công nghiệp dạng viên (khẩu phần thỏ thịĐ, có bổ sung cỏ, rau xanh Nuôi từ 30 ngày tuổi đến 90 ngày tuổi Mổ khảo sát (mỗi lô 10 con, 5 đực và 5 cái) lúc 90 ngày tuổi, xác
định tỷ lệ quầy thịt xẻ, các thành phần quay thịt xẻ và phân tích thành phần hoá học
của thịt tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm, Sở KH-CN TP Hồ Chí Minh, 02
Nguyễn Văn Thủ, Q1, TP HCM
Tiêu chuẩn dinh dưỡng của từng loại thỏ được trình bày ở phần Phụ lục
Các bước mô khảo sát:
Cân khối lượng sống (nhịn đói 12 giờ);
Cắt tiết, cạo lông;
Moi ndi tạng;
Cân khối lượng tim, gan;
Cắt đầu tại khớp xương át-lát, để phần cô lại;
Cắt chân (gót chân, cỗ tay);
Cân khối lượng đầu, khối lượng chân, khối lượng quây thịt xẻ;
Tách thăn (thịt, xương) và cân khối lượng;
Cắt 4 đùi (thịt, xương) và cân khối lượng 2 đùi trước và 2 đùi sau;
Lóc thịt, xương thăn và cân khối lượng thịt;
Lóc thịt đùi và cân khối lượng thịt;
Cân khối lượng các phần thịt khác;
Cân khối lượng xương
° Lấy mẫu thịt phân tích (mỗi lô 2 con, 1 đực và 1 cái)
+ Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh và chết tại trại thỏ giống VIGOVA phân theo loại bệnh, mùa
vụ, giống thỏ, giai đoạn tuôi để xây dựng quy trình nuôi dưỡng
14
Trang 262.3 NHOM NOI DUNG THU 3: XAY DUNG MO HINH CHAN NUOI THO QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH, CHUYỂN GIAO TIẾN BO KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHO NÔNG
- Mô hình nuôi thỏ thịt (thỏ NZW và thỏ lai F2) quy mô hộ gia đình bằng thức ăn hỗn
hợp thỏ, có bổ sung rau cỏ trồng tại chỗ;
(Riêng mô hình nuôi thỏ kết hợp nuôi trùn quế, do số lượng thỏ ít, không đủ nguồn
phân để nuôi trùn nên không triển khai nhằm tập trung kinh phí tăng quy mô cho các
mô hình khác, đã được Hội đồng nghiệm thu dot 1 đồng ý)
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Con giống, quy trình chăn, nuôi thú y, tập huấn kỹ thuật, tham quan mô hình, tổng kết mô hình
Phương pháp:
- Xây dựng mô hình nuôi thỏ sinh sắn bằng thức ăn hỗn hợp có bé sung rau, cỏ trong
tại chỗ:
Thí nghiệm thực hiện tại 6 hộ của huyện Hóc Môn, TP HCM
+ Con giống: Tuổi sau cai sữa Thỏ nuôi trên lồng bằng sắt hoặc gỗ, mỗi ô nuôi I
con sinh san
+ Thức ăn: Hỗn hợp dạng viên, bổ sung rau cổ trồng tại vườn nhà đảm bảo an toàn
vệ sinh
+ Con giống nuôi sinh sản và nuôi thịt được tạo ra theo sơ dé sau:
Ong bà: Dong duc NZW Dòng cái NZW
Bố mẹ : Đực dòng đực NZW 1 Cái dòng cái NZW
Thương phẩm (thỏ thị) Due, cdi
+ Tạo thổ lai nuôi sinh sản và thịt (75% mau NZW):
ĐựcNZW X Cáinội
Cai lai Fl x Duc NZW
Thổ lai F2 nuôi thịt
-_ Xây dựng quy trình chăn nuôi và thú y cho thỏ sinh sản và thổ thịt
- Tổ chức tập huấn, phát tài liệu hướng dẫn chăn nuôi và tổng kết mô hình
15
Trang 27CHUONG BA
KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUAN
3.1 DIEU TRA TINH HINH CHAN NUOI THO TAI TP HO CHI MINH
3.1.1 Một số đặc điểm về nguồn lực, tình hình chăn nuôi thó của hộ gia đình
Bảng 5 Thời gian bắt đầu nuôi và mục đích nuôi thỏ
Chỉ tiêu Giá trị
Số hộ có tham gia tập huấn 80
- Tỷ lệ trên sô hộ điều tra (%) 61,54
Sô hộ cho răng có khả năng áp dụng tiên
meee ae eg é 77
bộ kỹ thuật vào sản xuât
- Tỷ lệ trên số hộ điêu tra (%) 67,54
Tham số Chỉ tiêu điêu tra
thống kê S6 lao Sôlao | Diện tich dat | Diện tích | Tỷ lệ đất
động chính | động phụ vườn đất có sử | vườn có (người) (người) (m) dụng (m?) | str dung
Trang 28Bang 8 Nghé nghiệp và nguồn thu nhập của các hộ nuôi thỏ
Tham sô Nguôn thu Nguôn thu Nghê chính | Chuyển đôi từ
chính từ chính từ là nuôi thỏ nudi gia cam trong trot chăn nuôi sang nuôi thổ
Bang 9 Thị trường tiêu thụ sản phẩm thỏ
Thamsổ | Tựcung | Bánra | Bánthỏ | Bantho | Bantho | Bantho | Bantho | Bantho [ Bánthỏ
tự cấp thị thịt qua | thịt trực | thịtcho | thịtcho | giống giống giống
trường | thương | tiếp cho cả công ty qua | trực tiếp | cho cả
lái người | thương thương | cho | thương
tiêu lái và lái người | lai va dùng | người tiêu | người
Lai Hoa von Lo
17
Trang 29Bảng 12 Các khoản thu-chỉ và thu nhập hằng tháng từ nghề nuôi thỏ của hộ gia đình
Tổng đàn thô của TP Hồ Chí Minh năm 2003 là 8.888 con, 2004 là 2.967 con, năm
2005 10.008 con và 2006 là 33.323 con, năm 2007 27.589 con Như vậy, tổng đầu con
có sự gia tăng mạnh mẽ trong những năm gần đây
Số hộ bắt đầu nghề nuôi thỏ trong 3 năm gân đây, 2005-2007, chiếm tỷ lệ áp đảo (xấp xỉ 83%), một phần do thành phố cấm chăn nuôi gia cầm nên mot so chuyén sang nuôi thỏ Mục đích nuôi thỏ chủ yếu là bán thịt (dạng thỏ hơi) Gần 2/3 số hộ được
hỏi cho rằng chăn nuôi thỏ có lãi, số hộ bị lỗ là rất ít Như vậy, mặc dù chăn nuôi thỏ
chưa phải là một nghề chính đối với nhiều người, nhưng nó có một vị trí quan trọng về đời sông kinh tê, góp phân cải thiện thu nhập cho nông hộ Người chăn nuôi thỏ tiêu thụ sản phẩm qua các kênh như bán trực tiếp ‹ cho người tiêu dùng hay qua thương lái
Qua điều tra cụ thê một số hộ, cho thấy, chăn nuôi thỏ mang lại một nguồn thu nhập đáng kể cho nông dân, trung bình 1.259.167 d/thang (khéng tính khẩu hao chuồng nuôi,
vì phần lớn chuông trại tận dụng hoặc đã sử dụng từ lâu, và không tính khấu hao con giông vì tự cung tự cấp)
Tuy nhiên, có nhiều hộ chưa được tham gia tập huấn kỹ thuật, khả năng áp dụng tiến
bộ kỹ thuật vẫn chưa đến với họ Mặc dù diện tích đất vườn là khá lớn, nhưng một tỷ lệ lớn đất vườn bị bỏ hoang, gây lãng phí lớn
18
Trang 303.1.2 Một số đặc điểm về gidng, sé lwgng va nang suat của thỏ
Bảng 13 Cơ cấu giống thỏ,
Tham sô Gidng thd
Nội Lai NZW California Khác
Bang 16 Một số chỉ tiêu năng suất của thỏ nuôi tại hộ gia đình
Chỉ tiêu năng suất
Trang 31Thỏ giống từ 2 nguồn: mua về hoặc tự cung tự cấp Nhiều đàn thỏ giống không rõ nguồn gốc, bị lai tạp, đồng huyết nên năng suất không cao Thỏ thịt nuôi với thời gian dài nhưng khôi lượng xuât chuông không cao Mặc dù một số chỉ tiêu sinh sản như số
con sơ sinh/lứa, số lứa đẻ/cái/năm là khá cao (có thể do số lượng thỏ sinh sản ít, trung
bình chỉ có 17,6 con/hộ, nên dễ chăm sóc, phối giống, nhưng tỷ lệ thỏ sơ sinh chết là
cao
Về giống thỏ, nuôi nhiều nhất là thỏ lai, kế đến là thỏ NZW Thỏ nội được nuôi
không nhiều do nhiều chỉ tiêu năng suất thấp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
3.1.3 Tình hình sử dụng thức ăn, nước uống cho thỏ
Bảng 17 Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp cho thỏ
Chỉ tiêu Giá trị
Sô hộ điều tra (n) 217
Sô hộ có sử dụng thức ăn hỗn hợp (thỏ, heo, gà, tự 207
trộn)
Sô hộ sử dụng thức ăn hỗn hợp thỏ 107
~ Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 49,31
Bảng 18 Tình hình sử dụng thức ăn thô xanh cho thỏ
Sô hộ điều tra (n) 141
Sô hộ sử dụng rau, cỏ tự trông 114
- Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 80,85
Sô hộ sử dụng rau, cỏ tận dụng 22
- Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 15,60
Sô hộ điều tra (n) 142
Sô hộ sử dụng nước giêng 116
Sô hộ sử dụng nước ao hỗ 2
~ Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 1,41
Sô hộ sử dụng nước thủy lợi 0
- Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 0
Số hộ sử dụng nước mát 25
- Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 17,61
Sô hộ sử dụng nước tự nhiên 5
~ Tỷ lệ trên hộ điêu tra (%) 3,52
20
Trang 32Tỷ lệ số hộ sử dụng đúng thức ăn công nghiệp chuyên dùng cho thỏ là chưa đến 50% Vẫn còn nhiều hộ sử dụng thức ăn heo, gà .cho thỏ nên không phù hợp dinh dưỡng của thỏ Một điều đáng mừng là có trên 80% số hộ đã tự trồng rau, cỏ xanh cho thỏ, một phần là nhờ có một số hộ đã được tham gia tập huấn kỹ thuật của đề tài này
Đa số các hộ sử dụng nước giếng hoặc nước máy cho thỏ uống, chỉ một số ít hộ sử dụng nước tự nhiên , nước ao hồ
3.1.4 Chuồng trại và xử lý chất thải
Bảng 20 Kiêu chuông nuôi và xử lý chat thai
3.1.5 Vệ sinh thú y và bệnh của thỏ
Bảng 2I Tỷ lệ hộ có thỏ mắc bệnh
Trang 33
Bảng 22 Các loại bệnh trên thỏ
Loại bệnh
Shige Bại [ Tiêu | Viêm | Qạ | Cầu Ï guạy
huyệt chảy phôi trùng
Chỉ tiêu Khô | Mưa | Gite | Tre | pag yy | Sinh ; 5 ;
Hầu hết thỏ của các hộ gia đình đều mắc bệnh Tỷ lệ hộ có thỏ mắc bệnh tiêu chảy
va ghé là cao nhất, kế đến là bệnh viêm phổi, bại huyết và cầu trùng Bệnh bại huyết là một bệnh rất nguy hiểm, nhưng cũng có tới 29% sô hộ có thỏ mặc bệnh này, trong khi
đó có trên 22% số hộ lại không sử dụng vắc xin Đây là một điều rất nguy hiểm, vì khi
bị bệnh bại huyết, có thể 100% thỏ bị chết Giao mùa và mùa mưa tỷ lệ hộ có thỏ mắc bệnh cao hơn mùa khô
Điều này cho thấy điều kiện vệ sinh, phòng bệnh ở nhiều hộ là chưa tốt Công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sẽ giúp cho các hộ nuôi thỏ nắm vững kỹ thuật và nâng cao ý thức phòng bệnh hơn chữa bệnh
2