1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng

111 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải OFF-SPEC còn gọi là thu hồi F từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tận dụng phế phẩm, giảm giá t

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM TỔNG CÔNG TY LIKSIN

BÁO CÁO NGHIỆM THU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TICO

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ OFF-SPEC (CÒN GỌI LÀ THU HỒI F)

TỪ THIẾT BỊ LỌC TĨNH ĐIỆN ĐƯA VÀO TÁI SỬ DỤNG.

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: HỒ CHÍ CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 01/2008

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Mục lục iDanh sách bảng iii

Thời gian thực hiện

Kinh phí được duyệt

1.2 Những điểm giống nhau và khác nhau của các công nghệ sản xuất

LAS trên thế giới

8

CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.3 Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề, kỹ thuật sẽ sử dụng 12

CHƯƠNG III: KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN

3.1.1 Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm 15

Trang 3

4.3 Bảng số liệu 3: Áp dụng chính thức tại nhà máy ABS

4.4 Bảng số liệu 4: Thử nghiệm độ hoà tan thu hồi F trong Toluen,

5.4 Chất lượng LAS trung bình từ tháng 8 đến 10/2007

6 Xác định tỷ lệ tái sử dụng thu hồi F đã xử lý

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

Tóm tắt những nội dung đã thực hiện Bảng 1 3

Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với thu hồi F đã xử lý Bảng 3 11

Tổng kết thử nghiệm độ hoà tan thu hồi F trong toluen, Xylen, LAB Bảng 5 16

Chất lượng thu hồi F đã xử lý trong phòng thí nghiệm Bảng 6 17

Chất lượng thu hồi F đã xử lý với mẻ lớn Bảng 7 18

Chất lượng thu hồi F đã xử lý khi áp dụng chính thức tại ABS Bảng 8 20

Thống kê số liệu xử lý thu hồi F từ tháng 8 đến 10/2007 Bảng 9 20

Chất lượng LAS trung bình từ tháng 8 đến 10/2007 Bảng 10 21

Bảng tính tổng số tiền tiết kiệm được từ 12/2006 đến 10/2007 Bảng 12 22

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2: Hệ thống bồn khuấy và bốn lắng trang 25 Hình 3: Bồn chứa thu hồi F đã xứ ký trang 25

DANH SÁCH BẢN VẼ

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ XỬ LÝ OFF-SPEC (CÒN GỌI LÀ THU HỒI F)

TỪ THIẾT BỊ LỌC TĨNH ĐIỆN VÀ ĐƯA VÀO TÁI SỬ DỤNG

Địa chỉ cơ quan: Số 19 đường B6, P.12, Q Tân Bình, TP HCM

Địa chỉ nhà riêng: Số 53-54D3 – Chu Văn An – P.26 – Q.Bình Thạnh – TP.HCM

Cơ quan chủ trì: CÔNG TY CỔ PHẦN TICO

Địa chỉ : Số 19 đường B6, P.12, Q Tân Bình, TP HCM

Điện thoại: 08- 8114328 Fax: 08- 8114295

E-mail: tico@ticovietnam.com.vn

Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 12/ 2006 đến tháng 12/2007

Kinh phí được duyệt:

Trang 7

2 Mục tiêu:

Nghiên cứu công nghệ xử lý chất thải OFF-SPEC (còn gọi là thu hồi F) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tận dụng phế phẩm, giảm giá thành và tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

„ Khối lượng chất thải phát sinh từ thiết bị lọc tĩnh điện trong quá trình sản xuất LAS là:

Trang 8

3 Những nội dung thực hiện (đối chiếu với hợp đồng đã ký):

Tóm tắt những nội dung đã thực hiện

Bảng 1

đã thực hiện STT Các nội dung, công việc thực

hiện chủ yếu (các mốc đánh

giá chủ yếu)

Sản phẩm phải đạt

Thời gian (BĐ-KT)

1 Thu thập tài liệu, tìm hiểu về

khả năng trích ly chất hoạt động

bề mặt, nguyên liệu LAB có

trong phế phẩm thu hồi F

- Tàiliệu Ballestra

- Sulphonation

- Kỹ thuật hóa học hữu cơ

và hóa dầu

Tháng thứ

1 đến tháng thứ

3

Thực hiện xong

từ tháng 12/2006 đến

2/2007 theo đúng yêu cầu

Thử nghiệm trong phòng thí

nghiệm

- Chọn dung môi, nguyên liệu

phù hợp để hòa tan chất hoạt

động bề mặt, nguyên liệu LAB

có trong phế phẩm thu hồi F ở

thiết bị lọc tĩnh điện

- Tìm điều kiện công nghệ

thích hợp cho quá trình trích ly

chất hoạt động bề mặt, nguyên

liệu LAB (tỷ lệ hòa tan, tốc độ

khuấy, thời gian khuấy, điều kiện

-Mẫu phân tích

Tháng thứ

4 đến tháng thứ

7

Thực hiện xong

từ tháng 12/2006 đến

2/2007 theo đúng yêu cầu

Trang 9

2 Thử nghiệm thực tế tại phân

xưởng

- Từ kết quả thử nghiệm ở

phòng thí nghiệm, tìm điều kiện

công nghệ thích hợp cho quá

trình trích ly chất hoạt động bề

mặt, nguyên liệu LAB ở phân

xưởng (tốc độ khuấy, thời gian

khuấy, điều kiện lắng, thời gian

lắng)

- Báo cáo theo biểu mẫu đính kèm

- Mẫu phân tích

Tháng thứ

7 đến tháng thứ

8

Thực hiện từ tháng 3/2007 đến 10/2007, chia thành 2 phần:

2.1.Thử nghiệm với mẻ lớn: từ tháng 3 đến 7/2007; 2.2 Áp dụng chính thức: tháng 8 đến 10/2007

3 Thiết kế và thực hiện gia công

bồn trích ly và bồn lắng

Bản vẽ thực hiện

Tháng thứ

8 đến tháng thứ

9

Thực hiện từ tháng 1 và 3/2007

4 - Sử dụng phế phẩm đã xử lý

làm nguyên liệu và đưa vào sản

xuất thực tế (tỷ lệ tối ưu, tỷ lệ

max)

- Báo cáo thông

số quá trình

- Báo cáo chất lượng quá trình

Tháng thứ

10 đến tháng thứ

11

Bắt đầu đưa thu hồi F vào sản xuất thử từ tháng 3/2007

5 - Phân tích, so sánh và đánh giá

chất lượng sản phẩm LAS khi

sử dụng nguyên liệu pha trộn

Báo cáo Tháng thứ

11 đến tháng thứ

12

Theo dõi chất lượng Sản xuất LAS từ tháng 8 đến 10/2007

6 Tính kinh tế và lợi nhuận thu

được từ việc sử dụng lại phế

phẩm sau khi xử lý

Báo cáo Tháng thứ

11 đến tháng thứ

12

thực hiện xong 11/2007

Trang 10

LAB trong thu hồi F và các

hướng dẫn công việc

- Ban hành và áp dụng

Hướng dẫn công việc

hướng dẫn công việc: Tái chế sản phẩm LAS thu hồi từ lọc tĩnh điện (HD.ABS-26)

Trang 11

2 Qui trình công nghệ - Thiết bị khuấy: Cánh khuấy mái

chèo, tốc độ 100 – 200 vòng/phút

- Điều kiện trích ly:

• Dung môi trích: LAB

• Nhiệt độ nước giải nhiệt:

3 Bản vẽ Bồn khuấy Thông số kỹ thuật : Kích thước bồn,

cánh khuấy,vật liệu chế tạo bồn, các yêu cầu kỹ thuật khác về chế tạo

1 bản

4 Bản vẽ Bồn lắng Thông số kỹ thuật : Kích thước bồn,

góc nghiêng đáy thiết bị, vật liệu chế tạo bồn, các yêu cầu kỹ thuật khác về chế tạo

1 bản

5 Báo cáo tổng kết Khoa học và đầy đủ nội dung Tài liệu, đĩa CD

6 Bảng số liệu Đầy đủ số liệu thực nghiệm và vận

hành

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN

1.1 Công nghệ sản xuất LAS :

Nhà máy ABS được thiết kế và trang bị theo công nghệ của hãng Ballestra –Italia chuyên lĩnh vực công nghệ sản xuất hoá chất Công nghệ sunpho hoá để sản xuất chất hoạt động bề mặt đã được chuyển giao cho nhiều nước trên thế giới

Nhà máy sunphohoá sản xuất LAS gồm 4 cụm (Units) thiết bị chính và hệ thống cung cấp hỗ trợ điện, nước giải nhiệt, kho bãi, bồn chứa v.v …

Cụm 1- Sản xuất không khí khô dùng đốt lưu huỳnh, chuyển hoá xúc tác

SO2→SO3 và hoà loãng hỗn hợp khí SO3/không khí

Cụm 2- Sản xuất hỗn hợp khí SO 3 /kk 6.5-7% bao gồm các khâu :

• Nấu chảy lưu huỳnh,

• Đốt lưu huỳnh tạo khí SO2,

2SO KK

O2

Cụm 3 - Sunphohoá LAB bằng hỗn hợp khí SO 3 /kk 5% trên thiết bị màng

đa ống sản xuất LAS

R-H + SO3 = RSO3H + R-H (dư) + SO3 (dư)

Trang 13

Cụm 4 - Xử lý khí thải và nước thải, trải qua hai khâu:

+ Lưu lượng dung dịch tưới: 40 – 80 m3/h

+ Lưu lượng nước thải: 350 – 450 l/h

• Khí thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5939:2005 và TCVN 5945:2005, với lưu lượng ~2 tấnkk /tấn sản phẩm

• Nước thải pH ~ 8.5, Na2SO3/ Na2SO4 ~10% và một lượng nhỏ chất hoạt động bề mặt ~ 7 - 15 ppm, với lưu lượng 120 lít/tấn sản phẩm (nước thải này được thu hồi dùng sản xuất bột giặt hoặc tiếp tục được xử lý trước khi thải ra môi trường)

1.2 Những điểm giống nhau và khác nhau của các công nghệ sản xuất LAS trên thế giới:

- Những điểm giống nhau:

+ Bản chất phản ứng sulpho hóa vẫn là phản ứng trên màng mỏng + Xử lý khí thải bằng thiết bị lọc tĩnh điện và thiết bị hấp thụ

Trang 14

- Những điểm khác nhau:

+ Cấu tạo thiết bị phản ứng

+ Nguyên tắc điều hành hệ thống

1.3 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Trên thế giới hiện nay : Chất thải rắn từ thiết bị lọc tĩnh địên 14F được thu gom và đốt bỏ tại các hệ thống xử lý chất thải rắn có thiết bị xử lý SO2

1 4 Tình hình nghiên cứu trong nước:

• Hiện nay tại Việt Nam có các nhà máy sản xuất LAS là:

- Miền Nam : 2 nhà máy, công suất thiết kế như sau:

+ Tico : 40,000 Tấn / năm (Bình Dương)

+ UIC: 30,000 Tấn / năm (Long Thành)

- Miền Bắc : 3 nhà máy, công suất thiết kế như sau :

+ Đức Giang : 10,000 Tấn /năm (Hà Nội)

+ Soft Chemical: 24,000 Tấn /năm (Hải Phòng)

+ PTN: 14,000 Tấn /năm (Hải Phòng)

• Tại các nhà máy sản xuất LAS ở Việt Nam:

+ Không rõ cách xử lý loại chất thải rắn này

• Tại Tico:

Chất thải này hiện nay được Tico thuê các công ty có chức năng xử lý môi trường xử lý (2,000 đ/kg)

Trang 15

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• F.O : Dầu tự do (LAB)

• LAS : Linear Alkyl Benzene Sulphonic Acid

• LAB : Linear Alkyl Benzene

2.2 Nội dung nghiên cứu :

2.2.1 Khảo sát quá trình trích ly các thành phần sử dụng được trong chất thải : Trong phần này, chúng tôi xác định trước các loại dung môi có thể trích ly được LAB, LAS có trong chất thải Các loại dung môi này phải mãn các yêu cầu sau:

- Hòa tan được LAB, LAS

- Sau khi sulpho hóa phải tạo thành một loại chất hoạt động bề mặt có thể sử dụng trong sản xuất chất tẩy rửa

- Có thể dễ dàng tách và tách nhanh trong hỗn hợp với acid H2SO4

- Giá thành hạ, công nghệ trích đơn giản

Trang 16

2.2.2 Chọn dung mơi phù hợp cho quá trình trích ly và xác định các thơng số của quá trình trích:

- Sử dụng các dung mơi đã chọn sơ bộ là Toluen, Xylen, LAB Thay đổi các tỉ

lệ sử dụng dung mơi / chất thải để tìm điều kiện trích tối ưu cho từng loại dung mơi So sánh các điều kiện này để rút ra dung mơi phù hợp nhất

- Trên cơ sở dung mơi đã chọn phù hợp nhất, tìm điều kiện cơng nghệ thích hợp cho quá trình trích ly (tỷ lệ hịa tan, tốc độ khuấy, thời gian khuấy, điều kiện lắng, thời gian lắng)

- Phân tích mẫu, đánh giá kết quả của quá trình tách các thành phần hữu hiệu là LAS ( 75-85%), LAB ( 6 – 12%) cĩ trong chất thải (thu hồi F) từ thiết bị lọc tĩnh điện

Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng đối với thu hồi F đã xử lý

2.2.3 Khảo sát quá trình trích ly trong sản xuất thực tế và quá trình sử dụng F thu hồi

đã xử lý trong sản xuất LAS:

- Từ kết quả thử nghiệm ở phịng thí nghiệm, triển khai thực hiện trên mẻ lớn tại nhà máy Để thay đổi các thơng số quá trình thử dễ dàng, chúng tơi sử dụng bồn khuấy cĩ động cơ điều chỉnh tốc độ Thực hiện quá trình thử trên cơ

sở các điều kiện và thơng số đã xác định ở Phịng thí nghiệm và điều chỉnh các thơng số này sao cho quá trình trích đạt tối ưu

- Sau khi cĩ sản phẩm quá trình trích tối ưu, chúng tơi đã đưa sản phẩm vào sản xuất thực tế để xác định tỷ lệ sử dụng và thông số vận hành

Trang 17

- 12 -

2.2.4 Tổng hợp, phân tích và đánh giá chất lượng sản phẩm LAS và thông số vận hành

hệ thống sản xuất LAS khi sử dụng nguyên liệu pha trộn:

Theo dõi các thông số vận hành và chất lượng sản phẩm LAS ra khi sử dụng các

tỷ lệ thu hồi F đã xử lý / nguyên liệu LAB khác nhau, chúng tôi phân tích đánh giá để rút ra thông số vận hành tối ưu và tỷ lệ sử dụng tối đa thu hồi này có thể đưa vào mà không ảnh hưởng chất lượng sản phẩm đầu ra

2.3 Phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề, kỹ thuật sẽ sử dụng:

- Sử dụng khả năng tương hợp và hoà tan của các chất trong dung môi để tách chiết các thành phần hữu ích có trong chất thải

- Ứng dụng các quá trình khuấy trộn và lắng gạn để lấy sản phẩm

- Tìm cách điều chỉnh các thông số của quá trình phản ứng khi đưa một tỷ lệ sản phẩm chất thải sau xử lý vào nguyên liệu sản xuất LAS

- Các thông số thực nghiệm và thực tế sản xuất được theo dõi ổn định trong 03 tháng

- Điều kiện xử lý và thông số vận hành được xác định cụ thể trong báo cáo tổng kết kết quả thực nghiệm

- Các số liệu được theo dõi và đánh giá ổn định trong 03 tháng vận hành thực tế

Trang 18

2.4 Phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu

2.4.1 Tính ổn định các thông số :

Đây là quy trình sử dụng một nguyên liệu (dung môi) phù hợp để trích các chất cần thiết, thu hồi và tái sử dụng tại nhà máy Các thông số thực nghiệm và thực tế sản xuất được theo dõi ổn định trong 06 tháng Điều kiện xử lý và thông số vận hành, thiết bị sử dụng và chất lượng sản phẩm được xác định cụ thể trong báo cáo tổng kết kết quả

thực nghiệm

2.4.2 Phương thức chuyển giao :

- Ban hành các quy trình công nghệ, các hướng dẫn thực hiện

- Tổ chức thực hiện thực tế tại phân xưởng

- Phổ biến không hạn chế

2.5 Các tác động của kết quả nghiên cứu

2.5.1 Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ KH&CN:

- Đào tạo cán bộ vận hành hệ thống để xử lý chất thải sinh ra Tạo ra dây chuyền sản xuất khép kín, không đưa chất thải độc hại ra môi trường

- Công trình thực hiện tại phòng LAB và nhà máy sản xuất đã góp phần đào tạo được một số kỹ năng và kinh nghiệm cho các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm và các kỹ sư, công nhân kỹ thuật về việc xử lý và sử dụng lại các phế thải của nhà máy, các kỹ thuật trong nghiên cứu cũng như áp dụng kết quả nghiên cứu và

thực tế

2.5.2 Đối với lĩnh vực khoa học có liên quan:

- Mở ra hướng mới cho công tác cải tiến công nghệ sản xuất LAS từ quá trình sulpho hoá, giảm thiểu các chất thải, tăng hiệu quả kinh tế

- Làm đơn giản hoá hơn công nghệ xử lý chất thải rắn của công nghệ sản xuất LAS bằng phương pháp sulpho hoá

2.5.4 Đối với kinh tế - xã hội:

- Hiện nay , phế phẩm thu hồi F từ thiết bị lọc tĩnh điện được Công ty Tico thuê các Công ty có chức năng xử lý môi trường xử lý Việc nghiên cứu xử lý phế

phẩm thu hồi là cần thiết và có thể thực hiện đem lại những hiệu quả sau:

Trang 19

+ Hiệu quả xã hội: sử dụng lại phế phẩm F làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường + Hiệu quả kinh tế: tận dụng phế phẩm đưa vào sản xuất làm giảm giá thành của sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm và tăng lợi nhuận của công ty

- DỰ KIẾN KIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA QUÁ TRÌNH XỬ LÝ NHƯ SAU: + Hiệu quả thu hồi: Dự kiến 70 %

5 Chi phí nhân công 1 người/3.6 tấn/tháng 1,200,000/3,600 = 333

• Lợi nhuận dự kiến:

- Chi phí thuê xử lý chất thải rắn (E): 2,000 VNĐ/ kg

- Giá trị làm lợi (dự kiến năm 2007) = C * B * (A – D + E)

= 43,300*0.7*(22,475.6-1,191+2,000) = 705,756,226 đồng

Trang 20

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các bước thực nghiệm:

3.1.1 Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm:

Thời gian thực nghiệm 3 tháng, từ tháng 12/2006 đến 02/2007

Nguyên tắc thực nghiệm:

• Chọn dung môi: từ kết quả nghiên cứu rút ra được những kết luận sau: (Xem tóm tắt ở bảng 5)

(i) LAB có khả năng hoà tan tốt thu hồi F

(ii) LAB là nguyên sẵn có tại nhà máy ABS

(iii) LAB là nguyên liệu chính dùng để sản xuất LAS, sau khi sử dụng xử

lý thu hồi F xong, sản phẩm thu được có thể đưa vào hoà chung với dòng nguyên liệu chính (chính là LAB) đi vào phản ứng tạo ra LAS (iv) Giá thành LAB cao hơn Toluen, nhưng sẽ không bị ảnh hưởng đầu

ra Vì Toluen Sulphonate chỉ sử dụng trong bột giặt với hàm lượng max 3 % trong tổng số 20 % chất hoạt động bề mặt (công thức bột giặt thông thường trên thị trường), nhưng không phải nhà sản xuất nào cũng sử dụng Toluen Sulphonate trong công thức Vì thế về lâu dài sẽ có hạn chế, từ đó dẫn đến hạn chế việc xử lý thu hồi F

(v) Dung môi Toluen là loại dung môi cũng có thể sử dụng được Đề

nghị lưu kết quả xem xét sử dụng khi cần

Trang 21

Bảng 5

TỔNG KẾT THỬ NGHIỆM ĐỘ HOÀ TAN THU HỒI F

TRONG TOLUEN, XYLEN, LAB

Chất lượng thu hồi F

Kỹ thuật

Theo người

sử dụng Theo yêu cầu công nghệ

Đơn giá chưa VAT, đồng

Trang 22

• Xử lý thu hồi F bằng cách hồ tan trong LAB (nguyên liệu) với tỷ lệ thích hợp

• Để lắng cặn và acid dư, tách loại ra

• Quan sát cảm quan mẫu, sự tách pha, kiểm tra chất lượng mẫu thu hồi F

đã xử lý

Điệu kiện thực nghiệm:

• Chọn tỷ lệ thu hồi F: LAB = 1:10 đến 1:5

• Lượng mẫu khoảng 100 g – 150 g trong becher 250 ml

• Chọn tốc độ khuấy và thời gian khuấy phù hợp

Kết luận cuối cùng rút ra từ thực nghiệm trong phịng thí nghiệm:

• Phần lớn chất hoạt động bề mặt (LAS) cĩ mặt trong thu hồi F đều tan trong nguyên liệu LAB theo tỷ lệ pha trộn thu hồi F: LAB = 1:12 đến 1:5

• Với tỷ lệ trộn thu hồi F: LAB = 1:10 là tốt nhất: mẫu lắng nhanh, hỗn hợp sau lắng trong, cĩ màu vàng sậm

• Tỷ lệ cặn thu được 10 %, tính trên thu hồi F, cặn này sẽ được sử lý chất thải cơng nghiệp theo qui định

• Thời gian khuấy 15-20 phút, với tốc độ khuấy 7-8 (máy khuấy từ PTN)

• Chất lượng thu hồi F đã xử lý đạt yêu cầu, như sau:

Chất lượng thu hồi F đã xử lý trong phịng thí nghiệm

Bảng 6

AV (mg KOH/g) H2SO4 (%) Màu (oKlett) AM (%)

Trang 23

• Để lắng cặn và acid dư, xả thu hồi chờ xử lý chất thải cơng nghiệp

• Quan sát cảm quan mẫu, sự tách pha, kiểm tra chất lượng mẫu thu hồi F

đã xử lý

Điệu kiện thực nghiệm:

• Chọn tỷ lệ thu hồi F: LAB = 1:10

• Lượng mẫu khoảng 150 kg – 200 kg – 350 kg trong bồn

• Chọn tốc độ khuấy và thời gian khuấy phù hợp với thiết bị thực tế

Kết luận cuối cùng rút ra từ áp dụng thử nghiệm với mẻ lớn:

• Phần lớn chất hoạt động bề mặt (LAS) cĩ mặt trong thu hồi F đều tan trong nguyên liệu LAB theo tỷ lệ pha trộn thu hồi F: LAB = 1:10

• Với tỷ lệ trộn thu hồi F: LAB = 1:10 là tốt nhất: mẫu lắng nhanh, hỗn hợp sau lắng trong, cĩ màu vàng sậm

• Tỷ lệ cặn thu được 10 %, tính trên thu hồi F, cặn này sẽ được sử lý chất thải cơng nghiệp theo qui định

• Thời gian khuấy 25 - 30 phút, với tốc độ khuấy 128 vịng/phút

• Thời gian lắng: 24 h

• Chất lượng thu hồi F đã xử lý đạt yêu cầu, như sau:

Chất lượng thu hồi F đã xử lý với mẻ lớn

Bảng 7

AV (mg KOH/g) H2SO4 (%) Màu (oKlett) AM (%)

Trang 24

3.1.3 Thiết kế bồn khuấy và bồn lắng:

3.1.3.1 Yêu cầu thiết kế:

• Lưu lượng chất thải (thu hồi F): 4 kg/h (cho 01 dây chuyền sản xuất 3,000 kg LAS /h), hay 8 kg/h (cho 02 dây chuyền 6,000 kg LAS /h)

• Nhà máy có 02 dây chuyền sản xuất

• Sản lượng thu hồi F : 192 kg/24h (02 dây chuyền)

• Thời gian khuấy 25 - 30 phút, với tốc độ khuấy 128 vòng/phút

• Thiết kế một bồn khuấy dung tích 800 lít (xem bản vẽ bồn khuấy)

• Tận dụng một bồn chứa nằm ngang 8 m3 để chứa thu hồi F đã xử lý 3.1.3.2 Công suất thực tế của hệ thống thiết kế:

khuấy

Bồn lắng

bị

kg/h 800.0 75.0 Thời gian lắng tối đa: 24h

/mẻ Sản lượng thu hồi F tối đa kg/h 8.0

kg/h 88.0 88.0 Năng suất yêu cầu để xử

lý thu hồi F + LAB tối đa

(100 % công suất nhà

máy)

kg/24h 2,112.0 2,112.0 kg/h 70.4 70.4 Năng suất yêu cầu để xử

lý thu hồi F + LAB tính

80 % công suất nhà máy kg/24h 1,689.6 1,689.6 Tỷ trọng hỗn hợp thu hồi F

đã xử lý là 0.93 kg/lít

Trang 25

3.1.4 Đưa vào áp dụng chính thức tại nhà máy ABS:

• Áp dụng theo đúng qui trình công nghệ ban hành: Hướng dẫn công việc: Tái chế sản phẩm LAS thu hồi từ lọc tĩnh điện (HD.ABS-26)

• Thiết bị: Bồn khuấy, bồn lắng

• Theo dõi việc áp dụng từ tháng 08/2007 đến hết 10/2007, số lượng đã xử

lý được 11,389.0 kg thu hồi F

• Chất lượng thu hồi F đã xử lý đạt yêu cầu, như sau:

Chất lượng thu hồi F đã xử lý khi áp dụng chính thức tại ABS

Kết quả thực nghiệm chi tiết: xem phụ lục 4, bảng số liệu 3

Thống kê số liệu xử lý thu hồi F từ tháng 8 đến 19/10/2007

Bảng 9

Tháng LAB cho

sản xuất

Sản lượng LAS

Thu hồi

F phát sinh trong tháng

Thu hồi

F tồn trong tháng 7/07 được xử

Tổng thu hồi F

đã xử lý trong tháng

Thu hồi

F đã xử

lý đưa vào sản xuất

Tỷ lệ tái sử dụng (7)/(2)

Trang 26

3.1.5 Chất lượng sản phẩm LAS:

Xem xét trong 03 tháng, từ 08/2007 đến 10/2007, khi cĩ sử dụng thu hồi F đã xử lý

Chất lượng LAS trung bình từ tháng 8 đến 10/2007

Bảng 10

(mgKOH/g)

AM (%)

H2SO4 (%)

MÀU (OKlett)

H2O (%)

F.O (%) TCTICO-P01 170 - 190 > 96.00 < 1.50 50 < 1.00 < 1.50

Ghi chú: chất lượng LAS trung bình theo từng tháng Chi tiết theo dõi sản xuất từng

tháng xem phụ lục 5: Phiếu kiểm tra sản phẩm trong quá trình sản phẩm LAS

(BM.ABS-45, Rev:0)

3.1.6 Hiệu quả kinh tế:

Tổng số lượng thu hồi F phát sinh trong quá trinh sản xuất từ 12/2006 đến 10/2007:

43,637.2 kg, số lượng này đã được xử lý hết

Tính hiệu quả kinh tế

Bảng 11

Thu hồi F Thu hồi F Tỷ lệ Giá trị tiền

đã xử lý thu hồi tiết kiệm được Nơi thực hiện thời gian

5 Tiết kiệm từ việc thuê ngồi xử lý chất thải (2,000 đ/kg) 78,992,332.4

Trang 27

Tỷ lệ thu hồi trung bình qua thực nghiệm: trên 90 %

Tỷ lệ thu hồi trung bình qua thực tế: 90 %

Tỷ lệ thu hồi theo dự kiến theo đề tài nghiên cứu đưa ra: 70 %, như vậy tỷ lệ thu hồi trung bình thực tế cao hơn dự kiến 20 %

3.1.7 Hiệu quả xã hội:

• Giải quyết được lượng thu hồi F tồn đọng tại nhà máy

• Giải quyết được thu hồi F phát sinh trong quá trình sản xuất hiện tại

• Giải quyết được vấn đề môi trường và tái sử dụng phế phẩm cho sản xuất

3.1.8 Tóm tắt kết quả thực hiện được:

3.1.8.1 Ban hành qui trình xử lý thu hồi F và triển khai đưa vào áp dụng thực tế 3.1.8.2 Tiến hành xử lý lượng phát sinh trong quá trình sản xuất từ 12/2006 đến

10/2007, tổng cộng thu hồi F đã được xử lý là: 43,637.2 kg

3.1.8.3 Việc sử dụng thu hồi F đã xử lý vào sản xuất không làm ảnh hưởng chất lượng sản phẩm LAS cuối cùng

3.1.8.4 Thực hiện tiết kiệm được tổng số tiền từ việc tái sử dụng lại thu hồi F đã

thu hồi

F đã xử

Số lượng thu hồi F đưa vào tái

Tổng số tiền tiết kiệm được

43,637.2 39,496.2 39,496.2 840,660,099.1 78,992,332.4 919,652,431.5

Trang 28

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Nghiên cứu công nghệ xử lý OFF-SPEC (còn gọi là thu hồi F) từ lọc tĩnh điện và đưa vào tái sử dụng là một đề tài có ý nghĩa thực tế, có tính khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội cao Đề tài này đã và đang được đưa vào ứng dụng thực tiễn

TP Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 02 năm 2008

(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu) (Họ, tên và chữ ký)

Trang 29

Hình 1: Thiết bị lọc tĩnh điện

Trang 30

Hình 2: Hệ thống bồn khuấy và bốn lắng

Hình 3: Bồn chứa thu hồi F đã xứ ký

Trang 31

CÔNG TY CỔ PHẦN TICO

Mã hiệu : HD-ABS-26 Ngày ban hành: 02/05/2007 File : HDCV Tái chế sản phẩm LAS thu

hồi từ lọc tĩnh điện

Lần ban hành : 1 Số trang : 03

Trang 32

Hướng dẫn tái chế LAS thu hồi từ thiết bị lọc tĩnh điện

2 Phạm vi áp dụng:

Được bơm 16P3B, 26P3B vận chuyển đưa vào thiết bị phản ứng 16R1, 26R1

3 Định nghĩa:

LAS thu hồi F: LAS thu hồi ở thiết bị lọc tĩnh điện

4 Nội dung:

4.1 Định mức sử dung:

- Nguyên liệu LAB:LAS thu hồi F = 10:1

4.2 Điều kiện công nghệ:

- Tốc độ khuấy: 128 vòng /phút

- Thời gian khuấy: 25 phút

- Thời gian lắng: 24h

4.3 Quy Trình:

4.3.1 Nguyên tắc:

- Các chất hoạt động bề mặt và nguyên liệu LAB có trong LAS có trong thu hồi F sẽ được trích ly bằng LAB theo tỉ lệ và điều kiện thích hợp Các acid và cặn vô cơ được tách bằng phương pháp lắng Phần trích ly hòa tan trong LAB được kiểm tra và sử dụng lại như nguyên liệu ban đầu để sản xuất LAS

Trang 33

1 Bơm nguyên liệu LAB vào bồn khuấy trộn theo khối lượng yêu cầu

2 Mở khuấy tốc độ 128 vòng phút

3 Cân thu hồi F theo khối lượng yêu cầu cho vào bồn khuấy Thời gian khuấy được tính từ lúc bắt đầu cho thu hồi vào bồn

4 Kết thúc thời gian khuấy:

+ Nếu lắng tại bồn khuấy : Tắt khuấy

+ Nếu xả ra bồn lắng: giảm tốc độ khuấy còn khỏang 50 - 60 vòng phút

5 Chuyển sản phẩm sang bồn lắng: Để lắng 24h

6 Loại phần cặn acid ở đáy bồn lắng (mở van đáy và xả từ từ) Phần trong ở trên được bơm chuyển vào bồn chứa làm nguyên liệu để sản xuất LAS sau khi kiểm tra các chỉ tiêu sau:

AV ≤ 40 mgKOH/g

AM ≤ 40 %

H2SO4 ≤ 0.6 % Màu ≤ 100

7 Tỉ lệ tái chế: <15%

8 Quy định theo dõi hàng ngày ở bồn lắng khi chứa sản phẩm:

- Xả cặn đáy ở bồn lắng và cho vào phuy chứa có nhãn và để ở noi quy định

- Kiểm tra phần trong ở trên:

+ nếu đạt các chỉ tiêu quy định thì được bơm vào bồn chứa để sử dụng + Nếu chưa đạt, tiếp tục lắng và kiểm tra lại 8h/lần

- Vớt hooặc làm chìm xuống đáy lớp váng cặn nổi lên bề mặt bồn lắng

4.4 Báo cáo:

- Nội dung báo cáo: Ghi số liệu theo dõi kiểm tra hàng ngày vào biểu mẫu đính kèm

- Trách nhiệm : công nhân khu vực 2

Ghi rõ ràng , chính xác vào biểu mẫu (BM.ABS.NB-6)

Trang 38

Phụ lục 4, bảng số liệu 1.

I THỬ NGHIỆM TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM :

ABS TICO

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) 11/12/06 1 10.0 100.5 30 6 Lắng nhanh,

15/12/06 7 10.0 100.1 khuấy tay 6 không lắng 14.14

8 20.0 100.3 khuấy tay 6 không lắng 15.15

19/12/06 9 20.0 100.3 Ly tâm 6 3 lớp 14.41 220

10 1.1 10.1 khuấy tay 6 trong 15.40 87

25/12/06 11 2.0 10.4 Ly tâm 6 3 lớp 15.80 97

13 10.3 50.0 khuấy tay 6 mẫu đục 15.88 7

26/12/06 14 10.7 50.1 khuấy tay 6 mẫu đục 15.15

15 10.3 50.0 khuấy tay 6 mẫu hơi đục 13.60

29/12/06 16 10.1 50.3 khuấy tay 6 mẫu đục 16.10

3/01/07 1 10.0 90.0 1 6 đục, lắng chậm

5/01/07 2 10.0 90.0 1 + 1ml

H 2 SO 4 đđ

6 đục , lắng nhanh, 3 lớp

8/01/06 3 10.0 90.0 1 6 lắng chậm, sậm

9/01/07 4 10 100 30 6 Lắng nhanh,

nhiều 10/01/07 5 10.5 100.5 30 6 Lắng nhanh, nhiều 7.83

11/01/07 1 10.5 100.0 15 6 trong I 16.93 8.24 0.22 0.728 15

12/01/07 2 10.3 100.0 10 6 lắng chậm, đục

22/01/07 3 10.0 100.5 20 6 lắng chậm, trong

23/01/07 4 10.4 100.0 30 6 lắng chậm, trong

24/01/07 5 10.5 100.5 45 6 trong I 18.97 8.37 0.37 1.192 20

25/01/07 6 10.1 100.0 60 6 lắng chậm, trong

1/02/07 1 10.0 100.0 30 6 lắng chậm, đục

5/02/07 2 10.6 100.0 30 7 trong I 16.77 8.56 0.15 0.552 10

6/02/07 3 10.0 100.5 30 8 lắng nhanh, đục

7/02/07 4 10.1 100.0 30 9 không lắng, đục

K L cân (g) Thời gian

khuấy, phút

Thu hồi F LAB

Tốc độ khuấy

Cảm quan kết quả phân tích Ghi chú

Trang 39

Phụ lục 4, bảng số liệu 1.

3 10.1 100.5 15 7 lắng nhanh, đ16.93 8.24 0.22 0.73 15

4 10.1 100.5 20 7 lắng nhanh, đục

12/02/07 5 10.1 100.0 15 8 lắng nhanh, đen

6 10.0 100.0 15 8 nhanh, đục

7 10.0 100.5 30 9 lắng nhanh, đục

8 10.4 100.0 30 9 lắng nhanh, đục

16 15.0 150.5 10 7 Trong I 16.71 8.25 0.25 0.336 12 14 Tách lớp

trên khuấy tiếp 20'

17 15.0 150.0 15 7 15.64 8.02 0.15 0.352 10 13

18 15.6 150.0 20 7 16.85 8.43 0.18 0.440 11 18

19 15.2 150.0 15 7 Trong I 16.70 8.18 0.21 0.911 15 21 Tách lớp

trên khuấy tiếp 20'

39 Mẫu LAS thu hồi 14F ,: AV= 235, AM=83.32, Acid= 5.93% F1, phuy II

Trang 40

48c cặn của 42 : AV = 831.11, AM=2.48%, Acid=72 21 1000

49c cặn của 42 : AV = 804, AM=0.76, Acid=70.11 1000

50c cặn của 45 : AV = 649.99, AM=3.29, Acid=56.27 1000

53c cặn hỗn hợp AV=766.83, AM=0.84, Acid=66.85% 1000

60 Mẫu 56 qua lọc 17.4 7.93 0.31 0.56 42 17

61 Mẫu 56 qua lọc lắng ít , đục 17.4 7.93 0.30 0.55 40 16

62 mẫu 42 khuấy thêm lắng ít 17.2 5.50 0.26 1.16 24 15

63 mẫu 56 khuấy thêm kg cặn 16.7 7.91 0.25 1.32 25 11

64 mẫu 54 khuấy thêm kg cặn 16.7 7.56 0.30 1.52 25 12

26/02/07 65 mẫu 55 khuấy thêm kg cặn 17.3 7.65 0.34 1.56 22 19

Xử lý màu bằng ozone Mẫu 100 mL , Ozone = 220 mg/ h Sục thay đổi thời gian và đo màu lại

Mẫu LAS : màu 52

66 (59) 8085.5 10 đen trong 19.18 8.44 0.38 1.088 23

67 (57) 20 đen trong 17.40 8.06 0.28 1.072 22

68 (58) 15 trong, vàng s 18.11 8.14 0.33 1.057 22

69 hỗn hợp 15 trong, vàng sậm 8

70 hỗn hợp 10 trong, vàng sậm

27/02/07 thử độ màu Klett của LAS bằng H2O2 Màu ban đầu của LAS : 49 oKlett

74 100 g LAS + 1 giọt H2O2 màu tăng cao 60

75 100 g LAS + 2 giọt H2O2 màu tăng cao 66

76 100 g LAS + 4 giọt H2O2 màu tăng cao 90

77 100 g LAS + 15 giọt H2O2 màu tăng cao 75

28/02/07 Thử tẩy màu bằng Ozon 220mg O2/h

66 Xử lý Ozone 10 ' mẫu 59 trong , màu

sậm

19.18 8.44 0.38 1.088 23

67 Xử lý Ozone 20 ' mẫu 57 trong , vàng

lợt 17.40 8.06 0.28 1.072 22

68 Xử lý Ozone 15 ' mẫu 58 trong , màu

70 phần lắng hỗn hợp cặn, 11'30" trong, màu sậm Bọt rất nhiều , tràn ống đong

1/03/07 71 lắng I màu giảm ít, tách lkớp, không lắng

72 lắng II màu giảm ít, tách lkớp, không lắng

73 lắng III màu giảm ít, tách lkớp, không lắng

Thử màu LASA bằng H2O2

rất nhiều

Ngày đăng: 09/02/2015, 03:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính chi phí xử lý - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
Bảng t ính chi phí xử lý (Trang 19)
Kết quả thực nghiệm chi tiết: xem phụ lục 4, bảng số liệu 3. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
t quả thực nghiệm chi tiết: xem phụ lục 4, bảng số liệu 3 (Trang 25)
Hình 1: Thiết bị lọc tĩnh điện. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
Hình 1 Thiết bị lọc tĩnh điện (Trang 29)
Hình 2: Hệ thống bồn khuấy và bốn lắng - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
Hình 2 Hệ thống bồn khuấy và bốn lắng (Trang 30)
Phụ lục 4, bảng số liệu 1. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 1 (Trang 38)
Phụ lục 4, bảng số liệu 1. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 1 (Trang 39)
Phụ lục 4, bảng số liệu 1. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 1 (Trang 40)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 42)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 43)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 44)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 45)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 47)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 48)
Phụ lục 4, bảng số liệu 2. - nghiên cứu công nghệ xử lý off_ spec ( còn gọi là thu hồi f) từ thiết bị lọc tĩnh điện đưa vào tái sử dụng
h ụ lục 4, bảng số liệu 2 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm