TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI NGUY HẠI CTNH Nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn công ng
Trang 1Báo cáo tổng quan (ND 1.1.)
“NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ CÁC SỐ LIỆU – DỮ LIỆU ĐÃ VÀ ĐANG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HIỆN TRẠNG TỒN TRỮ, SỬ DỤNG, TÁI SINH TÁI CHẾ, TIÊU HỦY VÀ THẢI BỎ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY
HẠI TRÊN ĐỊA BÀN Tp.HCM”
MỤC LỤC
1 Tổng quan về các nghiên cứu liên quan đến chất thải nguy hại (CTNH) 2
2 Hiện trạng tồn trữ, sử dụng, tái sinh tái chế, tiêu hủy và hải bỏ các loại hình chất thải công nghiệp nguy hại trên địa bàn TPHCM 5
2.1 Tổng quan 5
2.2 Hiện trạng phát sinh CTNH 6
2.2.1 Hiện trạng 6
2.2.2 Nhận xét 9
2.2.3 Hiện trạng một số loại CTNH điển hình 9
3 Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại 13
3.1 Thực trạng công tác phân loại, thu gom, vận chuyển thu mua CTNH 13
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI NGUY HẠI (CTNH)
Nhận thức sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường nói chung
và quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại nói riêng nhằm góp phần phát triển ổn định
và bền vững các hoạt động kinh tế – xã hội của TPHCM (đầu tàu trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của cả nước) trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong những năm gần đây, Nhà nước Việt Nam đã đặc biệt quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển nhanh và mạnh Thành phố năng động này cùng với việc quan tâm
và đầu tư đáng kể cho các hoạt động nghiên cứu bảo vệ môi trường thành phố Theo đó, Nhà nước (Trung ương và Thành phố) đã dành không ít kinh phí cho việc điều tra, nghiên cứu và đánh giá các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố cũng như tìm kiếm, phát triển các giải pháp thích hợp cho vấn đề chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại của thành phố, trong đó việc quản lý chất thải rắn công nghiệp nói chung và chất thải nguy hại nói riêng là một trong những vấn đề quan trọng, bức xúc nhưng không kém phần nan giải
Cần phải nhìn nhận rằng, Khoa học và Công nghệ Môi trường là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam, nó chỉ mới thực sự được dấy lên mạnh mẽ từ sau khi Luật Bảo vệ môi trường được ban hành vào năm 1994 Do đó, các nghiên cứu về chúng cũng như ứng dụng chúng vào thực tế để giải quyết các vấn đề bức xúc liên quan đến chất thải nói chung và chất thải nguy hại nói riêng có thể nói là còn khá khiêm tốn so với nhu cầu thực
tế của Việt Nam và TPHCM nói riêng Hơn nữa, các công trình nghiên cứu đó, đặc biệt là các nghiên cứu nhằm phát triển các giải pháp kỹ thuật và công nghệ xử lý chất thải, nói chung là mang tính kế thừa các tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới là chính, chưa có bước đột phá nào đáng kể Dầu sao, cũng đã có một số nghiên cứu và đề xuất khởi đầu tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo ngày một rộng rãi hơn và sâu sắc hơn Liên quan đến thực hiện nhiệm vụ này, đã có một số công trình nghiên cứu được thực hiện trong thời gian gần đây Song, do tính chất thời gian cộng với những thay đổi gần như liên tục trong các hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố và những tiến bộ về thành tựu KHCN gần như hàng ngày thế giới nên phần lớn các công trình nghiên cứu đó không còn giá trị sử dụng về mặt số liệu mà chỉ còn lại ít nhiều giá trị sử dụng về mặt nhận thức và phương pháp luận
Các nguồn tư liệu sau đây có thể hỗ trợ tích cực cho nghiên cứu này:
1 Dự án JICA tài trợ “Nghiên cứu tính khả thi về quản lý chất thải rắn tại Thành Phố
Trang 32 Dự án NORAD do NaUy tài trợ liên kết với Dự An Cải Thiện Môi Trường của ADB, quản lý chất thải nguy hại của Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, bao gồm việc nghiên cứu khả thi lò đốt chất thải nguy hại Dự án đã hoàn thành năm 2002 và đang trong giai đoạn trình duyệt “qui hoạch tổng thể quản lý chất thải nguy hại tại TPHCM và các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và Bà Rịa Vũng Tàu”
3 Dự án qui hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn thành phố Hồ Chí Minh – giai đoạn đến năm 2020, do Sở GTCC TPHCM quản lý và công ty Nước và Môi trường VN thực hiện năm 2002 – đang trong giai đoạn trình duyệt
4 Các dự án nghiên cứu tiền khả thi bãi rác, khu liên hợp xử lý rác Tam Tân, Đa Phước, và tại các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai…
5 Đề tài NCKH cấp thành phố Hồ Chí Minh về “Nghiên cứu chọn lựa các địa điểm xây dựng bãi chôn lấp và khu xử lý rác thải cho thành phố Hồ Chí Minh” (do Sở
KHCNMT TPHCM chủ trì) đã triển khai và vào thời điểm hiện nay (tháng 07/2003) đang chuẩn bị tiến hành nghiệm thu giai đoạn 1
6 Đề tài NCKH cấp thành phố Hồ Chí Minh về “Nghiên cứu xây dựng thị trường tái chế chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cho khu vực TPHCM” (do TS
Lê Thanh Hải – Viện MT&TN làm chủ nhiệm đề tài) đang trong giai đoạn triển khai thực hiện và bước đầu đã thu được các kết quả khả quan
7 Bước đầu cần phải có nguồn tài chính trợ cấp hoặc cho vay ưu đãi để các xí nghiệp có khả năng củng cố các vấn đề môi trường của mình, và thành phố đã có những chương trình như thế như quĩ giảm thiểu ô nhiễm, quĩ xoay vòng
8 Báo cáo tổng kết của “Chiến lược bảo vệ môi trường cho TPHCM đến năm 2010” – Sở KHCNMT TPHCM và dự án UNDP VIE96023 phần “chất thải công nghiệp” – tháng 11 năm 2001
9 Báo cáo Nghiên cứu khả thi về Dự án Quản lý Chất thải công nghiệp tại TPHCM
do Viện Tư vấn Nhật Bản lập vào tháng 3/1999 và phần bổ sung vào 2/2000;
10 Báo cáo công tác điều tra hiện trạng phát sinh chất thải công nghiệp tại TPHCM
và các khu công nghiệp phụ cận (Bản cuối cùng) do Trung tâm Kỹ thuật Nhiệt đới (Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường) lập vào tháng 2/2000;
11 Báo cáo khoa học Đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp thích hợp nhằm quản lý chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại ở TPHCM” do Trung tâm Công nghệ
Trang 4qua các đề tài NCKH thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước và Chương trình Nghiên cứu Bảo vệ môi trường TPHCM;
13 Tài liệu Hội thảo “Quy hoạch Quản lý Chất thải rắn công nghiệp” do Sở Công nghiệp TPHCM phối hợp cùng với Công ty Tư vấn Môi trường Nhật Bản tổ chức vào ngày 19/12/2000 tại TPHCM;
14 Tài liệu Hội thảo “Quản lý chất thải rắn” với 02 chuyên đề: (1) Kỹ thuật lò đốt chất thải rắn và (2) Xử lý nước dò rỉ từ bãi chôn lấp rác, do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường TPHCM tổ chức vào 2 ngày 05 ÷ 06/06/2001 tại TPHCM;
15 Kỹ yếu Hội thảo “Công nghệ xử lý và Quản lý Chất thải nguy hại cho Vùng Kinh
tế trọng điểm phía Nam” do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường tỉnh Đồng Nai phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng công nghệ và quản lý môi trường (CENTEMA) tổ chức vào ngày 25/2/2000 tại Biên Hòa – Đồng Nai;
16 Một số tài liệu/kỹ yếu hội thảo khoa học khác có liên quan;
17 Qui chế Quản lý Chất thải nguy hại (ban hành kèm theo Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ);
18 Nghị định 52/1999/NĐ-CP của Chính phủ về việc Ban hành Qui chế Quản lý đầu
tư và Xây dựng;
19 Niên giám Thống kê 2000 – Cục Thống kê TPHCM;
20 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội TPHCM đến 2010
21 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước và đền bù giải tỏa trường bắn – Do HOWADICO và CENTEMA lập 2001
22 Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn Đa Phước và đền bù giải tỏa trường bắn – Do HOWADICO và CENTEMA lập 2001
23 Báo cáo tài liệu hội thảo “quản lý chất thải rắn TPHCM” – tuần lễ khoa học công nghệ và giáo dục đại học, do Sở GTCC và Sở KHCNMT TPHCM tổ chức (11/10/2002)
24 Các công nghệ tiên tiên của Nhật Bản mang tính khả thi có thể áp dụng vào điều kiện các quốc gia đang phát triển – tài liệu của Bộ Môi Trường Nhật Bản (NETT21)…
Trang 52 HIỆN TRẠNG TỒN TRỮ, SỬ DỤNG, TÁI SINH TÁI CHẾ, TIÊU HỦY VÀ HẢI
BỎ CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM
2.1 Tổng quan
Tổng quan về một số số liệu về hiện trạng phát sinh các loại CTR trên địa bàn thành phố
từ một số nguồn tài liệu khác nhau trong những năm gần đây như sau:
1 Theo Hiện Trạng Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh (thời điểm năm 2000) dự tính tổng lượng chất thải rắn tại Thành Phố Hồ Chí Minh là: 4.900 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày, 1.260 tấn chất thải rắn công nghiệp/ngày (gồm cả chất thải rắn công nghiệp nguy hại/ngày) và khoảng 11 tấn chất thải bệnh viện/ngày
2 Theo báo cáo “Chiến lược bảo vệ môi trường Tp.HCM đến năm 2010” (phần nội dung 8: chiến lược quản lý chất thải rắn công nghiệp) thì lượng chất thải rắn công nghiệp của Tp.HCM năm 2000-2001 là: khoảng 62.700 tấn từ các khu chế xuất và khu công nghiệp tập trung, 58.800 tấn từ các nhà máy lớn nằm riêng lẻ, 456.200 tấn từ các loại hình công nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), 1460 tấn từ chất thải bệnh viện, tổng cộng là khoảng gần 653.700 tấn chất thải công nghiệp một năm, tức khoảng gần 2000 tấn một ngày (số liệu năm 2000-2001)
3 Theo báo cáo kết quả nghiên cứu giai đoạn 1 của đề tài “Đánh giá tính kỹ thuật, kinh tế và tác động môi trường của các vị trí được lựa chọn khu xử lý chất thải rắn của Tp.HCM” (tại hội thảo ngày 25/07/2003 tại Sở KHCNMT Tp.HCM) thì lượng rác thải công nghiệp (ngoại trừ rác công nghiệp lẫn trong rác đô thị) là khoảng 1.000 tấn/ngày (650 tấn rác CN, 217 tấn rác CN nguy hại) Tuy nhiên báo cáo này cũng một lần nữa khẳng định đây chưa phải là số liệu chính xác !
4 Theo báo cáo “Hiện trạng phát sinh chất thải rắn công nghiệp tại Tp HCM và các KCN phụ cận” của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới, và BVMT (năm 2002) – thì lượng chất thải rắn công nghiệp của TPHCM ước tính đến thời điểm hiện nay là vào khoảng 1.500 tấn /ngày, bao gồm tất cả các loại hình rác thải CN, kể cả thành phần lẫn trong rác đô thị
5 Kết quả khảo sát hiện trạng chất thải rắn công nghiệp của CEFINEA kết hợp với
Sở Công Nghiệp Tp.HCM và các cộng tác viên tại các Phòng Quản Lý Đô Thị của
22 quận huyện và BQL các KCN-KCX TPHCM (HEPZA) đã thực hiện quá trình
Trang 62.2 Hiện trạng phát sinh CTNH
2.2.1 Hiện trạng
Tại thành phố Hồ Chí Minh, chất thải nguy hại nói chung có thể sinh ra từ các nguồn
chính sau đây:
- Từ rác thải sinh hoạt: thông thường chiếm 5 – 10% khối lượng rác sinh hoạt
- Từ các cơ sở sản xuất công nghiệp: sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, dệt
nhuộm, giấy, xi mạ, pin, acquy, dầu khí…
- Hoạt động dịch vụ: nghiên cứu, thí nghiệm, rửa xe, sửa chữa cơ khí
- Hoạt động nông nghiệp
Trong đó chất thải công nghiệp nguy hại vẫn là nguồn phát sinh quan trọng nhất Tuy
nhiên, cho đến nay, việc xác định thành phần, tính chất và lượng phát sinh chất thải nguy
hại dạng này vẫn chưa được thực hiện đầy đủ Một số công trình nghiên cứu có liên quan
đến việc đánh giá hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải nguy hại tại TPHCM có thể kể
đến là:
- Quy hoạch tổng thể Quản lý Chất thải Nguy hại Tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Bình Dương và Bà Rịa Vũng Tàu trong khuôn khổ Dự án Cải thiện môi trường
thành phố Hồ Chí Minh VIE 1072 do Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường
TPHCM phối hợp với Cơ quan bảo vệ môi trường Nauy – NORAD thực hiện năm
2002 Trong đó, khối lượng và thành phần từng loại chất thải công nghiệp nguy hại
phát sinh tại TPHCM như sau:
Bảng: Lượng chất thải phát sinh theo ngành công nghiệp và chủng loại chất thải
nguy hại tại TP Hồ Chí Minh 2002
Ngành công nghiệp Lượng chất thải
(tấn/năm)
Chủng loại chất thải
Lượng chất thải (tấn/năm)
Sản xuất và bảo trì phương
tiện giao thông
19.000 Bao bì và đóng
gói
23000
Hoá chất và thuốc bảo vệ
Trang 7Sản phẩm kim loại 5.800 Bùn da 2300
Vật liệu xây dựng và các
Nhà máy điện 50
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể Quản lý Chất thải Nguy hại Tại thành phố Hồ Chí Minh,
Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa Vũng Tàu, Sở KHCNMT và NORAD, 2002)
- Nghiên cứu tiền khả thi dự án Xử lý chất thải rắn công nghiệp thành phố Hồ Chí
Minh (năm 2003): để phục vụ cho việc đánh giá lượng chất thải rắn công nghiệp
phát sinh (gồm cả chất thải rắn công nghiệp nguy hại), Viện Môi trường và Tài
nguyên đã phối hợp cùng các đơn vị khác tiến hành điều tra khảo sát trên gần 2.000
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp ở các ngành nghề, các quy mô khác nhau về
loại hình chất thải, tải lượng phát thải các chất thải rắn công nghiệp Kết quả đánh
giá như sau:
Bảng Tóm tắt tổng tải lượng CTRCN và CTNH TP HCM
CTRCN
Tải lượng CTNH trong CTRCN
(Đơn vị: tấn/năm) (Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên, 2003)
- Một số nghiên cứu khác đưa ra những con số thống kê về hiện trạng và dự báo
lượng chất thải nguy hại phát sinh tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Trang 8Bảng: Dự báo khối lượng rác công nghiệp và CTNH ở Tp HCM
năm 2010
Dự báo đến năm 2020
Bảng 2.3 : Tỷ lệ CTNH trong chất thải công nghiệp ở Tp HCM
Chất thải nguy hại STT Ngành
Thành phần CTNH Tỷ lệ so với thành phần không độc hại (%)
11 Hóa chất và liên quan đến hóa chất
Xỉ KLN, các loại bao bì chứa hoá chất, hoá chất hư, KLN, dược phế phẩm
Những nghiên cứu trên đưa ra một số con số mang tính ước lượng về lượng chất thải
nguy hại phát sinh trên địa bàn thành phố Những con số này mặc dù có độ tin cậy chưa
cao do quá trình điều tra khảo sát chưa đầy đủ, số liệu thống kê chưa khớp với thực tế
nhưng đã phần nào phản ánh được tình hình chất thải nguy hại của thành phố Các kết
quả trên cho thấy lượng CTCNNH chiếm khoảng 20% tổng lượng CTCN phát sinh,
Trang 9tấn/ngày, và lượng CTNH phát sinh từ công nghiệp xấp xỉ khoảng 20%, tức khoảng 580
tấn/ngày
2.2.2 Nhận xét
Những nghiên cứu đánh giá về thực trạng phát sinh, tải lượng, thực trạng quản lý và xử lý chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh và một số địa bàn lân cận còn tương đối thiếu và yếu
Những con số ước tính về lượng phát sinh, tỷ lệ thành phần các chất thải nguy hại, dự báo tốc độ phát sinh được đưa ra ở trên chưa phải là cơ sở vững chắc để đánh giá về thực trạng chất thải công nghiệp nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan sau:
Quá trình điều tra khảo sát chưa được tiến hành đồng bộ Trong Báo cáo tiền khả thi Dự án Xử lý chất thải rắn công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh do Viện Môi trường và Tài nguyên thực hiện, cơ sở để tính toán lượng CTNH phát sinh được căn
cứ trên số liệu điều tra thống kê trong 3 đợt kéo dài từ năm 2002 đến năm 2004, kết hợp với số liệu điều tra thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Những nguồn số liệu trên chưa thống nhất và có phần chưa sát với thực tế theo như đánh giá của một số nhà quản lý
Số lượng cơ sở điều tra khảo sát còn quá ít so với số cơ sở đang hoạt động trên thực
tế Nghiên cứu của Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường (VITTEP) kết hợp với Công ty Môi trường đô thị Trong khi đó Dự án Xử lý chất thải rắn công nghiệp TPHCM đã điều tra khảo sát và thu thập số liệu của 1.830 cơ sở trên tổng số xấp xỉ 25.000 cơ sở các loại qui mô nằm trong và ngoài các KCN/KCX của thành phố, cũng chỉ chiếm chưa đến 7,5% tổng số các cơ sở SXCN trên địa bàn TPHCM hiện nay
2.2.3 Hiện trạng một số loại CTNH điển hình
Mặc dù chưa thống kê được chính xác và cụ thể về lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh nhưng thông qua những số liệu các đề tài thu thập được, có thể đánh giá sơ bộ
về một số loại chất thải công nghiệp nguy hại điển hình tại thành phố như sau:
Dầu thải
Trang 10Lượng phát sinh: khoảng 25,000 tấn/năm Một số ví dụ điển hình về nguồn phát sinh dầu
nhớt thải tại TPHCM:
- Lượng dầu thải hàng năm của Công ty dầu khí TP.HCM (Sài Gòn Petro) khoảng
300 tấn
- Cặn dầu thải của Công ty Hóa Dầu chi nhánh Sài Gòn khoảng 800 lít/tháng
- Nhớt thải tại khu vực TP.HCM hàng năm ước tính khoảng 30 nghìn khối
Hiện trạng quản lý: Lượng dầu nhớt thải này một phần được tái sinh tại chỗ, một phần
được các đơn vị thu gom (chủ yếu là tư nhân) để tái sinh, một phần được thu gom là nhiên liệu đốt, và vẫn còn một phần khác được đổ trực tiếp xuống cống rãnh thoát nước…
Theo điều tra của đề tài Đánh giá hện trạng công nghệ xử lý và đề xuất định hướng xử lý chất thải nguy hại cho khu vực TPHCM (Ngô Thị Kim Liên) thì hiện nay tại Tp HCM chỉ có 1 nhà máy có quy mô lớn và 5 cơ sở nhỏ tái chế lại lượng nhớt đã qua sử dụng với tổng lượng nhớt thải được tái chế ước tính khoảng 18.902.800 lít/năm
Các loại chất thải nhiễm dầu
Nguồn: giẻ lau, rác nhiễm dầu từ tàu thuyền và các dịch vụ sửa chữa tàu thuyền, các xưởng cơ khí, trạm sửa chữa ô tô, xe máy với khối lượng khá lớn (nhưng chưa có một nghiên cứu thống kê đầy đủ), chất thải sinh ra từ quá trình vệ sinh súc rửa bồn chứa dầu trong thành phố
Lượng phát sinh: khoảng 50.000 tấn/năm
Hiện trạng quản lý: Các loại hình chất thải này nhìn chung cũng được thu gom và tái sử dụng sau khi đã xử lý rất sơ sài (chủ yếu là rửa và sử dụng lại) và một số ít được đem đốt,
số khác thì thải thẳng ra môi trường
Dung môi hữu cơ
Nguồn, lượng phát sinh: Từ các nhà máy sản xuất giày, sản xuất linh kiện điện tử, máy
móc thiết bị… hàng tháng thải ra khoảng trên 20 tấn dung môi các loại như tricloetylen, axetôn, etylaxetat, butylaxetat, toluen ở dạng đơn chất hoặc hỗn hợp Thành phần của chúng thường có chứa trung bình 20 – 40% là nước và một số chất khác như cặn sơn, và một số tạp cơ học khác
Trang 11Hiện trạng quản lý: tương tự như dầu thải, các loại dung môi trên đang được các cơ sở tư
nhân thu mua trực tiếp từ các cơ sở sản xuất để tái sinh Tỷ lệ tái sinh tương đối cao, lên đến khoảng 70% lượng dung môi phát sinh
Chất thải nhiễm thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV):
Nguồn: các loại bao bì nhiễm TBVTV, TBVTV hỏng hoặc kém chất lượng từ các nhà
máy sản xuất TBVTV (các nhà máy sản xuất TBVTV trung bình thải từ 50 kg chất thải/ngày) Ngoài ra thành phố cũng đang tồn kho khoảng 30 tấn TBVTV tịch thu từ các nguồn nhập lậu
Ước tính lượng phát sinh: khoảng 10.000 tấn/năm
Hiện trạng quản lý: Hiện trạng lưu trữ và thải bỏ loại hình chất thải này giống như chất
thải nhiễm dầu
Bùn thải chứa kim loại nặng:
Nguồn: chủ yếu phát sinh từ các ngành công nghiệp xi mạ và sản xuất các sản phẩm kim
loại, từ các công nghệ sản xuất và từ các công trình xử lý nước thải
Lượng phát sinh: khoảng 5.000 tấn/năm
Hiện trạng quản lý: Nhìn chung các loại bùn nguy hại này hầu như không được thải bỏ một cách an toàn mà thường chuyên trở ra khỏi nhà máy và đổ thẳng xuống các bãi chôn lấp của thành phố
Ngoài ra còn một lượng lớn các loại chất thải nguy hại phát sinh từ các ngành công nghiệp như sau:
Chất thải của ngành dược phẩm thuốc lá:
Bao gồm các sản phẩm quá hạn sử dụng, chất thải sinh ra tử quá trình sản xuất, hàng năm
tại Tp HCM cũng có nhu cầu xử lý một khối lượng lớn các chất thải nói trên Hàng ngày các nhà máy thuốc lá trong khu vực TPHCM thải ra hàng chục tấn chất thải (không kể sản phẩm quá đát, kém chất lượng) Riêng nhà máy thuốc lá Khánh Hội hàng ngày đã thải ra 2,8 tấn bụi thuốc/ngày, nhà máy thuốc lá Sài Gòn thải 2,5 tấn/ngày, xí nghiệp dày
Trang 123 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ TIÊU HỦY CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI
Thực tế hiện nay, hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại luôn đi kèm và có phần lẫn lộn với chất thải công nghiệp không nguy hại Trừ một số doanh nghiệp lớn có thể tự xử lý chất thải nguy hại phát sinh ngay tại nhà máy, còn lại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có chất thải nguy hại phát sinh hoặc lưu trữ tạm thời tại nhà máy hoặc thuê đơn vị dịch vụ xử lý (gồm cả bán chất thải nguy hại có khả năng tái sinh tái chế và thuê xử lý chất thải không thể tái sinh tái chế) hoặc thải bỏ bất hợp pháp ra môi trường Hiện tại, dịch vụ xử lý chất thải công nghiệp nguy hại tại thành phố do cả các đơn vị nhà nước và đơn vị tư nhân thực hiện Trong thời gian gần đây, các doanh nghiệp tư nhân tương đối phát triển và dần dần hình thành nên một thị trường xử lý chất thải nguy hại có triển vọng cho cả thành phố
3.1 Thực trạng công tác phân loại, thu gom, vận chuyển thu mua CTNH
Hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải nguy hại tại thành phố được phân thành 2 dạng: hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn (gồm cả chất thải công nghiệp nguy hại) của nhà nước và hệ thống thu gom vận chuyển chất thải của tư nhân
- Hệ thống thu gom Nhà nước gồm Công ty Môi trường đô thị thu gom toàn địa bàn thành phố; Công ty Dịch vụ Công ích thu gom địa bàn và các KCN-KCX trên địa bàn
- Hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải của tư nhân: tính đến tháng 10/2005 có 20 đơn vị thu gom vận chuyển CTRCN- CTNH tư nhân được Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố cấp phép Trong đó có 5 đơn vị có nhà máy xử lý chất thải như Công ty TNHH Môi Trường Xanh, Công ty Cổ phần Môi trường Việt Úc, Công ty TNHH Tân Đức Thảo, Thành Lập, Công ty TNHH Thảo Thuận Các đơn vị còn lại hoạt động thu gom vận chuyển, lưu giữ, phân loại sau đó chuyển giao chất thải nguy hại cho các đơn vị có nhà máy xử lý Ngoài ra còn có 2 doanh nghiệp khác cũng thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải mang tính nguy hại
là Công ty TNHH TM và Vận tải xăng dầu Minh Tấn và Cơ sở gia công chế biến dầu nhớt tái sinh Toàn Thắng
Ngoài ra còn khá nhiều cơ sở tham gia vào hoạt động xử lý chất thải nguy hại dưới dạng
cơ sở tái sinh dầu nhớt, dung môi phế thải, tái chế phế liệu Những cơ sở này hoạt động trôi nổi và các cơ quan chức năng không thể kiểm soát được Do đó đến nay, ngay cả
Trang 13Tuy nhiên, dựa trên số liệu báo cáo của các đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom và xử lý chất thải nguy hại đã được cấp phép trên địa bàn thành phố và điều tra sơ bộ một số cơ sở tái chế chất thải nguy hại (dầu nhớt thải, thu mua phế liệu ) từ các đề tài nghiên cứu, ước tính có khoảng 30% lượng chất thải công nghiệp nguy hại đã và đang được thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý Trong đó các đơn vị được cấp phép xử lý khoảng 20 – 25%, lượng còn lại do các đơn vị trôi nổi xử lý (1: Phòng Quản lý chất thải rắn – Sở Tài nguyên và Môi trường TPHCM)
3.2 Hệ thống tái sinh, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy CTNH
Như đã trình bày ở trên, ngoại trừ một lượng nhỏ các doanh nghiệp có khả năng tự xử lý chất thải nguy hại ngay tại nhà máy của mình, phần lớn các doanh nghiệp còn lại không
có khả năng xử lý chất thải nguy hại phát sinh Theo quy định của pháp luật, chất thải công nghiệp nguy hại phải được xử lý đúng quy cách Tuy nhiên hiện tại chỉ có một số ít doanh nghiệp hợp đồng với các đơn vị có chức năng để xử lý chất thải nguy hại phát sinh Tại TPHCM hiện có 8 đơn vị có chức năng tái sinh, tái chế, xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại đã được cấp phép (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước lẫn doanh nghiệp tư nhân) như sau:
1 Công ty Môi trường đô thị
2 Công ty CP Môi trường Việt Uc
3 Công ty TNHH Môi trường Xanh
4 Công ty TNHH Tân Đức Thảo
5 Công ty TNHH TM và xử lý Môi trường Thành Lập
6 Công ty TNHH Thảo Thuận
7 Công ty TNHH TM và Vận tải xăng dầu Minh Tấn
8 Cơ sở gia công chế biến dầu nhớt tái sinh Toàn Thắng
Trong các đơn vị trên, có 6 đơn vị đã trang bị lò đốt Công ty TNHH TM và Vận tải xăng dầu Minh Tuấn và Cơ sở gia công chế biến dầu nhớt tái sinh Toàn Thắng chủ yếu thực hiện chức năng thu gom và tái chế cặn xăng, dầu nhớt thải Riêng Công ty Môi trường đô thị chỉ thực hiện công nghệ đốt và chủ yếu là xử lý chất thải y tế Các công ty còn lại thực hiện đầy đủ các dịch vụ xử lý chất thải nguy hại như tái sinh tái chế, đốt, hóa lý, hóa rắn Thông tin về phương pháp xử lý chất thải nguy hại tại từng công ty như sau:
Trang 14Bảng 4.2: Tổng hợp các phương pháp xử lý của các đơn vị xử lý CTNH
Tái sinh,
Đốt Hóa
lý
Hóa rắn
1 Công ty Môi trường đô thị x 2 đốtlò chất th, chủ yếu ải
y tế
2 Công ty CP Môi trường Việt Uc x x x x 3 lò đốt
3 Công ty TNHH Môi trường Xanh x x x x 2 lò đốt
4 Công ty TNHH Tân Đức Thảo x x x x 2 lò đốt
5 ty TNHH TM và xử lý Môi
trường Thành Lập
Công
7 Công ty TNHH TM và Vận tải xăng dầu Minh Tấn x x
8 Cơ sở gia công chế biến dầu nhớt tái sinh Toàn Thắng x
Trang 15Báo cáo chuyên đề 1.2
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ 1.2
ĐIỀU TRA BỔ SUNG VỀ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH, TỒN TRỮ VÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI HÌNH CHẤT THẢI CÔNG NGHIỆP NGUY HẠI TẠI KHU VỰC TP.HCM, NHẤT LÀ CÁC LOẠI CTNH TIÊU BIỂU CỦA CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP CÓ TỶ TRỌNG LỚN VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
THẢI PHÁT SINH LỚN
Trang 16Báo cáo chuyên đề 1.2
DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG
Hình 1 Giai đoạn mạ điện 17
Hình 2 Giai đoạn tẩy rửa 18
Hình 3 Da thô 19
Hình 4 Da muối trước khi thuộc 19
Hình 5 Khối lượng chất thải tại một số nhà máy (kg/tháng) 23
Hình 6 Tỉ lệ các chất thải so với tổng khối lượng chất thải 24
Hình 7 Biểu đồ tỉ lệ các loại chất thải công ty Dũ Phát 25
Hình 8 Tỉ lệ các loại chất thải tại công ty TTTI 25
Hình 9 Tỉ lệ chất thải nguy hại tại các công ty trong bảng 6 26
Hình 10 Công đoạn sinh ra nhớt thải tại công ty Thanh Bình 27
Hình 11 Các thùng chứa dầu nhớt tại công ty Thái Dương 27
Hình 12 Hiện trạng nơi lưu giữ chất thải 29
Hình 13 Chất thải tại công ty tôn mạ kẽm ATA 29
Hình 14 Bao chứa bùn thải trát cao tại công ty Hàn Châu bị thấm ướt 30
Hình 15 Chất thải rò rỉ tại công ty sản xuất TBVTV 30
Hình 16 Bãi chất thải của công ty Startelec 30
Hình 17 Một số hình ảnh rác thải tại BVTV 1 31
Hình 18 Khu tập trung chất thải của công ty TTTI 31
Hình 19 Quản lí chất thải tại công ty Starelec 32
Hình 20 Nhựa đường 32
Hình 21 Chất thải nhà máy ắc qui 32
Hình 22 Khoảng cách giữa các nhóm không đúng qui định 33
Bảng 1 Một số loại thuốc nhuộm thường gặp 22
Bảng 2 Khối lượng chất thải tại một số công ty (kg/tháng) 23
Bảng 3 Các chất thải tại công ty Thanh Bình (kg/tháng) 23
Bảng 4 Tỉ lệ chất thải tại công ty Dũ Phát 24
Bảng 5 Khối lượng các chất thải của công ty TTTI 25
Bảng 6 Sự phát thải CTNH tại một số công ty 26
Bảng 7 Tải lượng bùn kim loại và hình thức xử lý 28
Bảng 8 Kết quả phân tích thành phần kim loại nặng trong bùn thải 28
Trang 17Báo cáo chuyên đề 1.2
MỤC LỤC
1 Mở Đầu 1
2 Tổng Quan Về Một Số Ngành Khảo Sát 17
2.1 Ngành xi mạ 17
2.2 Ngành Thuộc Da 18
2.3 Ngành dệt nhuộm 20
3 Hiện Trạng Phát Thải, Lưu Giữ Và Quản Lý Chất Thải Rắn Và CTNH Tại Các Doanh Nghiệp Khảo Sát 22
3.1 Sự phát thải chất thải nói chung 22
3.2 Chất thải nguy hại 26
4 Về Quản Lý Chất Thải Rắn Và Chất Thải Nguy Hại 29
4.1 Về Thu Gom Đóng Gói 29
4.2 Về Sự Phân Loại – Dán Nhãn 30
4.3 Về bố trí chất thải tại nơi lưu giữ 32
5 Kết Luận 33
Trang 18Báo cáo chuyên đề 1.2
1 Mở Đầu
Dựa trên các tài liệu nghiên cứu và những thông tin thu thập qua khảo sát thì hiện nay trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, chất thải nguy hại chủ yếu phát sinh từ các ngành sản xuất sau:
- Ngành xi mạ;
- Ngành thuộc da;
- Ngành sản xuất hóa chất - pin, ắc qui;
- Ngành sản xuất thuốc bảo vệ thực vật;
- Ngành dệt nhuộm;
- Ngành sản xuất linh kiện điện tử
Tùy theo từng loại hình sản xuất mà khối lượng và thành phần chất thải nguy hại đặc trưng khác nhau Trong quá trình thực tập nhóm đã tiến hành điều tra, khảo sát 30 cơ sở, nhà máy nằm trong và ngoài KCN- KCX trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Với nội dung khảo sát như sau: Thu thập, khảo sát số liệu về sản phẩm, khối lượng và thành phần chất thải, công nghệ xử lý nước thải và bùn thải Bên cạnh đó nhóm còn khảo sát các biện pháp quản lý môi trường của nhà máy
Quá trình tiến hành khảo sát
Trong cuộc khảo sát này, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát thực tế tại 3 Khu công nghiệp – Khu chế xuất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh:
1 KCN Lê Minh Xuân
2 KCN Tân Tạo
3 KCX Tân Thuận
Trước khi tiến hành khảo sát thực tế 2 tháng (tháng 3/2007), nhóm đã gửi phiếu điều tra đến từng cơ sở sản xuất (có tên trong danh sách) ở 3 KCN – KCX nêu trên, nhằm mục đích yêu cầu nhà sản xuất cung cấp một số thông tin có liên quan như:
• Quy trình sản xuất, sản phẩm đầu ra;
• Nguồn nguyên liệu đầu vào (số lượng/tháng; nhà sản xuất nếu là nguyên liệu mới; xuất xứ nếu là nguyên liệu tái sử dụng, tái chế hay thu mua lại;…);
• Các hóa chất, dung môi (thành phần, thiết bị chứa, nơi lưu trữ,…);
• Nhiên liệu vận hành máy (chủng loại, số lượng,…);
• Chất thải phát sinh như nước thải, khí thải, rác thải… trong sản xuất và sinh hoạt (công đoạn phát sinh, số lượng, thành phần,…);
• Phương thức thu gom, xử lý đối với từng loại chất thải…
Trang 19Báo cáo chuyên đề 1.2
Mẫu phiếu điều tra
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
PHIẾU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP-CHẤT
THẢI RẮN NGUY HẠI CHO CÁC NHÀ MÁY, CƠ SỞ SẢN XUẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-O0O -
Phiếu khảo sát số: Ngày khảo sát: Người khảo sát: HEPZA đang phối hợp trợ giúp Viện Môi Trường và Tài Nguyên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghệ và quản lý chất thải công nghiệp nguy hại Nhằm phục vụ cho công tái điều tra, khảo sát, thống kê số liệu, chúng tôi kính đề nghị các nhà máy, cơ sở sản xuất cung cấp một số thông tin theo nội dung của Phiếu Khảo Sát: I CÁC THÔNG TIN CẦN THIẾT 1 Thông tin chung Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
Ngành nghề sản xuất:
Nơi đăng ký kinh doanh:
Người đại diện doanh nghiệp: Chức vụ
Loại hình doanh nghiệp:
2 Danh mục nguyên liệu sản xuất và hóa chất sử dụng (có thể đính kèm)
Tên nguyên
liệu, hóa chất sử
dụng
ĐVT SL/
tháng
Tên nguyên liệu, hóa chất sử dụng ĐVT
SL/
tháng
Trang 20Báo cáo chuyên đề 1.2
3 Danh mục các nguồn năng lượng sử dụng trong sản xuất
Nguồn năng lượng ĐVT Số lượng/ tháng
Điện năng
Dầu D.O hoặc F.O
Các nguồn khác (gas, than, củi )
Cho sản xuất: m3/tháng
Cho sinh hoạt: m3/tháng
5 Sản phẩm (liệt kê cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ)
Tên sản phẩm ĐVT Số lượng/ tháng, ngày
Trang 21Báo cáo chuyên đề 1.2
6 Công ty có sử dụng hóa chất chứa Clo trong quy trình sản xuất không (ví dụ: Cl 2 , HCl, NaCl, NaOCl, Ca(OCl) 2, …)?
º Không
º Có (xin điền vào bảng dưới đây)
Tên hóa chất chứa Clo Mục đích sử dụng Nhu cầu/tháng (hoặc năm)
7 Trong qui trình sản xuất có sử dụng thiết bị hay công đoạn nào (lò hơi, lò nung, lò sấy, bồn gia nhiệt, thiết bị trao đổi nhiệt ) phát sinh nhiệt không?
º Không
º Có (xin điền vào bảng dưới đây)
Tên công đoạn/thiết bị
Hãng/năm sản xuất
Nhiên liệu sử dụng
Nhiệt độ ( o C)
8 Quy trình sản xuất (vẽ bằng sơ đồ khối, xin vui lòng gửi kèm bản thuyết minh miêu
tả công nghệ nếu có)
Trang 22Báo cáo chuyên đề 1.2
II CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
1 Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải văn phòng (giấy in, hóa đơn,
chứng từ )
Rác sinh hoạt (rác nhà bếp, khăn lau,
thức ăn dư thừa )
Xà bần, các thiết bị văn phòng
2 Chất thải công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại
2.1 Chất thải công nghiệp thông thường
Nhóm chất thải lượng Số Cách xử lý
a Chất thải tạp (Thùng đựng nguyên liệu,
nhiên liệu, sơn, vật liệu đóng gói, plastic,
thùng carton, bao bì giấy )
b Dầu mỡ và các chất thải chứa dầu (nhớt
máy, dầu thủy lực, mỡ, khăn dẻ lau, )
-
-
-
Trang 23Báo cáo chuyên đề 1.2
-
-
c Các chất thải nhiễm dầu (không chứa
PCB) như các bộ lọc dầu, các thiết bị máy
móc, các vật liệu thấm hút, ống dẫn dầu
d Bình ắc quy, pin (pin tiểu, bình ắc quy,
pin xạc, oxit thủy ngân hoặc oxit bạc )
2.2 Chất thải công nghiệp đặc biệt
Chất thải Số lượng Cách xử lý
Bao bì thải có chứa hoặc bị nhiễm các
thành phần nguy hại
Chất hấp thụ, vật liệu lọc (kể cả vật
liệu lọc dầu), giẻ lau, vải bảo vệ thải
bị nhiễm các thành phần nguy hại
Chất thải rắn có chứa các thành phần
nguy hại từ quá trình xử lý khí thải
Chất thải rắn có chứa các thành phần
nguy hại từ quá trình xử lý nước thải
Chất thải lẫn dầu từ quá trình xử lý
nước làm mát
Chất thải từ quá trình tạo hình và xử lý
cơ-lý bề mặt kim loại và nhựa
Chất thải từ quá trình sản xuất, điều
Trang 24Báo cáo chuyên đề 1.2
Phẩm màu và chất nhuộm thải có
chứa các thành phần nguy hại
Chất thải là dung môi hữu cơ, môi
chất lạnh và chất đẩy (propellant)
dạng bọt/sol khí
Các sản phẩm bị loại bỏ
Các bình chứa khí nén và hoá chất
thải
Chất xúc tác đã qua sử dụng
Các loại chất thải khác
III NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KHẢO SÁT (Dành riêng cho cán bộ khảo sát)
1 Hiện trạng quản lý CTR-CTNH của đơn vị:
9 Thùng chứa rác thải:
9 Tần suất thu gom:
9 Tình hình phân loại CTNH và CTRSH:
9 Tình hình lưu chứa CTR và CTNH:
9 Nhận thức của đơn vị về quản lý CTR và CTNH:
9 Ý kiến khác:
2 Mức độ tuân thủ các quy định về môi trường của đơn vị: Tốt Xấu
3 Những đề xuất, kiến nghị của đơn vị:
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2007
Trang 25Báo cáo chuyên đề 1.2
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý đơn vị!
( * Ngoài các nội dung trên, các nội dung liên quan cần ghi chú xin ghi vào đây hoặc có thể đính
kèm)
Trang 26Báo cáo chuyên đề 1.2
Trong khoảng thời gian 2 tháng (tháng 5 và tháng 6/2007), nhóm đã tiến hành khảo sát thực tế tại các cơ sở và thực hiện:
• Yêu cầu chủ sản xuất cung cấp một số giấy tờ liên quan (nếu có) như sổ đăng ký quản lý chất thải nguy hại; kết quả phân tích nước thải, khí thải (trước và sau khi
xử lý); đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải;…;
• Tìm hiểu quy trình sản xuất, ghi nhận những công đoạn có khả năng gây ô nhiễm môi trường;
• Tìm hiểu các hệ thống xử lý nước thải, khí thải (nếu có);
• Tìm hiểu cách thức thu gom, lưu trữ và xử lý các loại phế thải (không gian lưu trữ, thiết bị lưu trữ, thời gian lưu trữ…);
• Xem xét tổng quan nhà máy (môi trường xung quanh, không gian làm việc…) và các vấn đề về phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động trong sản xuất (thiết bị bảo
hộ lao động cho công nhân, );
• Ghi nhận một số hình ảnh thực tế tại nhà máy,…
Danh sách kết quả khảo sát của 30 công ty điển hình
Trang 27Báo cáo chuyên đề 1.2
KHU CÔNG NGHIỆP
KCN Lê Minh Xuân
Sản xuất thuốc bảo
vệ thực vật
27.865 kg hoá chất
76.250 lit TBVTV dạng nước 4.800 kg dạng bột/tháng
Điện năng:
41.081 kwh/tháng
140 m3/tháng cho sản xuất;
680 m3/tháng cho sinh hoạt
450 kg/tháng rác thải sinh hoạt; 850 kg/tháng chất thải công nghiệp
2 Công Ty cổ
phẩn Cửu Long
KCN Lê Minh Xuân
Gia công thuốc bảo
vệ thực vật
Phần lớn lượng nguyên liệu
là bao gói đóng chai lại
4560 kg/tháng các dạng thuốc bảo vệ thực vật
Dầu DO:
1500 kwh/tháng
60 m3/tháng nước sinh hoạt
200 kg/tháng rác sinh hoạt;
100 kg bao bì
có nhiễm hoá chất thuốc bảo
vệ thực vật
3 Công ty
TNHH ALFA Sài Gòn
KCN Lê Minh Xuân
Sản xuất
và gia công TBVTV
2.140 kg hoá chất
2.300 kg TBVTV
Điện năng:
1.700 kwh/tháng
300 m3/tháng cho sản xuất;
400m3/tháng cho sinh hoạt
-
4 Công ty CP
bảo vệ thực vật An Giang
KCN Lê Minh Xuân Sản xuất và cung
ứng TBVTV
45.185 lit/tháng nguyên liệu lỏng;
141.268 kg/tháng
4.640 gói/kg/tháng dạng bột;
phần còn lại
từ nguồn nghuyên
Điện năng:7.000 kwh/tháng
60m3/tháng cho sản xuất;
475 m3/tháng cho sinh hoạt
205 kg/tháng rác sinh hoạt;
400 kg/tháng rác công nghiệp
Trang 28Báo cáo chuyên đề 1.2
5 Công ty
TNHH sản xuất thương mại Gia Hưng
KCN Lê Minh Xuân
Cơ khí khuôn mẫu, tiện, đúc khuôn
14.500 kg/tháng thép các loại
5.000 cái/tháng sản phẩm các loại
Điện năng:
60.000 kwh/tháng;
dầu DO:
6.000 lit/tháng
200 m3/tháng nước dùng cho sinh hoạt
4.000 kg/tháng từ quá trình gia công; rác sinh hoạt được thu gom
6 Công ty
TNHH TF (Việt Nam)
KCN Tân Thuận
Sản xuất ống kim loại đàn hồi
46,38 tấn/tháng inox
26.000 cái/tháng ống kim loại đàn hồi
Điện năng:
66.718 kwh/tháng,
750 kg/tháng gas amoniac;
700 kg gas argon
711 m3/tháng cho sản xuất;
79,5 m3/tháng cho sinh hoạt
1 m3/tháng rác thải sinh hoạt;
500 kg/tháng rác CN; 1.5 tấn/tháng CN đặc biệt
7 Công ty
TNHH SX
và TM Đại Phúc
KCN Tân Tạo
Gia công sắt cuộn
250 tấn sắt cuộn
100 tấn/tháng sản phẩm
Điện năng:
4.000 kwh
220 m3/tháng nước sinh hoạt
Thu gom và bán phế liệu
8 Công ty
TNHH A.T.A
KCN Lê Minh Xuân
Tole mạ kẽm
165.690 kg/tháng nguyên vật liệu
150 tấn sản phẩm/tháng
Điện năng:
2.500 kwh/tháng;
dầu: 12.000 lít; 12 kg gas
60 m3/tháng cho sản xuất;
60 m3/tháng cho sinh hoạt
KCN Tân Tạo
Sản xuất các sản phẩm cao
su nhựa
kỹ thuật
193.000 kg/tháng nguyên vật liệu từ nhựa
4.515.000 sản phẩm các loại
Diện năng:
239.000 kwh/tháng
1.704
m3/tháng cho sản xuất; 260
m3/tháng cho sinh hoạt
200 kg rác sinh hoạt; 400kg/tháng rác thải có nhiễm dầu,
Trang 29Báo cáo chuyên đề 1.2
10 Công ty
TNHH sản xuất – thương mại Tuấn Kiệt
KCN Tân Tạo
Sản xuất mút xốp EVA, sản phẩm cao
su nhựa, giầy dép các loại
517 tấn nguyên vật liệu/tháng
458 tấn sản phẩm các loại
Điện năng:
250.000 kwh/tháng;
dầu DO:
280tấn/tháng
400 m3/tháng cho sản xuất;
150 m3/tháng cho sinh hoạt
1.215kg/tháng rác thải sinh hoạt; 2.500kg/tháng rác thải công nghiệp
11 Công ty cổ
phần cao su Thái Bình Dương
KCN Tân Tạo Sản phẩm cao su kỹ
thuật
25 tấn/tháng nguyên liệu hoá chất
5.400.000 cái sản phẩm/tháng
1 tấn dầu hoá dẻo/tháng 3 m
3/tháng cho sản xuất;
90 m3/tháng cho sinh hoạt
30 kg/tháng rác văn phòng; thùng carton, 30 lít dầu thải, 1 tấn sản phẩm bỏ
12 Công ty
TNHH bao
bì nhựa Trường Thịnh Phú
KCn Tân Tạo
Bao bì nhựa
60.000 kg nguyên vật liệu/tháng
68.000 g sản phẩm /tháng
Diện năng:
150.000 kwh/tháng;
100 lít dầu
3 m3/tháng cho sản xuất;
270 m3/tháng cho sinh hoạt
80 lít dầu thải, giẻ lau, bao
bì
NHÓM 4: NHÓM CÁC MẶT HÀNG ĐIỆN TỬ
13 Công ty
TNHH – SX – TM Liên Hiệp
KCN Tân Tạo
Quạt điện các loại
10 tấn/tháng hạt nhựa các loại
30.000 cái quạt /tháng
Điện năng:
50.000 kwh/tháng
250 m3/tháng cho sản xuất;
300 m3/tháng cho sinh hoạt
5 kg/tháng rác sinh hoạt, 70 kg/tháng
14 Công ty
TNHH Starelec (Việt Nam)
KCX Tân Thuận
Sản xuất gia công sản phẩm điện
41.200 kg/tháng nguyên vật liệu các loại
4.000.000 sản phẩm/tháng
Điện năng:
81.146 kg/tháng
12,5 m3/tháng cho sản xuất;
1.384
m3/tháng cho
18.423 kg/năm rác sinh hoạt; 12.800
Trang 30Báo cáo chuyên đề 1.2
nghiệp đặc biệt; 93 từ sản xuất
15 Công ty
TNHH T.T.T.I
KCX Tân Thuận
Sản xuất linh kiện điện tử
8.000 kg/tháng nguyên vật liệu, lõi sắt, băng keo, lõi nhựa
730.000 cái/tháng sản phẩm các loại
Điện năng:
750 kwh/tháng
1.525
m3/tháng nước sinh hoạt
20 m3/tháng rác sinh hoạt,
10 kg/tháng rác văn phòng; 4.330 kg/tháng rác thải công nghiệp
16 Công ty
TNHH Đại Tân
KCX Tân Thuận Quạt công nghiệp kg/tháng 53.150
nguyên vật liệu
30.000 bộ sản phẩm Điện năng: 800
kwh/tháng;
dầu DO: 40 lít/tháng; gas 3.600 kg/tháng
400 m3/tháng cho sản xuất;
800 m3/tháng cho sinh hoạt
> 15m3/năm thùng phế liệu, nilon, nhớt máy, sắt phế liệu
NHÓM 5: NGÀNH SẢN XUẤT DỆT NHUỘM
17 Công ty
TNHH Dũ Phát
KCN Lê Minh Xuân
Gia công nhuộm vải
4.500 kg/tháng nguyên vật liệu
18.008 mvải/tháng
Điện năng:
18.409 kwh/tháng;
dầu DO:
30,000 lit;
gas: 12 bình gas (50kg)
774 m3/tháng cho sản xuất
350 kg/tháng rác thải sinh hoạt; 80 kg/tháng rác công nghiệp
18 Công ty
TNHH
KCN Lê Minh Xuân
Dệt nhãn phụ kiện
5 kg/tháng rác sinh hoạt; 150
Trang 31Báo cáo chuyên đề 1.2
máy
19 Công ty
TNHH Lecien Việt Nam
KCX Tân Thuận
may 500.000 m
vải/tháng các loại; chỉ thùng carton
400.000 sản phẩm/tháng
3 bình gas/tháng
- 5 kg/tháng rác
sinh hoạt; các loại khác hợp đồng thu gom
20 Công ty
TNHH SX
TM XNK Song Thuỷ
HK
KCN Tân Tạo nhuộm và Gia công
hoàn tất vải
19.500 kg/tháng nguyên vật liệu
238.840 kg/tháng sảnn phẩm vải
188 m3/tháng cho sản xuất;
7.165
m3/tháng cho sinh hoạt
212 kg/tháng rác thải sinh hoạt; chất thải tạp,dầu mỡ;
1.330 kg/tháng bùn sau xử lý
NHÓM 6: NGÀNH THỰC PHẨM VÀ THUỶ SẢN
21 Công ty
TNHH Hatchando Việt Nam
KCX Tân Thuận thực phẩmChế biến 552 tấn/năm cà tím Nhật
Bản
332 tấn cà tím đông lạnh
Điện năng:
122.010 kwh/tháng
3.500
m3/tháng rác từ sản xuất13 tấn/tháng
22 Công ty
TNHH thực phẩm Asuzae
KCX Tân Thuận
Thực phẩm sấy khô
367 tấn nguyên liệu,
2000 lít chlorine/thá
ng
40 tấn/tháng sản phẩm
Điện năng:
613.125 kwh/tháng; 70
m3/tháng dầu
FO
30.000
m3/tháng cho sản xuất;
1.000
m3/tháng cho sinh hoạt
2 kg/ngày rác sinh hoạ, 2 tấn/ngày từ quá trình cắt
bỏ
23 Công ty cổ
phần thực phẩm Trung Sơn (chi
KCN tân Tạo
Chế biến thuỷ sản
155 tấn nguyên liệu
cá
7.500 lít hoá chất
Điện năng:
300.000 kwh/tháng;
10.000 lít dầu
5.000
m3/tháng cho sản xuất; 900
m3/tháng cho
10 kg/tháng rác văn phòng; 55
m3/tháng rác
Trang 32Báo cáo chuyên đề 1.2
máy; 4m3/tháng rác
có thành phần nguy hại
24 Công ty cổ
phần kinh doanh thuỷ hải sản Sài Gòn
KCN Tân Tạo Chế biến thuỷ sản
đông lạnh, thuỷ sản khô, đồ hợp
400 tấn hải sản tươi,
100 kg , 1.365 lit hoá chất hổ trợ,
80 tấn hải sản khô
350 tấn sản phẩm Điện năng: 328.000
m3/tháng cho sinh hoạt
50kg/tháng rác văn phòng; 2 tấn rác sinh hoạt;
15 kg/tháng rác thải CN;
15 rác thải CNNH
Bao bì giấy nhiều lớp
73.670 kg/tháng nguyên vật liệu
500.000 cái/tháng
Điện năng:
330 kwh/tháng
240 m3/tháng cho sản xuất;
210 m3/tháng cho sinh hoạt
Đốt rác thải sinh hoạt; 3 tấn/tháng bao
bì phế liệu, giẻ lau, bin ắcqui
26 Công ty
TNHH in và bao bì giấy Vạn Hưng
KCN Tân Tạo
Bao bì giấy và thùng carton
15.525 kg/tháng nguyên liệu;
80 l dầu bôi trơn
- Điện năng:
21.769 kwh/tháng
20 m3/tháng cho sản xuất;
46 m3/tháng cho sinh hoạt
6kg/tuần rác sinh hoạt;
>500 kg giấy phế liệu, dầu, mực
27 Công ty
TNHH TM-DV bao
SX-bì Tân Toàn
KCN Tân Tạo Sản xuất thương
mại, dịch
vụ bao bì
15.500 kg/tháng nguyên vật liệu
1.200.000 hợp giấy; 12 màng in.000 kg/tháng
Điện năng:
13.500 kwh/tháng
250 m3/tháng nước sinh hoạt
410 kg/tháng rác sinh hoạt; 7.380 kg/tháng rác
Trang 33yên đề 1.2
TNHH sản xuất thương mại Nhất Huệ
Tạo giấy in,
m3/tháng cho sinh hoạt
NHÓM 8: NHÓM CÁC NGÀNH KHÁC
29 Công ty
TNHH SXTM Hàn Châu
KCN Lê Minh Xuân Ăcqui 10,5 nguyên liệu tấn
(chì, nhựa)
7.000 cái/tháng Điện năng: 20.000
kwh/tháng;
100 kg/tháng gas; 0,5 tấn than
300 m3/tháng cho sản xuất;
50 m3/tháng cho sinh hoạt
1kg/ngày rác thải sinh hoạt; 17kg/tháng rác thải CN; 500kg/tháng rác CNNH
30 Công ty
TNHH Mekelong Việt Nam
KCX Tân Thuận
Hoá mỹ phẩm
- 95.000 chai
và 63.000 chai trên tháng sản phẩm
Điện năng:
15.000 kwh/tháng;
200 lít dầu/tháng
490 m3/tháng cho sản xuất;
210 m3/tháng cho sinh hoạt
460 kg/tháng rác thải sinh hoạt;
>1000kg/thán
g thùng carton; bùn sau xử lý Báo cáo chu
Trang 34Báo cáo chuyên đề 1.2
2 Tổng Quan Về Một Số Ngành Khảo Sát
2.1 Ngành xi mạ
Xi mạ là một trong những ngành đã phát triển ở rất nhiều nước trên thế giới và nó đã phục
vụ đắc lực cho các ngành khoa học kỹ thuật, sản xuất và các hoạt động của con người Xi
mạ là một trong các phương pháp làm thay đổi bề mặt vật liệu tùy theo nhu cầu sử dụng, nó không chỉ có tác dụng bảo vệ kim loại nền không bị ăn mòn, chống lại những tác hại oxy hóa trong môi trường mà còn làm cho vật liệu có tính chất cơ lý tốt hơn: tăng độ cứng, độ dày bề mặt vật liệu, chống mài mòn, tăng tính thẩm mỹ và làm cho đồ vật có giá trị hơn Các sản phẩm xi mạ trong các ngành công nghiệp: chi tiết máy móc, vô tuyến viễn thông, linh kiện điện tử, đồ trang trí…Tùy theo mục đích sử dụng mà chất lượng sản phẩm sau mạ
sẽ khác nhau tùy theo yêu cầu của từng nghành nghề.Các nhà máy trong KCN thường sử dụng công nghệ hiện đại được tự động hoặc bán tự động Trong khi đó các nhà máy qui mô nhỏ nằm ngoài KCN thường sử dụng phương pháp mạ điện đều sản xuất theo kiểu thủ công, những cơ sở này có thời gian hoạt động lên đến hàng chục năm được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Tại các cơ sở này, quá trình sản xuất thường dựa vào kinh nghiệm
Hình 1 Giai đoạn mạ điện
Trang 35Báo cáo chuyên đề 1.2
2.2 Ngành Thuộc Da
Hiện nay trên địa bàn Tp.HCM tổng số các cơ sở thuộc da khoảng 19 cơ sở, các cơ sở này tập trung chủ yếu tại Quận Tân Bình và Quận 11, còn lại nằm tại Quận 2 (cơ sở thuộc da Lương Định Của) và Quận Gò Vấp (công ty Sagoda) Ngoài ra, còn một số nhà máy nằm trong các KCN như: KCN Lê Minh Xuân (công ty Đặng Tư Ký), KCN Hiệp Phước (công
ty Hào Dương), đây là các công ty có vốn đầu tư lớn kể cả vốn đầu tư nước ngoài như công ty Hào Dương là công ty liên doanh giữa Việt Nam và Đài Loan
Qua kết quả khảo sát cho thấy, các sản phẩm chủ yếu là: giày da, túi sách, mui xe, vỏ bọc nệm,… Do đặc điểm tự phát và không có qui hoạch cụ thể của thành phố nên đa số các cơ
sở thuộc da nằm chủ yếu trong các khu dân cư, chỉ có một số ít nằm trong các KCN Công nghệ thuộc da được áp dụng hiện nay chủ yếu là công nghệ crôm Đây là nghành phát sinh chất thải rất lớn, không những gây mùi hôi mà còn chứa lượng kim loại nặng rất độc hại
mà không được xử lý khi thải ra ngoài môi trường Kết quả khảo sát được trình bày như sau:
Nguyên liệu chính được sử dụng trong nghành thuộc da là: da trâu, da bò,…tươi hoặc muối Để sản xuất thì bên cạnh những nguyên liệu chính là da còn sử dụng một lượng lớn hóa chất như: Chất tẩy mỡ (NaOH), chất xử lý bề mặt (Eusapon W), chất tẩy lông (Na2SO3, NaHS, CaCO3),…), chất làm mềm (Invigal RO), hóa chất thuộc (Crom sunphate, Cr2O3), chất trung hòa, màu nhuộm da,…
Trang 36Báo cáo chuyên đề 1.2
Hình 3 Da thô Hình 4 Da muối trước khi thuộc
Trong quá trình khảo sát, cho thấy tất cả các cơ sở thuộc da tại công đoạn trước và sau công đoạn thuộc vẫn thực hiện bằng thủ công, tại giai đoạn hoàn thiện sản phẩm thì một số
cơ sở có trang bị một số máy móc như: máy sấy, máy thổi bóng, máy in tạo vân,… Quá trình thuộc da được thực hiện theo mẻ nên lượng hóa chất và nguyên liệu được định sẵn Qui trình công nghệ thuộc da tại các cơ sở, nhà máy trên địa bàn Tp.HCM gao gồm các công đoạn sau:
a) Công Đoạn Nạo Thịt
Da nguyên liệu tại cơ sở được phủ thêm lớp muối nhằm đảm bảo chắc chắn da được giữ
lâu hơn Nguyên liệu được chất thành đống sau đó giũ bớt muối, tại đây phần rẻo của tấm
da muối tươi (phần mỡ, thịt) sẽ được nạo bỏ bằng tay để tấm da được bằng phẳng sau đó được nạo bằng máy để đạt độ dày thích hợp theo yêu cầu của quá trình thuộc
b) Công Đoạn Hồi Tươi
Mục đích của công đoạn này giúp cho da muối tươi lại, sau khi nạo xong da được cho vào thùng quay chung với nước theo tỷ lệ 300% nước so với lượng da muối và ngâm trong thùng quay từ 3 đến 24 giờ tùy theo mức khô của da muối Thông thường công đoạn này chia làm 2 lần: lần 1 cho hóa chất để giảm lượng muối trong da, lần 2 giúp hồi tươi da Các hóa chất sử dụng trong quá trình hồi tươi: Soda ash 0,5%; chất hồi tươi 0,3%; chất tẩy
mỡ DB 0,1%; chất chống thúi B7 0,05% theo trọng lượng da muối cho vào
c) Công Đoạn Quay Vôi, Tẩy Lông
Tại công đoạn này lông và các chất bẩn bàm trên da sẽ được loại bỏ Da sau khi được hồi tươi sẽ cho vào thùng quay vôi, trong giai đoạn này lượng nước được sử dụng cho quá trình hồi tươi theo tỷ lệ 1:3 Hóa chất sử dụng trong quá trình là dung dịch bão hòa trộn thêm chất xúc tác NaSH và Na2s, Dimethilamin (CH3)2NH Da được ngâm trong môi trường trong môi trường kiềm để các hóa chất thâm nhập vào vào cấu trúc của da làm cho
da phồng lên, tách lông và biểu bì Quá trình này thực hiện nhiều lần trong trống quay nhằm đảm bảo cho da tiếp xúc đều với hóa chất, thời gian thực hiện là 12 giờ Da sau đó được rửa nước để giảm PH, loại bỏ lông và các biểu bì bị bong ra chuẩn bị cho công đoạn thuộc
d) Công Đoạn Rửa Ngâm Acid
Công đoạn này nhằm giảm nồng độ vôi trong da bằng phản ứng trung hòa và làm mềm da bằng acid Nước ngâm để trung hòa được giữ ở 400C để tăng khả năng làm mềm da Các
Trang 37Báo cáo chuyên đề 1.2
e) Công Đoạn Thuộc Crom
Trong công đoạn này, PH luôn được duy trì từ 3 – 3,5 tạo điều kiện cho quá trình thuộc crom bằng thêm acid fomic 0,8% vào Trong công đoạn này muối cũng được thêm vào nhằm cản sự trương lên của da Quá trình này là sự kết hợp của các nguyên tử crom với các nhóm carboxyl của protein, khi đó sẽ tạo với các sợi collagen của da thành những cấu trúc khối hoạt tính.Dung dịch thuộc chủ yếu là Diachrom Kali và muối Diachrom cùng một số phụ da khác: HCOONa, hóa chất chống mốc, NaHCO3,… Sau thời gian 12 giờ da được rửa nước để loại hóa chất dư, sản phẩm có màu xanh nhạt và làm tăng PH cho quá trình nhuộm màu
f) Công Đoạn Nhuộm Màu, Ăn Dầu
Sau khi thuộc, da được để cho ráo nước chuyển qua máy ép nước cho ráo rồi đưa vào máy canh li bào bớt để độ dày của tấm da theo như yêu cầu
Công đoạn này nhuộm cho da có những màu sắc theo yêu cầu của khách hàng Trước khi nhuộm, da cần được trung hòa PH bằng Syntan Quá trình nhuộm bằng các loại thuốc nhân tạo có khả năng hòa tan trong nước Quá trình được thực hiện trong thùng quay có sự
hỗ trợ của nhiệt độ nhằm tăng khả năng hấp thụ thuốc nhuộm vào da, nhiệt độ được duy trì
ở 600C
Thêm vào đó là quá trình quay dầu nhằm tăng khả năng mềm và dẻo cho da Các loại dầu thường dùng: dầu sunlphirol, dầu tổng hợp synthol, soda lederin E,… Toàn bộ công đoạn này tiến hành trong 12 giờ
g) Công Đoạn Hãm, Rửa, Tia Và Chải Thẳng
Trong quá trình hãm và rửa sử dụng acid để giảm PH, rửa những hóa chất chưa thấm vào
da ra khỏi bề mặt da
Tia, chải thẳng với mục đích làm cho da thẳng, láng và loại đi phần nước thừa Lượng nước còn lại trong da khoảng 60%
h) Công Đoạn Hoàn Tất
Gồm các công đoạn sấy khô, làm mềm, kẹp căng, chà láng và sơn, in
Sấy khô: Mục tiêu của công đoạn này là da co lại để không bị giãn ra nhiều, làm
mất hình dạng của da khi sử dụng Sau khi da qua máy sấy được phơi trong khoảng 24 giờ
Làm mềm: Đối với da mỏng, dùng máy làm mềm với bộ phận chủ yếu là tấm rung
động, ở giữa có tấm bản đục lỗ và nhiều cây đùi, khi tấm da chạy qua thì các cây đùi sẽ đâm xuống lỗ làm mềm da Đối với da dầy, dùng thùng quay với dầu mềm và quay trong vài giờ
Chà láng: tại đây da được quét phủ một lớp sơn bóng sau đó da được phơi trong 1
giờ
Sơn, in và tạo vân: nhằm phủ lên bề mặt da một lớp bảo vệ, giữ cho da được bền,
đồng thời che những dấu khuyết điểm đồng thời tạo sự đồng nhất màu trên mặt da In và tạo vân được thực hiện theo yêu cầu của khách hàng
2.3 Ngành dệt nhuộm
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng có nhiều thay đổi, bên cạnh những nhà máy xí nghiệp quốc doanh, ngày càng có nhiều xí nghiệp mới ra đời Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các nhà máy đều nhập thiết bị, hoá chất từ nhiều
Trang 38Báo cáo chuyên đề 1.2
Với khối lượng lớn hóa chất sử dụng, nước thải ngành dệt nhuộm có mức ô nhiễm cao Tuy nhiên trong những năm gần đây khi nền kinh tế phát triển mạnh đã xuất hiện nhiều nhà máy, xí nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trường
Nguyên liệu cho các ngành dệt nhuộm chủ yếu là các loại sợi tự nhiên (sợi Cotton, sợi tổng hợp (sợi Poly Ester) và sợi pha, trong đó :
- Sợi Cotton ( Co ) : được kéo từ sợi bông vải có đặc tính hút ẩm cao, xốp, bền trong môi trường kiềm, phan hủy trong môi trường axít Vải dệt từ loại sợi này thích hợp cho khí hậu nóng mùa hè Tuy nhiên, sợi còn lẫn nhiều sợi tạp chất như sáp, mày lông và dễ nhăn
- Sợi tổng hợp ( PE ) : là sợi hóa học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá trình tổng hợp các chất hữu cơ Nó có đặc tính là hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt
- Sợi pha (sợi Poly ester kết hợp với sợi cotton) : sợi pha này khi tạo thành sẽ khắc phục được những nhược điểm của sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
Một nhà máy dệt nhuộm sẽ có các công đoạn sau:
a) Chuẩn bị nguyên liệu:
Làm sạch nguyên liệu:
Nguyên liệu thường được đóng dưới dạng các kiện bông thô chứa các sợi bông có các kích thước khác nhau cùng với các tạp chất tự nhiên như bụi, đất… Nguyên liệu bông thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều Sau quá trình làm sạch bông dưới dạng các tấm bông phẳng đều
Chải:
Các sợi bông được chải song song tạo thành sợi thô
Kéo sợi đánh ống, mắc sợi:
Kéo sợi thô để giảm kích thước sợi, tăng độ bền, quấn sợi vào các ống sợi thích hợp cho việc dệt vải Sợi con trong các ống nhỏ được đánh ống thành các quả to để chuẩn
bị dệt vải Mắc sợi là dồn các quả ống để chuẩn bị cho công đoạn hồ sợi
b) Hồ sợi
Hồ sợi bằng hồ tinh bột và hồ biến tính để tạo màng hồ bao quanh sợi, tăng độ bền
độ trơn và độ bóng của sợi để có thể tiến hành dệt vải Ngoài ra còn có dùng các loại hồ nhân tạo như polyvinylalol ( PVA ), polyacrylat …
c) Chuẩn bị nhuộm
Đây là công đoạn tiền xử lý và quyết định các quá trình nhuộm về sau Vải mộc được tiền xử lý tốt mới đảm bảo được độ trắng cần thiết, đảm bảo cho thuốc nhuộm bám đều lên mặt vải và giữ được độ bền trên đó Các công đoạn chuẩn bị nhuộm bao gồm : đốt lông, rũ hồ, nấu tẩy …
Rũ hồ : Các loại vải mộc xuất ra khỏi phân xưởng dệt mang nhiều tạp chất thiên nhiên của sợi bông, vải còn mang nhiều bụi dầu mỡ, lượng hồ đáng kể trong quá trình dệt Do đó, mục đích của rũ hồ là dùng một số hoá chất hủy bỏ lớp hồ này Người ta thường dùng axít loãng như axít sulfuric, bazơ loãng, men vi sinh vật, muối, các chất ngấm Vải sau khi rũ
hồ được giặt bằng nước, xà phòng, chất ngấm rồi đưa sang nấu tẩy
Nấu vải : Mục đích của nấu vải là loại trừ phần hồ còn lại và các tạp chất thiên nhiên của xơ sợi như dầu mỡ sáp… Sau khi nấu vải có độ mao dẫn và khả năng thấm ướt cao, hấp thụ hóa chất thuốc nhuộm cao hơn, vải mềm mại và đẹp hơn Vải được nấu trong dung dịch kiềm và các chất tẩy giặt ở áp suất cao (2-3 at) và nhiệt độ cao (1200 – 1300)
Tẩy trắng : Công đoạn này dùng để tẩy màu tự nhiên của vải, làm sạch các vết bẩn, làm cho
Trang 39Báo cáo chuyên đề 1.2
d) Công đoạn nhuộm :
Mục đích là tạo ra những sắc màu khác nhau của vải Để nhuộm vải người ta sử
dụng chủ yếu các loại thuốc nhuộm tổng hợp cùng với các chất trợ nhuộm để tạo sự gắn
màu của vải Phần thuốc nhuộm như không gắn vào vải mà theo dòng nước thải đi ra,
phần thuốc thải này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công nghệ, loại vải, độ màu yêu
Tên gọi thông phẩm thường gặp
Trực tiếp Direct Dipheryl, sirius, pirazol, chloramin…
Axit Acid Eriosin, irganol, carbolan …
Hoạt tính Reactive Procion, cibaron…
Lưu huỳnh Sulphur Thionol, pyrogene, immedia…
Phân tán Disperse Foron, easman, synten…
Hoàn nguyên không tan Vat dyes Indanthrene, caledon, durindone…
Hoàn nguyên tan Indigosol Solazon, cubosol, anthrasol…
e) Công đoạn in hoa:
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màu
bằng hồ in
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hòa tan hay pigment dng
môi Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn nguyên, azo
không tan và indigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ liganit natri, hồ
nhũ tương hay hồ nhũ hóa tổng hợp
f) Công đoạn sau in hoa
g) Công đoạn văng khổ hoàn tất
Văng khổ hay hoàn tất vải với mục đích ổn định kích thước vải, chống nhàu và ổn
định nhiệt, trong đó sử dụng một số hóa chất chống màu, chất làm mềm và hóa chất như
mêtylit, axít axetic, formaldehyt…
3 Hiện Trạng Phát Thải, Lưu Giữ Và Quản Lý Chất Thải Rắn Và
CTNH Tại Các Doanh Nghiệp Khảo Sát
3.1 Sự phát thải chất thải nói chung
Khi khảo sát thực tế tại các công ty, khối lượng chất thải rắn của các công ty là lớn trong
đó chiếm tỉ lệ cao là các bao bì và thùng phuy chứa nguyên liệu và hóa chất Khối lượng
chất thải mỗi nhà máy phụ thuộc vào qui mô/ công suất của nhà máy Ngoài ra nó còn phụ
thuộc vào ngành sản xuất Theo số liệu thực tế khảo sát thì ngành có khối lượng chất thải
rắn lớn nhất là ngành cao su- nhựa, phụ kiện ngành điện –điện tử, hóa mỹ phẩm và bao bì
Tuy nhiên theo khảo sát thực tế nếu được cung cấp số liệu chính xác về bao bì, thùng phuy
Trang 40Báo cáo chuyên đề 1.2
Bảng 2 Khối lượng chất thải tại một số công ty (kg/tháng) STT Tên công ty Ngành Tổng khối lượng
khối lượng CT của các công ty
Hình 5 Khối lượng chất thải tại một số nhà máy (kg/tháng)
Ngành cao su nhựa là một ngành phát thải lượng chất thải rắn tương đối lớn Lượng chất thải này chủ yếu là phế phẩm phát sinh từ công đoạn cắt các bavia nhựa từ sản phẩm gia công Ví dụ: ở công ty cao su Thanh Bình , công ty này chuyên sản xuất các sản phẩm cao
su cho xe thì lượng cao su vụn chiếm trên 90% tổng khối lượng chất thải rắn của nhà máy Lượng chất thải này là gánh nặng cho việc quản lý và xử lý đồng thời cũng làm lãng phí tài nguyên và tiền bạc
Bảng 3 Các chất thải tại công ty Thanh Bình (kg/tháng)