Tiểu luận môn thị trường tài chính QUẢN LÝ QUỸ FUND MANAGEMENT UK là trung tâm quản lý quỹ lớn nhất ở Châu Âu, chỉ đứng thứ 2 sau Mỹ xét về phạm vi toàn cầu. Ngành công nghiệp quản lý quỹ ở Anh phục vụ một lượng lớn các khách hàng trong nước và nước ngoài và thu hút những quỹ lớn ở nước ngoài. London là trung tâm quản lý quỹ quốc tế dẫn đầu.
Trang 1Giảng viên : TS Hồ Viết Tiến
Nhóm thực hiện :
1 Nguyễn Thị Châu Loan
2 Nguyễn Thị Cẩm Tú
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
HỆ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
-
-Đề tài thuyết trình:
QUẢN LÝ QUỸ FUND MANAGEMENT
TP Hồ Chí Minh, 11/2012
Trang 2QUẢN LÝ QUỸ FUND MANAGEMENT
A TÓM TẮT
UK là trung tâm quản lý quỹ lớn nhất ở Châu Âu, chỉ đứng thứ 2 sau Mỹxét về phạm vi toàn cầu Ngành công nghiệp quản lý quỹ ở Anh phục vụ mộtlượng lớn các khách hàng trong nước và nước ngoài và thu hút những quỹ lớn ởnước ngoài London là trung tâm quản lý quỹ quốc tế dẫn đầu
Những tài sản truyền thống dưới sự quản lý của các công ty quản lý quỹ quốc tế đãtăng nhẹ trong năm 2011 đến mức kỷ lục 79.80 nghìn tỷ đô la (biểu đồ 1 và 2) The CityUK ước tính rằng các quỹ gia tăng trên mức 5% trong 3 quý đầu tiênnăm 2012 đến mức 84.1 nghìn tỷ đô la và có thể tăng trưởng đến mức 85.2 nghìn
tỷ đô la vào cuối năm Tài sản hưu trí chiếm khoẳng 40% tổng các quỹ, phần cònlại chia đều cho quỹ tương hỗ và quỹ bảo hiểm Cùng với các quỹ truyền thống(quỹ đầu tư quốc gia, quỹ đầu cơ, quỹ cổ phiếu không niêm yết và quỹ hoán đổidanh mục) và quỹ kinh doanh tài sản cá nhân, tài sản của những công ty quản lýquỹ quốc tế ước tính khoảng 120 nghìn tỷ đô la
Mỹ duy trì nguồn của các quỹ lớn nhất trong năm 2011, chiếm gần phân nửa cáctài sản quản lý truyền thống khoảng hơn 36 nghìn tỷ Anh là trung tâm lớn thứ 2thế giới và lớn nhất ở Châu Âu chiếm khoảng 8% tổng số giao dịch toàn cầu(bảng 1), tương đương với Nhật Bản cũng chiếm khoảng 8% trong tổng số
Trang 3B QUẢN LÝ QUỸ TOÀN CẦU
Theo theCityUK ước tính, tổng tài sản của ngành kinh doanh quản lý quỹ khoảng
118 nghìn tỷ vào cuối năm 2011, tăng nhẹ so với 1 năm trước (biểu đồ 1)
Tổng tài sản của ngành quản lý quỹ toàn
cầu bao gồm:
Các quỹ truyền thống
-Conventional funds (quỹ hưu trí,
quỹ tương hỗ, và các công ty bảo
hiểm) tổng cộng 79.8 nghìn tỷ đô la
Mỹ vào cuối năm 2011 TheCityUK
ước tính số tài sản đó đã gia tăng
lên mức 84.1 nghìn tỷ đô la Mỹ vào
chín tháng đầu năm 2012
Các quỹ phi truyền thống
-Alternative funds (quỹ đầu cơ, quỹ
cổ phiếu không niêm yết, quỹ hoán đổi danh mục và quỹ đầu tư quốc gia )với hơn 10 nghìn tỷ đô la tài sản
Quỹ đầu tư tài sản cá nhân- Private wealth funds với 42 nghìn tỷ đô la Mỹ
tài sản khoảng 1/3 trong số đó là sự kết hợp của các phương thức quản lýđầu tư khác
Sự gia tăng nhỏ trong tài sản quản lý vào năm 2011, cho thấy 1 sự sụt giảmtrong mức tăng trưởng mạnh mẽ đã thấy ở 2 năm trước đó, là do sự sụt giảm lớn
Trang 4trong thị trường vốn trong nửa cuối năm và khủng hoảng nợ công ở châu Âu Mặc
dù một số quỹ đưa ra những công cụ mà giảm thiểu tổn hại trong thời kỳ khủnghoảng kinh tế, nói chung, ngành quản lý quỹ đã phục hồi nhanh chóng từ sự sụtgiảm trong tài sản quản lý từ lúc bắt đầu của cuộc khủng hoảng tín dụng Phần lớn
sự phục hồi đến từ những hoạt động của thị trường hơn là nhờ vào những dòngvốn mới
I CONVENTIONAL FUNDS – QUỸ TRUYỀN THỐNG
Quỹ truyền thống của ngành
quản lý tài sản toàn cầu đã tăng nhẹ
trong năm 2011 đạt tới mức kỷ lục
79,8 nghìn tỷ USD Theo TheCityUK
ước tính mức tăng 5% trong ba quý
đầu tiên ủa năm 2012 lên đến 84,1
nghìn tỷ USD và có thể tăng tới
khoảng 85,2 nghìn tỷ USD vào cuối
năm nay Tài sản của quỹ hưu trí
chiếm gần 40% tổng số, phần còn lại
quỹ tương hỗ và các quỹ bảo hiểm
gần như bằng nhau (Biểu đồ 2, Bảng
1)
Theo số liệu cuối năm 2011, Hoa
Kỳ là nước có mức quỹ truyền thống
thuộc quản lý lớn nhất so với các
nước khác, chiếm gần một nửa so với
tổng số của thế giới Tiếp theo là Anh
với 8,3% , rồi đến Nhật Bản (7,6%)
và Pháp (2,8%) Bảng xếp hạng dựa
trên nguồn gôc tài sản đã làm giảm
Trang 5thứ hạng của nướcAnh vì phần lớn giá trị của các quỹ được quản lý ở Anh là đạidiện cho các khách hàng nước ngoài Số lượng quỹ được quản lý tại Anh là lớnnhất châu Âu Khu vực châu Á-Thái Bình Dương đã thể hiện mức độ tăng trưởngmạnh nhất trong những năm gần đây Nhiều công ty quản lý quỹ đã bắt đầu quantâm nhiều hơn đến các nước như Trung Quốc và Ấn Độ vì tiềm năng tăng trưởngtại các nước này rất lớn.
Trong các nước, Anh có tỷ lệ các quỹ so với GDP cao nhất (272% vào năm 2011),tiếp theo là Mỹ (241%).Trung bình toàn cầu là 116% (Biểu đồ 3)
1 Quỹ hưu bổng - Pension
funds 1:
Tài sản quỹ hưu bổng toàn cầu
đạt $31,5 nghìn tỷ vào cuối năm 2011
theo ước tính của TheCityUK dựa
trên dữ liệu OECD2 Mỹ vẫn là thị
trường lớn nhất với $17,6 nghìn tỷ,
gần 60% so với tổng giá trị thế giới
Anh là trung tâm lớn thứ hai với 10%
so với tổng giá trị thế giới, tiếp theo
là Nhật Bản và Hà Lan với mỗi nước
khoảng 5% Khối lượng lớn tài sản hưu bổng ở Mỹ đã phản ánh quy mô to lớn củathị trường nội địa Hệ thống lương hưu của nước Anh với tài sản tương đương với123% GDP trong năm 2011, lớn hơn so với hầu hết các nền kinh tế lớn của châu
Âu khác
2 Quỹ bảo hiểm- Insurance funds:
1 Xem định nghĩa quỹ hưu trí ở phần phụ lục
2 Tham khảo phụ lục
Trang 6TheCityUK ước tính các công ty bảo hiểm đã nắm giữ khoảng $ 24,4 nghìn tỷcủa các quỹ vào cuối năm 2011 Khoảng bốn phần năm so với tổng số là từ chínhsách bảo hiểm dài hạn và phần còn lại là từ các chính sách chung, chẳng hạn nhưsức khỏe, tài sản và bảo hiểm tai nạn Trong thập kỷ qua, quỹ bảo hiểm đã tăngtrưởng nhanh ở châu Âu hơn là ở Mỹ Quỹ bảo hiểm nhân thọ cũng tăng trưởngnhanh hơn so với phi nhân thọ Các công ty quản lý quỹ bảo hiểm tại Anh đạtkhoảng $,8 nghìn tỷ, cao hơn so với bất kỳ quốc gia châu Âu khác.
3 Quỹ tương hỗ -Mutual Funds 3:
Tài sản của các quỹ tương hỗ tăng
giảm 4% trong năm 2011 đến $23,8
nghìn tỷ Sau một khởi đầu tăng
trưởng mạnh mẽ, các quỹ này đã
giảm trong quý thứ ba nguyên nhân
chủ yếu là do kết quả của sự sụt giảm
trong thị trường chứng khoán trong
giai đoạn đó (Biểu đồ 4) Nửa năm
đầu 2012 giá trị tài sản của quỹ tăng
đến $24,7 nghìn tỷ vào cuối tháng
sáu Hầu hết các quỹ tương hỗ được
quản lý tại một vài quốc gia Mỹ là
nguồn quỹ lớn nhất chiếm một nữa giá trị tài sản quỹ tương hỗ thế giới Quỹ tương
hỗ của Anh cũng giảm trong năm 2011, giảm 4% tương ứng đến $ 817 tỷ Cáctrung tâm quỹ tương hỗ quan trọng khác bao gồm Pháp, Luxembourg, Úc, Ý vàNhật Bản
Khách hàng tổ chức chiếm phần lớn trong quỹ Có những khác biệt đáng kể giữacác nước trong tỷ lệ nhà đầu tư tổ chức và nhà đầu tư bán lẻ Ví dụ ở Pháp, khu
3 Xem định nghĩa quỹ tương hỗ ở phần phụ lục
Trang 7vực bán lẻ chiếm hơn một nửa giá trị quỹ Mặt khác, các nhà đầu tư tổ chức lại lànguồn lớn nhất của các quỹ ở Mỹ, Anh và Nhật Bản.
II ALTERNATIVE FUNDS – QUỸ PHI TRUYỀN THỐNG:
Quỹ phi truyền thống: đạt hơn $10 nghìn tỷ vào cuối năm 2011 Quỹ bao gồm: quỹ đầu cơ (hedge funds), quỹ cổ phiếu không niêm yết (Private Equity
Funds – PEF, qũy hoán đổi danh mục (Exchange Traded Fund – ETF) và quỹ kinhdoanh tài sản quốc gia (Sovereign Wealth Funds– SWF) (các chủ đề này được bao
quát chi tiết hơn trong các báo cáo khác của TheCityUK).
Hedge - quỹ đầu cơ4: giá trị tài sản
quản lý của quỹ này đạt 1.902 tỷ
USD tại cuối năm 2011 (Biểu đồ 5)
Mặc dù giảm 3% so với năm trước
nhưng sau hai năm tăng trưởng liên
tiếp tài sản của quỹ đã tăng khoảng
1/4 Tài sản vẫn dưới mức đỉnh của
năm 2007 nhưng tổng thể đã tăng
237% trong thập kỷ qua Số lượng
các quỹ đầu tư đạt hơn 9.800 vào
cuối năm 2011, với những quỹ mới
ra đời đã vượt qua khả năng thanh
toán của quỹ cho năm thứ hai liên
tiếp Số liệu trong nửa năm đầu
4 Tham khảo thêm về quỹ đầu cơ tại phần phụ lục
Trang 82012 cho thấy các quỹ đầu tư toàn cầu đã tiếp tục tăng trưởng với mức 5% trongtài sản trong giai đoạn này.
London là trung tâm tập trung các nhà quản lý quỹ đầu cơ lớn thứ hai sau NewYork Trong năm 2011, London chiếm 18% tổng tài sản quản lý của quỹ đầu cơtoàn cầu, tăng gần gấp đôi trong thập niên qua (Biểu đồ 6) Anh là trung tâm lớnnhất châu Âu cho việc quản lý các quỹ tương hỗ Vào cuối năm 2011, hơn bốnphần năm các khoản đầu tư quỹ tương hỗ của châu Âu đạt $ 395 tỷ được quản lýbởi các nước ngoài nước Anh
2 Qũy cổ phiếu không niêm yết– Private equity Funds 5
Theo TheCityUK ước tính, có
khoảng 246 tỷ đô la của quỹ cổ phiếu
không niêm yết được đầu tư trên toàn
cầu trong năm 2011, giảm 6% so với
năm trước và chỉ bẳng khoảng hai
phần ba đỉnh cao năm 2006 và 2007
Sau một khởi đầu mạnh mẽ, hoạt
động mua bán chậm lại vào nửa cuối
năm 2011 do những lo ngại về nền
kinh tế toàn cầu và cuộc khủng hoảng
nợ ở Châu Âu Theo TheCityUK ước
tính chỉ có 93 tỷ đô la đầu tư trong
nửa đầu năm 2012, nguyên nhân do
suy giảm kinh tế tiếp tục kéo dài
Năm 2012, quỹ cổ phiếu không niêm
yết sẵn sàng cho đầu tư ("dry
powder") khoảng 949 tỷ đô la vào
cuối Q1-2012, giảm khoảng 6% so
với cùng kỳ năm trước (Biểu đồ 7)
5 Tham khảo về quỹ góp vốn tư nhân trong phần phụ lục
Trang 93 Các quỹ đầu tư quốc gia - Sovereign wealth funds (SWFs) 6
Tài sản quản lý của SWFs vào năm 2011 là 4,8 nghìn tỷ đô la, tăng 9% sovới năm trước (Biểu đồ 8) SWFs tài trợ bởi các hoạt động xuất khẩu hàng hóa,chủ yếu là xuất khẩu dầu mỏ, chiếm 56% tài sản Còn lại được tài trợ bởi tài sảnchuyển giao chính thức từ dự trữ ngoại hối, và trong một số trường hợp từ thặng
dư ngân sách của chính phủ, dự trữ
lương hưu và doanh thu tư nhân hóa
Ngoài ra còn có thêm 7,2 nghìn tỷ đô la
được đầu tư vào các phương tiện đầu tư
quốc gia khác, chẳng hạn như các quỹ
lương hưu và quỹ phát triển
4 Quỹ hoán đổi danh mục
– Exchange traded funds (ETFs) 7
Tài sản đầu tư vào ETF trong
2011 tăng 3%, đạt 1.351 tỷ đô la, gần
gấp đôi giá trị tài sản quản lý ba năm
trước đó Số liệu mới nhất quý 3 năm
2012 cho thấy tài sản tăng tới 1.644 tỷ
USD Dòng vốn vào ETF Mỹ tăng gần
1/3, trong đó dòng vốn từ châu Á tăng
gần 40% Mặc khác, dòng vốn từ Châu
Âu có xu hướng đi xuống hơn 40%,
phần lớn do kết quả của cuộc khủng
hoảng nợ khu vực đồng euro và sự
không chắc chắn về những thay đổi
trong pháp lý
6 Tham khảo về quỹ đầu tư tài sản quốc gia tron phần phụ lục
7 Tham khảo về quỹ hoán đổi danh mục trong phần phụ lục
Trang 10Tốc độ tăng trưởng trong hai năm qua phần lớn là kết quả của sự gia tăng
số lượng sản phẩm được cung cấp, gia tăng phạm vi của các loại tài sản, tiếp thịtốt hơn, và những thay đổi pháp lý ở Mỹ và châu Âu cho phép các quỹ đầu tưnhiều hơn vào ETF Các nhà đầu tư có tổ chức ( Institutional investors) là nhữngngười đằng sau hầu hết của sự gia tăng trong tài sản ngành công nghiệp ETF kể từkhi quỹ đầu tiên được vào năm 1993 tại Mỹ và năm 2000 tại châu Âu, nhưng cácnhà đầu tư nhỏ lẻ đang trở nên tích cực hơn
Vào năm 2011 có 3.011 số quỹ ETF, trong đó số lượng quỹ ETF niêm yết ở Châu
Âu là 1.232 và Mỹ là 1.098 Năm 2011, Mỹ chiếm khoảng 70% giá trị tài sản quản
lý của quỹ ETF toàn cầu, Châu Âu chiếm 1/5 Khoảng 70% tài sản đầu tư ETFtoàn cầu vào cổ phiếu, 17% vào lợi tức cố định – Fixed income, còn lại là vàohàng hóa Sàn chứng khoán NYSE và Nasdaq chiếm phần lớn 85% khối lượnggiao dịch vào năm 2011, sau đó là sàn chứng khoán London là 3% và sàn chứngkhoán Frankfurt của Đức - Deutsche Borse là 2% (Hình 10)
FUNDS)
Báo cáo hàng năm của World
Wealth năm 2012 được xuất bản
bởi Merrill Lynch Capgemini ước
tính rằng trong năm 2011, giá trị
của các quỹ quản lý cho 11 triệu
những người có lượng tài sản lớn
trên thế giới (high net worth
individuals – HNWIs8) – là những
người có hơn 1 triệu USD tài sản có
thể đầu tư trên toàn thế giới đã giảm
1,7% còn 42,0 nghìn tỷ USD (Biểu
8HNWI là viết tắt của cụm từ High Net Worth Individuals - những người có lượng tài sản lớn trên thế giới Người thuộc nhóm HNWI phải có từ 1 triệu USD trở lên là tài sản có
Trang 11đồ 11) Điều này xảy ra sau hai năm tăng trưởng mạnh, tài sản của HNWIs tănggần 1/3 Sự biến động cao trong thị trường toàn cầu, sự suy giảm trên thị trườngchứng khoán toàn cầu và điều kiện kinh tế vĩ mô đầy thách thức đã làm giảm nhẹgiá trị tài sản HNWIs trong năm 2011
Mỹ, Nhật Bản và Đức chiếm 53% số lượng HNWI trên thế giới vào cuốinăm 2011, tăng nhẹ so với năm trước Số lượng HNWIs ở châu Á-Thái BìnhDương, tăng 1,6% lên 3,37 triệu người, lần đầu tiên hơn Bắc Mỹ, sau khi vượt quachâu Âu lần đầu tiên trong năm 2010 HNWIs ở Bắc Mỹ vẫn chiếm tỷ lệ cao nhấttrong tài sản của HNWI
Sự sụt giảm giá trị tài sản của HNWIs toàn cầu trong năm 2011 chủ yếuphản ánh các khoản lỗ phát sinh giữa những nhóm tài sản cao hơn Số lượngnhững người có tài sản siêu lớn - Ultra HNWIs 9 trên thế giới giảm 2,5% trongnăm 2011 còn 100.000, và tài sản của họ đã giảm 4,9% sau khi tăng 11% trongnăm trước Theo Boston Consulting Group, trong báo cáo hàng năm GlobalWealth 2012, ước tính tổng giá trị tài sản được quản lý cho tất cả các nhà đầu tưtăng lên 1,9% năm 2011 lên 122,8 nghìn tỷ USD Theo BCG, tăng trưởng toàn cầutrong tài sản tư nhân đang được chi phối một cách nhanh chóng bởi những nềnkinh tế đang phát triển chứ không phải là những nước trưởng thành truyền thống
Xu hướng này sẽ tiếp tục trong những năm tới
Số liệu mới nhất cho thấy tài sản thuộc quyền quản lý của 500 công ty quản
lý quỹ lớn nhất thế giới tăng 4% trong năm 2010 lên 64,7 nghìn tỷ USD (Biểu đồ12) Quỹ thuộc phạm vi quản lý của top 500 có khả năng tiếp tục phục hồi trongnăm 2011 song song với sự gia tăng giá trị tài sản toàn cầu thuộc phạm vi quản lý
để đầu tư vào ngành công nghiệp Công ty thuộc sở hữu của Mỹ (US ownedfirms)nắm giữ phần lớn trong tổng số tài sản được quản lý trong năm 2010 với 48%, tiếptheo là các công ty của Pháp và Đức với 8% và các doanh nghiệp Vương quốc
khả năng đầu tư.
9 Ultra HNWIs – những cá nhân có số tài sản tài chính vượt quá 30 triệu USD.
Trang 12Anh 7% Tỷ lệ tài sản được quản lý bởi các công ty ở các nước đang phát triển đạtkhoảng 4%.
Những công ty quản lý độc
lập chiếm khoảng một nửa tổng tài
sản của 500 công ty quản lý quỹ lớn
nhất, với phần còn lại chia đều cho
các công ty bảo hiểm và ngân hàng
Ngành công nghiệp trên thế giới đã
trở nên tập trung hơn trong thập kỷ
qua Tỷ lệ tài sản của 20 công ty
quản lý quỹ lớn nhất trong top 500
tăng 41% trong năm 2010 từ 37% và
38% trong nhiều thập kỷ trước
Hoạt động M&A trong ngành công nghiệp quản lý quỹ tăng kể từ khi bắtđầu cuộc suy thoái kinh tế Các công ty quản lý tài sản đã làm giảm số lượng cácquỹ tương hỗ (mutual funds) và các sản phẩm mà họ cung cấp trong một nỗ lực đểgiảm chi phí và các quỹ đã được
sáp nhập, thanh lý Một xu hướng
lớn là trào lưu thoái vốn của các
ngân hàng khỏi các công ty con
quản lý tài sản của họ Điều này
một phần là do những thay đổi quy
định làm ảnh hưởng đến các ngân
hàng bằng cách tạo ra các hạn chế
về sở hữu hoặc đầu tư vào các quỹ
đầu cơ (hedge funds) và các quỹ cổ
phiếu không niêm yết (private
equity funds)
Trang 13Trong tháng 6 năm 2009 Barclays Global Investors đã chấp nhận 13.5 tỷUSD của BlackRock, là thỏa thuận quản lý tài sản lớn thứ 2 từ trước đến giờ vàtạo ra công ty quản lý quỹ lớn nhất của thế giới, lớn hơn 75% so với State StreetGlobal và Allianz Group - là nhà quản lý lớn nhất tiếp theo (Bảng 3) Giao dịchM&A lớn gần đây liên quan đến các công ty Vương quốc Anh bao gồm việc mualại Evolution của Investec Asset Management, mua doanh nghiệp khách hàng cánhân Baring Asset Management của Societe Generale Private Banking Hambros,
và mua Cavanagh Wealth Management và Allenbridge Group của công ty quản lýtài sản đóng
V PHÂN BỔ TÀI SẢN (ASSET ALLOCATION)
Phân bổ tài sản khác nhau đáng kể trên thế giới Tại Anh, Mỹ và Úc (Biểu
đồ 13), tỷ lệ của các quỹ đầu tư vào cổ phiếu nhìn chung cao hơn so với ở cácnước khác mặc dù lượng tiền đầu tư
vào chứng khoán đã dần dần được
giảm trong trung hạn do việc đa dạng
hóa danh mục đầu tư Sự hấp dẫn rủi
ro trong hai năm qua đã khuyến khích
các nhà đầu tư đầu tư nhiều hơn vào
thị trường chứng khoán, thị trường
mới nổi và các khoản đầu tư thay thế
10, ngược với xu hướng trung hạn
Các nhà đầu tư Vương quốc Anh nắm
giữ 42% danh mục đầu tư của họ vào
cổ phiếu năm 2011 (Bảng 6), với 38% trong thu nhập cố định và 8% bằng tiềnmặt Đầu tư bất động sản chiếm hầu hết phần còn lại
10 Khoản đầu tư thay thế (alternative investment) là khoản đầu tư không đầu tư vào ba loại tài sản truyền
thống, đó là chứng khoán, trái phiếu, tiền mặt; thông thường các khoản đầu tư thay thế bao gồm Quỹ đầu
tư mạo hiểm, sàn hàng hóa, bất động sản, hợp đồng phái sinh