-Nêu cách chơi: Bạn thứ nhất giới thiệu tên mình, sau đó bạn thứ hai giới thiệu tên mình và tên của bạnthứ nhất cứ lần lượt giới thiệu như vậy cho đến khi các bạn trong vòng biết tên nha
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2013
- Bầu ban cán sự lớp ( lớp trưởng, lớp phĩ, các tổ trưởng)
- Nhăc HS đi học đều, đúng giờ
- Phân cơng trực nhật hàng ngày
- Xây dựng nội dung và kế hoạch trong tuần
HỌC VẦN ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
• Học sinh ổn định tổ chức lớp,nắm được các yêu cầu của giờ học vần
• Phổ biến các đồ dùng cần có trong giờ học vần
• Nắm được các kí hiệu của giờ học vần
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Các đồ dùng của giờ học vần
• HS: Sách Tiếng việt, bảng, phấn, giẻ lau
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.Oån định tổ chức
14-15’
2.Phổ biến yêu cầu
của giờ học vần
4-5’
3.Phổ biến các đồ
dùng có trong giờ học
vần
13-15’
* Trò chơi:
4.Nắm được các kí
hiệu của giờ học vần
15-16’
- Đọc tên danh sách của học sinh
- Biên chế tổ,bầu lớp trưởng,lớp phó, ba tổ trưởng
- Khi ngồi học cần ngồi như thế nào?
- Cần chú ý nghe giảng bài,đọc bài to và rõ ràng , viết bài nắn nót, sạch sẽ
- Có đầy đủ sách vở, làm bài, viếtbài phải cẩn thận
- Hãy ngồi học đúng tư thế?
- Lấy từng đồ dùng cần có trong giờ học vần giơ lên từng cái và hỏi?
- Đây là cái gì?
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Bắt nhịp-Nêu các kí hiệu có trong SGK
- Đưa ra một số kí hiệu
* Lấy SGK: (S)
- Nghe,nếu có mặt hô có
- HS ngồi vào đúng vị trí của mình
- Ngồi ngoan,không nói chuyện
- Xếp các đồ dùng học tập lên bàn
HS từng cặp kiểm tra chéo nhau
- Hát 1 bài hát
- Mở SGK, nghe
- Nghe để nắm các kí hiệu
- Thực hành các kí hiệu cho thành thạo
Trang 25 Ôn lại bảng chữ
* Giơ bảng:Gõ thước 1 lần
* Hạ bảng: Gõ thước lần thứ hai
* Lau bảng:Gõ thước lần thứ ba
- Ghi bảng các chữ cái
- Chỉ vào từng chữ
- Sửa sai cho HS
- Chỉ lại bảng chữ cái
- Nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại bảng chữ cái,ôn lạicác nét cơ bản đã học ở mẫu giáo
- Thực hành giơ bảng
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( Tiết 1)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
• Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
• Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy cô giáo mới, trường lớp mới,em sẽ được học thêm nhiều điều mới
• Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào đã trở thành học sinh lớp 1
• Giáo dục HS: biết yêu quí bạn bè, thầy cô giáo
* GDKNS: - KN tự giới thiệu về bản thân
- KN thể hiện sự tự tin trước đám đông
- KN trình bày suy nghĩ về ngày đầu tiên đi học
II/ CHUẨN BỊ.
1.GV: Vở bài tập đạo đức 1, các điều 7, điều 28 trong công ước về quyền trẻ em.
2.HS: Vở bài tập Đạo đức 1.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- HS biết giới thiệu,
tự giới thiệu tên mình
và nhớ tên các bạn
trong lớp, biết trẻ em
có quyền có họ tên
-Nêu cách chơi: Bạn thứ nhất giới thiệu tên mình, sau đó bạn thứ hai giới thiệu tên mình và tên của bạnthứ nhất cứ lần lượt giới thiệu như vậy cho đến khi các bạn trong vòng biết tên nhau
* Trò chơi giúp em điều gì?
=>Mỗi người đều có một cái tên,
-Xếp đồ dùng lên mặt bàn
- HS đứng vòng tròn, điểm danh
- Nghe để biết cách chơi
* Tiến hành chơi.
* Giúp em giới thiệu tên mình và biết tên các bạn.
Trang 3* Bài tập 3: HS kể về
ngày đầu tiên đi học
của mình
10 -12’
3 Củng cố-dặn dò.
1-2’
trẻ em cũng có quyền có họ tên.
-Đọc điều 7 trong Công ước
- Hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều em thích
- Hãy giới thiệu trước lớp về sở thích của em?
- Những điều các bạn thích có giống hoàn toàn với em không?
=>Mỗi người đều có những điều thích và không thích Những điều đó có thể giống hoặc khác nhau giữa người này và người khác.Ta cần phải tôn trọng những sở thích của bạn mình.
- Gợi ý các câu hỏi
* Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học như thế nào?
* Bố mẹ và mọi người đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em như thế nào?
* Ngày đầu tiên đến lớp em thấy có những ai?
* Em sẽ làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 1?
=> Được đi học là niềm vui và quyền lợi của trẻ em Do vậy em và các bạn sẽ cố gắng học giỏi và ngoan.
-Vào lớp 1, em có thêm những ai?
- Em sẽ có thái độ gì đối với thầy cô giáo và bạn của mình?
- Học bài, xem trước bài tập 4
- Nghe
- Thảo luận theo cặp
+ 5-6 em giới thiệu sở thích của bản thân
* Thầy cô giáo mới,có bạn mới…
* Học giỏi,chăm ngoan…
-Nghe
- Có thầy cô giáo,có bạn mới…
- Phải yêu quí…
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
HỌC VẦN
CÁC NÉT CƠ BẢN
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
• Nhận biết và nêu tên các nét cơ bản
• HS viết được các nét cơ bản
• Rèn HS viết các nét cẩn thận
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Các nét cơ bản viết phóng to.
• HS: Bảng con, phấn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Trang 4ND-TL HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS.
* Nét móc ngược
* Nét móc xuôi
* Nét móc hai đầu
* Nét cong hở phải
( C )
* Nét cong hở trái
* Nét khuyết trên
* Nét khuyết dưới
- Đính từng nét lên bảng
-Viết mẫu, nêu tên gọi cá nét
- Nét ngang trông giống cái gì?
- Tô lại nét ngang
- Đây là nét sổ,viết mẫu
- Nét sổ trông giống cái gì?
- Tô lại nét sổ
- Để cái thước nằm xiên phải
- Cái thước nằm ở vị trí như thế nào?
- Đây là nét xiên phải,viết mẫu
- Tô lại nét xiên phải
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
-Nét xiên trái trông giống với vật gì?
-Tô lại nét xiên trái
-Viết mẫu.nêu tên gọi của nét
- Nét móc ngược trông giống cái gì?
-Tô lại nét móc ngược
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
-Nét móc xuôi trông giống cái gì?
-Tô lại nét móc xuôi
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
-Nét móc hai đầu trông giống với vật gì?
-Tô lại nét móc hai đầu
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
- Nét cong hở phải trông giống cái gì?
- Tô lại nét cong hở phải
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
-Nét cong hở trái trông giống cái gì?
-Tô lại nét cong hở trái
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
-Tô lại nét khuyết trên
-Viết mẫu, nêu tên gọi của nét
-Tô lại nét khuyết dưới
- Chỉ lại toàn bộ các nét đã học
- Để đồ dùng học tập lên bàn.HS từng cặp kiểm tra nhau
-Nghe
-Quan sát
- Cá nhân nhắc lại tên các nét
- Cái bút đặt ngang
-Tô bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu tên gọi của nét
- Cái thước đặt dọc
- Tô bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Quan sát
- Nằm xiên
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Tô bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Thước đặt nghiêng
- Tô bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Cán dù, móc câu cá
- Tô bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Móc phơi quần áo, gậy ba toong
- Tô lại bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Cái võng
-Tô lại bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Chữ C
-Tô lại bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét.-Một bên của chữ X
-Tô lại bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét-Tô lại bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân nêu lại tên gọi của nét
- Tô lại bằng ngón trỏ lên mặt bàn
- Cá nhân, bàn, cả lớp đọc tên các nét
- Cá nhân lên chỉ và đọc
Trang 5* Hướng dẫn viết.
- Chỉ lại toàn bộ các nét đã học
- Viết mẫu, nêu qui trình viết của từng nét
- Tô lại nét vừa viết
- Quan sát và sửa sai
* Các nét còn lại làm tương tự
-Lưu ý HS tư thế ngồi viết: ngồi
thẳng lưng, mắt cách vở từ 20 –
25 cm, cầm bút bằng tay phải
Hướng dẫn các em khoảng cách giữa các nét tô cách nhau 1 ô
- Quan sát, uốn nắn HS
- Chỉ vào các nét
- Nhận xét giờ học
- Học bài, xem trước bài 1
- Cả lớp đọc
- Quan sát
-Tô lại lên mặt bàn
+1 em lên bảng viết, lớp viết vào bảng con
- Nghe
- Viết bài vào vở tập viết
+ 2-3 em nêu lại tên gọi các nét.-Nghe
TOÁN TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I/ MỤC TIÊU.
• HS nhận biết những việc thường làm trong các tiết học toán
• Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong giờ học toán
• Giúp HS yêu thích học môn toán
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: SGK Toán 1,bộ đồ dùng học toán
• HS: SGK Toán 1
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
* Hướng dẫn HS làm
quen với một số hoạt
động Toán 1
(9-10’)
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu quyển sách Toán 1
- Chỉ vào tờ bìa,mở bài tiết học đầu tiên, sau bài “Tiết học đầu tiên”, mỗi tiết có một phiếu.Tên bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu có phần bài học và phần thực hành
- Hãy quan sát các tranh ở SGK?
- Trong giờ học Toán ở lớp 1,chúng ta có những hoạt động gì?
- Học Toán cần sử dụng những dụng cụ học tập gì?
- Để các đồ dùng lên bàn từng cặp
HS kiểm tra nhau
- Quan sát,theo dõi
-Thực hành gấp sách, mở sách
Trang 6c) Hoạt động 2
* Giới thiệu các yêu
cầu cần đạt sau khi
học Toán
(6-7’)
d) Hoạt động 3
Giới thiệu bộ đồ dùng
học toán của HS
(9-10’)
3.Củng cố-dặn dò
(2-3’)
=> Chốt ý cho từng tranh.
- Trong giờ học Toán, học cá nhân vẫn là quan trọng nhất
- Sau khi học một giờ toán các emsẽ biết được gì?
=> Sau khi học sau Toán 1 các
em sẽ biết được: Đếm,đọc số,so sánh hai số,làm được tính cộng,tính trừ,nhìn hình vẽ nêu được bài toán,nêu phép tính giải bài toán,biết đo dộ dài…
- VD:Đếm: Các em biết đếm từ 1 đến 100
- Để học giỏi môn toán, khi ngồi học cần phải như thế nào?
- Giới thiệu một số đồ dùng học tập
- Que tính dùng để làm gì?
- Thước kẻ dùng để làm gì?
- Các hình vuông, hình tròn khác nhau ở điểm gì?
- Các chữ số giúp em biết gì?
- Các đồ dùng trên để phục vụ cho hoạt động học tập Do vậy các em phải biết giữ gìn và sử dụng cẩn thận
-Nêu một số đồ dùng học toán mà
em biết?
- Nhận xét giờ học
- Học bài,xem trước bài 2
- Dùng để đếm
- Dùng để kẻ,để đo…
- Khác nhau ở hình dạng…
- Biết đếm số và đọc số, làm tính…
- Nghe
+ 2-3 HS nêu
- Nghe
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ THỂ CHÚNG TA
I/ MỤC TIÊU.
• HS nắm được các bộ phận chính của cơ thể
• HS biết kể tên các bộ phận chính của cơ thể
• HS biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
• Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Các hình có trong bài.
• HS: SGK Tự nhiên xã hội 1.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1.KTBC. -Kiểm tra SGK của HS - Để SGK lên bàn
Trang 7* Quan sát tranh.
MT: Gọi đúng tên các
bộ phận bên ngoài cơ
được cơ thể chúng ta
gồm có 3 phần:đầu,
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về
cơ thể của chúng ta
- Hãy quan sát các tranh ở tranh 4?
- Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận bên ngoài cơ thể?
-Quan sát,sửa sai nếu HS nêu tên gọi sai
- Chỉ từng bộ phận bên ngoài cơ thể
- Hãy quan sát tranh ở hình 5?
- Hãy chỉ và nói xem các bạn trong hình đang làm gì?
-Nhận xét
- Cơ thể chúng ta gồm có mấy phần? Đó là các phần nào?
-Hướng dẫn HS học thuộc bài hát
- Làm mẫu từng động tác,vừa làmmẫu, vừa hát thể hiện động tác cho hài hoà với lời bài hát
- Muốn có cơ thể phát triển tốt nên tập thể dục hàng ngày vào buổi sáng.
- Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?
Hãy kể tên?
-Nhận xét giờ học
-Nghe
- Quan sát, thảo luận theo cặp
- Đại diện các bàn lên chỉ và nêu tên
- Dưới lớp bổ sung nếu bạn nói cònthiếu
- Lớp đọc ĐT các bộ phận
- Quan sát và thảo luận theo nhóm 4
- H1: Em bé đang ngửa cổ
- H2: Em bé đang cúi đầu
- H3: Em bé đang cười
- H4: Chị đang ôm em
- H5:Em bé đang ăn kem
- H6: Em bé chơi với mèo
- H7: Bé trai đá bóng
- Đại diện các nhóm trả lời
+ 3 phần: Đầu, mình, tay chân
- Đọc theo hướng dẫn của GV
Cúi mãi mỏi lưng Viết mãi mỏi tayThể dục thế nàyLà hết mệt mỏi
- Tập theo GV
+3-5 HS thể hiện bài thể dục
- Cả lớp thực hiện
• HS nắm được cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
• HS biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng
Trang 8• Giúp HS vận dụng các kiến thức đã học để so sánh các đồ vật trong cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ.
• GV:Bút, thước kẻ, một số các đồ vật
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
* So sánh số lượng
cốc và thìa
(6-7’)
c)
Hoạt động2
* Hướng dẫn HS quan
sát các hình trong
SGK, giới thiệu cách
so sánh số lượng của
hai nhóm đồ vật
- Có một số cốc và một số thìa
Để 5 cái cốc lên bàn,hãy lên đặt số thìa vào mỗi cốc?
- Khi đặt vào mỗi cốc một cái thìa
ta thấy như thế nào?
=> Ta nói “Số cốc nhiều hơn số thìa”
- Khi đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa thì không conø thìa để đặt vào cốc
còn lại.Ta nói”Số thìa ít hơn số cốc”
- Từ VD trên ta thấy nhóm nào cóđối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng như thế nào?
- Nhóm kia sẽ có số lượng như thế nào?
* Bài 1: Hãy nối số nắp chai với số chai và so sánh?
- Số nắp chai sẽ như thế nào so với số chai?
- Số chai sẽ như thế nào so với số chai?
* Bài 2:Hãy nối số củ cà rốt với số thỏ và so sánh?
- Số củ cà rốt sẽ như thế nào so với số thỏ?
- Số thỏ sẽ như thế nào so với số củ cà rốt?
* Bài 3,4 làm tương tự
-Đưa ra các nhóm có số lượng khác nhau để HS so sánh và rút rakết luận
a)3 cây bút 4 cái vởb)2 cái thước 3 cái bút
+ 2-3 HS nêu:thước kẻ, que tính, chữ số, bảng…
-Nghe
+ 1HS lên đặt mỗi chiếc thìa vào 1 cái cốc
+ 1 cái cốc không có thìa
+ 2-3 HS nhắc lại ý trên
+2-3 HS nhắc lại ý trên
- Nhóm cóù số lượng bị thừa ra nhóm đó có số lượng nhiều hơn.-Nhóm kia có số lượng ít hơn
- Làm bài 1 vào SGK
- Số nắp chai nhiều hơn số chai
- Số chai ít hơn số nắp
+ 3-5HS nêu kết quả so sánh.-Làm bài 2 vào SGK và thảo luận theo cặp
- Số củ cà rốt ít hơn số thỏ
- Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt.+ 3-4 cặp nêu kết quả so sánh
- Quan sát, từng cặp HS lên hỏi và trả lời kết quả so sánh
a) Số bút ít hơn số vở
Số vở nhiều hơn số bút
…
Trang 93.Củng cố-dặn dò
1-2’
c)3 quả cam 5 cái li+ 2 quả cam sẽ như thế nào so với
4 quả bưởi?
- Nhận xét giờ học
- Học bài, xem trước bài sau
+ Số cam sẽ ít hơn số bưởi
-Nghe
HỌC VẦN e
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
• HS làm quen và nhận diện được chữ và âm e
• Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật,sự vật
• Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
• Giúp các em thích đi học và yêu qúi lớp học của mình
II/ CHUẨN BỊ.
• GV: Bộ đồ dùng học Tiếng Việt.
• HS: SGK Tiếng Việt 1.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Nhận xét và ghi điểm
- Hãy quan sát các tranh ở SGK?
- Các tranh này vẽ ai,vẽ cái gì?
- Bé, me, ve, xe có điểm gì chung?
-Nghe và sửa phát âm
-Tìm các tiếng, từ có âm e?
-Viết mẫu và nêu qui trình viết
- Tô lại chữ vừa viết
- Đọc: e
- Quan sát, sửa sai cho HS
-Chỉ bảng: e
- Nghe và sửa phát âm
- Nêu lại qui trình viết chữ e
+ 2 em lên bảng viết, lớp viết vào bảng con các nét trên
- Quan sát
- Bé, me, ve, xe
- Quan sát: giống nhau chữ e+2-3 em đọc.cả lớp đọc
- Quan sát
- Quan sát
- Hình sợi dây vắt chéo
- Quan sát miệng GV khi phát âm
- Đọc cá nhân, nhóm, lớp
- Thảo luận theo cặp và nêu miệng
- Quan sát
- Dùng ngón trỏ tô lên mặt bàn
- Viết bảng con:e
-Đọc cá nhân, bàn, nhóm, lớp
- Quan sát
- Nghe
Trang 10- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết.
- Quan sát, uốn nắn HS
- Chấm một số bài viết của HS
-Thi viết chữ e thật nhanh và đẹp
- Nhận xét, đánh giá
- Hãy quan sát các tranh ở SGK
-Hãy nói cho nhau nghe xem tranh vẽ gì?
- Tìm tiếng, từ có âm e?
- Học bài, xem trước bài 2
- Nghe
- Tô chữ e trong vở Tập viết.-Viết vào bảng con
- Quan sát, thảo luận theo cặp
- Chim mẹ dạy con tập hát
- Ve sầu đang học đàn
- Ếch đang học nhóm
- Thầy giáo gấu dạy bài chữ e
- Các bạn đang đọc chữ e
- Giống:Đều nói về việc học,nói về hoạt động của các loài
- Khác:Việc học là khác nhau
- Các bạn gấu học chữ e
• HS biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học Thủ công
• Biết phân biệt được giấy và bìa
• Giáo dục HS biết tiết kiệm các vật liệu trong giờ Thủ công
II/ CHUẨN BỊ.
• Các loại giấy màu,bìa,dụng cụ học Thủ công
• Giấy màu,bút chì, hồ dán, kéo
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Giới thiệu và ghi tên bài
- Cho HS quan sát một số mẫu giấy: giấy trắng, giấy bìa, giấy
- Để đồ dùng lên bàn
- Nghe
-Quan sát
Trang 11c) Giới thiệu dụng cụ
học Thủ công.
- Giấy màu dùng để làm gì?
- Giới thiệu tờ giấy màu chỉ cho
HS thấy các ô ở mặt sau tờ giấy
- Giấy màu được làm từ nguyên liệu gì?
- Cho HS quan sát từng dụng cụ
- Thước kẻ dùng để làm gì?
- Nó được làm từ vật liệu gì?
-Trên mặt thước kẻ em thấy có gì?
-Thước có chia vạch cm và được đánh số sẽ giúp các em xác định độ dài của một vật nào đó
- Bút chì dùng để làm gì?
- Kéo dùng để làm gì?
- Hồ dán dùng để làm gì?
-Ngoài hồ dán ra, ta còn có thể lấy thứ gì để dán các sản phẩm?
- Khi học xong một giờ học cắt dán các em phải làm gì tiếp theo?
=> Phải biết tiết kiệm các vật liệu và giữ gìn vệ sinh lớp học, không nên vứt bừa bãi.
- Ngoài ra còn có các vật liệu nào có thể làm thủ công?
-Nhận xét giờ học
-Chuẩn bị giấy màu, giấy trắng
-Nó dày và cứng hơn
- Để làm các trang bìa trong các quyển sách, quyển vở
- Để trang trí, để học Thủ công
- Quan sát
- Làm từ tre, nứa, bồ đề
- Quan sát
- Dùng để kẻ, để đo
- Làm từ gỗ,nhựa sắt…
-Nó được chia vạch, đánh số
-Nghe
- Dùng để viết, để kẻ
- Cắt giấy, cắt bìa
- Dán các sản phẩm
-Cơm, xôi, bún, bột năng…
- Thu dọn giấy vụn và bỏ vào sọt rác
I/ MỤC TIÊU.
• Phổ biến nội qui tập luyện, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn
• HS biết được những qui định cơ bản để thực hiện trong các giờ Thể dục
• Chơi trò chơi “Diệt các con vật có hại” Yêu cầu bước đầu biết tham gia được vào trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM,PHƯƠNG TIỆN.
• Sân tập sạch sẽ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.