Mục tiêu tổng quát đặt ra là phải hình thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hệ thống đào tạo nguồn nhân lực nghề ngành Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin và Hóa chất đáp ứng nhu c
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu )
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGHỀ
NGÀNH CƠ KHÍ, ĐIỆN TỬ - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
VÀ HÓA CHẤT CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẾN NĂM 2015
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: KS NGÔ VĂN HAI
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 8/2009
Trang 2BÁO CÁO NGHIỆM THU
Tên đề tài: Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành cơ khí, điện tử -
công nghệ thông tin và hóa chất TP HCM đến năm 2015
Chủ nhiệm đề tài: KS NGÔ VĂN HAI
Cơ quan chủ trì: Trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 6/2007 đến tháng 4/2009
Kinh phí được duyệt: 280.000.000 đồng
Kinh phí đã cấp: 260.000.000 đồng, theo TB số: 92/TB-SKHCN ngày 14/6/2007
và TB số: 7/TB-SKHCN ngày 13/1/2009
Mục tiêu: (Theo đề cương đã duyệt)
Thực hiện Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01-11-2004 cùa Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020;
Công văn số 1924/UB-CNN ngày 01-4-2005 của Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh về việc phê duyệt chương trình phát triển nguôn nhân lực ngành Cơ khí, Điện tử-Công nghệ thông tin và Hóa chất
Mục tiêu tổng quát đặt ra là phải hình thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hệ thống đào tạo nguồn nhân lực nghề ngành Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin và Hóa chất đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng, đặt hàng về nhân
sự của các doanh nghiệp
Nội dung: (Theo đề cương đã duyệt)
- Nghiên cứu chủ trương của thành phố về Quy hoạch phát triển công nghiệp, đề cập 03 ngành Cơ khí, Điện tử-Công nghệ thông tin và Hóa chất đến năm
- Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực nghề cần đào tạo về số lượng, chất lượng
và lộ trình phát triển đến năm 2015 để phục vụ 03 ngành trên với hàm lượng chất xám cao
- Hình thành hệ thống đào tạo nguồn nhân lực nghề: hệ đào tạo, các phương pháp dạy nghề, xã hội hóa dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất, trang thiết bị …
- Xây dựng chương trình hành động (action plan), kế hoạch triển khai cho từng ngành nghề nghiên cứu cho giai đoạn 2015 có tính đến năm 2020
Trang 3Thời gian thực hiện:
Kinh phí được duyệt:
Kinh phí đã cấp: theo TB số: TB-SKHCN ngày /
Chương 1: Cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học 15 Chương 2: Thực trạng 29
I Thực trạng và định hướng phát triển các ngành công nghiệp
trọng yếu (Cơ khí, Điện tử - công nghệ thông tin và Hóa chất) 29
II Thực trạng lao động và cung ứng lao động Thành phố Hồ
III Thực trạng phát triển nguồn nhân lực các ngành công
nghiệp trọng yếu (Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin và 49
Trang 4Hóa chất) trên địa bàn thành phố
Chương 3: Các giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân
lực nghề cho các ngành công nghiệp trọng yếu trên địa bàn
thành phố (Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin và Hóa chất)
80
I Bối cảnh quốc tế và trong nước đến phát triển nhân lực 80
II Quan điểm chỉ đạo về phát triển nhân lực Việt Nam đến
III Mục tiêu phát triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020 87
IV Các giải pháp cơ bản phát triển nguồn nhân lực cho các
ngành công nghiệp trọng yếu giai đoạn 2008-2010 và
2010-2015
92
11 Thông tin quốc tế về phát triển nguồn nhân lực khoa học –
Trang 5TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đề tài “Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực nghề ngành cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin và hóa chất của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015” nhằm nghiên cứu và đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống đào ạto nguồn nhân lực cho các ngành trọng yếu, bao gồm các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, sơ cấp nghề trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Nội dung nghiên cứu của đề tài:
1 Nghiên cứu cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về việc phát triển nguồn nhân lực
2 Khảo sát thực trạng chất lượng về việc phát triển nguồn nhân lực, bao gồm:
- Cơ sở đào tạo (nhà quản lý, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, trang thiết
bị, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, các chính sách trong giáo dục…)
- Cơ sở sản xuất có sử dụng nguồn lao động nói trên
- Thống kê số liệu từ các cơ sở có liên quan
3 Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực đến năm 2010 tính đến năm 2020
4 Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho 03 ngành công nghiệp trọng yếu: cơ khí, điện tử - công nghệ thông tin, hóa chất:
- Đổi mới quản lý nhà nước theo hướng hiện đại về phát triển nh6an lực cho các ngành công nghiệp trọng yếu
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho các ngành công nghiệp trọng yếu
- Xây dựng hệ thống kiểm định cơ sở và chương trình đào tạo của các ngành công nghiệp trọng yếu theo các điều kiện đảm bảo chất lượng
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp, đánh giá và chứng chỉ quốc gia theo tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp
- Phát triển chương trình đào tạo cho các ngành trọng yếu theo định hướng thị trường và hội nhập quốc tế
- Đa dạng hóa và đổi mới phương thức gắn kết giữa 03 nhà: Nhà nước, Nhà trường, Nhà doanh nghiệp về đào tạo và sử dụng lao động với trình độ nghề nghiệp
- Thực hiện chính sách hỗ trợ cho người học nghề 03 ngành công nghiệp trọng yếu và cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp
Trang 6SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Topic “Researching the development of human resources for mechanics, electronics - information technology, chemicals in Ho Chi Minh City from 2010 to 2015” is in order to study and propose solutions to development of human resources training system for key industrial branches, including the levels of vocational colleges, professional intermediate schools, vocational intermediate schools, vocational elementary schools in the area of Ho Chi Minh City
The content of topic is:
1 Researching legal basis and scientific basis for human resource development
2 Surveying the situation of the quality of human resource development, including:
- Training basis (managers, teachers, students, facilities, equipment, training programs, teaching methods, policies on education )
- Production basis, using labor sources as mentioned above
- Statistical data from related bases
3 Forecasting demand of human resources from 2010 to 2020
4 Proposing the solutions to human resource development for three key industrial branches: mechanics, electronics - information technology, chemicals:
- Renovating the government management towards the development of human resources for key industrial branches
- Building management system of the training quality in the vocational education for key industrial branches
- Building the facilities and training program test system to ensure quality
- Building standards of occupational capacity, assessment and national certification
- Developing training programs for key industrial branches of oriented and international integration
market Diversifying and innovating methods to mount government, schools, the businesses in the field of training and using labor
- Implementing support policies for the students of three key industrial branches and giving them job opportunities after graduation
Trang 7DANH SÁCH BẢNG
1 Bảng 1 : Quan hệ cơ cấu nhân lực và trình độ tiến bộ kỹ
thuật
19
2 Bảng 2 : Các quan điểm cơ bản về dự báo 23
3 Bảng 3 : Giải nghĩa, so sánh một số thuật ngữ dự báo 24
4 Bảng 4 : Số lượng cơ sở sản xuất 30
5 Bảng 5 : Tốc độ tăng trưởng năm 2007 30
6 Bảng 6 : Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 33
7 Bảng 7 : Dự báo cơ cấu nhân lực 33
8 Bảng 8 : Dự báo một số chỉ tiêu cơ bản về số lượng 34
9 Bảng 9 : Lao động trong các loại hình tổ chức sản xuất công
11 Bảng 11 : Cơ cấu lao động công nghiệp theo thành phần 47
12 Bảng 12 : Cơ cấu lao động công nghiệp theo ngành 48
13 Bảng 13 : Số lượng các trường Trung cấp chuyên nghiệp, cơ
sở đào tạo nghề (Cơ khí, Điện tử-CNTT- Hóa chất) theo các
Trang 823 Bảng 23 : Ý kiến của lao động kỹ thuật về tình trạng việc làm 56
24 Bảng 24 : Nhu cầu được đào tạo lại của những học sinh tốt
nghiệp làm trái ngành nghề
57
25 Bảng 25 : Ý kiến cán bộ quản lý doanh nghiệp về thời gian
cần thiết để bồi dưỡng cho lao động
57
26 Bảng 26 : Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên
về chương trình đào tạo
60
27 Bảng 27 : Ý kiến đánh giá của giáo viên về tỷ lệ lý thuyết
/thực hành
61
28 Bảng 28 : Ý kiến đánh giá của giáo viên về khối lượng lý
thuyết, thực hành của chương trình đào tạo
61
29 Bảng 29 : Ý kiến của học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng
ngành nghề đào tạo, về khối lượng kiến thức, kỹ năng được
học
62
30 Bảng 30 : Kiến thức, kỹ năng cần đào tạo bổ sung 62
31 Bảng 31 : Số lượng giáo viên của 3 ngành 65
32 Bảng 32 : Tỷ lệ giáo viên và cán bộ quản lý được bồi dưỡng
5 năm gần đây
70
33 Bảng 33 : Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục-đào
tạo cả nước trong một số năm qua
71
34 Bảng 34 : Ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lý về cơ sở vật 72
Trang 9chất
35 Bảng 35 : Ý kiến của giáo viên và cán bộ quản lý về mối
quan hệ với doanh nghiệp
73
36 Bảng 36 : Ý kiến của cán bộ quản lý doanh nghiệp về liên kết
với trường Trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở dạy nghề
40 Bảng 40 : Số nhà khoa học và kỹ thuật viên tại một số nước
được lựa chọn trong khu vực vành đai Thái Bình Dương
128
41 Bảng 41 : Tổng số cán bộ, nhân viên trong khu vực R&D tại
một số nước được lựa chọn của khu vực vành đai Thái Bình
2 Hình 2 Cơ cấu nhân lực trong các ngành công nghệ ưu
tiên (công nghệ cao)
19
Trang 10PHẦN 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 11PHẦN 1: MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm đầu tiên của thế kỷ 21, nước ta đẩy mạnh sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hướng tới nền kinh tế tri thức với nhiều thuận lợi và không ít khó khăn, thách thức phải vượt qua Nhân tố quyết định cho thấy thắng lợi là con người Việt Nam phát triển toàn diện và nguồn nhân lực được đào tạo với chất lượng cao Để thực hiện được mục tiêu đó, nền giáo dục Việt Nam cần được phát triển theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa Đặc biệt coi trọng đào tạo nguồn nhân lực theo các chuẩn trình độ quốc gia, khu vực và quốc tế, đảm bảo sự cân đối, hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề và cơ cấu vùng miền, nhằm đáp ứng
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tạo năng lực hòa nhập với thị trường lao động quốc tế
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 đã định hướng cho phát triển nguồn nhân lực Việt Nam với mục tiêu: “Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán
bộ quản lý, kinh doanh giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề trực tiếp góp phần nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế “
Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm văn hóa, khoa học, kỹ thuật, một trung tâm thương mại lớn của cả nước Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thành phố đòi hỏi nguồn nhân lực có trình
độ kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển, đáp ứng đòi hỏi của thị trường lao động, do đó giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò vô cùng quan trọng trong đào tạo những người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau,
có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh
Đào tạo nguồn lao động kỹ thuật là vấn đề đã được xác định trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố khóa VII tại Đại hội Đảng bộ TP.HCM lần thứ VIII – 12/2005: Đẩy mạnh xã hội hóa gắn chặt với chuẩn hóa, hiện
Trang 12đại hóa; thu hút mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển trường học, đặc biệt trường dạy nghề, bảo đảm đến năm 2010 tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề đạt 55%; đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài đi đôi với nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về giáo dục – đào tạo… Đổi mới căn bản mô hình giáo dục đào tạo hiện nay theo hướng chuyển sang mô hình giáo dục mở; xây dựng xã hội học tập với hệ thống học tập cho mọi đối tượng, thực hiện liên thông giữa các bậc học gắn với phát triển nghề nghiệp của người dân, tạo ra nền tảng và điều kiện phát triển nguồn nhân lực… Tiến hành các chương trình đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề, có trình độ cao, vừa đáp ứng nhu cầu phát triển của thành phố và khu vực, vừa tạo nguồn xuất khẩu lao động
Khái niệm lao động kỹ thuật theo quan niệm mới phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001 – 2010 (Quyết định số 201/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ); trong đó xác định rõ việc hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành theo 3 cấp trình độ (bán lành nghề, lành nghề, trình độ cao, nay là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề), chú trọng đào tạo công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên và nhân viên nghiệp vụ trình độ cao Lao động qua đào tạo là lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất (hệ thống giáo dục nghề nghiệp đào tạo lao động kỹ thuật và hệ thống giáo dục cao đẳng, đại học, sau đại học, đào tạo lao động chuyên môn) được cấp bằng, chứng chỉ của các bậc đào tạo
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hệ thống đào tạo nhân lực các ngành trọng yếu (Cơ khí, Điện tử -CNTT, Hóa chất) bao gồm các trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
III GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung chủ yếu vào loại hình nhân lực nghề có trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề Chính vì thế khi khảo sát thực trạng và thu thập số liệu, đề tài chỉ tiến hành khảo sát các cơ sở đào
Trang 13tạo lao động kỹ thuật ở các cấp trình độ như đã đề cập, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, cũng như các cơ sở doanh nghiệp có sử dụng nguồn lao động nói trên
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Nghiên cứu cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học về phát triển nguồn nhân lực
2 Khảo sát thực trạng chất lượng về việc phát triển nguồn nhân lực bao gồm:
- Cơ sở đào tạo (nhà quản lý, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất, trang thiết
bị, chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, các chính sách trong giáo dục….)
- Cơ sở sản xuất có sử dụng nguồn lao động nói trên
- Thống kê số liệu từ các cơ sở có liên quan
3 Đưa ra các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực cho 03 ngành công nghiệp trọng điểm nói trên đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội từ nay đến năm 2010 có tính đến năm 2020
V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích và tổng hợp :
Sưu tầm các báo cáo tổng kết hàng năm của đơn vị, phân tích và tổng hợp các nội dung có liên quan đến đề tài, các nghị quyết các sách báo, các tạp chí, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến lĩnh vực chất lượng đào tạo giáo dục chuyên nghiệp
2 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề:
Tiếp xúc trao đổi với các cán bộ quản lý đào tạo (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các trưởng phó khoa, giáo viên lâu năm) và một số cán bộ trực tiếp quản lý Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động, Thương Binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh về các vấn đề liên quan đến
đề tài
3 Phương pháp quan sát: Thông qua các buổi dự giờ (thao giảng, hội giảng
cấp trường, hội giảng cấp thành phố, hội giảng cấp toàn quốc) để tìm hiểu phương pháp giảng dạy của giáo viên thường hay sử dụng hiện nay Thông qua các lần đi
Trang 14khảo sát thực tế đến các trường để tìm hiểu về nề nếp, phương tiện, trang thiết bị dạy học…
4 Phương pháp khảo sát: Bằng phiếu câu hỏi, tác giả đã xây dựng 4 bộ câu
hỏi nhằm mục đích thăm dò các đối tượng: giáo viên, cán bộ quản lý các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề học sinh đã tốt nghiệp và đang đi làm, thăm dò ý kiến từ các nhà doanh nghiệp có học sinh Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề đang làm việc Từ kết quả thu được trong khảo sát thực tiễn để đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng đào tạo
5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Dựa vào số liệu thống kê
của trường qua các kỳ tổng kết năm học để đánh giá khách quan thực trạng đào tạo
6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trên cơ sở các giải pháp đã đề xuất,
lập bảng tóm tắt và thăm dò ý kiến của các chuyên gia trong lãnh vực các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề (cán bộ quản lý cấp Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Lao động Thương binh – Xã hội , Ban Giám hiệu, các cán bộ quản lý các trường, giáo viên lâu năm, và các nhà quản lý các đơn vị sản xuất) để tìm hiểu mức
độ khả thi của các giải pháp Ngoài ra, trong quá trình khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, tác giả đã lấy ý kiến chuyên gia về những kinh nghiệm thực tế làm việc trong hệ thống Trung cấp chuyên nghiệp, Trung cấp nghề
7 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Dùng thống kê toán học để xử lý số
liệu kết quả thu được từ các phương pháp trên
Tổng số phiếu phát ra là 1765 phiếu, thu về là 1543 phiếu
Tổng số các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp tham gia trả lời khảo sát và phỏng vấn (theo phụ lục 6 và phụ lục 7)
Trang 15PHẦN 2
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
Để phát triển Thành phố Hồ Chí Minh một cách bền vững, phù hợp với chương trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2004 về phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố đến năm 2010 có tính đến năm 2020
Thực hiện quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã cụ thể hóa bằng Công văn số 1924/UB-CNN ngày 01-4-2005 về việc phê duyệt chương trình phát triển nguôn nhân lực ngành Cơ khí, Điện tử-Công nghệ thông tin
và Hóa chất
Mục tiêu tổng quát đặt ra là phải hình thành trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh hệ thống đào tạo nguồn nhân lực nghề ngành Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin và Hóa chất đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng, nhu cầu về nhân
sự của các doanh nghiệp
Trường Trung học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương) thực hiện xây dựng Chương trình Phát triển nguồn nhân lực nghề cho các ngành trọng yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nhằm phục vụ việc quy hoạch và phát triển công nghiệp thành phố đến năm 2010 có tính đến năm 2020
II CƠ SỞ KHOA HỌC
1 Một số khái niệm
a) Nguồn nhân lực (Human Rersources)
Trong lý thuyết phát triển, nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động, tổ chức quản lý để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội như nguồn lực vật chất (Physical Resources), nguồn lực tài chính (Financial Resources)
Trang 17Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và có thể lượng hoá được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi qui định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động Số lượng nguồn nhân lực được xác định dựa trên qui mô dân số, cơ cấu tuổi, giới tính và sự phân bố theo khu vực và vùng lãnh thổ của dân số Ở nước ta, số lượng lao động trong độ tuổi lao động được xác định bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam 15-60, nữ 15-55) đang có việc hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc
b) Phát triển nguồn nhân lực (Human Resourse Development)
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu cơ bản là làm gia tăng giá trị của con người về mặt trí tuệ, đạo đức, thể lực và thẩm mỹ, làm cho con người trở thành người lao động có năng lực và có phẩm chất mới, cao hơn
Phát triển nguồn nhân lực chịu tác động bởi các nhân tố cơ bản là: Giáo dục
và đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường làm việc và sự giải phóng con người Trong đó giáo dục và đào tạo là nhân tố cốt lõi, là cơ sở của các nhân tố khác
và đồng thời cũng là cơ sở quan trọng nhất cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội bền vững
c) Nhân lực (Manpower)
Nhân lực là chỉ nguồn lực, đội ngũ người lao động (phổ thông và chuyên môn kỹ thuật) được đào tạo ở một trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào các loại hình lao động xã hội Năng lực (Competency) của người lao động kỹ thuật được cấu thành bởi các yếu tố: Kiến thức (Knowledge), kĩ năng (skill), thái độ (Attitude) và thói quen làm việc (Workhabit)
2 Nhân lực khoa học-công nghệ
Theo cách hiểu chung nhất nhân lực Khoa học-công nghệ là một bộ phận của lực lượng lao động xã hội được đào tạo ở những trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định và tham gia trực tiếp (hay gián tiếp) vào các hoạt động Khoa học-công nghệ từ nghiên cứu, triển khai đến đào tạo, quản lý và vận hành các hệ thống công nghệ Đội ngũ nhân lực Khoa học-công nghệ có nhiều mức trình độ đào tạo khác
Trang 18nhau từ công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ đến đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, chuyên gia, nhà khoa học có trình độ đại học và sau đại học
3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực
Chính sách dân số và nguồn nhân lực như là một nội dung quan trọng trong quản lý phát triển nguồn nhân lực bao gồm:
- Sự tác động vào tái sản xuất tự nhiên dân số hoặc chính sách nhân khẩu học: Tác động vào những đặc tính cơ bản của sự tái tạo các thế hệ con người (sinh, chết, hôn nhân, gia tăng tự nhiên, tuổi thọ trung bình), tác động lên sự định cư và di
cư của dân cư
- Sự tác động vào quá trình xã hội hoá các thế hệ trưởng thành chuẩn bị để đưa vào hoạt động lao động: Nuôi dạy trẻ trước tuổi đi học, giáo dục phổ thông, hướng nghiệp, đào tạo nghề và đào tạo đại học, trung cấp chuyên nghiệp, giáo dục đạo đức và tư tưởng chính trị, làm quen với những thành tựu văn hoá và phát huy truyền thống dân tộc
- Sự tác động điều tiết điều kiện lao động: Xác định giới hạn, khả năng lao động và những phạm vi của trạng thái việc làm, điều tiết độ dài thời gian làm việc trong ngày, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, bảo hộ lao động, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, đào tạo lại sức lao động
- Sự tác động lên những điều kiện chung sử dụng lao động của dân cư: Điều kiện tiền lương và thu nhập của dân cư, tác động đến cơ cấu lãnh thổ của dân cư và
di dân-chính sách di dân
- Sự tác động lên những điều kiện chung của cuộc sống tất cả mọi tầng lớp dân cư: Điều chỉnh giá cả hàng hóa, luật nhà ở, chính sách bảo vệ sức khoẻ và phục
vụ y tế, dịch vụ công cộng
- Chính sách phát triển và thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước
Chính sách phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta phải nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực Giáo dục – Đào tạo, đào tạo có chất lượng các loại hình lao động cần thiết cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là các loại hình nhân lực quản lý; quản trị-kinh doanh, khoa học và công nghệ mũi nhọn; sử dụng, phát huy tốt lao
Trang 19động được đào tạo và việc tạo môi trường lao động phong phú về việc làm, từ chủng loại (nghề nghiệp, cấp bậc trình độ, kỹ năng ) đến số lượng công việc làm Chính sách này phải tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế và xã hội cùng với Nhà nước phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích, động viên từng cá nhân con người vươn lên những giá trị cao, mỗi người đều có cơ hội thăng tiến và góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh Chiến lược phát triển nhân lực Việt nam đến năm 2020 để chỉ rõ các quan điểm chỉ đạo là :
a) Phát triển nhân lực là khâu đột phá, là quốc sách hàng đầu, phải đi trước với tầm nhìn chiến lược dài hạn trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế
b) Phát triển nhân lực Việt Nam có chất lượng cao, toàn diện (về trí lực, năng lực chuyên môn, thể lực và đạo đức) ở tất cả các cấp và gắn với chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ hội nhập
c) Phát triển nhân lực có trọng tâm, trọng điểm và bảo đảm yêu cầu của các tầng lớp dân cư, vùng miền góp phần phát triển bền vững
d) Phát triển nhân lực phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu quản lý của nhà nước
e) Gắn phát triển nhân lực với phát triển con người, xã hội, môi trường
4 Cơ cấu nhân lực điển hình
Cũng như các loại hình nhân lực công nghệ khác, nhân lực trong lĩnh vực công nghệ ưu tiên bao gồm một đội ngũ đồng bộ nhân lực theo các trình độ công nhân kỹ thuật, trung học, cao đẳng, đại học, sau đại học Tuy nhiên do đặc trưng về trình độ cao của công nghệ nên phần lớn nhân lực Khoa học-công nghệ trong các công nghệ ưu tiên có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó có một bộ phận đáng kể là
có trình độ đại học hoặc sau đại học (40 - 50%) Do đó việc phát triển, đào tạo nhân lực Khoa học-công nghệ trong lĩnh vực công nghệ ưu tiên có trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học có ý nghĩa rất quan trọng (xem hình 1 và 2)
Trang 20
Hình 1 Cơ cấu nhân lực
của các ngành công nghiệp
cơ khí hóa
Hình 2 Cơ cấu nhân lực trong các ngành công nghệ
ưu tiên (công nghệ cao)
Về cơ cấu nhân lực Khoa học-công nghệ ưu tiên có 3 nhóm sau:
- Nhóm nhân lực khoa học cơ bản chiếm tỷ lệ 10-20%;
- Nhóm nhân lực Khoa học-công nghệ ứng dụng ở các ngành chiếm tỷ lệ 60-70%;
- Nhóm nhân lực Khoa học-công nghệ chuyên ngành chiếm tỷ lệ 20-30%
Bảng 1: Quan hệ cơ cấu nhân lực và trình độ tiến bộ kỹ thuật
(Nguồn: Viện Chiến lược Phát triển, Bộ KH-ĐT)
5 Lao động kỹ thuật gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động
Trang 21Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn giáo dục, đào tạo; trong
đó đào tạo lao động kỹ thuật và Khoa học-công nghệ, có vai trò quyết định; giáo dục, đào tạo nhân lực nói chung, đào tạo lao động kỹ thuật nói riêng phải đi trước một bước
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phát triển lao động kỹ thuật
có mối quan hệ biện chứng, khách quan, tác động qua lại lẫn nhau, không thể tách rời trong nền kinh tế quốc dân thống nhất Điều này xuất phát tứ tính tất yếu khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập đòi hỏi phải có sự phù hợp giữa cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động; đồng thời trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa rút ngắn, phải chuẩn bị trước một đội ngũ lao động kỹ thuật để đi ngay vào nền kinh tế tri thức
Xu hướng cơ bản có tính quy luật của chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta trong quá trình chuyển từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế hiện đại, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Giảm cả tuyệt đối và tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tuyệt đối và tỷ trọng lao động công nghiệp – xây dựng và dịch vụ;
- Tăng tỷ trọng lao động tham gia sản xuất sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu
- Giải phóng lao động ở các ngành có năng suất lao động và giá trị lao động thấp, chuyển sang ngành năng suất lao động và giá trị lao động cao nhờ áp dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới, hiện đại
- Tăng tỷ trọng lao động trong các ngành, các lĩnh vực đòi hỏi lao động phải
có trình độ văn hóa ngày càng cao và lao động qua đào tạo, kể cả lao động chuyên môn và lao động kỹ thuật nhằm tăng hàm lượng chất xám trong sản phẩm và dịch
vụ chất lượng cao
- Trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (nông nghiệp nghĩa rộng) tăng tỷ trọng lao động trong ngành lâm nghiệp, thủy sản, giảm tuyệt đối và tỷ trọng lao động nông nghiệp thuần túy, tạo cơ cấu lao động nông, lâm, ngư nghiệp đa ngành Trong nông nghiệp thuần túy, trên cơ sở đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, sẽ tăng tỷ trọng lao động chăn nuôi, giảm tỷ trọng lao động trồng trọt Trong trồng trọt, giảm tỷ trọng lao động độc canh lúa, tăng tỷ trọng lao động
Trang 22phát triển cây trồng có giá trị làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu
- Trong công nghiệp, tăng lao động trong các ngành sản xuất các mặt hàng
có khả năng cạnh tranh, sử dụng công nghệ nhiều lao động, đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu (dệt may, giày dép, điện tử…); tăng mạnh lao động trong một số ngành sử dụng công nghệ cao (công nghiệp phần mềm, tự động hóa, sản phẩm cơ khí chất lượng cao…); tăng lao động trong các ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp nguyên liệu, vật liệu thay thế nhập khẩu (giấy và bột giấy, thép, xi măng, phân bón…)
- Trong dịch vụ, tăng nhanh lao động trong thương nghiệp, nhất là thị trường trong nước; du lịch; vận tải; dịch vụ bưu chính, viễn thông, tin học, dịch vụ tài chính, ngân hàng, kiểm toán…
- Có sự cơ cấu lại lao động giữa các vùng, nhất là tăng lao động trong các vùng kinh tế trọng điểm (kinh tế động lực), các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mở; tiếp tục dòng di dân đến các vùng có tiềm năng đất đai khai thác (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ven biển, hải đảo,…); tăng mạnh dòng
di dân từ các vùng nông thôn vào các đô thị kiếm việc làm, chuyển dịch mạnh lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp ở các vùng ven đô thị thành phố lớn trong quá trình độ thị hóa nhanh; tiếp tục tăng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (xuất khẩu lao động)
- Lao động trong kinh tế hộ gia đình vẫn chiếm tỷ trọng lớn, song có hướng giảm dần; lao động trong kinh tế tập thể có xu hướng tăng; tỷ trọng lao động trong khu vực Nhà nước tăng chậm và giữ ở mức thấp; lao động khu vực ngoài Nhà nước
có xu hướng tăng, nhất là trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, kinh tế trang trại; lao động làm công ăn ngoài (có quan hệ lao động) tăng liên tục theo nhịp độ phát triển của thị trường lao động
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động này sẽ định hướng và làm thay đổi trong cơ cấu lao động kỹ thuật và đào tạo lao động kỹ thuật theo hướng cơ cấu lao động kỹ thuật và đào tạo lao động kỹ thuật phải đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động về ngành nghề, quy mô, trình độ (chất lượng), cơ cấu…
Trang 236 Định hướng đào tạo lao động kỹ thuật gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động
Các xu hướng cơ bản thay đổi cơ cấu lao động kỹ thuật được định hướng bởi
xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động như sau:
- Hình thành cơ cấu lao động kỹ thuật theo cấp trình độ (cơ cấu trình độ) Khi áp dụng kỹ thuật và công nghệ mới, công nghệ cao, độ phức tạp của công việc thuộc các ngành, nghề trong nền kinh tế quốc dân có xu hướng tăng lên Ngay trong một dây chuyền sản xuất cũng đòi hỏi nhiều cấp trình độ khác nhau và trong một công việc có thể bao gồm nhiều công nghệ với mức độ phức tạp khác nhau (cơ khí,
tự động hóa, tin học…) Bởi vậy, hình thành cơ cấu lao động kỹ thuật theo cấp trình
độ là nét đặc trưng nổi bật của cơ cấu lao động kỹ thuật trong nền kinh tế hiện đại
Cơ cấu cấp trình độ có thể được phân chia thành các bậc phù hợp với bậc lương tương ứng với tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công nhân Song có thể chia ra:
+ Lao động không có kỹ thuật (lao động giản đơn, lao động phổ thông) + Bán lành nghề
- Hình thành cơ cấu lao động kỹ thuật đa ngành, đa lĩnh vực và ngày càng chuyên môn hóa Cơ cấu lao động kỹ thuật thay đổi theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực và ngày càng được chi tiết hóa, chuyên môn hóa cao, kể cả trong nông nghiệp, trong công nghiệp sản xuất dây chuyền, trong dịch vụ … Điều này nói lên tính chất
đa dạng, phong phú của đời sống xã hội, nhất là trong xã hội hiện đại Từ đó, danh
Trang 24mục nghề sẽ tăng lên nhanh chóng và được phân chia ngày càng chi tiết, nhất là xuất hiện nhiều nghề mới bổ sung trong danh mục nghề Từ đó đặt ra yêu cầu là phải lựa chọn và xác định nghề đào tạo lao động kỹ thuật ở nước ta phù hợp
- Cơ cấu lao động kỹ thuật theo vùng có sự chuyển dịch nhanh chóng trên
cơ sở cơ cấu lại lực lượng sản xuất tại địa bàn lãnh thổ Hình thành rõ nét cơ cấu lao động nhiều tầng:
+ Tầng lao động kỹ thuật trình độ cao tập trung vào các khu vực áp dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao sử dụng nhiều vốn trong các vùng kinh tế trọng điểm ở các miền, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, khu công nghiệp, khu chế suất, khu công nghệ cao…
+ Tầng lao động kỹ thuật ở trình độ bậc trung là tầng chiếm tỷ trọng lao động kỹ thuật lớn tập trung vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ sản suất sản phẩm cho xuất khẩu áp dụng công nghệ sử dụng nhiều lao động mà Việt Nam có ưu thế cạnh tranh (dệt may, giày dép, chế biến thủy sản, lắp rápđiện tử, ô tô…)
7 Khoa học dự báo phát triển nguồn nhân lực
7.1 Các quan điểm dự báo
Vấn đề dự báo nói chung và dự báo nhân lực Khoa học-công nghệ là những vấn đề rất khó khăn và phức tạp đặc biệt trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực Khoa học-công nghệ, các tác động đa chiều của kinh tế -xã hội và các nhân tố thị trường Dự báo nói một cách khái quát là sự trình bày những sự kiện hoặc điều kiện có thể có trong tương lai và so với trước đây
Hiện nay đã có nhiều thay đổi về quan niệm dự báo
Bảng 2: Các quan điểm cơ bản về dự báo
Dự báo (cũ): Prévision Dự báo (mới): Prospective Quan
điểm
Từng phần 'mọi vật đều ngang nhau"
Tổng thể, "không có cái gì là ngang nhau"
Trang 25Giải thích Quá khứ giải thích tương lai Tương lai là lý do tồn tại của
Phân tích có ý định Các mô hình định tính (phân tích cấu trúc) và ngẫu nhiên (các tác động chéo)
Nguồn: Đặng Mộng Lân- Khái quát về dự báo và các xu hướng lớn phát
triển KH-CN trên thế giới - Đề tài KC- 09-17
Ngoài từ "dự báo" (Prévision và Prospective), trong lĩnh vực dự báo còn một
số từ thường gặp gần nghĩa Theo M Godet, (1977) có thể xác định nội dung các từ
đó như trong bảng 3 sau đây:
Bảng 3: Giải nghĩa, so sánh một số thuật ngữ dự báo
Ước đoán (conjecture)
Giả thiết có thể xảy ra
Dự báo (mới) (prospective) (Khái niệm gốc la tinh)
Quanđiểm
Tổng thể định tính
ý chí Nhiều loại (các kịch bản)
Dự tính (Projection)
kéo dài hoặc uốn các xu hướng
quá khứ vào tương lai
Tiên đoán (Prédiction)
tương lai học (Futurologie) (Khái niệm gốc Ănglô-Xắcxông) tập hợp những nghiên cứu về tương lai
Kịch bản (Scénarios) những bộ giả thiết có liên kết với nhau
Kế hoạch hoá (planification) "Nội dung là dự kiến một tương lai mong muốn cũng như các phương
tiện để đi tới đó" (R Ackoff, 1973)
Trang 26Một nhu cầu nổi lên hiện nay là cần có một quy trình dự đoán công nghệ Mới đây, trong một báo cáo của OECD thì dự đoán công nghệ là “những cố gắng một cách hệ thống nhìn vào tương lai lâu dài của khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội theo quan điểm xác định những công nghệ chung đang nổi lên có thể mang lại những lợi ích kinh tế, xã hội lớn nhất.”, đó là một quá trình nhìn vào tương lai có sự tham gia và tác động bên trong của các nhà khoa học, các nhà công nghệ có trách nhiệm thúc đẩy khoa học-công nghệ và các nhà xã hội học, các nhà kinh tế, các chuyên gia trong lĩnh vực công nghiệp và các giáo sư là thị trường cung cấp thông tin, ý kiến về triển vọng đã được xem xét cho các nhà lập kế hoạch và chính sách Dự đoán công nghệ tập trung vào xác định ngay những công nghệ chung nào đang nổi lên hay đang trong giai đoạn tiền cạnh tranh phát triển và thông thường để
có thể phát huy tối đa lợi ích và giảm tối thiểu chi phí của dự đoán trong xã hội tương lai, các nhà lập kế hoạch yêu cầu Chính phủ hỗ trợ kinh phí đầu tư khi những công nghệ mới vẫn chưa tới giai đoạn đưa ra thị trường rộng rãi
Dự đoán công nghệ khác với dự báo công nghệ ở chỗ, dự báo công nghệ chỉ
có một tương lai và nó cố gắng mô tả sự phát triển công nghệ trong tương lai tĩnh trong khi đó dự đoán công nghệ có thể giả định nhiều tương lai có thể được định hình khác nhau tuỳ thuộc vào công nghệ Vì vậy dự đoán là một quá trình năng động hơn và đầy thách thức hơn dự báo công nghệ và xen giữa công nghệ và xã hội, giữa hiện tại và tương lai
Dự báo công nghệ yêu cầu đánh giá của chuyên gia Những đánh giá thường mang tính tập thể của nhiều chuyên gia khác nhau Hơn nữa, những đóng góp ý kiến rộng trong quần chúng và ý kiến của các nhà chuyên môn thuộc nhiều lĩnh vực ngoài lĩnh vực khoa học và công nghệ cũng quan trọng và phải được đưa ra xem xét Nghiên cứu dự đoán lại nhằm mục đích đưa ra những kết quả mang tính xây dựng Những kết quả có được đã phải trải qua những căng thẳng và đối thoại giữa các chuyên gia khoa học, công nghệ và những người sử dụng kết quả của công
nghệ Nghiên cứu dự đoán công nghệ tập trung vào khả năng thực thi của các công
nghệ tương lai; ngược lại nghiên cứu dự báo công nghệ đương nhiên lại tập trung vào xu hướng phát triển và trạng thái của bản thân công nghệ trong tương lai