PT - phát triển QCXD – quy chuẩn xây dựng QH - quy hoạch, Quốc Hội, quận huyện QHCL- quy hoạch chiến lược QHCT – quy hoạch chi tiết QHXD – quy hoạch xây dựng TNMT – tài nguyên môi trường
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HỒ CHÍ MINH
KTS VÕ TRƯỜNG ðỊNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2MỤC LỤC TẬP II Trang
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT 4 BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH 5 DANH SÁCH CÁC HÌNH 6 DANH SÁCH CÁC BẢNG 7
CHƯƠNG VII
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN QUẬN 10, GIAI ðOẠN (2005-2025) 60 7.1 QUÁ TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN Q10 60 7.2 NỘI DUNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN QUẬN 10 69
CHƯƠNG VIII
ÁP DỤNG QUY TRÌNH CDS CHO CHỦ ðỀ PHỐI HỌP 122
PHÁT TRIỂN VÙNG ðÔ THỊ TP HỒ CHÍ MINH
8.1 VỀ VIỆC THỰC HÀNH CDS VÙNG ðÔ THỊ 122 8.2 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHỐI HỢP PHÁT TRIỂN
THÔNG BÁO 225/TB HU, ngày 21/2/2008 (quy chế Hð QHCL) 181
Trang 3DANH SÁCH 26 DỰ ÁN TRỌNG ðIỂM TRÊN ðỊA BÀN
HÓC MÔN ðĂNG KÝ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT
DANH SACH CÁC CHUYÊN GIA CHO Y KIÊN 226
Trang 4BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
HðH – hiện ñại hóa
HðND – hội ñồng nhân dân
NQðH – nghị quyết ñại hội
NCKH – nghiên cứu khoa học
NN - nông nghiệp
NT - nông thôn
PP - phương pháp
Trang 5PT - phát triển
QCXD – quy chuẩn xây dựng
QH - quy hoạch, Quốc Hội, quận huyện
QHCL- quy hoạch chiến lược
QHCT – quy hoạch chi tiết
QHXD – quy hoạch xây dựng
TNMT – tài nguyên môi trường
TTCN – tiểu thủ công nghiệp
TP HCM-Thành phố Hồ Chí Minh
XD – xây dựng
XH - xã hội
XHCN – xã hội chủ nghĩa
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
CDS - City Development Strategic -chiến lược phát triển thành phố
CDS còn là từ gọi tắt của cụm từ “ chiên lược phát triển theo
phương pháp CDS” (ví dụ CDS Hóc môn)
GAM – Goal Achievement Method – Phương pháp ñạt ñến mục tiêu
GDP – Groos Domestic Peoduct – Tổng sản phẩm nội ñịa
GIS – Geographic Information Systems – Hệ thống thông tin ñịa lý
HDI – Human Development Index – Chỉ tiêu phát triển con người
ISO – International Standards Ogranization-Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế MRT – Massive Rapid Transport – Giao thông khối lớn tốc ñộ cao
MSIP – Multi Sectoral Ivestment Program – Chương trình ñầu tư ña ngành
O - Opportunity- cơ hội
ODA – Official Development Assistance - Viện trợ phát triển chính thức
Trang 6T - Threat- nguy cơ
UMP- Urban Management Programme- Chương trình quản lý ñô thị
UNDP – United Nation Development Program – Chương trình phát triển của
Liên Hiệp Quốc
UNCHS – United Nation Cometee of Human Settlement - Cao ủy Liên hiệp quốc về ñịnh cư con người
W - Weaknees – ñiểm yếu
WB – Word Bank - Ngân hàng Thé giới
DANH SÁCH CÁC HÌNH
6.1 Sơ ñồ quy trình thực hành thí ñiểm CDS Hóc Môn 11 6.2 Ngã Ba Trung Chánh Hóc Môn (2005) 27 6.3 Nguy cơ ñô thị lụp xụp ở Thị trấn Hóc Môn 28 6.4 ðịnh hướng không gian quy hoạch chung 1998 33 6.5 ðịnh hướng ñiều chỉnh QH chung Huyện Hóc Môn 2008 34 6.6 Trên thực tế ñất nông nghiệp Hóc Môn ñã ñược “xí phần” gần hết 39
7.1 Sơ ñồ quy trình lập CLPT thương mại Dịch vụ Q10 62 7.2 Bản ñồ QH chung SDð quận 10 ñiều chỉnh 82
8.1 Sơ ñồ tiến trình thực hành CDS phối hợp phát triển Vùng 135 8.2 Hình ảnh ô nhiễm và mỹ quan ñô thị trong vùng 136 8.3 Bốn vùng phát triển kinh tế trong quy hoạch Vùng ñô thị 142 8.4 Khung phát triển Vùng ñô thị 143 8.5 Cấu trúc không gian Vùng ñô thị trong QH Vùng 144 8.6 ðịnh hướng phát triển giao thông ñường bộ 145
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 6.1 đánh giá việc lập CLPT Huyện Hóc Môn 18 6.2 Dân số huyện Hóc Môn phân theo ựơn vị hành chắnh 21 6.3 Thống kê dân số huyện Hóc Môn qua các năm 22 6.4 Biến ựộng dân số và lao ựộng huyện Hóc Môn qua các năm 22 6.5 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu 23 6.6 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu trên ựịa bàn huyện, 24 6.7 Diện tắch cơ cấu các loại ựất của huyện năm 2006 24 6.8.Ma trận SWOT chung 42 6.9 Ma trận SWOT về sinh kế 44 6.10 Ma trận SWOT về hạ tầng 45 6.11 Ma trận SWOT về môi trường 47 6.12 Ma trận SWOT về người nghèo 48 6.13 Ma trận SWOT về QLNN 50
6 14 Danh mục tổng hợp chiến lược, chương trình, dự án / ựề án 51 6.15 Tổng hợp kết quả cho ựiểm 54
7.1 Một số số liêu thống kê trên ựịa bàn Q10 71 7.2 Mật ựộ dân số trên toàn quận (2006) 72 7.3 Trình ựộ học vấn (ựiều tra 2004) 72 7.4 Một số chỉ tiêu sử dụng ựất 72 7.5.Tổng họp và cân ựối nguồn vốn 78
7.6 Các chỉ tiêu KT-KT chủ yếu theo bản tổng họp 83 7.7 Khái toán tổng kinh phắ ựầu tư các công trình kiến trúc và
hạ tầng kỹ thuật 84 7.8 Các dự án ựầu tư lớn trên dịa bàn Q10 87 7.9 Ma trận chẩn ựoán chung 88 7.10 Ma trận SWOT chung 91 7.11 Một số chỉ tiêu ựể ựánh giá cho năm 2025 93 7.12 Ma trận chẩn ựoán theo chủ ựề dịch vụ thương mại 95 7.13 Ma trận SWOT chủ ựề dịch vụ TM 96 7.14 Ma trận chẩn ựoán về TC-NH 99 7.15 Ma trận SWOT dịch vụ tài chắnh ngân hàng 100 7.16.Ma trận chẩn ựoán dịch vụ y tế 102 7.17 Ma trân SWOT dịch vụ y tế 103 7.18 Ma trận chẩn ựoán dịch vụ giáo dục ựào tạo 105 7.19 Ma trận SWOT về dịch vụ giáo dục dào tạo 106
Trang 87.21 Ma trận SWOT dịch vụ cư trú và nhà ở 110 7.22 Danh mục các chương trình hành động 113 7.23 Các dự án / dề án 118
8.1 Kết quả thăm dị ý kiến các chuyên gia và lãnh đạo các tỉnh thành 126 8.2.Hiện trạng diện tích, dân số và đơ thị hĩa trong Vùng 138 8.3 Các mặt mạnh yếu của các tỉnh thành 146 8.4 Ma trận chẩn đốn về chủ đề phối hợp 148 8.5 Ma trận SWOT chung về chủ đề phối hợp 149 8.6 Ma trận chẩn đốn về phối hợp tạo thị 150 8.7 Ma trận SWOT về phối hợp tạo thị 152 8.8 Ma trận chẩn đốn chủ đề khơng gian phát triển đơ thị 154 8.9 Ma trận SWOT về phối hợp phát triển khơng gian vùng 155 8.10 Ma trận chẩn đốn về sự phối hợp bảo vệ và khai thác nước ngọt 157 8.11 Ma trận SWOT về phối hợp bảo vệ và khai thác nguồn nước 158 8.12, Ma trận chẩn đốn về phối hợp quản lý thốt nước và thích
ứng biến đổi khí hậu 160 8.13 Ma trận SWOT về thốt nước và thích ứng biến đổi khí hậu 161 8.14 Ma trận chẩn đốn về cung ứng nhân lực 163 8.15 Ma trận SWOT về cung ứng nguồn nhân lực 164 8.16 Tổ hợp các chiến lược và chương trình hành động 166
8.17 Tổ hợp chương trình và dự án 169
Trang 9PHẦN III
CÁC DỰ ÁN THÍ ðIỂM
DỰ ÁN I THỰC HÀNH QUY TRÌNH LẬP ðỀ ÁN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN HUYỆN HÓC MÔN
DỰ ÁN II PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN QUẬN 10
DỰ ÁN III PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC PHỐI HỌP PHÁT TRIỂN
VÙNG ðÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Mỗi dự án ñược trình bày hai nội dung:
1/ Thuyết minh về quá trình thực hiện quy trình lập CLPT
2/ Nội dung bản chiến lược phát triển
Trang 10CHƯƠNG VI
DỰ ÁN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HUYỆN HÓC MÔN
6.1 QUÁ TRÌNH LẬP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN H HÓC MÔN
Nhóm nghiên cứu ựã dựa theo hướng dẫn trong tài liệu của các chuyên gia Ngân hàng thế giới (WB), tìm hiểu các ựiều kiện áp dụng, ựã xây dựng lại quy trình và tiến hành lập CLPT Hóc Môn Xem xét tình trạng quy hoạch hiện có của Hóc Môn:
-đã có quy hoạch KT-XH (ựến năm 2010)
-Quy hoạch XD (ựiều chỉnh) ựang hoàn chỉnh, chưa ựược phê duyệt
để phù họp khả năng tài chắnh của ựề tài, giả thiết rằng hai ựồ án quy
hoạch trên ựều ựã ựược duyệt, lúc ựó quy trình ựược áp dụng là quy trình
III-CDS sau quy hoạch (sơ ựồ hình 5.4, chương V)
6.1.1 Giai ựoạn 1 Công tác chuẩn bị
Bước 1 Chủ trương
Xem xét các ựiều kiện ựã ựúc kết tại chương V về việc thực hành CDS của Huyện, nhóm nghiên cứu ựã làm việc với Bắ thư huyện ủy Nguyễn Văn Hoa và ựược bắ thư Huyện ủy chấp nhận chủ trương lập Chiến lược phát triển cho Huyện với kinh phắ của ựề tài (69 triệu ựồng)
Chủ nhiệm ựề tài ựặc biệt quan tâm tới ựiều kiện về người ựứng dầu
ở ựịa phương trong việc tham gia lập và thực hành CDS Nhóm nghiên cứu
(trong vai trò ựơn vị tư vấn) ựã chuẩn bị bản ghi nhớ về buổi làm việc với Bắ thư huyện ủy (người ựứng ựầu), nhưng thực tế không cần sử dung (Phụ lục 6.1) Thay vào ựó Huyện ủy ban hành thông báo số 225/TB/HU, ngày 21/2/2008 kết luận của Huyện ủy về nghiên cứu xây dựng Ộchiến lược phát triển huyện Hóc MônỢ (Phụ lục 6.2)
Bước 2 Cơ cấu tổ chức
Xác ựịnh các thành phần tham gia CDS và soạn tháo Quy chế tổ chức
và hoạt ựộng của Hội ựồng quy hoạch Huyện Sau một thời gian xem xét, UBND Huyện ựã ban hành Quyết ựịnh thành lập Hđ với danh sách các thành viên và quy chế tổ chức và hoạt ựộng của Hội ựồng QHCL Huyện
Trang 11đính kèm quyêt định (Qð số 73/Qð-UBND, ngày 6/5/2008, PL 6.3) Danh
sách hội đồng gồm đại diện các cơ quan đảng, chính quyền , đồn thể gồm
17 thành viên chính thức và một số thành viên được mời tham gia đĩng gĩp
ý kiến trong các cuộc hội thảo, hội thảo 1 cĩ tới 50 người tham gia
9.T ư li ệ u theo
ch ủ đề
11.Danh m ụ c các chi ế n l ượ c
H ộ i th ả o 3
12.Ch ươ ng trình hành độ ng
13.D ự án
ư u tiên
H ộ i th ả o 4
14.T ổ ng h ợ p báo cáo CDS
17.Quy đị nh
qu ả n lý
16.K ế ho ạ ch, tài chính, t ổ ch ứ c
th ự c hi ệ n
15.L ậ p
d ự án 10.SWOT (2)
18.Ki ể m tra 19 ð i ề u ch ỉ nh
Hình 6.1 Sơ đồ quy trình thực hành thí điểm CDS Hĩc Mơn (chính là sơ đồ quy trình III, chương V)
Bước 3 Xác định nhiệm vụ và kinh phí
Nhĩm nghiên cứu đã soạn bản kế hoạch thực hành CLPT huyện Hĩc
Mơn (Phụ lục 6.4) Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bí thư Huyện ủy, UBND
Trang 12Huyện ñã chỉ ñạo các phòng ban của huyện và các thành phần có liên quan khác tham gia dự án CDS thí ñiểm Nội dung của nhiệm vụ và kinh phí
ñược xác ñịnh trong bản kế hoạch Do ñây là dự án thí ñiểm nên không có
nội dung dự trù kinh phí ở ñịa phương Trong thực tế, việc triệu tập các cuộc họp Hội ñồng khá khó khăn, do thành phần Hð bao gồm toàn bộ cán bộ chủ chốt của Huyện, tuy nhiên Huyện ñã sắp xếp tổ chức ñầy ñủ 4 cuộc họp (hội thảo) theo ñúng quy trình
Bước 4 Hướng dẫn, Hội thảo 1,
- Nhóm nghiên cứu soạn thảo tài liệu hướng dẫn thực hành CDS gởi cho Hội ñồng QHCL Huyện (Phụ lục 5.1 cuồi tập I)
- Hội thảo 1, ngày 15/01/2008 do UBND Huyện triệu tập, Bí thư huyện ủy chủ trì, có ñầy ñủ các thành viên 3 thường trực (bí thư, phó bí thư, chủ tịch, phó chủ tịch) Huyện ủy, HðND và UBND cùng lãnh ñạo các phòng ban của ba cơ quan dự Trong buổi hội thảo 1 ñã thực hiện:
+Tập huấn về phương pháp quy hoạch mới, ñã giúp các cán bộ chủ trì của Huyện và các thành phần tham gia hiểu thêm về công tác quy hoạch và tham gia vào quá trình lập chiến lược phát triển Huyện
+Tư vấn phát phiếu thăm dò và hướng dẫn các thành viên Hội ñồng QHCL cho ý kiến về ñặc ñiểm hiện trạng ñể phục vụ việc xác ñịnh tôn chỉ phát triển và tầm nhìn 2025 cho Huyện Kết quả thăm dò ñược gởi về văn phòng UBND Huyện, tư vấn tổng hợp ý kiến như Phụ lục 6.5
6.1.2 Giai ñoạn 2 Xác ñịnh tôn chỉ và tầm nhìn
Bước 5 Thu thập thông tin chung
Ngoài ý kiến từ hội ñồng ñược thu thập qua hội thảo 1, các phòng Kế hoạch, Xây dựng, TNMT, Thống kê của Huyện ñã cung cấp tư liệu về Huyện Các ñơn vị tư vấn ñang hợp ñồng với Huyện ñể ñiều chỉnh quy hoạch xây dựng và lập quy hoạch sử dụng ñất (theo luật ðất ñai) cũng ñã hỗ trợ thông tin về quy hoạch của Huyện
Qua tìm hiểu hiện trạng quy hoạch của Huyện, cho thấy không như giả thuyết của ñề tài ( là Huyện ñã có quy hoạch kinh tế-xã hội và quy hoạch chung xây dựng ñược duyệt) Quy hoạch KT-XH ñã cũ, những ñịnh hướng phát triển mới ñược ñề xuất trong quy hoạch chung xây dựng nhưng chưa
ñược duyệt Quy hoạch sử dụng ñất cũng chờ QH chung Những thông tin
quan trọng ñược tham khảo do phòng Kế hoạch và ñầu tư chuẩn bị phục vụ
ñại hội ñảng bộ huyện trước ñó (2006) Tuy nhiên do ñây là dự án thí ñiểm
về quy trình , hơn nữa kinh phí rất có hạn, nên về cơ bản vẫn coi như Huyện
Trang 13đã cĩ quy hoạch KT-XH (2005), và quy hoạch chung XD (nhiệm vụ QH) để
lập CDS
Nhĩm nghiên cứu (tư vấn) tổng họp kết quả thăm dị ý kiến về hiện trạng và ý tưởng của các đại biểu dự hội thảo I, phân tích và dự báo phát triển chung của Huyện, xây dựng tơn chỉ và tầm nhìn đến 2025 của Huyện
Bước 6 Phân tích SWOT chung
- Lựa chọn các yếu tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển của Huyện
- Xác định các mặt mạnh, yếu, thời cơ, nguy cơ qua các yếu tố được xác định đưa vào ma trận SWOT
- Xác định các chiến lược chung trong ma trân SWOT
- Lựa chọn các chủ đề (các vấn đề then chơt) để xây dựng các chiến lược cụ thể trong bước sau
- Chuẩn bị tài liệu cho hội thảo 2 của Hð
Bước 7 Tơn chỉ và tầm nhìn, các chủ đề phát triển Hội thảo 2
Tại Hội thảo lần 2, họp ngày 4/3/2008, thành phần tham dự như lần 1, cĩ thêm đại diện của các đồn thể chính trị xã hội Hội thảo 2 nhằm trả lời câu hỏi: Chúng ta mong muốn Hĩc Mơn phát triển theo chiều hướng nào?
Tại hội thảo tổ tư vấn CDS (nhĩm nghiên cứu) đã giới thiệu “Những vấn đề về chiến lược phát triển Hĩc Mơn” (Phụ lục 6.7) Báo cáo đề xuất về tơn chỉ phát triển và tầm nhìn của Huyện đến năm 2025
Tổng họp kết quả qua phiếu thăm dị để xác định tơn chỉ phát triển:
“Hĩc Mơn xanh “: 19/50
Phát triển theo GDP : 22/50
Vừa GDP vừa xanh: 9/50
Tư vấn đã phân tích trước hội đồng các ý tưởng về tơn chỉ phát triển của huyện như:
-Về đặc điểm cửa ngõ thành phố sẽ cĩ thuận lợi về giao thơng, thị trường lớn và việc đơ thị hĩa, nhưng đồng thời cĩ những yêu cầu từ thành phố về đảm bảo mơi trường, bộ mặt cảnh quan, mặt bằng xử lý kỹ thuật, vành đai xanh
-Về Hĩc Mơn xanh, hướng về một đơ thị sinh thái, chứa đựng nội dung đơ thị sống tốt (sinh kế, mơi trường, xã hội thân thiện…), nhưng cĩ mâu thuẩn giữa kinh tế và mơi trường, và cần thống nhất quan điểm: cĩ thể thu nhập khơng cao nhưng vẫn cĩ thể cĩ cuộc sống tốt
- Về việc Hĩc mơn tập trung cho kinh tế để cĩ GDP cao cĩ thể cĩ nguy cơ về mơi trường và xã hội, nhưng lại tạo điều kiện giãn dân từ trung
Trang 14tâm, ñồng thời GDP cao có ñiều kiện tốt hơn ñể bao ñảm an ninh, quốc phòng
- Phát triển theo chỉ tiêu HDI, bao gồm: GDP, tuổi thọ (môi trường,
ñời sống, y tế ), học vấn (văn hóa) ñảm bảo phát triển toàn diện hơn, thực
hiện mục tiêu con người tốt hơn Muốn phát triển phải CNH ñể có GDP cao Tuy nhiên với Hóc Môn sản xuất nông nghiệp vẫn có thể sống tốt Thu nhập của một hộ làm nông nghiệp khu vực ngoại thành có thể khá cao:
-Năng suất khai thác ñất bình quân có thể ñạt 50 triệu ñồng/ha/năm -Trồng hoa phong lan có người ñã thu ñược 3000 triệu ñồng/ha/năm -Tiện nghi ở nông thôn ñể có ñời sống tốt không cần nhiều, chỉ cần có
xe máy, tivi, tủ lạnh, ñiện thoại di ñộng, vi tính, internet…
-Về lựa chọn tôn chỉ phát triển Qua thăm dò ý kiên thấy rõ ý nguyện chung là muốn phát triển bền vững, vừa có thu nhập cao, vừa có môi trường sống tốt Tuy nhiên Hóc môn còn là nơi bảo ñảm môi trường sinh thái của thành phố Nếu không có vùng xanh cách ly Thành phố với thị trấn Củ Chi, Hóc Môn không còn là cửa ngõ của Thành Phố
Tầm nhìn ñược xác ñịnh từ tôn chỉ, các chiến lược chung và dự báo từ
hệ thống thông tin KT-XH của huyện (chủ yếu theo phương pháp ngoại suy)
Do không có ñiều kiện cập nhật ñầy ñủ thông tin thống kê ñến 2008, nên tầm nhìn ñược ñưa ra trong CLPT Hóc Môn chưa bảo ñảm chính xác, chỉ có giá trị minh họa
Trong hội thảo cũng ñã báo cáo về tình hình quy hoạch hiện tại của Huyện (do Ths Trần Duy Hùng trình bày)
Tại hội thảo 2, về cơ bản tôn chỉ và tầm nhìn 2025 của Huyện ñược Hội ñồng QHCL ñồng tình
6.1.3 Giai ñoạn 3 Xác ñịnh các chiến lược
Bước 8 Rà soát quy hoạch
Nhóm nghiên cứu ñã ñối chiếu hiện trạng quy hoạch của Huyện với quy hoạch chung TP HCM ñang trình duyệt ñiều chỉnh, trao ñổi với các cán
bộ trực tiếp lập quy hoach XD Huyện và quy hoạch chi tiết Thị trấn Hóc Môn, thực ñịa tình hình thực hiện quy hoạch trên ñịa bàn Những vấn ñề còn bất cập trong quy hoạch ñã ñược ñưa vào các ma trận SWOT phân tích theo các chủ ñề phát triển ở bước 10
Qua hiện trạng KT-XH và quy hoạch của Huyện, ñồng thời căn cứ những vấn ñề bức xúc do các thành viên Hội ñồng QHCL ñã nêu (qua phiếu thăm dò), nhóm nghiên cứu phân tích lựa chọn 5 chủ ñề phát triển như sau:
1/ Sinh kế
Trang 152/ Hạ tầng
3/ Mơi trường
4/ Người nghèo
5/ Quản lý nhà nước
Lý do vì sao chọn chủ đề như trên và các cơ sở để xác định tầm nhìn
và tơn chỉ được trình bày trong tài liệu “ Những vấn đề chiến lược phát triển Hĩc Mơn” (PL 6.8)
Bước 9 Thu thập thơng tin theo chủ đề
Qua chi cục Thống Kê Huyện thu thập thêm thơng tin về kinh tế, XH, mơi trường Với kinh phí của đề tài về thu thập thơng tin (1 triệu) khơng cĩ
điều kiện thực hiện các phương pháp khảo sát điều tra xã hội học, phỏng vấn
chuyên gia theo đúng yêu cầu của cơng tác quy hoạch ðây là điểm yếu của
dự án thí điểm này Tuy nhiên qua các tài liệu hiện cĩ và thu thập từ Hội
đồng QHCL Huyện, cĩ thể phân tích đề xuất được các định hướng phát triển
cho Huyện Khi đi vào các chỉ tiêu phát triển cụ thể, nhất thiết phải khảo sát
bổ sung về thơng tin hiện trạng và dự báo phát triển
Với giả thuyết đã cĩ đủ quy hoạch nên nhĩm tư vấn khơng thực hiện phân tích hiện trạng bằng ma trận chẩn đốn Trên cơ sở các thơng tin cĩ
được qua thăm dị các thành viên hội đồng QHCL huyện (mở rộng) và tham
khảo tài liệu quy hoạch và thống kê tư vấn thực hiện phân tích SWOT cho từng chủ đề
Bước 10 Phân tích SWOT theo các chủ đề
Việc chọn các chủ đề này khác với cách chọn chủ đề trong quy hoạch KT-XH của Huyện (2001-2005) và (2006-2010) Nội dung quy hoạch KT-
- Giao thơng vận tải
- Xây dựng và quy hoạch
- Tài chính, ngân sách
- Ngân hàng, tín dụng
2/ Văn hĩa xã hội
- Giáo dục, đào tạo
- Y tế
- Văn hĩa thơng tin
Trang 16- Xã hội, việc làm
- An inh quốc phòng
Chỉ có dự án ñầu tư mới có nêu vấn ñề môi trường Vai trò của chính quyền thường không phải là chủ ñề của quy hoach, mà chỉ là một trong những giải pháp ñể thực hiện quy hoạch Các chủ ñề trong quy hoạch KT-
XH rộng hơn nhưng không ñi vào vấn ñề cốt yếu và hướng vào nổ lực chủ quan Các chỉ tiêu ñịnh hướng nêu lên thường là các chỉ tiêu mong muốn, là kết quả nổ lực của toàn xã hội, không làm rõ vai trò và giải pháp của chính quyền và các thành phần liên quan ñể ñạt tới các chỉ tiêu ñó
Thực hiện phân tích SWOT năm chủ ñề ñược chọn Các yếu tố xem xét trong ma trận SWOT là các yếu tố liên quan tới tác ñộng của quản lý nhà
nước, quán triệt quan ñiểm tạo ñiều kiện của Nhà nước, là các yếu tố ñiều
khiển ñược (bên trong) và các yếu tố tác ñộng ñến quá trình phát triển (bên ngoài)
Bước 11 Xác ñịnh các chiến lược
Các chiến lược phát triển ñược xác suy ra từ các ma trận SWOT của từng chủ ñề ñược phân tích
Hội thảo 3, họp ngày 29/5/2008, thành phần như các hội thảo trước
Bí thư Huyện chủ trì hội thảo, Hội thảo ñã thảo luận và thông qua danh mục các chiến lược phát triển của Huyện
6.1.4 Giai ñoạn 4 Xác ñịnh các chương trình hành dộng và các
dự án ưu tiên
Bước 12 Lập danh mục các chương trình hành ñộng
Từ danh mục các chiến lược, xem xét nhu cầu bức xúc của Huyện, xây dựng danh mục các chương trình hành ñộng ñể thực hiện các chiến lược
ðối với các chương trình hành ñộng, lẽ ra phải xây dựng chi tiết hơn, phải ñịnh rõ mục tiêu, giải pháp, lập kế hoạch và dự trù kinh phí, xác ñịnh các dự
án thực hiện chương trình Trong dự án thí ñiểm này chỉ dừng lại ở mức ñề xuất mục tiêu và nội dung cơ bản của các chương trình
Bướa 13 Lập danh mục các dự án
ðể lập danh mục dự án, nhóm tư vấn ñã thực hiện các công việc sau:
- Thực ñịa tình trạng ñô thị, ñất ñai, các dự án ñầu tư trên ñịa bàn
- Thu thập tài liệu thống kê
Trang 17- Tìm hiểu tình hình thực hiện kế hoạch hiện có, kiến nghị Huyện (phòng QLðT, phòng Kế hoạch ñầu tư, các phòng chuyên ngành) ñề xuất thêm dự án
- Lựa chọn các vấn ñề quan trọng nhất, xác ñịnh các chương trình hành ñộng và các dự án
- Lập bản chấm ñiểm mức ñộ ưu tiên của các dự án của từng chiến lược (ma tận GAM)
- Chuẩn bị tài liệu và liên hệ tổ chức hội thảo
- Hội thảo 4, họp ngày 18/11/2008 (chậm so với kế hoạch gàn 5 tháng), có 37 thành viên dự Tư vấn giới thiệu về các chương trình hành
ñộng và các dự án ñề xuất ñể các ñại biểu chấm ñiểm Tư vấn thực hiện việc
tính ñiểm trung bình (sau khi nhân trọng số do các thành viên hội ñồng chọn), từ ñó xác ñịnh các dự án/ ñề án ưu tiên Do có nhiều dự án /ñề án ñề xuất trên cơ sở phân tích chiến lược, chưa lập dự án /ñề án cụ thể nên hội thảo chỉ chấm theo mục tiêu và tính cấp thiết của ñề án/dự án Trên cơ sở các ñề xuất này, Huyện sẽ xem xét sử dụng và có kế hoạch lập dự án /ñề ám
cụ thể, hoàn chỉnh hệ thống dự án/ñề án ñầu tư của Huyện
Bước 14 Hoàn chỉnh bản ñề án CDS, tổng họp báo cáo
Bản Chiến lược phát triển Huyện Hóc Môn ñược trình bày ở mục 6.2
và ñã giao lại cho Huyện ủy và UBND Huyện tham khảo ñể triển khai các bước tiếp theo
6.1.5 Các bước tiếp theo do Huyện tiếp tục thực hiện
Giai ñoạn 5 Tổ chức thực hiện và giai ñoạn VI Kiểm tra, ñiều chỉnh gòm các công việc:
-Tổ chức lập dự án/ñế án ñầu tư trọng ñiểm (bước 15) Việc lập dự án
ñầu tư các công trình hay ñề án cụ thể ñòi hỏi nhiều kinh phí và thủ tục pháp
lý ngoài khả năng giải quyết của ñề tài
- Lập hoạch và kinh phí ñầu tư (bước 16)
- Pháp lý hóa, ban hành các quy ñịnh quản lý (bước 17)
- Tổ chức theo dõi, kiểm tra thực hiện (bước 18)
- Nghiên cứu ñiều chỉnh trong quá trình (bước 19)
Các bước 16, 17, 18, 19 ñều là các công việc theo nhiệm vụ chức năng của UBND Huyện
Trang 186.1.6 Về sự tham gia của cộng ựồng và vấn ựề kinh phắ
Thành phần tham gia Hội ựồng quy hoạch Chiến lược Hóc môn bao gồm các cán bộ chủ chốt của Huyện ủy, UBND, HđND, các hội ựoàn, các
xã và thị trấn ựể làm CLPT chung cho Huyện, thành phần như thế là lý tưởng Tuy nhiên do ựây là công việc Ợchen ngangỢ vào hoạt ựộng bình thường của Huyện nên mức ựộ tham gia của các thành viên theo ựúng yêu cầu của quy trình lập CDS còn hạn chế, nhất là thời gian dành cho nghiên cứu thảo luận
đánh giá việc lâp CLPT Huyện, ý kiến của Hđ QHCL Huyện (tổng
số người tham gia cho ý kiến là 32) như sau:
Bảng 6.1 đánh giá việc lập CLPT Huyện Hóc Môn
TT Nội dung các câu hỏi Quá
ắt
Vừa phải
Quá nhiều
Ý kiến khác
01 Thời gian ựại biểu tham gia Hội ựồng 14 18 0 0
02 Mức ựộ tham gia Hội ựồng qua phát
biẻu ý kiến, phiếu thăm dò
11 20 1 0
03 Quỹ thời gian cho phép tham gia 15 17 0 0
04 Thời gian dành cho thảo luận 21 11 0 0
Về kinh phắ, dự án thắ ựiểm CDS Hóc Môn, mặc dù ựược Huyện ủy
và UBND huyện nhiệt tình giúp ựỡ nhưng dù sao vẫn là dự án thắ ựiểm về quy trình với kinh phắ của ựề tài có hạn nên chưa có ựiều kiện thực hiện
ựúng yêu cầu của một CLPT thật sự Nhất là việc ựiền dã thu thập thêm
thông tin, lấy ý kiến trực tiếp của nhân dân, các nhà ựầu tư trên ựịa bàn Cũng do giới hạn về thời gian của ựề tài nghiên cứu nên nhóm nghiên cứu
Trang 19không thể tiếp tục tham gia cùng Huyện các bước còn lại của quy trình (tổ chức thực hiện, kiểm tra, ñiều chỉnh) Tuy nhiên có thể nhận thấy các bước này của quy trình CDS không có gì ñặc biệt Quan trọng nhất trong giai ñoạn này là các chuẩn ñánh giá, ñây là vấn ñề thuộc về nội dung CDS, không phải
6.1.7 Một số kinh nghiệm qua việc lập CLPT Hóc Môn
1.CLPT Hóc Môn ñược lập theo hướng dẫn khá chung về quy trình CDS Khi tiếp cận thực tế có nhiều việc tư vấn phải tự mày mò giải quyết, trong ñó có vấn ñề sử dụng thông tin tư liệu hiện trạng và quy hoạch phục vụ quá trình phân tích chiến lược Trong trường hợp Hóc Môn, các thông tin hiện trạng ñều cũ (2005), lại không hoàn toàn phù họp nhu cầu phân tích chiến lược theo mục tiêu quản lý với chức năng tạo diều kiện của chính quyền Ví dụ thiếu nhiều thông tin về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như xã hội
2 Số liệu thống kê ở Huyện và ở TP (niên giám thống kê) không thống nhất về nội dung, khó sử dung, tốt nhất nên có ñiều tra khảo sát riêng theo nhu cầu của CDS
3 Trong quá trình lập CDS, Huyện cũng ñang tổ chức lập quy hoạch chung XD, tuy nhiên chưa có dịp trao ñổi nhiều giữa tư vấn CDS với tư vấn QHXD
4 CLPT có thể hiệu dụng hơn khi ñi sâu vào các chủ ñề ñang bức xúc
cụ thể của Huyện ñể tìm giải pháp giải quyết Khi ñi vào các vấn ñề cụ thể
có ñiều kiện huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng tốt hơn
5 Cần tiếp tục nghiên cứu về cách cho ñiểm và cho trọng số ñối với các dự án và chương trình hành ñộng
6 Việc lập CLPT Hóc Môn ñược Bí thư Huyện ủy, thường trực Huyện ủy và UBND, HðND huyện ủng hộ và nhiệt tình tham gia ðây là bảo ñảm quan trọng nhất ñể quá trình thực hiện thuận lợi
7 Kết quả CLPT dừng lại ở danh sách các dự án ưu tiên, có thể chưa
ñáp ứng nhu cầu của Huyện, vì còn nhiều việc phải làm tiếp theo Một số
Trang 20vấn ựề lớn như cần sớm thực hiện các dự án ựiều chỉnh ựất, các giải pháp bảo vệ ựất nông nhgiệp và vành ựai xanh, vấn ựề nối kết hạ tầng giao thông v,vẦ chưa có phương án cụ thể
6.2 NỘI DUNG đỀ ÁN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN H HÓC MÔN
6.2.1 Hiện trạng kinh tế xã hội huyện
(Theo quy hoạch KT-XH huyện HM 2005-2015, và các tài liệu trong Phụ lục 6.6 về danh mục tài liệu tham khảo Hóc Môn)
6.2.1.1 Vị trắ ựịa lý và ranh giới hành chắnh:
Huyện Hóc Môn là một huyện ngoại thành ựang trong quá trình ựô thị hóa nhanh của thành phố Hồ Chắ Minh Thực hiện chủ trương của Trung
ương và Thành phố, ngày 01/04/1997 huyện Hóc Môn ựược tách thành quận
12 và huyện Hóc Môn mới Huyện Hóc Môn hiện nay có 12 ựơn vị hành
chắnh, trong ựó có 11 xã và 1 thị trấn, có 76 ấp và khu phố với tổng diện tắch
tự nhiên là 10.943,38 ha chiếm 5,21% diện tắch toàn Thành phố; dân số 246.172 người (năm 2005)
* Vị trắ ựịa lý:
Nằm về phắa Tây Bắc Thành phố Hồ Chắ Minh
-Phắa Bắc giáp huyện Củ Chi
-Phắa Nam giáp quận 12 và huyện Bình Chánh
-Phắa Tây giáp tỉnh Long An
-Phắa đông giáp tỉnh Bình Dương
* Vị trắ kinh tế:
Huyện Hóc Môn là cửa ngõ vào nội thành, với hướng phát triển thành hành lang công nghiệp, ựịa bàn dân cư kết hợp với cảnh quan du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử với các ựịa danh như Ngã Ba Giồng, Bà điểm, 18 thôn Vườn Trầu trên cùng tuyến du lịch tham quan khu di tắch địa ựạo Ờ Bến Dược Củ Chi
Với vị trắ là cửa ngõ vào nội thành Thành phố Hồ Chắ Minh, có các trục ựường giao thông quan trọng, như quốc gia 1A từ đồng Bằng Sông Cửu Long (đBSCL) ựến các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam và miền đông Nam Bộ, ựường Xuyên Á - QL22 liên quốc gia từ Cămpuchia qua Tây Ninh vào TP.HCM , liên tỉnh lộ 09 nối TP.HCM với đức Hòa -
đức Huệ (Long An) qua biên giới Campuchia, liên tỉnh lộ 15 nối TPHCM -
Tây Ninh - Bình Phước - Lộc Ninh Ngoài các tuyến ựường bộ, Hóc Môn còn có tuyến ựuờng thủy góp phần không nhỏ trong việc phát triển kinh tế
Trang 21Tuyến ựường sông Sài Gòn thuận lợi cho vận tải thủy liên tỉnh TP.HCM, Bình Dương, Tây Ninh, ựồng thời cũng là tuyến du lịch sinh thái nhà vườn Sông Rạch Tra - kênh An Hạ - kênh Tam Tân là tuyến giao thông thủy của Thành phố, trong hệ thống vận tải thủy với các tỉnh đBSCL Nhờ có các trục giao thông quan trọng xuyên qua Hóc Môn ựã mở ra triển vọng thúc
ựẩy phát triển kinh tế trên ựịa bàn huyện
Mật ựộ dân số (người/km2)
10 Xã Xuân Thới Thượng 1.857,17 20.777 1.119
11 Xã Xuân Thới đông 299,17 18.037 6.029
12 Xã Bà điểm 705,00 35.946 5.099
Toàn huyện Hóc Môn 10.943,37 246.172 2.250
Nguồn: Thống kê huyện Hóc Môn 2005
Mật ựộ dân số bình quân trên ựịa bàn huyện là 2.250 người/ km2, ( bình quân toàn thành phố 2.978 người/km2) phân bố dân số trên ựịa bàn huyện không ựều, nơi có mật ựộ dân cư cao (xã Trung Chánh 13.413 người/km2) và mật ựộ dân cư thấp (xã Nhị Bình 998 người/km2) chênh nhau khoảng 13 lần
Trang 22Bảng 6.3 Thống kê dân số huyện Hóc Môn qua các năm
Nguồn : Thống kê huyện Hóc Môn năm 2005
Nhận xét, tốc ñộ tăng dân số cơ học càng về sau càng nhanh, ñặc biệt từ
2004 ñến nay
Lao ñộng
Nguồn lao ñộng trên ñịa bàn ñồi dào, tuy nhiên tỷ lệ lao ñộng trong ngành
công nghiệp, thương mại, dịch vụ còn thấp
Bảng 6.4 Biến ñộng dân số và lao ñộng Hóc Môn qua các năm (người)
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Dân số trung bình 206 680 210358 215 141 219 457 234 800 246 172 Dân sô trung bình
trong ñộ tuổi lao
Trang 23Nhận xét về bảng 6.4 : không có số liệu về lao dộng nông nghiêp, không có
số liệu về thất nghiệp, về chất lượng lao ñộng…
6.2.1.3 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành
Nền kinh tế của huyện Hóc Môn trong những năm gần ñây dần ổn
ñịnh, tốc ñộ phát triển khá cao, từng bước hòa nhập và phát triển theo ñịnh
hướng chung của Thành phố
Tổng giá trị sản xuất (GTSX) các ngành trên ñịa bàn huyện năm 2005
ñạt 2.211.070 triệu ñồng gấp 3,2 lần năm 2000, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
bình quân hàng năm là 22,5%, mức tăng trưởng cao so bình quân chung
thành phố (với mức tăng trưởng bình quân 12%/năm)
Bảng 6.5 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu, ðvt: Triệu ñồng
Cơ cấu GTSX các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện có xu hướng chuyển dần theo
hướng công nghiệp hóa, ñô thị hóa ngoại thành Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo
hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 27,34 % năm 2001 xuống còn 14,34 %
năm 2005, tăng mạnh tỷ trọng ngành công nghiệp từ 43,18 % lên 57,9 % Ngành dịch vụ
tăng GTSX, tuy nhiên vì qui mô tương ñối nhỏ và tốc ñộ tăng chậm hơn công nghiệp, tỷ
trọng giảm từ 29,48 % năm 2001 xuống còn 27,76 % năm 2005 So vơi cơ cấu chung của
Tp HCM năm 2005 lần lượt là 50,8%; 47,5% và 1,7%
Hiện nay cơ cấu kinh tế của huyện Hóc Môn là: Công nghiệp - Thương mại -
Dịch vụ - Nông nghiệp Huyện ñang tích cực ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñể tạo
nên những bước ñột phá trong phát triển kinh tế - xã hội
Trang 24Bảng 6.6 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu trên ñịa bàn huyện, ðvt: %
Ngành 2001 2002 2003 2004 2005
Tỷ trọng 100 100 100 100 100 Công nghiệp
TTCN
43,18 47,17 56,82 56,42 57,90
Nông nghiệp 27,34 25,56 15,12 14,90 14.34 Thương mái dich
vụ
29,48 27,27 27,97 28,68 27,76 Nguồn : Thống kê huyện Hóc Môn
Tỷ trọng GTSX ngành công nghiệp tăng cao do Huyện ñã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế ñầu tư, tăng cường trang thiết bị và ñổi mới công nghệ cũng như tiếp nhận một số doanh nghiệp công nghiệp từ nội thành chuyển ra Tỷ trọng GTSX ngành nông nghiệp giảm do diện tích nông nghiệp giảm Tuy nhiên giá trị sản lượng nông nghiệp vẫn tăng nhờ cơ cấu nông nghiệp ñã chuyển dịch ñúng hướng trong ñó chăn nuôi phát triển thành ngành chính
Cùng với sự phát triển của công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ñã
ñẩy thương mại dịch vụ phát triển, song tốc ñộ tăng trưởng chưa cao, tỷ trọng ngành dịch
vụ giảm trong cơ cấu kinh tế chung của nền kinh tế.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên ñịa bàn huyện Hóc Môn theo hướng từ: Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ trước ñây sang Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ - Du lịch - Nông nghiệp là ñúng hướng, phù hợp xu thế công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, ñô thị hóa huyện ngoại thành
6.2.1.4 Cơ cấu sử dụng ñất;
Hóc Môn là huyện ngoại thành, với tốc ñộ ñô thị hóa ngày càng cao
ñáp ứng cho nhu cầu mở rộng vùng ñô thị của Thành phố Hồ Chí Minh cơ
cấu sử dụng ñất của huyện những năm qua có nhiều thay ñổi
Bảng 6.7 Diện tích cơ cấu các loại ñất của huyện năm 2006
TT Loại ñất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Trang 25Theo số liệu thống kê ựất ựai năm 2006, toàn huyện có tổng diện tắch
tự nhiên là 10.943,38 ha Trong ựó Thị trấn Hóc Môn có diện tắch nhỏ nhất
là 173,80 ha, xã có diện tắch lớn nhất là xã Xuân Thới Thượng với 1.857,17ha (gấp 10,68 lần diện tắch của Thị trấn) Bình quân diện tắch tự nhiên trên ựầu người của huyện là 0,045 ha/người so với thành phố Hồ Chắ Minh là 0,04 ha/người, trong khi bình quân chung cả nước là 0,41 ha/người
6.2.1.5 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế-xã hội:
Thuận lợi :
- Chắnh quyền và nhân dân Hóc Môn luôn nêu cao tinh thần ựoàn kết, phát huy truyền thống cách mạng của ỘHuyện anh hùngỢ, sẵn sàng vượt khó khăn, lao ựộng cần cù sáng tạo ựể thực hiện công cuộc ựổi mới
- Huyện có lực lượng lao ựộng dồi dào, có môi trường thuận lợi ựể thu hút
và phát huy các nguồn nhân lực
- Những thành tựu xây dựng và phát triển của Huyện trong 30 năm qua, ựặc biệt trong 5 năm gần ựây ựã tạo tiền ựề thuận lợi cho sự phát triển kinh tế -
xã hội huyện nhanh chóng và bền vững trong những năm sắp tới
- Huyện có vị trắ ựịa lý và giao thông thuận lợi , nằm trên trục ựường Xuyên
Á Ờ là một cửa ngõ vào thành phố; cơ sở hạ tầng kỹ thuật ựược ựầu tư khá mạnh và ựồng bộ; có tiềm năng ựất ựai, lao ựộng, cùng với các lọai hình thương mại Ờ dịch vụ ựang trên ựà phát triển
-địa bàn tập trung các dự án phát triển về cơ sở hạ tầng và phát triển ựô thị của Thành phố Nhiều dự án lớn về công nghiệp, thương mại tập trung trên
ựịa bàn như Khu ựô thị mới Tây Bắc, khu công nghiệp-ựô thị dịch vụ thương
mại Tân Thới Nhì, cụm công nghiệp dân cư Xuân Thới Thượng, Nhị XuânẦcó vai trò ựòn bẩy thúc ựẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện
- Qui mô, tiềm lực sản xuất kinh doanh, nhất là công nghiệp và thương mại của Huyện tăng lên ựáng kể; cơ cấu chuyển dịch mạnh và thế mạnh của từng ngành ựược phát huy
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội, ựặc biệt về giao thông, cơ sở vật chất ngành giáo dục, các thiết chế văn hóa Ờ thể dục thể thao ựang ựược hoàn thiện ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
-Tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm gần ựây tuy có nhiều biến
ựộng do giá cả tăng ựột biến nhưng huyện ựã tắch cực tháo gỡ khó khăn của
doanh nghiệp, ựẩy mạnh cải cách hành chắnh tạo thuận lợi về thủ tục ựầu tư
ở cấp huyện giúp doanh nghiệp nhanh chóng ổn ựịnh sản xuất kinh doanh
Bên cạnh ựó nhiều doanh nghiệp từ nội thành di dời ra và một số doanh nghiệp mới thành lập ựầu tư tại huyện và khẩn trương triển khai hoạt ựộng
Trang 26Trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp diện tích các loại cây trồng chủ yếu giảm
về diện tích nhưng duy trì sản lượng khá, về chăn nuôi ñàn heo, ñàn bò tuy không phát triển mạnh nhưng vẫn giữ mức ổn ñịnh cung cấp ñủ cho nhu cầu
ñịa phương
- Công tác quản lý ngân sách ñược kiểm soát tích cực và ñảm bảo ñúng luật Ngân sách, trong ñó chi cho ñầu tư phát triển và chi phí hoạt ñộng thường xuyên ñược ưu tiên ñảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội huyện
- Trong công tác quản lý Nhà nước UBND huyện ñã tập trung chỉ ñạo các ngành, các xã, thị trấn tăng cường trách nhiệm và hiệu qủa quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, nhất là ñẩy mạnh công tác thanh tta, kiểm tra về quản lý
ñất ñai xây dựng, san lấp mặt bằng trái phép, lấn chiếm ñất công, lấn chiếm
hành lang kênh rạch, kiểm tra xử phạt hành chính trong lĩnh vực môi trường, dịch vụ văn hóa …
- Công tác xây dựng cơ bản ñược quan tâm chỉ ñạo thực hiện thường xuyên, nhiều tuyến ñường giao thông quan trọng ñã ñược tập trung giải quyết
- Công tác phục vụ dân nghèo và diện chính sách của huyện ñược thường xuyên quan tâm, các chế ñộ tiền lương, trợ cấp cho cán bộ hưu trí ñược bảo
ñảm Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới hiện nay chỉ còn 6 %
- Các hoạt ñộng về văn hóa như giáo dục ñào tạo y tế ñược huyện quan tâm chỉ ñạo về chất lượng cũng như cơ sở vật chất
- Công tác cải cách hành chính ñã có chuyển biến mới, ñã giải quyết trên
cỏ phát triển manh mún, phá vỡ hệ thông canh tác nông nghiệp
- Cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn chưa ñáp ứng kịp tốc ñộ ñô thị hoá Nhà ở xây dựng còn tự phát Công tác quy hoạch - ñiều chỉnh quy hoạch tiến ñộ còn chậm
Trang 27- Công tác xây dựng cơ bản còn gặp nhièu vướng mắc trong ñền bù giải tỏa
và giá ñất Các ngành liên quan chưa phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện
dự án nên tiến ñộ một số công trình chậm
- Công tác cải cách hành chính chưa ñáp ứng nhu cầu của nhân dân, nhất là
về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền SDð và sở hữu nhà; việc giải quyết
ñơn thư khiếu nại liên quan ñến nhà ñất vẫn còn kéo dài
Hình 6.2 Ngã Ba Trung Chánh Hóc Môn (2005) Có thể thấy nguy cơ
ñường Xuyên Á (cao tốc) mất ñường gôm hai bên
- Chất lượng giáo dục bậc trung học cơ sở ở một số mặt vẫn chưa cao, tiến
ñộ phổ cập bậc trung học còn chậm Mạng lưới y tế và công tác thông tin
chăm sóc sức khỏe cộng ñồng phát triển mạnh nhưng chưa sâu Phong trào TDTT có nhiều chuyển biến tích cực, song còn thiếu nhiều cơ sở vật chất
- Mức sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn
Trang 28Tình trạng ñô thị như có thể thấy trên hình 6.2 và 6.3 ñòi hỏi phải có giải pháp cơ bản về cải tạo chỉnh trang, chuyển từ trạng thái nông thôn lên trạng thái ñô thị Có thể giải pháp duy nhất là thực hiện ñiều chỉnh ñất theo kinh nghiệm Nhật Bản
Hình 6.3 Nguy cơ ñô thị lụp xụp ở Thị trấn Hóc Môn
6.2.2 Tổng quan về quy hoạch Huyện Hóc Môn
Trang 291) Mục tiêu tổng quát :
Mục tiêu của Huyện ñến năm 2010 là: “Huy ñộng tối ña nguồn lực, xác ñịnh và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch và nông nghiệp; phát triển ñô thị gắn với mỹ quan, môi trường sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống ñồng thời giữ vững những giá trị truyền thống cách mạng, ñạo ñức trong ñời sống xã hội” (NQ ðH ðảng bộ Hóc Môn lần thứ VIII, tháng 10/2005)
2) Mục tiêu cụ thể
- ðẩy mạnh tốc ñộ phát triển kinh tế, kết hợp với giữ vững ổn ñịnh chính trị
- trật tự an toàn xã hội Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung và chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, duy trì tăng trưởng kinh tế, nhất là trong các ngành CN – TTCN – Thương mại – Dịch vụ với tốc ñộ cao và bền vững, tạo sự chuyển biến mạnh
về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện từng bước kết cấu hạ tầng kinh tế, trọng tâm là xây dựng cầu, ñường giao thông nông thôn, trường học, bệnh viện, trạm xá, các thiết chế văn hóa
- Tập trung ñiều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng, ñẩy nhanh tiến ñộ quy hoạch chi tiết
- Tăng cường kỷ cương trong quản lý ñô thị, trọng tâm là quản lý ñất ñai, xây dựng, môi trường và trật tự - an toàn giao thông
- Tiếp tục nâng cao ñời sống của nhân dân Tăng cường giải quyết việc làm , nâng cao trình ñộ dân trí , ñẩy lùi các tệ nạn xã hội
- ðẩy mạnh cải cách hành chính , tăng cường củng cố bộ máy chính quyền
3) Một số ñịnh hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
Về phát triển kinh tế:
* Cơ cấu kinh tế:
Cơ cấu kinh tế 5 năm 2006 - 2010 là : Công nghiệp - thương mại - dịch vụ - nông nghiệp Dự báo ñến năm 2010 tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giảm chỉ còn dưới 10% trong tổng giá trị sản xuất - kinh doanh
- dịch vụ, giai ñoạn sau 2010 kinh tế Huyện bắt ñầu chuyển hẳn sang cơ cấu Công nghiệp - thương mại - dịch vụ
* Phát triển công nghiệp –tiểu thủ công nghiệp:
Tiếp tục phát triển mạnh các ngành Công nghiệp - TTCN ñang là thế
Trang 30biến lương thực, thực phẩm, may mặc, da-giày, chế biến gỗ - giấy, bao bì, nhựa, cao su Từng bước phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh, ñặc biệt là các ngành công nghiệp ñiện tử - tin học, ưu tiên phát triển công nghệ phần mềm, các ngành công nghiệp sạch ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm môi trường
Tập trung quy hoạch và xây dựng các cụm công nghiệp - dân cư tập trung
Chuyển ñổi cơ cấu sản xuất công nghiệp, giảm dần tỷ trọng các ngành
sử dụng nhiều lao ñộng, các ngành lắp ráp, gia công, tăng dần các ngành công nghệ cao, xác ñịnh các ngành chính có tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành là chế biến – lương thực thực phẩm, dệt may, da giày, chế biến gỗ - giấy bao bì, nhựa - cao su
*Về thương mại - dịch vụ:
Phấn ñấu ñạt tốc ñộ tăng trưởng về thương mại - dịch vụ - du lịch khoảng 34,28% trong tỷ trọng các ngành kinh tế Phát triển mạnh hệ thống thương mại - dịch vụ trên toàn huyện, nhất là các cụm công nghiệp - dân cư mới, các khu vực khai thác tốt về dịch vụ du lịch
* Về nông nghiệp:
Dự báo ñến 2010, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giảm dần và ñến năm 2010 chiếm tỷ trọng không ñáng kể (khoảng 9%) trong tổng giá trị các ngành kinh tế, nhưng trong 5 năm tới, nền sản xuất nông nghiệp của huyện vẫn còn có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm tươi sống cho nhân dân trong huyện và thành phố Vì vậy phương hướng, nhiệm vụ phát triển ngành nông nghiệp của huyện 5 năm 2006 - 2010 là: Tiếp tục CNH - HðH nông nghiệp trên cơ sở ñẩy mạnh cơ khí hoá, ñiện khí hoá, thuỷ lợi hoá và sử dụng giống mới trong sản xuất nông nghiệp; phát triển nền nông nghiệp sạch, có năng suất, chất lượng cao trên cơ sở áp dụng thành tựu khoa học về giống, kỹ thuật thâm canh, kỹ thuật nuôi dưỡng, kỹ thuật sản xuất sạch Phát triển nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái, trong ñó chú trọng phát triển cây ăn trái, cây kiểng kết hợp du lịch ðến năm 2020 diện tích ñất nông nghiệp còn lại khoảng 1200 ha (khoảng 11%, so với 70% năm 2006), diện tích còn lại sẽ phát triển theo dạng chuyên sâu
*Về quy hoạch và ñầu tư XDCB:
Tiếp tục phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế và xã hội Trong ñó, tập trung ñiều chỉnh qui hoạch tổng mặt bằng và hoàn thiện qui hoạch chi tiết 1/2000 Thực hiện qui hoạch chi tiết 1/500 khi có nhà ñầu tư ðẩy mạnh và hoàn thiện các dự án cụm dân cư tập trung và công nghiệp - dân cư ñã xác
Trang 31ñịnh quy hoạch Cải tạo và nâng cấp ñường giao thông nông thôn; Từng
bước thực hiện kết nối giao thông của huyện với các ñường vành ñai do Bộ
và Thành phố ñầu tư Tiếp tục thực hiện quy hoạch mạng lưới tiêu thoát nước, hoàn thiện hệ thống tiêu thoát nước ñầu mối, tiêu thoát nước dọc theo các tuyến ñường; hoàn chỉnh tiêu thoát nước ở các khu dân cư tập trung, các khu thường bị ngập úng Phát triển mạng lưới cung cấp nước công nghiệp theo nguồn nhà máy nước sông Sài Gòn, tiếp tục thực hiện chương trình nước sạch nông thôn
ðịnh hướng phát triển các ngành văn hoá - xã hội:
ðịnh hướng phát triển ngành giáo dục ñào tạo:
- Giữ vững và phát huy thành quả xoá mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học ñúng ñối tượng, Phổ cập trung học cơ sở Chuẩn bị thực hiện phổ cập trung học phổ thông
- Tiếp tục thực hiện chương trình của Huyện uỷ về nâng cao chất lượng GD-ðT Nâng cao hiệu suất ñào tạo Huy ñộng 100 % trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, 100 % học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; huy ñộng hết học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào vào lớp 10 trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung học chuyên nghiệp dạy nghề
ðịnh hướng phát triển y tế:
Thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn diện, gắn phòng bệnh với chữa bệnh Phát triển ñồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu, kết hợp ñông y và tây y nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ cho nhân dân Quản lý và ñiều trị tốt các bệnh xã hội Phấn ñấu ñạt 3 bác sỹ/10 000dân
ðịnh hướng giải quyết việc làm, dạy nghề:
ðẩy mạnh các chương trình giải quyết việc làm, thực hiện chuyển
dịch lao ñộng theo hướng tăng dần lao ñộng kỹ thuật, ñáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao ñộng trong giai ñoạn công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, tiếp tục tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể mọi thành phần kinh tế, mọi người dân tự tạo việc làm tại chỗ thông qua việc ñẩy mạnh sản xuất - kinh doanh, dịch vụ
Phát triển văn hoá - thông tin –thể thao
Tiếp tục phát triển mạnh nền văn hoá tiên tiến mang bản sắc dân tộc Tăng nhanh mức sống văn hoá và tinh thần của nhân dân Mở rộng và nâng
Trang 32"xây dựng nếp sống văn minh và gia ñình văn hoá ", phong trào "người tốt, việc tốt" Phát triển mạnh phong trào xây dựng gia ñình văn hoá, ấp - khu phố văn hoá - xã văn hoá Tiến tới xây dựng huyện văn hoá
Về xoá ñói giảm nghèo
Tiếp tục nâng cao mức sống của nhân dân Tiếp tục vận ñộng xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương Chăm lo tốt gia ñình chính sách, những người có công, các bà mẹ VN anh hùng, ñảm báo có mức sống cao hơn mức sống trung bình của người dân trong huyện Thực hiện cứu trợ kịp thời những người già neo ñơn, tàn tật không nơi nương tựa
Quốc phòng, an ninh:
Giữ vững ổn ñịnh về an ninh - quốc phòng trên ñịa bàn huyện, Xây dựng lực lượng quân ñội công an trong sạch, vững mạnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quốc phòng, an ninh –trật tự trong mọi tình huống
6.2.2.2 Tổng quan về quy hoach chung xây dựng
Hiện trạng quy hoạch Hóc môn như sau:
1).Qð số 1570/2006/Qð –TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt nhiệm vụ ñiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố
Hồ Chí Minh ñến năm 2025 Viện Quy hoạch XD TP và công ty Nikken Seikki ñã lập quy hoạch ñiều chỉnh QH chung, ñang trình Chính phủ phê duyệt
2) Quyết ñịnh 101/2007/Qð-TTg ngày 22/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố
Hồ Chí Minh ñến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020
3).ðiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn ñến 2020 (ðang trình duyệt nhiệm vụ quy hoạch)
Quan ñiểm quy hoạch chung:
ðiều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn phải ñảm bảo kế thừa
những ưu ñiểm của nội dung ñồ án ñiều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn ñã ñược phê theo quyết ñịnh số 6992/QðUB-QLðT, ngày 24 tháng 12 năm 1998
Phù hợp với chủ trương của Thành phố, tình hình phát triển mới và phương hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Hóc Môn (theo văn kiện ñại hội ðảng bộ huyện lần thứ IX)
Gắn liền với quy hoạch phát triển ñô thị của TP HCM;
Trang 33 Phát triển huyện Hóc Môn văn minh, ñảm bảo cảnh quan, môi trường
và bền vững
Mục tiêu:
Phát triển huyện Hóc Môn văn minh, ñảm bảo cảnh quan và sự cân
bằng bền vững của môi trường
Góp phần phân bố lại dân cư trên ñịa bàn TP
Tổ chức các khu ở; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ñồng
bộ, ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển
Tạo không gian kiến trúc cảnh quan (có tính ñặc trưng, phù hợp ñiều kiện của ñịa phương, tập quán truyền thống)
Phục vụ công tác quản lý và phát triển huyện Hóc Môn một cách có
ñịnh hướng phù hợp với tình hình phát triển mới
Hình 6.4 ðịnh hướng không gian quy hoạch chung 1998
Quy mô dân số chọn:
Năm 2010 : 320.000 người,
tỷ lệ tăng dân số bình quân là 4,91%/năm
Trang 34tỷ lệ tăng dân số bình quân là 4,56%/năm
Năm 2025 : 650.000 người
tỷ lệ tăng dân số bình quân là 4,97%/năm
Khu vực ựô thị gồm:
đô thị Tây Bắc thành phố quy mô dân số dự kiến là 300.000 người,
phần ựịa bàn huyện Hóc Môn ước khoảng 40.000 dân
đô thị An Phú , dự kiến quy mô dân số khoảng100.000 người
đô thị Hóc Môn phát triển tại khu vực Thị trấn Hóc Môn, xã Tân
Xuân, Trung Chánh, Bà điểm, Thới Tam Thôn, dự kiến quy mô dân số khoảng 220.000 người
Khu ựô thị xã Xuân Thới Thượng, Xuân Thới Sơn , dự kiến quy mô dân số khoảng 90.000 người
Hình 6.5 định hướng ựiều chỉnh QH chung Huyện Hóc Môn 2008
Khu dân cư ựô thị sinh thái: Khu vực xã Nhị Bình dọc sông Sài Gòn và xã
Tân Hiệp, dự kiến dân số khoảng 50.000 người
Trang 35Khu dân cư nông thôn: Phát triển dân cư nông thôn trên cơ sở hiện hữu cải
tạo mở rộng là chắnh, với quy mô tương ựối phù hợp, từ 200 hộ trở lên sẽ giữ lại phát triển Dự kiến dân số nông thôn khoảng 150.000 người
định hướng phát triển kinh tế:
Cơ cấu kinh tế của huyện trong tương lai là : công nghiệp - dịch vụ và nông nghiệp (ựịnh hướng này có khác với ựịnh hướng trong quy hoạch kinh tế -
xã hội là từ 2010 nông nghiệp Hóc Môn không còn ựáng kể)
định hướng phân khu chức năng:
- Khu dân cư ựô thị với khu ựô thị Tây-Bắc, khu ựô thị An Phú, khu dân cư trung tâm thị trấn, thị tứ và khu dân cư nông thôn góp phần thực hiện giãn dân của khu vực nội thành cũ và phân bố lại dân cư trên ựịa bàn thành phố
- Cụm công nghiệp Ờ TTCN
- Trung tâm công cộng cấp thành phố khu vực phắa Tây Bắc, ựô thị
An Phú (dịch vụ, thương mại, văn hóa, giáo dục ựào tạo, TDTTẦ.)
- Khu công viên văn hóa, vui chơi giải trắ, nghỉ ngơi kết hợp du lịch
- Cửa ngõ quốc tế ựầu mối giao thông và hạ tầng kỹ thuật ựô thị
- Khu trung tâm công cộng và hệ thống công trình công cộng
Các khu công nghiệp, tiểu-thủ công nghiệp :
Nhà máy nước Tân Hiệp 12 ha
Cụm công nghiệp xã Xuân Thới Thượng : 300 ha
Cụm công nghiệp xã Xuân Thới Sơn : 40 ha ( QH 1998 : 50 ha)
Cụm công nghiệp -TTCN xã đông Thạnh : 110 ha ( QH 1998 : 80 ha)
Khu công nghiệp Bà điểm : 13 ha ( QH1998 : 60 ha)
Cụm công Thanh niên Xung phong : 150 ha
Cụm công nghiệp An Phú : 100 ha
Lò giết mổ tại xã Tân Hiệp : 10 ha
Cụm công nghiệp xã Tân Hiệp: 14 ha
Các cơ sở công nghiệp, tiểu-thủ công nghiệp hiện hữu và xây dựng mới có ựầu tư xử lý ô nhiễm thì ựược phép bố trắ xen cài trong khu dân cư Tổng diện tắch ựất dành phát triển khu, cụm công nghiệp khoảng 776 ha
Khu cây xanh:
Khu cây xanh tập trung tạo không gian xanh cho ựô thị và khu vực
Khu công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trắ tại thị trấn, quy mô
20 ha
Trang 36 Khu sân Golf Nhị Xuân, quy mô 100 ha (chuyển thành khu ựô thị Tây Bắc)
Khu du lịch An Hạ (xã Tân Thới Nhì), quy mô : 250 ha (chuyển thành khu ựô thị Tây Bắc)
Khu công viên cây xanh kết hợp vui chơi giải trắ tại xã Xuân Thới Sơn, quy mô 300 ha
Dọc sông Sài Gòn tổ chức mảng xanh liên hoàn tạo cảnh quan, phát triển du lịch sinh tháiẦ
Các khu ở bố trắ các khu cây xanh kết hợp thể dục thể thao
Hệ thống cây xanh cách ly giữa khu dân cư với khu công nghiệp, hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật
đất các khu khác :
-Nhà máy xử lý nước mặt Tân Hiệp - 20 ha (theo QH 1998).
-Nghĩa trang liệt sĩ (3 ha) ựược xây dựng kề với khu tưởng niệm Ngã 3 Giòng thuộc xã Xuân Thới Thượng (QH1998)
-Nghĩa trang Huyện (10 ha) ựược bố trắ gần nhà máy xử lý rác tại xã
đông Thạnh (QH1998)
đất nông nghiệp:
Do ựiều kiện tự nhiên thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp, dự kiến trong tương lai vẫn còn tồn tại khoảng 1.200 ha dành cho sản xuất nông nghiệp kết hợp với du lịch sinh thái chủ yếu phát triển vườn cây ăn trái
định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
Giao thông:
Xây dựng các tuyến ựường vành ựai thành phố qua huyện Hóc Môn gồm các tuyến ựường : ựường vành ựai 3, ựường vòng cung Tây Bắc thành phố, ựường cao tốc
Nâng cấp, mở rộng các tuyến: Liên tỉnh lộ 9, Tỉnh lộ 14, 15, 16, Hương lộ 80, 65, 61, 12 và các tuyến ựường liên xã , thị trấn ựáp ứng nhu cầu giao lưu cho giai ựoạn dài hạn
Xây dựng mới theo quy hoạch chung khu ựô thị Tây Bắc, ựô thị An Phú, quy hoạch cụm công nghiệp và các quy hoạch chi tiết, dự án mới ựược duyệt
Tổ chức bến xe
Giao thông ựường sắt : tuyến ựường sắt song song với Quốc lộ 22 nối
từ ga An Bình ựến Long An ựi qua ựịa bàn xã Thới Tam Thôn, Bà điểm - huyện Hóc Môn
Trang 37 Giao thông thủy : dự kiến xây dựng một số cảng sông nhỏ tại cầu An
Hạ, cầu Lớn, sông Sài Gòn và một số bến sông khách trên tuyến vành ñai
ñường thủy thành phố phục vụ cho việc trao ñổi hàng hóa, giao thông hành
khách
Các phần khác không ñổi so với quy hoạch duyệt năm 1998
Quy hoạch chiều cao và thoát nước mưa:
Cao ñộ nền xây dựng 2,0 m (hệ Hòn Dấu)
Tôn nền khu xây dựng mới thuộc vùng thấp ven kênh rạch
Thoát nước mưa bằng hệ thống sông rạch tự nhiên, kết hợp xây dựng kênh hở, kênh có nắp ñan với hướng san nền cục bộ cho từng khu dân cư, khu công nghiệp tập trung
Xây dựng hệ thống thoát cho các cụm dân cư, công nghiệp ñạt mật ñộ cống từ 100m/ha ñến 150m/ha cho từng cụm
Cấp ñiện :
Nguồn ñiện ñược cấp từ hệ thống ñiện chung của thành phố HCM, nhận ñiện từ trạm 220/110KV Hóc Môn hiện hữu và XD mới các trạm 220/110KV Hóc Môn và Cầu Bông
Lưới ñiện:
Cải tạo nâng cấp trạm 110/15KV hiện hữu Hóc Môn
Xây dựng mới trạm 220/110/22 KV Hóc Môn và Cầu Bông (giáp ranh huyện Hóc Môn)
Xây dựng mới các trạm 110/15-22 KV và các ñường dây 110KV cấp
ñiện cho các trạm 110/15-22 KV mới xây dựng
Cải tạo mạng phân phối 15KV hiện có lên 22KV
Xây dựng mới mạng phân phối ở các khu mới phát triển
Cấp nước:
Nguồn cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước chung của thành phố (Nhà máy nước Tân Hiệp) bằng ñường ống ¢1500 dọc theo Quốc lộ 22 và nước ngầm
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
Phương hướng quy hoạch thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống cống thoát nước riêng ñể thu gom nước bẩn Trước khi thoát vào cống, nước thải phân tiểu phải ñược xử lý bằng bể tự hoại Nước thải bẩn ñược xử lý cục bộ theo từng khu vực và phải ñảm bảo yêu cầu về môi trường theo từng loại nguồn nước tiếp nhận
Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy tương ñương tiêu chuần cấp nước
Tiêu chuẩn thải rác :
ðợt ñầu
Trang 38Dài hạn : 1 kg/người/ngày
Rác ñược thu gom vận chuyển ñến khu xử lý rác Tam Tân, xã Phước Hiệp trong khu vực huyện
Dự kiến các hạng mục ưu tiên phát triển và nguồn lực thực hiện
Một số giải pháp về môi trường ñề nghị:
1/Tập trung xây dựng các công trình cấp nước quy mô vừa và nhỏ (từ
Quy hoach chung cũng có ñề xuất hệ thống các công trình trọng ñiểm
và kế hoạch thực hiện
6.2.2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng và các dự án phát triển
1).Các ñồ án quy họach chi tiết 1/2000: 22 ñồ án cũ ñã dược duyệt với 2445
ha, 3 ñồ án ñang diều chỉnh với 377ha, 15 ñang lập mới với 2868 ha
2) Các dự án trên ñịa bàn bao gồm các dự án phát triển ñô thị (các khu dân cư) và các dự án về cơ sở hạ tầng, xem Phụ lục 6.8
6.2.2.4 Kế họach phát triển kinh tế xã hội 05 năm
Trên cơ sở quy hoạch KT-XH 2005-2010, Huyện ñã có kế hoạch 5 năm ñể thực hiện Theo kế hoạch này, kế hoạch vốn ñầu tư XD cơ bản gồm: -Tổng số : 2 572 464 triệu ñồng
-Trong ñó- Ngân sách thành phố trực tiếp: 2 163 704 tr ñồng, gồm 80 công trình, có 29 ñang thực hiện
-Vốn ngân sách thành phố phân cấp cho Huyện : 281 000 tr.ñồng , gồm 38 công trình
- Vốn Huyện: 127 460 tr.ñồng, trong ñó nhân dân góp làm ñường nông thôn
Trang 39Hình 6.6 Trên thực tế ñất nông nghiệp Hóc Môn ñã ñược “xí phần” gần hết (26 dự án ñược ñánh số, nguồn Phòng Tài Ngyên – Môi Trường Hóc Môn)
Trang 406.2.2.5 Những vấn ñề rút ra từ QH huyện
1.Ưu ñiểm
-Nhìn chung trên ñịa bàn ñã triển khai hầu hết các lọai hình quy hoạch làm
cơ sở cho ñiều hành quản lý của Nhà nước
-Các quy họach trên ñịa bàn là cơ sở thông tin ñịnh hướng cho qúa trình phát triển kinh tế xã hội của Huyện
-Hiện nay Huyện ñang chú trọng ñến việc ñiều chỉnh quy họach chung ñến năm 2020 kết hợp với quy họach sử dụng ñất và xem xét, ñiều chỉnh kết nối các quy họach chi tiết cho phù hợp, tuy chậm nhưng hợp lý
-Do thực hiện ñồng thời nên các quy họach này có thể cập nhật các dự án ñã
và ñang ñầu tư cũng như gắn kết với quy họach chung của Thành phố ñang
có trở thành kim chỉ nam cho các quy họach hiện nay hay không?)
- Thông tin quy họach không có tính kế thừa: Quy họach sau không kế thừa quy họach trước, quy hoạch chi tiết không theo quy họach chung, dự án không theo quy hoạch chi tiết, dẫn ñến tình trạng các quy họach không ñồng
3 Những vấn ñề tồn tại và giải quyết
- ðiều chỉnh quy họach chung chưa ñược phê duyệt, (quy họach SDð
chờ quy họach chung)
- ðiều chỉnh các quy họach chi tiết ñã phê duyệt hoặc ñang triển khai
ñể phù hợp quy hoạch chung
- Xây dựng các kế họach phát triển các dự án xây dựng theo quy họach