MÔ HÌNH BA CHIỀU 3D CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT KHU VỰC THANH ĐA PHỤC VỤ PHÒNG TRÁNH SỤP LỞ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS... Từ đó việc nghiên cứu xây dựng mô hình ba chiều cấu t
Trang 1MÔ HÌNH BA CHIỀU (3D) CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
KHU VỰC THANH ĐA PHỤC VỤ PHÒNG TRÁNH
SỤP LỞ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
TS LÊ NGỌC THANH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 01/ 2009
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO NGHIỆM THU
(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận)
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 01/ 2009
Trang 3Trang i
MỤC LỤC
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
DANH MỤC HÌNH/DANH MỤC BIỂU BẢNG
CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÀ
1.1.1 Thu thập và xử lý tổng hợp 5 1.1.2 Phương pháp địa chất – địa chất công trình 5 1.1.2.1 Giải đoán ảnh viễn thám 5
1.3.1 Đặc điểm Tân kiến tạo liên quan đến địa hình địa mạo khu vực sông Sài Gòn
1.3.2.4 Ý nghĩa của thung lũng sông Sài Gòn trong khu vực nghiên cứu 12 1.3.3 Sự hình thành và phát triển khúc uốn sông 13 1.3.3.1 Hiện trạng khúc uốn sông khu vực Thanh Đa 13 1.3.3.2 Một số đặc điểm về diễn biến của khúc uốn sông khu vực Thanh Đa 13 1.3.3.3 Sự hình thành và phát triển 14
1.4.1 Công tác khoan khảo sát và thí nghiệm mẫu 15 1.4.1.1 Công tác khoan khảo sát địa chất 15 1.4.1.2 Công tác thí nghiệm mẫu đất trong phòng thí nghiệm 16 1.4.2 Đặc tính cơ lý các lớp đất 16 1.4.2.1 Tính chất cơ lý các lớp đất 16
Trang 4CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH BA CHIỀU (3D) CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
Trang 5Trang iii
3.1.2.2 Bản đồ chuyên đề và các số liệu đo 75
b Biểu đồ semi-variogram của Lớp 1 83
3.2.4 Nhận xét và đánh giá kết quả nội suy 95
3.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH BA CHIỀU (3D) CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
3.3.2 Xây dựng mô hình dữ liệu theo không gian 3D 98 3.3.3 Tạo mặt cắt địa chất bằng phần mềm RockWare GIS Link 104 3.3.4 Sử dụng các công cụ hỗ trợ trên phần mềm RockWorks (2006) để xây dựng mô hình 3D cấu trúc địa chất khu vực Thanh Đa 109 3.3.5 So sánh kết quả mô hình với kết quả thực địa 114
3 4 ỨNG DỤNG CỦA MÔ HÌNH CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT 3D TRONG
Trang 6Trang iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ khu vực nghiên cứu (bán đảo Thanh Đa)
Hình 1.1: Sơ đồ địa chất trầm tích kỷ thứ tư khu vực bán đảo Thanh Đa (tỉ lệ 1/55.000) Hình 1.2: Mặt cắt theo hướng AB
Hình 1.3: Mặt cắt địa chất trầm tích qua eo thắt bán đảo Thanh Đa
Hình 1.4: Mặt cắt địa chất trầm tích qua eo thắt bán đảo Thanh Đa
Hình 1.5: Diễn biến dòng sông khu vực bán đảo Thanh Đa 1932 – 1969 - 2003
Hình 1.6: Các tuyến địa mạo
Hình 2.1 Điện trở suất của đất, đá và khoáng sản
Hình 2.2 Sơ đồ phương pháp đo sâu điện đối xứng
Hình 2.3 Các hệ thiết bị dùng trong thăm dò điện
Hình 2.4 Sự sắp xếp các điện cực đối với thăm dò ảnh điện 2-D và thứ tự
các phép đo được dùng để xây dựng một giả mặt cắt (pseudo-section)
Hình 2.5 Phương pháp cuốn chiếu để mở rộng tuyến khảo sát 2D
Hình 2.6 Sơ đồ hệ ảnh điện ABEM Lund (CVES) thực hiện
theo kỹ thuật cuốn chiếu
Hình 2.7 Hệ thiết bị thăm dò điện đa cực Lund
Hình 2.8 Máy thăm dò địa chấn Terraloc Mk-6, geophone và cáp nối
Hình 2.9 Bố trí các điểm nổ trên 3 chặng đo
Hình 2.10 Nguyên lý hoạt động của thiết bị rađa xuyên đất
Hình 2.11 Sơ đồ khối của thiết bị rađa xuyên đất
Hình 2.12 Anten của thiết bị rađa xuyên đất
Hình 2.28 Mặt cắt địa điện tuyến AB
Hình 2.29 Mặt cắt địa điện tuyến CD
Hình 3.1 Phần mở rộng hỗ trợ chức năng phân tích 3D trong ArcMap
Hình 3.2 Bộ công cụ RockWare GIS Link
Hình 3.3 Giao diện chung phần mềm RockWorks 2006
Hình 3.4 Hộp thoại chuyển đổi Lớp dữ liệu nền sang 3D
Hình 3.5 Công cụ chuyển đổi định dạng dữ liệu
Hình 3.6 Nội suy theo phương pháp Triangulation (Bonham-Carter, 1994)
Trang 7Trang v
Hình 3.7 Nội suy theo phương pháp Inverse Distance Weighting (Bonham-Carter, 1994) Hình 3.8 Biểu đồ semi-variogram
Hình 3.9 Quy trình nội suy cao độ đáy Lớp đất
Hình 3.10 Phân bố dữ liệu của cao độ đáy Lớp 1
Hình 3.11: a) Histogram của cao độ đáy Lớp 1; b) Biểu đồ xác suất của cao độ đáy Lớp 1 Hình 3.12 Biểu đồ semi-variogram của cao độ đáy Lớp 1
Hình 3.13: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 1; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 1)
Hình 3.14 Biểu đồ semi-variogram của Lớp 1 sau khi loại bỏ các điểm dị thường lần 1 Hình 3.15: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 1; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 2)
Hình 3.16 Biểu đồ semi-variogram của Lớp 1 sau khi loại bỏ các điểm dị thường lần 2 Hình 3.17: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 1; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 3)
Hình 3.18 Sai số nội suy của tập dữ liệu kiểm tra
Hình 3.19 Kết quả nội suy cao độ đáy và sai số nội suy của Lớp 1
Hình 3.20: a) Histogram của cao độ đáy Lớp 2; b) Biểu đồ xác suất của cao độ đáy Lớp 2 Hình 3.21 Biểu đồ semi-variogram của Lớp 2
Hình 3.22: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 2; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy Hình 3.23 Kết quả nội suy cao độ đáy và sai số nội suy của Lớp 2
Hình 3.24: a) Histogram của cao độ đáy Lớp 3; b) Biểu đồ xác suất của cao độ đáy Lớp 3 Hình 3.25 Biểu đồ semi-variogram của Lớp 3 (nội suy lần 1)
Hình 3.1: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 3; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 1)
Hình 3.27 Biểu đồ semi-variogram của Lớp 3 (nội suy lần 2)
Hình 3.28: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 3; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 2)
Hình 3.29 Biểu đồ semi-variogram của Lớp 3 (nội suy lần 3)
Hình 3.30: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 3; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 3)
Hình 3.31: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 3; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 4)
Hình 3.32: a) Sai số nội suy của cao độ đáy Lớp 3; b) Biểu đồ boxplot của sai số nội suy (nội suy lần 4)
Hình 3.33 Sai số nội suy của tập dữ liệu kiểm tra của Lớp 3
Hình 3.34 Kết quả nội suy cao độ đáy và sai số nội suy của Lớp 3
Hình 3.35 Bộ công cụ phân tích dữ liệu 3D
Hình 3.36 Mô hình chung tạo dữ liệu mô hình số độ cao
Hình 3.37 Hộp thoại chọn các thông số trên từng Lớp dữ liệu
Hình 3.38 Hộp thoại chọn kích thước ô lưới
Hình 3.39 Mô hình số độ cao khu vực Thanh Đa
Hình 3.40 Dữ liệu Lớp sông trên bề mặt địa hình
Hình 3.41 Dữ liệu Lớp giao thông và sông rạch trên bề mặt địa hình
Hình 3.42 Lớp dữ liệu đê bao trên bề mặt địa hình
Hình 3.43 Vị trí thể hiện lỗ khoan ngoài thực tế
Hình 3.44 Vị trí thể hiện theo không gian 3D các điểm đo sâu điện
Hình 3.45 Vị trí thể hiện bề mặt đáy 3 Lớp đất
Trang 8Trang vi
Hình 3.46 Vị trí thể hiện bề mặt đáy ba lớp đất theo hướng nhìn ngang
Hình 3.47 Bản đồ nội suy bình đồ đáy sông khu vực Thanh Đa
Hình 3.48 Bản đồ nội suy độ sâu đáy sông được nắn chỉnh về bản đồ nền
Hình 3.49 Kết quả phân tích 3D tạo mô hình TIN độ sâu đáy sông
Hình 3.50 Hộp thoại chọn bộ công cụ RockWare GIS Link trong ArcGIS
Hình 3.51 Giao diện chương trình ArcMap và công cụ RockWare GIS Link
Hình 3.52 Giao diện công cụ và các chức năng chính
Hình 3.53 Hộp thoại chọn đường dẫn dữ liệu lỗ khoan và lọai dữ liệu nội suy
Hình 3.54 Đường vẽ mặt cắt qua vị trí các lỗ khoan
Hình 3.55 Kết quả tạo mặt cắt địa chất
Hình 3.56 Đường cắt tạo hàng rào địa chất
Hình 3.57 Kết quả tính toán tạo Fence
Hình 3.58 Kết quả thể hiện đường đồng mức
Hình 3.59 Giao diện chính phần mềm RockWorks 2006
Hình 3.60 Chọn chức năng nội suy mặt cắt địa chất
Hình 3.61 Chọn công cụ vẽ mặt cắt địa chất
Hình 3.62 Kết quả tạo mặt cắt ngang AA’
Hình 3.63 Vẽ một hay nhiều mặt cắt ở những vị trí khác nhau
Hình 3.64 Kết quả vẽ mặt cắt AA’
Hình 3.65 Vẽ các đường hàng rào trên những khu vực nghiên cứu
Hình 3.66 Kết quả vẽ các đường hàng rào thành khối cấu trúc 3D
Hình 3.67 Kết quả thể hiện địa tầng thành khối 3D liên tục
Hình 3.68 Mặt cắt AB theo kết quả mô hình 3D
Hình 3.69 Mặt cắt CD theo kết quả mô hình 3D
Hình 3.70 Trích lượt các điểm dọc theo bờ sông
Hình 3.71 Bảng vị trí tọa độ các điểm dọc bờ sông
Hình 3.72 Tạo mặt cắt theo đường bao bờ sông
Hình 3.73 Kết quả tạo mặt cắt theo đường bờ sông
Hình 3.74 Sơ đồ các tuyến dọc bờ khu vực Thannh Đa
Hình 3.75 So sánh bề mặt phù sa cổ với địa hình đáy sông khu vực Thanh Đa
Hình 3.76 Bàn đồ dự báo sụp lở khu vựcThanh Đa
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả thống kê giá trị điện trở suất trong trầm tích Đệ tứ
liên quan đến khu vực khảo sát
Bảng 2.2 Vận tốc dọc của các vật liệu thường gặp
Bảng 2.3 Các đại lượng của sóng điện từ được dùng trong GPR
Bảng 2.4 Tính chất điện của một số loại vật chất thường gặp
Bảng 2.5 Cấu tạo địa chất KVTĐ theo tài liệu lỗ khoan
Bảng 3.1 Bảng thống kê các Lớp dữ liệu bản đồ nền
Bảng 3.2 Bảng thống kê các Lớp dữ liệu bản đồ chuyên đề
Bảng 3.3 Các hàm số lý thuyết của biểu đồ quan hệ semi-variogram
Bảng 3.4 Bảng điểm đo sâu điện
Trang 9Trang vii
TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Các hoạt động kinh tế - xã hội ngày càng gia tăng tại Tp.Hồ Chí Minh đã kéo theo nhu cầu gia tăng xây dựng nhà cửa, kết cấu hạ tầng, … trong khu vực Thanh Đa Điều đó đòi hỏi cần làm rõ cấu trúc địa chất, đặc biệt khi khu vực này chủ yếu là nền đất yếu Từ đó việc nghiên cứu xây dựng mô hình ba chiều cấu trúc địa chất bằng công nghệ địa vật lý – địa chất và ứng dụng hệ GIS đã được đặt ra
- Mục tiêu của đề tài này là: Nghiên cứu xây dựng mô hình ba chiều cấu trúc địa chất khu vực Thanh Đa bằng công nghệ địa vật lý – địa chất và GIS phục vụ phòng tránh sụp lở và xây dựng công trình
- Phạm vi nghiên cứu là lòng bán đảo Thanh Đa, giới hạn bởi bờ phải sông Sài Gòn
- Nội dung nghiên cứu bao gồm:
• Thu thập và biên hội các tài liệu địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, địa vật lý, lỗ khoan… có liên quan đến đề tài
• Đặc điểm Địa chất trầm tích Đệ tứ và Địa chất công trình khu vực Thanh Đa
• Khảo sát cấu trúc địa chất bằng các phương pháp địa vật lý
• Xây dựng mô hình 3D cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu
• Báo cáo kết quả và đề xuất các giải pháp phòng tránh sụp lở và xây dựng công trình
- Các kết quả đạt được:
• Trên cơ sở ứng dụng công nghệ Địa vật lý-Địa chất và GIS đã xây dựng mô hình
ba chiều (3D) cấu trúc địa chất khu vực Thanh Đa, gồm ba lớp:
o Lớp 1 tương ứng với Phù sa mới
o Lớp 2 và Lớp 3 tương ứng với Phù sa cổ
• Dựa trên mô hình 3D cấu trúc địa chất khu vực Thanh Đa đã dự báo các khu vực
có nguy cơ sụp lở Kết quả dự báo phù hợp với các nghiên cứu trước đây
• Dựa trên mô hình 3D cấu trúc địa chất, đã chỉ ra khả năng ứng dụng vào xây dựng công trình khu vực Thanh Đa
• Có thể coi đây là nghiên cứu đầu tiên về xây dựng mô hình ba chiều trong nghiên cứu địa chất phục vụ phòng tránh sụp lở và xây dựng dựng công trình Các kết quả của đề tài mở ra triển vọng ứng dụng công nghệ địa vật lý – địa chất và GIS để xây dựng mô hình 3D cấu trúc địa chất cho một khu vực nào đó nhằm phục vụ cho các mục đích khác nhau, kể cả các công trình ngầm
Trang 10Trang viii
SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
- The increasing socio-economic activity in Ho Chi Minh City has resulted in the increasing construction of building, infrastructure, … in Thanh Da area It is necessary to elucidate the geological structrure, especially this area includes mainly weak soil Therefore the research for building the three-dimension geological structure model by geophysical – geological and GIS technology is carried out
- Aim of the project is to research to build the three-dimension geological structure model by geophysical – geological and GIS technology served to prevent the bank landslide and for the building
- Research limit is Thanh Da peninsula, enclosed by the right bank of Saigon river
- Research content includes:
• Collecting the related data: geology, engineering geology, hydrogeology, geophysics, borehole, …
• Characteristics of Quaternary and engineering geology of Thanh Da area
• Survey of geological structure by the geophysical methods
• Modeling the 3D geological structure of research area
• Result report, including the measures for preventing the landslide and for building
- Obtained results:
• Based on the application of geophysical – geological and GIS technology, the 3D geological structure model of Thanh Da area is built, consisting of three layers:
o Layer 1 corresponds to Holocene sediment
o Layer 2 and Lay 3 corresponds to Pleistocene sediment
o
• Based on the 3D geological structure model of Thanh Da, the river bank zones possible of landslide are forecated These results conformity with the previous ones
• Based on the 3D geological structure model of Thanh Da, the possibility of applying to the buildng is shown
• It is considered that these are the first results of modeling the three-dimension geological structure served to prevent the bank landslide and to building It results
in the prospect for the application the geophysical – geological and GIS technology
to modeling the 3D geological structure of certain area served to several different purposes, including the underground construction
Trang 11Trang ix
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ VÀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH KHU VỰC THANH ĐA
1.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1.1 Thu thập và xử lý tổng hợp
Chuyên đề đã tìm hiểu và thu thập khá nhiều thông tin, công trình đã công bố trong khu vực Một thuận lợi là nhóm thực hiện chuyên đề đã từng tham gia đề tài nghiên cứu
về sạt lở ở khu vực này từ năm 2004 - 2005 Trên cở sở tài liệu thu thập được, tiến hành
xử lý và nêu ra các hạn chế để khảo sát nghiên cứu bổ sung về đặc điểm cấu trúc địa chất, phục vụ cho mục tiêu của đề tài
1.1.2 Phương pháp địa chất – địa chất công trình
1.1.2.1 Giải đoán ảnh viễn thám
• Ảnh vệ tinh có thể cho thấy những cấu trúc lớn và đặc điểm chung về khu vực phân bố các trầm tích của vùng nghiên cứu, tạo điều kiện tiếp cận để vạch và thực hiện kế hoạch cho các bước chi tiết tiếp theo
• Ảnh máy bay hay ảnh hàng không có thể phân biệt các loại nguồn gốc, địa hình, mối quan hệ giữa trầm tích và thảm phủ thực vật, thành phần thạch học,… Địa hình và thảm thực vật đều thể hiện trên ảnh hàng không với những nét đặc trưng Ảnh máy bay là cơ sở chủ yếu cho công tác vạch các ranh giới tự nhiên của các đơn vị địa chất thể hiện trên bề mặt
Kết quả giải đoán ảnh là thành lập sơ đồ địa chất ảnh, là cơ sở chọn lộ trình khảo sát, kiểm tra ranh giới dự đoán, bố trí lỗ khoan (LK),… giúp cho công tác khảo sát thực địa được đầy đủ, đon giản và ít tốn kém
1.1.2.2 Khảo sát thực địa
Tổ chức khảo sát thực địa để thu thập tài liệu thực tế về địa chất cũng như các đặc điểm tự nhiên có liên quan đến nội dung và mục tiêu đề tài Phần lớn khảo sát thực địa là tập trung cho công tác khoan và lấy mẫu Qua các LK ngoài thực địa, có thể sơ bộ xác định đặc điểm về thạch học, cấu trúc, chiều dày, giới hạn trên - dưới của các đơn vị trầm tích, đồng thời lấy các mẫu tiêu biểu để tiến hành thí nghiệm trong phòng Ngoài ra, các khảo sát thực địa khác về địa hình, địa mạo, thủy văn, lớp phủ thực vật, hiện trạng sử dụng đất,… cũng được ghi chép và mô tả đầy đủ Bước khảo sát thực địa giúp ta kiểm tra
sơ đồ địa chất ảnh và lập sơ đồ tài liệu thực tế
1.1.2.3 Phân tích mẫu
Trang 12Trang x
Có nhiều phương pháp phân tích mẫu để xác định thành phần thạch học, giới hạn trên-dưới và chiều dày, môi trường thành tạo,… của đơn vị trầm tích Tuy nhiên, do giới hạn nghiên cứu nên chỉ tập trung các phương pháp xác định tính chất cơ lý của mẫu đất
1.2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT TRẦM TÍCH
1.2.1 Phù sa cổ (Pleixtoxen)
Phù sa cổ hay trầm tích Pleixtoxen không lộ diện trong khu vực nghiên cứu nhưng lại có diện phân bố bề mặt khá lớn ở hai bên thung lũng sông và cũng là vách giới hạn của thung lũng sông Sài Gòn Phù sa cổ cũng giới hạn đáy của thung lũng và độ sâu phân bố bên dưới bề mặt đất thay đổi tùy nơi trong khu vực, có thể từ chục mét đến vài chục mét
Các tài liệu địa chất công bố của Liên Đoàn Bản Đồ Địa Chất Miền Nam và các tác giả nghiên cứu khác cho thấy trong khu vực Thanh Đa có các thành tạo Phù sa cổ, bao gồm (Hình 1.1 – 1.5)
1.2.1.1 Hệ tầng Thủ Đức
Trầm tích thuộc Hệ tầng Thủ Đức (aQII-IIItđ) có nguồn gốc sông, tuổi Pleixtoxen giữa - muộn, tạo nên bề mặt khá bằng phẳng ở địa hình 20 – 30 m (thềm bậc II) Thành tạo này kéo dài từ Dầu Tiếng, Bến Cát đến Thủ Đức Chiều ngang thay đổi từ vài chục mét đến hàng trăm mét, có nơi đến 1 km
Thành phần thạch học của hệ tầng Thủ Đức, bao gồm :
- Phần dưới : cát, cuội sỏi nhiều thành phần
- Phần trên : chủ yếu là cát sạn chứa caolin Có nơi cuội sỏi hoặc caolin tập trung thành các thấu kính có ý nghĩa về mặt khoáng sản
Chiều dày của hệ tầng Thủ Đức thay đổi từ 4 – 30 m; phủ không chỉnh hợp lên các
đá có tuổi cổ hơn và nhiều nơi bị phủ lên trên bởi Hệ tầng Củ Chi
1.2.1.2- Hệ tầng Củ Chi
Trầm tích thuộc Hệ tầng Củ Chi (amQIIIcc) có nguồn gốc hỗn hợp sông - biển, tuổi Pleixtoxen muộn, phân bố thành dải với địa hình 10 – 15 m từ vùng Hòa Thành – Tây Ninh qua Trảng Bàng đến Củ Chi, Hóc Môn và tận Long Thành - Đồng Nai
Trang 13Trang xi
Thành phần thạch học của hệ tầng Củ Chi bao gồm : cát, cuội, sỏi, sét caolin Chiều dày hệ tầng thay đổi từ 2 – 25 m; phủ không chỉnh hợp lên hệ tầng Thủ Đức và nhiều nơi bị phủ bởi các trầm tích thuộc Phù sa mới
Phù sa cổ nói chung có vật liệu thô, chiều dày khá lớn và kết cấu chặt vừa, tạo nên nền móng tốt về địa chất công trình so với Phù sa mới
Cần lưu ý là trong các LK và mặt cắt địa chất đã thực hiện chỉ thể hiện chung một đơn vị là Phù sa cổ do phần trên của mặt cắt Phù sa cổ bị xói mòn mạnh và cũng không đủ
số liệu để tách biệt hai hệ tầng trên
1.2.2 Phù sa mới (Holoxen)
1.2.2.1 Trầm tích biển Holoxen giữa
Trầm tích biển Holoxen giữa (mQIV2) do biển tiến Holoxen giữa để lại Trầm tích này không lộ trên bề mặt, thường phân bố ở độ sâu khoảng vài mét trở xuống (có một số tài liệu gọi là Hệ tầng Bình Chánh – amQIV1-2
bc)
Thành phần thạch học chủ yếu gồm sét, sét bột lẫn cát màu xám, xám xanh, xám đen, nhão Trong trầm tích có chứa nhiều di tích động thực vật chủ yếu thuộc môi trường nước mặn và một ít thuộc môi trường lợ Các di tích động vật như : vỏ sò, Trùng Lỗ,… và các di tích thực vật như : bào tử phấn hoa, mảnh thân, cành, rễ, rong,… Các đặc điểm về
vi cổ sinh cho thấy trầm tích này được thành tạo trong môi trường mặn, có khí hậu nhiệt đới nóng và khá ẩm ướt
Chiều dày trầm tích này khoảng từ vài mét đến hàng chục mét, trong khu vực Thanh Đa, chiều dày này thay đổi từ 13 – 27 m Phần bên dưới của trầm tích này có thể gặp lớp mỏng sét hữu cơ mang tính đầm lầy (lỗ khoan LK.1TĐ) hoặc lớp cát thô ít bột màu xám, xám xanh
Chiều dày trầm tích này khoảng 1,0 – 1,5 m và nằm trên trầm tích Holoxen giữa
1.2.2.3 Trầm tích sông - đầm lầy
Trầm tích sông - đầm lầy Holoxen giữa-muộn (abQIV2-3) còn gọi là trầm tích bưng sau đê Trầm tích này phân bố dọc hai bên sông và chiếm diện tích khá lớn trong thung lũng sông
Trang 14Trang xii
Thành phần thạch học chủ yếu là sét, sét bột màu xám, xám nhạt, lẫn hữu cơ, hơi dẻo chặt Bề mặt địa hình khá bằng phẳng, thường bị chia cắt bởi mạng sông rạch Đất đai thuộc trầm tích này thường được sử dụng chủ yếu cho canh tác nông nghiệp
Chiều dày của trầm tích này trong khu vực Thanh Đa khá mỏng, trung bình khoảng 1,0 m trở lại, nằm trên trầm tích Holoxen giữa
1.2.2.4 Trầm tích đê tự nhiên và đất đắp
Trầm tích sông Holoxen muộn hay trầm tích đê tự nhiên phân bố thành đới hẹp khoảng vài chục mét dọc hai bên bờ sông Địa hình thường hơi cao hơn so với trầm tích bên trong nội đồng Do khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng triều nên đê tự nhiên phát triển rất hạn chế và không rõ nét như các khu vực thuộc ảnh hưởng mạnh của sông
Thành phần thạch học chủ yếu là bột, bột sét màu xám, xám nâu Do các hoạt động xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng trong khu vực nên trầm tích này không còn ở dạng tự nhiên mà thường bị xáo trộn do đào xới với các lớp đất san lấp, xà bần,… và nhiều nơi chiều dày đất đắp đạt đến 2,5 m Nhưng nói chung chiều dày trầm tích này khoảng 0,5 m trở lại, thường chỉ mỏng khoảng vài tấc
1.2.3 Đặc điểm các trầm tích Đệ Tứ qua hai lỗ khoan
- 8,0 – 12,0 : Sét bột màu xám đen chứa nhiều di tích thực vật, nhão
- 12, 0 – 23,5 : Sét bột màu xám xanh, chứa nhiều vỏ sò ốc, nhão
- 23,5 – 25,2 : Cát bột ít sét màu xám xanh, ít sạn
- 25,2 – 27,4 : Cát bột sét màu đen, chứa nhiều di tích thực vật
- 27,4 – 28,5 : Cát bột chứa sạn sỏi laterit rắn chắc màu nâu sậm, nâu đỏ và
chứa dăm sạn thạch anh màu xám trắng, chặt
Trang 15- 1,0 – 5,0 : Sét bột màu xám xanh, ít di tích thực vật, nhão
- 5,0 – 13,5 : Sét bột màu xám xanh, chứa ít vỏ sò ốc, nhão
- 24,0 – 34,5 : Cát bột màu xám trắng, chứa sạn sỏi thạch anh nhỏ, chặt
- 34,5 – 40,0 : Cát bột ít sét màu xám vàng nhạt, chứa ít sạn sỏi thạch anh,
Từ Neogen, đồng bằng Nam Bộ bị chi phối bởi các chuyển động Tân kiến tạo và
hệ quả là tạo nên hai hệ thống đứt gãy chính theo phương tây bắc – đông nam và đông bắc – tây nam gần vuông góc hoặc chéo góc nhau Hệ quả hoạt động các đứt gãy đã tạo nên các khối nâng và khối sụp riêng rẽ Hoạt động đứt gãy chậm, không liên tục và có lúc