GD: Những bộ phận trên cơ thể v - Bật băng cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề Gây hứng thú cho trẻ cùng vậnh động theo nhạc bài hát.. - Cho trẻ nhặt lá xếp hình người dưới sự hướng dẫ
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
(Thời gian thực hiện: 3 tuần từ ngày 1 đến 19 thàng 10 năm 2012)
Tên chủ đề nhánh: Cơ thể tôi
Số tuần thực hiện 1 tuần, thời gian thực hiện 8/10/2012 đến 12/10/2012
- Qua đó trẻ biết được chức năngcủa những bộ phận này
- Trẻ biết giữ gìn vệ sinh những bộphận cơ thể mình
- Trẻ chú ý lắng nghe các bài hát vềchủ đề
- Biết tự vận động theo nhạc các bàihát
Trẻ chơi đoàn kết, giữ gìn đồ chơi
- Trẻ biết tập thể dục theo cô, hứngthú tập thể dục
- Trẻ tập đúng, đều các động táctheo nhịp đếm của cô
- Trẻ có nề nếp trong buổi tập
- Trẻ có ý thức chăm tập thể dụccho cơ thể khoẻ mạnh
- Giúp trẻ biết tên các bạn trong lớp, biết dạ cô khi cô gọi đến tênmình, biết quan tâm đến các bạntrong lớp
- Kiểm tra sĩ số lớpTrẻ biết thời tiết trong ngày biếtchọn ký hiệu cho phù hợp dán trênbảng dự báo và biết mặc quần áophù hợp với thời tiết
Tranh ảnh về
cơ thểGương soi
Vi tính, bàihát
Đồ chơi tronggóc
Bài tập thểdục, sàn tập
Sổ điểm danh
Bảng dự báo
Trang 2HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Đón trẻ
Đón trẻ vào lớp cho trẻ cất đồ dùng cá nhân vào tủ
+ Cho trẻ soi gương
- Cô cho trẻ cùng soi gương và nói về những bộ phận
- Cho trẻ chỉ và nói từng bộ phận trẻ nhìn thấy, chức
năng của những bộ phận đó vô cùng quan trọng vì vậy
các con luôn giữ gìn vệ sinh thật sạch sẽ, không chơi
những nơi bẩn, những nơi nguy hiểm
GD: Những bộ phận trên cơ thể v
- Bật băng cho trẻ nghe một số bài hát về chủ đề
Gây hứng thú cho trẻ cùng vậnh động theo nhạc bài
hát
- Cho trẻ chơi ở các góc chơi
Cô gợi ý cho trẻ tên các góc chơi, cho trẻ chơi theo
sở thích của mình Cô bao quát trẻ, hướng dẫn trẻ
chơi
2 Thể dục sáng
a Khởi đông :
Đi nối đuôi nhau, chạy vòng tròn quanh những chiếc
ghế, đi giữa những chiếc ghế xếp thành vòng tròn
b Trọng động
Cô cho trẻ tập theo cô:
TCB: Đứng tự nhiên chân rộng bằng vai, tay thả xuôi
+ HH: Gà gáy
- T3: bước chân trái sang trái 1 bước đồng thời 2
tay cầm bóng và đưa thẳng ra trước và đưa 2 tay cầm
vòng lên cao
Chân 3: Kiễng chân 2 tay cầm vòng đưa thẳng lên
cao.Khuỵu gối, 2 tay cầm vòng đưa thẳng ra trước
Bụng 2: bước chân trái sang trái 1 bước đồng thời 2
tay cầm bóng và đưa thẳng ra trước và xoay người
4 Dự báo thời tiết:
Cho trẻ dự báo thời tiết hôm đó
Trẻ cất đồ vào tủTrẻ quan sát qua gương
Có mắt, mũi, miệng, tai
Trẻ quan sátTay, chân
Trẻ làm động tác chimbay về tổ
Trẻ dạ côTrẻ dự báo
Trang 3NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CHUẨN BỊ
số loại cây
- Trẻ biết tên bài thơ,đọc thơ theo cô, thuộcbài thơ
- Trẻ hiểu nội dung bàithơ, trẻ hứng thú đọcthơ
- Phát triển khả năngquan sát
Trẻ biết nhặt lá và xếphình người theo trítưởng tượng của trẻ
- Biết cách chơi, hứngthú tham gia trò chơi
Nhớ tên trò chơi
Phát triển óc tò mò,thích khám phá, tìmtòi
Mũ, nón
Địa điểm quan sát
- Vườn cây
- Một số câu hỏiđàm thoại
- Tranh bài thơ
Trang 41.ÔĐTC
Cô kiểm tra SK cho trẻ nối đuôi nhau đi dạo quanh
sân trường
Hỏi: - Đây là cầu trượt
- Cầu trượt được làm bằng nguyên liệu gì?
- Chơi như thế nào?
- Cầu trượt có gì khác so với xích đu
Để đồ chơi không bị hỏng bị gẫy Khi chơi các con
+ Vườn trường trồng những loại cây gì?
Cô chỉ vào từng loại cây và hỏi trẻ
+ Đặc điểm, ích lợi của các loại cây có trong vườn
trường?
* Cây đào: Cô cho trẻ quan sát cây đào nêu nhận
xét:( Cô hỏi tên cây gì?, thân cây đào có màu gì?)
cô giới thiệu về đặc điểm của cây đào ( thân, rễ,
cành, lá )
Cô giáo dục trẻ chăm sóc cây,ăn quả để da dẻ hồng
hào
* Cây chanh leo: Cô cho trẻ quan sát cây chanh leo,
nêu nhận xét :( Cô hỏi tên cây gì?,cây chanh leo có
gì? Là loại cây như thế nào?) cô giới thiệu về đặc
điểm của cây chanh leo( thân leo, rễ, lá, quả)
Cô giáo dục trẻ chăm sóc cây, ăn quả để da dẻ hồng
hào,
Ngoài ra trong vườn trường còn có nhiều loại cây,
có cây bóng mát, cây cảnh, hoa…
Các con biết chăm sóc, bảo vệ cây xanh
- Cho trẻ nhặt lá xếp hình người dưới sự hướng dẫn
của cô
3.TCVĐ
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi cho trẻ chơi (
5 - 7 phút) TC chó sói xấu tính, thỏ con dạo chơi
- Trò chơi dân gian: chi chi chành chành trong
sách TCBHCĐ trẻ 3-4 tuổi
Cô tổ chức cho trẻ chơi
Cô động viên trẻ khi chơi
4.Chơi tự do
Cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời
Trẻ đi và trò chuyệncùng cô
Giữ gìn, chơi cẩn thận
Trẻ hátTrẻ kể
Trẻ quan sát và nhận xétCây đào, thân màu nâu,
có rễ, thân, cành, láTrẻ nghe
Trẻ quan sátCây chanh leo, có rễ,thân leo, lá, quả
Trẻ ngheTrẻ nghe
Trang 5trai- gái Xé dán mái tóc
+ ÂN: Biểu diễn văn nghệ
Biết thể hiện lại những kinhnghiệm đóng vai trong khi chơi
- Trẻ biết dùng những khối gỗ,những viên gạch, thảm cỏ xâykhu vui chơi, xây dựng cửahàng…
Trẻ biết hát bài hátTrẻ biết phối hợp các nét để vẽ,biết tô màu đúng cách khôngchườm ra ngoài, xé dán mái tóccủa bạn trai, bạn gái
Trẻ biết cách lật từng trangsách để xem, để kể chuyện vềtrường mầm non
Biết chọn tranh và cắt dánthành sách về trường mầm non
Đồ chơi ,
cô giáo,gia đình,búp bê
Các khốigỗ,viêngạch, hàngrào, thảm
cỏ, đồchơi xâydựng…
Tranh chotrẻ tô, giấyA4, bútmàu, keo,hình ảnh
về trườngmầm
non…
Sách,tranh vềcác bộphận cơthể, cácgiác
Trang 6*ÔĐTC
Cho trẻ hát bài “ cái mũi”
Trò chuyện về chủ đề
1 Thỏa thuận chơi
Cô giới thiệu các góc chơi
+ Cho trẻ thảo luận và cùng chọn chủ đề chơi ở từng
Cô nêu nhiệm vụ từng góc cho trẻ biét được nhiệm vụ
của vai chơi của mình
- Góc phân vai: Đóng vai cô giáo dạy trẻ phải niềm
nở vui vẻ với học sinh Đóng vai mẹ con phải hào
thuận vui vẻ cùng nhau đi chơi mẹ nấu ăn cho con
ăn, ru con ngủ
- Góc xây dựng: lắp ghép ngôi nhà cho mình ở thật
đẹp
- Góc nghệ thuật: Cô cho các con tô màu cho bức
tranh cơ thể bé trai, bé gái cần thiết cho cơ thể, xé dán
tranh mái tóc của bé
Nghe các bài hát về chủ đề, biểu diễn các bái hát
- Cô đến từng nhóm chơi cho trẻ tự nhận xét vai chơi
của các bạn trong nhóm sau đó cô nhận xét
- Cho trẻ đi thăm quan góc xây dựng(hướng dẫn trẻ ở
góc xây dựng giới thiệu về sản phẩm của góc)
- Cô nhận xét bạn chơi ở góc xây dựng và nhận xét
chung
- Củng cố - tuyên dương trẻ
Trẻ hátTrẻ trò chuyện cùng côTrẻ nghe
Trẻ tự chọn
Trẻ kể tênLắng nghe cô kể tên vànhiệm vụ trong gócchơi
Chọn góc chơi mà trẻthích
Trẻ chơi
Chơi liên kết theohướng dẫn của côĐổi vai chơi, góc chơikhác
Trẻ tự nhận xét và lắngnghe cô nhận xét
Đi thăm quan góc xâydựng
Lắng nghe
Trang 7Trẻ thích nghe cô đọcthơ, đọc truyện, nhớ tênbài thơ, câu truyện, đồngdao nội dung và trả lờiđược một số câu hỏi củacô
Trẻ tắt vòi nước sau khi
sủ dụng, tiết kiệm nước
Trẻ thấy vui vẻ, thoảimái Trẻ thích hát nhữngbài hát trong chủ đề
Trẻ biết tự phân vai chơicho nhau và chơi đoànkết với nhau
Trẻ biết vệ sinh cơ thể
Trẻ biết được trong tuầnbạn nào ngoan, bạn nàochưa ngoan Trẻ tự nhậnxét mình và bạn
Đồ dùng, đồchơi từng hoạtđộng
Tranh bài thơ,câu chuyệnCâu hỏi đàmthoại
Vòi nước
Đàn, vi tính
Đồ chơi tronggóc
- Cô giới thiệu tên hoạt động trong tuần và hướng
dẫn trẻ ôn lại thông qua nhiều hình thức khác
nhau: trò chơi, luyện tập nhóm…
- Cô giới thiệu tên bài, tên tác giả của câu truyện ,
bài thơ, cô đọc cho trẻ nghe sau đó hỏi trẻ về nội
dung, có thể hướng dẫn trẻ kể lại truyện theo ý
thích của mình
- Tổ chức cho trẻ thực hành tắt vòi nước
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ
- Cho trẻ chơi trong góc
- Giáo dục trẻ vệ sinh bộ phận trên cơ thể thong
Nghe cô giới thiệu tênbài, trả lời câu hỏi của
cô, kể lại truyện theo ýcủa mình
Trẻ làm theo côTrẻ hát
Trẻ chơiTrẻ quan sát và lắngnghe
Trẻ nhận xét
Nhận BNChào cô ra về
Thứ 2 ngày 24 tháng 09 năm 2012
Trang 8TÊN HOẠT ĐỘNG: PTTC; Bật tại chỗ TC; ai ném xa hơn
Hoạt động bổ trợ: Hát bài “ Đường và chân”
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết thực hiện động tác bật tại chỗ liên tục
- Trẻ biết tập các động tác của bài tập PTC dưới sự hướng dẫn của cô
2 Kỹ năng:
- Thực hiện đúng kỹ năng bật tại chỗ bằng hai chân
- Phát triển cơ chân
- Khả năng chú ý khi thực hiện
Bài hát nói về điều gì?
Con đường hàng ngày in những đôi chân không?
Cho trẻ chơi trò chơi “ Con thỏ”
Khi chơi trò chơi con thỏ các con đã được chạm
vào những bộ phận nào trên cơ thể?
Đôi chân có quan trọng đối với chúng ta không?
2 Giới thiệu bài
Hôm nay cô sẽ dạy các con bài thể dục “ Bật tại
chỗ”
3 Hướng dẫn trẻ học
a Khởi động:
Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi gót chân,
chạy nhanh, chạy chậm…
Về đường và Chân
Có ạTrẻ chơiTay, miệng, tai
Có ạ
- Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện
Trang 9+ Bụng 2: Nghiêng người xang bên( tập 2 lần 4
nhịp)
+ Bật 1 : Bật về phía trước- sau
* Vận động cơ bản
- Chúng ta vừa được đi theo, tập theo hiệu lệnh của
cô rất là thú vị và bây giờ cô sẽ giới thiệu cho
chúng mình một bài tập mới cần sự khéo của cơ
thể và sự phối hợp nhịp nhàng của đôi chân giống
như chú thỏ
- Các con ơi! chúng mình muốn làm chú thỏ
không?
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 cô vừa làm vừa giải thích ( Tư thế chuẩn bị
đứng tự nhiên, hai tay chống hông Bật thẳng
người lên cao, chạm đất bằng đầu bàn chân, bật 3
lần liên tục tại chỗ)
+ Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu
Cô quan sát, động viên sửa sai cho trẻ
Trẻ thực hiện
- Cho trẻ thực hiện cả lớp
- Thi đua giữa các tổ
- Cô quan sát, sửa sai cho trẻ
- Cô động viên, khuyến khích trẻ thực hiện
* Trò chơi:
Cô giới thiệu tên trò chơi
Cho trẻ nhắc lại cách chơi
Cho trẻ chơi 3- 4 lần, cô động viên, quan sát trẻ
Trẻ nghe
Số trẻ nghỉ học: 01
Cháu Nguyễn Tiến Đạt
Lý do: Cháu Đạt về quê
Tình hình chung của trẻ trong ngày:Trẻ tới lớp có cháu còn khóc như cháuMinh Hầu hết các cháu chưa có nề nếp thói quen trong học tập, ăn ngủ, họcchưa tập trung chú ý, còn nhút nhát chưa mạnh dạn tự tin
Rút kinh nghiệm sau bài dạy hoặc đánh giá sau thực hiện chủ đề sau
Rèn nề nếp cho trẻ tập thể dục
Thứ ba ngày 25 tháng 09 năm 2012
Trang 10TÊN HOẠT ĐỘNG Phát triển ngôn ngữ
Văn học : KCTT : Mỗi người một việc
*Hoạt động bổ trợ: TC “ chỉ nhanh và nói đúng”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức: Trẻ hiểu nội dung của bài, biết được trình tự diễn biến câu chuyện,
chú ý lắng nghe cô kể chuyện
2 Kỹ năng: Trẻ thể hiện được tính cách nhân vật qua lời nói, cử chỉ, điệu bộ,
- Cô cùng trẻ chơi trò chơi “ Chỉ nhanh, nói đúng”
Cô nói đến các bộ phận nào trong cơ thể trẻ chỉ
nhanh vào các bộ phận đó Cho trẻ chơi 1 - 2 lần
- Cô hỏi trẻ mũi dùng để làm gì? Mắt làm gì?, Tai
làm gì?, Tay làm gì?, chân làm gì?
- Chia lớp 4 nhóm ở mỗi nhóm cho trẻ xem 1 bức
tranh minh hoạ và để trẻ tự trò chuyện ( 2 - 3 phút)
- Cô quan sát và lắng nghe để xác định xem nhóm
nào trò chuyện về nội dung tranh vẽ tốt nhất
- Tập hợp lớp ngồi theo hình vòng cung và mời
nhóm nói tốt nhất lên kể về bức tranh của nhóm
mình
" Các con có muốn cùng cô tìm hiểu xem tất cả các
bức tranh của chúng ta kể về chuyện gì không
2.Giới thiệu bài
Hôm nay cô sẽ kể cho các con nghe câu chuyện “
Mỗi người một việc”
3 Hướng dẫn trẻ học :
a Kể chuyện diễn cảm
+ Cô kể chuyện lần 1 bằng (điệu bộ, cử chỉ)
- Hỏi : Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện
Mắt, tai, mũi, tay, chân,miệng
Trẻ nghe
Trang 11+ Cô kể chuyện lần 2 qua vi tính
Giảng nội dung:
Câu chuyện nói về những chức năng, nhiệm vụ của
từng bộ phận trên cơ thể con người và những bộ
phận muốn làm việc được phải được ăn uống đầy
đủ
+ Cô kể trích dẫn, giảng giải qua vi tính
- Một gia đình có nhiều thành viên họ sống rất thân
thiết,đầm ấm
- Khi chỉ có lời nói “ bác miệng chẳng làm gì cả chỉ
việc ăn thôi” mà dẫn đến gia đình ai cũng mệt mỏi,
không làm nổi việc gì
- Không ai chịu được phải đi lấy thức ăn cho bác
miệng ăn mới khỏe mạnh được và làm được từ đó
họ lại sống thân thiết hơn
b Đàm thoại
- Câu chuyện có tên là gì?
- Trong câu chuyện có những ai?
- Và rồi mọi người quyết định làm gì?
- Sau khi miệng ăn xong mọi người trong nhà cảm
thấy làm sao?
- Từ đó họ lại sống như thế nào?
- Qua câu chuyện này các con học được điều gì?
Qua câu chuyện này các con biết đoàn kết, yêu
thương giúp đỡ nhau
c Dạy trẻ kể chuyện
Cô và trẻ cùng kể lại truyện
- Cho trẻ nói lời thoại cô dẫn truyện
- Cho trẻ kể 2 – 3 lần
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: “Thi xem ai nói
đúng”.
Mỗi bạn có 1 sắc xô - Cô kể chuyện có chi tiết sai
ai phát hiện ra lắc sắc xô trước thì được trả lời để
Trẻ nghe
Trẻ nghe
- Mỗi người một việc
- Mắt, tai, mũi, tay, chân,miệng
- Tôi suốt ngày phải nhìn
- Tôi suốt ngày phảinghe
- Tôi suốt ngày phải ngửi
- Tôi giặt, quét nhà…
- Tôi suốt ngày phải đi
- Miệng nằm im lặng,không ăn
Trẻ kể
Trẻ lắng nghe và đoán
Trang 12sửa chỗ sai đó Ai nói đúng sẽ được nhận phần
thưởng đó cho trẻ chơi
Tình hình chung của trẻ trong ngày:các cháu không còn khóc nhiều dần đi vào
nề nếp trong sinh hoạt hàng ngày như học tập, ăn ngủ, học chưa tập trung chú ý,còn nhút nhát chưa mạnh dạn tự tin
Rút kinh nghiệm sau bài dạy hoặc đánh giá sau thực hiện chủ đề sau
Chuẩn bị tranh ảnh câu chuyện linh hoạt hơn nữa
Thứ 4 ngày 10 tháng 10 năm 2012 TÊN HOẠT ĐỘNG: PTNT
Trang 13Xếp tương ứng 1 - 1
Hoạt động bổ trợ: Đọc đồng dao “Tập chia”
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1, Kiến thức: Trẻ biết cách ghép đôi ( xếp tương ứng 1 – 1 )
- Củng cố nhận biết đồ dùng trong gia đình, hình vuông, hình tròn, hình chữnhật
- Cô 1 bát, 1 thìa, 1 cốc, 1 cốc, 1 đĩa
2, Đồ dùng của trẻ:- Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng có: 1bát, 1 thìa, 1 đĩa, 1 cốc, mỗi trẻ
1 hình (quần, áo, mắt, tay, chân), mỗi trẻ 1 rổ, 1 quả bóng, 1 đĩa, 1 quả
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 ÔĐTC
- Cô và trẻ đọc đồng dao: “ Tập chia”
- Hôm nay ăn cơm
- Em đựơc tập chia
- Mỗi người một bát
- Mỗi người một thìa
- Có khăn lau tay
- Mỗi người một chiếc
- Hàng ngày các con phải ăn cơm mới lớn được
đúng không, ngoài ra các con cần vệ sinh sạch
sẽ các bộ phận trên cơ thể chúng mình để cơ thể
luôn mạnh khỏe để học tập
* Ôn hình vuông, hình tròn
-Cô cùng trẻ chơi trò chơi “tập tầm vông”
Cô cho trẻ ôn nhận biết gọi tên hình vuông hình
tròn
-Trò chơi :Nhìn nhanh nói nhanh
+ Cô cho trẻ nhận biết đồ dùng có dạng hình vuông,
hình tròn
2 Giới thiệu bài
Hôn nay cô thấy các con rất ngoan vì vậy cô cháu
Trang 14mình cùng học bài “ xếp tương ứng 1 – 1”
3 Hướng dẫn trẻ học
a Dạy trẻ xếp tương ứng 1 - 1
Các cô chú công nhân đã tặng cho các con rất nhiều đồ
dùng bát thìa, đĩa chén để cho các con sinh hoạt hằng
ngày đấy!
-Cô mời các con cùng lấy ở phía sau ra nào?
- Đã đến giờ ăn cơm rồi các con hãy lấy bát và thìa ra
để ăn cơm nhé?
- Các con nhớ xếp từ trái sang phải theo hàng ngang,
1 chiếc bát ở dưới và 1 chiếc thìa ở trên
- Các con nhìn xem có chiếc bát nào chưa có thìa
không?
- Có chiếc thìa nào thừa ra không?
- Cô cùng các con kiểm tra đếm xem có bao nhiêu
chiếc bát và thìa nhé?
- Vậy có mấy chiếc bát và mấy chiếc thìa?
- Các con xếp thìa và bát như thế nào?
- Cô khái quát lại: Khi xếp 1 chiếc bát với 1 chiếc thìa
ghép thành 1 đôi tương ứng 1-1 với nhau là 1 chiếc bát
cùng với 1 chiếc thìa đấy?
- Khi xếp tương ứng 1-1 con xếp như thế nào?
(Gọi 2-3 trẻ)
- Cùng kiểm tra lại trên máy?Cho trẻ nói
- Ăn cơm xong rồi các con đem bát và thìa đi rửa lấy
từ phải sang trái?1 chiếc bát và 1 chiếc thìa
- Ăn cơm xong chúng mình phải làm gì?
- Khi uống nước các con dùng cái gì?
- Các con hãy lấy đĩa và chén ra để uống nước nhé?và
nhớ là xếp 1 chiếc đĩa và 1 chiếc chén thẳng hàng
ngang xếp từ trái sang phải?
-Các con nhìn xem có chiếc đĩa nào chưa có chén
không?
-Các con cùng đếm xem có bao nhiêu chiếc đĩa và
chén nhé?
-Vậy có mấy chiếc đĩa và mấy chiếc chén?
-Con xếp đĩa và chén như thế nào?
(Gọi 2 – 3 trẻ)
- Cô khái quát lại: Khi xếp 1 chiếc đĩa với 1 chiếc chén
ghép thành 1 đôi tương ứng 1-1 với nhau là 1 chiếc đĩa
với 1 chiếc chén đấy !
-Vậy khi xếp tương ứng 1-1 con xếp như thế nào?
(Gọi 2-3 trẻ)
-Cô và trẻ cùng kiểm tra lại
-Uống nước xong rồi các con cất đĩa và chén đi và nhớ
Vâng ạTrẻ xếpKhông ạ
Không ạTrẻ đếm
3 bát, 3 thìaXếp tương ứng 1 -1
-Con xếp 1 chiếc bátvới 1 chiếc thìa ạ
-Trẻ cất theo cô-Uống nước ạ-đĩa và chén-Trẻ xếp đĩa chén
Không ạ -Trẻ đếm cùng cô
-Có 3 đĩa, Có 3 chén
- Con xếp tương ứng
1 -1
Xếp 1 chén với 1 đĩa Trẻ quan sát
Trẻ cất đĩa, chén