Với nghìn chủ nguồn thải, hàng ngày thải vào môi trường hàng trăm tấn chất thải nguy hại, hàng trăm tỷ đồng hàng năm được đổ ra để vận chuyển, xử lý, khắc phục ô nhiễm – tất cả những dòn
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP THÀNH PHỐ 2008 - 2009
BÁO CÁO KHOA HỌC
Trang 2ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TP.HCM 2008-2009
Nghiên cứu ứng dụng công cụ e-manifest, e- card trong quản lý chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh
Sản phẩm của đề tài đã được cài đặt tại địa chỉ: www.hcmier.edu.vn/hwaste
Kính mong sự đóng góp ý kiến của Hội đồng Những đóng góp quí báu của Hội đồng sẽ giúp các tác giả nâng cao chất lượng tài liệu này
Bùi Tá Long, PGS.TSKH, Chủ nhiệm Nguyễn Đại Thể, Th.s, Thành viên Dương Ngọc Hiếu, Th.s, Thành viên Trương Thị Diệu Hiền, Th.s., Thành viên Phạm Thị Thu Hà, CN., Thành viên
Báo cáo này trình bày tổng hợp kết quả nghiên cứu đề tài cấp Tp Hồ Chí Minh
2008 – 2009 do Viện Môi trường và Tài nguyên chủ trì và TSKH Bùi Tá Long chủ nhiệm Các nội dung: tổng quan vấn đề nghiên cứu, phương pháp thực hiện, sản phẩm chính được trình này Các nội dung như thiết kế hệ thống, mô hình vận hành của H-waste, các chức năng báo cáo, thống kê, hệ thống tìm kiếm, triển khai cho Sở TNMT, đào tạo và chuyển giao được trình bày Báo cáo đã được chỉnh sửa dựa trên đóng góp ý kiến của Hội đồng nghiệm thu cấp Tp Hồ Chí Minh ngày 30/9/2009
Bản quyền @ 2009 - Sở Khoa học và Công nghệ Tp HCM
Trang 3ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO KHOA HỌC (Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu)
PGS.TSKH Bùi Tá Long
PGS.TS Nguyễn Văn Phước
Trang 4TÓM TẮT
Chất thải nguy hại (CTNH) tại thành phố Hồ Chí Minh rất đa dạng và được phát sinh
từ nhiều loại hình công nghiệp khác nhau Với nghìn chủ nguồn thải, hàng ngày thải vào môi trường hàng trăm tấn chất thải nguy hại, hàng trăm tỷ đồng hàng năm được đổ ra để vận chuyển, xử lý, khắc phục ô nhiễm – tất cả những dòng thông tin đa dạng, phức tạp này cần phải đánh giá, xử lý, thực hiện các kết luận cần thiết và thông qua những quyết định đúng đắn
Thực tế hiện nay ở TP HCM hệ thống quản lý CTNH vẫn còn đang trong quá trình hoàn chỉnh và hoạt động còn chưa hiệu quả Một số chủ nguồn thải và doanh nghiệp tham gia vào quá trình vận chuyển, xử lý CTNH vẫn chưa thực sự tự giác trong việc chấp hành pháp luật Điều đó đã gây bức xúc lớn trong dân chúng và gây hậu quả xấu cho môi trường
Xuất phát từ quan điểm trên, một đề tài cấp thành phố hướng tới ứng dụng công cụ manifest, e-card trong quản lý chất thải nguy hại tại Tp Hồ Chí Minh được thực hiện với mục tiêu ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu để đánh giá hiện trạng và dự báo liên quan tới công tác quan trắc, giám sát CTNH trên địa bàn TP HCM Dựa trên đề tài này, phần mềm H-waste ra đời
Báo cáo này trình bày hướng tiếp cận ứng dụng e-card, e-manifest kết hợp CSDL hướng tới tổ chức lưu trữ và truy tìm các dữ liệu liên quan đến việc quản lý chất thải nguy hại cũng như tiến hành nhiều phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu được lưu trữ để đánh giá và lập kế hoạch điều chỉnh kịp thời
Trang 5SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Hazardous solid waste (HSW) in Ho Chi Minh City is very diverse and generated from various different industries Everyday, the thousands of generators generate directly hundreds of hazardous solid waste to environment Per year, hundreds of billion VietNam dong is used transportation, treatment and recovery air pollution - All of the information line diversity and complex need to evaluate, process, implementation of the necessary conclusions and adopted the decision right
Nowadays, management system HSW in Ho Chi Minh City is being still in the process of completing and activities not effective Some of generators and enterprises participation in the transportation, treatment HSW have not actually self- conscious in execution the law It was most urgent to the people and causing bad consequence to the environment
This report is to present approaching to the application of e-manifest, e-card, and database technology in storing and searching for data related to the management of HSW, as well as conduct more analysis differently on the basis of database is stored to evaluate and plan timely adjustment
Trang 6
MỤC LỤC
TÓM TẮT IV SUMMARY OF RESEARCH CONTENT V MỤC LỤC VI CHỮ VIẾT TẮT VIII DANH SÁCH HÌNH IX DANH SÁCH BẢNG XIV
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 12
1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 12
1.1 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH 12
1.2 HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTNH TẠI TP.HCM 17
1.3 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ CTNH NGOÀI NƯỚC 20
1.4 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ CTNH TRONG NƯỚC 28
1.5 HỆ THỐNG ĐỌC/GHI THẺ THÔNG MINH KHÔNG TIẾP XÚC 31
1.6 TÍNH MỚI , KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 34
CHƯƠNG 2 36
2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG H-WASTE 36
2.1 NGUYÊN TẮC CHUNG 37
2.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG H-WASTE 38
2.3 THẺ ĐIỆN TỬ VÀ CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ 47
2.4 CHỨC NĂNG THỐNG KÊ CỦA H-WASTE 54
2.5 CHỨC NĂNG LÀM BÁO CÁO TRONG H-WASTE 55
2.6 HỆ THỐNG TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG H-WASTE 57
CHƯƠNG 3 60
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 60
3.1 CÁC BƯỚC CƠ BẢN VẬN HÀNH H-WASTE 60
3.2 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG H-WASTE 73
3.3 ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN GIAO PHẦN MỀM 97
3.4 KẾT QUẢ NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ 102
Trang 73.5 HỘI THẢO VÀ TRIỂN KHAI CHO DOANH NGHIỆP 104
3.6 PHÂN TÍCH SWOT 107
3.7 ĐIỂM LẠI CÁC NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VÀ ĐÃ THỰC HIỆN 113
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC A MẪU THỐNG KÊ TRONG H-WASTE 126
PHỤ LỤC B MẪU BÁO CÁO TRONG H-WASTE 139
PHỤ LỤC C NỀN TẢNG PHÁP LÝ QUẢN LÝ CTNH 149
PHỤ LỤC D MỘT SỐ CÂU HỎI HAY THƯỜNG GẶP 159
PHỤ LỤC E HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 162
PHỤ LỤC F HÌNH ẢNH LIÊN QUAN 166
THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG 178
HỢP ĐỒNG NGHIÊN CỨU 199
THIẾT KẾ KỸ THUẬT 205
CÁC TÁC GIẢ THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 206
Trang 8CHỮ VIẾT TẮT
CompuTEr Tool (công cụ tin học hỗ trợ quản lý chất thải nguy hại cho Tp Hồ Chí Minh)
xuất (Tool for Improving Strength Environmental Management for Industrial Zone)
Tool (công cụ tin học hỗ trợ quản lý chất thải cho Tp Hồ Chí Minh)
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Mối quan hệ của chủ nguồn thải – chủ vận chuyển – chủ xử lý 17
Hình 1.2 Dòng CTNH chuyển giao từ nơi phát sinh đến các đơn vị vận chuyển, xử lý 17
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH 18
Hình 1.4 Chu trình hệ thống quản lý CTNH 18
Hình 1.5 Tổng quan hệ thống e-manifest tại Mỹ 23
Hình 1.6 Tổng quan hệ thống e-manifest được ứng dụng tại Nhật 24
Hình 1.7 Cấu tạo của hệ thống e-manifest của Hàn Quốc 25
Hình 1.8 Tổng quan hệ thống e-manifest được ứng dụng tại Hàn Quốc 26
Hình 1.9 So sánh sự phát triển và kết quả ứng dụng e-manifest tại Mỹ, Nhật và Hàn Quốc 27
Hình 1.10 Cấu trúc hệ thống đọc/ghi thẻ thông minh 31
Hình 1.11 Đầu đọc thẻ CV6600 32
Hình 1.12 Thẻ thông minh mifare 33
Hình 2.1 Mô hình lý luận của H-waste 39
Hình 2.2 Lược đồ use case trong H-waste 40
Hình 2.3 Mô hình ERD của hệ thống 40
Hình 2.4 Khối CSDL liên quan tới CNT 41
Hình 2.5 Khối CSDL liên quan tới CVC 42
Hình 2.6 Khối CSDL liên quan tới CXL 44
Hình 2.7 Khối CSDL liên quan tới chứng từ điện tử 45
Hình 2.8 Khối CSDL liên quan tới Báo cáo 46
Hình 2.9 Mô hình làm việc của hệ thống H-waste 47
Hình 2.10 H-waste kiểm soát luồng đi của CTNH 48
Hình 2.11 Sự tham gia của thể điện tử E-card trong hệ thống H-waste 48
Trang 10Hình 2.13 Chức năng quản lý đăng ký cấp sổ CNT trong H-waste 50
Hình 2.14 Chức năng quản lý đăng ký giấy phép CVC trong H-waste 50
Hình 2.15 Chức năng quản lý đăng ký giấy phép CXL trong H-waste 51
Hình 2.16 Chức năng tạo ra chứng từ điện tử trong H-waste 52
Hình 2.17 Luồng dữ liệu quản lý tạo chứng từ điện tử trong H-waste 53
Hình 2.18 Với E-card, H-waste sẽ tham gia giám sát luồng đi của CTNH tại CXL53 Hình 2.19 Mô hình vận hành chức năng thống kê trong H-waste 54
Hình 2.20 Chức năng làm báo cáo trong hệ thống H-waste 56
Hình 2.21 Chức năng tìm kiếm thông tin CNT dành cho cán bộ quản lý 57
Hình 2.22 Chức năng tìm kiếm thông tin CXL dành cho cán bộ quản lý 58
Hình 2.23 Chức năng tìm kiếm thông tin CVC dành cho cán bộ quản lý 58
Hình 3.1 Hộp thoại đăng nhập - CNT 60
Hình 3.2- Giao diện sau khi đăng nhập 61
Hình 3.3- Hộp thoại phần mềm quản lý chất thải nguy hại 62
Hình 3.4 - Hộp thoại phần mềm quản lý chất thải nguy hại sau khi nhập thông tin63 Hình 3.5 - Hộp thoại chi tiết chất thải nguy hại 64
Hình 3.6 - Hộp thoại sau khi nhập thông tin chi tiết CTNH 65
Hình 3.7 - Hộp thoại sau khi click đôi chuột vào CTNH 66
Hình 3.8 - Hộp thoại Danh sách chứng từ 67
Hình 3.9-Hộp thoại in danh sách chứng từ 68
Hình 3.10 - Hộp thoại đăng nhập -CXL 69
Hình 3.11 - Hộp thoại quản lý danh sách chứng từ 70
Hình 3.12 - Hộp thoại hiển thị Chi tiết chất thải khi click vào Danh sách chứng từ71 Hình 3.13 Hộp thoại in danh sách chứng từ 72
Hình 3.14 Hộp thoại hiển thị Chi tiết chất thải khi click vào Danh sách chứng từ 72 Hình 3.15 Giao diện đăng nhập của H-WASTE 73
Hình 3.16 Hộp thoại Sổ đăng ký Chủ nguồn thải 74
Hình 3.17 Hộp thoại nhập thông tin - Chất thải nguy hại 74
Hình 3.18 Vị trí Chủ nguồn thải trên bản đồ Google 75
Trang 11Hình 3.19 Nhập thông tin liên quan tới chủ vận chuyển 75
Hình 3.20 Hộp thoại nhập thông tin – Chất thải nguy hại 76
Hình 3.21 Nhập thông tin về cơ sở chủ vận chuyển 76
Hình 3.22 Hộp thoại nhập thông tin – Phương tiện thiết bị xử lý 76
Hình 3.23 Vị trí của Chủ xử lý trên bản đồ Google 77
Hình 3.24 H-waste cho phép xem chứng từ điện tử 77
Hình 3.25 Hộp thoại kết quả thống kê Chứng từ chưa xử lý hay xử lý trễ 78
Hình 3.26 Hộp thoại kết quả thống kê chung 79
Hình 3.27 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình đăng ký/hiệu chỉnh 80
Hình 3.28 Hộp thoại kết quả thống kê theo chủ nguồn thải 81
Hình 3.29 Hộp thoại kết quả thống kê theo chủ vận chuyển 82
Hình 3.30 Hộp thoại kết quả thống kê theo chủ xử lý 82
Hình 3.31 Hộp thoại kết quả thống kê chủ nguồn thải theo quận 83
Hình 3.32 Hộp thoại kết quả thống kê chủ vận chuyển theo quận 84
Hình 3.33 Hộp thoại kết quả thống kê chủ xử lý theo quận 84
Hình 3.34 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình chủ nguồn thải vi phạm 85
Hình 3.35 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình chủ vận chuyển vi phạm 85
Hình 3.36 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình chủ xử lý vi phạm 86
Hình 3.37 Hộp thoại kết quả thống kê CNT vi phạm theo năm 86
Hình 3.38 Hộp thoại kết quả thống kê CVC vi phạm theo năm 87
Hình 3.39 Hộp thoại kết quả thống kê CXL vi phạm theo năm 87
Hình 3.40 Hộp thoại kết quả thống kê chứng từ chưa xử lý 88
Hình 3.41 Hộp thoại kết quả thống kê thực trạng thải bỏ CTNH 88
Hình 3.42 Hộp thoại kết quả thống kê thực trạng vận chuyển CTNH 89
Hình 3.43 Hộp thoại kết quả thống kê thực trạng xử lý CTNH 90
Hình 3.44 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình điều chỉnh CNT 91
Hình 3.45 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình điều chỉnh CVC 91
Hình 3.46 Hộp thoại kết quả thống kê tình hình điều chỉnh CXL 92
Trang 12Hình 3.48 Hộp thoại kết quả báo cáo sáu tháng 95
Hình 3.49 Hộp thoại kết quả báo cáo năm 96
Hình 3.50 Hệ thống H-waste cài đặt tại Công ty Pulse đã kết nối thành công với trung tâm xử lý 101
Hình 3.51 Hệ thống H-waste cài đặt tại Công ty Crown, Sài Gòn đã kết nối thành công với trung tâm xử lý 102
Hình 3.52 Báo cáo tại Hội thảo ngày 20/8/2009 105
Hình 3.53 Giới thiệu cài đặt và ứng dụng phần mềm 106
Hình 3.54 Giới thiệu cách sử dụng thẻ điện tử 107
Hình phụ lục I Mô hình quản lý chất thải rắn tại TP Hồ Chí Minh 151
Hình phụ lục II Mô hình đề xuất quản lý chất thải công nghiệp nguy hại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 153
Hình phụ lục III Thủ tục lập hồ sơ và cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH 156
Hình phụ lục IV Thủ tục lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH cho chủ vận chuyển CTNH 157
Hình phụ lục V Thủ tục lập hồ sơ và cấp phép hành nghề QLCTNH cho chủ xử lý, tiêu huỷ CTNH 158
Hình phụ lục VI Kết nối đầu đọc thẻ với máy tính thông qua cổng COM và PS2162 Hình phụ lục VII Kết nối đầu đọc thẻ với máy tính thông qua cổng USB 162
Hình phụ lục VIII Cửa sổ cài đặt Hwaste đối với CNT 163
Hình phụ lục IX Cửa sổ cài đặt Hwaste đối với CXL 164
Hình phụ lục X Giá trị cổng COM trên hệ thống 164
Hình phụ lục XI Giá trị cổng COM trên phần mềm Hwaste 165
Hình phụ lục XII Giới thiệu chương trình H-waste cho các doanh nghiệp (tháng 1/2009) 166
Hình phụ lục XIII Nhập liệu cho H-waste (tháng 2/2009) 167
Hình phụ lục XIV Thảo luận về thiết kế H-waste giữa nhóm tác giả và chuyên viên Phòng QLCTR (2/2009) 167
Trang 13Hình phụ lục XV Báo cáo giữa kỳ kết quả phiên bản thử nghiệm của H-waste
12/3/2009 168
Hình phụ lục XVI Báo cáo giữa kỳ với sự tham gia của các chuyên gia liên quan tới CTNH, 12/3/2009 168
Hình phụ lục XVII Lớp học triển khai H-waste cho các doanh nghiệp tham gia hệ thống H-waste ngày 9/5/2009 169
Hình phụ lục XVIII Nhóm tác giả trả lời các câu hỏi của doanh nghiệp về H-waste 169
Hình phụ lục XIX Nhóm tác giả cài đặt H-waste vào hệ thống máy chủ tại Sở TNMT 170
Hình phụ lục XX Nhóm tác giả hướng dẫn sử dụng H-waste tại Sở TNMT 170
Hình phụ lục XXI Giảng dạy và trao đổi về H-waste tại Sở TNMT 171
Hình phụ lục XXII Học và thực hành H-waste trên máy Laptop 171
Hình phụ lục XXIII Cài đặt H-waste tại Công ty Tân Á (27/5/2009) 172
Hình phụ lục XXIV Cài đặt tại công ty Việt – Úc 172
Hình phụ lục XXV.Hướng dẫn thao tác tại công ty Pulse 173
Hình phụ lục XXVI Hội thảo ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH 173
Hình phụ lục XXVII Tập huấn ứng dụng chứng từ điện tử CTNH ngày 21/8/2009 174
Hình phụ lục XXVIII Các bệnh viện tham gia lớp tập huấn về chứng từ điện tử 21/8/2009 174
Hình phụ lục XXIX Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở 20/7/2009 175
Hình phụ lục XXX Đóng góp ý kiến tại buổi nghiệm thu cấp cơ sở 175
Hình phụ lục XXXI Hội đồng nghiệm thu cấp Sở Khoa học và Công nghệ, 30/9/2009 176
Hình phụ lục XXXII Phần phản biện của PGS.TS Trần Vĩnh Phước, ĐH Công nghệ thông tin 176
Hình phụ lục XXXIII Phần phản biện của TS Nguyễn Trung Việt, Sở TNMT
Trang 14Hình phụ lục XXXIV Phần kết luận của PGS.TS Phan Văn Tân, giám đốc Sở
KHCN TP.HCM 177
DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1 Các loại hình công nghiệp đặc trưng hiện hữu trên địa bàn Tp.HCM 13
Bảng 1.2 Số lượng các nhà máy theo loại hình công nghiệp 14
Bảng 1.3 Loại hình công nghiệp chính và các chất thải đặc trưng 15
Bảng 1.4 Số lượng CTRCN (cả nguy hại) tại các KCX, KCN năm 2004 16
Bảng 1.5 Thông số kỹ thuật đầu đọc thẻ 32
Bảng 1.6 Thông số kỹ thuật thẻ Mifare 33
Bảng 3.1 Bảng danh sách cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia đào tạo H-waste 97
Bảng 3.2 Danh sách doanh nghiệp tham gia giới thiệu về H-waste 98
Bảng 3.3 Danh sách cán bộ tham gia triển khai H-waste xuống doanh nghiệp 99
Bảng 3.4 Danh sách thành viên hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở 102
Bảng 3.5 Danh sách đại biểu nghiệm thu đề tài cấp cơ sở 103
Bảng 3.6 So sánh giữa đăng ký và kết quả đạt được 113
Bảng 3.7 So sánh giữa sản phẩm đăng ký và đạt được 116
Bảng PLA 1 Thống kê chung 126
Bảng PLA 2 Thống kê tình hình đăng ký/hiệu chỉnh 126
Bảng PLA 3 Thống kê theo Chủ nguồn thải 127
Bảng PLA 4 Thống kê theo Chủ vận chuyển 128
Bảng PLA 5 Thống kê theo Chủ xử lý 128
Bảng PLA 6 Thống kê Chủ nguồn thải theo quận/huyện 129
Bảng PLA 7 Thống kê Chủ vận chuyển theo quận/huyện 129
Bảng PLA 8 Thống kê Chủ xử lý theo quận/huyện 130
Bảng PLA 9 Thống kê tình hình Chủ nguồn thải vi phạm 130
Trang 15Bảng PLA 10 Thống kê tình hình Chủ vận chuyển vi phạm 131
Bảng PLA 11 Thống kê tình hình Chủ xử lý vi phạm 132
Bảng PLA 12 Thống kê Chủ nguồn thải vi phạm theo năm 132
Bảng PLA 13 Thống kê Chủ xử lý vi phạm theo năm 133
Bảng PLA 14 Thống kê Chủ vận chuyển vi phạm theo năm 133
Bảng PLA 15 Thống kê chứng từ chưa xử lý 134
Bảng PLA 16 Thống kê thực trạng thải bỏ CTNH 135
Bảng PLA 17 Thống kê thực trạng vận chuyển CTNH 135
Bảng PLA 18 Thống kê thực trạng xử lý CTNH 136
Bảng PLA 19 Thống kê tình hình điều chỉnh Chủ nguồn thải 137
Bảng PLA 20 Thống kê tình hình điều chỉnh Chủ vận chuyển 137
Bảng PLA 21 Thống kê tình hình điều chỉnh Chủ xử lý 138
Bảng PLB 1 - Báo cáo tháng 139
Bảng PLB 2 Báo cáo sáu tháng 141
Bảng PLB 3 - Báo cáo năm 144
Trang 16MỞ ĐẦU
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình công nghiệp hóa của đất nước chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh tại nhiều khu vực trong cả nước Tuy nhiên vấn đề này đặc biệt bức xúc với những đô thị lớn như thành phố Hồ Chí Minh, nơi có kinh tế phát triển nhất cả nước và là một trong những nơi phát triển mạnh về công nghiệp Cùng với tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp là lượng chất thải công nghiệp ngày một gia tăng về số lượng Mỗi năm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh phát thải hàng ngàn tấn CTNH phát sinh trong quá trình sản xuất của các doanh nghiệp, KCN/KCX (ước tính mỗi ngày khoảng 180 – 200 tấn CTNH), chưa kể đến trong những năm gần đây một lượng lớn chất thải nguy hại từ khu vực miền Trung, các tỉnh thành phía Nam đều
đổ dồn về thành phố Hồ Chí Minh Điều đáng lo ngại là nhiều loại chất thải này có khả năng thông qua thức ăn vào cơ thể con người, gây ra một số bệnh ác tính cho con người, phổ biến nhất là bệnh ung thư, nhưng việc quản lý loại chất thải này như thế nào lại đang vượt khỏi tầm kiểm soát của các cơ quan chức năng
Cải cách và hiện đại hóa là xu hướng hoạt động tất yếu của quản lý nhà nước nói chung, quản lý nhà nước về CTNH nói riêng Việc mở rộng thí điểm lập chứng từ điện tử sẽ tạo cơ sở
để tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về chứng từ điện tử, chuyển đổi từ phương thức quản
lý CTNH thủ công sang phương thức quản lý CTNH hiện đại
Thời gian qua, lực lượng thu gom chất thải nguy hại luôn tìm cách đổ bậy theo kiểu “du kích” để đối phó với cơ quan quản lý Vì thế, việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý đang rất cấp thiết Theo Phòng quản lý CTR, hiện nay Sở TN&MT phải thực hiện đăng ký từ 12.000-14.000 sổ chủ nguồn thải cho các đơn vị phát sinh chất thải trên địa bàn
TP Thực tế cho thấy hiện nay ở TP có khoảng 9.000 cơ sở sản xuất nhỏ, trong một tháng, mỗi
cơ sở sử dụng một cuốn chứng từ quản lý chất thải nguy hại Đối với các nhà máy lớn trong một tuần phải sử dụng một cuốn chứng từ, chưa kể chất thải phát sinh từ 200 cơ sở y tế phải tổ
Trang 17chức thu gom mỗi ngày Do đó, nếu nhập số liệu bằng tay, mỗi năm, Sở TN&MT phải nhập trên 2 triệu chứng từ
Nếu một người nhập được 200 chứng từ/ngày, phải cần trên 10.200 ngày công, tương đương ngày công làm việc của 40 người/năm Đó là chưa tính đến số lượng cán bộ môi trường của Sở TN&MT, phòng TN&MT các quận, huyện, cảnh sát môi trường, ban quản lý các khu liên hợp xử lý chất thải TP với khoảng 300 người Chính vì vậy, với đặc tính ưu việt hơn so với thủ tục lập chứng từ giấy thực hiện bằng phương thức thủ công, thủ tục lập chứng từ điện
tử khi được mở rộng thực hiện ở những địa bàn có lượng phát sinh CTNH lớn sẽ góp phần đảm bảo việc thống nhất, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian, giảm chi phí cho các doanh nghiệp, hạn chế tiêu cực nảy sinh
Về phía doanh nghiệp, đối với cơ sở sản xuất và các trung tâm y tế lớn, quá trình phát sinh CTNH nhiều dẫn đến sử dụng nhiều chứng từ giấy Thực tế hiện nay, khi doanh nghiệp đến cơ quan quản lý để xin cấp thêm chứng từ giấy thì thời gian để doanh nghiệp có một cuốn chứng từ mới mất khoảng hai ngày Vậy nếu trong hai ngày đó, doanh nghiệp cần lập thêm chứng từ giấy (do lượng CTNH phát sinh nhiều) sẽ gặp phải trở ngại khó vượt qua
Có thể nói rằng, việc thay thế chứng từ giấy bằng chứng từ điện tử đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia Cụ thể như:
- Đối với các nhà quản lý việc quản lý lập chứng từ điện tử sẽ tiết kiệm thời gian trong việc lập báo cáo, thống kê, xử lý chứng từ, nhân lực, chi phí in ấn,…
- Đối với các doanh nghiệp, lập chứng từ điện tử giúp doanh nghiệp chủ động về mặt thời gian, tiết kiệm nhân lực và chi phí đi lại để từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như lợi nhuận
Trong thời gian qua thành phố Hồ Chí Minh Triển khai thí điểm dự án ứng dụng công
http://www.donre.hochiminhcity.gov.vn/xemtin) Dự án này được thực hiện bởi Sở Tài nguyên
và Môi trường và Công ty Tư vấn Môi trường Nhật bản –CUES để triển khai thí điểm dự án ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý chất thải nguy hại (gọi tắt là e-manifest) Tuy nhiên
Trang 18Bên cạnh đó nhóm triển khai phần mềm quản lý thông tin của Phòng Kiểm soát Ô nhiễm (Cục Bảo vệ Môi trường) và Công ty Cổ phần Minh Việt đã phối hợp nghiên cứu đưa ra công
cụ Hệ thống thông tin quản lý chất thải (gọi tắt là CTNH-Sys 2.0 Đây là một phần kết quả nhiệm vụ khoa học “Xây dựng hướng dẫn và triển khai công tác kê khai, báo cáo, thống kê về chất thải nguy hại nhằm vận hành và hoàn thiện hệ thống thông tin và báo cáo về chất thải nguy hại” Nền tảng pháp lý của hệ thống này là Thông tư 12 và Quyết định 23 của Cục Bảo vệ Môi trường (MONRE) Các kết quả của đề tài được nhóm báo cáo, phân tích, đánh giá và tổng hợp
đã xác định mô hình triển khai (thí điểm) khả thi và công nghệ áp dụng trên nền tảng mạng Internet với sự tham gia của các nhóm đối tượng sử dụng: nhóm cộng đồng, nhóm doanh nghiệp liên quan đến sử dụng CTNH, nhóm cấp Sở và cấp Cục Phần đánh giá kết quả triển khai tại các địa phương chưa được công bố
Qua nghiên cứu hiện trạng công tác quản lý môi trường nói chung, quản lý CTNH nói riêng hiện nay có thể rút ra một số nhận xét sau đây:
a/ Nhiều cơ quan tổ chức vẫn còn áp dụng phương pháp làm việc cũ dựa trên giấy tờ, sổ sách, con dấu Cách quản lý như vậy dẫn tới các bất cập sau:
- Khi thông tin, dữ liệu ngày một nhiều hơn, việc quản lý rất khó khăn, dàn trải Mất nhiều công sức để tìm kiếm một tài liệu cũ sau nhiều năm lưu trữ sẽ dẫn tới kém không hiệu quả
- Chi phí quản lý, lưu trữ thông tin tăng Lượng thông tin ngày một nhiều trong khi hiệu quả khai thác không cao dẫn tới thông tin trở thành gánh nặng cho đơn vị về lâu dài
- Việc lưu trữ quá nhiều thông tin dẫn tới tình trạng không gian lưu trữ vật lý trở nên cạn kiệt, các đơn vị buộc phải hủy những thông tin cũ để có “đất” lưu trữ thông tin mới dẫn tới vừa mất đi tư liệu quí, vừa nảy sinh chi phí hủy bỏ
b/ Khác biệt trong cách thức quản lý:
Thông thường mỗi cơ quan có cách thức lưu trữ thông tin không giống các đơn vị khác Như vậy nếu có nhu cầu trao đổi thông tin tất gặp khó khăn bởi vì “không ai giống ai” sẽ dẫn tới nhu cầu phải đồng bộ lại dẫn tới mất nhiều thời gian và đi kèm là sự kém hiệu quả
Trang 19c/ Hiện nay, việc quản lý các dữ liệu môi trường tại các tỉnh thành chưa được tin học hoá theo kịp sự phát triển của yêu cầu quản lý môi trường, gây ra nhiều hạn chế:
- Việc lưu trữ, thống kê riêng lẻ, chưa hệ thống Việc tìm kiếm thông tin rất khó khăn do mất nhiều thời gian, và các cơ quan chủ quản không muốn công bố
- Sự tiếp cận thông tin của người dân gặp nhiều khó khăn
- Một số phần mềm ứng dụng còn đơn giản, chưa giải quyết được bài toán môi trường phức tạp
d/ Nguồn nhân lực ứng dụng CNTT vào môi trường còn yếu về chuyên môn, thiếu về số lượng
Từ đó tính cấp thiết của đề tài này là:
a Trước sự phát triển kinh tế - xã hội
- Các vấn đề môi trường nói chung và quản lý CTNH nói riêng ngày càng tăng và phức tạp
- Để hội nhập với thế giới chúng ta cần xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại
- Để thông qua quyết định có cơ sở, cần có nguồn thông tin đáng tin cậy
b Công tác quản lý dữ liệu chưa được tin học hóa
- Dữ liệu còn rời rạc, không thống nhất
- Việc tìm kiếm thông tin trong núi dữ liệu rất khó khăn, mất thời gian
- Việc truy cập thông tin khó khăn
- Làm báo cáo môi trường mất nhiều thời gian
- Công tác theo dõi, dự báo chưa đầy đủ và khoa học gây nhiều tổn thất
- Việc lập báo cáo công tác quản lý môi trường còn khó khăn
c Yêu cầu của công tác quản lý môi trường ngày càng tăng
- Đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn thông tin, các thông tin này cần phải được tin học hóa
Trang 20- Dù đã được trang bị máy móc nhưng giữa các địa phương vẫn có sự chênh lệch về trình độ
d Sự phát triển của CNTT ngày càng cao
- Sự phát triển của CNTT đã tạo ra nhiều mô hình quản lý và xử lý ngày càng chứng tỏ ưu thế, giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề khó khăn của môi trường: bản đồ số, CSDL, GIS, HTTTMT Đặc biệt là sự kết hợp công nghệ GIS với thông tin môi trường sẽ là công cụ đắc lực cho công tác quản lý môi trường
e Trong hoàn cảnh mới khi môi trường là một đối tượng thông tin ngày càng cồng kềnh cả về lượng lẫn chất, phong cách quản lý sổ sách trở thành chướng ngại lớn cho quản lý môi trường Người ta không thể đưa ra giải pháp phù hợp cho bài toán môi trường bất kỳ khi phải mất quá nhiều thời gian để tìm tòi, so sánh, xử lý, đánh giá, lập báo cáo chỉ bằng giấy – bút Khi có được giải pháp thì bài toán đã chuyển qua hướng khác,và cứ thế người ta phải đuổi theo các vấn đề ở một tốc độ chậm hơn để rồi chẳng giải quyết được gì!
Từ đó tính cấp thiết cần phải có một phương pháp quản lý hiệu quả hơn, với tốc độ ít nhất bằng với tốc độ nảy sinh vấn đề bằng cách tự động hóa các công đoạn mất thời gian nhất Trong số đó, CNTT nổi lên như là phương pháp tự động cực kỳ hiệu quả so với các phương pháp còn lại bởi:
- Tốn ít thời gian lưu trữ vật lý hơn trước
- Dễ dàng quản lý, truy vấn, xử lý, rút trích, báo cáo trên các số liệu đã có
- Không mất chi phí hủy tài liệu
- Không phải “hy sinh” các số liệu cũ
- Liên kết được nhiều thông tin với nhau → cái nhìn tổng quan hơn trước
- Thời gian đồng bộ dữ liệu ít khi các module đã được chuẩn hóa
- Thuận tiện trong đào tạo nhân lực khi người ta được phép “thử” nhiều lần trước khi làm “thật” → nhiều kinh nghiệm hơn
Trang 21f Các Sở TNMT ở các tỉnh thành được thành lập từ năm 2003 với 7 chức năng quản lý nhà nước với các dữ liệu vô cùng đa dạng, phong phú và phức tạp nếu không áp dụng công nghệ thông tin thì việc tiếp cận sẽ rất khó khăn
Công tác quản lý môi trường ngày nay đòi hỏi phải quản lý một khối lượng lớn dữ liệu và thông tin, rất cần được hệ thống hoá, tự động hoá Tuy đã được trang bị hệ thống máy móc nhưng vẫn có sự chênh lệch về trình độ giữa các cấp tỉnh thành và địa phương
Bên cạnh đó, sự phát triển của CNTT đã thể hiện những ưu thế trong việc trở thành một công cụ tích hợp trợ giúp cho việc tìm kiếm thông tin và san bằng khoảng cách về không gian
và thời gian
MỤC TIÊU
Đề xuất mô hình ứng dụng công nghệ e-manifest, e-card trong quản lý CTNH phù hợp với thực tiễn của Tp Hồ Chí Minh (được đặt tên là H-Waste) H-Waste hướng tới:
− Hỗ trợ các hoạt động thu thập, quản lý, trao đổi, xử lý và công bố thông tin về CTNH
− Hỗ trợ các hoạt động quản lý nhà nước về CTNH Cụ thể là giám sát vận chuyển CTNH, làm các báo cáo kịp thời về công tác quản lý CTNH
− Hỗ trợ các cấp quản lý nhà nước, doanh nghiệp đưa ra quyết định có cơ sở khoa học và dựa trên công nghệ tiên tiến Phục vụ cho sự trao đổi thông tin và báo cáo định kỳ giữa cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp tham gia lưu thông CTNH
− Như là một phương pháp luận mà nếu thành công có thể nhân rộng mô hình cho khu vực khác và là cơ sở dữ liệu cho việc quản lý chung cấp vùng
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 22- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn ứng dụng các công nghệ e-manifest, e-card trong lĩnh vực quản lý CTNH Tập trung làm rõ mô hình đã được triển khai thành công trong và ngoài nước
- Xây dựng lược đồ các dòng thông tin liên quan tới CTNH tại Tp.HCM trên cơ sở tổng quan hệ thống quản lý CTNH tại thành phố này
- Nghiên cứu các đặc điểm của quá trình đưa ra các quyết định về liên quan tới CTNH tại Tp.HCM và CSDL tương ứng Xây dựng các khối thể hiện các dòng thông tin nhiều chiều
- Đánh giá chuyên gia phục vụ cho việc xây dựng, phân tích và truy vấn cơ sở dữ liệu Các đánh giá này liên quan tới CTNH của TP.HCM như: CTR công nghiệp nguy hại, y tế, bùn hầm cầu
- Xây dựng các nhóm CSDL cho H-waste có lưu ý tới nghiệp vụ quản lý nhà nước về CTNH, sự phân cấp và các dòng thông tin
- Thiết kế hệ thống cho H-waste
- Xây dựng mô hình ứng dụng E-card trong quản lý CTNH gồm phần cứng và phần mềm
-Xây dựng phần mềm H-waste: thực hiện phiên bản thử nghiệm Địa chỉ áp dụng tại Phòng quản lý CTR, Sở TNMT Tp.HCM
- Đánh giá khả năng áp dụng vào thực tiễn của H-waste
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Xuất phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu, sơ đồ phương pháp luận thực hiện đề tài được chỉ ra trên Figure 1
Các phương pháp sau đây được sử dụng để thực hiện đề tài:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: tiến hành điều tra khảo sát và phỏng vấn thực tế
để xây dựng các biểu mẫu cho phần mềm H-waste Dữ liệu liên quan tới CTNH được thu thập với sự giúp đỡ của Phòng Quản lý CTR Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm tác giả đã đi tới một số doanh nghiệp để lấy tọa độ (GPS)
Trang 23- Phương pháp chuyên gia: đặt ra các vấn đề quan tâm, tổ chức seminar nhằm thu thập
các ý kiến của chuyên gia am hiểu về lĩnh vực đang xem xét để giải quyết những vấn đề
có tính chuyên môn sâu Trong quá trình thực hiện đề tài, đã tiến hành nhiều buổi seminar để lấy ý kiến các chuyên gia đang công tác tại Phòng quản lý CTR, Sở Tài nguyên và Môi trường
Những yếu kém cần khắc phục trong quản lý CTNH
Hiện trạng ứng dụng CNTT quản
lý CTNH
Nghiên cứu ngoài nước, trong nước
Hệ thống tổ chức Nội dung công tác quản lý
Đánh giá hiệu quả
Mỹ, Nhật, Hàn Quốc Tp.HCM
Thiếu hệ thống quản lý thu gom, vận chuyển Thiếu kênh giám sát Thông tin kém cập nhật
Hạ tầng CNTT CSDL về CTNH Nguồn nhân lực Ứng dụng CNTT
Chủ nguồn thải Chủ vận chuyển Chủ xử lý Chứng từ điện tử Phân quyền Báo cáo thống kê
Cấu trúc module liên kết
Module 1: Nhập liệu Module 2: Thống kê Module 3: Làm báo cáo Module 4: Quản lý thông tin thẻ từ
Module 5: Phân quyền Module 6: Tạo danh mục Module 7: Kết nối với Google map
Figure 1 Các bước thực hiện đề tài
Trang 24- Phương pháp thống kê: sử dụng trong phân tích, xử l ý số liệu, truy vấn dữ liệu trong
đánh giá công tác quản lý môi trường Phương pháp này đã được sử dụng để xây dựng các báo cáo thống kê trong phần mềm H-waste
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp phân tích là chia các tổng thể hay
các vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản để thuận lợi cho nghiên cứu và giải quyết Phương pháp tổng hợp là liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đã được phân tích, khái quá hóa vấn đề trong nhận thức tổng thể
- Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS) để
lưu giữ, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính và hiển thị các thông tin không gian (Spatial Data) Phần mềm H-waste đã liên kết với dữ liệu bản đồ từ Google Map Với kỹ thuật này người dùng H-waste có thể quan sát trực tiếp đối tượng được quản lý trên bản
đồ trực tuyến Thông tin liên quan tới doanh nghiệp có thể
- Phương pháp so sánh: Thu thập những thông tin liên quan và những qui định, tiêu chuẩn
hiện có của Nhà nước về quản l ý CTNH để so sánh và phát hiện những vẫn đề không phù hợp
- Phương pháp thiết kế hệ thống: đề tài này liên quan tới hai lĩnh vực là: tin học và quản
lý môi trường Do vậy phần thiết kế hệ thống cho H-waste được thực hiện Các bước thiết
kế hệ thống gồm: lược đồ Use Case, mô hình ERD của hệ thống, thiết kế CSDL, sơ đồ luồng dữ liệu cho các chức năng của hệ thống
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng với từng nội dung được trình bày tóm tắt như sau:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục vụ quản l ý CTNH
cho Tp Hồ Chí Minh: sử dụng phương pháp điều tra khảo sát thực tế, phương pháp phân
tích tổng hợp và phương pháp thống kê để thu thập các tài liệu, số liệu liên quan và các hoạt động thực tế liên quan đến hiện trạng hệ thống quản lý CTNH, các vấn đề môi trường liên quan, hiện trạng ứng dụng CNTT, cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động của công tác quản lý CTNH ở TP Hồ Chí Minh
- Xây dựng mô hình Hệ thống thông tin môi trường phục vụ quản l ý CTNH: Sử dụng
kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống thông tin môi trường được thực
Trang 25hiện trong và ngoài nước /[1]-[7], [15]-[17]/ Bên cạnh đó đề tài này hướng tới quản lý CTNH cho Tp Hồ Chí Minh nên tác giả bám sát thực tiễn tại Phòng Quản lý CTR, Sở Tài nguyên và Môi trường để đề xuất cho phù hợp Phương pháp chuyên gia, phương
pháp phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê được sử dụng để xác định chính xác
các đối tượng thông tin môi trường như chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ xử lý,chứng
từ điện tử Sử dụng phương pháp xây dựng lược đồ thông tin được áp dụng để đưa ra sơ
đồ tương tác các dòng thông tin đa chiều Xác định dòng dữ liệu đầu vào, thống kê dữ liệu đầu ra, lưu trữ, phân cấp, quản lý dữ liệu, liên kết dữ liệu, truy vấn và truy xuất các dạng báo cáo
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho phần mềm H-waste: Dựa vào yêu cầu công tác quản lý
CTNH tại Tp HCM, dựa vào cơ sở pháp lý đã đưa ra cấu trúc CSDL cho phần mềm waste
H Xây dựng chương trình phần mềm tin học quản lý CTNH cho Tp HCM: được xây
dựng theo nguyên lý module Ngoài ra, còn sử dụng các phương pháp chuyên gia Phương pháp này thể hiện ở chỗ nhóm tác giả thường xuyên lấy ý kiến của chuyên viên Phòng Quản lý CTR, Sở Tài nguyên và Môi trường
CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA ĐỀ TÀI
Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài này là Hợp đồng số 257/HĐ - SKHCN ngày 19/12/2008 giữa Sở Khoa học và Công nghệ Tp HCM và Viện Môi trường và Tài nguyên
CÁC ĐƠN VỊ THAM GIA THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
a Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài
Đề tài nghiên cứu này nằm trong Chương trình triển khai nghiên cứu khoa học năm
Trang 26giao cho Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện, do TSKH Bùi Tá Long, trưởng phòng Tin học Môi trường, Viện Môi trường và Tài nguyên (IER), Đại học Quốc gia Tp Hồ Chí Minh làm Chủ nhiệm đề tài
Với trách nhiệm là đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, Viện Môi trường và Tài nguyên đã đảm nhiệm các công việc, gồm: tổ chức thực hiện đề tài, tổ chức huấn luyện chuyên môn cho các cán bộ ứng dụng sản phẩm đề tài, trực tiếp điều tra các thông tin nghiên cứu, phối hợp hoạt động và kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện đề tài, tổng hợp và viết báo cáo Khoa học (kết quả thực hiện nghiên cứu đề tài)
b Các đơn vị và cá nhân tham gia phối hợp
Do yêu cầu của mục tiêu và các nội dung của đề tài,đòi hỏi chuyên môn sâu cho từng chuyên đề có tính đặc thù chuyên biệt, vì thế đã có sự hợp tác phối hợp của nhiều nhóm cá nhân, đơn vị tham gia thực hiện nghiên cứu Cụ thể là:
- Chuyên đề: Hiện trạng hệ thống quản l ý CTNH tại Tp.HCM
Chuyên đề này được kế thừa từ Phòng Quản lý CTR, Sở TNMT Tp HCM
- Chuyên đề: Thiết kế và xây dựng công cụ tin học H-waste
Chuyên đề này được thực hiện tại Viện Môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia
Tp HCM do TSKH Bùi Tá Long chủ trì với sự tham gia chính của Th.s Dương Ngọc Hiếu, Th.s Nguyễn Đại Thể, KS Phạm Thị Thu Hà, KS Trương Thị Diệu Hiền
- Chuyên đề: Tổng hợp và cập nhật số liệu liên quan tới CTNH
Chuyên đề này được thực hiện tại Viện Môi trường và Tài nguyên do TSKH Bùi Tá Long chủ trì với sự tham gia chính của KS Trương Thị Diệu Hiền, KS Hoàng Thùy Dương,
KS Phạm Thị Hoàng Gia
- Chuyên đề: Cài đặt phần mềm cho các đối tượng chủ nguồn thải, chủ vận chuyển, chủ
xử lý do Th.s Nguyễn Đại Thể, KS Trương Thị Diệu Hiền phụ trách
Trang 27CHƯƠNG 1
Trong chương này trình bày tổng quan về hiện trạng phát sinh CTNH, hệ thống thu gom, vận chuyển CTNH tại Tp Hồ Chí Minh, nghiên cứu ứng dụng CNTT trong quản lý CTNH trong và ngoài nước Các kết quả này kế thừa các công trình 8], [13], [14], [15] – [17]
Hoạt động nông nghiệp
Chủ yếu sử dụng các thuốc bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…phục vụ cho hoạt động nông nghiệp
CTNH điển hình phát sinh là các bao bì thải ở các dạng chai lọ thủy tinh, thùng nhựa, bao nylon…còn chứa hoặc nhiễm thuốc bảo vệ thực vật
Kinh doanh – Thương mại – Dịch vụ
Nhập xuất khẩu các hàng hóa có tính chất độc hại không đạt yêu cầu hoặc để tồn lưu hàng hóa đến hết hạn sử dụng, biến đổi chất, dẫn đến phát sinh lượng lớn chất thải cần xử lý
Hoạt động y tế
Các CTNH phát sinh chủ yếu là chất thải chứa các tác nhân lây nhiễm (kim tiêm, ống truyền dịch, bệnh phẩm…); hóa chất chứa thành phần nguy hại; các loại dược phẩm gây độc tế bào
Hoạt động giáo dục – nghiên cứu
Do sử dụng hóa chất trong các phòng thí nghiệm để phục vụ cho công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên môn nên có phát sinh CTNH
Từ sinh hoạt, hoạt động văn phòng
Trong sinh hoạt cũng phát sinh CTNH, điển hình co thể kể đến các chất thải như: pin, acquy, bóng đèn huỳnh quang, hóa chất khử khuẩn, diệt côn trùng
Trang 28Đây là nguồn phát sinh CTNH đa dạng, với số lượng lớn chiếm trên 80% khối lượng CTNH trong tổng khối lượng CTNH phát thải tại thành phố
Theo các số liệu khảo sát mới nhất được thực hiện trong năm 2004, 2005 và 2007, đặc biệt là các số liệu khảo sát tổng thể trong năm 2005 và 2006, thành phố Hồ Chí Minh có khoảng gần 4.000 nhà máy lớn và hơn 9.000 cơ sở (xí nghiệp) sản xuất vừa và nhỏ Trong đó, hơn 1.000 nhà máy lớn và 1200 xí nghiệp sản xuất nằm trong 11 khu công nghiệp tập trung, 3 khu chế xuất và 1 khu công nghệ cao và 33 cụm công nghiệp Tất cả các cơ sở sản xuất đều sinh ra chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại với khối lượng từ vài kg/tháng (cơ sở sản xuất vừa và nhỏ) đến vài tấn/ngày (nhà máy lớn)
Với tiêu chí về khả năng gây ô nhiễm (mức độ nguy hại và khối lượng của các loại chất thải nguy hại), các ngành công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh được chia làm 24 loại
Bảng 1.1 Các loại hình công nghiệp đặc trưng hiện hữu trên địa bàn Tp.HCM
1 Kim loại và gia công cơ khí 13 Giày da
2 Nhựa và các sản phẩm nhựa 14 Thuộc da
3 Hoá chất (sx hoá chất) 15 Bảo trì phương tiện giao thông, máy
móc
5 Điện và điện tử 17 Gỗ và các sản phẩm của gỗ
6 Giấy và các sản phẩm giấy 18 Dược phẩm ( thuốc quá hạn)
Trang 29(Phân loại dựa trên cơ sở Chiến lược Phát triển Công nghiệp của Việt Nam và Qui hoạch Phát triển
Công nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020)
Bảng 1.2 Số lượng các nhà máy theo loại hình công nghiệp
15 Sửa chữa bảo trì
(Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi Trường-Phòng quản lý chất thải rắn )
Thành phần chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại ngày càng đa dạng (phức tạp) phụ thuộc vào nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra và công nghệ sản xuất
Trang 30Bảng 1.3 Loại hình công nghiệp chính và các chất thải đặc trưng
1 Kim loại - cơ khí Vụn, mạt, bụi, kim loại…
2 Nhựa – sản phẩm nhựa Nhựa phế phẩm…
3 Hóa chất Hóa chất, dung môi, bao bì chứa hóa chất…
4 Cao su Cao su phế phẩm, hóa chất phụ gia
5 Điện – điện tử Bo mạch điện tử, xỉ chì…
7 Dệt nhuộm Vải, simili, sợi vải, bông goon,
9 Xây doing Vật liệu xây dựng, vữa xây dựng, xà bần…
10 Xi mạ Bùn xi mạ, nước thải nhiễm dầu, sơn
12 Thuốc bảo vệ thực vật Hóa chất, bao bì, thùng chứa hóa chất…
14 Thuộc da Da, hóa chất dùng trong thuộc da…
15 Sửa chữa – bảo trì Nhớt cặn, giẻ lau, kim loại vụn, sơn, bụi sơn…
16 Mực in – in Mực in, giẻ lau dính mực
17 Gỗ – sản phẩm gỗ Gỗ vụn, mạt cưa, vec ni, keo và bao bì chứa…
18 Dược phẩm Thuốc không đạt chất lượng, bụi thuốc
19 Dầu – sản phẩm dầu Dầu cặn, nhớt cặn, bao bì chứa
20 Pin , acqui Chì, than chì, kẽm, oxyt mangan, axit sulfuric…
21 Xà phòng – mỹ phẩm Bazơ, silicon, bao bì chứa…
23 Thực phẩm Các phần dư thừa của thực vật, động vậtđ
Cho đến thời điểm này, chúng ta vẫn chưa có được số liệu chính xác về khối lượng CTNH phát sinh trong chất thải công nghiệp trên địa bàn TP.HCM, chỉ có thể ước tính mỗi ngày Tp.HCM thải ra khoảng 1.900 – 2.000 tấn CTRCN, trong đó có khoảng 500 – 700 tấn CTNH Các loại chất thải này đa dạng, hầu hết đều có thể tái sử dụng và tái chế với giá trị kinh
tế ở mức độ khác nhau
Trang 31Trong 6 tháng đầu năm 2008, khối lượng thu gom CTNH là khoảng 1500 tấn từ 450 nguồn thải có đăng ký chủ nguồn thải tại Sở TN-MT trên tổng số khoảng 13.000 nhà máy sản
xuất trong và ngoài KCN, KCX (Nguồn: Sở Tài Nguyên Môi Trường - Phòng quản lý chất thải
rắn )
Bảng 1.4 Số lượng CTRCN (cả nguy hại) tại các KCX, KCN năm 2004
( Nguồn: báo cáo Dự án xử lý CTRCN, 2004)
Tại TP.HCM hiện nay và trong tương lai chủ yếu phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp, trong đó cơ cấu kinh tế Thành phố từng bước được chuyển dịch phát triển theo hướng ngành dịch vụ dự báo đến 2010 là 54%; ngành công nghiệp- xây dựng chỉ còn 45,3% Định hướng sắp tới của thành phố Hồ chí Minh đẩy mạnh phát triển các loại hình dịch vụ giảm tỷ trọng ngành công nghiệp có thể khối lượng chất thải công nghiệp sẽ gia tăng chậm trong những năm tới Tuy nhiên, xét về định hướng phát triển theo qui hoạch các KCN-KCX ở Tp.HCMvà chương trình di dời các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ gây ô nhiễm vào KCN-KCX, thì cùng với tốc độ và qui mô tăng trưởng của các KCN-KCX, lượng CTNH sẽ không giảm mà chắc chắn tăng lên đáng kể
Trang 321.2 HỆ THỐNG THU GOM, VẬN CHUYỂN CTNH TẠI TP.HCM
Theo các công trình [13][14] để thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý toàn
bộ lượng CTRCN và CTNH nói trên, thành phố đã hình thành mạng lưới tư nhân với hơn 740
cơ sở phế liệu, 31 công ty hành nghề vận chuyển và 05 công ty tái chế và xử lý (do Sở TN-MT cấp phép) Mối quan hệ giữa CNT, CVC, CXL cùng qui trình chuyển giao CTNH từ nơi phát sinh tới nơi tiêu hủy xử lý được thể hiện trên các Hình 1.1- Hình 1.3
Hình 1.1 Mối quan hệ của chủ nguồn thải – chủ vận chuyển – chủ xử lý
Hình 1.2 Dòng CTNH chuyển giao từ nơi phát sinh đến các đơn vị vận chuyển, xử lý
Trang 33
CNTcó yêu cầu, CVC lên kế hoạch, chuẩn bị các phương tiện vật dụng, xác định thời
điểm giao nhận CTNH
CNTcó yêu cầu, CVC lên kế hoạch, chuẩn bị các phương tiện vật dụng, xác định thời
điểm giao nhận CTNH
Kiểm CTNH tại kho của chủ nguồn thải (số lượng, tình trạng đóng gói, bao bì, chủng
loại), tiếp nhận dán nhãn và lập chứng từ giao nhận.
Kiểm CTNH tại kho của chủ nguồn thải (số lượng, tình trạng đóng gói, bao bì, chủng
loại), tiếp nhận dán nhãn và lập chứng từ giao nhận.
Hàng được vận chuyển lên xe, sắp xếp cố định CTNH trên xe à đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển Tuyến đường đã được định trước, xác định giờ đi và
đến; tình hình lưu thông trên đường.
Hàng được vận chuyển lên xe, sắp xếp cố định CTNH trên xe à đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển Tuyến đường đã được định trước, xác định giờ đi và
đến; tình hình lưu thông trên đường.
Tiến hành vận chuyển CTNH về vị trí qui định tại CXL
Về đến kho tiến hành phân loại chất thải, đánh giá mức độ nguy hại, tương tác giữa các
nhóm chất thải, khả năng cháy, nổ.
Sắp xếp vào kho theo đúng khu vực lưu giữ từng loại chất thải.
Kiểm tra tình trạng CTNH đã xếp vào kho, tình trạng lưu giữ, sự cố (nếu có) và ghi sổ
kho dự kiến kế hoạch tiêu huỷ.
Về đến kho tiến hành phân loại chất thải, đánh giá mức độ nguy hại, tương tác giữa các
nhóm chất thải, khả năng cháy, nổ.
Sắp xếp vào kho theo đúng khu vực lưu giữ từng loại chất thải.
Kiểm tra tình trạng CTNH đã xếp vào kho, tình trạng lưu giữ, sự cố (nếu có) và ghi sổ
kho dự kiến kế hoạch tiêu huỷ.
Kiểm CTNH tại kho của chủ nguồn thải (số lượng, tình trạng đóng gói, bao bì, chủng
loại), tiếp nhận dán nhãn và lập chứng từ giao nhận.
Kiểm CTNH tại kho của chủ nguồn thải (số lượng, tình trạng đóng gói, bao bì, chủng
loại), tiếp nhận dán nhãn và lập chứng từ giao nhận.
Hàng được vận chuyển lên xe, sắp xếp cố định CTNH trên xe à đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển Tuyến đường đã được định trước, xác định giờ đi và
đến; tình hình lưu thông trên đường.
Hàng được vận chuyển lên xe, sắp xếp cố định CTNH trên xe à đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển Tuyến đường đã được định trước, xác định giờ đi và
đến; tình hình lưu thông trên đường.
Tiến hành vận chuyển CTNH về vị trí qui định tại CXL
Về đến kho tiến hành phân loại chất thải, đánh giá mức độ nguy hại, tương tác giữa các
nhóm chất thải, khả năng cháy, nổ.
Sắp xếp vào kho theo đúng khu vực lưu giữ từng loại chất thải.
Kiểm tra tình trạng CTNH đã xếp vào kho, tình trạng lưu giữ, sự cố (nếu có) và ghi sổ
kho dự kiến kế hoạch tiêu huỷ.
Về đến kho tiến hành phân loại chất thải, đánh giá mức độ nguy hại, tương tác giữa các
nhóm chất thải, khả năng cháy, nổ.
Sắp xếp vào kho theo đúng khu vực lưu giữ từng loại chất thải.
Kiểm tra tình trạng CTNH đã xếp vào kho, tình trạng lưu giữ, sự cố (nếu có) và ghi sổ
kho dự kiến kế hoạch tiêu huỷ.
Xử lý tiêu huỷ
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH
Yếu tố kỹ thuật đề cập đến hệ thống quản lý gồm các khâu từ thu gom, vận chuyển, tái chế tái sử dụng và tồn lưu chất thải, xử lý, tiêu hủy đến các loại dịch vụ trợ giúp
VẬN CHUYỂN
TÁI CHẾ NGUỒN
THẢI
XỬ LÝ
Trang 34a) Hệ thống lưu giữ tại nguồn
Đối tượng chính tham gia trực tiếp vào hệ thống lưu giữ tại nguồn là các chủ nguồn thải Những năm gần đây, nhìn chung ý thức quản lý CTR tại các chủ nguồn thải được nâng cao, CTCN và CTNH được các chủ nguồn thải quan tâm đến việc phân loại, lưu giữ riêng và chuyển giao đúng đối tượng Tuy nhiên, vẫn không đạt yêu cầu, hiệu quả theo quy chuẩn Các nhà máy phân loại chủ yếu dựa vào khả năng tái sử dụng, tái chế của chất thải Các loại có thể bán được như bao bì nhiễm hóa chất, dung môi thải, cặn sơn, dầu thải…được phân loại riêng bán cho các dịch vụ thu gom (có đăng ký hành nghề) hoặc tư nhân bên ngoài Những chất thải không có giá trị được đổ đống hoặc đóng bao chờ công ty dịch vụ đến thu gom
Một số nhà máy có hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14000 có hệ thống kho lưu giữ CTNH tương đối đạt quy chuẩn quy định Các nhà máy khác lưu giữ CTNH khá tùy tiện, chủ quan theo điều kiện của cơ sở, nhiều khi không có kho biệt lập mà là các bãi đất trống, chất chứa xô bồ, không có biển báo, nhãn, phương tiện phòng hộ, ứng cứu sự cố
b) Hệ thống thu gom, vận chuyển
Tất cả các hoạt động về lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy CTCN nói chung
và CTNH nói riêng chủ yếu do thành phần kinh tế tư nhân đảm trách Về phạm vi hoạt động của các đơn vị không giới hạn trong phạm vi Thành phố mà còn mở rộng ra các tỉnh thành khác Các hoạt động thu gom khác địa bàn hoạt động này xuất phát từ việc chọn đối tác của chủ nguồn thải căn cứ quan hệ giao dịch và năng lực dịch vụ đáp ứng
Phần lớn các doanh nghiệp, nhà máy tự hợp đồng với các đơn vị tư nhân đến thu gom, vận chuyển CTNH đi mà không rõ đích đến, và quá trình vận chuyển này nằm ngoài kiểm soát của cơ quan chức năng Bên cạnh đó, việc hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH giữa các nhà máy sản xuất với các đơn vị này chủ yếu là dựa trên các mối quan hệ, do chủ nguồn thải tự quyết định (ngay cả các nhà máy này nằm trong KCN/KCX) Chẳng hạn, ở KCN Lê Minh Xuân có nhà máy xử lý CTNH Việt Úc, Môi Trường Xanh…nhưng không phải tất cả lượng CTCN/CTNH phát sinh tại các nhà máy ở KCN Lê Minh Xuân đều do hai đơn vị này xử
lý
Trang 35Đối với việc thu gom, vận chuyển CTNH từ các KCN-KCX không có nơi lưu giữ chất thải tập trung, các nhà máy phải tự ký hợp đồng với một hay nhiều Công ty Dịch vụ có chức năng như Công ty Môi trường Đô Thị (rác SH, CTCN, CTNH), Công ty Dịch vụ Công Ích quận- huyện (rác SH), các Công ty đã đăng ký hành nghề xử lý CTNH ( thu gom CTCN-CTNH ) và cả các Công ty, các cơ sở kinh tế cá thể không đăng ký hành nghề xử lý CTNH Công ty Môi trường Đô Thị, Công ty Dịch vụ Công Ích quận- huyện trong quá trình thu gom rác SH thường chấp nhận gom luôn các loại CTCN-CTNH có hoặc không có giá trị lẫn trong rác SH
và nhiều nhà máy cũng đã đổ CTCN-CTNH không còn giá trị ( hoặc giá trị không đáng kể) vào rác SH chuyển đi chôn lấp, nhằm cắt giảm chi phí xử lý; phần CTCN-CTNH còn giá trị thì bán cho các đơn vị có chức năng xử lý CTNH (nếu đã đăng ký chủ nguồn thải CTNH) hoặc bán tùy tiện cho mọi đối tượng khi được giá ( các đơn vị chưa đăng ký chủ nguồn thải) Thậm chí, khi
đã đăng ký chủ nguồn thải cũng tách ra, bán CTNH cho các đơn vị không đăng ký hành nghề
xử lý CTNH do giá cao hơn hoặc tiền hoa hồng cho môi giới cao hơn, phần giao cho các đơn vị
có chức năng xử lý chỉ là tượng trưng, hình thức do qui định bắt buộc
Các Công ty dịch vụ thu gom, vận chuyển CTNH thực hiện dịch vụ đã ký kết hợp đồng với chủ nguồn thải bằng nhiều loại phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật khác nhau; đa số chưa đạt qui chuẩn yêu cầu Một số Công ty hoạt động lâu năm, có nguồn lực tài chính đã đầu tư tương đối có hiệu quả ở mức chấp nhận được như Công ty CP Môi Trường Việt Úc, Công ty TNHH Môi Trường Xanh, Công ty MTĐT… Công tác vận hành kỹ thuật thu gom, vận chuyển CTNH nhiều lúc, nhiều nơi thiếu tính chuyên nghiệp Từ khi có Thông tư 12/2006/TT-BTNMT
ra đời yêu cầu chặt chẽ hơn trong đăng ký hành nghề quản lý CTNH, thì năng lực các đơn vị dịch vụ về trang thiết bị phương tiện, công tác vận hành kỹ thuật đã được cải tiến đáng kể
Chu trình hệ thống quản lý CTNH tại Tp Hồ Chí Minh được thể hiện trên Hình 1.4
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng CNTT và kỹ thuật số quản lý, giám sát CTNH được thực hiện Một số kết quả nghiên cứu tiêu biểu được trình bày trong phần dưới
Trang 36Tại Mỹ, công nghệ e-manifest trong quản lý chất thải nguy hại được ứng dụng cho các thành phố lớn từ những năm 80 của thế kỷ trước Kết quả này được phân tích trong công trình của David Pekelney, 1990 Sự phát sinh, vận chuyển, tái chế và chôn lấp CTNH: hệ thống manifest của California và trường hợp nghiên cứu cụ thể về dung môi Halogen Journal of Hazardous Materials, 23 (1990) 293-315
California là một trong những bang đầu tiên ở Mỹ ứng dụng hệ thống này để vận chuyển chất thải nguy hại từ nơi phát sinh chất thải đến bãi chôn lấp cuối cùng Mục đích của hệ thống này là quan trắc quá trình vận chuyển và ngăn chặn sự thải bỏ bất hợp pháp chất thải nguy hại
Hệ thống này được thiết kế để cung cấp các thông tin về các dòng chất thải nguy hại như: số lượng, các loại chất thải, và phương pháp chôn lấp Hệ thống kê khai cũng được thiết kế để cung cấp các thông tin về thành phần của chất thải cho những người vận chuyển và các cá nhân khác trong trường hợp khẩn cấp Vì vậy, họ có thể bảo vệ được sức khỏe cho mình cũng như bảo vệ môi trường Đồng thời, hệ thống này được dùng để lưu trữ hồ sơ và xuất báo cáo Bài báo trên cũng đã phân tích những bước đi ban đầu, những thuận lợi và khó khăn trong áp dụng trên ví dụ của bang California, Mỹ /nguồn [16]/
Chương trình quản lý CTNH ở California gồm:
- Chương trình tái chế và đưa ra các quy định bắt buộc phải tuân theo Các chương trình này
cung cấp ngân sách để ủng hộ cho việc tái chế ra các sản phẩm mới
- Chương trình sử dụng và thu gom Chương trình này yêu cầu phải có báo cáo thường niên
về việc đăng ký thu gom CTNH
- Chương trình cấp giấy phép cho các cơ sở tiếp nhận CTNH Chương trình này nhằm phát
triển các tiêu chuẩn về kỹ thuật và yêu cầu cấp phép đối với các khu vực tiếp nhận chất thải
- Chương trình lưu trữ Chương trình đưa ra một danh sách về các cơ sở tiếp nhận chất
CTNH
- Chương trình sử dụng và kê khai CTNH Chương trình này quan trắc sự vận chuyển chất
thải và tái sử dụng CTNH qua các vùng biên giới của bang California
- Chương trình đưa ra các quy định đối với CTNH Chương trình này có trách nhiệm về việc
kiểm tra, tổng hợp vi phạm và những lời than phiền của cộng đồng đối với vấn đề CTNH
Trang 37- Hệ thống kê khai CTNH/Chương trình này được áp dụng cho tất cả các cá nhân, xí nghiệp,
các tổ chức phi lợi nhuận và các cơ quan chính phủ đối với chủ sở hữu CTNH, chủ vận chuyển hay tiếp nhận và sử dụng CTNH
- Chương trình đối với những người tham gia: Chương trình này được áp dụng cho các chủ
nguồn thải, các công ty thu gom… Những người tham gia sẽ giúp đỡ bạn đưa ra những quyết định và yêu cầu cho chương trình Đây là điểm bắt đầu rất tốt cho những người tham gia và các công ty thu gom mới để định hướng chương trình
- Kiểm tra việc đăng ký của các công ty thu gom: Tiến hành kiểm tra việc đăng ký đối với các
công ty thu gom CTNH trong khu vực Bất kỳ người nào vận chuyển một khối lượng ngưỡng thì yêu cầu phải đăng ký với cơ quan chức năng
Để củng cố chương trình quản lý CTNH, cơ quan lập pháp cũng đã thông qua Dự luật của Thượng nghị viện Ví dụ cấp phép cho các cơ sở tiếp nhận được luật hóa nhằm làm giảm
sự lưu trữ không thích hợp của CTNH Theo đạo luật này những người lưu trữ một khối lượng ngưỡng nào đó CTNH phải có giấy chứng nhận của cơ quan chức năng
Báo cáo là một phần yêu cầu của Chương trình quản lý tổng hợp chất thải Hằng năm, ước tính có một lượng chất thải không đưa vào bãi chôn lấp để tái chế, tái sử dụng và làm phân compost Do đó, cần phải có những báo cáo thường niên để trình lên Ủy ban Một số dạng báo cáo trong hệ thống này gồm:
Báo cáo thường niên: Các cơ quan ở địa phương, thành phố hay một quốc gia phải trình
bày báo cáo sản xuất hằng năm
Báo cáo 2 năm/ lần: đánh giá sự tiến bộ để hướng tới mục đích của Chương trình quản
lý tổng hợp chất thải
Tổng quan hệ thống e-manifest tại Mỹ được trình bày trên Hình 1.5
Trang 38Hình 1.5 Tổng quan hệ thống e-manifest tại Mỹ
Trang 39Lịch sử hình thành E – manifest
Kết quả đạt được Nội dung nghiên cứu
Thống nhất toàn quốc mẫu giấy trong hệ thống kê khai khi ủy thác xử lý chất thải công nghiệp.
Năm 1990: thống nhất biểu mẫu manifest trên toàn quốc
Năm 1993: bắt buộc áp dụng đối với chất thải nguy hại
Năm 1998: bắt buộc áp dụng manifest đối với chất thải của tất cả các ngành công nghiệp và
đồng thời nghiên cứu cho ra đời hệ thống E-manifest
Năm 2001: bắt buộc áp dụng E-manifest ở giai đoạn xử lý cuối cùng.
Quản lý tất cả các loại chất thải nguy hại và không nguy hại
Xây dựng cơ sở pháp lý & quy trình quản lý
Xử lý lượng thông tin lớn và nâng cao tốc độ xử lý.
Nâng cao tốc độ phân tích, thống kê, báo cáo.
Giúp các cơ quan nhà nước ít tốn thời gian và vật chất trong việc quản lý các doanh nghiệp.
Tăng cường hiệu quả quản lý về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Áp dụng và phổ cập rộng rãi.
Xây dựng các nhóm CSDL cho E-manifest có lưu ý tới nghiệp vụ quản lý nhà nước về các loại chất thải, sự
phân cấp và các dòng thông tin.
Nghiên cứu và xây dựng các chức năng đối chiếu, tìm kiếm, thông báo
Xây dựng hệ thống liên kết với hệ thống của người sử dụng.
Xây dựng hệ thống mức phí
Xây dựng cơ chế hỗ trợ báo cáo hành chính cho các doanh nghiệp ở các địa phương.
Xác định công nghệ được sử dụng để xây dựng E-manifest: ngôn ngữ lập trình, các phần mềm liên quan
Nghiên cứu biện pháp hỗ trợ Service Provider cung cấp chức năng kết nối với trung tâm bằng cách sử dụng điện
thoại di động và PDA.
Nghiên cứu để vận dụng E-manifest ở các công trình công cộng
Xây dựng kế hoạch phổ cập cho người sử dụng.
Nhờ có sự phổ cập của máy tính và internet,
số lượng doanh nghiệp tham gia sử dụng hệ thống E-manifest ngày
1000 2000 3000 4000 5000
Chủ xử lý Chủ nguồn thải Chủ vận chuyển Tổng
Trang 40Ở Nhật, hệ thống manifest đã triển khai từ năm 1990 Trên toàn nước Nhật đã thống nhất mẫu giấy dùng trong hệ thống chứng từ giấy khi xử lý chất thải công nghiệp Ngoài ra, từ năm 1998, Nhật Bản bắt buộc phải phát hành chứng từ đối với chất thải trong tất cả các ngành công nghiệp, và hiện nay, mỗi năm có đến khoảng 45 triệu bản khai được phát hành trên toàn quốc Tổng quan hệ thống e-manifest được ứng dụng tại Nhật được trình bày trên Hình 1.6
Lịch sử phát triển hệ thống e-manifest tại Hàn Quốc được bắt đầu từ năm 2003 bằng việc ban hành hành lang pháp lý Mục tiêu của hệ thống này là kiểm tra - xác nhận toàn bộ quá trình xử lý chất thải Tính cấp thiết của hệ thống này theo các nhà quản lý Hàn Quốc là với cách quản lý chứng từ bằng giấy có nhược điểm rất lớn là thủ tục hành chính phức tạp và hiệu quả thực tế chưa cao do chi phí và khối lượng công việc quá tải Vì lý do vậy mà Hàn Quốc đã chọn con đường điện tử hóa dữ liệu thống kê để quá trình quản lý chất thải được tốt hơn, nhằm góp phần tăng cường hiệu quả bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Tổng quan hệ thống này được trình bày trên Hình 1.7, Hình 1.8
Hình 1.7 Cấu tạo của hệ thống e-manifest của Hàn Quốc