Ngày nay, ngòai việc dùng những chậu bonsai để trang trí, tô điểm cho không gian cuộc sống trở nên thú vị, thì việc trồng cây kiểng thủy sinh trong hồ kiếng để trang trí nhà cửa lại trở
Trang 1THÁNG 6/ 2009
THAY LỜI TỰA
Cây xanh, không chỉ giúp cho môi trường sống trở nên trong lành, tươi mát mà còn góp phần tô điểm cho không gian trở nên rực rỡ và thân thiện với con người Ngày nay, ngòai việc dùng những chậu bonsai để trang trí, tô điểm cho không gian cuộc sống trở nên thú vị, thì việc trồng cây kiểng thủy sinh trong hồ kiếng để trang trí nhà cửa lại trở nên thời thượng Thật vậy, với một bể thủy sinh có thể giúp mọi người cảm nhận đủ thiên nhiên trong ngôi nhà của mình Với nguyên liệu chính là cây thủy sinh, đá và thiết bị chiếu sáng, người chơi có thể tạo nên một bức tranh phong cảnh ba chiều Bức tranh càng trở nên đẹp nếu biết kết hợp các yếu tố kỹ thuật, cây trồng,
mỹ thuật và cảnh quan Hơn nữa, sử dụng hồ thủy sinh không tốn nhiều diện tích mà ngũ hành luôn cân bằng hiện diện trong ngôi nhà, mang lại cảm giác ấm cúng và
an lành: với hành kim là bể kính, hành mộc là cây cỏ, hành thủy là dòng nước mát lạnh, hành hỏa của đèn và hành thổ của chất nền
Hiện nay, tại các thành phố lớn, việc chơi hồ kiểng thủy sinh sôi động và trở thành thời thượng Vì vậy, cuốn
“SỔ TAY KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY KIỂNG THỦY SINH” như một chìa khóa trao cho bạn
đọc trong việc tự mình thiết lập một hồ thủy sinh cảnh quan
Tác giả Thạc sĩ Nguyễn Văn Phong
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU THỰC VẬT THỦY SINH
Khái niệm thực vật thủy sinh
Thực vật thủy sinh là những lòai thích nghi với việc sống
trên mặt nước, ngập chìm hoặc bán ngập chìm trong
nước Thực vật này chỉ có thể phát triển trong nước hoặc
có thể phát triển trong đất bão hòa về nước một cách
thường xuyên
Thực tế khi đề cập đến cây thủy sinh, người ta thường
nghĩ ngay đến những loài thực vật sống trong môi trường
nước Tuy nhiên, thực vật thủy sinh có thể sống được cả
môi trường cạn lẫn môi trường nước Mỗi môi trường có
đặc điểm hình thái khác nhau Vì thế, rất dễ bị nhầm lẫn
khi nhận dạng hay định danh phân loại
Đặc điểm của cây thủy sinh
Để sống và thích nghi với môi trường nước, thực vật thủy
sinh có những đặc điểm sau:
- Cơ quan khí khổng phát triển: Do lượng O2 hòa tan
trong nước ít hơn so với môi trường trên cạn nên hầu hết
bộ rễ thực vật thủy sinh có những khoang rỗng tương đối
lớn giữa các tế bào thông với nhau thành một hệ thống
dẫn khí Đặc biệt, biểu bì rễ cây là một lớp màng mỏng
mờ đục, cho phép lượng ôxy hoà tan trong nước thẩm
thấu vào trong rễ theo các khoang rỗng giữa các tế bào, ôxy được phân tán đi khắp rễ, cung cấp đầy đủ dưỡng khí cho bộ phận này hô hấp
- Cấu tạo thân yếu: Hầu hết thực vật thủy sinh là thân thảo sống trong môi trường nước, không hóa gỗ nên thân mềm và yếu
- Cơ quan thoát nước phát triển: Khi nước trong thân quá nhiều, không thoát được ra ngoài, ứ đọng lâu trong thân
sẽ sinh ra thối rữa Khi khí áp suất bên ngoài quá thấp hoặc thoát hơi nước giảm đi, cây sẽ thải lượng nước thừa nhờ cơ quan thoát nước, có thể làm cho khoáng vận chuyển lên lá
- Bộ rễ kém phát triển: Do sống trong môi trường nước, nên hầu hết bộ rễ của thực vật thủy sinh không phát triển như thực vật trồng cạn, không phải vươn dài để hút nước
và chất dinh dưỡng, bộ rễ này có tác dụng giữ cho cây sống trong môi trường nước Hơn nữa, bộ rễ thực vật thủy sinh cũng không có nhiều lông hút như cây trồng cạn mà trơn láng hơn
- Đặc điểm phát tán của phấn hoa: Không như ở trên cạn, quá trình phát tán phấn hoa nhờ gió, thực vật thủy sinh có cấu tạo đặc biệt để có thể phát tán phấn hoa khi nước chuyển động Đa số thực vật thủy sinh, khi ra hoa thì hoa phải vươn lên khỏi mặt nước để tiến hành quá trình thụ phấn nhằm duy trì giống nòi
Trang 3- Sinh sản sinh dưỡng: Một số loại cây, sau khi cắt ra
từng đoạn có thể phát triển thành cây mới Đa số loài thủy
sinh được nhân giống bằng cách giâm cành Sau khi cây
đủ lớn chọn những nhánh bánh tẻ cắt khúc, đảm bảo cây
có từ 4 – 5 mắt lá, giâm xuống lớp chất nền là phát triển
thành cây mới
Phân loại
Thực vật thủy sinh chia làm 4 nhóm chính gồm: thực vật
nổi (Floaters); thực vật mép bờ (Marginal); thực vật đầm
lầy (Bog Plants); thực vật chìm trong nước (Submersed)
Mỗi loài có vị trí riêng và mục đích sử dụng khác nhau
trong hồ thủy sinh cảnh quan
+ Thực vật nổi (Floaters): Đặc trưng của lòai này: cây có
rễ lơ lửng trong nước để hút chất dinh dưỡng, có tác
dụng làm sạch hồ, hạn chế rêu, tảo với đại diện là các loài
như bèo, lục bình, cây lông vẹ …
+ Thực vật mép bờ (Marginal): Trong thiên nhiên, thực
vật mép bờ thường sống ở rìa bờ sông suối và được xem
là loài có khả năng sống lâu hơn so với các lòai thủy sinh
khác nhờ có một ít đất để giữ cho bộ rễ Một số loài như
Thủy trúc, Đuôi mèo là những lòai thuộc thực vật mép bờ
+ Thực vật đầm lầy (Bog Plants): Gồm những thực vật
sống trong đầm lầy, vùng đất ngập nước Một số loại
thích ứng được trong bóng râm nhưng cần ánh sáng để ra
hoa Một số loài có khả năng “ăn thịt” côn trùng như rệp,
muỗi nhờ hấp dẫn hương thơm, màu sắc
+ Thực vật chìm trong nước (Submersed) hay còn gọi thực vật tạo ôxi, lòai này sống thành từng cụm/ nhóm và thường chiếm ưu thế dưới đáy hồ Hiện tại, lòai thực vật này người chơi kiểng thủy sinh rất ưa chuộng
Điều kiện sống của thực vật thủy sinh khi nuôi trồng
Thực vật thủy sinh sống trong môi trường nước nên
có một số yêu cầu khá khác biệt hơn so với thực vật trồng cạn như sau:
- Giá thể trồng: Giá thể cho cây thủy sinh được tạo ra sao cho tương tự như trong tự nhiên là tốt nhất Hỗn hợp phối trộn được người trồng thủy sinh hiện nay sử dụng bao gồm: phân bò, đất đen, đất sét và một ít NPK Tỷ lệ trộn tùy thuộc vào thành phần từng loài cây Tốt nhất nên dùng giá thể được phối trộn theo công thức: Đất thịt + Than bùn + Phân trùn Phối trộn theo tỷ lệ 5 :1 :1 Bề dày lớp phân nền từ 3 - 5 cm Phân nền trộn sẵn có độ bền cao, từ 2 - 3 năm mới thay một lần Trên lớp phân nền, nên bổ sung một lớp sỏi nhỏ, hoặc cát để giúp nước luôn luôn trong sạch Bề dày của lớp sạn hay cát từ 3 - 5 cm
- Môi trường nước: Nước trong bể phải sạch và trong, liên tục đảo chiều để ngăn cản một số nguồn bệnh phát triển
và tảo gây hại Mặc khác, cây sống trong nước nên lượng ánh sáng cho cây quang hợp ít, vì vậy nước cần phải trong để ánh sáng xuyên qua lòng nước, giúp cây quang
Trang 4hợp tốt hơn
- Cường độ ánh sáng: Ánh sáng là yếu tố rất quan trọng
để giúp cây quang hợp tốt, giúp cây phát triển và có màu
sắc tươi đẹp Thông thường, ánh sáng trắng giúp nâng cao
hiệu quả quang hợp và đem lại màu sắc thực nhất cho một
bể thủy sinh Ở độ sâu 30 cm, ánh sáng chỉ còn 80 %,
dưới 30 cm còn 65 %, dưới 40 cm còn 50 %, càng xuống
sâu ánh sáng càng yếu Một số nghiên cứu cho thấy ánh
sáng đèn có màu sắc ấm khoảng 1.500 lux - 2000 lux thúc
đẩy cây phát triển dài ra, ánh sáng lạnh 6000 lux thúc đấy
sự mọc chùm Muốn cây sinh trưởng bình thường thì nhu
cầu ánh sáng tối thiểu 1.500 lux - 2.000 lux Khi chọn
nguồn sáng cần hiểu rõ về công dụng và đặc điểm của các
loại đèn Đèn huỳnh quang chỉ chiếu sáng trên mặt nước,
đèn Halogen kim loại chỉ chiếu sáng một điểm Tốt nhất
nên sử dụng đèn huỳnh quang dạng ống Cây thủy sinh
chỉ có thể tiếp nhận ánh sáng để quang hợp từ 650 - 680
nm (Tham khảo Bảng 1)
- Thời gian chiếu sáng: Biến động từ 8 h – 10 h/ ngày
Tùy thuộc vào đặc điểm sinh lý của từng loài Thông
thường những loài thủy sinh có sắc tố màu sẽ cần ánh
sáng ít, những loài có sắc tố xanh sẽ cần ánh sáng nhiều
Do vậy, những loài có sắc tố màu khi chiếu ánh sáng dài
sẽ làm cho hàm lượng diệp lục tố bị mất nhiều, lúc này
cây có màu sắc rực rỡ, nhưng cây cằn cổi, sinh trưởng
kém, yểu điệu, mỏng manh, rất đẹp (đây là chú ý quan
trọng cho người chơi hồ thủy sinh) Ngược lại, những loài
có sắc tố xanh, thì cần ánh sáng dài Những loài này, khi ánh sáng càng dài, cây phát triển càng mạnh, lá xanh, dày Khi thiếu ánh sáng cây sẽ èo ụt, lá xanh nhạt
- Nhiệt độ nước: Nhiệt độ thích hợp cho cây thủy sinh là
25 – 30 OC Nên chú ý nhiệt độ giữa mùa hè và mùa đông
để điều chỉnh phù hợp nhằm giúp cây sinh trưởng tốt
- CO2 và pH: CO2 là nguồn dinh dưỡng chủ yếu giúp cây quang hợp, thiếu CO2 cây sống èo ụt Trong một bể có thể
có hoặc không có máy sục CO2 Có 2 cách để đưa CO2
vào bể: gắn hộp khuếch tán không khí tại vị trí cửa trước của máy lọc để không khí truyền vào biến thể CO2, những bong bóng li ti đó sẽ khuếch tán trong nước hoặc khoét một lỗ trên ống dẫn của lưới lọc ở cửa nước đầu vào của
bể, gắn đầu ống dẫn khí vào nhờ đó lượng CO2 được truyền vào nước dễ dàng Lượng CO2 thích hợp cho đa số các loài thực vật thủy sinh biến động từ 12 mg – 18 mg/L/h
+ pH: thích hợp cho hầu hết cây là từ 6,5 - 7,2 Quan hệ giữa CO2, pH và độ cứng của nước có quan hệ mật thiết, dưới một nồng độ nhất định lượng CO2 phải đủ để nước trung tính (Tham khảo Bảng 2)
Các thiết bị cần thiết khi trồng cây thủy sinh
- Bể kính: Thông thường bể thủy sinh được làm bằng kính, các tấm kính được cắt và ghép lại với nhau, một số
Trang 5loại bể được uốn cạnh tròn nhưng giá thành cao hơn Thể
tích bể lấy chiều dài làm chuẩn, có nhiều kích cỡ khác
nhau (dài x rộng x cao): 70 x 45 x 35, 100 x 50 x 40, 130
x 60 x 45 hay 160 x 65 x 50 cm
- Giá đỡ: Bằng nhôm hoặc sắt, giá đỡ là những thanh hình
trụ được ghép thành khung hình chữ nhật, chiều cao của
giá đỡ tùy thuộc tầm ngắm của người chơi
- Máy lọc: Có tác dụng làm trong nước và hòa tan CO2
Có 2 loại máy lọc:
+ Máy lọc động lực: loại máy lọc này được gắn ở phía
trên bể, gắn phối họp với đèn chiếu sáng Sau một thời
gian sử dụng phải rửa các thiết bị lọc, không để chất bẩn
bám dính vào ống cao su, thùng bơm nước, làm giảm lưu
lượng nước Lưu ý khi rửa lưới lọc không nên hứng dưới
vòi nước mạnh hoặc sử dụng chất tẩy rửa sẽ làm chết vi
khuẩn có lợi cho việc lọc nước
+ Máy lọc đặt dưới bể: loại máy này được đặt chìm dưới
đáy bể, hút nước từ dưới lên tạo sự tuần hoàn nước Kiểu
lọc này cung cấp oxy cho bể và hạn chế các ion độc hại
Tuy nhiên, không nên để dòng nước tuần hoàn quá mạnh,
ảnh hưởng đến những loài hấp thu dinh dưỡng từ bộ rễ
- Đèn chiếu sáng: Có nhiều loại đèn như: đèn neon, huỳnh
quang, đèn thủy ngân, đèn halogen kim loại nhưng phổ
biến nhất người ta sử dụng 2 loại đèn là đèn neon và
halogen kim loại
- Thiết bị khác + Thiết bị gia nhiệt: thiết bị này dùng cho khu vực phía Bắc trong mùa đông, các tỉnh thành khu vực phía Nam không cần thiết sử dụng
+ Thiết bị bổ sung CO2: bao gồm bình CO2, hộp khuếch tán CO2, đồng hồ áp suất
Trang 6PHẦN II
KỸ THUẬT CƠ BẢN LẬP HỒ THỦY SINH
1/ Bước 1: Gợi ý thiết lập ý tưởng
Để thiết lập hồ thủy sinh đẹp, đòi hỏi người chơi phải
định hình trường phái hoặc ý thích của riêng mình Không
nên bố trí một cách tùy tiện, không có khoa học Hiện
nay, có 2 trường phái để thiết lập hồ thủy sinh:
Trường phái 1: Thiết lập hồ thủy sinh theo mô phỏng
tương tự với thiên nhiên Ở trường phái này, người chơi
sử dụng nhiều vật thể như đá, cây khô, cát, sỏi…để diễn
đạt một bức tranh tương tự như thực tế bên ngoài của
thiên nhiên nhưng được thu nhỏ dưới dạng một hồ thủy
sinh Cách chơi này, rất cầu kỳ, quy luật phối cảnh mang
nhiều ý nghĩa về triết học và làm tóat lên được tâm tình
của người chơi Thông thường trường phái này chỉ mượn
cây kiểng thủy sinh để minh họa, nhằm dẫn người xem
đến một hình tưởng, cảnh vật muốn diễn tả để biểu hiện
tâm tình, tính cách hay muốn gửi gắm một điều gì đó tới
người xem Kiểu này phần chủ đạo là vật thể nhiều hơn
so với cây trồng
Trường phái 2: Thiết lập bể thủy sinh theo cách sắp đặt
theo đặc điểm sinh lý thực vật của cây, khả năng tăng
trưởng, phối hợp màu sắc hài hòa giữa các loài cây Kiểu
này không cầu kỳ, dễ thực hiện Người chơi tưởng tượng
như đang vẽ một bức tranh sống theo nhiều màu sắc khác nhau Độ cao thấp khác nhau Kiểu này, phần chủ đạo là cây thủy sinh nhiều hơn so với vật thể
2/ Bước 2: Chuẩn bị vật liệu
- Cây thủy sinh: Chuẩn bị các loài cây mà người chơi cần
sử dụng, bao gồm cây tiền cảnh, trung cảnh và hậu cảnh, lựa chọn màu sắc cây, cấu trúc cây ưa thích
- Chân kệ, hồ kính: Tùy vào cơ cấu loài mà thiết kế thi công hồ kính cho phù hợp với độ sáng của đèn Hồ cần có nhiều kệ (lá chắn) trên bề mặt thành hồ để tiện cho việc lặp đặt đèn chiếu sáng theo nhiều mức chiếu sáng với cường độ khác nhau để kích thích cây tăng trưởng khác nhau, màu sắc khác nhau, nhằm tạo ra vẽ đẹp tuyệt mỹ cho hồ Hồ nên thiết kế có vách riêng biệt để gắn thiết bị lọc
- Thiết bị lọc nước: Sử dụng lọc chìm, công sức từ nhỏ đến vừa Không nên dùng công suất quá mạnh sẽ làm nước dao động quá nhiều, cây bị nghiêng ngã, không có lợi về mặt kinh tế cũng như mặt khoa học Gắn ống thông
tự nhiên để cung cấp O2 cho hồ thông qua sự vận hành của máy lọc nước Tốt hơn nên lọc nổi (tức là cho nước phun lên trên sau bề mặt nước hồ Điều này sẽ làm hạn chế nhiều chất độc hại và làm nước trong hơn, nhiều oxy hơn
- Bơm CO2: Đối với hộ gia đình, nên sử dụng bình
Trang 7khoảng 3 kg Dùng hệ thống dây dẫn (sử dụng dây dẫn
chuyền nước biển trong y khoa), một đầu nối với bình
chứa CO2, đầu còn lại nối với đầu bơm nước, hoặc gần vị
trí sục khí của bơm nước
- Sỏi, đá, lũa: vật thể trang trí theo sở thích
- Đèn chiếu sáng
- Phân nền
- Que (nhíp) cấy cây trồng
3/ Bước 3: Thiết lập bể thủy sinh
- Tạo chất nền (giá thể trồng): Phối trộn đất thịt pha sét +
than bùn + phân trùn theo tỷ lệ 5:1:1 Nhào trộn thật
nhuyễn các thành phần này sao cho thật đồng đều
- Sắp đặt giá thể trồng: để tạo điều kiện cho bộ rễ phát
triển, cũng như vi sinh vật cộng sinh họat động tốt, cần
sắp xếp thứ tự các lớp như chất nền như sau: lớp cung cấp
nhiệt, lớp vi sinh vật ưa khí, lớp vi sinh vật kỵ khí
+ Lớp đáy: Đây là lớp tiếp xúc với mặt kính của hồ Đầu
tiên, dùng dây có bọc nhựa (dây cáp điện hoặc ống nước
chẳng hạn) đặt xuống tiếp xúc với phần đáy của hồ theo
hình zíc zắc
+ Lớp vi sinh vật kỵ khí: đổ một lớp cát mịn lên trên dây
bọc nhựa, độ dày khoảng 3 - 4 cm Trên lớp cát mịn đó,
rải tiếplớp chất nền (giá thể trồng) đã được phối trộn sẵn
Độ dày của chất nền tùy thuộc vào loại cây trồng
Thông thường khỏang 10 – 15 cm và vừa Sau đó tiếp tục
đổ thêm lớp cát mịn dày 1,5 cm
+ Lớp sinh vật ưa khí: Tiếp tục thêm vào một lớp cát thô dày 5 - 8 cm Lớp trên cùng này có tác dụng hạn chế sự phát triển của vi khuẩn cho lớp sinh vật kị khí Hơn nữa lớp này còn có tác dụng cản sự thối rữa của rễ cây Cuối cùng rải lên trên phần nền để trồng cây này một lớp cát hoặc sỏi trắng, sỏi màu, đá Scoria bề dày khỏang 2 - 3
cm 4/ Bước 4: Lập bố cục và ngâm xả hồ Sau khi hòan thành phần chất nền trồng cây Tùy theo ý tưởng của người chơi theo các trường phái khác nhau mà lập bố cục cho phù hợp Có thể dùng đá hoặc lũa hoặc cả đá và lũa tùy vào sở thích của người chơi Lập bố cục xong, cần ngâm và xả nước mỗi ngày một lần, liên tiếp trong 2 - 3 ngày Thực hiện bằng cách: đổ nước ngập 1/3 đến 1/2 bể Lưu ý khi đổ nước vào bể phải tiến hành một cách nhẹ nhàng tránh làm xáo trộn lớp nền Để tránh xáo trộn lớp chất nền, cần lót một lớp bao nylon, trước khi đổ nước vào bể Khi nào trồng cây, thì lấy lớp nylon này ra
5/ Bước 5: Trồng cây vào hồ Khi nước đã ổn định, tiến hành đổ đầy nước vào hồ Dùng que cấy (nhíp) để trồng cây: Đây là bước hết sức quan trọng, đảm bảo sự sinh tồn và mỹ quan cho hồ thủy
Trang 8sinh Các cây trồng nên bố trí theo loài, không nên trồng
rải rác trong bể Trồng cây ở tiền cảnh trước rồi tiến dần
ra sau từ tiền cảnh, trung cảnh và cuối cùng là hậu cảnh
Không nên làm ngược lại Nên trồng cây lớn trước rồi lần
lượt đến cây nhỏ (chủng lọai cây trồng tham khảo phần
phân loại thực vật trong đề tài)
Trồng cây xong, trong 7 - 10 ngày đầu tiên, nên tiến hành
thay nước theo chu kỳ 3 - 4 ngày/ 1 lần, để phòng trách sự
thối rửa của thực vật Khi nước ổn định có thể thả cá
kiểng vào hồ để tăng tính thẫm mỹ
Điều chỉnh ánh sáng từ 2.000 lux (mức sáng 2.000
lux tương ứng với độ sâu cách mặt hồ khỏang 25 cm – 30
cm, độ rộng của hồ khỏang 40 – 50 cm (Bảng 4.15) phù
hợp với sự tăng trưởng và phát triển của nhiều lọai cây
thủy sinh đước bán trên thị trường của Tp HCM hiện
nay) Thời gian chiếu sáng khỏang 8 – 10 h/ ngày phụ
thuộc vào từng loài cây
Điều chỉnh CO2 bằng cách: đổ nước vào phần ốc
chừng ½ ống của hệ dây chuyền nước biển y khoa trong
bước 2 (để kiểm sóat được lượng CO2 thóat ra) sau đó
cho CO2 thóat ra từ từ với 80 giọt bọt khí thóat ra/ giây/
200 lít nước trong thể tích hồ Với hàm lượng này, đảm
bảo cho sự phát triển của cây thủy sinh trong dung tích hồ
khỏang 200 lít nước Nếu hồ lớn hơn thì cũng theo tỷ lệ
như trên, điều chỉnh sao cho lượng bọt khí CO2 thóat ra
nhiều hơn Thời gian bơm CO2: 8 – 10 h/ ngày
6/ Bước 6: Chăm sóc sau khi trồng
- Phân bón bổ sung: việc chăm sóc khá quan trọng
và đòi hỏi người chơi có tính cẩn thận và tỉ mỉ Giai đọan đầu không cần bón bổ sung N, P, K hòa tan, nhưng thời gian sau cần bón bổ sung phân khóang như sau: Bón 20 -
23 gam Urê/ 200 lít/1 lần bón, chu kỳ bón 7 ngày bón lần (tốt nhất là bón sau mỗi lần thay nước) (Tương ứng với hàm lượng đạm 50 ml N/ lít Định kỳ nên bổ sung thêm P
và K theo tỷ lệ NPK = 3: 1: 1 để cây sinh trưởng tốt hơn Nên thay nước mỗi tuần một lần để tránh rêu hại Mỗi lần thay nước, nên lọai bỏ 2/3 lượng nước cũ để tránh thay đổi môi trường đột ngột ảnh hưởng tới cây và cá
- Cắt tỉa cây: Cây tiền cảnh hoặc trung cảnh thường không vươn dài nhưng nhánh hoặc thân bò rộng ra ngoài, cản trở sự sinh trưởng của các loài khác nên phải cắt những nhánh bò lan hoặc thân bò trên mặt đất Cắt bỏ những lá già, úa hoặc sâu bệnh Đối với những cây mọc thành cụm như cỏ Nhật, Ngưu mao chiên nên tỉa bớt những cây đã già nhường không gian cho những cây còn non Đối cây có thân: cắt tỉa phần ngọn để thúc đẩy cây mọc chồi mới hoặc nhổ bớt cây ở những cụm 3 - 5 cây Hoặc nhổ cây lên cắt bỏ phần thân đã già rồi trồng lại phần thân trên giúp bể thông thoáng hơn
- Biện pháp hạn chế rêu hại, tảo hại, ốc hại:
+ Hạn chế tảo: hầu hết hồ thủy sinh, sau thời gian trồng thì rêu hại xuất hiện Rêu/ meo làm cho bể mất thẩm mỹ
Trang 9và cạnh tranh dinh dưỡng cũng như ánh sáng trong quá
trình quang hợp Đặc biệt, tảo lục phát triển khi hàm
lượng Nitrat và Photphat cao Biện pháp tiêu diệt hiệu quả
bằng cách: Trồng cây với mật độ dày ngay từ đầu; Thay
nước thường xuyên 7 ngày/ lần; Nếu các phương pháp
trên tỏ ra không hiệu quả thì cho vào nước một ít đồng
(CuSO4) với nồng độ 0,3 - 0,5 ppm
+ Hạn chế ốc: Hầu hết ốc phá hoại cây trồng Một số loài
phổ biến như: Ampullaria paludosa, Marisa rotula Loại
ốc Ampullaria cuprina hạn chế tảo nhưng ăn lá cây Biện
pháp hạn chế ốc là luôn giữ nước được sạch hoặc nuôi cá
có thể ăn được ốc Loài cá nóc chấm xanh nước ngọt
(Chelonodon nigroviridis) có thể tiêu diệt được ốc hại
trong hồ thủy sinh
MIỂU TẢ ĐẶC ĐIỂM LOÀI VÀ HÌNH
Trang 10Đặc điểm:
- Cây đa niên, thân thảo, cao 30 - 40 cm Lá mọc
cách, có bẹ ôm lấy thân, mép lá nguyên, hơi gợn
sóng, đầu lá nhọn.Cuống lá dài 5 - 7 cm có màu
xanh đậm
- pH: 5,0 – 8,0
- Thời gian chiếu sáng 8 h - 10 h/ ngày
- Nhiệt độ thích hợp: 25 - 30 0C
- Nhân giống bằng cách giâm cành
3/ DIỆP TÀI HỒNG LÁ KIM (Hình 19)
Tên khoa học: Ludwigia perennis L
Họ: Onagraceae
Nguồn gốc: Đông Nam Á
Đặc điểm:
- Cây đa niên, thân thảo, nhiều đốt, thân cao 30 - 70
cm Lá mọc đối, cuống lá dài 0,3 - 0,5 cm Lá hình
elip dài 3 - 5 cm, rộng 1 - 2 cm, đầu lá nhọn, gốc lá
thuôn nhọn, mặt trên lá màu tím nhạt có khi hơi hơi
xanh, mặt dưới lá màu hơi tím Các đốt thân cách
nhau 3 - 4 cm Thân có màu hơi nâu
cm Lá hình elip dài 1 - 5 cm, rộng 1 - 3,5 cm, đầu
lá tù, gốc lá thuôn nhọn, mặt trên lá màu tím đậm tới tím nhạt có khi xanh, mặt dưới lá màu tím Các đốt thân cách nhau 3 - 4 cm Thân có màu nâu Hoa đơn độc mọc ở nách lá, hoa không có cuống hoặc cuống rất ngắn Lá bắc dài 2 mm, hoa có 3 - 4 cánh màu vàng, quả khoảng 1 mm rất dễ rụng Cây chỉ ra hoa khi có đủ điều kiện thích hợp
Trang 11- Cây đa niên, lá thon dài, đầu lá hơi tù, gốc lá thuôn
nhọn, lá dài 10 - 15 cm, rộng 3 - 4 cm, cuống lá dài
4 - 5 cm gắn liền với rễ, mép lá nguyên Mặt trên và
- Cây đa niên, thân thảo cao 20 - 50 cm Lá hình
kim, mọc vòng quanh thân thành từng đốt dài 3 - 5
cm, rộng 1 - 1,5 mm, lá non có màu hồng, lá trưởng
thành có màu xanh lục, thân hơi nâu
- pH: 5,5 - 8,0
- Thời gian chiếu sáng 10 h/ ngày
- Nhiệt độ thích hợp: 20 - 28 0C
- Nhân giống bằng cánh giâm cành
8/ HUYẾT TÂM LANG (Hình 40)
Tên khoa học: Alternanthera sessilis L
Họ: Amarannthaceae Nguồn gốc: Đông Nam Á
Đặc điểm:
- Cây đa niên, thân thảo, cao 25 - 60 cm, rễ chùm
Lá đơn, mọc cách, lá thon ngược, lá dài 5 cm, rộng
1 - 1,5 cm, mép lá nguyên, có cuống dài 1 mm, đầu
lá và gốc lá nhọn Mặt trên và mặt dưới lá màu tím than, gân lá có màu tím hồng
- pH: 5,5 - 8,0
- Thời gian chiếu sáng: 8 h - 10 h/ ngày
- Nhiệt độ thích hợp: 22 - 28 0C
- Nhân giống bằng cách giâm cành
9/ LA HÁN XANH (TIỀM LIÊN) (Hình 42)
Tên khoa học: Cabomba caroliniana A.Gray
Họ: Cabombaceae Nguồn gốc: Đông Nam Á
Đặc điểm:
- Cây đa niên, thân thảo cao 25 - 50 cm Lá đơn mọc đối, cuống lá dài 0,5 - 2 cm, phiến lá xòe ra hình quạt, dài 2 - 3 cm, rộng 3 - 6 cm, xẻ thùy như xương
cá xếp so le nhau, lá có màu xanh đọt chuối non Hoa nổi trên mặt nước hình khiên hoặc hình dải dài
15 - 20 mm, rộng 1,5 - 2 mm, màu xanh Lá bắc bên
Trang 12ngoài màu trắng, bên trong màu xanh, cánh hoa màu
trắng, có 3 - 6 nhị, 2 - 4 lá noãn với 1 - 3 noãn Hạt
hình oval đến elip dài 3 mm, rộng 1,5 mm
- pH: 4,5 - 7,0
- Thời gian chiếu sáng: 12 h/ ngày
- Nhiệt độ thích hợp 22 - 30 0C
- Nhân giống bằng cách giâm cành
10/ NGƯU MAO CHIÊN (Hình 52)
- Cây đa niên, thân thảo, chiều cao phụ thuộc vào
điều kiện ánh sáng, cây cao 20 - 25 cm Thân hình
kim dài 20 - 25 cm, rộng 0,1 cm, màu xanh đậm Lá
- Cây đa niên, thân thảo cao 30 - 50 cm Lá đơn mọc
đối, cuống lá dài 0,5 - 2 cm, phiến lá xòe ra hình quạt, dài 2 - 3 cm, rộng 5 - 6 cm, xẻ thùy như xương
cá xếp so le nhau, lá có màu xanh non rất đẹp Mỗi nách lá luôn có 1 mầm sinh trưởng Mầm này phát triển rất nhanh theo chiều cao của cây, tạo ra thành 1 cụm lớn rong đuôi chồn
- Cây đa niên, thân thảo cao 40 - 50 cm Lá có hình lưỡi mác ngắn, mọc vòng, mỗi vòng có 5 - 6 lá đính quanh thân, mỗi đốt lá mọc cách nhau 1 - 3 cm, lá dài 2 - 5 cm, rộng 1cm, có màu xanh lục
- pH: 5,0 - 7,5
- Thời gian chiếu sáng 10 h/ ngày
- Nhiệt độ thích hợp: 20 - 28 0C
- Nhân giống bằng cách giâm cành
13/ RONG MÁI CHÈO (Hình 62)
Tên khoa học: Vallisneria gigantea Graebn
Họ: Hydrocharitaceae
Trang 13Nguồn gốc: Đông Nam Á
Đặc điểm:
- Cây đa niên, mọc thành cụm Lá có bẹ ôm thân
như lá lúa, mép lá nguyên dài 50 - 70 cm, rộng 1- 2
cm Mặt trên và mặt dưới lá có màu xanh đậm, bên
trong có nhiều khoang rổng Hoa nhỏ màu trắng dài
- Cây đa niên, mọc thành chùm Lá nhỏ hình kim,
dài 3 - 5 cm, lá có màu xanh đậm, mỗi mắt lá hình
thành 1 chồi sinh trưởng
- Thân ngầm, mềm dễ gãy, phần tiếp giáp giữa thân
là lá luôn có rễ, lá có cuống dài 10 - 15 cm, không
có phiến lá, lá biến thành tua hơi tròn dài 5 - 7 cm
Đặc điểm:
- Cây đa niên, thân củ Lá dài 15 - 20 cm, rộng khoảng 10 - 15 cm Cuống lá dài 20 - 30 cm, lá hình hơi tròn có màu đỏ, xen lẫn chấm tím, hoặc xanh đậm, gốc lá hình khiên, đầu lá tròn, mép lá lượn sóng rất đẹp
Đặc điểm:
Trang 14- Cây đa niên, thân củ Lá rộng 20 - 25 cm, dài 15 –
20 cm, cuống lá dài khỏang 25 - 30 cm Lá hình tim
tròn có màu xanh sáng xen lẫn chấm đỏ đậm
- Cây đa niên, thân thảo cao 40 - 70 cm Lá hình elip
hơi tròn, mọc đối, đầu lá hơi hơi tù, gốc lá có bẹ, lá
dài 3 -7 cm, rộng 1 - 3 cm Lá có màu xanh đậm
- Cây đa niên, thân thảo, cao 80 - 100 cm Rễ chùm
Lá đơn mọc đối chữ thập, hình elip hơi dài Lá dài 1
- 2,5 cm, rộng 1 - 0,5 cm Mép lá nguyên Đầu lá tù, gốc lá lệch, không có cuống lá Mặt trên lá xanh, mặt dưới hồng tím
- pH: 5,0 – 8,0
- Thời gian chiếu sáng 10 h - 12h/ ngày
- Nhiệt độ thích hợp: 18 - 28 0C
- Nhân giống bằng cách giâm cành
B/ LOÀI THỦY SINH NHẬP NỘI HIỆN CÓ TẠI THỊ TRƯỜNG TP HCM
20/ BÁCH DIỆP THẢO(THỦY HỔ VỸ)(Hình 1)
Tên khoa học: Eusteralis stellata Prels
Họ: Lamiaceae Nguồn gốc: Nam Mỹ
- pH: 5,5 - 7,5
Trang 15- Thời gian chiếu sáng 12 h/ ngày
- Cây đa niên, thân thảo, thuộc dây leo cao 50 -70
cm Thân có màu xanh sáng Lá mọc đối, hình quạt
dài 5 - 7 cm, rộng 0,5 - 1 cm, mép lá răng cưa thưa,
cạn, lá có màu xanh nhạt đến hơi xanh vàng có khi
màu xanh đậm gân chính tụ về gốc lá
- Cây đa niên, thân thảo, cao 30 – 40 cm Lá hình
kim, màu đỏ nâu dài 2 - 3 cm, rộng 0,2 mm Lá mọc
vòng thành từng đốt cách nhau 3 mm, mỗi vòng có
từ 5 - 7 lá Hoa màu trắng mọc quanh những đốt
cách nhau 1 cm Cây phân cành mạnh
- Cây đa niên, thân thảo cao 30 - 50 cm Lá mọc vòng, mỗi vòng có 5 lá hình kim, lá dài 2 - 3 cm, rộng 1 mm, mỗi vòng mọc cách nhau 2 mm , lá có màu xanh lục đến xanh đậm
- pH: 5,0 – 7,0
- Nhiệt độ thích hợp 18 - 28 0C
- Thời gian chiếu sáng: 10 h - 12 h/ ngày
- Nhân giống bằng cách giâm cành
24/ CHOI XOẮN (Hình 6)
Tên khoa học: Aponogeton ulvaceus
Baker Họ: AponogetonaceaeNguồn gốc: Srilanca Đặc điểm:
- Thân củ, lá dài 25 - 35 cm, có khi dài tới 50 cm, rộng 4 - 6 cm, có cuống dài 8 - 10 cm, đầu lá thuôn nhọn, gốc lá hơi nhọn, lá mền mịn, mép lá lượn
Trang 16sóng Lá có nhiều màu tùy vào điều kiện ngoại cảnh
có thể có màu xanh vàng hoặc xanh lục Cây có thời
- Cây đa niên, mọc chùm, rễ chùm Cây cao 10 - 12
cm, lá ôm lấy thân, lá có dạng kim hẹp, dài 10 cm,
rộng 0,5 cm, đầu lá nhọn, gốc lá có bẹ ôm thân
Mặt trên và mặt dưới lá có màu xanh lục
- Cây đa niên, cao 40 - 50 cm, lá mọc đối, có mũi
mác ngắn, dài 3 - 5 cm, rộng 0,5 - 1 cm, đầu lá hơi
nhọn, gốc lá hơi thuôn, cuống lái dài 1 - 2 cm Mặt
trên có màu tím than và mặt dưới tím hơi hơi nhạt
- Cây đa niên, thân bụi, cao 10 - 12 cm, rễ chùm Lá