1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 2 ở tp. hồ chí minh

270 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Khẩu lệnh: “Bên phải hoặc bên trái quay!” -ðộng tác: Dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân phải quay về phía bên phải một góc 90o, mũi chân trái chống ñất quay người về phía bên phải m

Trang 1

Bảng 3.46: Nội dung các bài tập ñược cải tiến cho học sinh lớp 2

(Số lượng GV ñược phỏng vấn bằng phiếu: 22 GV

Thang ñiểm mức ñồng ý: Tốt 3ñ, trung bình 2ñ, tạm ñược 1ñ, không ñồng ý 0ñ)

MỨC ðỘ ðỒNG Ý TÊN

BÀI TẬP CÁCH THỨC CẢI TIẾN TỔNG

-Biết vận dụng những kỹ năng ñã học trong giờ Thể dục,

trong các hoạt ñộng chung ở trường và ngoài nhà trường

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh

khiếm thị, có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược

nội dung bài dạy, thường xuyên phải chú ý vấn ñề an toàn

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng nghiêm

-Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái) quay!”

-ðộng tác: Dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân phải

quay về phía bên phải một góc 90o, mũi chân trái chống ñất

quay người về phía bên phải một góc 90o, tiếp ñó ñưa bàn

chân trái lên với bàn chân phải hai gót chạm nhau thành

hình chữ V và ñứng ở tư thế nghiêm Khi giảng dạy chia

ñộng tác làm 2 nhịp

-Nhịp 1: Dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái chống

65 98.48

Trang 2

ñất quay người về phía bên phải một góc 90o

-Nhịp 2: Thu chân trái lên về tư thế nghiêm

Khi quay sang trái , lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân

phải chống ñất ñể dùng lực quay người

-Yêu cầu: Khi quay hai bàn tay áp vào ñùi, quay nhanh

ñúng hướng, không ñể mất thăng bằng

Khi tập, trước tiên cho HS ñứng ñối diện với bức tường,

vịn 1 tay vào tường ñể tập, nếu tập quay bên phải thì vịn tay

trái, nếu tập quay bên trái thì vịn tay phải

Dụng cụ: Có thể sử dụng còi, trống lắc ñể nhắc nhở và

giúp học sinh ñịnh hướng,

ðịa ñiểm tập có bức tường ñứng phẳng

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

ðến giờ vào lớp, GV tiến vào vị trí nhận lớp

-ðộng tác: GV ñứng hướng mặt phía ñịnh cho HS tập hợp

thổi 1 hồi còi hoặc hô to “Cả lớp chú ý!” rồi hô khẩu lệnh

Sau khi hô khẩu lệnh GV vỗ tay liên lục vài cái giúp các em

ñịnh hướng vị trí sẽ di chuyển ñến HS tổ trưởng tổ 1 ñến

ñứng ñối diện GV rồi hô “Tổ 1” Tổ trưởng tổ 2,3 lần lượt

ñứng bên trái tổ trưởng tổ 1 khoảng cách 1 khuỷu tay Các

tổ viên lần lượt tập hợp sau lưng tổ trưởng tổ mình, em

ñứng sau hai tay duỗi thẳng vịn 2 vai em trước hô to tên

mình cán sự hô “Nghiêm!” ñể các bạn ñứng nghiêm sau ñó

cán sự ñứng ở tư thế nghiêm báo cáo sĩ số (Báo cáo cô

(thầy) lớp 2 …tổng số …,có mặt…,vắng…) Khi GV trả lời

“ðược!”, cán sự hô “Chúc cô (thầy) giáo !”, HS ñồng thanh

hô “Khoẻ !”, GV hô “Chúc các em khoẻ !”

Khi kết thúc giờ học, GV hô “Giải tán!”, HS ñồng thanh

hô “Khoẻ”

66 100

Trang 3

3.Xin

phép ra,

vào lớp

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

Khi có việc cần ra khỏi lớp HS ñứng ngay ngắn, tay phải

giơ thẳng lên cao tay trái duỗi áp vào ñùi và nói “Xin phép

cô (thầy) cho em ra ngoài!’

Khi vào lớp, ñứng nghiêm ngay cửa ra vào và nói lớn “

Thưa cô (thầy) Xin phép cô (thầy) cho em vào lớp!’ Cả

hai trường hợp trên, chỉ khi nào GV trả lời “ðược!”, lúc ñó

HS mới ñược ra khỏi hàng hoặc vào lớp

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng nghiêm

-Khẩu lệnh: “Từng tổ (Cả lớp) theo 1-2,1-2…ñiểm số !”

-ðộng tác: Sau khẩu lệnh, từng tổ hoặc cả lớp lần lượt

ñiểm số từ trên xuống dưới (hàng dọc) hoặc từ phải sang

trái (hàng ngang hoặc vòng tròn) Em thứ nhất ñiểm số 1,

em thứ hai ñiểm số 2, em thứ ba ñiểm số 1, em 4 ñiểm số 2,

và lần lượt như vậy cho ñến hết Em cuối cùng của mỗi

hàng dọc hay hàng ngang hoặc vòng tròn, sau khi ñiểm số

xong số của mình thì phải hô: "Hết!" Cách quay ñầu ñiểm

số tương tự như ñã học ở lớp 1 Trước khi ñiểm số theo

vòng tròn, GV cần chỉ ñịnh người bắt ñầu ñiểm số

-Yêu cầu: Quay ñầu nhanh, tinh thần tập trung hô to, ñúng

66 100

5 Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

Trang 4

Sau khi ñiểm số GV cho HS quay trái, phải ñể có 2 hàng

ngang ñứng ñối diện nhau

c)Chuyển ñội hình 2 hàng dọc thành 2 hàng ngang ñứng

ñối diện nhau

Khẩu lệnh: “Hàng số 1 bên trái, hàng số 2 bên

phải quay!”

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện trái phải quay ñể

thành hai hàng ngang ñối diện nhau

Tiếp theo GV cho HS nắm tay nhau theo hàng ngang, tay

phải HS ñứng ñầu hàng số 1 nắm tay trái HS ñứng ñầu hàng

số 2 tay phải HS ñứng cuối hàng số 2 nắm tay trái HS ñứng

cuối hàng số 1 tạo thành 2 hàng ngang khép kín

d)Chuyển thành ñội hình vòng tròn

Khẩu lệnh: “Dãn ra thành vòng tròn …dãn!”

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS vẫn nắm tay nhau và thực

hiện dãn cách dang tay ñể biến thành ñội hình vòng tròn

Giáo viên vào ñứng giữa tâm vòng tròn ñể hướng dẫn ñộng

Trang 5

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS tập hợp thành 2 hàng dọc

b) Cho HS ñiểm số từ 1 ñến hết theo hàng dọc

Khẩu lệnh: “Từ 1 ñến hết ñiểm số!”

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện ñiểm số từ 1 ñến

hết theo 2 hàng dọc, GV cho HS di chuyển ngang sang phải, trái ñể có ñội hình vòng cung

c) Chuyển thành ñội hình vòng cung

Khẩu lệnh: “Hàng 1 bước ngang sang bên phải, hàng 2

bước ngang sang bên trái, số 5 ñứng yên, số 4 bước sang 1 bước, số 3 bước sang 2 bước, số 2 bước sang 3 bước, số 1 bước sang 4 bước bước!”

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện bước theo khẩu

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện ñiểm số từ 1 ñến

hết theo hàng dọc sau ñó GV cho HS quay sang trái ñể có ñội hình hàng ngang

c)Chuyển ñội hình hàng dọc thành hàng ngang

Khẩu lệnh: “Bên trái quay!”

ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện bên trái quay ñể có

ñội hình hàng ngang

Sau khi có ñội hình hàng ngang GV di chuyển ñến trước, giữa ñội hình hàng ngang ñối diện HS số 4 cách ñội hình 5m rồi cho HS dàn hàng

d) Dàn hàng ngang

Khẩu lệnh: “Số 4 làm chuẩn cách 1 sải tay dàn hàng!” ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện dàn hàng

Trang 6

Sau khi ñội hình hàng ngang ñã ổn ñịnh GV hô khẩu lệnh

ñể chuyển thành ñội hình vòng cung

e) Chuyển thành ñội hình vòng cung

Khẩu lệnh: “Số 4 ñứng yên, số 3, số 5 bước về trước 1

bước, số 2, số 6 bước về trước 2 bước, số 1, số 7 bước về

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng nghiêm

-Khẩu lệnh: “Giậm chân tại chỗ…giậm!”

-ðộng tác: Sau khẩu lệnh, HS ñồng loạt co gối nâng bàn

chân trái lên cao cách mặt ñất khoảng 10-15cm, ñồng thời

tay trái ñánh thẳng ra sau, tay phải ñánh

ra trước, cẳng tay co lại song song với

ngực, bàn tay nắm hờ, sau ñó ñặt bàn

chân trái chạm ñất ñúng vào nhịp 1

Tiếp theo dồn trọng tâm vào chân trái,

nâng gối và bàn chân phải lên cao, ñồng thời ñổi chiều ñánh

của hai tay, sau ñó ñặt bàn chân phải chạm ñất ñúng vào

nhịp 2 ðộng tác lặp lại như vậy một cách nhịp nhàng, khỏe

mạnh nhưng không gò bó người thẳng, ñầu, cổ thẳng, ñầu

không cúi

-Khẩu lệnh: “ðứng lại…ñứng!”

-ðộng tác: Dự lệnh “ðứng lại …” khi bàn chân phải chạm

ñất, HS tiếp tục giậm một nhịp chân trái Khi có ñộng lệnh

“ðứng!” (cũng vào thời ñiểm bàn chân phải chạm ñất),

giậm thêm một nhịp chân trái sau ñó ñưa chân phải về với

chân trái thành tư thế ñứng nghiêm

-Yêu cầu: Giậm chân ñúng theo nhịp hô “1-2”, nhịp hô

66 100

Trang 7

vừa phải, khi giậm chân không di chuyển về trước

Dụng cụ: Có thể sử dụng còi, trống lắc ñể nhắc nhở và

giúp học sinh ñịnh hướng,

ðịa ñiểm tập có bức tường ñứng phẳng

7.ði ñều Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng nghiêm

-Khẩu lệnh: "ði ñều…bước!"

-ðộng tác: Sau ñộng lệnh "bước", HS

ñồng loạt bước chân trái ra trước với ñộ

dài vừa phải (khoảng 20 -30cm), sau ñó ñặt bàn chân trái

chạm ñất (từ gót ñến cả bàn chân) ñúng vào nhịp 1, ñồng

thời phối hợp ñánh cả hai tay như khi giậm chân tại chỗ

Tiếp theo dồn trọng tâm vào chân trái, co gối bước chân

phải ra trước chạm ñất vào nhịp 2, ñổi chiều ñánh của hai

tay ðộng tác lặp lại như vậy một cách nhịp nhàng và ñồng

ñều

Chú ý: Không nâng gối lên quá cao và ñặt cả bàn chân

chạm ñất nghe tiếng rất nặng Cần dặt bàn chân chạm ñất

một cách nhẹ nhàng

-Khẩu lệnh: "ðứng lại…ñứng!"

-ðộng tác: Dự lệnh "ðứng

lại…" khi bàn chân phải chạm

ñất HS tiếp tục bước chân trái

về trước một bước, rồi bước

tiếp chân phải về trước chạm ñất ñúng vào ñộng lệnh

"ðứng!" Sau ñộng lệnh, HS tiếp tục bước chân trái về

trước một bước rồi thu bàn chân phải về với bàn chân trái

thành hình chữ V và ñứng lại theo tư thế nghiêm

62 93.93

III Khi giảng dạy từng nội dung cụ thể của ñội hình ñội ngũ,

Trang 8

PHƯƠNG

PHÁP

GIẢNG

DẠY

GV cần thực hiện theo các bước dưới ñây:

-Nêu tên ñộng tác, tư thể chuẩn bị và khẩu lệnh

-Cho HS làm quen với khẩu lệnh bằng cách hô khẩu lệnh sau ñó giải thích và hướng dẫn tổ chức cho các em làm mẫu

-Cho HS tập làm quen với tốc ñộ chậm có sự giúp ñỡ sắp xếp của GV

-Nếu có nhiều học sinh thực hiện sai, GV hướng dẫn lại Nếu có ít học sinh sai, GV trực tiếp sửa cho những em ñó -Nên cho học sinh tập giậm chân sau ñó ñứng lại rồi mới cho học sinh ñi ñều Không nên cho học sinh giậm chân tại chổ sau ñó ñi ñều luôn Tập như vậy tạo ñược nhịp cho học sinh, nhưng các em bị quán tính co gối, ñặt cả bàn chân chạm ñất, khi ñi ñều nghe tiếng rất nặng và không ñẹp -GV hô khẩu lệnh ñể HS tập không giải thích sau ñó nhận xét, sửa chữa

-Xen kẽ giữa các lần HS tập, GV nhắc nhở, hướng dẫn sửa chữa

-Chia tổ ñể HS tập luyện có sự theo dõi thường xuyên của

GV

-Cho học sinh trình diễn, báo cáo kết quả tập luyện

Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

*Sai:

-HS chưa nhận biết ñược vị trí ñứng của mình trong hàng

và chưa xác ñịnh ñược khoảng cách với người ñứng trước -Chưa biết cách dóng cho thẳng hàng dọc và hàng ngang -Xô ñẩy nhau khi tập hợp hoặc dàn hàng, dồn hàng

-Tư thế ñứng nghiêm, nghỉ bị khom người

-Khi quay phải, trái, có một số HS nhầm hướng, quay không ñủ hay quá 90o ñể mất thăng bằng, vung hai tay, ñầu cúi

-Khi ñi ñều bước chân quá ngắn, co gối quá cao và ñặt cả

Trang 9

bàn chân chạm ñất nên nghe tiếng nặng, hai tay ñánh không

-Chỉ dẫn cho từng học sinh biết người ñứng trước và sau

mỗi em, nhắc HS ghi nhớ cho những lần tập sau

-Cho các em tập với tốc ñộ chậm sau ñó nhanh dần

-Cần tăng cường sửa ñộng tác cho HS cá biệt

-Cần lưu ý thêm phương pháp giảng dạy học sinh khiếm

thị

CHƯƠNG II BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ,

-Biết vận dụng ñể tự tập rèn luyện tư thế, sức khoẻ và thể

lực.-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học

sinh khiếm thị có thêm biện pháp giúp các em thực hiện

ñược nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề

an toàn cho các em

II.NỘI

DUNG

Bài tập rèn luyện tư thế có 6 bài: Giữ nguyên nội dung chỉ

cải tiến cách hướng dẫn

Trang 10

-ðứng kiểng gót hai tay chống hông (dang ngang)

-ðứng ñưa một chân ra trước, sang ngang, ra sau

-ðứng hai chân rộng bằng vai, hai bàn chân thẳng hướng

phía trước, hai tay ñưa ra trước dang ngang chếch chữ V

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát thẳng hướng

với vạch kẻ thẳng và ñiểm phát tín hiệu, chân sau kiểng gót,

hai tay buông tự nhiên

-ðộng tác: Khi có lệnh, HS ñi thường theo vạch kẻ thẳng

ñến ñiểm phát tín hiệu khi ñi , ñầu và thân thẳng, mặt

thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước nhẹ

nhàng thẳng hướng với vạch kẻ, hai tay phối hợp tự nhiên

Trang 11

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát thẳng hướng

với ñiểm sẽ phát tín hiệu, chân sau kiểng gót, hai tay chống

hông hai ngón cái hướng ra sau lưng

-ðộng tác: Khi có lệnh, HS ñi thường thẳng ñến ñiểm phát

tín hiệu khi ñi hai tay chống hông, ñầu và thân thẳng, mặt

thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước nhẹ

nhàng thẳng hướng với ñiểm phát tín hiệu

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát, chân sau

kiểng gót, hai tay dang ngang, bàn tay sấp

-ðộng tác: Khi có lệnh, ñi thường theo vạch kẻ thẳng ñến

ñích Khi ñi thân người thẳng, ñầu và thân thẳng, mặt

thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước nhẹ

nhàng thẳng hướng với ñiểm phát tín hiệu cách ñặt bàn

chân như ñi thường theo vạch kẻ thẳng

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát thẳng hướng

với ñiểm sẽ phát tín hiệu, chân sau kiểng gót, hai tay chống

hông hai ngón cái hướng ra sau lưng

-ðộng tác: Khi có lệnh, HS ñi ở tư thế kiểng gót, gót chân

không chạm ñất và cố gắng giữ thăng bằng thẳng ñến ñiểm

phát tín hiệu khi ñi hai tay chống hông, ñầu và thân thẳng,

mặt thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước

nhẹ nhàng thẳng hướng với ñiểm phát tín hiệu

63 95.45

6.ði Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm 62 93.93

Trang 12

-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát, chân sau

kiểng gót, thân người hơi ngả ra trước, hai tay buông tự

nhiên hoặc hơi co

-ðộng tác: Khi có lệnh, ñi tăng dần tốc ñộ khoảng 4-5m

rồi chuyển sang chạy khoảng 10-15m Khi chạy không ñặt

gót chân chạm ñất mà ñặt nửa trên của bàn chân chạm ñất

một cách nhẹ nhàng, thẳng với hướng chạy, hai tay phối

hợp tự nhiên Sau khi qua ñích giảm dần tốc ñộ, sau ñi

thường theo một hàng dọc về tập hợp ở cuối hàng

-Cho học sinh tập theo từng thao tác lẻ toàn thể ñộng tác

với nhịp ñộ chậm sau ñó tăng dần ñến nhịp cần thiết

-Xen kẽ giữa các lần tập hoặc sau một số lần tập, GV nhận

xét, có thể giải thích thêm sao cho HS biết cách thực hiện

ñộng tác

Chia tổ tập luyện, GV giúp ñỡ

Có thể tổ chức tập luyện dưới dạng thi ñua xem tổ nào

thực hiện ñộng tác ñúng và nhanh trong mỗi lần tập 1 cách

sinh ñộng, vui, nhẹ nhàng

2.Khi cho học sinh thực hiện ñộng tác, GV cần có lệnh

VD: hàng thứ nhất bắt ñầu hoặc ñộng tác ñi kiễng gót hai

tay chống hông bắt ñầu hoặc thổi còi v.v ñể học sinh ñồng

Trang 13

loạt bắt ñầu thực hiện ñộng tác như vậy sẽ có kỷ luật và bảo

ñảm an toàn tuy nhiên phải lưu ý chỉ cho tập từng hàng một

không nên ñể hàng thứ nhất chưa thực hiện xong ñã cho

hàng thứ 2 thực hiện Trong quá trình giảng dạy GV vừa là

người ra lệnh, vừa là người uốn nắn ñộng tác cho học sinh,

vừa là người luôn ở tư thế sẵn sàng bảo hiểm bảo vệ an toàn

cho các em

3.Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

*Sai:

-Khi ñi và chạy, ñặt bàn chân không thẳng hướng

-Khi chạy, chân chạm ñất bằng gót bàn chân

-Khi thực hiện các ñộng tác ñi thường bị cúi ñầu hoặc

quay ñầu sang hai bên, ñộng tác gò bó thiếu tự nhiên

-Không giữ ñược thăng bằng

*Cách sửa:

Cho học sinh tập cách ñặt bàn chân chạm ñất khi ñi và khi

chạy cho thẳng hướng

-Chỉ dẫn cho HS biết trong bước chạy nếu ñặt chân chạm

gót là không ñúng, sau ñó cho các em tập cách ñặt chân

chạm ñất bằng nửa bàn chân trên

-Tập các ñộng tác trên với tốc ñộ chậm ñến khi các em

thực hiện ñúng ñộng tác mới cho tập với tốc ñộ cao hơn

-Tập nhiều lần tư thế của tay, tư thế của chân, sau ñó tập

kết hợp tại chỗ, di chuyển

CHƯƠNG III BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I.YÊU

CẦU

-Biết và thực hiện ñược từng ñộng tác tương ñối chính

xác, ñúng nhịp, phương hướng và biên ñộ-Biết vận dụng ñể

tự tập hàng ngày

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh

khiếm thị có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược

nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề an

Trang 14

toàn cho các em

II.NỘI

DUNG

Bài tập phát triển chung có 9 ñộng tác: Giữ nguyên nội

dung Vì thiếu ñiểm tựa nên HS khó thực hiện, thay ñổi cả

*Tư thế chuẩn bị (TTCB) chung cho toàn bài: HS ñứng

vuông góc với 1 bức tường cố ñịnh cách tường 1 bước chân

ngang, tay trái dang ngang vai ñầu ngón tay giữa và ñầu

ngón áp nút chạm tựa nhẹ vào tường sau ñó hạ tay, hai tay

duỗi dọc theo thân người, lòng bàn tay áp nhẹ vào ñùi, các

ngón tay khép lại với nhau, hai bàn chân ñứng chếch chữ V,

người ñứng thẳng tự nhiên mặt hướng về trước, cổ, ñầu

thẳng, hai vai ngang bằng nhau

1.ðộng tác vươn thở

-Nhịp 1: Bước chân phải sang ngang rộng bằng vai, ñồng

thời ñưa hai tay sang ngang- lên cao thẳng hướng, lòng bàn

tay hướng vào nhau, mặt ngửa lên cao, hít sâu vào bằng

mũi

-Nhịp 2: ðưa hai tay sang hai bên- xuống thấp bắt chéo

trước bụng một cách nhịp nhàng không cứng nhắc, tay phải

phía trong, ñầu cúi, thở mạnh ra bằng miệng

-Nhịp 3: Hai tay sang ngang- lên cao thẳng hướng, lòng

bàn tay hướng vào nhau, mặt ngửa lên cao, hít sâu vào

66 100

Trang 15

bằng mũi

-Nhịp 4: Chân phải bước thu lại sát chân trái, hai tay ñưa

sang hai bên- xuống thấp khi ñưa 2 tay từ trên xuống ñầu

ngón tay giữa và ñầu ngón áp út của tay trái chạm lướt nhẹ

vào tường, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB, thở ra

-Nhịp 1: Bước chân phải sang ngang rộng bằng vai, ñồng

thời hai tay song song từ dưới ñưa lên ngang vai về trước

lòng bàn tay sấp sau ñó lật ngửa 2 lòng bàn tay gạt sang

ngang ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út của tay trái

chạm lướt nhẹ vào tường mặt hướng về trước, cổ, ñầu

thẳng, hai vai ngang bằng nhau, hít sâu vào bằng mũi

-Nhịp 2: Gập ngang 2 cẳng tay, hai tay thu ngang trước

ngực, bàn tay phải sấp ngón trỏ chạm nhẹ trên vai trái, tay

trái xếp ngang như tay phải sau ñó kéo khuỷu 2 tay về phía

sau, thở ra

-Nhịp 3: Lật ngửa 2 lòng bàn tay gạt từ trước sang ngang

ra sau 2 bên ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út của tay

trái chạm lướt nhẹ vào tường, mặt hướng về trước, cổ, ñầu

thẳng, hai vai ngang bằng nhau, hít sâu vào bằng mũi

-Nhịp 4: Chân phải bước thu lại sát chân trái, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4

64 96.96

Trang 16

-Nhịp 1: Tay trái tựa nhẹ vào tường, tay phải chống hông,

bước chân phải về phía trước một bước dài khuỵu gối, chân

trái thẳng nhón gót, lưng thẳng, hít vào

-Nhịp 2: Thu chân trái về ngang chân phải, hai tay chống

hông, thở ra,

-Nhịp 3: Bước chân trái về phía trước một bước dài khuỵu

gối, chân phải thẳng nhón gót, lưng thẳng, hít vào

-Nhịp 4: Về TTCB vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, thở ra

-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay

dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp nút chạm

tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào bằng

mũi

-Nhịp 2: ðẩy hông sang phải nghiêng người sang trái, tay 63 95.45

Trang 17

phải giữ thẳng ñưa lên cao vòng trên ñầu các ngón tay phải

chạm trên lòng bàn tay trái, thở ra

-Nhịp 3: Giữ tư thế như nhịp 2 chuyển hông về bên trái,

hít sâu thật nhanh rồi ñẩy lại hông về phải, thở ra

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5

bước chân phải sang ngang

-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay

dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út tay trái

chạm tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào

bằng mũi

-Nhịp 2: Tay trái hạ xuống ñưa chéo sang bên phải cổ tay

trái ñặt ngang hông bên phải, bàn tay phải nắm cổ tay trái

kéo về phía sau ñồng thời thân trên xoay vặn người sang

phải ra sau, thở ra

-Nhịp 3: Giữ tư thế như nhịp 2 thân người xoay ngược lại

về bên trái, hít vào rồi thực hiện vặn mình thêm thêm 1 lần

nữa, thở ra

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5

64 96.96

Trang 18

bước chân phải sang ngang

-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay

dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp nút chạm

tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào bằng

mũi

-Nhịp 2: Hai tay hạ xuống ñặt phía trước 2 gối, gập bụng

ñẩy dọc xuống 2 cổ chân, thở ra

-Nhịp 3: Giữ tư thế như nhịp 2 gập bụng thêm 1 lần, thở ra

sau ñó hai tay chống hông ñẩy bụng về trước ngửa căng

người, hít sâu vào bằng mũi

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5

bước chân phải sang ngang

Trang 19

-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay

dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út tay trái

chạm tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào

bằng mũi

-Nhịp 2: Quay người sang trái, quỳ gối chân phải, tay phải

hạ xuống ñặt bàn tay phải trên gối chân trái, thở ra

-Nhịp 3: Về tư thế như nhịp 1, hít vào

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5

bước chân phải sang ngang

-Nhịp 1: Tay trái chống vào tường, tay phải chống hông

bật nhảy lên tách ngang 2 chân sau ñó rơi xuống ñứng hai

chân rộng bằng vai, hít vào

-Nhịp 2: Bật nhảy lên sau ñó 2 chân thu về xếp lại rơi

62 93.93

Trang 20

xuống, thở ra

-Nhịp 3: Bật nhảy lên như nhịp 1, nhưng 2 chân tách theo

hướng trước sau, hít vào

-Nhịp 4: Bật nhảy lên sau ñó 2 chân thu về xếp lại rơi

-Nhịp 1: Bước chân trái về trước, người thả lỏng, ñưa hai

tay sang ngang, lắc hai bàn tay, mặt ngửa, hít thật sâu bằng

mũi

-Nhịp 2: Bước chân trái về lui trở lại, người thả lỏng, hạ

hai tay xuống bắt chéo trước bụng lắc hai bàn tay, cúi ñầu,

thở ra

-Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng ñổi chân bước chân phải về

trước

-Nhịp 4: Về TTCB, hai tay vỗ vào 2 bên ñùi, thở ra

-Nhịp 5,6,7,8: Như trên nhưng ở nhịp 5 bước chân phải

Trang 21

hiện toàn thể ñộng tác

-ðối với một số nhịp hoặc ñộng tác khó GV cho tập riêng

ở nhịp hoặc ñộng tác ñó một số lần Ví dụ: Nhịp 2 và 6 của ñộng tác vặn mình khó, GV cho HS tập nhiều lần hơn các nhịp khác

-Sau một số lần tập GV cho ôn phối hợp từ các ñộng tác

ñã học ñến các ñộng tác mới học Ví dụ: Tiết học trước HS

ñã học các ñộng tác vươn thở, tay, chân, tiết này học ñộng tác vặn mình Sau khi học ñộng tác vặn mình GV cho ôn tập cả 4 ñộng tác Khi ôn tập GV chỉ hô nhịp ñể HS tự thực hiện

-Nhịp hô của các ñộng tác trong bài:

*Nhịp chậm: Các ñộng tác vươn thở và ñiều hoà, tốc ñộ chậm, giọng hô kéo dài

*Nhịp hơi chậm: Các ñộng tác bụng và toàn thân

*Nhịp trung bình: Các ñộng tác tay, chân, lườn

*Nhịp từ hơi chậm chuyển thành trung bình rồi hơi nhanh: ðộng tác nhảy

Trong từng ñộng tác, có những nhịp cần hô nhấn mạnh hoặc kéo dài Ví dụ: Các nhịp 2 và 6 của ñộng tác lườn và các nhịp 2,3,6,7 của ñộng tác toàn thân

-Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

*Sai:

-Không thực hiện ñúng phương hướng biên ñộ ñộng tác

Ví dụ tay dang ngang nhưng tay bị cao hoặc thấp quá, hay khi thực hiện ñộng tác bụng cúi không sâu

-Không thực hiện ñộng tác hít vào sâu ở ñộng tác vươn thở

-Khi nghiêng lườn không biết chuyển trọng tâm

-Khi gập thân bị khuỵu gối ở ñộng tác bụng và toàn thân

*Cách sửa:

GV giải thích chậm các ñộng tác kết hợp sửa tư thế ñộng

Trang 22

tác cho HS

-Hướng dẫn cho HS biết chuyển trọng tâm cơ thể khi thực

hiện động tác đứng trên một chân, sau đĩ cho các em tập

chuyển trọng tâm, rồi chuyển trọng tâm kết hợp thực hiện

các động tác tay và chân

-Riêng động tác vươn thở và điều hồ GV cho các em tập

cách hít thở sâu, hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng và các

lắc cổ tay, sau đĩ kết hợp với động tác

-Sau khi HS sửa được chỗ sai, tập thêm một số thao tác

liền kề trước và sau hoặc tập hồn chỉnh

CHƯƠNG IV

TRỊ CHƠI VẬN ðỘNG

I.YÊU

CẦU

-Chơi thành thạo các trị chơi đã học ở lớp 1

-Biết tên trị chơi và cách chơi các trị chơi: 1.Bịt mắt bắt

dê, 2.Theo bĩng, 3.Chân rời khỏi mặt đất, 4.Nhĩm ba,

nhĩm bảy, 5.Chuyền nĩn cho bạn, 6.Vịng trịn, 7.Trị chơi

làm đồn tàu hỏa, 8.Trị chơi ném bĩng trúng đích, 9.ðốn

thời gian, 10.Trị chơi chim cú mèo

-Biết tham gia chơi đúng luật và tương đối chủ động với

những trị chơi mới

-Biết vận dụng để tự tổ chức chơi các trị chơi với nhau ở

trường và ở nhà

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh

khiếm thị cĩ thêm biện pháp giúp các em thực hiện được

nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn đề an

tồn cho các em

II.NỘI

DUNG

Trị chơi vận động cĩ 10 trị chơi: Giữ nguyên nội dung, vì

HS khơng thực hiện được, thay đổi cả 10 trị chơi cĩ tác

dụng tương đồng.1.Bịt mắt bắt dê→ Bịt mắt bắt dê cải tiến,

2.Bỏ khăn → Theo bĩng, 3.Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau →

Chân rời khỏi mặt đất, 4.Nhĩm ba, nhĩm bảy → Nhĩm ba,

nhĩm bảy cải tiến, 5.Kết bạn→ Chuyền nĩn cho bạn,

Trang 23

6.Vịng trịn → Vịng trịn cải tiến, 7.Tung vịng vào đích

→ Trị chơi làm đồn tàu hỏa, 8.Ném trúng đích→ Trị chơi

ném bĩng trúng đích cải tiến, 9.Nhanh lên bạn ơi → ðốn

thời gian, 10.Con cĩc là cậu ơng trời→ Trị chơi chim cú

Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương đồng Bịt

mắt bắt dê→ Bịt mắt bắt dê cải tiến

Tổ chức thực hiện:

-Mục đích: Rèn luyện định hướng trong khơng gian

-Chuẩn bị: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi

người 1 cái

-Cách chơi: GV cho học sinh ngồi xổm 1 hoặc 2 tay

chạm đất miệng kêu “be- he, be-he” làm dê Gọi một

em làm người bắt dê Em nào bị người bắt dê chạm vào

đầu xem như bị bắt được chuyển thành người bắt dê

cịn em làm người bắt dê chuyển lại được làm dê

-Mục đích: Rèn luyện thính giác, định hướng di chuyển

-Chuẩn bị: Sân chơi 15-20m, 1 quả bĩng cĩ lục lạc, 1 cịi,

khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi người 1 cái

-Cách chơi: Chơi từng em một Học sinh đứng đầu sân,

giáo viên đứng đối diện cuối sân hay cuối phịng Bắt đầu

chơi giáo viên cho học sinh lăn bĩng cĩ lục lạc về phía

trước sang đầu bên kia Khi bĩng lăn rời khỏi tay giáo viên

ra lệnh “Theo bĩng” em lăn bĩng định hướng theo bắt lại

quả bĩng rồi mang bĩng trở lại chỗ cũ Sau đĩ giáo viên lần

lượt gọi đến những em khác Trường hợp khơng cĩ bĩng

lục lạc giáo viên đi đến chỗ bĩng dừng dùng cịi thổi 1 tiếng

để giúp các em định hướng

Thưởng cho hs thắng hoặc phạt nhẹ nhàng với hs khơng

66 100

Trang 24

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Chạy ñổi chỗ vỗ tay nhau → Chân rời khỏi mặt ñất

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Rèn luyện phát triển ñịnh hướng không gian và

giữ thăng bằng

-Chuẩn bị: Quanh sân chơi hoặc quanh phòng thể dục ñặt

ghế, hoặc một số vật dụng các hs có thể ñứng lên trên ñược,

1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi người 1 cái

-Cách chơi: Trước khi chơi GV thông báo và hướng dẫn

hs quan sát nơi ñặt ghế, hoặc một số vật dụng mà các em có

thể sử dụng khi chơi Sau ñó tập trung các em theo hàng

ngang và yêu cầu các em tập trung nghe hiệu lệnh Bất

thình lình trọng tài hô “chân rời khỏi ñất” lập tức tất cả trẻ

tham gia chơi nhanh chóng tìm nơi có ghế băng, cầu thăng

bằng, ñứng lên các vật dụng Sau khi hô khoảng 10-15 giây

em nào không tìm ñược chỗ ñứng tách rời mặt ñất là thua

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Nhóm ba, nhóm bảy → Nhóm ba, nhóm bảy cải tiến

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Rèn luyện phản xạ và sự nhanh nhẹn

-Chuẩn bị: 1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi

người 1 cái

-Cách chơi: GV cho hs ñứng vòng tròn vừa vỗ tay vừa hát

4 câu ca sau: “Tung tăng múa ca, nhi ñồng chúng ta, họp

thành nhóm ba, hay là nhóm bảy” sau tiếng “bảy” các em

trật tự yên lặng nghe GV hô Nếu hô “Nhóm…ba !” thì lập

tức kết lại với nhau theo nhóm 3 người, nếu hô

“nhóm…hai” thì lập tức kết lại với nhau theo nhóm 2

61 92.42

Trang 25

người Những em không tạo ñược thành nhóm cho ngồi

xuống ñứng lên 5 lần rồi tiếp tục cuộc chơi

-Mục ñích: Rèn luyện sự chú ý qua thính giác

-Chuẩn bị: 1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi

người 1 cái, GV cho HS ngồi vòng tròn trên nền gạch

trước mặt mỗi HS có 1 chiếc nón mềm Trước khi chơi cho

HS tập bài hát: “Nào cùng chuyền lớn bé anh em ta

chuyền, cùng chuyền, nào biết, biết không, nào ai chuyền

không ñúng cách”

Cách chơi: HS vừa hát vừa cầm lấy chiếc nón trước

mặt mình bỏ sang trước mặt người bên cạnh theo nhịp

sau: “Nào (cầm nón trước mặt) cùng chuyền (ñặt nón

xuống trước mặt người bên tay phải) lớn (cầm nón trước

mặt) bé (ñặt nón xuống trước mặt người bên tay phải) anh

em (cầm nón trước mặt) ta chuyền (ñặt nón xuống trước

mặt người bên tay phải), cùng (cầm nón trước mặt) chuyền

(ñặt nón xuống trước mặt người bên tay phải), nào (cầm

nón trước mặt) biết (ñặt nón xuống trước mặt người bên tay

phải), biết (cầm nón trước mặt) không (ñặt nón xuống trước

mặt người bên tay phải), nào (cầm nón trước mặt) ai (ñặt

nón xuống trước mặt người bên tay phải sau ñó tay vẫn giữ

nón nắm trở lại) chuyền không (cầm nón ñưa trở lại ñặt

trước mặt tay vẫn giữ nón) ñúng cách (cầm nón chuyển trở

lại và ñặt nón xuống xuống trước mặt người bên tay phải)”

liền sau ñó lại tiếp tục thực hiện lại như từ ñầu

Trang 26

cải tiến Tổ chức thực hiện:

-Mục đích: Tập phản xạ, rèn luyện khả năng nhịp điệu

khéo léo trong thực hiện động tác

-Chuẩn bị: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi

người 1 cái

-Cách chơi: Tập hợp HS đứng theo vịng trịn GV chỉ

định 1 HS nào đĩ bắt đầu điểm số 1-2, 1-2 cho đến hết

Ngay sau khi GV hơ “1-2, 1-2” học sinh giậm chân tại

chỗ tạo nhịp miệng hơ theo kết hợp với nghiêng người,

ngả đầu như múa và đọc vần điệu:

“Vịng trịn, vịng trịn, từ một vịng trịn, chúng ta

cùng chuyển, thành hai vịng trịn” Khi đọc đến “hai

vịng trịn” những em số 1 bước dài về trước 1 bước,

những em số 2 bước dài về sau 1 bước tạo thành hai

vịng trịn Sau đĩ các em vừa giậm chân tại chỗ theo 2

vịng trịn nghiêng người, ngả đầu như múa và đọc:

“Vịng trịn, vịng trịn, từ hai vịng trịn, chúng ta cùng

chuyển, thành một vịng trịn” Khi đọc đến “một vịng

trịn” những em số 1 bước dài về sau 1 bước, những em

số 2 bước dài về trước 1 bước tạo thành 1 vịng trịn

Trị chơi bắt đầu lại từ đầu và tiếp tục như vậy Khi

thuần thục và cịn thời gian cĩ thể cho HS quay bên

phải hoặc tráI với số 1 bước sang phải, số 2 bước sang

Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương đồng

Tung vịng vào đích → Trị chơi làm đồn tàu hỏa

Tổ chức thực hiện:

-Mục đích: Rèn luyện phối hợp vận động nhịp nhàng tạo

cảm giác nhịp điệu phát triển định hướng trong khơng gian

-Chuẩn bị: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi

người 1 cái

Trang 27

-Cách chơi: GV sắp xếp các em thành hàng dọc, người

ñứng sau bám hai tay lên vai người ñứng trước HS ñứng

ñầu sắm vai người lái tàu, những em còn lại sắm vai các toa

tàu Sau khi GV vỗ tay 3 tiếng hoặc sau khi ñếm ”một, hai,

ba” tàu bắt ñầu khởi hành, tất cả các hs vừa di chuyển vừa

hô “xịch, xịch” liên tục tiếp ñó nếu GV ra tín hiệu vỗ tay

chậm tàu chạy chậm, vỗ tay nhanh tàu chạy nhanh Trong

lúc tàu di chuyển GV căn dặn lái tàu tạo ra các tình huống

như: người lái tàu hô “lên dốc” lúc này những người ñứng

sau thấp dần bằng cách co ñầu gối, khi người lái tàu hô

“xuống dốc” người lái tàu ñi thấp xuống những người sau

cao dần, khi thì người lái tàu vòng bên phải, lúc lượn sang

trái mọi người phía sau ñều làm theo

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Ném trúng ñích→ Trò chơi ném bóng trúng ñích cải tiến

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Rèn luyện ước lượng khoảng cách, phát triển

vận ñộng khéo léo và chính xác

-Chuẩn bị: 5 quả bóng nhỏ, 1 bảng ném bằng tôn ñường

kính 50cm, 1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi

người 1 cái

-Cách chơi: GV treo bảng ném trên bức tường cách vị trí

ñứng ném khoảng 5m, bảng ném cách mặt ñất 1,5m Trước

khi thi mỗi hs ñều ñược hướng dẫn quan sát bảng ném và

ñược hướng dẫn ñi từ bảng ném ra vị trí ñứng ném ñể ước

lượng khoảng cách Khi tất cả ñã ñược hướng dẫn xong lúc

này cho các em ngồi cách bảng ném và vị trí ñứng ném 3m

Bắt ñầu cuộc thi GV ngồi trên ghế cạnh bảng ném dùng

que gõ nhẹ vào bảng ném giúp các em ñịnh hướng Từng

em một mỗi em ñược ném liên tục 5 quả, ngay sau mỗi quả

ném bóng GV thông báo ñộ lệch của quả bóng giúp các em

tự ñiều chỉnh Mỗi quả ném trúng bảng ñược ghi cho em ñó

63 95.45

Trang 28

1 điểm 10 Em thắng cuộc là em cĩ tổng số điểm cao nhất

Thưởng cho hs thắng hoặc phạt nhẹ nhàng với hs khơng

thắng

9.ðốn

thời

gian

Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương đồng

Nhanh lên bạn ơi → ðốn thời gian

Tổ chức thực hiện:

-Mục đích: Rèn luyện thể lực vừa tạo điều kiện rèn luyện

kỹ năng ước đốn độ dài thời gian

-Chuẩn bị: ðồng hồ bấm giờ, 1 cịi, khăn che mắt đủ cho

người tham gia mỗi người 1 cái

-Cách chơi: GV cho hs dậm chân tại chỗ hoặc chạy nhẹ

nhàng tại chỗ thực hiện khoảng 10 giây Khi vừa hết thời

gian 10 giây GV sẽ hơ “thơi” HS lập tức dừng lại Tiếp đĩ

GV yêu cầu từng hs tham gia chơi ước đốn xem mình dậm

chạy tại chỗ bao lâu Ai đốn sát thời gian nhất là người

Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương Con cĩc

là cậu ơng trời→ Trị chơi chim cú mèo

Tổ chức thực hiện:

-Mục đích: Rèn luyện thăng bằng và tạo điều kiện phát

triển tính nhanh nhẹn khéo léo trong di chuyển

-Dụng cụ: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho 1 người tham gia 1

cái

-Chuẩn bị: Trước khi chơi GV phân cơng gồm 1 HS lịa

sắm vai chim cú mèo, các HS khác sắm vai các loại cơn

trùng bươm bướm, chuồn chuồn, châu chấu, cào cào v.v

-Cách chơi: Lúc bắt đầu chơi coi như ban ngày, em sắm

vai cú mèo đứng ở 1 gĩc phịng hoặc sân chơi, những em

sắm các vai cơn trùng đi lại trên sân và dùng 2 tay vẫy vẫy

làm cánh như loại cơn trùng mình sắm vai

Khi GV hơ “ban đêm” lập tức các con cơn trùng trên dừng

chuyển động đứng im đúng tư thế đang cĩ và vờ ngủ Cùng

64 96.96

Trang 29

lúc này cú mèo rời khỏi chỗ ựứng ựến quan sát Ộai chưa

ngủỢ ựó là những em còn ựộng ựậy lập tức bị cú mèo phạt

ựứng lên ngồi xuống 5 cái Trong thời gian có em bị phạt

tất cả các em khác vẫn phải ựứng yên không ựộng ựậy Qua

khoảng 10-15 giây GV hô Ộban ngàyỢ lúc này cú mèo về

chỗ của mình Còn các em sắm vai các con côn trùng lại bắt

ựầu ựi lại, trên sân

1.Khi dạy nội dung trò chơi vận ựộng GV cần chú ý thực

hiện một số công việc sau:

- Nghiên cứu kỹ nội dung trò chơi và chuẩn bị ựịa ựiểm,

dụng cụ, phương tiện ựể tổ chức cho các em chơi Khi

chuẩn bị ựịa ựiểm và phương tiện GV phải hết sức chú ý

những ựiều kiện ựảm bảo cho trò chơi diễn ra một cách an

toàn, có tổ chức, tránh nơi quá nắng, sân lầy lội hoặc trơn,

dụng cụ phục vụ cho trò chơi phải ựược chuẩn bị trước

-Tổ chức ựội hình cho học sinh chơi

-Nêu tên trò chơi, giải thắch cách chơi

-Cho học sinh chơi thử và chắnh thức

-điều khiển trò chơi

-đánh giá kết quả cuộc chơi

-Bảo ựảm an toàn cho học sinh

2.Sau khi tổ chức ựội hình cho HS, GV nêu tên trò chơi,

giải thắch nội dung trò chơi, cách chơi và cho các em chơi

thử ựể HS nắm ựược trò chơi

GV giải thắch cách chơi sao cho ngắn gọn, hấp dẫn, dễ

hiểu Những trò chơi ựã biết, ựã học GV chỉ cần hướng dẫn

nhanh về luật chơi, chơi thử 1 lần rồi cho chơi chắnh thức

3 đối với những trò chơi HS ựã ựược chơi 1 số lần, GV

cần nhắc lại cách chơi thật ngắn gọn sau ựó cho HS chơi

Trong quá trình ựó có thể nêu thêm các yêu cầu về trật tự,

kỷ luật thành những quy ựịnh ựể ựánh giá kết quả cuộc

chơi

Trang 30

4 ðối với một số trò chơi có chủ ñề, GV cần có những

câu hỏi ñể dẫn dắt HS sao cho các em nhập vai vào trò

chơi Những ý kiến ñó GV không nên truyền ñạt ñến HS

vào cùng 1 lúc vì như vậy sẽ mất nhiều thời gian mà nên

xen kẽ giữa các lần cho học sinh thực hiện ñể HS ñược nghỉ

ngơi

5 Khi ñiều khiển trò chơi, GV có thể dùng lời, tiếng vỗ

tay, tiếng còi ñể ñiều chỉnh nhịp ñộ cuộc chơi, kết hợp với

thay ñổi khoảng cách, thời gian, số lần tập ñể ñiều chỉnh

khối lượng vận ñộng cho hợp lý Trước khi chơi, GV nên

cùng học sinh thống nhất hình thức thưởng phạt ñể tăng sự

hấp dẫn

6 Khi ñiều khiển trò chơi, GV cần theo dõi sát diễn biến

cuộc chơi ñể xử lý kịp thời các tình huống và ñể nắm vững

kết quả khi ñánh giá Ngoài ra, khi ñánh giá kết quả, GV

nên sáng tạo nhiều cách khác nhau sao cho sinh ñộng, hấp

dẫn

7 Có một số trò chơi, GV cần phân loại sức khỏe cho

nam, nữ riêng và cho những HS có thể chất kém tập ở mức

ñộ ñặc biệt phù hợp với sức khỏe

8 Cần ñặc biệt chú ý bảo ñảm an toàn tuyệt ñối cho tất cả

HS tham gia chơi GV cần lường trước các trường hợp ñể

có biện pháp phòng ngừa theo ñiều kiện cụ thể của mình

Nếu thấy cách tổ chức không hợp lý hoặc bản thân trò chơi

không an toàn, GV có thể chọn trò chơi khác thay thế

CHƯƠNG V

THỂ DỤC THỰC DỤNG

I.YÊU

CẦU

-Các bài tập giúp học sinh khiếm thị phát triển các giác

quan, khắc phục ñược phần nào những khiếm khuyết về thể

chất từ nguyên nhân thiếu thị giác Các bài tập lưu ý cần

dược hình thành gần gũi với cuộc sống tự nhiên của các

em

Trang 31

-Các bài tập cần ñược giáo viên vận dụng linh hoạt với

mục ñích chính là nâng cao năng lực vận ñộng , ñặc ñiểm

của môn thể dục là vận ñộng , càng vận ñộng nhiều, ñúng

nguyên tắc sẽ giúp học sinh phát triển dẩn các tố chất thể

lực và luôn luôn phải lưu ý bảo ñảm an toàn cho học sinh

khiếm thị là trên hết

II.NỘI

DUNG

Bài tập thể dục thực dụng bổ sung: ði: 8 kiểu trong ñó dạy

mới 4 kiểu, Chạy: 9 kiểu trong ñó dạy mới 6 kiểu, Nhảy: 6

kiểu trong ñó dạy mới 2 kiểu, Thăng bằng: 2 kiểu dạy mới

không có, Chỉnh hình: 4 kiểu dạy mới không có, Ném: 3

kiểu trong ñó dạy mới 1 kiểu, Lăn bóng: 3 kiểu trong ñó

dạy mới 1 kiểu, Leo trèo: 6 kiểu trong ñó dạy mới 2 kiểu,

Mềm dẻo: 2 kiểu trong ñó dạy mới 1 kiểu, Thở: 13 kiểu

trong ñó dạy mới 7 kiểu

1.Các

bài tập

căng cơ

-Bài tập căng các cơ chi trên: Cơ nhị ñầu ñể cong khuỷu

tay, cơ tam ñẩu ñể thẳng khuỷu tay, cơ den ta nâng cánh

tay, ñưa cánh tay về phía sau và ra phía trước, cơ ngực làm

cánh tay chuyển ñộng ñược sang hai bên, cơ duỗi ñể duỗi

cổ tay và cánh tay , cơ gấp làm cong cổ tay

-ðộng tác ép vai: HS ñứng tay trái ñưa thẳng qua phải

ngang ngực, dùng lưng bàn tay phải ép khuỷu tay trái sát

vào ngực sau ñó ñổi tay

-ðộng tác ñẩy khuỷu tay: HS ñứng tay trái gập khuỷu ñưa

khuỷu tay lên trên ra sau, dùng bàn tay phải hổ trợ ñẩy

khuỷu tay trái về phía sau sau ñó ñổi tay

-Bài tập căng các cơ phần lưng bụng: Cơ bụng ñể bảo vệ

các cơ quan ở bụng, cơ lưng trapezius ñỡ vai và kéo ñầu

thẳng lên, cơ lưng gluteals di chuyển khóp hông và chân ra

phía trước

-ðộng tác căng cơ lưng bụng: HS ñứng 2 chân bắt chéo

thẳng gối các ngón tay của 2 tay ñan nhau lật ngược lòng

bàn tay lên trên hai tay thẳng, người vươn thẳng sau ñó gập

66 100

Trang 32

bụng căng lưng, lần thứ 2 ñổi chân

-ðộng tác căng cơ lườn: HS ngồi chân trái duỗi thẳng co

mũi chân, chân phải co gối bàn chân ñặt bên trái cạnh gối

chân trái, lấy cẳng tay trái gạt gối chân trái qua trái tay phải

chống thẳng phía sau ñầu hướng theo tay phải ñể vặn người

căng cơ sau ñó ñổi bên

-Bài tập căng các cơ chi dưới: Cơ trong ñùi, cơ ñùi cong

khớp hông và làm thẳng gối, cơ may làm cong gối và khớp

hông, cơ duỗi ñể di chuyển bàn chân và ngón chân lên phía

trước, cơ tam ñầu cẳng chân gastrocnemius ñể cong gối và

nhấn bàn chân ra phía sau

-Nằm nghiêng căng cơ chi dưới: HS nằm nghiêng bên

phải chân phải thẳng, chân trái gập gối ñẩy căng ra phía

sau, tay trái nắm mu chân trái kéo sát người ñể căng cơ sau

ñó ñổi bên

-Nằm sấp căng cơ chi dưới: HS nằm sấp chống 2 tay và 2

gối 2 mũi chân duỗi thẳng sau ñó nâng gối ñể căng cơ cổ

chân

2.Các

bài

luyện

-Bài tập khớp tay: ðan các ngón tay của 2 bàn tay sau

ñó quay cổ tay, co và duỗi ở khuỷu tay, giơ 2 tay thẳng

lên cao, dang ngang và ra sau kết hợp quay khớp vai về

Trang 33

-Bài tập khớp thân: Hai tay chống hông, thân gập về

trước không hạ thấp ñầu và ngửa ra sau, Quay hông

vòng tròn sang trái, phải, vận ñộng khớp chậu ñùi: Vịn

vào bạn, lần lượt nhấc chân lên cao về phía trước rồi

sang bên và phía sau

-Vận ñộng ngón chân và cổ chân: gập duỗi ngón chân,

gập duỗi bàn chân ở khớp cổ chân kết hợp với quay cổ

chân, lần lượt co duỗi ở khớp gối

-Bài tập linh hoạt khớp cổ: Gập ñầu phía trước và gập

sau, nghiêng ñầu sang phải, trái, quay ñầu sang phải và

ði kiểu người lùn: HS 2 tay chống hông, khuỵu ñầu

gối ñi thấp, giữ cho cơ thể các em ñầu, vai, lưng thẳng

ñể tăng sức chịu ñựng của ñùi, phát triển chi dưới

ði kiểu người cao: HS ñứng thẳng nhón gót ñưa 2 tay

lên cao ngón tay cái chạm nhau lòng bàn tay hướng về

phía trước mục ñích giữ cho ngay cột sống, ñi từ chậm

ñến nhanh Lúc ñầu bước ngắn, sau có thể bước dài

ði theo kiểu con rít HS ñứng thành hàng dọc em sau

vịn hông em trước Nghe lệnh thầy cô giáo, các em ñi

về trước hoặc lùi

ði kiểu con gấu: HS co tay lên ngực, hai bàn tay

ngang cằm bắt chước kiểu ñi như con gấu, tư thế ñầu,

lưng thẳng, gối càng thấp càng tốt

66 100

Trang 34

ði kiểu con voi: Lưng hơi cúi xuống,

tay trái ñể phía sau làm ñuôi, tay phải ñưa ra trước giống như hình ảnh cái vòi phía trước

ði kiểu con vịt: HS ngồi xổm, hai tay chống hông,

bước ñi theo kiểu con vịt

ði trên cạnh ngoài bàn chân: Tay chống hông và dồn

trọng tâm lên cạnh ngoài bàn chân

ði nhấc cao ñầu gối: ði bước ngắn nâng cao ñầu gối

4.Các

bài

luyện

tập chạy

Chạy mềm dẻo tại chỗ nửa bàn chân trước: Chạy

mềm dẻo kiểng gót chuyển sang chạy mềm dẻo kéo dài

bước hoặc nâng cao gối

Chạy tự nhiên 5-10m: Chạy theo khả năng của mình

ñộng tác tự nhiên

Chạy kiểu máy bay: Tay dang ngang chạy theo hình

chữ chi bắt chước lượn như máy bay

Chạy kiểu xe lửa: HS tập họp 2 hoặc 3 hàng dọc, tay

phải ñể lên vai, tay trái nắm lấy cùi chỏ của em phía

trước ñẩy tới kéo lui ñồng thời bắt chước tiếng kêu của

xe lửa “xìn xịt, xìn xịt” chạy nhanh chân theo lệnh của

GV

Chạy kiểu con rít: HS ñứng thành hàng dọc em sau

vịn hông em trước Nghe lệnh thầy cô giáo, các em ñi

57 86.36

Trang 35

nhanh về trước

Chạy theo hiệu lệnh: GV dùng khẩu lệnh cho HS di

chuyển nhanh theo dạng chạy tự nhiên tiến về phía

trước, thụt lùi, sang trái, sang phải, chéo phải, chéo

trái Thực hiện 2-3 lần, mỗi lần 30 giây- 1 phút

Hai tay chống tường chạy nhón gót: ðứng chống hai

tay vào tường hai chân liên tục thay nhau nhón gót làm

dẻo cổ chân

Hai tay chống tường chạy nâng cao ñùi: ðứng

chống hai tay vào tường hai chân liên tục thay nhau

nâng cao ñùi

Hai tay chống tường chạy hất chân về trước: Người

thả lỏng tự nhiên hai tay chống nạnh chạy hất chân về

Bật cao: HS ñứng chụm 2 chân người thả lỏng tự

nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi bật nhảy vươn cao chân

duỗi thẳng rơi xuống bằng 2 chân

khụy gôi sau ñó từ từ ñứng dậy

Nhảy kiểu chim sẻ xòe cánh: HS

ngồi xổm, hai tay dang ngang làm

cánh, nhảy về trước trên các ñầu ngón chân theo hàng

dọc ñộ 4- 5 lần

Bật cao hai tay vung cao

HS ñứng chụm 2 chân người thả lỏng tự nhiên tiếp

theo khuỵu gối rồi bật nhảy vươn cao chân duỗi thẳng

hai tay vung cao, rơi xuống bằng 2 chân khụy gôi sau

ñó từ từ ñứng dậy

Nhảy dạng chân: HS ñứng chụm 2 chân người thả

lỏng tự nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi bật nhảy dang

rộng 2 chân, rơi xuống chụm 2 chân khụy gôi sau ñó từ

từ ñứng dậy

Nhảy hai chân giao chéo trước sau: HS ñứng chụm 2

63 95.45

Trang 36

chân người thả lỏng tự nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi

bật nhảy hai chân tách rơi xuống chân trước chân sau

nhảy tiếp ñổi chân liên tục Thực hiện 2-3 lần mỗi

Nhảy bật xa:

Cách thực hiện : ðứng chụm 2 chân, vươn tay lên cao,

2 lòng bàn tay hướng về trước,

ngực ưỡn (hít vào)

Khụy gối, cúi người xuống, 2 tay

ñưa về phía sau (thở ra)

Nhún người bật nhảy về trước và rơi xuống bằng 2

chân, khụy gôi sau ñó từ từ ñứng dậy

6.Các

bài tập

thăng

bằng:

Thăng bằng kiểu “Tàu bay sấp”: ðứng trên chân

phải, chân trái ñưa thẳng ra sau, 2 tay dang ngang, ngực

ưỡn khi nghe lệnh của giáo viên, từ từ

ñưa người ra trước, chân trái ñưa lên cao,

thân người giữ thẳng, ñầu ngước cao sau

ñó ñổi chân

Thăng bằng kiểu “Tàu bay nghiêng”: ðứng trên chân

phải, chân trái ñưa thẳng sang bên trái, 2 tay ñưa thẳng lên

cao, khi nghe lệnh của giáo viên, học sinh

từ từ nghiêng thân người sang phải, chân

trái từ từ ñưa sang ngang lên cao, thân

người thẳng, ngửa cổ mặt hướng theo tay

sau ñó ñổi chân

Ngồi xuống ñứng lên: ðứng chân rộng bằng vai ngồi

xuống trên cả bàn chân, gập

người về phía trước, ñưa hai

tay ra phía sau như ñộng tác

người lao về trước

Vỗ tay sau lưng: ðứng chân rộng bằng vai, tay buông

xuôi, vỗ tay sau lưng trên ñầu

Giơ gậy: Chân dang rộng bằng vai, tay cầm gậy ở vị

62 93.93

Trang 37

sống trắ nằm ngang giơ tay thẳng ựưa gậy lên cao, ưỡn căng

người, hạ gậy xuống

đưa gậy ra sau lưng: Chân dang rộng bằng vai hai

tay cầm 2 ựầu gậy giơ gậy lên cao, sau ựó co tay hạ gậy

ra phắa sau lưng và kéo sát vào xương bá vai, rồi giơ

Tung bắt bóng: Ném bóng bằng 2 tay lên cao, ựể rơi

xuống ựất nẩy lên rồi bắt bằng 2 tay

Ném bóng vào tường: HS ựứng cách tường 5m và

ném bóng nhựa vào tường sau ựó lắng nghe tiếng kêu

của bóng lăn ra tự ựi nhặt lại

Lăn bóng bằng tay: HS ngồi dạng chân từng cặp ựối

diện nhau, khoảng cách 5-7m, tay cầm 1 quả bóng lăn

qua lại cho nhau Thực hiện 12-15 lần

Lăn bóng bằng chân: HS ựứng từng cặp ựối diện

nhau, khoảng cách 5-7m, sử dụng chân ựá nhẹ chuyền

qua lại cho nhau Thực hiện 12-15 lần

đá bóng: HS ựứng cách tường 5-7m, sử dụng chân ựá

64 96.96

Trang 38

bóng vào tường, lắng nghe tiếng bóng chạm vào tường

Leo qua ghế băng: ðể ghế băng nằm ngang trước ñội

hình lớp học cho HS leo tự nhiên qua ghế

Bắt chước con sâu ño: HS ngồi xổm 2 bàn tay chống

xuống ñất, khi có hiệu lệnh của GV các em nhoai người

lên chống 2 tay về trước chân vẫn giữ nguyên giữ

người thẳng như con sâu ño sau ñó 2 tay giữ nguyên vị

trí nhún chân nhảy co người lên ngồi xổm như tư thế

ban ñầu rồi lại tiếp tục ño ñất tiến về phía trước Thực

hiện 2 lần khoảng cách 5-7 m

Mang 1 vật nhẹ trên vai: Dạy cho HS biết cách mang

1 vật nhẹ trên vai sao cho gọn gàng và ñúng tư thế

Mang 1 vật nhẹ sau lưng:

Dạy cho HS biết cách mang

1 vật nhẹ sau lưng sao cho

gọn gàng và ñúng tư thế

Mang 1 vật nhẹ bên hông: Dạy cho HS biết cách ôm

vật dụng ở nách sao cho gọn gàng và ñúng tư thế

Bắt chước người múc nước từ giếng lên: Kiểu bắt

chước người múc nước dưới giếng lên

Cách thực hiện: ðứng dạng 2 chân, lưng

khom, mặt hướng dưới ñất, 2 tay thả lỏng

-Nhịp 1: Co tay trái kéo lên như kéo nước

từ giếng lên

-Nhịp 2: Bỏ tay trái xuống, tay phải co và kéo lên, khi

kéo lên người hơi nghiêng về phía bên tay co

58 97.87

Trang 39

Ngồi gập người phía trước: HS ngồi gập người phía

trước chân dạng bằng vai, tay cố gắng chạm bàn chân,

ñầu gối thẳng Thực hiện 2-3 lần

Ngồi gập ép người tay nầy chạm chân kia: HS ngồi

gập người phía trước chân dạng bằng vai, gập ép người

bàn tay phải chạm bàn chân trái, ñầu gối thẳng sau ñó

bàn tay trái chạm bàn chân phải Thực hiện 2-3 lần

Tập thở kiểu “Ngửi hoa”: HS ñứng tay phải giơ gần

mũi làm ñộng tác cầm hoa Khi có lệnh của giáo viên

“ngửi hoa” các em hít thật sâu bằng mũi, khi hít hết sức

các em hô thành tiếng thật dài “thơm quá” ñể làm ñộng

tác thở ra

Thở kiểu “Thỏ con”: ðứng thẳng chân dang rộng tay

xuôi Ngồi thụp xuống hai tay co lại áp sát vào vai lòng

bàn tay hướng về phía trước thở ra tiếng “Phì, phì,

phì ”

Tập thở kiểu “Bắt muỗi” ðứng thẳng hai chân dang

rộng, tay xuôi Hai bàn tay vỗ phía trước ngang ngực,

trước mặt, ñỉnh ñầu và phát âm “bốp, bốp”

Tập thở kiểu “Thổi bát cháo nóng”: HS ñứng tự

nhiên, tay thuận ñưa lên trước miệng lòng bàn tay

ngửa, thổi vào bàn tay giống như ñang thổi cháo nóng

Tập thở kiểu “Quả lắc”: ðứng 2 chân rộng bằng vai

người gập về phía trước hai tay rũ thẳng thả lỏng ñong

ñưa sang phải sang trái miệng hô tích tắc, tích tắc

Tập thở kiểu “Quay chong chóng”: ðứng dang chân

66 100

Trang 40

rộng bằng vai, tay xuôi, quay vặn người bên phải, sang trái, tay vung tự do và nói liên tiếp âm “hè, hè, hè ” Làm vừa phải 5-7 lần

Tập thở kiểu “Còi tàu”: ðứng dang chân tay ñể xuôi

tự nhiên, Hít vào hết sức và phát ra âm “tu, tu, tu, tu”

Tập thở kiểu ; “Ngỗng bay”: ði chậm hít vào, 2 tay

giơ ra hai bên- Thở ra, bỏ tay xuống và phát âm dài “u

u u”

Tập thở kiểu “Gà gáy”

Cách thực hiện: HS ñứng tự do thành vòng tròn, cô

giáo hô “Trời ñã sáng” gà thi

nhau gáy, xem gà nào gáy ñược

dài hơn, học sinh dang 2 tay

sang bên làm ñộng tác gà vẫy

cánh rồi vỗ bàn tay cạnh ngoài 2

ñùi sau ñó ñể 2 bàn tay thành loa trước miệng bắt chước tiếng gà gáy “ò ó o o “ ðến tiếng “o” thứ 4 các

em kéo dài hơi GV chú ý xem em nào gáy dài Sau khi

“gáy” giáo viên hướng dẫn các em ngẩng ñầu, ưỡn ngực, hít vào thật sâu

Tập thở kiểu “Ếch nhảy”: ðứng, chân chụm, tay

chống hông Hít vào, bật nhảy 2 chân về phía trước và thở ra âm “ộp ộp ộp”

Tập thở kiểu “Lạc ñuờng kêu cứu”: ðứng chụm

chân, 2 bàn tay làm thành ống loa ñể ở miệng Lấy hơi

dài, sau ñó thở ra phát âm “a-u, a-u”

Tập thở kiểu “ðồng hồ”: ðứng chân dạng hơi rộng,

hai tay ñều xuôi Thẳng tay và vùng vẫy ra phía trước,

ra sau, phát âm “tích tắc” làm 10 lần

Ngày đăng: 08/02/2015, 18:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.46:  Nội dung cỏc bài tập ủược cải tiến cho học sinh lớp 2 - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 2 ở tp. hồ chí minh
Bảng 3.46 Nội dung cỏc bài tập ủược cải tiến cho học sinh lớp 2 (Trang 1)
-Chuẩn  bị:  5  quả  búng  nhỏ,  1  bảng  nộm  bằng  tụn ủường - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 2 ở tp. hồ chí minh
hu ẩn bị: 5 quả búng nhỏ, 1 bảng nộm bằng tụn ủường (Trang 27)
Búng  nhỏ,  GV  ủặt  1  bảng  nộm - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 2 ở tp. hồ chí minh
ng nhỏ, GV ủặt 1 bảng nộm (Trang 37)
Hình lớp học cho HS leo tự nhiên qua ghế - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 2 ở tp. hồ chí minh
Hình l ớp học cho HS leo tự nhiên qua ghế (Trang 38)
-Chuẩn  bị:  5  quả  bóng  nhỏ,  1  bảng  ném  bằng  tôn  đ-ờng  kính 50cm, khăn che mắt đủ cho ng-ời tham gia mỗi ng-ời - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 2 ở tp. hồ chí minh
hu ẩn bị: 5 quả bóng nhỏ, 1 bảng ném bằng tôn đ-ờng kính 50cm, khăn che mắt đủ cho ng-ời tham gia mỗi ng-ời (Trang 256)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w