-Khẩu lệnh: “Bên phải hoặc bên trái quay!” -ðộng tác: Dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân phải quay về phía bên phải một góc 90o, mũi chân trái chống ñất quay người về phía bên phải m
Trang 1Bảng 3.46: Nội dung các bài tập ñược cải tiến cho học sinh lớp 2
(Số lượng GV ñược phỏng vấn bằng phiếu: 22 GV
Thang ñiểm mức ñồng ý: Tốt 3ñ, trung bình 2ñ, tạm ñược 1ñ, không ñồng ý 0ñ)
MỨC ðỘ ðỒNG Ý TÊN
BÀI TẬP CÁCH THỨC CẢI TIẾN TỔNG
-Biết vận dụng những kỹ năng ñã học trong giờ Thể dục,
trong các hoạt ñộng chung ở trường và ngoài nhà trường
-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh
khiếm thị, có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược
nội dung bài dạy, thường xuyên phải chú ý vấn ñề an toàn
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng nghiêm
-Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái) quay!”
-ðộng tác: Dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân phải
quay về phía bên phải một góc 90o, mũi chân trái chống ñất
quay người về phía bên phải một góc 90o, tiếp ñó ñưa bàn
chân trái lên với bàn chân phải hai gót chạm nhau thành
hình chữ V và ñứng ở tư thế nghiêm Khi giảng dạy chia
ñộng tác làm 2 nhịp
-Nhịp 1: Dùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái chống
65 98.48
Trang 2ñất quay người về phía bên phải một góc 90o
-Nhịp 2: Thu chân trái lên về tư thế nghiêm
Khi quay sang trái , lấy gót chân trái làm trụ, mũi chân
phải chống ñất ñể dùng lực quay người
-Yêu cầu: Khi quay hai bàn tay áp vào ñùi, quay nhanh
ñúng hướng, không ñể mất thăng bằng
Khi tập, trước tiên cho HS ñứng ñối diện với bức tường,
vịn 1 tay vào tường ñể tập, nếu tập quay bên phải thì vịn tay
trái, nếu tập quay bên trái thì vịn tay phải
Dụng cụ: Có thể sử dụng còi, trống lắc ñể nhắc nhở và
giúp học sinh ñịnh hướng,
ðịa ñiểm tập có bức tường ñứng phẳng
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
ðến giờ vào lớp, GV tiến vào vị trí nhận lớp
-ðộng tác: GV ñứng hướng mặt phía ñịnh cho HS tập hợp
thổi 1 hồi còi hoặc hô to “Cả lớp chú ý!” rồi hô khẩu lệnh
Sau khi hô khẩu lệnh GV vỗ tay liên lục vài cái giúp các em
ñịnh hướng vị trí sẽ di chuyển ñến HS tổ trưởng tổ 1 ñến
ñứng ñối diện GV rồi hô “Tổ 1” Tổ trưởng tổ 2,3 lần lượt
ñứng bên trái tổ trưởng tổ 1 khoảng cách 1 khuỷu tay Các
tổ viên lần lượt tập hợp sau lưng tổ trưởng tổ mình, em
ñứng sau hai tay duỗi thẳng vịn 2 vai em trước hô to tên
mình cán sự hô “Nghiêm!” ñể các bạn ñứng nghiêm sau ñó
cán sự ñứng ở tư thế nghiêm báo cáo sĩ số (Báo cáo cô
(thầy) lớp 2 …tổng số …,có mặt…,vắng…) Khi GV trả lời
“ðược!”, cán sự hô “Chúc cô (thầy) giáo !”, HS ñồng thanh
hô “Khoẻ !”, GV hô “Chúc các em khoẻ !”
Khi kết thúc giờ học, GV hô “Giải tán!”, HS ñồng thanh
hô “Khoẻ”
66 100
Trang 33.Xin
phép ra,
vào lớp
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
Khi có việc cần ra khỏi lớp HS ñứng ngay ngắn, tay phải
giơ thẳng lên cao tay trái duỗi áp vào ñùi và nói “Xin phép
cô (thầy) cho em ra ngoài!’
Khi vào lớp, ñứng nghiêm ngay cửa ra vào và nói lớn “
Thưa cô (thầy) Xin phép cô (thầy) cho em vào lớp!’ Cả
hai trường hợp trên, chỉ khi nào GV trả lời “ðược!”, lúc ñó
HS mới ñược ra khỏi hàng hoặc vào lớp
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng nghiêm
-Khẩu lệnh: “Từng tổ (Cả lớp) theo 1-2,1-2…ñiểm số !”
-ðộng tác: Sau khẩu lệnh, từng tổ hoặc cả lớp lần lượt
ñiểm số từ trên xuống dưới (hàng dọc) hoặc từ phải sang
trái (hàng ngang hoặc vòng tròn) Em thứ nhất ñiểm số 1,
em thứ hai ñiểm số 2, em thứ ba ñiểm số 1, em 4 ñiểm số 2,
và lần lượt như vậy cho ñến hết Em cuối cùng của mỗi
hàng dọc hay hàng ngang hoặc vòng tròn, sau khi ñiểm số
xong số của mình thì phải hô: "Hết!" Cách quay ñầu ñiểm
số tương tự như ñã học ở lớp 1 Trước khi ñiểm số theo
vòng tròn, GV cần chỉ ñịnh người bắt ñầu ñiểm số
-Yêu cầu: Quay ñầu nhanh, tinh thần tập trung hô to, ñúng
66 100
5 Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
Trang 4Sau khi ñiểm số GV cho HS quay trái, phải ñể có 2 hàng
ngang ñứng ñối diện nhau
c)Chuyển ñội hình 2 hàng dọc thành 2 hàng ngang ñứng
ñối diện nhau
Khẩu lệnh: “Hàng số 1 bên trái, hàng số 2 bên
phải quay!”
ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện trái phải quay ñể
thành hai hàng ngang ñối diện nhau
Tiếp theo GV cho HS nắm tay nhau theo hàng ngang, tay
phải HS ñứng ñầu hàng số 1 nắm tay trái HS ñứng ñầu hàng
số 2 tay phải HS ñứng cuối hàng số 2 nắm tay trái HS ñứng
cuối hàng số 1 tạo thành 2 hàng ngang khép kín
d)Chuyển thành ñội hình vòng tròn
Khẩu lệnh: “Dãn ra thành vòng tròn …dãn!”
ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS vẫn nắm tay nhau và thực
hiện dãn cách dang tay ñể biến thành ñội hình vòng tròn
Giáo viên vào ñứng giữa tâm vòng tròn ñể hướng dẫn ñộng
Trang 5ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS tập hợp thành 2 hàng dọc
b) Cho HS ñiểm số từ 1 ñến hết theo hàng dọc
Khẩu lệnh: “Từ 1 ñến hết ñiểm số!”
ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện ñiểm số từ 1 ñến
hết theo 2 hàng dọc, GV cho HS di chuyển ngang sang phải, trái ñể có ñội hình vòng cung
c) Chuyển thành ñội hình vòng cung
Khẩu lệnh: “Hàng 1 bước ngang sang bên phải, hàng 2
bước ngang sang bên trái, số 5 ñứng yên, số 4 bước sang 1 bước, số 3 bước sang 2 bước, số 2 bước sang 3 bước, số 1 bước sang 4 bước bước!”
ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện bước theo khẩu
ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện ñiểm số từ 1 ñến
hết theo hàng dọc sau ñó GV cho HS quay sang trái ñể có ñội hình hàng ngang
c)Chuyển ñội hình hàng dọc thành hàng ngang
Khẩu lệnh: “Bên trái quay!”
ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện bên trái quay ñể có
ñội hình hàng ngang
Sau khi có ñội hình hàng ngang GV di chuyển ñến trước, giữa ñội hình hàng ngang ñối diện HS số 4 cách ñội hình 5m rồi cho HS dàn hàng
d) Dàn hàng ngang
Khẩu lệnh: “Số 4 làm chuẩn cách 1 sải tay dàn hàng!” ðộng tác: Sau khẩu lệnh HS thực hiện dàn hàng
Trang 6Sau khi ñội hình hàng ngang ñã ổn ñịnh GV hô khẩu lệnh
ñể chuyển thành ñội hình vòng cung
e) Chuyển thành ñội hình vòng cung
Khẩu lệnh: “Số 4 ñứng yên, số 3, số 5 bước về trước 1
bước, số 2, số 6 bước về trước 2 bước, số 1, số 7 bước về
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng nghiêm
-Khẩu lệnh: “Giậm chân tại chỗ…giậm!”
-ðộng tác: Sau khẩu lệnh, HS ñồng loạt co gối nâng bàn
chân trái lên cao cách mặt ñất khoảng 10-15cm, ñồng thời
tay trái ñánh thẳng ra sau, tay phải ñánh
ra trước, cẳng tay co lại song song với
ngực, bàn tay nắm hờ, sau ñó ñặt bàn
chân trái chạm ñất ñúng vào nhịp 1
Tiếp theo dồn trọng tâm vào chân trái,
nâng gối và bàn chân phải lên cao, ñồng thời ñổi chiều ñánh
của hai tay, sau ñó ñặt bàn chân phải chạm ñất ñúng vào
nhịp 2 ðộng tác lặp lại như vậy một cách nhịp nhàng, khỏe
mạnh nhưng không gò bó người thẳng, ñầu, cổ thẳng, ñầu
không cúi
-Khẩu lệnh: “ðứng lại…ñứng!”
-ðộng tác: Dự lệnh “ðứng lại …” khi bàn chân phải chạm
ñất, HS tiếp tục giậm một nhịp chân trái Khi có ñộng lệnh
“ðứng!” (cũng vào thời ñiểm bàn chân phải chạm ñất),
giậm thêm một nhịp chân trái sau ñó ñưa chân phải về với
chân trái thành tư thế ñứng nghiêm
-Yêu cầu: Giậm chân ñúng theo nhịp hô “1-2”, nhịp hô
66 100
Trang 7vừa phải, khi giậm chân không di chuyển về trước
Dụng cụ: Có thể sử dụng còi, trống lắc ñể nhắc nhở và
giúp học sinh ñịnh hướng,
ðịa ñiểm tập có bức tường ñứng phẳng
7.ði ñều Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng nghiêm
-Khẩu lệnh: "ði ñều…bước!"
-ðộng tác: Sau ñộng lệnh "bước", HS
ñồng loạt bước chân trái ra trước với ñộ
dài vừa phải (khoảng 20 -30cm), sau ñó ñặt bàn chân trái
chạm ñất (từ gót ñến cả bàn chân) ñúng vào nhịp 1, ñồng
thời phối hợp ñánh cả hai tay như khi giậm chân tại chỗ
Tiếp theo dồn trọng tâm vào chân trái, co gối bước chân
phải ra trước chạm ñất vào nhịp 2, ñổi chiều ñánh của hai
tay ðộng tác lặp lại như vậy một cách nhịp nhàng và ñồng
ñều
Chú ý: Không nâng gối lên quá cao và ñặt cả bàn chân
chạm ñất nghe tiếng rất nặng Cần dặt bàn chân chạm ñất
một cách nhẹ nhàng
-Khẩu lệnh: "ðứng lại…ñứng!"
-ðộng tác: Dự lệnh "ðứng
lại…" khi bàn chân phải chạm
ñất HS tiếp tục bước chân trái
về trước một bước, rồi bước
tiếp chân phải về trước chạm ñất ñúng vào ñộng lệnh
"ðứng!" Sau ñộng lệnh, HS tiếp tục bước chân trái về
trước một bước rồi thu bàn chân phải về với bàn chân trái
thành hình chữ V và ñứng lại theo tư thế nghiêm
62 93.93
III Khi giảng dạy từng nội dung cụ thể của ñội hình ñội ngũ,
Trang 8PHƯƠNG
PHÁP
GIẢNG
DẠY
GV cần thực hiện theo các bước dưới ñây:
-Nêu tên ñộng tác, tư thể chuẩn bị và khẩu lệnh
-Cho HS làm quen với khẩu lệnh bằng cách hô khẩu lệnh sau ñó giải thích và hướng dẫn tổ chức cho các em làm mẫu
-Cho HS tập làm quen với tốc ñộ chậm có sự giúp ñỡ sắp xếp của GV
-Nếu có nhiều học sinh thực hiện sai, GV hướng dẫn lại Nếu có ít học sinh sai, GV trực tiếp sửa cho những em ñó -Nên cho học sinh tập giậm chân sau ñó ñứng lại rồi mới cho học sinh ñi ñều Không nên cho học sinh giậm chân tại chổ sau ñó ñi ñều luôn Tập như vậy tạo ñược nhịp cho học sinh, nhưng các em bị quán tính co gối, ñặt cả bàn chân chạm ñất, khi ñi ñều nghe tiếng rất nặng và không ñẹp -GV hô khẩu lệnh ñể HS tập không giải thích sau ñó nhận xét, sửa chữa
-Xen kẽ giữa các lần HS tập, GV nhắc nhở, hướng dẫn sửa chữa
-Chia tổ ñể HS tập luyện có sự theo dõi thường xuyên của
GV
-Cho học sinh trình diễn, báo cáo kết quả tập luyện
Một số sai HS thường mắc và cách sửa:
*Sai:
-HS chưa nhận biết ñược vị trí ñứng của mình trong hàng
và chưa xác ñịnh ñược khoảng cách với người ñứng trước -Chưa biết cách dóng cho thẳng hàng dọc và hàng ngang -Xô ñẩy nhau khi tập hợp hoặc dàn hàng, dồn hàng
-Tư thế ñứng nghiêm, nghỉ bị khom người
-Khi quay phải, trái, có một số HS nhầm hướng, quay không ñủ hay quá 90o ñể mất thăng bằng, vung hai tay, ñầu cúi
-Khi ñi ñều bước chân quá ngắn, co gối quá cao và ñặt cả
Trang 9bàn chân chạm ñất nên nghe tiếng nặng, hai tay ñánh không
-Chỉ dẫn cho từng học sinh biết người ñứng trước và sau
mỗi em, nhắc HS ghi nhớ cho những lần tập sau
-Cho các em tập với tốc ñộ chậm sau ñó nhanh dần
-Cần tăng cường sửa ñộng tác cho HS cá biệt
-Cần lưu ý thêm phương pháp giảng dạy học sinh khiếm
thị
CHƯƠNG II BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ,
-Biết vận dụng ñể tự tập rèn luyện tư thế, sức khoẻ và thể
lực.-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học
sinh khiếm thị có thêm biện pháp giúp các em thực hiện
ñược nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề
an toàn cho các em
II.NỘI
DUNG
Bài tập rèn luyện tư thế có 6 bài: Giữ nguyên nội dung chỉ
cải tiến cách hướng dẫn
Trang 10-ðứng kiểng gót hai tay chống hông (dang ngang)
-ðứng ñưa một chân ra trước, sang ngang, ra sau
-ðứng hai chân rộng bằng vai, hai bàn chân thẳng hướng
phía trước, hai tay ñưa ra trước dang ngang chếch chữ V
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát thẳng hướng
với vạch kẻ thẳng và ñiểm phát tín hiệu, chân sau kiểng gót,
hai tay buông tự nhiên
-ðộng tác: Khi có lệnh, HS ñi thường theo vạch kẻ thẳng
ñến ñiểm phát tín hiệu khi ñi , ñầu và thân thẳng, mặt
thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước nhẹ
nhàng thẳng hướng với vạch kẻ, hai tay phối hợp tự nhiên
Trang 11Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát thẳng hướng
với ñiểm sẽ phát tín hiệu, chân sau kiểng gót, hai tay chống
hông hai ngón cái hướng ra sau lưng
-ðộng tác: Khi có lệnh, HS ñi thường thẳng ñến ñiểm phát
tín hiệu khi ñi hai tay chống hông, ñầu và thân thẳng, mặt
thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước nhẹ
nhàng thẳng hướng với ñiểm phát tín hiệu
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát, chân sau
kiểng gót, hai tay dang ngang, bàn tay sấp
-ðộng tác: Khi có lệnh, ñi thường theo vạch kẻ thẳng ñến
ñích Khi ñi thân người thẳng, ñầu và thân thẳng, mặt
thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước nhẹ
nhàng thẳng hướng với ñiểm phát tín hiệu cách ñặt bàn
chân như ñi thường theo vạch kẻ thẳng
Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm
yêu cầu khi thực hiện ñộng tác
Tổ chức thực hiện:
-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát thẳng hướng
với ñiểm sẽ phát tín hiệu, chân sau kiểng gót, hai tay chống
hông hai ngón cái hướng ra sau lưng
-ðộng tác: Khi có lệnh, HS ñi ở tư thế kiểng gót, gót chân
không chạm ñất và cố gắng giữ thăng bằng thẳng ñến ñiểm
phát tín hiệu khi ñi hai tay chống hông, ñầu và thân thẳng,
mặt thẳng, không cúi ñầu, bàn chân chạm ñất phía trước
nhẹ nhàng thẳng hướng với ñiểm phát tín hiệu
63 95.45
6.ði Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm 62 93.93
Trang 12-TTCB: ðứng chân trước sát vạch xuất phát, chân sau
kiểng gót, thân người hơi ngả ra trước, hai tay buông tự
nhiên hoặc hơi co
-ðộng tác: Khi có lệnh, ñi tăng dần tốc ñộ khoảng 4-5m
rồi chuyển sang chạy khoảng 10-15m Khi chạy không ñặt
gót chân chạm ñất mà ñặt nửa trên của bàn chân chạm ñất
một cách nhẹ nhàng, thẳng với hướng chạy, hai tay phối
hợp tự nhiên Sau khi qua ñích giảm dần tốc ñộ, sau ñi
thường theo một hàng dọc về tập hợp ở cuối hàng
-Cho học sinh tập theo từng thao tác lẻ toàn thể ñộng tác
với nhịp ñộ chậm sau ñó tăng dần ñến nhịp cần thiết
-Xen kẽ giữa các lần tập hoặc sau một số lần tập, GV nhận
xét, có thể giải thích thêm sao cho HS biết cách thực hiện
ñộng tác
Chia tổ tập luyện, GV giúp ñỡ
Có thể tổ chức tập luyện dưới dạng thi ñua xem tổ nào
thực hiện ñộng tác ñúng và nhanh trong mỗi lần tập 1 cách
sinh ñộng, vui, nhẹ nhàng
2.Khi cho học sinh thực hiện ñộng tác, GV cần có lệnh
VD: hàng thứ nhất bắt ñầu hoặc ñộng tác ñi kiễng gót hai
tay chống hông bắt ñầu hoặc thổi còi v.v ñể học sinh ñồng
Trang 13loạt bắt ñầu thực hiện ñộng tác như vậy sẽ có kỷ luật và bảo
ñảm an toàn tuy nhiên phải lưu ý chỉ cho tập từng hàng một
không nên ñể hàng thứ nhất chưa thực hiện xong ñã cho
hàng thứ 2 thực hiện Trong quá trình giảng dạy GV vừa là
người ra lệnh, vừa là người uốn nắn ñộng tác cho học sinh,
vừa là người luôn ở tư thế sẵn sàng bảo hiểm bảo vệ an toàn
cho các em
3.Một số sai HS thường mắc và cách sửa:
*Sai:
-Khi ñi và chạy, ñặt bàn chân không thẳng hướng
-Khi chạy, chân chạm ñất bằng gót bàn chân
-Khi thực hiện các ñộng tác ñi thường bị cúi ñầu hoặc
quay ñầu sang hai bên, ñộng tác gò bó thiếu tự nhiên
-Không giữ ñược thăng bằng
*Cách sửa:
Cho học sinh tập cách ñặt bàn chân chạm ñất khi ñi và khi
chạy cho thẳng hướng
-Chỉ dẫn cho HS biết trong bước chạy nếu ñặt chân chạm
gót là không ñúng, sau ñó cho các em tập cách ñặt chân
chạm ñất bằng nửa bàn chân trên
-Tập các ñộng tác trên với tốc ñộ chậm ñến khi các em
thực hiện ñúng ñộng tác mới cho tập với tốc ñộ cao hơn
-Tập nhiều lần tư thế của tay, tư thế của chân, sau ñó tập
kết hợp tại chỗ, di chuyển
CHƯƠNG III BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
I.YÊU
CẦU
-Biết và thực hiện ñược từng ñộng tác tương ñối chính
xác, ñúng nhịp, phương hướng và biên ñộ-Biết vận dụng ñể
tự tập hàng ngày
-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh
khiếm thị có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược
nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề an
Trang 14toàn cho các em
II.NỘI
DUNG
Bài tập phát triển chung có 9 ñộng tác: Giữ nguyên nội
dung Vì thiếu ñiểm tựa nên HS khó thực hiện, thay ñổi cả
*Tư thế chuẩn bị (TTCB) chung cho toàn bài: HS ñứng
vuông góc với 1 bức tường cố ñịnh cách tường 1 bước chân
ngang, tay trái dang ngang vai ñầu ngón tay giữa và ñầu
ngón áp nút chạm tựa nhẹ vào tường sau ñó hạ tay, hai tay
duỗi dọc theo thân người, lòng bàn tay áp nhẹ vào ñùi, các
ngón tay khép lại với nhau, hai bàn chân ñứng chếch chữ V,
người ñứng thẳng tự nhiên mặt hướng về trước, cổ, ñầu
thẳng, hai vai ngang bằng nhau
1.ðộng tác vươn thở
-Nhịp 1: Bước chân phải sang ngang rộng bằng vai, ñồng
thời ñưa hai tay sang ngang- lên cao thẳng hướng, lòng bàn
tay hướng vào nhau, mặt ngửa lên cao, hít sâu vào bằng
mũi
-Nhịp 2: ðưa hai tay sang hai bên- xuống thấp bắt chéo
trước bụng một cách nhịp nhàng không cứng nhắc, tay phải
phía trong, ñầu cúi, thở mạnh ra bằng miệng
-Nhịp 3: Hai tay sang ngang- lên cao thẳng hướng, lòng
bàn tay hướng vào nhau, mặt ngửa lên cao, hít sâu vào
66 100
Trang 15bằng mũi
-Nhịp 4: Chân phải bước thu lại sát chân trái, hai tay ñưa
sang hai bên- xuống thấp khi ñưa 2 tay từ trên xuống ñầu
ngón tay giữa và ñầu ngón áp út của tay trái chạm lướt nhẹ
vào tường, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB, thở ra
-Nhịp 1: Bước chân phải sang ngang rộng bằng vai, ñồng
thời hai tay song song từ dưới ñưa lên ngang vai về trước
lòng bàn tay sấp sau ñó lật ngửa 2 lòng bàn tay gạt sang
ngang ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út của tay trái
chạm lướt nhẹ vào tường mặt hướng về trước, cổ, ñầu
thẳng, hai vai ngang bằng nhau, hít sâu vào bằng mũi
-Nhịp 2: Gập ngang 2 cẳng tay, hai tay thu ngang trước
ngực, bàn tay phải sấp ngón trỏ chạm nhẹ trên vai trái, tay
trái xếp ngang như tay phải sau ñó kéo khuỷu 2 tay về phía
sau, thở ra
-Nhịp 3: Lật ngửa 2 lòng bàn tay gạt từ trước sang ngang
ra sau 2 bên ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út của tay
trái chạm lướt nhẹ vào tường, mặt hướng về trước, cổ, ñầu
thẳng, hai vai ngang bằng nhau, hít sâu vào bằng mũi
-Nhịp 4: Chân phải bước thu lại sát chân trái, hai tay hạ
xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB, thở ra
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4
64 96.96
Trang 16-Nhịp 1: Tay trái tựa nhẹ vào tường, tay phải chống hông,
bước chân phải về phía trước một bước dài khuỵu gối, chân
trái thẳng nhón gót, lưng thẳng, hít vào
-Nhịp 2: Thu chân trái về ngang chân phải, hai tay chống
hông, thở ra,
-Nhịp 3: Bước chân trái về phía trước một bước dài khuỵu
gối, chân phải thẳng nhón gót, lưng thẳng, hít vào
-Nhịp 4: Về TTCB vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, thở ra
-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay
dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp nút chạm
tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào bằng
mũi
-Nhịp 2: ðẩy hông sang phải nghiêng người sang trái, tay 63 95.45
Trang 17phải giữ thẳng ñưa lên cao vòng trên ñầu các ngón tay phải
chạm trên lòng bàn tay trái, thở ra
-Nhịp 3: Giữ tư thế như nhịp 2 chuyển hông về bên trái,
hít sâu thật nhanh rồi ñẩy lại hông về phải, thở ra
-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ
xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5
bước chân phải sang ngang
-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay
dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út tay trái
chạm tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào
bằng mũi
-Nhịp 2: Tay trái hạ xuống ñưa chéo sang bên phải cổ tay
trái ñặt ngang hông bên phải, bàn tay phải nắm cổ tay trái
kéo về phía sau ñồng thời thân trên xoay vặn người sang
phải ra sau, thở ra
-Nhịp 3: Giữ tư thế như nhịp 2 thân người xoay ngược lại
về bên trái, hít vào rồi thực hiện vặn mình thêm thêm 1 lần
nữa, thở ra
-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ
xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5
64 96.96
Trang 18bước chân phải sang ngang
-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay
dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp nút chạm
tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào bằng
mũi
-Nhịp 2: Hai tay hạ xuống ñặt phía trước 2 gối, gập bụng
ñẩy dọc xuống 2 cổ chân, thở ra
-Nhịp 3: Giữ tư thế như nhịp 2 gập bụng thêm 1 lần, thở ra
sau ñó hai tay chống hông ñẩy bụng về trước ngửa căng
người, hít sâu vào bằng mũi
-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ
xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5
bước chân phải sang ngang
Trang 19-Nhịp 1: Bước chân trái sang ngang rộng bằng vai, hai tay
dang ngang, ñầu ngón tay giữa và ñầu ngón áp út tay trái
chạm tựa nhẹ vào tường, lòng 2 bàn tay ngửa, hít sâu vào
bằng mũi
-Nhịp 2: Quay người sang trái, quỳ gối chân phải, tay phải
hạ xuống ñặt bàn tay phải trên gối chân trái, thở ra
-Nhịp 3: Về tư thế như nhịp 1, hít vào
-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ
xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi về TTCB
-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi bên nhịp 5
bước chân phải sang ngang
-Nhịp 1: Tay trái chống vào tường, tay phải chống hông
bật nhảy lên tách ngang 2 chân sau ñó rơi xuống ñứng hai
chân rộng bằng vai, hít vào
-Nhịp 2: Bật nhảy lên sau ñó 2 chân thu về xếp lại rơi
62 93.93
Trang 20xuống, thở ra
-Nhịp 3: Bật nhảy lên như nhịp 1, nhưng 2 chân tách theo
hướng trước sau, hít vào
-Nhịp 4: Bật nhảy lên sau ñó 2 chân thu về xếp lại rơi
-Nhịp 1: Bước chân trái về trước, người thả lỏng, ñưa hai
tay sang ngang, lắc hai bàn tay, mặt ngửa, hít thật sâu bằng
mũi
-Nhịp 2: Bước chân trái về lui trở lại, người thả lỏng, hạ
hai tay xuống bắt chéo trước bụng lắc hai bàn tay, cúi ñầu,
thở ra
-Nhịp 3: Như nhịp 1 nhưng ñổi chân bước chân phải về
trước
-Nhịp 4: Về TTCB, hai tay vỗ vào 2 bên ñùi, thở ra
-Nhịp 5,6,7,8: Như trên nhưng ở nhịp 5 bước chân phải
Trang 21hiện toàn thể ñộng tác
-ðối với một số nhịp hoặc ñộng tác khó GV cho tập riêng
ở nhịp hoặc ñộng tác ñó một số lần Ví dụ: Nhịp 2 và 6 của ñộng tác vặn mình khó, GV cho HS tập nhiều lần hơn các nhịp khác
-Sau một số lần tập GV cho ôn phối hợp từ các ñộng tác
ñã học ñến các ñộng tác mới học Ví dụ: Tiết học trước HS
ñã học các ñộng tác vươn thở, tay, chân, tiết này học ñộng tác vặn mình Sau khi học ñộng tác vặn mình GV cho ôn tập cả 4 ñộng tác Khi ôn tập GV chỉ hô nhịp ñể HS tự thực hiện
-Nhịp hô của các ñộng tác trong bài:
*Nhịp chậm: Các ñộng tác vươn thở và ñiều hoà, tốc ñộ chậm, giọng hô kéo dài
*Nhịp hơi chậm: Các ñộng tác bụng và toàn thân
*Nhịp trung bình: Các ñộng tác tay, chân, lườn
*Nhịp từ hơi chậm chuyển thành trung bình rồi hơi nhanh: ðộng tác nhảy
Trong từng ñộng tác, có những nhịp cần hô nhấn mạnh hoặc kéo dài Ví dụ: Các nhịp 2 và 6 của ñộng tác lườn và các nhịp 2,3,6,7 của ñộng tác toàn thân
-Một số sai HS thường mắc và cách sửa:
*Sai:
-Không thực hiện ñúng phương hướng biên ñộ ñộng tác
Ví dụ tay dang ngang nhưng tay bị cao hoặc thấp quá, hay khi thực hiện ñộng tác bụng cúi không sâu
-Không thực hiện ñộng tác hít vào sâu ở ñộng tác vươn thở
-Khi nghiêng lườn không biết chuyển trọng tâm
-Khi gập thân bị khuỵu gối ở ñộng tác bụng và toàn thân
*Cách sửa:
GV giải thích chậm các ñộng tác kết hợp sửa tư thế ñộng
Trang 22tác cho HS
-Hướng dẫn cho HS biết chuyển trọng tâm cơ thể khi thực
hiện động tác đứng trên một chân, sau đĩ cho các em tập
chuyển trọng tâm, rồi chuyển trọng tâm kết hợp thực hiện
các động tác tay và chân
-Riêng động tác vươn thở và điều hồ GV cho các em tập
cách hít thở sâu, hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng và các
lắc cổ tay, sau đĩ kết hợp với động tác
-Sau khi HS sửa được chỗ sai, tập thêm một số thao tác
liền kề trước và sau hoặc tập hồn chỉnh
CHƯƠNG IV
TRỊ CHƠI VẬN ðỘNG
I.YÊU
CẦU
-Chơi thành thạo các trị chơi đã học ở lớp 1
-Biết tên trị chơi và cách chơi các trị chơi: 1.Bịt mắt bắt
dê, 2.Theo bĩng, 3.Chân rời khỏi mặt đất, 4.Nhĩm ba,
nhĩm bảy, 5.Chuyền nĩn cho bạn, 6.Vịng trịn, 7.Trị chơi
làm đồn tàu hỏa, 8.Trị chơi ném bĩng trúng đích, 9.ðốn
thời gian, 10.Trị chơi chim cú mèo
-Biết tham gia chơi đúng luật và tương đối chủ động với
những trị chơi mới
-Biết vận dụng để tự tổ chức chơi các trị chơi với nhau ở
trường và ở nhà
-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh
khiếm thị cĩ thêm biện pháp giúp các em thực hiện được
nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn đề an
tồn cho các em
II.NỘI
DUNG
Trị chơi vận động cĩ 10 trị chơi: Giữ nguyên nội dung, vì
HS khơng thực hiện được, thay đổi cả 10 trị chơi cĩ tác
dụng tương đồng.1.Bịt mắt bắt dê→ Bịt mắt bắt dê cải tiến,
2.Bỏ khăn → Theo bĩng, 3.Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau →
Chân rời khỏi mặt đất, 4.Nhĩm ba, nhĩm bảy → Nhĩm ba,
nhĩm bảy cải tiến, 5.Kết bạn→ Chuyền nĩn cho bạn,
Trang 236.Vịng trịn → Vịng trịn cải tiến, 7.Tung vịng vào đích
→ Trị chơi làm đồn tàu hỏa, 8.Ném trúng đích→ Trị chơi
ném bĩng trúng đích cải tiến, 9.Nhanh lên bạn ơi → ðốn
thời gian, 10.Con cĩc là cậu ơng trời→ Trị chơi chim cú
Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương đồng Bịt
mắt bắt dê→ Bịt mắt bắt dê cải tiến
Tổ chức thực hiện:
-Mục đích: Rèn luyện định hướng trong khơng gian
-Chuẩn bị: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi
người 1 cái
-Cách chơi: GV cho học sinh ngồi xổm 1 hoặc 2 tay
chạm đất miệng kêu “be- he, be-he” làm dê Gọi một
em làm người bắt dê Em nào bị người bắt dê chạm vào
đầu xem như bị bắt được chuyển thành người bắt dê
cịn em làm người bắt dê chuyển lại được làm dê
-Mục đích: Rèn luyện thính giác, định hướng di chuyển
-Chuẩn bị: Sân chơi 15-20m, 1 quả bĩng cĩ lục lạc, 1 cịi,
khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi người 1 cái
-Cách chơi: Chơi từng em một Học sinh đứng đầu sân,
giáo viên đứng đối diện cuối sân hay cuối phịng Bắt đầu
chơi giáo viên cho học sinh lăn bĩng cĩ lục lạc về phía
trước sang đầu bên kia Khi bĩng lăn rời khỏi tay giáo viên
ra lệnh “Theo bĩng” em lăn bĩng định hướng theo bắt lại
quả bĩng rồi mang bĩng trở lại chỗ cũ Sau đĩ giáo viên lần
lượt gọi đến những em khác Trường hợp khơng cĩ bĩng
lục lạc giáo viên đi đến chỗ bĩng dừng dùng cịi thổi 1 tiếng
để giúp các em định hướng
Thưởng cho hs thắng hoặc phạt nhẹ nhàng với hs khơng
66 100
Trang 24Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng
Chạy ñổi chỗ vỗ tay nhau → Chân rời khỏi mặt ñất
Tổ chức thực hiện:
-Mục ñích: Rèn luyện phát triển ñịnh hướng không gian và
giữ thăng bằng
-Chuẩn bị: Quanh sân chơi hoặc quanh phòng thể dục ñặt
ghế, hoặc một số vật dụng các hs có thể ñứng lên trên ñược,
1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi người 1 cái
-Cách chơi: Trước khi chơi GV thông báo và hướng dẫn
hs quan sát nơi ñặt ghế, hoặc một số vật dụng mà các em có
thể sử dụng khi chơi Sau ñó tập trung các em theo hàng
ngang và yêu cầu các em tập trung nghe hiệu lệnh Bất
thình lình trọng tài hô “chân rời khỏi ñất” lập tức tất cả trẻ
tham gia chơi nhanh chóng tìm nơi có ghế băng, cầu thăng
bằng, ñứng lên các vật dụng Sau khi hô khoảng 10-15 giây
em nào không tìm ñược chỗ ñứng tách rời mặt ñất là thua
Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng
Nhóm ba, nhóm bảy → Nhóm ba, nhóm bảy cải tiến
Tổ chức thực hiện:
-Mục ñích: Rèn luyện phản xạ và sự nhanh nhẹn
-Chuẩn bị: 1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi
người 1 cái
-Cách chơi: GV cho hs ñứng vòng tròn vừa vỗ tay vừa hát
4 câu ca sau: “Tung tăng múa ca, nhi ñồng chúng ta, họp
thành nhóm ba, hay là nhóm bảy” sau tiếng “bảy” các em
trật tự yên lặng nghe GV hô Nếu hô “Nhóm…ba !” thì lập
tức kết lại với nhau theo nhóm 3 người, nếu hô
“nhóm…hai” thì lập tức kết lại với nhau theo nhóm 2
61 92.42
Trang 25người Những em không tạo ñược thành nhóm cho ngồi
xuống ñứng lên 5 lần rồi tiếp tục cuộc chơi
-Mục ñích: Rèn luyện sự chú ý qua thính giác
-Chuẩn bị: 1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi
người 1 cái, GV cho HS ngồi vòng tròn trên nền gạch
trước mặt mỗi HS có 1 chiếc nón mềm Trước khi chơi cho
HS tập bài hát: “Nào cùng chuyền lớn bé anh em ta
chuyền, cùng chuyền, nào biết, biết không, nào ai chuyền
không ñúng cách”
Cách chơi: HS vừa hát vừa cầm lấy chiếc nón trước
mặt mình bỏ sang trước mặt người bên cạnh theo nhịp
sau: “Nào (cầm nón trước mặt) cùng chuyền (ñặt nón
xuống trước mặt người bên tay phải) lớn (cầm nón trước
mặt) bé (ñặt nón xuống trước mặt người bên tay phải) anh
em (cầm nón trước mặt) ta chuyền (ñặt nón xuống trước
mặt người bên tay phải), cùng (cầm nón trước mặt) chuyền
(ñặt nón xuống trước mặt người bên tay phải), nào (cầm
nón trước mặt) biết (ñặt nón xuống trước mặt người bên tay
phải), biết (cầm nón trước mặt) không (ñặt nón xuống trước
mặt người bên tay phải), nào (cầm nón trước mặt) ai (ñặt
nón xuống trước mặt người bên tay phải sau ñó tay vẫn giữ
nón nắm trở lại) chuyền không (cầm nón ñưa trở lại ñặt
trước mặt tay vẫn giữ nón) ñúng cách (cầm nón chuyển trở
lại và ñặt nón xuống xuống trước mặt người bên tay phải)”
liền sau ñó lại tiếp tục thực hiện lại như từ ñầu
Trang 26cải tiến Tổ chức thực hiện:
-Mục đích: Tập phản xạ, rèn luyện khả năng nhịp điệu
khéo léo trong thực hiện động tác
-Chuẩn bị: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi
người 1 cái
-Cách chơi: Tập hợp HS đứng theo vịng trịn GV chỉ
định 1 HS nào đĩ bắt đầu điểm số 1-2, 1-2 cho đến hết
Ngay sau khi GV hơ “1-2, 1-2” học sinh giậm chân tại
chỗ tạo nhịp miệng hơ theo kết hợp với nghiêng người,
ngả đầu như múa và đọc vần điệu:
“Vịng trịn, vịng trịn, từ một vịng trịn, chúng ta
cùng chuyển, thành hai vịng trịn” Khi đọc đến “hai
vịng trịn” những em số 1 bước dài về trước 1 bước,
những em số 2 bước dài về sau 1 bước tạo thành hai
vịng trịn Sau đĩ các em vừa giậm chân tại chỗ theo 2
vịng trịn nghiêng người, ngả đầu như múa và đọc:
“Vịng trịn, vịng trịn, từ hai vịng trịn, chúng ta cùng
chuyển, thành một vịng trịn” Khi đọc đến “một vịng
trịn” những em số 1 bước dài về sau 1 bước, những em
số 2 bước dài về trước 1 bước tạo thành 1 vịng trịn
Trị chơi bắt đầu lại từ đầu và tiếp tục như vậy Khi
thuần thục và cịn thời gian cĩ thể cho HS quay bên
phải hoặc tráI với số 1 bước sang phải, số 2 bước sang
Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương đồng
Tung vịng vào đích → Trị chơi làm đồn tàu hỏa
Tổ chức thực hiện:
-Mục đích: Rèn luyện phối hợp vận động nhịp nhàng tạo
cảm giác nhịp điệu phát triển định hướng trong khơng gian
-Chuẩn bị: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho người tham gia mỗi
người 1 cái
Trang 27-Cách chơi: GV sắp xếp các em thành hàng dọc, người
ñứng sau bám hai tay lên vai người ñứng trước HS ñứng
ñầu sắm vai người lái tàu, những em còn lại sắm vai các toa
tàu Sau khi GV vỗ tay 3 tiếng hoặc sau khi ñếm ”một, hai,
ba” tàu bắt ñầu khởi hành, tất cả các hs vừa di chuyển vừa
hô “xịch, xịch” liên tục tiếp ñó nếu GV ra tín hiệu vỗ tay
chậm tàu chạy chậm, vỗ tay nhanh tàu chạy nhanh Trong
lúc tàu di chuyển GV căn dặn lái tàu tạo ra các tình huống
như: người lái tàu hô “lên dốc” lúc này những người ñứng
sau thấp dần bằng cách co ñầu gối, khi người lái tàu hô
“xuống dốc” người lái tàu ñi thấp xuống những người sau
cao dần, khi thì người lái tàu vòng bên phải, lúc lượn sang
trái mọi người phía sau ñều làm theo
Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng
Ném trúng ñích→ Trò chơi ném bóng trúng ñích cải tiến
Tổ chức thực hiện:
-Mục ñích: Rèn luyện ước lượng khoảng cách, phát triển
vận ñộng khéo léo và chính xác
-Chuẩn bị: 5 quả bóng nhỏ, 1 bảng ném bằng tôn ñường
kính 50cm, 1 còi, khăn che mắt ñủ cho người tham gia mỗi
người 1 cái
-Cách chơi: GV treo bảng ném trên bức tường cách vị trí
ñứng ném khoảng 5m, bảng ném cách mặt ñất 1,5m Trước
khi thi mỗi hs ñều ñược hướng dẫn quan sát bảng ném và
ñược hướng dẫn ñi từ bảng ném ra vị trí ñứng ném ñể ước
lượng khoảng cách Khi tất cả ñã ñược hướng dẫn xong lúc
này cho các em ngồi cách bảng ném và vị trí ñứng ném 3m
Bắt ñầu cuộc thi GV ngồi trên ghế cạnh bảng ném dùng
que gõ nhẹ vào bảng ném giúp các em ñịnh hướng Từng
em một mỗi em ñược ném liên tục 5 quả, ngay sau mỗi quả
ném bóng GV thông báo ñộ lệch của quả bóng giúp các em
tự ñiều chỉnh Mỗi quả ném trúng bảng ñược ghi cho em ñó
63 95.45
Trang 281 điểm 10 Em thắng cuộc là em cĩ tổng số điểm cao nhất
Thưởng cho hs thắng hoặc phạt nhẹ nhàng với hs khơng
thắng
9.ðốn
thời
gian
Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương đồng
Nhanh lên bạn ơi → ðốn thời gian
Tổ chức thực hiện:
-Mục đích: Rèn luyện thể lực vừa tạo điều kiện rèn luyện
kỹ năng ước đốn độ dài thời gian
-Chuẩn bị: ðồng hồ bấm giờ, 1 cịi, khăn che mắt đủ cho
người tham gia mỗi người 1 cái
-Cách chơi: GV cho hs dậm chân tại chỗ hoặc chạy nhẹ
nhàng tại chỗ thực hiện khoảng 10 giây Khi vừa hết thời
gian 10 giây GV sẽ hơ “thơi” HS lập tức dừng lại Tiếp đĩ
GV yêu cầu từng hs tham gia chơi ước đốn xem mình dậm
chạy tại chỗ bao lâu Ai đốn sát thời gian nhất là người
Nội dung: Thay đổi trị chơi cĩ tác dụng tương Con cĩc
là cậu ơng trời→ Trị chơi chim cú mèo
Tổ chức thực hiện:
-Mục đích: Rèn luyện thăng bằng và tạo điều kiện phát
triển tính nhanh nhẹn khéo léo trong di chuyển
-Dụng cụ: 1 cịi, khăn che mắt đủ cho 1 người tham gia 1
cái
-Chuẩn bị: Trước khi chơi GV phân cơng gồm 1 HS lịa
sắm vai chim cú mèo, các HS khác sắm vai các loại cơn
trùng bươm bướm, chuồn chuồn, châu chấu, cào cào v.v
-Cách chơi: Lúc bắt đầu chơi coi như ban ngày, em sắm
vai cú mèo đứng ở 1 gĩc phịng hoặc sân chơi, những em
sắm các vai cơn trùng đi lại trên sân và dùng 2 tay vẫy vẫy
làm cánh như loại cơn trùng mình sắm vai
Khi GV hơ “ban đêm” lập tức các con cơn trùng trên dừng
chuyển động đứng im đúng tư thế đang cĩ và vờ ngủ Cùng
64 96.96
Trang 29lúc này cú mèo rời khỏi chỗ ựứng ựến quan sát Ộai chưa
ngủỢ ựó là những em còn ựộng ựậy lập tức bị cú mèo phạt
ựứng lên ngồi xuống 5 cái Trong thời gian có em bị phạt
tất cả các em khác vẫn phải ựứng yên không ựộng ựậy Qua
khoảng 10-15 giây GV hô Ộban ngàyỢ lúc này cú mèo về
chỗ của mình Còn các em sắm vai các con côn trùng lại bắt
ựầu ựi lại, trên sân
1.Khi dạy nội dung trò chơi vận ựộng GV cần chú ý thực
hiện một số công việc sau:
- Nghiên cứu kỹ nội dung trò chơi và chuẩn bị ựịa ựiểm,
dụng cụ, phương tiện ựể tổ chức cho các em chơi Khi
chuẩn bị ựịa ựiểm và phương tiện GV phải hết sức chú ý
những ựiều kiện ựảm bảo cho trò chơi diễn ra một cách an
toàn, có tổ chức, tránh nơi quá nắng, sân lầy lội hoặc trơn,
dụng cụ phục vụ cho trò chơi phải ựược chuẩn bị trước
-Tổ chức ựội hình cho học sinh chơi
-Nêu tên trò chơi, giải thắch cách chơi
-Cho học sinh chơi thử và chắnh thức
-điều khiển trò chơi
-đánh giá kết quả cuộc chơi
-Bảo ựảm an toàn cho học sinh
2.Sau khi tổ chức ựội hình cho HS, GV nêu tên trò chơi,
giải thắch nội dung trò chơi, cách chơi và cho các em chơi
thử ựể HS nắm ựược trò chơi
GV giải thắch cách chơi sao cho ngắn gọn, hấp dẫn, dễ
hiểu Những trò chơi ựã biết, ựã học GV chỉ cần hướng dẫn
nhanh về luật chơi, chơi thử 1 lần rồi cho chơi chắnh thức
3 đối với những trò chơi HS ựã ựược chơi 1 số lần, GV
cần nhắc lại cách chơi thật ngắn gọn sau ựó cho HS chơi
Trong quá trình ựó có thể nêu thêm các yêu cầu về trật tự,
kỷ luật thành những quy ựịnh ựể ựánh giá kết quả cuộc
chơi
Trang 304 ðối với một số trò chơi có chủ ñề, GV cần có những
câu hỏi ñể dẫn dắt HS sao cho các em nhập vai vào trò
chơi Những ý kiến ñó GV không nên truyền ñạt ñến HS
vào cùng 1 lúc vì như vậy sẽ mất nhiều thời gian mà nên
xen kẽ giữa các lần cho học sinh thực hiện ñể HS ñược nghỉ
ngơi
5 Khi ñiều khiển trò chơi, GV có thể dùng lời, tiếng vỗ
tay, tiếng còi ñể ñiều chỉnh nhịp ñộ cuộc chơi, kết hợp với
thay ñổi khoảng cách, thời gian, số lần tập ñể ñiều chỉnh
khối lượng vận ñộng cho hợp lý Trước khi chơi, GV nên
cùng học sinh thống nhất hình thức thưởng phạt ñể tăng sự
hấp dẫn
6 Khi ñiều khiển trò chơi, GV cần theo dõi sát diễn biến
cuộc chơi ñể xử lý kịp thời các tình huống và ñể nắm vững
kết quả khi ñánh giá Ngoài ra, khi ñánh giá kết quả, GV
nên sáng tạo nhiều cách khác nhau sao cho sinh ñộng, hấp
dẫn
7 Có một số trò chơi, GV cần phân loại sức khỏe cho
nam, nữ riêng và cho những HS có thể chất kém tập ở mức
ñộ ñặc biệt phù hợp với sức khỏe
8 Cần ñặc biệt chú ý bảo ñảm an toàn tuyệt ñối cho tất cả
HS tham gia chơi GV cần lường trước các trường hợp ñể
có biện pháp phòng ngừa theo ñiều kiện cụ thể của mình
Nếu thấy cách tổ chức không hợp lý hoặc bản thân trò chơi
không an toàn, GV có thể chọn trò chơi khác thay thế
CHƯƠNG V
THỂ DỤC THỰC DỤNG
I.YÊU
CẦU
-Các bài tập giúp học sinh khiếm thị phát triển các giác
quan, khắc phục ñược phần nào những khiếm khuyết về thể
chất từ nguyên nhân thiếu thị giác Các bài tập lưu ý cần
dược hình thành gần gũi với cuộc sống tự nhiên của các
em
Trang 31-Các bài tập cần ñược giáo viên vận dụng linh hoạt với
mục ñích chính là nâng cao năng lực vận ñộng , ñặc ñiểm
của môn thể dục là vận ñộng , càng vận ñộng nhiều, ñúng
nguyên tắc sẽ giúp học sinh phát triển dẩn các tố chất thể
lực và luôn luôn phải lưu ý bảo ñảm an toàn cho học sinh
khiếm thị là trên hết
II.NỘI
DUNG
Bài tập thể dục thực dụng bổ sung: ði: 8 kiểu trong ñó dạy
mới 4 kiểu, Chạy: 9 kiểu trong ñó dạy mới 6 kiểu, Nhảy: 6
kiểu trong ñó dạy mới 2 kiểu, Thăng bằng: 2 kiểu dạy mới
không có, Chỉnh hình: 4 kiểu dạy mới không có, Ném: 3
kiểu trong ñó dạy mới 1 kiểu, Lăn bóng: 3 kiểu trong ñó
dạy mới 1 kiểu, Leo trèo: 6 kiểu trong ñó dạy mới 2 kiểu,
Mềm dẻo: 2 kiểu trong ñó dạy mới 1 kiểu, Thở: 13 kiểu
trong ñó dạy mới 7 kiểu
1.Các
bài tập
căng cơ
-Bài tập căng các cơ chi trên: Cơ nhị ñầu ñể cong khuỷu
tay, cơ tam ñẩu ñể thẳng khuỷu tay, cơ den ta nâng cánh
tay, ñưa cánh tay về phía sau và ra phía trước, cơ ngực làm
cánh tay chuyển ñộng ñược sang hai bên, cơ duỗi ñể duỗi
cổ tay và cánh tay , cơ gấp làm cong cổ tay
-ðộng tác ép vai: HS ñứng tay trái ñưa thẳng qua phải
ngang ngực, dùng lưng bàn tay phải ép khuỷu tay trái sát
vào ngực sau ñó ñổi tay
-ðộng tác ñẩy khuỷu tay: HS ñứng tay trái gập khuỷu ñưa
khuỷu tay lên trên ra sau, dùng bàn tay phải hổ trợ ñẩy
khuỷu tay trái về phía sau sau ñó ñổi tay
-Bài tập căng các cơ phần lưng bụng: Cơ bụng ñể bảo vệ
các cơ quan ở bụng, cơ lưng trapezius ñỡ vai và kéo ñầu
thẳng lên, cơ lưng gluteals di chuyển khóp hông và chân ra
phía trước
-ðộng tác căng cơ lưng bụng: HS ñứng 2 chân bắt chéo
thẳng gối các ngón tay của 2 tay ñan nhau lật ngược lòng
bàn tay lên trên hai tay thẳng, người vươn thẳng sau ñó gập
66 100
Trang 32bụng căng lưng, lần thứ 2 ñổi chân
-ðộng tác căng cơ lườn: HS ngồi chân trái duỗi thẳng co
mũi chân, chân phải co gối bàn chân ñặt bên trái cạnh gối
chân trái, lấy cẳng tay trái gạt gối chân trái qua trái tay phải
chống thẳng phía sau ñầu hướng theo tay phải ñể vặn người
căng cơ sau ñó ñổi bên
-Bài tập căng các cơ chi dưới: Cơ trong ñùi, cơ ñùi cong
khớp hông và làm thẳng gối, cơ may làm cong gối và khớp
hông, cơ duỗi ñể di chuyển bàn chân và ngón chân lên phía
trước, cơ tam ñầu cẳng chân gastrocnemius ñể cong gối và
nhấn bàn chân ra phía sau
-Nằm nghiêng căng cơ chi dưới: HS nằm nghiêng bên
phải chân phải thẳng, chân trái gập gối ñẩy căng ra phía
sau, tay trái nắm mu chân trái kéo sát người ñể căng cơ sau
ñó ñổi bên
-Nằm sấp căng cơ chi dưới: HS nằm sấp chống 2 tay và 2
gối 2 mũi chân duỗi thẳng sau ñó nâng gối ñể căng cơ cổ
chân
2.Các
bài
luyện
-Bài tập khớp tay: ðan các ngón tay của 2 bàn tay sau
ñó quay cổ tay, co và duỗi ở khuỷu tay, giơ 2 tay thẳng
lên cao, dang ngang và ra sau kết hợp quay khớp vai về
Trang 33-Bài tập khớp thân: Hai tay chống hông, thân gập về
trước không hạ thấp ñầu và ngửa ra sau, Quay hông
vòng tròn sang trái, phải, vận ñộng khớp chậu ñùi: Vịn
vào bạn, lần lượt nhấc chân lên cao về phía trước rồi
sang bên và phía sau
-Vận ñộng ngón chân và cổ chân: gập duỗi ngón chân,
gập duỗi bàn chân ở khớp cổ chân kết hợp với quay cổ
chân, lần lượt co duỗi ở khớp gối
-Bài tập linh hoạt khớp cổ: Gập ñầu phía trước và gập
sau, nghiêng ñầu sang phải, trái, quay ñầu sang phải và
ði kiểu người lùn: HS 2 tay chống hông, khuỵu ñầu
gối ñi thấp, giữ cho cơ thể các em ñầu, vai, lưng thẳng
ñể tăng sức chịu ñựng của ñùi, phát triển chi dưới
ði kiểu người cao: HS ñứng thẳng nhón gót ñưa 2 tay
lên cao ngón tay cái chạm nhau lòng bàn tay hướng về
phía trước mục ñích giữ cho ngay cột sống, ñi từ chậm
ñến nhanh Lúc ñầu bước ngắn, sau có thể bước dài
ði theo kiểu con rít HS ñứng thành hàng dọc em sau
vịn hông em trước Nghe lệnh thầy cô giáo, các em ñi
về trước hoặc lùi
ði kiểu con gấu: HS co tay lên ngực, hai bàn tay
ngang cằm bắt chước kiểu ñi như con gấu, tư thế ñầu,
lưng thẳng, gối càng thấp càng tốt
66 100
Trang 34ði kiểu con voi: Lưng hơi cúi xuống,
tay trái ñể phía sau làm ñuôi, tay phải ñưa ra trước giống như hình ảnh cái vòi phía trước
ði kiểu con vịt: HS ngồi xổm, hai tay chống hông,
bước ñi theo kiểu con vịt
ði trên cạnh ngoài bàn chân: Tay chống hông và dồn
trọng tâm lên cạnh ngoài bàn chân
ði nhấc cao ñầu gối: ði bước ngắn nâng cao ñầu gối
4.Các
bài
luyện
tập chạy
Chạy mềm dẻo tại chỗ nửa bàn chân trước: Chạy
mềm dẻo kiểng gót chuyển sang chạy mềm dẻo kéo dài
bước hoặc nâng cao gối
Chạy tự nhiên 5-10m: Chạy theo khả năng của mình
ñộng tác tự nhiên
Chạy kiểu máy bay: Tay dang ngang chạy theo hình
chữ chi bắt chước lượn như máy bay
Chạy kiểu xe lửa: HS tập họp 2 hoặc 3 hàng dọc, tay
phải ñể lên vai, tay trái nắm lấy cùi chỏ của em phía
trước ñẩy tới kéo lui ñồng thời bắt chước tiếng kêu của
xe lửa “xìn xịt, xìn xịt” chạy nhanh chân theo lệnh của
GV
Chạy kiểu con rít: HS ñứng thành hàng dọc em sau
vịn hông em trước Nghe lệnh thầy cô giáo, các em ñi
57 86.36
Trang 35nhanh về trước
Chạy theo hiệu lệnh: GV dùng khẩu lệnh cho HS di
chuyển nhanh theo dạng chạy tự nhiên tiến về phía
trước, thụt lùi, sang trái, sang phải, chéo phải, chéo
trái Thực hiện 2-3 lần, mỗi lần 30 giây- 1 phút
Hai tay chống tường chạy nhón gót: ðứng chống hai
tay vào tường hai chân liên tục thay nhau nhón gót làm
dẻo cổ chân
Hai tay chống tường chạy nâng cao ñùi: ðứng
chống hai tay vào tường hai chân liên tục thay nhau
nâng cao ñùi
Hai tay chống tường chạy hất chân về trước: Người
thả lỏng tự nhiên hai tay chống nạnh chạy hất chân về
Bật cao: HS ñứng chụm 2 chân người thả lỏng tự
nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi bật nhảy vươn cao chân
duỗi thẳng rơi xuống bằng 2 chân
khụy gôi sau ñó từ từ ñứng dậy
Nhảy kiểu chim sẻ xòe cánh: HS
ngồi xổm, hai tay dang ngang làm
cánh, nhảy về trước trên các ñầu ngón chân theo hàng
dọc ñộ 4- 5 lần
Bật cao hai tay vung cao
HS ñứng chụm 2 chân người thả lỏng tự nhiên tiếp
theo khuỵu gối rồi bật nhảy vươn cao chân duỗi thẳng
hai tay vung cao, rơi xuống bằng 2 chân khụy gôi sau
ñó từ từ ñứng dậy
Nhảy dạng chân: HS ñứng chụm 2 chân người thả
lỏng tự nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi bật nhảy dang
rộng 2 chân, rơi xuống chụm 2 chân khụy gôi sau ñó từ
từ ñứng dậy
Nhảy hai chân giao chéo trước sau: HS ñứng chụm 2
63 95.45
Trang 36chân người thả lỏng tự nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi
bật nhảy hai chân tách rơi xuống chân trước chân sau
nhảy tiếp ñổi chân liên tục Thực hiện 2-3 lần mỗi
Nhảy bật xa:
Cách thực hiện : ðứng chụm 2 chân, vươn tay lên cao,
2 lòng bàn tay hướng về trước,
ngực ưỡn (hít vào)
Khụy gối, cúi người xuống, 2 tay
ñưa về phía sau (thở ra)
Nhún người bật nhảy về trước và rơi xuống bằng 2
chân, khụy gôi sau ñó từ từ ñứng dậy
6.Các
bài tập
thăng
bằng:
Thăng bằng kiểu “Tàu bay sấp”: ðứng trên chân
phải, chân trái ñưa thẳng ra sau, 2 tay dang ngang, ngực
ưỡn khi nghe lệnh của giáo viên, từ từ
ñưa người ra trước, chân trái ñưa lên cao,
thân người giữ thẳng, ñầu ngước cao sau
ñó ñổi chân
Thăng bằng kiểu “Tàu bay nghiêng”: ðứng trên chân
phải, chân trái ñưa thẳng sang bên trái, 2 tay ñưa thẳng lên
cao, khi nghe lệnh của giáo viên, học sinh
từ từ nghiêng thân người sang phải, chân
trái từ từ ñưa sang ngang lên cao, thân
người thẳng, ngửa cổ mặt hướng theo tay
sau ñó ñổi chân
Ngồi xuống ñứng lên: ðứng chân rộng bằng vai ngồi
xuống trên cả bàn chân, gập
người về phía trước, ñưa hai
tay ra phía sau như ñộng tác
người lao về trước
Vỗ tay sau lưng: ðứng chân rộng bằng vai, tay buông
xuôi, vỗ tay sau lưng trên ñầu
Giơ gậy: Chân dang rộng bằng vai, tay cầm gậy ở vị
62 93.93
Trang 37sống trắ nằm ngang giơ tay thẳng ựưa gậy lên cao, ưỡn căng
người, hạ gậy xuống
đưa gậy ra sau lưng: Chân dang rộng bằng vai hai
tay cầm 2 ựầu gậy giơ gậy lên cao, sau ựó co tay hạ gậy
ra phắa sau lưng và kéo sát vào xương bá vai, rồi giơ
Tung bắt bóng: Ném bóng bằng 2 tay lên cao, ựể rơi
xuống ựất nẩy lên rồi bắt bằng 2 tay
Ném bóng vào tường: HS ựứng cách tường 5m và
ném bóng nhựa vào tường sau ựó lắng nghe tiếng kêu
của bóng lăn ra tự ựi nhặt lại
Lăn bóng bằng tay: HS ngồi dạng chân từng cặp ựối
diện nhau, khoảng cách 5-7m, tay cầm 1 quả bóng lăn
qua lại cho nhau Thực hiện 12-15 lần
Lăn bóng bằng chân: HS ựứng từng cặp ựối diện
nhau, khoảng cách 5-7m, sử dụng chân ựá nhẹ chuyền
qua lại cho nhau Thực hiện 12-15 lần
đá bóng: HS ựứng cách tường 5-7m, sử dụng chân ựá
64 96.96
Trang 38bóng vào tường, lắng nghe tiếng bóng chạm vào tường
Leo qua ghế băng: ðể ghế băng nằm ngang trước ñội
hình lớp học cho HS leo tự nhiên qua ghế
Bắt chước con sâu ño: HS ngồi xổm 2 bàn tay chống
xuống ñất, khi có hiệu lệnh của GV các em nhoai người
lên chống 2 tay về trước chân vẫn giữ nguyên giữ
người thẳng như con sâu ño sau ñó 2 tay giữ nguyên vị
trí nhún chân nhảy co người lên ngồi xổm như tư thế
ban ñầu rồi lại tiếp tục ño ñất tiến về phía trước Thực
hiện 2 lần khoảng cách 5-7 m
Mang 1 vật nhẹ trên vai: Dạy cho HS biết cách mang
1 vật nhẹ trên vai sao cho gọn gàng và ñúng tư thế
Mang 1 vật nhẹ sau lưng:
Dạy cho HS biết cách mang
1 vật nhẹ sau lưng sao cho
gọn gàng và ñúng tư thế
Mang 1 vật nhẹ bên hông: Dạy cho HS biết cách ôm
vật dụng ở nách sao cho gọn gàng và ñúng tư thế
Bắt chước người múc nước từ giếng lên: Kiểu bắt
chước người múc nước dưới giếng lên
Cách thực hiện: ðứng dạng 2 chân, lưng
khom, mặt hướng dưới ñất, 2 tay thả lỏng
-Nhịp 1: Co tay trái kéo lên như kéo nước
từ giếng lên
-Nhịp 2: Bỏ tay trái xuống, tay phải co và kéo lên, khi
kéo lên người hơi nghiêng về phía bên tay co
58 97.87
Trang 39Ngồi gập người phía trước: HS ngồi gập người phía
trước chân dạng bằng vai, tay cố gắng chạm bàn chân,
ñầu gối thẳng Thực hiện 2-3 lần
Ngồi gập ép người tay nầy chạm chân kia: HS ngồi
gập người phía trước chân dạng bằng vai, gập ép người
bàn tay phải chạm bàn chân trái, ñầu gối thẳng sau ñó
bàn tay trái chạm bàn chân phải Thực hiện 2-3 lần
Tập thở kiểu “Ngửi hoa”: HS ñứng tay phải giơ gần
mũi làm ñộng tác cầm hoa Khi có lệnh của giáo viên
“ngửi hoa” các em hít thật sâu bằng mũi, khi hít hết sức
các em hô thành tiếng thật dài “thơm quá” ñể làm ñộng
tác thở ra
Thở kiểu “Thỏ con”: ðứng thẳng chân dang rộng tay
xuôi Ngồi thụp xuống hai tay co lại áp sát vào vai lòng
bàn tay hướng về phía trước thở ra tiếng “Phì, phì,
phì ”
Tập thở kiểu “Bắt muỗi” ðứng thẳng hai chân dang
rộng, tay xuôi Hai bàn tay vỗ phía trước ngang ngực,
trước mặt, ñỉnh ñầu và phát âm “bốp, bốp”
Tập thở kiểu “Thổi bát cháo nóng”: HS ñứng tự
nhiên, tay thuận ñưa lên trước miệng lòng bàn tay
ngửa, thổi vào bàn tay giống như ñang thổi cháo nóng
Tập thở kiểu “Quả lắc”: ðứng 2 chân rộng bằng vai
người gập về phía trước hai tay rũ thẳng thả lỏng ñong
ñưa sang phải sang trái miệng hô tích tắc, tích tắc
Tập thở kiểu “Quay chong chóng”: ðứng dang chân
66 100
Trang 40rộng bằng vai, tay xuôi, quay vặn người bên phải, sang trái, tay vung tự do và nói liên tiếp âm “hè, hè, hè ” Làm vừa phải 5-7 lần
Tập thở kiểu “Còi tàu”: ðứng dang chân tay ñể xuôi
tự nhiên, Hít vào hết sức và phát ra âm “tu, tu, tu, tu”
Tập thở kiểu ; “Ngỗng bay”: ði chậm hít vào, 2 tay
giơ ra hai bên- Thở ra, bỏ tay xuống và phát âm dài “u
u u”
Tập thở kiểu “Gà gáy”
Cách thực hiện: HS ñứng tự do thành vòng tròn, cô
giáo hô “Trời ñã sáng” gà thi
nhau gáy, xem gà nào gáy ñược
dài hơn, học sinh dang 2 tay
sang bên làm ñộng tác gà vẫy
cánh rồi vỗ bàn tay cạnh ngoài 2
ñùi sau ñó ñể 2 bàn tay thành loa trước miệng bắt chước tiếng gà gáy “ò ó o o “ ðến tiếng “o” thứ 4 các
em kéo dài hơi GV chú ý xem em nào gáy dài Sau khi
“gáy” giáo viên hướng dẫn các em ngẩng ñầu, ưỡn ngực, hít vào thật sâu
Tập thở kiểu “Ếch nhảy”: ðứng, chân chụm, tay
chống hông Hít vào, bật nhảy 2 chân về phía trước và thở ra âm “ộp ộp ộp”
Tập thở kiểu “Lạc ñuờng kêu cứu”: ðứng chụm
chân, 2 bàn tay làm thành ống loa ñể ở miệng Lấy hơi
dài, sau ñó thở ra phát âm “a-u, a-u”
Tập thở kiểu “ðồng hồ”: ðứng chân dạng hơi rộng,
hai tay ñều xuôi Thẳng tay và vùng vẫy ra phía trước,
ra sau, phát âm “tích tắc” làm 10 lần