1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 1 ở tp. hồ chí minh

281 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 281
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức thực hiện: Người ñứng thẳng tự nhiên, hai tay duỗi dọc theo thân người, lòng bàn tay áp nhẹ vào ñùi, các ngón tay khép lại với nhau, hai bàn chân ñứng chếch chữ V, mặt hướng về

Trang 1

Bảng 3.45: Nội dung các bài tập ñược cải tiến cho học sinh lớp 1

(Số lượng GV ñược phỏng vấn bằng phiếu: 22 GV Thang ñiểm mức ñồng ý: Tốt 3ñ, trung bình 2ñ, tạm ñược 1ñ, không ñồng ý 0ñ)

MỨC ðỘ ðỒNG Ý TÊN

ñứng nghiêm, ñứng nghỉ; ñiểm số từ 1 ñến hết, nhận biết

ñúng hướng, xoay người theo khẩu lệnh quay phải, quay

trái; ñi thường theo nhịp, giãn cách, dồn hàng

-Thực hiện các kỹ năng trên ở mức cơ bản ñúng

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh

khiếm thị có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược

nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề an

toàn cho các em

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Khẩu lệnh: “Thành 1 (2,3) hàng dọc…tập hợp!”

-ðộng tác: GV ñứng hướng mặt phía ñịnh cho HS tập hợp

thổi 1 hồi còi hoặc hô to “Cả lớp chú ý !” rồi hô khẩu lệnh

Sau khi hô khẩu lệnh GV vỗ tay liên lục vài cái giúp các em

63 95.45

Trang 2

ñịnh hướng vị trí sẽ di chuyển ñến HS tổ trưởng tổ 1 ñến

ñứng ñối diện GV rồi hô “Tổ 1” Tổ trưởng tổ 2,3 lần lượt

ñứng bên trái tổ trưởng tổ 1 khoảng cách 1 khuỷu tay Các

tổ viên lần lượt tập hợp sau lưng tổ trưởng tổ mình, em

ñứng sau hai tay duỗi thẳng vịn 2 vai em trước hô to tên

mình

-Yêu cầu:

.Mỗi tổ không nên quá 5 em, tập trước cho các em cách di

chuyển an toàn

.Khẩn trương, trật tự, không xô ñẩy lẫn nhau

Dụng cụ: Sân tập hợp bằng phẳng không có vật chướng

ngại trên sân, Sử dụng còi, trống lắc ñể nhắc nhở và giúp

học sinh ñịnh hướng,

2.Dóng

hàng

dọc

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Khẩu lệnh: “ðằng trước thẳng!”

-ðộng tác: Tổ trưởng tổ 1 ñứng

ngay ngắn tay trái áp vào ñùi, tay

phải giơ lên cao Các tổ trưởng tổ

2,3 chống tay phải vào hông và chuyển dịch sao cho khuỷu

tay chạm vào người ñứng bên phải mình Các thành viên

các tổ hai tay duỗi thẳng vịn hai vai em phía trước sau ñó

tay phải vẫn giữ nguyên vịn vai phải em phía trước, tay trái

chuyển qua chống hông ñể giữ khoảng cách ngang

-Khẩu lệnh: “Thôi!”

-ðộng tác: Tất cả buông tay xuống, người ñứng thẳng tự

65 98.48

Trang 3

nhiên

-Yêu cầu: Khẩn trương, hai tay thẳng dãn cách nhanh

.Khẩu lệnh hô “ðằng trước thẳng!” Khi dóng hàng các

thành viên các tổ tay trái chỉ chuỵển sang chống hông sau

khi ñã duỗi thẳng vịn hai vai em ñứng phía trước Tập trước

cho các em cách dịch chuyển khi dóng hàng

3.Tư thế

ñứng

nghiêm

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Khẩu lệnh: “Nghiêm”

-ðộng tác: Người ñứng ngay ngắn, hai gót chân sát vào

nhau, hai ñầu bàn chân hướng sang 2 bên tạo thành chữ V,

hai tay duỗi thẳng, lòng bàn tay áp nhẹ vào 2 bên ñùi, các

ngón tay khép lại ngực hơi vươn cao, cổ,

ñầu thẳng

-Yêu cầu: Tư thế nghiêm trang, thể hiện

tinh thần hùng mạnh, kiên cường

.Tập tư thế ngồi nghiêm trước, ñầu chú ý

giữ thẳng, tâm trí tập trung và hướng về

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Khẩu lệnh: “Nghỉ”

-ðộng tác: Chùng gối chân trái, ñứng dồn trọng tâm lên

chân phải, hai tay buông tự nhiên khi mỏi ñổi chân

-Yêu cầu: ðộng tác nhẹ nhàng tự nhiên nhưng vẫn bảo

ñảm tư thế ñúng ñắn, thân mình không lệch vẹo, không nói

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Trang 4

quay

trái

Tổ chức thực hiện:

-Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái)…quay!”

-ðộng tác: Học sinh nhận biết hướng và xoay người theo

hướng khẩu lệnh

-Yêu cầu:

.Quay ñúng hướng, khi quay hai tay không vung vẩy,

người không lắc lư

.Phải hướng dẫn cho học sinh biết các hướng trước khi cho

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

a) Dàn hàng

-Khẩu lệnh: “Em A làm chuẩn, cách một dang tay…dàn

hàng!”

-ðộng tác: Khi GV hô “Em A làm chuẩn”, HS A ñứng

ngay ngắn hô “có!”rồi giơ tay phải lên cao, các ngón tay

khép lại sau ñó buông tay xuống Khi GV hô tiếp khẩu lệnh

“cách một dang tay…dàn hàng!” các thành viên trong hàng

ñưa hai tay dang ngang di chuyển ngang ñể giãn cách, di

chuyển ngang sang phải nếu ñứng bên phải em A, sang trái

nếu ñứng bên trái em A Giãn cách sao cho hai bàn tay vừa

chạm tay hai bạn bên cạnh

Trang 5

-ðộng tác: Như khi dàn hàng HS ñược gọi làm chuẩn hô

“có!” Khi GV hô tiếp khẩu lệnh “dồn hàng” thì dồn hàng

về ñứng theo khoảng cách 1 khuỷu tay

-Yêu cầu: ðộng tác khẩn trương, tay thẳng ñể lấy khoảng

cách chính xác, bảo ñảm trật tự, thẳng hàng

.Tập trước cho các em cách di chuyển ngang sang phải,

sang trái phục vụ cho việc dàn hàng, dổn hàng

7.ðiểm

số từ 1

ñến hết

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Khẩu lệnh: “Từ 1 ñến hết…ñiểm số!”

-ðộng tác: Sau khẩu lệnh tổ trưởng của từng tổ quay mặt

qua trái ra sau và hô to số của mình:1 rồi quay mặt về tư thế

ban ñầu Người số 2 quay mặt qua trái ra sau hô to: 2 rồi

quay mặt về tư thế ban ñầu, những người tiếp theo hô tiếp

theo trình tự số tăng dần, người cuối cùng không quay ra

sau mà hô to số của mình sau ñó hô hết Ví dụ “5, hết!”

-Yêu cầu: Quay ñầu nhanh, tinh thần tập trung hô to, ñúng

.Yên lặng, tập trung khi hô, hô ñúng số thứ tự của mình,

tập cho học sinh hô số thứ tự trước

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

.Giậm chân tại chỗ theo nhịp

-Khẩu lệnh: “Giậm chân tại chỗ…giậm!”

-ðộng tác: HS ñồng loạt giậm bắt ñầu từ chân trái ñầu gối

phải nhấc cao, bàn chân duỗi tự nhiên hai chân thay ñổi

theo nhịp hô 1-2 (1 ở chân trái, 2 ở chân phải) hai tay ñánh

nhẹ theo nhịp, chân nọ tay kia phối hợp tự nhiên, người

thẳng, ñầu, cổ thẳng

-Khẩu lệnh: “ðứng lại…ñứng!”

-ðộng tác: Các em ñứng lại ở tư thế nghiêm

62 93.93

Trang 6

-Yêu cầu: Giậm chân ñúng theo nhịp hô “1-2”, nhịp hô

vừa phải, khi giậm chân không di chuyển về trước

.Tập trước cho học sinh giậm chân tại chỗ có vịn hai tay

vào tường phía trước mặt Tập trước cho các em cách di

chuyển an toàn

ði thường hàng dọc theo nhịp

- Khẩu lệnh: "ði thường…bước !"

- ðộng tác: HS ñồng loạt bước chân trái về trước ñi

Khi giảng dạy từng nội dung cụ thể của ñội hình ñội ngũ,

GV cần thực hiện theo các bước dưới ñây:

-Cho HS làm quen với khẩu lệnh bằng cách hô khẩu lệnh

sau ñó giải thích và hướng dẫn tổ chức cho các em thực

hiện

-Cho HS tập làm quen với tốc ñộ chậm có sự giúp ñỡ sắp

xếp của GV

-GV hô khẩu lệnh ñể HS tập không giải thích, GV nhắc

nhở giúp HS ñiều chỉnh khoảng cách sau ñó nhận xét, sửa

chữa

-Chia tổ ñể HS tập luyện

-Các tổ trình diễn, báo cáo kết quả tập luyện

-Chơi một vài trò chơi ñơn giản ñể ôn luyện kỹ năng ñội

hình ñội ngũ ñã học

-Chú ý phát huy vai trò của cán sự lớp và tổ trong việc tổ

chức lớp tập luyện

-Trọng tâm của ñội hình ñội ngũ gồm tập hợp hàng dọc,

dóng hàng, ñiểm số và giãn cách hàng ngang Nội dung

quay phải quay trái chỉ yêu cầu biết xoay người theo ñúng

hướng theo khẩu lệnh

Trang 7

-ðội hình ñội ngũ là một nội dung quan trọng của chương

trình thể dục lớp 1 bởi vì nếu không có, GV không thể nào

tổ chức có hiệu quả một giờ dạy và học thể dục Vì vậy

trong quá trình dạy cho HS, GV cần kết hợp rèn luyện một

số nền nếp kỷ luật, tác phong và tư thế cơ bản ñúng cho HS

Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

.Sai: -HS chưa nhận biết ñược vị trí ñứng của mình trong

hàng và chưa xác ñịnh ñược khoảng cách với người ñứng

trước

-Chưa biết cách dóng cho thẳng hàng dọc và hàng ngang

-Xô ñẩy nhau khi tập hợp hoặc dàn hàng, dồn hàng

-Tư thế ñứng nghiêm, nghỉ bị khom người

-Khi quay phải, trái, vung tay, mất thăng bằng

.Cách sửa: -Chỉ dẫn cho từng học sinh biết người ñứng

trước và sau mỗi em, nhắc HS ghi nhớ cho những lần tập

sau

-Chỉ dẫn cho các em biết cách dóng hàng dọc, hàng ngang

-Khi hô cho HS tập hợp hoặc dàn hàng, dồn hàng GV nhắc

HS không chen lấn, xô ñẩy nhau

-Nhắc HS khi quay xoay hướng bên phải, bên trái cần áp

nhẹ hai tay vào ñùi

CHƯƠNG II BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ,

KỸ NĂNG VẬN ðỘNG CƠ BẢN

I.YÊU

CẦU

-Biết cách thực hiện: Tư thế ñứng cơ bản, ñứng ñưa hai

tay ra trước, dang ngang, lên cao chếch chữ V, ñứng kiểng

gót hai tay chống hông, ñứng ñưa một chân ra trước, sang

ngang, ra sau

-Thực hiện ñược các ñộng tác trên ở mức tương ñối chính

xác, chưa yêu cầu ñẹp và hoàn thiện ñộng tác

-Biết vận dụng ñể tự tập ngoài giờ nhằm rèn luyện tư thế

và sức khoẻ

Trang 8

II.NỘI

DUNG

Bài tập rèn luyện tư thế có 10 bài: Giữ nguyên nội dung

chỉ cải tiến cách hướng dẫn

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

Người ñứng thẳng tự nhiên, hai tay duỗi dọc theo thân

người, lòng bàn tay áp nhẹ vào ñùi, các ngón tay khép lại

với nhau, hai bàn chân ñứng chếch

chữ V, mặt hướng về trước, cổ ñầu

thẳng, hai vai ngang bằng nhau

-Yêu cầu: Cho HS tập tư thế ngồi

cơ bản (TTNCB) trước: HS ngồi

trên ghế cao vừa tầm, thân người

vuông góc với ñùi, ñùi vuông góc

với cẳng chân, hai cẳng chân thẳng, bàn chân chạm ñất hai

bàn chân khép chữ V, lưng thẳng, cổ ñầu thẳng, mặt hướng

về trước, hai tay buông thỏng thẳng tự nhiên lòng bàn tay

hướng vào trong các ngón tay khép, từ tư thế ngồi cơ bản

ñứng lên chuyển thành tư thế ñứng cơ bản

.Cho HS tập tư thế ñứng cơ bản có tựa lưng vào tường

(TTðCB CTLVT): ðứng thẳng mông và lưng chạm tường,

từ tư thế ñứng cơ bản có tựa lưng vào tường bước về trước

1 bước chuyển sang tư thế ñứng cơ bản không tựa lưng vào

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB

-ðộng tác: Từ TTðCB ñưa hai tay sang hai bên lên cao

ngang vai, hai bàn tay sấp, các ngón tay khép lại với nhau,

thân người thẳng, mặt hướng về trước

66 100

Trang 9

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB

-Bài tập:-ðứng TTðCBCTLVT hai tay dang ngang bàn

tay sấp ngón út chạm tường sau ñó gấp khuỷu tay trái, ngón

cái bàn tay trái chạm trên vai phải, tiếp theo ñưa tay trái

duỗi thẳng về trước bàn tay sấp

-Thực hiện như trên với tay phải ñể cuối cùng hai tay ñưa

song song ra trước

-Hai khuỷu tay gập hai bàn tay ñặt trên hai vai xong lại

ñưa thẳng hai tay về trước

-Từ 2 tay về trước chuyển sang hai tay dang ngang rồi lại

chuyển 2 tay về trước

64

96.96

4 ðứng

ñưa hai

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Trang 10

ñưa hai tay lên cao thẳng hướng

lòng bàn tay hướng vào nhau, mặt

hơi ngửa theo hai tay thân người

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB

-ðộng tác: Từ TTðCB ñưa hai tay lên cao thẳng hướng,

từ tư thế hai tay giơ cao thẳng

hướng di chuyển tay theo hướng

sang hai bên rồi dừng lại ở tư thế

hai tay tạo thành hình chữ V, hai

lòng bàn tay hướng vào nhau, các

ngón tay khép lại mặt hơi ngửa

theo hai tay thân người và chân

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB

-ðộng tác: Từ TTðCB kiểng hai

gót chân lên cao, ñồng thời hai tay

chống hông, ngón tay cái hướng ra

sau lưng, thân người thẳng, mặt

hướng về trước,khuỷu tay hướng

sang hai bên

-Yêu cầu:

-Tập TTðCB CTLVT kiểng gót, hai tay chống hông

62 93.93

Trang 11

-Tập TTðCB CTLVT bước về trước 1 bước ñứng TTðCB

chuyển sang ñứng kiểng gót, hai tay chống hông

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB ñứng có tựa lưng vào tường

-ðộng tác: Từ TTðCB co gối chân trái trước, sau ñó duỗi

thẳng chân trái ra trước mũi chân thẳng chếch xuống ñất

ñồng thời hai tay chống hông, chân phải và thân người

thẳng, mặt hướng theo mũi chân trái Lần tập tiếp theo ñổi

chân, mặt hướng vào mũi chân phải

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB ñứng quay mặt, chống 2 tay vào tường

-ðộng tác: Từ TTðCB ðưa chân trái ra sau, mũi chân

chạm ñất, ñồng

thời ñưa hai tay

ra trước lên cao

thẳng, lòng bàn

tay hướng vào

nhau, trọng tâm

cơ thể dồn vào

chân trước, ngực hơi ưỡn, mặt ngửa ngửa hướng theo tay

Lần tập tiếp theo ñổi chân

60 90.90

Trang 12

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: TTðCB CTLVT ñứng tựa lưng vào tường

-ðộng tác: Từ TTðCB ðưa chân trái sang ngang chếch

mũi bàn chân xuống ñất cách mặt

ñất khoảng một gang tay, ñầu gối và

mũi bàn chân duỗi thẳng, hai tay

chống hông, trọng tâm dồn vào chân

phải, thân người thẳng, mặt hướng

theo mũi chân trái

Lần tập tiếp theo ñổi chân, khi nâng

chân mặt hướng vào mũi chân

.Bài tập -Từ TTðCB CTLVT ñưa chân trái sang ngang

chếch mũi bàn chân xuống ñất cách mặt ñất khoảng một

gang tay, ñầu gối và mũi bàn chân duỗi thẳng, cạnh ngoài

bàn chân trái chạm tường, hai tay chống hông, trọng tâm

dồn vào chân phải, thân người thẳng , mặt hướng theo mũi

chân trái

Lần tập tiếp theo ñổi chân Khi nâng chân mặt hướng vào

mũi chân

-Từ TTðCB CTLVT bước về trước 1 bước ñứng TTðCB

sau ñó chuyển sang ñứng ñưa một chân sang ngang, hai tay

Nội dung: Giữ nguyên chỉ cải tiến cách hướng dẫn, thêm

yêu cầu khi thực hiện ñộng tác

Tổ chức thực hiện:

-Chuẩn bị: Từ TTðCB CTLVT ñứng hai chân rộng bằng

vai, hai bàn chân thẳng hướng phía trước, hai tay ñể dọc

theo thân người

-ðộng tác: Thực hiện tương tự như các ñộng tác: ñứng

ñưa hai tay ra trước, ñứng ñưa hai tay dang ngang, ñứng

ñưa hai tay lên cao chếch chữ V

62 93.93

Trang 13

- Từ TTðCB CTLVT tập ñưa hai tay ñưa về trước dang

ngang lên cao chếch chữ V

-Từ TTðCB CTLVT bước chân

trái sang ngang hai chân rộng

bằng vai, hai bàn chân thẳng

hướng phía trước, hai tay ñể dọc

theo thân người sau ñó thực hiện

ñộng tác ñứng hai tay ñưa về

trước, ñứng dang ngang, ñứng

ñưa hai tay lên cao chếch chữ V

-Từ TTðCB CTLVT bước về trước 1 bước ñứng TTðCB

sau ñó chuyển sang ñứng hai chân rộng bằng vai, hai bàn

chân thẳng hướng phía trước, hai tay ñưa về trước dang

ngang lên cao chếch chữ V

-Nêu tên ñộng tác và giải thích ñộng tác

-Cho học sinh tập theo kiểu từng thao tác lẻ toàn thể ñộng

tác

-Xen kẽ giữa các lần tập hoặc sau một số lần tập, GV sửa

chữa tư thế ñộng tác cho các em, nhận xét, có thể giải thích

thêm sau ñó cho HS tiếp tục tập luyện

-Sau khi nêu tên ñộng tác GV nên có lệnh “Bắt ñầu” ñể

HS thực hiện ñồng loạt

Ví dụ: “ðứng ñưa hai tay ra trước…bắt ñầu !” Tiếp theo

GV sửa chữa ñộng tác sai cho HS rồi hô “Thôi !” ñể HS về

tư thế bình thường Cũng có thể GV hô theo nhịp ñể ñiều

khiển các em tương tự như khi HS tập bài thể dục

Ví dụ: “Chuẩn bị…1, 2” v.v… Cũng có thể GV vừa hô

nhịp vừa kết hợp giải thích ñộng tác Ví dụ: “Nhịp 1: ðưa

hai tay về trước, bàn tay sấp Nhịp 2: Về TTðCB” v.v…

Trang 14

-Sau khi dạy ñược một số ñộng tác GV có thể cho HS ôn

tập phối hợp như một ñộng tác của bài thể dục

Ví dụ 1: “Nhịp 1: ðưa hai tay về trước Nhịp 2: Về

TTðCB Nhịp 3: ðưa hai tay dang ngang Nhịp 4: Về

TTðCB”

Ví dụ 2: “Nhịp 1: ðưa hai tay về trước Nhịp 2: ðưa hai

tay lên cao chếch chữ V Nhịp 3: ðưa hai tay dang ngang

Nhịp 4: Về TTðCB”

-Khi dạy ñộng tác ñứng hai chân rộng bằng vai, hai tay

ñưa ra trước dang ngang lên cao chếch chữ V, GV tổ chức

cho HS tập tương tự như cách dạy các ñộng tác ñứng tại

chỗ ñưa hai tay ra các hướng ñã học

-Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

.Sai: -Tư thế của hai tay khi thực hiện ñộng tác ñưa về

trước hoặc dang ngang thường không ñúng phương hướng,

biên ñộ tay cao hoặc thấp quá

-Tư thế thân người khi thực hiện các ñộng tác thường

không ñược ngay ngắn hoặc quá gò bó, căng thẳng

-Khi thực hiện các ñộng tác ñứng ñưa một chân ra trước

hoặc sang ngang thường ñể mất thăng bằng

.Cách sửa: GV giải thích chậm các ñộng tác kết hợp sửa

tư thế ñộng tác cho HS

-Hướng dẫn cho HS biết chuyển trọng tâm cơ thể khi thực

hiện ñộng tác ñứng trên một chân, sau ñó cho các em tập

chuyển trọng tâm, rồi chuyển trọng tâm kết hợp thực hiện

các ñộng tác tay và chân

CHƯƠNG III BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I.YÊU

CẦU

-Biết thực hiện ñược từng ñộng tác và toàn bài ở mức ñộ

chính xác về nhịp, biên ñộ và phương hướng ñộng tác

-Biết vận dụng ñể tự tập hàng ngày nhằm rèn luyện tư thế

và sức khoẻ

Trang 15

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh

khiếm thị, có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược

nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề an

toàn cho các em

II.NỘI

DUNG

Bài tập phát triển chung có 9 ñộng tác: Giữ nguyên nội

dung Vì thiếu ñiểm tựa nên HS khó thực hiện, thay ñổi cả

*Tư thế chuẩn bị (TTCB) chung cho toàn bài: ðứng cách

tường gần 1 cánh tay, hai chân sát vào nhau hướng mặt vào

tường, hai tay ñưa ra trước chống ñều vào tường

-Thứ tự các ñộng tác trong bài

1.ðộng tác vươn thở

-Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay

ñưa sang ngang lên cao, ñồng thời vươn người, ngực ưỡn,

mặt ngửa lên cao, thân người thẳng, từ từ hít sâu vào bằng

mũi

-Nhịp 2: Hai chân ñứng yên, hai tay ñưa sang ngang hạ

xuống hai tay bắt chéo trước bụng, tay trái ñể ngoài, thân

người thẳng ñầu hơi cúi, thở ra kéo dài bằng miệng

-Nhịp 3: Hai chân ñứng yên, hai tay ñưa sang ngang lên

cao, ñồng thời vươn người, ngực ưỡn, mặt ngửa lên cao,

thân người thẳng, từ từ hít sâu vào bằng mũi

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

66 100

Trang 16

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân, nhịp

5 bước chân phải sang phải

-Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay

ñưa ra trước chống ñều vào tường co hai tay áp ngực vào

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân, nhịp

5 bước chân phải sang phải

-Nhịp 1: Kiễng cao gót chân, hai tay ñưa ra trước chống

ñều vào tường, thân người thẳng rướn lên cao, ñầu cổ

thẳng, hít vào,

-Nhịp 2: Hai chân ñứng yên hạ người ngồi xuống gập gối

ñồng thời gót chân chạm ñất, thân trên thẳng, thở ra

62 93.43

Trang 17

-Nhịp 3: Như nhịp 1, kiễng cao gót chân, hai tay ñưa ra

trước chống ñều vào tường, thân người thẳng rướn lên cao,

ñầu cổ thẳng, hít vào

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, tay trái

ñưa lên cao thẳng hướng, tay phải thẳng trước ngang vai

bàn tay bám tựa vào tường, thân người thẳng, hít sâu vào

bằng mũi

-Nhịp 2: Hai chân ñứng yên, tay trái thẳng vẫn ñưa cao ép

về bên phải sát vào tai trái, tay phải vẫn giữ nguyên tựa vào

tường, trọng tâm dồn vào chân trái, thân người nghiêng

sang phải ñể căng lườn trái, thở ra

-Nhịp 3: Hai chân ñứng yên, trở về thân người thẳng sau

ñó thân người nghiêng sang phải ñể căng lườn trái thêm

63 95.45

Trang 18

một lần nữa

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân, nhịp

5 bước chân phải sang phải

-TTCB: ðứng cách tường gần 1 cánh tay hai chân sát vào

nhau hướng mặt vào tường, hai tay ñưa ra trước chống ñều

vào tường

-Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay

ñưa ra trước chống ñều vào tường, hít vào

-Nhịp 2: Hai chân ñứng yên, tay phải vẫn tựa vào tường,

tay trái duõi thẳng lòng bàn tay ngửa kéo sang trái rồi ra sau

thân người vặn mình theo, thở ra

-Nhịp 3: Hai chân ñứng yên, trở về thân người thẳng sau

ñó tay trái duõi thẳng lòng bàn tay ngửa kéo sang trái rồi ra

sau thân người vặn mình theo thêm một lần nữa

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân, nhịp

5 bước chân phải sang phải

Trang 19

-Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay

ñưa ra trước chống ñều vào tường, hít vào

-Nhịp 2: Hai chân ñứng yên, hai tay hạ xuống ñặt 2 bàn

tay lên 2 gối, làm ñộng tác gập bụng, thở ra

-Nhịp 3: Hai chân ñứng yên, trở về thân người thẳng sau

ñó làm ñộng tác gập bụng thêm một lần nữa

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân, nhịp

5 bước chân phải sang phải

-Nhịp 1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai, hai tay

ñưa ra trước chống ñều vào tường, hít vào

-Nhịp 2: Hai chân ñứng yên khuỵu gối ngồi xổm trên hai

gót chân, hai tay vẫn bám vào tường, thở ra

-Nhịp 3: Hai chân ñứng yên không di chuyển, người ñứng

thẳng ñổ sát vào tường, hai tay co, hít vào

61 92.42

Trang 20

-Nhịp 4: Chân trái bước thu lại sát chân phải, hai tay hạ

xuống, vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

-Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng ñổi chân, nhịp

5 bước chân phải sang phải

-Nhịp 4: Hai lòng bàn tay úp tựa vào tường bật nhảy lên

rơi xuống về TTCB vỗ 2 lòng bàn tay 2 bên ñùi

-Nhịp 1: Chân trái ñưa sang ngang, hai tay dang ngang bàn

tay sấp, ñứng trên 1 chân phải, lắc hai bàn tay và chân trái,

hít sâu vào

-Nhịp 2: Về TTCB thở ra mạnh

-Nhịp 3: Chân phải ñưa sang ngang, hai tay dang ngang

bàn tay sấp, ñứng trên 1 chân trái, lắc hai bàn tay và chân

phải, hít sâu vào

-Nhịp 4: Hạ chân phải và hai tay xuống, vỗ 2 lòng bàn tay

2 bên ñùi, về TTCB, thở ra

Trang 21

DẠY -Cho học sinh tập từng thao tác lẻ toàn thể ñộng tác

-ðối với một số nhịp hoặc ñộng tác khó GV cho tập riêng

ở nhịp hoặc ñộng tác ñó một số lần Ví dụ: Nhịp 2 và 6 của ñộng tác vặn mình khó, GV cho HS tập nhiều lần hơn các nhịp khác

-Sau một số lần tập GV cho ôn phối hợp từ các ñộng tác

ñã học ñến các ñộng tác mới học Ví dụ: Tiết học trước HS

ñã học các ñộng tác vươn thở, tay, chân, tiết này học ñộng tác vặn mình Sau khi học ñộng tác vặn mình GV cho ôn tập cả 4 ñộng tác Khi ôn tập GV chỉ hô nhịp ñể HS tự thực hiện

-Nhịp của các ñộng tác trong bài cần hô như sau:

Hai ñộng tác vươn thở và ñiều hoà tốc ñộ hơi chậm, giọng

hô kéo dài

Các ñộng tác tay, chân, hơi nhanh giọng hô ñanh gọn -Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

*Sai: -ðộng tác vươn thở: Quên không hít thở sâu

-ðộng tác tay: Nhịp 2 và 6 hai tay khi ñưa dang ngang bị chếch lên hoặc xuống

-ðộng tác chân: Nhịp 2 và 6 khi hạ thấp trọng tâm hay cong lưng

-ðộng tác vặn mình: Nhịp 2 và 6 khi vặn mình bị xoay bàn chân hoặc co gối

-ðộng tác bụng: Nhịp 2 và 6 khi cúi bị co gối

-ðộng tác phối hợp: Nhịp 1 và 5 không kiểng cao gót chân, ở nhịp 2 và 6 khi cúi bị co gối, ở nhịp 3 và 7 hai tay dang ngang không thẳng hướng

-ðộng tác ñiều hoà yêu cầu ñộng tác này cần thả lỏng thư giản nhưng các em thực hiện lại cứng, gò bó, nhất là khi lắc hai bàn tay và chân phải thật thả lỏng

*Cách sửa: GV giải thích chậm các ñộng tác kết hợp sửa

tư thế ñộng tác cho HS

Trang 22

-Hướng dẫn cho HS biết chuyển trọng tâm cơ thể khi thực

hiện ñộng tác ñứng trên một chân, sau ñó cho các em tập

chuyển trọng tâm, rồi chuyển trọng tâm kết hợp thực hiện

các ñộng tác tay và chân

-Riêng ñộng tác vươn thở và ñiều hoà GV cho các em tập

cách hít thở sâu, hít vào bằng mũi thở ra bằng miệng và các

lắc cổ tay, sau ñó kết hợp với ñộng tác

CHƯƠNG IV

TRÒ CHƠI VẬN ðỘNG

I.YÊU

CẦU

- Biết và cách chơi các trò chơi: 1.Gà gáy, 2.Tôi bảo,

3.Bơm xe ñạp -Tập thể dục, 4.Dung dăng dung dẻ, 5.Ếch

nhảy xuống ao, 6.Lên bờ xuống biển, 7.Về ñích nhanh nhất,

8.Bắt bóng có chuông

- Biết tham gia vào các trò chơi trên ở mức ñộ cơ bản và

tương ñối chủ ñộng

- Biết vận dụng ñể tự chơi, tự tập ngoài giờ ở trường và

khu dân cư

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh

khiếm thị, có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược

nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề an

toàn cho các em

II.NỘI

DUNG

Trò chơi vận ñộng có 8 trò chơi: Giữ nguyên nội dung Vì

HS không thực hiện ñược, thay ñổi cả 8 trò chơi có tác

dụng tương ñồng 1.Diệt các con vật có hại → Gà gáy,

2.Qua ñường lội → Tôi bảo, 3.Chuyền bóng tiếp sức →

Bơm xe ñạp -Tập thể dục, 4.Kéo cưa lừa xẻ → Dung dăng

dung dẻ, 5.Nhảy ô tiếp sức → Ếch nhảy xuống ao, 6.Nhảy

ñúng,nhảy nhanh → Lên bờ xuống biển, 7.Chạy tiếp sức →

Về ñích nhanh nhất, 8.Tâng cầu → Bắt bóng có chuông

1 Gà

gáy

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng Diệt

các con vật có hại → Gà gáy

Tổ chức thực hiện:

Trang 23

Cách chơi: Học sinh ñứng thành vòng tròn, giáo viên hô

“Trời ñã sáng”, học sinh dang hai tay sang bên làm ñộng

tác gà vẫy cánh rồi ñể hai bàn tay thành loa trước mồm bắt

chước tiếng gà gáy “ò ó o ò” hoặc “Cúc cù cu cu” tiếng cu

thứ 4 các em kéo dài hơi, gà thi nhau gáy xem gà nào gáy

ñược dài hơn Giáo viên nhận xét xem gà nào gáy dài ñể

khen Sau khi gáy hướng dẫn các em ngẩng ñầu, ưỡn ngực

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng Qua

ñường lội → Tôi bảo

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Rèn luyện sự chú ý qua thính giác

-Cách chơi: Học sinh ñứng thành vòng tròn hoặc hàng

ngang nghe lệnh giáo viên bảo “Tôi bảo ngồi xuống”

học sinh ngồi xuống và nghe “Tôi bảo ñứng dậy” học

sinh ñứng dậy

Học sinh nào ngồi xuống hoặc ñứng dậy mà không có

khẩu lệnh “Tôi bảo” bị phạt ñứng lên ngồi xuống 5 cái

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Chuyền bóng tiếp sức → Bơm xe ñạp -Tập thể dục

Tổ chức thực hiện:

.Bơm xe ñạp

HS hai tay chống ngang hông và ngồi chồm hổm GV làm

ñộng tác bơm: Khi hô “xịt xịt xịt cà xịt” thì học sinh nhổm

người lên dần dần ñến lúc nào GV không hô nữa thì dừng

lại Khi hô “xì xì xì” thì học sinh từ từ ngồi xuống cho ñến

khi dứt tiếng hô của GV

.Tập thể dục

GV cho HS làm từ chậm ñến nhanh theo các ñộng tác

Tùng = nhảy lên; Cắc = ngồi xuống; Cắc cắc = nhún 2 cái

63 95.45

Trang 24

4.Dung

dăng

dung dẻ

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng Kéo

cưa lừa xẻ → Dung dăng dung dẻ

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Luyện cách ñọc rõ ràng theo nhịp của bài ñồng

ca, phối hợp giữa ngôn ngữ với nhịp ñi, nhanh nhẹn

-Chuẩn bị: Khăn che mắt ñủ cho 1 người tham gia 1 cái

-Cách chơi: HS nắm tay nhau ñứng vòng tròn vung tay

trước sau tất cả ñồng thanh ñọc lời 1 (hoặc lời 2), theo nhịp

ñọc của lời ñến câu cuối cùng thì ngồi thụp xuống

Lời 1 Lời 2

Dung dăng dung dẻ Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ ñi chơi Dắt trẻ ñi chơi

ðến cửa nhà trời ðến cửa nhà trời

Lạy cậu lạy mợ Tìm nơi gió mát

Cho cháu về quê Cùng hát véo von

Cho dê ñi học Mời ông trăng tròn

Cho cóc ở nhà Ra chơi với bé

Cho gà bới bếp Xì xà xì xụp

Ngồi xệp xuống ñây Ngồi xệp xuống ñây

Cho thực hiện thuần thục Mỗi lần em nào làm sai phạt em

ñó ñứng lên ngồi xuống 5 cái

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Nhảy ô tiếp sức → Ếch nhảy xuống ao

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Rèn luyện thính giác, ñịnh hướng di chuyển

-Chuẩn bị: Khăn che mắt ñủ cho 1 người tham gia 1 cái

-Cách chơi: Chọn 1 học sinh làm người bắt ếch Người bắt

ếch ñi thường miệng kêu “bắt ếch” Các em còn lại làm ếch

di chuyển bằng cách nhảy bật 2 chân không ñược ñi hoặc

chạy, miệng kêu “ộp ộp” Khi giáo viên nói “Trời mưa rồi”

những con ếch bắt ñầu nhảy ñi kiếm ăn ếch nhảy ñược 5-7

bước giáo viên nói “Bắt ếch ñi” em làm người bắt ếch chạy

57 86.36

Trang 25

ra bắt ếch, những con ếch ñang nhảy giữa phòng phải nhảy

sát vịn tay vào tường phòng ñể khỏi bị bắt Những con ếch

khi chưa nhảy chạm vào tường bị vỗ trúng người coi như bị

bắt và trở thành người bắt ếch Trò chơi lại tiếp tục

6 Lên

bờ

xuống

biển

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Nhảy ñúng,nhảy nhanh → Lên bờ xuống biển

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Tập phản xạ

-Chuẩn bị: Khăn che mắt ñủ cho 1 người tham gia 1 cái

-Cách chơi: HS xếp hàng ngang quay mặt vào nhau hai

tay chống hông, khoảng cách giữa các hàng 3m

Ngay sau khi GV hô “Ra khơi” học sinh bật nhảy 2

chân tiến lên 1 bước

“Xuống tàu” ñứng im

“Lên bờ” nhảy lùi một bước Mỗi lần em nào làm sai

cho ñứng lên ngồi xuống 3 cái

Nội dung: Thay ñổi trò chơi có tác dụng tương ñồng

Chạy tiếp sức → Về ñích nhanh nhất

Tổ chức thực hiện:

-Mục ñích: Tạo ñiều kiện giúp trẻ biết cách ñịnh hướng

nhờ âm thanh, luyện tập thăng bằng giúp trẻ biết phối hợp

vận ñộng di chuyển nhanh và chính xác

-Chuẩn bị: 1 dây thừng căng làm vạch xuất phát, 1 chiếc

còi hoặc chuông nhỏ dùng cho người ñứng ở ñích thổi hoặc

rung chuông, khăn che mắt ñủ cho 1 người tham gia 1 cái

- Cách chơi: GV xếp HS tham gia chơi thành hàng ngang

ở dây căng làm vạch xuất phát Có 1 em khác ñứng ở cách

xa vạch xuất phát 15 mét làm ñích ñến thỉnh thoảng thổi

còi hoặc rung chuông GV hô “quay tại chỗ” tất cả HS tham

gia chơi quay xung quanh mình 3 vòng rồi tiến về ñích nơi

có tiếng còi hoặc chuông phát ra, khi các em di chuyển

5-7m GV cho quay tại chỗ lần 2 Người chiến thắng là người

60 90.90

Trang 26

về tới ựắch nhanh nhất và chắnh xác nhất

8.Bắt

bóng có

chuông

Nội dung: Thay ựổi trò chơi có tác dụng tương ựồng

Tâng cầu → Bắt bóng có chuông

Tổ chức thực hiện:

-Mục ựắch: Tạo ựiều kiện phát triển ựịnh hướng bằng thắnh

giác, giáo dục phản xạ nhanh, chuyển ựộng nhẹ nhàng và

chắnh xác

-Chuẩn bị: 1 quả bóng có chuông vừa với lực ựẩy của trẻ

em, khăn che mắt ựủ cho 1 người tham gia 1 cái

-Cách chơi: GV cầm bóng trong tay ựứng giữa yêu cầu

các em ngồi bệt xuống nền nhà sạch thành vòng tròn, 2

chân dang rộng sau ựó gọi tên bất kỳ một em nào ựó và lăn

bóng ựến em ấy Em này bắt lấy bóng khi bóng lăn tới chỗ

mình Lúc này GV ra khỏi vòng tròn làm nhiệm vụ quan sát

và nhặt bóng khi em nào ựó không lăn ựúng người ựịnh lăn

tới Em nhận ựược quả bóng lúc này gọi tên bạn cùng chơi

ựể xác ựịnh hướng, sau khi nghe thấy tiếng trả lời ỘCóỢ thì

lăn bóng ựến cho bạn ấy Mỗi lần em nào lăn ựúng ghi cho

em ựó ựiểm 10, em thắng cuộc là em có tổng số ựiểm lớn

hơn Thưởng cho hs thắng hoặc phạt nhẹ nhàng với HS

Khi dạy nội dung trò chơi vận ựộng, GV cần chú ý thực

hiện một số công việc sau:

-Chuẩn bị ựịa ựiểm và phương tiện

-Tổ chức ựội hình cho học sinh chơi

-Nêu tên trò chơi, giải thắch kết hợp làm mẫu cách chơi

-Cho học sinh chơi thử và chắnh thức

-điều khiển trò chơi

-đánh giá kết quả cuộc chơi

-Bảo ựảm an toàn cho học sinh

CHƯƠNG V

THỂ DỤC THỰC DỤNG

Trang 27

I.YÊU

CẦU

-Các bài tập giúp học sinh khiếm thị phát triển các giác

quan, khắc phục ñược phần nào những khiếm khuyết về thể

chất từ nguyên nhân thiếu thị giác Các bài tập lưu ý cần

dược hình thành gần gũi với cuộc sống tự nhiên của các

em

-Các bài tập cần ñược giáo viên vận dụng linh hoạt với

mục ñích chính là nâng cao năng lực vận ñộng , ñặc ñiểm

của môn thể dục là vận ñộng , càng vận ñộng nhiều, ñúng

nguyên tắc sẽ giúp học sinh phát triển dẩn các tố chất thể

lực và luôn luôn phải lưu ý bảo ñảm an toàn cho học sinh

khiếm thị là trên hết

II.NỘI

DUNG

Bài tập thể dục thực dụng bổ sung: ði: 4 kiểu, Chạy: 4

kiểu, Nhảy: 4 kiểu, Thăng bằng: 2 kiểu, Chỉnh hình: 2 kiểu,

Ném: 2 kiểu, Lăn bóng: 2 kiểu, Leo trèo: 4 kiểu, Mềm dẻo:

1 kiểu, Thở: 6 kiểu

1.Các

bài tập

căng cơ

-Bài tập căng các cơ chi trên: Cơ nhị ñầu ñể cong khuỷu

tay, cơ tam ñẩu ñể thẳng khuỷu tay, cơ den ta nâng cánh

tay, ñưa cánh tay về phía sau và ra phía trước, cơ ngực làm

cánh tay chuyển ñộng ñược sang hai bên, cơ duỗi ñể duỗi

cổ tay và cánh tay , cơ gấp làm cong cổ tay

-ðộng tác ép vai: HS ñứng tay trái ñưa thẳng qua phải

ngang ngực, dùng lưng bàn tay phải ép khuỷu tay trái sát

vào ngực sau ñó ñổi tay

-ðộng tác ñẩy khuỷu tay: HS ñứng tay trái gập khuỷu ñưa

khuỷu tay lên trên ra sau, dùng bàn tay phải hổ trợ ñẩy

khuỷu tay trái về phía sau sau ñó ñổi tay

-Bài tập căng các cơ phần lưng bụng: Cơ bụng ñể bảo vệ

các cơ quan ở bụng, cơ lưng trapezius ñỡ vai và kéo ñầu

thẳng lên, cơ lưng gluteals di chuyển khóp hông và chân ra

phía trước

-ðộng tác căng cơ lưng bụng: HS ñứng 2 chân bắt chéo

thẳng gối các ngón tay của 2 tay ñan nhau lật ngược lòng

bàn tay lên trên hai tay thẳng, người vươn thẳng sau ñó gập

66 100

Trang 28

bụng căng lưng, lần thứ 2 ñổi chân

-ðộng tác căng cơ lườn: HS ngồi chân trái duỗi thẳng co

mũi chân, chân phải co gối bàn chân ñặt bên trái cạnh gối

chân trái, lấy cẳng tay trái gạt gối chân trái qua trái tay phải

chống thẳng phía sau ñầu hướng theo tay phải ñể vặn người

căng cơ sau ñó ñổi bên

-Bài tập căng các cơ chi dưới: Cơ trong ñùi, cơ ñùi cong

khớp hông và làm thẳng gối, cơ may làm cong gối và khớp

hông, cơ duỗi ñể di chuyển bàn chân và ngón chân lên phía

trước, cơ tam ñầu cẳng chân gastrocnemius ñể cong gối và

nhấn bàn chân ra phía sau

-Nằm nghiêng căng cơ chi dưới: HS nằm nghiêng bên

phải chân phải thẳng, chân trái gập gối ñẩy căng ra phía

sau, tay trái nắm mu chân trái kéo sát người ñể căng cơ sau

ñó ñổi bên

-Nằm sấp căng cơ chi dưới: HS nằm sấp chống 2 tay và 2

gối 2 mũi chân duỗi thẳng sau ñó nâng gối ñể căng cơ cổ

-Bài tập khớp tay: ðan các ngón tay của 2 bàn tay sau

ñó quay cổ tay, co và duỗi ở khuỷu tay, giơ 2 tay thẳng

lên cao, dang ngang và ra sau kết hợp quay khớp vai về

2 phía

Trang 29

ñộng

các

khớp

-Bài tập khớp thân: Hai tay chống hông, thân gập về

trước không hạ thấp ñầu và ngửa ra sau, Quay hông

vòng tròn sang trái, phải, vận ñộng khớp chậu ñùi: Vịn

vào bạn, lần lượt nhấc chân lên cao về phía trước rồi

sang bên và phía sau

-Vận ñộng ngón chân và cổ chân: gập duỗi ngón chân,

gập duỗi bàn chân ở khớp cổ chân kết hợp với quay cổ

chân, lần lượt co duỗi ở khớp gối

-Bài tập linh hoạt khớp cổ: Gập ñầu phía trước và gập

sau, nghiêng ñầu sang phải, trái, quay ñầu sang phải và

ði kiểu người lùn: HS 2 tay chống hông, khuỵu ñầu

gối ñi thấp, giữ cho cơ thể các em ñầu, vai, lưng thẳng

ñể tăng sức chịu ñựng của ñùi, phát triển chi dưới

ði kiểu người cao: HS ñứng thẳng

nhón gót ñưa 2 tay lên cao ngón tay

cái chạm nhau lòng bàn tay hướng về

phía trước mục ñích giữ cho ngay cột

sống, ñi từ chậm ñến nhanh Lúc

ñầu bước ngắn, sau có thể bước

dài

ði theo kiểu con rít HS ñứng

thành hàng dọc em sau vịn hông em trước Nghe lệnh

thầy cô giáo, các em ñi về trước hoặc

lùi

ði kiểu con gấu: HS co tay lên ngực,

hai bàn tay ngang cằm bắt chước kiểu ñi như con gấu,

tư thế ñầu, lưng thẳng, gối càng thấp càng tốt

65 98.48

4.Các

bài

luyện

Chạy mềm dẻo tại chỗ nửa bàn chân trước: Chạy

mềm dẻo kiểng gót chuyển sang chạy mềm dẻo kéo dài

bước hoặc nâng cao gối

Trang 30

tập chạy Chạy tự nhiên 5-10m: Chạy theo khả năng của mình

ñộng tác tự nhiên

Chạy kiểu máy bay: Tay dang ngang chạy theo hình

chữ chi bắt chước lượn như máy bay 58 87.87

Bật cao: HS ñứng chụm 2 chân người thả lỏng tự

nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi bật nhảy vươn cao chân

duỗi thẳng rơi xuống bằng 2 chân

khụy gôi sau ñó từ từ ñứng dậy

Nhảy kiểu chim sẻ xòe cánh: HS

ngồi xổm, hai tay dang ngang làm

cánh, nhảy về trước trên các ñầu ngón chân theo hàng

dọc ñộ 4- 5 lần

Bật cao hai tay vung cao

HS ñứng chụm 2 chân người thả lỏng tự nhiên tiếp

theo khuỵu gối rồi bật nhảy vươn cao chân duỗi thẳng

hai tay vung cao, rơi xuống bằng 2 chân khụy gôi sau

ñó từ từ ñứng dậy

Nhảy dạng chân: HS ñứng chụm 2 chân người thả

lỏng tự nhiên tiếp theo khuỵu gối rồi bật nhảy dang

rộng 2 chân, rơi xuống chụm 2 chân khụy gôi sau ñó từ

Thăng bằng kiểu “Tàu bay sấp”: ðứng trên chân

phải, chân trái ñưa thẳng ra sau, 2 tay dang ngang, ngực

ưỡn khi nghe lệnh của giáo viên, từ từ

ñưa người ra trước, chân trái ñưa lên cao,

thân người giữ thẳng, ñầu ngước cao sau

ñó ñổi chân

Thăng bằng kiểu “Tàu bay nghiêng”: ðứng trên chân

phải, chân trái ñưa thẳng sang bên trái, 2 tay ñưa thẳng lên

65 98.48

Trang 31

cao, khi nghe lệnh của giáo viên, học sinh từ từ nghiêng

thân người sang phải, chân trái từ từ ñưa

sang ngang lên cao, thân người thẳng,

ngửa cổ mặt hướng theo tay sau ñó ñổi

Ngồi xuống ñứng lên: ðứng chân rộng bằng vai ngồi

xuống trên cả bàn chân, gập người về phía trước, ñưa

hai tay ra phía sau như ñộng tác người lao về trước

Vỗ tay sau lưng: ðứng chân rộng bằng vai, tay buông

8.Các

bài

luyện

tập ném

Tung bắt bóng: Ném bóng bằng 2 tay lên cao, ñể rơi

xuống ñất nẩy lên rồi bắt bằng 2 tay

Ném bóng vào tường: HS

ñứng cách tường 5m và ném

bóng nhựa vào tường sau ñó

lắng nghe tiếng kêu của bóng

lăn ra tự ñi nhặt lại

Lăn bóng bằng tay: HS ngồi dạng chân từng cặp ñối

diện nhau, khoảng cách 5-7m, tay cầm 1 quả bóng lăn

qua lại cho nhau Thực hiện 12-15 lần

Lăn bóng bằng chân: HS ñứng từng cặp ñối diện

nhau, khoảng cách 5-7m, sử dụng chân ñá nhẹ chuyền

qua lại cho nhau Thực hiện 12-15 lần

Leo qua ghế băng: ðể ghế băng nằm ngang trước ñội

hình lớp học cho HS leo tự nhiên qua ghế

Bắt chước con sâu ño: HS ngồi xổm 2 bàn tay chống

xuống ñất, khi có hiệu lệnh của GV các em nhoai người

lên chống 2 tay về trước chân vẫn giữ nguyên giữ

người thẳng như con sâu ño sau ñó 2 tay giữ nguyên vị

Trang 32

trí nhún chân nhảy co người lên ngồi xổm như tư thế

ban ñầu rồi lại tiếp tục ño ñất tiến về phía trước Thực

hiện 2 lần khoảng cách 5-7 m

Mang 1 vật nhẹ trên vai: Dạy cho HS biết cách mang

1 vật nhẹ trên vai sao cho gọn gàng và ñúng tư thế

Mang 1 vật nhẹ sau lưng:

Dạy cho HS biết cách mang

1 vật nhẹ sau lưng sao cho

Ngồi gập người phía trước: HS ngồi gập người phía

trước chân dạng bằng vai, tay cố gắng chạm bàn chân,

12.Các

bài

luyện

tập thở

Tập thở kiểu “Ngửi hoa”: HS ñứng tay phải giơ gần

mũi làm ñộng tác cầm hoa Khi có lệnh của giáo viên

“ngửi hoa” các em hít thật sâu bằng mũi, khi hít hết sức

các em hô thành tiếng thật dài “thơm quá” ñể làm ñộng

tác thở ra

Thở kiểu “Thỏ con”: ðứng thẳng chân dang rộng tay

xuôi Ngồi thụp xuống hai tay co lại áp sát vào vai lòng

bàn tay hướng về phía trước thở ra

tiếng “Phì, phì, phì ”

Tập thở kiểu “Bắt muỗi” ðứng

thẳng hai chân dang rộng, tay xuôi

Hai bàn tay vỗ phía trước ngang

ngực, trước mặt, ñỉnh ñầu và phát âm

“bốp, bốp”

Tập thở kiểu “Thổi bát cháo

nóng”: HS ñứng tự nhiên, tay thuận

Trang 33

ñưa lên trước miệng lòng bàn tay ngửa, thổi vào bàn

tay giống như ñang thổi cháo nóng

Tập thở kiểu “Quả lắc”: ðứng 2 chân rộng bằng vai

người gập về phía trước hai tay rũ thẳng thả lỏng ñong

ñưa sang phải sang trái miệng hô tích tắc, tích tắc

Tập thở kiểu “Quay chong chóng”:

ðứng dang chân rộng bằng vai, tay xuôi,

quay vặn người bên phải, sang trái, tay

vung tự do và nói liên tiếp âm “hè, hè,

Trang 34

CHƯƠNG TRÌNH LỚP 1

Chương I ðỘI HÌNH ðỘI NGŨ

I YÊU CẦU

-Biết các khẩu lệnh, cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng; ñứng nghiêm, ñứng nghỉ;

ñiểm số từ 1 ñến hết, nhận biết ñúng hướng, xoay người theo khẩu lệnh quay phải,

quay trái; ñi thường theo nhịp, giãn cách, dồn hàng

-Thực hiện các kỹ năng trên ở mức cơ bản ñúng

-Giáo viên cần nắm vững phương pháp giảng dạy học sinh khiếm thị có thêm biện pháp giúp các em thực hiện ñược nội dung bài dạy và thường xuyên phải chú ý vấn ñề an toàn cho các em

II NỘI DUNG

1.Tập hợp hàng dọc

-Khẩu lệnh: “Thành 1 (2,3) hàng dọc…tập hợp!”

-

-ðộng tác: GV ñứng hướng mặt phía ñịnh cho HS tập hợp thổi 1 hồi còi hoặc hô

to “Cả lớp chú ý !” rồi hô khẩu lệnh Sau khi hô khẩu lệnh GV vỗ tay liên lục vài cái giúp các em ñịnh hướng vị trí sẽ di chuyển ñến HS tổ trưởng tổ 1 ñến ñứng

ñối diện GV rồi hô “Tổ 1” Tổ trưởng tổ 2,3 lần lượt ñứng bên trái tổ trưởng tổ 1

khoảng cách 1 khuỷu tay Các tổ viên lần lượt tập hợp sau lưng tổ trưởng tổ mình,

em ñứng sau hai tay duỗi thẳng vịn 2 vai em trước hô to tên mình

-Yêu cầu:

.Mỗi tổ không nên quá 5 em, tập trước cho các em cách di chuyển an toàn

Trang 35

.Khẩn trương, trật tự, không xô ñẩy lẫn nhau

2.Dóng hàng dọc

-Khẩu lệnh: “ðằng trước thẳng!”

-ðộng tác: Tổ trưởng tổ 1 ñứng ngay ngắn tay trái áp

vào ñùi, tay phải giơ lên cao Các tổ trưởng tổ 2,3 chống

tay phải vào hông và chuyển dịch sao cho khuỷu tay

chạm vào người ñứng bên phải mình Các thành viên các tổ hai tay duỗi thẳng vịn hai vai em phía trước sau ñó tay phải vẫn giữ nguyên vịn vai phải em phía trước, tay trái chuyển qua chống hông ñể giữ khoảng cách ngang

-Khẩu lệnh: “Thôi!”

-ðộng tác: Tất cả buông tay xuống, người ñứng thẳng tự nhiên

-Yêu cầu: Khẩn trương, hai

tay thẳng dãn cách nhanh

.Khẩu lệnh hô “ðằng

trước thẳng!” Khi dóng hàng

các thành viên các tổ tay trái

chỉ chuỵển sang chống hông sau khi ñã duỗi thẳng vịn hai vai em ñứng phía trước Tập trước cho các em cách dịch chuyển khi dóng hàng

3.Tư thế ñứng nghiêm

-Khẩu lệnh: “Nghiêm”

-ðộng tác: Người ñứng ngay ngắn, hai gót chân sát vào nhau, hai ñầu bàn chân

hướng sang 2 bên tạo thành chữ V, hai tay duỗi thẳng, lòng bàn tay áp nhẹ vào 2 bên ñùi, các ngón tay khép lại ngực hơi vươn cao, cổ, ñầu thẳng

-Yêu cầu: Tư thế nghiêm trang, thể hiện tinh thần hùng

mạnh, kiên cường

.Tập tư thế ngồi nghiêm trước, ñầu chú ý giữ thẳng, tâm trí

tập trung và hướng về phía trước

4.Tư thế ñứng nghỉ

-Khẩu lệnh: “Nghỉ”

-ðộng tác: Chùng gối chân trái, ñứng dồn trọng tâm lên chân

Trang 36

phải, hai tay buông tự nhiên khi mỏi ñổi chân

-Yêu cầu: ðộng tác nhẹ nhàng tự nhiên nhưng vẫn bảo ñảm tư thế ñúng ñắn, thân

mình không lệch vẹo, không nói chuyện

.Không khom người khi ñứng ở tư thế nghỉ

5 Quay phải, quay trái

-Khẩu lệnh: “Bên phải (hoặc bên trái)…quay!”

-ðộng tác: Học sinh nhận biết hướng và xoay người theo hướng khẩu lệnh -Yêu cầu:

.Quay ñúng hướng, khi quay hai tay không vung vẩy, người không lắc lư

.Phải hướng dẫn cho học sinh biết các hướng trước khi cho tập ñộng tác quay

6 Dàn hàng, dồn hàng

a) Dàn hàng

-Khẩu lệnh: “Em A làm chuẩn, cách một dang tay…dàn hàng!”

-ðộng tác: Khi GV hô “Em A làm chuẩn”, HS A ñứng ngay ngắn hô “có!”rồi

giơ tay phải lên cao, các ngón tay khép lại sau ñó buông tay xuống Khi GV hô tiếp khẩu lệnh “cách một dang tay…dàn hàng!” các thành viên trong hàng ñưa hai tay dang ngang di chuyển ngang ñể giãn cách, di chuyển ngang sang phải nếu

ñứng bên phải em A, sang trái nếu ñứng bên trái em A Giãn cách sao cho hai bàn

tay vừa chạm tay hai bạn bên cạnh

Trang 37

-ðộng tác: Như khi dàn hàng HS ñược gọi làm chuẩn hô “có!” Khi GV hô tiếp

khẩu lệnh “dồn hàng” thì dồn hàng về ñứng theo khoảng cách 1 khuỷu tay

-Yêu cầu: ðộng tác khẩn trương, tay thẳng ñể lấy khoảng cách chính xác, bảo

-ðộng tác: Sau khẩu lệnh tổ trưởng của từng tổ quay mặt qua trái ra sau và hô to

số của mình:1 rồi quay mặt về tư thế ban ñầu Người số 2 quay mặt qua trái ra sau hô to: 2 rồi quay mặt về tư thế ban ñầu, những người tiếp theo hô tiếp theo trình tự số tăng dần, người cuối cùng không quay ra sau mà hô to số của mình sau

ñó hô hết Ví dụ “5, hết!”

-Yêu cầu: Quay ñầu nhanh, tinh thần tập trung hô to, ñúng

.Yên lặng, tập trung khi hô, hô ñúng số thứ tự của mình, tập cho học sinh hô số thứ tự trước

8 ði thường hàng dọc theo nhịp

Giậm chân tại chỗ theo nhịp

-Khẩu lệnh: “Giậm chân tại chỗ…giậm!”

-ðộng tác: HS ñồng loạt giậm bắt ñầu từ chân trái ñầu gối phải nhấc cao, bàn

chân duỗi tự nhiên hai chân thay ñổi theo nhịp hô 1-2 (1 ở chân trái, 2 ở chân phải) hai tay ñánh nhẹ theo nhịp, chân nọ tay kia phối hợp tự nhiên, người thẳng,

ñầu, cổ thẳng

-Khẩu lệnh: “ðứng lại…ñứng!”

-ðộng tác: Các em ñứng lại ở tư thế nghiêm

-Yêu cầu: Giậm chân ñúng theo nhịp hô “1-2”, nhịp hô vừa phải, khi giậm chân

không di chuyển về trước

.Tập trước cho học sinh giậm chân tại chỗ có vịn hai tay vào tường phía trước mặt Tập trước cho các em cách di chuyển an toàn

Trang 38

ði thường hàng dọc theo nhịp

- Khẩu lệnh: "ði thường…bước !"

- ðộng tác: HS ñồng loạt bước chân trái về trước ñi thường theo nhịp 1 - 2

- Khẩu lệnh: "ðứng lại…ñứng !"

- ðộng tác: Các em dừng lại GV nhắc nhở giúp HS ñiều chỉnh khoảng cách

III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Khi giảng dạy từng nội dung cụ thể của ñội hình ñội ngũ, GV cần thực hiện theo các bước dưới ñây:

-Cho HS làm quen với khẩu lệnh bằng cách hô khẩu lệnh sau ñó giải thích và hướng dẫn tổ chức cho các em thực hiện

-Cho HS tập làm quen với tốc ñộ chậm có sự giúp ñỡ sắp xếp của GV

-GV hô khẩu lệnh ñể HS tập không giải thích, GV nhắc nhở giúp HS ñiều chỉnh khoảng cách sau ñó nhận xét, sửa chữa

-Chia tổ ñể HS tập luyện

-Các tổ trình diễn, báo cáo kết quả tập luyện

-Chơi một vài trò chơi ñơn giản ñể ôn luyện kỹ năng ñội hình ñội ngũ ñã học -Chú ý phát huy vai trò của cán sự lớp và tổ trong việc tổ chức lớp tập luyện -Trọng tâm của ñội hình ñội ngũ gồm tập hợp hàng dọc, dóng hàng, ñiểm số và giãn cách hàng ngang Nội dung quay phải quay trái chỉ yêu cầu biết xoay người theo ñúng hướng theo khẩu lệnh

-ðội hình ñội ngũ là một nội dung quan trọng của chương trình thể dục lớp 1 bởi

vì nếu không có, GV không thể nào tổ chức có hiệu quả một giờ dạy và học thể dục Vì vậy trong quá trình dạy cho HS, GV cần kết hợp rèn luyện một số nền nếp

kỷ luật, tác phong và tư thế cơ bản ñúng cho HS

Một số sai HS thường mắc và cách sửa:

.Sai: -HS chưa nhận biết ñược vị trí ñứng của mình trong hàng và chưa xác ñịnh

ñược khoảng cách với người ñứng trước

-Chưa biết cách dóng cho thẳng hàng dọc và hàng ngang

-Xô ñẩy nhau khi tập hợp hoặc dàn hàng, dồn hàng

-Tư thế ñứng nghiêm, nghỉ bị khom người

Trang 39

-Khi quay phải, trái, vung tay, mất thăng bằng

.Cách sửa: -Chỉ dẫn cho từng học sinh biết người ñứng trước và sau mỗi em,

nhắc HS ghi nhớ cho những lần tập sau

-Chỉ dẫn cho các em biết cách dóng hàng dọc, hàng ngang

-Khi hô cho HS tập hợp hoặc dàn hàng, dồn hàng GV nhắc HS không chen lấn,

xô ñẩy nhau

-Nhắc HS khi quay xoay hướng bên phải, bên trái cần áp nhẹ hai tay vào ñùi

Chương II THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

I YÊU CẦU

-Biết cách thực hiện: Tư thế ñứng cơ bản, ñứng ñưa hai tay ra trước, dang ngang, lên cao chếch chữ V, ñứng kiểng gót hai tay chống hông, ñứng ñưa một chân ra trước, sang ngang, ra sau

-Thực hiện ñược các ñộng tác trên ở mức tương ñối chính xác, chưa yêu cầu ñẹp

và hoàn thiện ñộng tác

-Biết vận dụng ñể tự tập ngoài giờ nhằm rèn luyện tư thế và sức khoẻ

II NỘI DUNG

1.Tư thế ñứng cơ bản (TTðCB)

Người ñứng thẳng tự nhiên, hai tay duỗi dọc theo

thân người, lòng bàn tay áp nhẹ vào ñùi, các ngón tay

khép lại với nhau, hai bàn chân ñứng chếch chữ V,

mặt hướng về trước, cổ ñầu thẳng, hai vai ngang bằng

nhau

-Yêu cầu: Cho HS tập tư thế ngồi cơ bản (TTNCB)

trước: HS ngồi trên ghế cao vừa tầm, thân người

vuông góc với ñùi, ñùi vuông góc với cẳng chân, hai cẳng chân thẳng, bàn chân chạm ñất hai bàn chân khép chữ V, lưng thẳng, cổ ñầu thẳng, mặt hướng về trước, hai tay buông thỏng thẳng tự nhiên lòng bàn tay hướng vào trong các ngón tay khép, từ tư thế ngồi cơ bản ñứng lên chuyển thành tư thế ñứng cơ bản

Trang 40

.Cho HS tập tư thế ñứng cơ bản có tựa lưng vào tường (TTðCB CTLVT): ðứng thẳng mông và lưng chạm tường, từ tư thế ñứng cơ bản có tựa lưng vào tường bước về trước 1 bước chuyển sang tư thế ñứng cơ bản không tựa lưng vào tường

2 ðứng ñưa hai tay dang ngang

-Chuẩn bị: TTðCB

-ðộng tác: Từ TTðCB ñưa

hai tay sang hai bên lên cao

ngang vai, hai bàn tay sấp,

các ngón tay khép lại với

nhau, thân người thẳng, mặt

hướng về trước

-Bài tập:

-ðứng TTðCBCTLVT hai tay dang ngang bàn tay sấp ngón út chạm tường

-ðứng TTðCBCTLVT hai tay dang ngang lưng bàn tay chạm tường

-ðứng TTðCBCTLVT hai tay dang ngang bàn tay ngữa ngón cái chạm tường -ðứng TTðCBCTLVT hai tay dang ngang lòng bàn tay úp vào tường

3.ðứng ñưa tay ra trước

-Chuẩn bị: TTðCB

-Bài tập:-ðứng TTðCBCTLVT hai tay dang ngang bàn tay sấp ngón út chạm

tường sau ñó gấp khuỷu tay trái, ngón cái bàn tay trái

chạm trên vai phải, tiếp theo ñưa tay trái duỗi thẳng về

trước bàn tay sấp

-Thực hiện như trên với tay phải ñể cuối cùng hai tay

ñưa song song ra trước

-Hai khuỷu tay gập hai bàn tay ñặt trên hai vai xong lại

ñưa thẳng hai tay về trước

-Từ 2 tay về trước chuyển sang hai tay dang ngang rồi

lại chuyển 2 tay về trước

4 ðứng ñưa hai tay lên cao thẳng hướng

Ngày đăng: 08/02/2015, 18:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.45:  Nội dung cỏc bài tập ủược cải tiến cho học sinh lớp 1 - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 1 ở tp. hồ chí minh
Bảng 3.45 Nội dung cỏc bài tập ủược cải tiến cho học sinh lớp 1 (Trang 1)
Hỡnh ủội ngũ ủó học. - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 1 ở tp. hồ chí minh
nh ủội ngũ ủó học (Trang 6)
-Chuẩn  bị:  5  quả  bóng  nhỏ,  1  bảng  ném  bằng  tôn  đ-ờng  kính 50cm, khăn che mắt đủ cho ng-ời tham gia mỗi ng-ời - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 1 ở tp. hồ chí minh
hu ẩn bị: 5 quả bóng nhỏ, 1 bảng ném bằng tôn đ-ờng kính 50cm, khăn che mắt đủ cho ng-ời tham gia mỗi ng-ời (Trang 148)
-Chuẩn  bị:  5  quả  bóng  nhỏ,  1  bảng  ném  bằng  tôn  đ-ờng  kính 50cm, khăn che mắt đủ cho ng-ời tham gia mỗi ng-ời - nghiên cứu biên soạn chương trình thể dục cho học sinh khiếm thị lớp 1 ở tp. hồ chí minh
hu ẩn bị: 5 quả bóng nhỏ, 1 bảng ném bằng tôn đ-ờng kính 50cm, khăn che mắt đủ cho ng-ời tham gia mỗi ng-ời (Trang 267)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w