1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng

270 597 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 270
Dung lượng 9,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của Việt Nam đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trình độ công nghệ đa số ở mức trung bình, do đó định mức nguyên nhiên liệu trên thà

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM TRUNG TÂM TIẾT KIỆM

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

BÁO CÁO NGHIỆM THU

KHẢO SÁT XÂY DỰNG GIẢI PHÁP CẢI TIẾN

Trang 2

]MỤC LỤC

Trang Danh mục hình 3

Danh mục bảng .6

Tổng quan đề tài 5

1 Mục đích của đề tài 8

2 Nội dung của đề tài 8

3 Quy mô và phạm vi của đề tài .9

4 Phương pháp thực hiện 9

5 Những khó khăn trong quá trình thực hiện 9

6 Những hạn chế của kết quả 10

Chương 1: Hiện trạng sử dụng năng lương tại Viêt nam và Tp.HCM 11

1.1 Hiện trạng sử dụng năng lượng ở Viêt nam 11

1.2 Hiện trạng tiêu thụ năng lượng ở Thành phố Hồ Chí Minh 15

Chương 2: Tổng quan tình hình phát triển của các ngành 16

2.1 Tổng quan hoạt động công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh .16

2.2 Ngành thép 19

2.2.1 Số lượng các doanh nghiệp: 19

2.2.2 Số lượng và các sản phẩm chính 19

2.2.3 Tình hình đầu tư và phát triển 20

2.3 Ngành dược 20

2.4 Ngành chế biến thủy sản 21

2.5 Ngành giấy 21

2.6 Ngành bia và nước giải khát .24

2.7 Ngành nhựa dân dụng 25

2.8 Ngành gốm 26

2.9 Ngành nhuộm 27

2.10 Ngành bột mì 28

2.11 Ngành nhựa bao bì .28

Chương 3: Hiện trạng công nghệ các ngành 30

3.1 Ngành thép 30

3.1.1 Các trang thiết bị chính .30

3.1.2 Xuất xứ thiết bị 30

3.1.3 Mô tả công nghệ 30

3.2 Ngành dược 37

3.3 Ngành chế biến thủy sản 54

3.4 Ngành giấy 70

3.5 Ngành bia và nước giải khát .80

3.6 Ngành nhựa dân dụng 90

3.7 Ngành gốm 95

3.8 Ngành nhuộm 102

3.9 Ngành bột mì 109

Trang 3

3.10 Ngành nhựa bao bì .125

Chương 4: Tình hình sử dụng năng lượng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng 139

4.1 Kết quả kiểm toán năng lượng tại các doanh nghiệp 139

4.2 Đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng 154

4.3 Loại hình các giải pháp tiết kiệm năng lượng 155

4.4 Suất tiêu hao năng lượng của các ngành 155

Chương 5: Đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng 157

5.1 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành thép 158

5.2 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành dược 174

5.3 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành chế biến thủy sản 178

5.4 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành giấy 187

5.5 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành bia và nước giải khát .200

5.6 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành nhựa dân dụng 205

5.7 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành gốm 212

5.8 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành nhuộm 222

5.9 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng cho ngành bột mì .242

5.10 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng chung cho tất cả các ngành 260

Chương 6: Kết luận 271

6.1 Kết luận 271

6.2 Kiến nghị 271

Tài liệu tham khảo 272

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Tiềm năng phát điện từ các nguồn 11

Hình 1.2: Công suất lắp đặt của các nhà máy điện ở các nguồn phát điện khác nhau 12

Hình 1.3: Tiêu thụ than theo từng ngành từ 1995 đến 2006 .12

Hình 1.4: Dầu và khí khai thác được từ năm 1982 đến 2004 .13

Hình 1.5: Dự báo nhu cầu năng lượng của Việt nam theo các ngành 14

Hình 1.6: Nhu cầu các dạng năng lượng 15

Hình 2.1: Tỷ lệ sử dụng điện của các ngành nghề trên địa bàn Tp.HCM 19

Hình 2.2: Tăng trưởng sản phẩm ngành nhựa 26

Hình 2.3: Một số sản phẩm bao bì nhựa 30

Hình 3.1: Lò hồ quang 12 tấn của nhà máy thép Nhà bè 31

Hình 3.2: Mô tả quá trình rót đúc liên tục 33

Hình 3.3: Mô tả khuôn đúc – hệ thống làm nguội và con lăn dẫn hướng 34

Hình 3.4: Khuôn đúc của máy đúc liên tục 36

Hình 3.5: Hệ thống xưởng cán thép của nhà máy thép Nhà bè 37

Hình 3.6: Các lỗ hình cán của xưởng cán thép .38

Hình 3.7: Máy đóng bao con nhộng bán tự động 38

Hình 3.8: Máy đóng bao thuốc tiêm .39

Hình 3.9: Một số loại máy kiểm nghiệm 39

Hình 3.10: Các thiết bị sản xuất tân dược 40

Hình 3.11: Quy trình sản xuất thuốc viên nén .43

Hình 3.12: Các máy trộn hình V và đinh ốc vô tận 44

Hình 3.13: Máy trộn hành tinh 44

Hình 3.14: Máy tạo hạt cao tốc 45

Hình 3.15: Nồi bao đường 46

Hình 3.16: Thiết kế của nồi bao đục lỗ 47

Hình 3.17: Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất viên nang cứng 49

Hình 3.18: Máy đóng thuốc tiêm tự động 54

Hình 3.19: Sơ đồ quy trình chế biến sản phẩm tôm đông lạnh 55

Hình 3.20: Máy rửa tôm nguyên liệu 56

Hình 3.21: Băng tải sơ chế tôm .57

Hình 3.22: Thiết bị phân cỡ tôm .58

Hình 3.23: Tủ đông gió 59

Hình 3.24: Sơ đồ nguyên lý hoạt động tủ cấp đông tiếp xúc 60

Hình 3.25: Thiết bị cấp đông tiếp xúc 60

Hình 3.26: Thiết bị cấp đông IQF 61

Hình 3.27: Thiết bị tái đông 62

Hình 3.28: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị tái đông 62

Hình 3.29: Thiết bị đóng gói chân không .63

Hình 3.30: Sơ đồ quy trình chế biến sản phẩm cá fillet đông lạnh 64

Hình 3.31: Thùng rửa nguyên liệu cá .64

Hình 3.32: Băng tải phân phối cá 65

Hình 3.33: Thùng cấp liệu cho băng tải fillet cá 65

Hình 3.34: Băng tải fillet cá 66

Hình 3.35: Băng tải sửa miếng cá fillet .67

Trang 5

Hình 3.36: Máy phân cỡ cá 68

Hình 3.37: Thiết bị quay tăng trọng 69

Hình 3.38: Băng chuyền cấp đông IQF .69

Hình 3.39: Thiết bị rà kim loại .70

Hình 3.40: Bộ sấy và cuộn của máy xeo giấy 73

Hình 3.41: Hình dáng bên ngoài máy sàng kín .74

Hình 3.42: Cấu tạo bên trong máy sang kín 75

Hình 3.43: Máy lọc cyclone đường kính nhỏ - hiệu suất cao .76

Hình 3.44: Hình dáng bên ngoài của máy lọc cyclone đường kín lớn – năng suất cao 76

Hình 3.45: Máy nghiền thủy lực 77

Hình 3.46: Cánh quạt của máy nghiền thủy lực 77

Hình 3.47: Cấu tạo của máy nghiền Hà Lan 78

Hình 3.48: Máy nghiền đĩa 79

Hình 3.49: Cấu tạo bên trong của máy nghiền côn 80

Hình 3.50: Hệ thống máy nghiền côn .80

Hình 3.51: Sơ đồ quá trình sản xuất dịch lên men 82

Hình 3.52: Sơ đồ nguyên lý và cấu tạo máy nghiền ướt 2 trục 83

Hình 3.53: Sơ đồ cấu tạo và hình dáng thiết bị thủy phân (nồi nấu bia) .84

Hình 3.54: Thiết bị houblon hóa dịch thủy phân .84

Hình 3.55: Thùng lắng trong xoáy trong .85

Hình 3.56: Sơ đồ quá trình lên men .86

Hình 3.57: Thiết bị lên men .87

Hình 3.58: Sơ đồ quá trình hoàn thiện sản phẩm 88

Hình 3.59: Thiết bị bảo hòa CO2 89

Hình 3.60: Các bộ phận và đặc tính của một bộ phận đùn 92

Hình 3.61: Phương pháp tạo màng bằng cách thổi, dung để sản xuất màng mỏng hình ống 93 Hình 3.62: Sơ đồ của một máy phun ép nhựa loại trục vít tịnh tiến 94

Hình 3.63: Chu kỳ ép phun điển hình 95

Hình 3.64: Quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm gốm sứ 96

Hình 3.65: Sơ đồ công nghệ lò bao 97

Hình 3.66: Sơ đồ hệ thống điều khiển lò tuynen 100

Hình 3.67: Giao diện SCADA của lò tuynen 101

Hình 3.68: Sơ đồ công nghệ nung lò tuynen 101

Hình 3.69: Các loại máy nhuộm khí động học 103

Hình 3.70: Quy trình công nghệ sản xuất bột mì 110

Hình 3.71: Gàu tải 114

Hình 3.72: Máy sàng rung .117

Hình 3.73: Máy nghiền trục 124

Hình 3.74: Các loại hạt nhựa 125

Hình 3.75: Quy trình sản xuất bao bì nhựa 126

Hình 3.76: Sơ đồ máy ép đùn 126

Hình 3.78: Cơ cấu làm chảy nhựa 127

Hình 3.79: Vít ép và xylanh của máy ép đùn 128

Hình 3.80: Máy ép phun .130

Hình 3.81: Nấu chảy nhựa đơn giản 130

Hình 3.82: Phương pháp ép thổi để định hình bao bì nhựa 131

Trang 6

Hình 3.83: Bán thành phẩm – phôi PET 132

Hình 3.84: Định hình thành phẩm theo phương pháp thổi – kéo 132

Hình 3.85: Hệ thống định hình tấm mỏng 133

Hình 3.86: Sản xuất tấm bằng thổi khí .134

Hình 3.87: Sản xuất sợi nhựa 135

Hình 3.88: Tấm nhiều lớp 135

Hình 3.89: Ép đùn kép .136

Hình 3.90: Dán các lợp nhựa 136

Hình 3.91: Ghép các lớp nhựa 137

Hình 3.92: Định hình bằng rút chân không 137

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Cơ cấu tiêu thụ giai đoạn 2000 – 2005 14

Bảng 2.1: Một số doanh nghiệp giấy tiêu biểu của Tp.HCM .22

Bảng 2.2: Sản phẩm và sản lượng giấy Tp.HCM .23

Bảng 2.3: So sánh nhu cầu, khả năng sản xuất trong nước, nhập khẩu của ngành giấy cả nước trong giai đoạn từ 1995 – 2005 .23

Bảng 3.1: Một số model máy ép nhựa hiện có ở Tp.HCM 90

Bảng 3.2: Vận tốc, chiều rộng băng tải và năng suất 111

Bảng 3.3: Công suất động cơ cho băng tải theo chiều dài vận chuyển 111

Bảng 3.4: Kích thước tiêu chuẩn của đường kính và bước vít 112

Bảng 3.5: Vận tốc chuyển động của băng khi vận chuyển hạt lúa mì .113

Bảng 3.6: Hiệu suất của động cơ kéo gàu tải dung băng 113

Bảng 3.7: Thông số kỹ thuật cho gàu tải 114

Bảng 3.8: Đặc tính kỹ thuật của máy sàng ly tâm .118

Bảng 3.9: Ảnh hưởng của hình dạng ống dẫn đến hiệu quả phânh loại 120

Bảng 3.10: Đặc tính kỹ thuật của máy nghiền trục 124

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát và kiểm toán năng lượng tại các doanh nghiệp 140

Bảng 4.2: Tiềm năng tiết kiệm năng lượng của các ngành 152

Bảng 4.3: Suất tiêu hao năng lượng của các ngành .153

Bảng 5.1.1: Tận dụng nhiệt thải từ khói lò .157

Bảng 5.1.2: Sử dụng vòi đốt hiệu suất cao .158

Bảng 5.1.3: Vòi đốt có hoàn nhiệt 159

Bảng 5.1.4: Nâng cao hiệu quả sử dụng của bẫy hơi 160

Bảng 5.1.5: Cải tiến hệ thống vận chuyển phôi .161

Bảng 5.1.6: Phát điện từ nhiệt thải 163

Bảng 5.1.7: Điều khiển tự động lò nung 165

Bảng 5.1.8: Giảm thất thoát nhiệt của lò nung .167

Bảng 5.1.9: Tận thu nhiệt lò chuyển 168

Bảng 5.1.10: Nâng cao hiệu suất đầu đốt 169

Bảng 5.1.11: Thiết bị giám sát điện năng tiêu thụ 170

Bảng 5.2.1: Điều khiển nhiệt máy sấy tầng sôi 172

Bảng 5.2.2: Tận thu dung môi trong quá trình sản xuất thú y .173

Bảng 5.2.3: Thay thế điện trở sấy ẩm 174

Bảng 5.3.1: Sử dụng hệ thống bồn trữ lạnh 176

Bảng 5.3.2: Sử dụng nước nóng năng lượng mặt trời 177

Bảng 5.3.3: Thay đổi chế độ hoạt động của bơm và quạt 178

Bảng 5.3.4: Nâng cao hiệu suất máy nén lạnh 179

Bảng 5.3.5: Sử dụng thiết bị cấp đông siêu tốc 181

Bảng 5.4.1: Sử dụng VSD cho các động cơ 185

Bảng 5.4.2: Thay động cơ VS bằng các động cơ hiệu suất cao 186

Bảng 5.4.3: Tránh hoạt động giờ cao điểm 187

Bảng 5.4.4: Sử dụng sàn khữ tạp chất 188

Bảng 5.4.5: Sử dụng bộ tách nước hiệu suất cao 189

Bảng 5.4.6: Máy xeo tròn vận tốc cao .190

Bảng 5.4.7: Máy xeo dài 191

Trang 8

Bảng 5.4.8: Nâng cao năng suất sản xuất bột giấy 192

Bảng 5.4.9: Điều khiển liên tục các nồi nấu bột giấy 193

Bảng 5.4.10: Nâng cao hiệu suất lò hơi 194

Bảng 5.4.11: Cải tạo hệ thống bơm 195

Bảng 5.4.12: Điều khiển tự động hệ thống bơm 196

Bảng 5.5.1: Điều khiển tải động cơ bơm nước lạnh 198

Bảng 5.5.2: Điều khiển tải động cơ bơm glycol .199

Bảng 5.5.3: Tránh vận hành hệ thống lạnh vào giờ cao điểm 200

Bảng 5.5.4: Thay thế máy nén hiệu suất thấp 201

Bảng 5.6.1: Lắp VSD cho các máy ép nhựa .203

Bảng 5.6.2: Cách nhiệt các vòng điện trở gia nhiệt 205

Bảng 5.6.3: Sử dụng máy ép nhựa hiệu suất cao .206

Bảng 5.6.4: Cải tiến quá trình sản xuất 208

Bảng 5.7.1: Ứng dụng lò bong gốm đốt gas .210

Bảng 5.7.2: Tiết kiệm năng lượng trong lò con lăn 211

Bảng 5.7.3: Tiết kiệm năng lượng trong lò tuynen 214

Bảng 5.7.4: Ứng dụng sensor để đo nồng độ ôxy 217

Bảng 5.7.5: Ứng dụng vòi đốt giảm NOx 218

Bảng 5.8.1: Thu hồi nhiệt từ nước thải máy nhuộm 220

Bảng 5.8.2: Lắp VSD cho quạt hút máy căng kim .221

Bảng 5.8.3: Lắp VSD cho quạt hút lò dầu tải nhiệt 222

Bảng 5.8.4: Lắp VSD cho bơm dầu 223

Bảng 5.8.5: Lắp VSD cho máy se 224

Bảng 5.8.6: Quy trình nhuộm mới Econtrol .225

Bảng 5.8.7: Quy trình nhuộm liên tục 227

Bảng 5.8.8: Nhuộm với dung tỹ thấp 229

Bảng 5.8.9: Nhuộm sợi với dung tỹ thấp than thiện môi trường 231

Bảng 5.8.10: Sử dụng hệ thống enzyme hiệu quả cao .234

Bảng 5.8.11: Nhuộm trong môi trường không nước 236

Bảng 5.9.1: Lắp đặt hệ thống tụ bù 240

Bảng 5.9.2: Sử dụng động cơ hiệu suất cao 242

Bảng 5.9.3: Tính toán thời giant hay đổi cối xát trắng 245

Bảng 5.9.4: Điều khiển hệ thống quạt hút .248

Bảng 5.9.5: Đồng bộ hoạt động giữa các công đoạn 250

Bảng 5.9.6: Nâng cao hiệu suất hoạt động của các động cơ 252

Bảng 5.10.1: Sử dụng tụ điện 256

Bảng 5.10.2: Công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn .257

Bảng 5.10.3: Vệ sinh bề mặt truyền nhiệt 259

Bảng 5.10.4: Ứng dụng máy lạnh hấp thụ 261

Bảng 5.10.5: Lắp VSD cho máy nén trục vít 262

Bảng 5.10.6: Nâng cao hiệu suất quá trình cháy 264

Bảng 5.10.7: Cách nhiệt van, đường ống 265

Bảng 5.10.8: Bảo dưỡng hệ thống bơm 266

Bảng 5.10.9: Thu hồi nhiệt từ nước xả đáy lò .267

Trang 9

TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1 Mục đích của đề tài:

Hiện nay, đổi mới và cải tiến công nghệ trở thành nhu cầu cấp thiết trong quản lý vĩ

mô cũng như nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Rõ ien, việc đổi mới này nhất thiết gắn liền với chiến lược kinh doanh, hiện trạng trình độ công nghệ cũng như tiềm lực của doanh nghiệp

Trong thực tế, quá trình này thường gặp một số vấn đề sau đây:

- Hạn chế tài chính để đầu tư công nghệ hiện đại

- Có nhất thiết đầu tư công nghệ hiện đại không?

- Các giải pháp công nghệ nào đảm bảo yêu cầu sản xuất trước mắt và lâu dài

- Cần có một lộ trình đổi mới công nghệ từ cải tiến, nâng cấp, khai thác tối đa công suất, đầu tư mới phù hợp với nhu cầu sản xuất và khả năng đầu tư, giảm ảnh hưởng đến sự can thiệp vào hiện trạng sản xuất

- Công nghệ mới phải hiệu quả

Song song với bài toán đầu tư đổi mới công nghệ, bài toán giảm chi phí sản xuất được xem là giải pháp khả thi và hiệu quả trong điều kiện chung của các doanh nghiệp hiện nay Việc giảm chi phí sản xuất thông qua việc sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm chi phí năng lượng trong sản xuất là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt là trong các ngành công nghiệp chủ lực như cơ khí chế tạo máy, đông lạnh thuỷ hải sản, lương thực thực phẩm, hoá chất … là những ngành có công nghệ còn cũ, lạc hậu, tiêu hao năng lượng còn cao

Ở góc độ khác, các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất còn phải phấn đấu đạt các tiêu chuẩn khác như ISO 9000, HACCP, ISO 14000,… trong đó, việc sử dụng hợp lý tài nguyên được xem là tiêu chí quan trọng

Trong thực tế, các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của Việt Nam đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ, trình độ công nghệ đa số ở mức trung bình, do đó định mức nguyên nhiên liệu trên thành phẩm cao và gây ô nhiễm môi trường Do vậy, doanh nghiệp cùng lúc phải tiến hành nhiều nhiệm vụ:

- Đổi mới công nghệ để tăng năng suất và chất lượng

- Giảm chi phí sản xuất

- Xử lý môi trường

Đề tài này nhằm hướng đến các mục tiêu sau đây: đưa ra giải pháp tích hợp 3 vấn đề trên một cách hài hòa và phù hợp Xây dựng cẩm nang lộ trình đổi mới công nghệ nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp trong ngành định hướng rõ ien hơn trong việc cải tạo, đổi mới công nghệ, giảm tiêu thụ năng lượng-giảm chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh tạo tiền đề cho việc đạt các chứng chỉ sản xuất, chất lượng, cũng như giải quyết vấn đề môi trường của các doanh nghiệp

2 Nội dung của đề tài: để thực hiện được mục đích đặt ra, đề tài phải thực hiện các nội

dung chính cụ thể như sau:

Trang 10

- Đánh giá trình độ công nghệ hiện tại của các ngành lựa chọn

- Khảo sát doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng công nghệ

- Đánh giá nhu cầu sử dụng năng lượng hiện tại của các ngành nêu trên

- Đánh giá suất tiêu hao năng lượng

- Xác định tải lượng các nguồn ô nhiễm

- Xác định các tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho từng ngành

- Xác định các giải pháp nhằm hợp lý hoá việc sử dụng năng lượng về mặt quản lý việc

sử dụng năng lượng cũng như về mặt công nghệ

- Đưa ra phương hướng hoạt động trong việc cải tạo và đổi mới công nghệ cho từng ngành theo các cấp độ

- Xác định bài toán chi phí lợi ích các phương án đổi mới công nghệ

- Xác định hiệu quả môi trường

- Xây dựng phổ công nghệ phù hợp cho từng vị trí công nghệ, khoảng cách công nghệ của các doanh nghiệp khác nhau trong ngành

3 Quy mô và phạm vi của đề tài: đề tài tập trung khảo sát các doanh nghiệp thuộc các

ngành nhựa dân dụng, bao bì, thép, gốm sứ, chế biến thủy hải sản, bột mì, nước giải khát, nhuộm, giấy, dược phẩm trên phạm vi Thành phố Hồ chí Minh Riêng đối với những ngành ít doanh nghiệp như thép, dược phẩm, gốm thì phạm vi đề tài được mở rộng ra các tỉnh lân cận như Bình dương, Đồng nai

4 Phương pháp thực hiện: để xây dựng nên cẩm nang lộ trình đổi mới công nghệ, để tài

tiến hành khảo sát, điều tra cụ thể tại các doanh nghiệp

- Khảo sát nhằm đánh giá trình độ công nghệ của các doanh nghiệp thuộc các ngành nêu trên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

- Tiến hành kiểm toán năng lượng để đánh giá nhu cầu sử dụng năng lượng, các tiềm năng tiết kiệm năng lượng cho từng ngành

- Trên kết quả khảo sát đánh giá trình độ công nghệ, kết quả kiểm toán năng lượng, nhóm nghiên cứu đề tài sẽ đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng tổng quan cho từng ngành nêu trên

- Tìm hiểu, cập nhật những công nghệ mới, những thiết bị mới giúp thay đổi công nghệ hay cải tạo công nghệ

- Đưa những công nghệ mới, những giải pháp kỹ thuật ứng dụng vào từng ngành và tính toán khả năng tiết kiệm cũng như thời gian hoàn vốn giản đơn cho từng giải pháp

5 Những khó khăn trong quá trình thực hiện:

- Tìm hiểu các công nghệ của các ngành: đại đa số các doanh nghiệp đều không đồng ý chia sẽ thông tin liên quan đến chi tiết của công nghệ hiện đang sử dụng Các thông tin về chi phí đầu tư, khuynh hướng lực chọn công nghệ rất khó thu thập chính xác từ thực tế của các doanh nghiệp

- Tìm hiểu và cập nhật các giải pháp tiết kiệm năng lượng, công nghệ mới mang tính tiết kiệm năng lượng: các doanh nghiệp hầu như không có các thống kê cụ thể khi thực hiện các cải tiến tiết kiệm năng lượng, do vậy nhóm đề tài phải thu thập thông tin và tính toán mức tiết kiệm Hơn nữa, với phạm vi 30 nhà máy cho 10 ngành sẽ rất khó để thu thập đầy đủ các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã thực hiện, do vậy, nhóm

Trang 11

đề tài phải mở rộng thêm phạm vi thu thập số liệu, không chỉ những doanh nghiệp ở Tp.HCM mà còn ở các tỉnh thành, ở nước ngoài

6 Những hạn chế của kết quả:

Do số lượng doanh nghiệp khảo sát còn hạn chế, do vậy phần kết quả suất tiêu hao năng lượng và tiềm năng tiết kiệm năng lượng sẽ mang tính chính xác không cao Tuy nhiên, con số này cũng cho chúng ta hình dung khái quát về việc hiện trạng sử dụng năng lượng của các ngành Ngoài ra, do gặp các khó khăn trong việc đánh giá suất tiêu hao năng lượng tại các doanh nghiệp nên tính chính xác của suất tiêu hao năng lượng theo ngành nêu trong đế tài sẽ không cao

Các giải pháp công nghệ mang tính tiết kiệm năng lượng chỉ là những giải pháp thực

tế trong các đơn vị khảo sát mà nhóm tác giả nhận thấy được trong quá trình làm đề tài Do vậy, còn nhiều hơn nữa các giải pháp mà nhóm đề tài chưa có điều kiện tiếp cận

Trang 12

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TẠI VIỆT NAM VÀ THÀNH

Coal fired Hydropower

Trang 13

Hình 1.2: Công suất lắp đặt của các nhà máy điện ở các nguồn phát điện khác nhau

(Theo số liệu cung cấp từ Bộ Công Thương)

Hình 1.3: Tiêu thụ than theo từng ngành từ 1995 đến 2006

(Theo số liệu cung cấp từ Bộ Công Thương)

7.8 9.9 10.9 11.0 10.3 12.3 13.7

16.0 20.0 26.6 33.7 45.8

Trang 14

1.1.3 Dầu và khí

Hầu hết trữ lượng dầu và khí ở Việt nam tập trung khu vực miền Bắc Trữ lượng dầu

và khí khoảng 24 triệu tấn dầu tương đương cho mỗi loại Trong đó, trữ lượng dầu và khí tại Cửu Long là lớn nhất, 360 triệu tấn dầu tương đương

Lượng dầu khai thác được tăng 16 lần từ năm 1982 đến 2004, từ 25 triệu tấn vào năm

1982 lên đến 400 triệu tấn năm 2004 Trong cùng thời kỳ, khí tăng 18.5 lần, từ 20 triệu tấn lên đến 370 triệu tấn

Hình 1.4: Dầu và khí khai thác được từ năm 1982 đến 2004

(Theo số liệu cung cấp từ Bộ Công Thương)

1.1.4 Nhu cầu năng lượng:

Nhu cầu năng lượng cho công nghiệp nhẹ sẽ tăng nhanh vì đây là ngành dẫn đầu trong sự tăng trưởng kinh tế

Lĩnh vực giao thông vận tải sẽ giảm nhu cầu năng lượng khi mà xe gắn máy bị hạn chế

Bộ phận dân cư vẫn tiếp tục sử dụng một lượng lớn năng lượng phi thương mại

Trang 15

Hình 1.5: Dự báo nhu cầu năng lượng của Việt nam theo các ngành

(Theo số liệu cung cấp từ Bộ Công Thương)

Mặt khác, theo dự báo đến năm 2010 – 2025, nhu cầu tiêu thụ điện vẫn tiếp tục tăng nhanh hơn GDP (hệ số đàn hồi điện/GDP lớn hơn 1) Đến năm 2010, nhu cầu điện toàn quốc khoảng 112 – 117 tỷ kWh; năm 2020 khoảng 294 – 306 tỷ kWh và năm 2025 khoảng 432 –

447 tỷ kWh Tốc độ tăng nhu cầu điện bình quân giai đoạn 2001 – 2010 khoảng 14.7 – 15.8%; giai đoạn 2011 – 2020 khoảng 8.8 – 10.1 %; giai đoạn 2021 – 2025 khoảng 7.2 – 8% Điện bình quân đầu người của Việt Nam năm 2010 đạt 1100 – 1150 kWh; đến năm 2020 đạt khoảng 2600 – 2700 kWh; đến năm 2025 đạt khoảng 3700 – 3800 kWh

Bảng 1.1: Cơ cấu tiêu thụ điện giai đoạn 2000 – 2005

(Nguồn: Bộ Công Thương Việt Nam)

⇒ Ta thấy rằng từ năm 2002 trở đi, điện năng tiêu thụ cho ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong các ngành

Agriculture.Forestry.& Fishery Industry (Heavy) Industry (Light)

Transportation Commercials & Service Residentials

Industry Light Non- C Residentials Non- C

2005 33.3 Mtoe 18.7 Mtoe

2015 49.3 Mtoe 35.4 Mtoe

2025 77.6 Mtoe 65.4 Mtoe

Non-Commercial Energy

Mtoe

Light Manufacturing Transportation

Heavy Industry & Mining

Trang 16

1.1.5 Nhu cầu năng lượng cuối theo các nguồn:

Nhu cầu về gas hóa lỏng và khí tự nhiên, điện sẽ tăng nhanh theo sự hiện đại hóa của công nghiệp và đời sống của người dân

Năng lượng phi thương mại vẫn duy trì một lượng lớn mặc dù đã giảm từ 15% xuống 12%

Hình 1.6: Nhu cầu các dạng năng lượng (Theo số liệu cung cấp từ Bộ Công Thương)

⇒Nhìn chung, các thành phần năng lượng của Việt Nam đã phát triển với một tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn gần đây Tuy nhiên, hiện trạng năng lượng Việt nam có thể khái quát như sau:

Các thành phần năng lượng đều đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội và đất nước.Tuy nhiên, lĩnh vực năng lượng ở Việt nam vẫn còn một số tồn đọng sau:

- Sản lượng của các thành phần năng lượng còn thấp, nhiều doanh nghiệp vận hành với công nghệ củ kỹ lạc hậu, gây ra nhiều tác động nguy hại cho môi trường

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực năng lượng còn thấp, đặc biệt là ngành than và điện

- Việc đầu tư cho lĩnh vực năng lượng vẫn còn thấp so với nhu cầu, gặp nhiều khó khăn trong quá trình đầu tư

- Tiêu thụ năng lượng nói chung và điện năng nói riêng của ngành công nghiệp là cao nhất Điều này cho thấy việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành công nghiệp là điều rất cần thiết ở Việt Nam

1.2 HIỆN TRẠNG TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:

Trong giai đoạn 2000 đến 2005, tiêu thụ điện trung bình hang năm tăng 12.23%/năm

và đạt 10,565.24 triệu kWh vào năm 2005 Trong năm 2006, điện năng tiêu thụ là 11,496.08 triệu kWh và 12,364.92 triệu kWh vào năm 2007 Tỷ lệ tăng trưởng trung bình là 8.28%/năm trong giai đoạn 2005 – 2007 Dự báo điện năng tiêu thụ của toàn thành phố Hồ Chí Minh là

Coal Oil Natural Gas Power Non- C Power Ratio Million TOE Power Ratio

Trang 17

22,990 triệu kWh và năm 2010, tỷ lệ tăng trưởng trung bình là 14.1%/năm trong giai đoạn

2006 – 2010 Điện năng tiêu thụ cho Tp.HCM là 57,300 triệu kWh vào năm 2020, , tỷ lệ tăng trưởng trung bình là 9.6%/năm trong giai đoạn 2010 – 2020

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÀNH 2.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: 2.1.1 Tổng quan: (theo thông tin từ Viện kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0.6 % diện tích và 7.5 % dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20.2 % tổng sản phẩm, 27.9 % giá trị sản xuất công nghiệp và 34.9 % dự án nước ngoài Vào năm 2005, Thành phố

Hồ Chí Minh có 4,344,000 lao động, trong đó 139 ngàn người ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn đang tham gia làm việc Năm 2007, thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.100 USD/năm, cao hơn nhiều so với trung bình cả nước, 730 USD/năm vào 2006

Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực, từ khai thác mỏ, thủy sản, nông nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Cơ cấu kinh tế của thành phố, khu vực nhà nước chiếm 33.3%, ngoài quốc doanh chiếm 44.6%, phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài Về các ngành kinh tế, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51.1% Phần còn lại, công nghiệp và xây dựng chiếm 47.7%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1,2%

Tính đến giữa năm 2006, 3 khu chế xuất và 12 khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã thu hút được 1,092 dự án đầu tư, trong đó có 452 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đầu tư hơn 1.9 tỉ USD và 19.5 ngàn tỉ VND Thành phố cũng đứng đầu Việt Nam tổng lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài với 2,530 dự án FDI, tổng vốn 16.6 tỷ USD vào cuối năm 2007 Riêng trong năm 2007, thành phố thu hút hơn 400 dự án với gần 3 tỷ USD

Tuy vậy, kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn Toàn thành phố chỉ có 10% cơ sở công nghiệp có trình độ công nghệ hiện đại Trong đó, có 21/212

cơ sở ngành dệt may, 4/40 cơ sở ngành da giày, 6/68 cơ sở ngành hóa chất, 14/144 cơ sở chế biến thực phẩm, 18/96 cơ sở cao su nhựa, 5/46 cơ sở chế tạo máy có trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến Cơ sở hạ tầng của thành phố lạc hậu, quá tải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp cũng gây khó khăn cho nền kinh tế Ngành công nghiệp thành phố hiện đang hướng tới các lĩnh vực cao, đem lại hiệu quả kinh tế hơn

2.1.2 Định hướng phát triển ngành công nghiệp thành phố đến năm 2010: (theo thông tin từ Viện Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh)

2.1.2.1 Quan điểm phát triển:

Công nghiệp trên địa bàn sẽ chuyển dịch mạnh theo hướng tăng mạnh các ngành công nghiệp công nghệ kỹ thuật cao, giá trị sản phẩm lớn, có hàm lượng tri thức, tỷ lệ giá trị tăng thêm cao như các ngành cơ khí chế tạo máy, công nghệ điện tử - tin học, phần mềm, hoá chất, vật liệu mới ; một mặt định hướng mạnh tới xuất khẩu, mặt khác làm chỗ dựa vững chắc cho quá trình phát triển công nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung của các tỉnh xung quanh Trong giai đoạn đến năm 2005, tập trung sắp xếp lại các ngành công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, giảm tải và tiến tới loại trừ dần tải trọng phát triển công nghiệp ở khu vực trung tâm Thành phố, nhường lại diện tích phát triển

Trang 19

cho ngành thương mại – dịch vụ, thị trường tài chính, thị trường khoa học – công nghệ và các ngành công nghiệp sạch Trong giai đoạn đến năm 2010 định hướng không phát triển thêm các khu công nghiệp tổng hợp Tập trung rà soát, sắp xếp các khu công nghiệp hiện có theo hướng củng cố, lắp đầy, sử dụng hiệu quả diện tích đã được cấp và đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường sinh thái Tập trung xây dựng một vài khu công nghiệp chuyên ngành như khu công nghiệp cơ khí chế tạo máy, khu công nghệ cao, khu công nghiệp hóa chất, khu công nghiệp dệt may, da giày để tạo điều kiện thuận lợi phát triển các ngành công nghệ cao cũng như di dời các ngành công nghiệp ô nhiễm, sử dụng nhiều lao động giản đơn đến những khu

đô thị mới, giảm bớt mật độ công nghiệp tại khu vực trung tâm Thành phố

2.1.2.2 Mục tiêu phát triển:

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố đạt 14%/năm vào giai đoạn 2001-2005 và 18.7%/năm vào giai đoạn 2006-2010 Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố so với cả nước chiếm khoảng 27%-32.5% vào năm 2010

2.1.2.3 Định hướng phát triển các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn Thành phố đến năm 2010

a) Ngành cơ khí chế tạo máy

Công nghiệp cơ khí chế tạo máy sẽ phát triển theo hướng đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia, đa dạng hóa ngành nghề nhưng có sự chuyên môn hóa sâu và hợp tác hóa rộng, tránh đầu tư khép kín, trùng lắp và cạnh tranh không lành mạnh Khu vực nhà nước cần dành vốn đầu tư tập trung vào các dự án có trình độ công nghệ cao, đòi hỏi vốn lớn làm nồng cốt cho việc phát triển của toàn ngành trên địa bàn Khuyến khích tạo điều kiện có các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư vào các dự án quy mô nhỏ, công nghệ ít phức tạp và đòi hỏi đầu tư không lớn, phụ trợ cho các nhà máy lớn Những ngành cần tập trung phát triển bao gồm:

- Sản xuất máy công cụ

- Sản xuất máy móc phục vụ nông nghiệp

- Sản xuất máy móc phục vụ công nghiệp chế biến

- Sản xuất máy móc thiết bị điện

- Sản xuất ô tô

- Sản xuất các loại phương tiện vận tải thủy

- Sản xuất các loại máy móc, dụng cụ phục vụ gia đình

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí chính xác

- Sản xuất máy nâng vận chuyển

- Sản xuất các loại kết cấu kim loại và thiết bị phi tiêu chuẩn

Dự báo tốc độ tăng bình quân ngành cơ khí chế tạo máy giai đoạn đến năm 2005 là 22,5%/năm và 24%/năm đến năm 2010 Tỷ trọng của ngành trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp chiếm 18,6% vào năm 2005 và 30% vào năm 2010

b) Ngành hóa chất

Công nghiệp hóa chất sẽ được sắp xếp lại, di dời các cơ sở gây ô nhiễm Phối hợp với các tỉnh phát triển ngành công nghiệp hóa chất như sản xuất axit béo, tinh dầu, cồn thực phẩm… Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị của các cơ sở sản xuất hiện có nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm trong xu thế cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước Những ngành cần tập trung phát triển gồm:

Trang 20

- Sản xuất dược liệu và bào chế thuốc

- Sản xuất sản phẩm chất dẻo và đồ nhựa cao cấp

- Sản xuất sản phẩm cao su

- Sản xuất một số chất tẩy rửa và mỹ phẩm

c) Ngành điện tử - tin học – phần mềm

Công nghiệp điện tử - tin học – phần mềm sẽ phát triển không khép kín, đi từ lắp ráp, ứng dụng công nghệ mới đến nội địa hóa từng phần và chinh phục công nghệ nguồn, từng bước nâng cao tiềm lực công nghệ, xây dựng nền móng cơ bản để chuyển từ gia công lắp ráp sang thiết kế, chế tạo sản phẩm điện tử thương hiệu Việt (máy tính, thiết bị nghe nhìn) Song song với việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, cần đẩy mạnh tỷ lệ sản phẩm điện tử công nghiệp, thiết bị và dịch vụ công nghệ thông tin, công nghệ viễn thông theo xu thế của thế giới Ưu tiên phát triển phần mềm ứng dụng và dịch vụ mạng để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Dự báo tốc độ tăng bình quân ngành điện tử - tin học – phần mềm giai đoạn

2001-2005 là 41.9%/năm và 16.8%/năm giai đoạn 2006-2010 Tỷ trọng của ngành trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp chiếm 7% vào năm 2005 và 10% vào năm 2010 Doanh thu phần mềm đạt 250 triệu USD (khoảng 3,750 tỷ đồng); phần cứng đạt 300 triệu USD (khoảng 4,500 tỷ đồng) vào năm 2005

2.1.3 Cơ cầu sử dụng điện năng của các ngành công nghiệp: (Theo số liệu từ Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh)

Theo số liệu thống kê điện năng tiêu thụ của các ngành sản xuất công nghiệp trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh từ tháng 9 năm 2005 đến tháng 8 năm 2006 của hơn 20 ngành nghề cho thấy rằng tỷ lệ sử dụng điện của ngành nhựa là cao nhất (24%), kế tiếp là các ngành: thực phẩm, dệt nhuộm, thép, giấy, gốm, nước giải khát Hình bên dưới sẽ cho thấy tỷ lệ sử dụng điện của các ngành nghề:

Tỷ lệ sử dụng điện của các ngành nghề trên địa bàn Tp.HCM

Hình 2.1: Tỷ lệ sử dụng điện của các ngành nghề trên địa bàn Tp.HCM

Dựa vào hiện trạng hoạt động công nghiệp của Tp.HCM và tỷ lệ sử dụng điện năng

Trang 21

của các ngành như trình bày, nhóm tác giả đề tài quyết định chọn các ngành sau để khảo sát: ngành thép, dược phẩm, chế biến thủy sản, giấy, nước giải khát, nhựa bao bì và dân dụng, gốm sứ, dệt nhuộm, sản xuất bột mì Đây là những ngành có:

- Tỷ lệ sử dụng điện năng cao

- Đang là ngành công nghiệp chủ lực của Tp.HCM

- Có trình độ công nghệ lạc hậu

Chương này sẽ trình bày tình hình phát triển chung của 10 ngành thuộc phạm vi khảo sát của đề tài trên địa bàn Tp.HCM Nội dung chính gồm 4 phần: Số lượng doanh nghiệp thuộc ngành, sản phẩm chính của ngành, sản lượng hàng năm, tình hình đầu tư và phát triển của ngành

2.2 NGÀNH THÉP:

Tổng Công ty Thép Việt Nam hiện nay được hình thành trên những nền tảng và

nguồn lực hợp nhất của 2 Tổng Công ty: Tổng Công ty Thép và Tổng Công ty Kim khí Trong đó:

- Tổng Công ty Thép chuyên sản xuất gang thép với các cơ sở chủ lực là Công ty Gang thép Thái Nguyên, Công ty Thép Miền Nam và Công ty Thép Đà Nẵng;

- Tổng Công ty Kim khí chuyên tổ chức kinh doanh kim khí với hệ thống tiêu thụ rộng khắp tại các khu công nghiệp tập trung, các tỉnh, thành phố và vùng kinh tế trọng điểm trong

cả nước

Các công ty thép thuộc khu vực phía Nam được quản lý bởi công ty Thép Miền Nam Trong khuôn khổ đề tài này, nhóm tác giả chỉ tập trung khảo sát các công ty thuộc công ty Thép miền Nam

2.2.1 Số lượng các doanh nghiệp:

Công ty thép miền nam được thành lập vào năm 1976 thuộc tổng công ty thép Việt Nam – Bộ Công nghiệp Công ty hiện có 6 nhà máy, 8 liên doanh, 4 công ty cổ phần và 6 đơn vị kinh doanh dịch vụ đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh,Tỉnh Đồng Nai,Cần Thơ

2.2.2 Sản lượng và sản phẩm chính:

Sản phẩm chính của công ty bao gồm các loại thép cán nóng ien trong xây dựng như: thép tròn (trơn và vằn), thép cuộn, thép góc, thép U theo các tiêu chuẩn Việt Nam, Nga, Đức, Mỹ, Nhật……Ngoài ra còn có các loại thép đặc chủng ien sản xuất bulon, đai ốc, lõi que hàn và các sản phẩm sau cán như: lưới thép, dây thép, kẽm gai và đinh Đặc biệt công ty vừa sản xuất thành công loại thép Gr60 tiêu chuẩn ASTM A615/A615M, đây là mác thép chất lượng cao lần đầu tiên sản xuất tại Việt Nam

Với tổng công suất thép cán 1.000.000 tấn/năm cùng mạng lưới đại lý tiêu thụ trải rộng trên cả nước Sản phẩm Thép Miền Nam đã được tiêu thụ rộng khắp, có mặt trong các công trình: dân dụng, công nghiệp, xây dựng cao ốc, cầu cảng, cầu đường….đồng thời còn xuất khẩu ra nước ngoài Không ngừng ở đó, công ty còn mở rộng hợp tác với các nước Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, Uc và Malaysia thành lập các ien doanh sản xuất tôn,ống mạ kẽm, mạ màu

Trang 22

Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền hiện đại với công nghệ tiên tiến như: giàn cán POMINI cùa Ý, máy phân tích quang phổ, máy sản xuất Oxy, lò tinh luyện… Đến nay công ty Thép Miền Nam đã đứng đầu cả nước về sản xuất thép, góp phần to lớn trong việc cung ứng cho nhu cầu thép trong nước và xuất khẩu

2.2.3 Tình hình đầu tư và phát triển:

Để chuẩn bị cho việc gia nhập AFTA vào năm 2006, công ty Thép Miền Nam đang đầu tư xây dựng một nhà máy mới theo công nghệ hiện đại có công suất hàng năm 500,000 tấn phôi, 400,000 tấn thép cán và một cảng chuyên ien 1,00,000 tấn/năm nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế

2.3 NGÀNH DƯỢC:

2.3.1 Số lượng các công ty, cơ sở sản xuất thuốc trên địa bàn Tp.HCM

Số lượng các công ty, cơ sở sản xuất các sản phẩm tân dược:

- Các công ty trực thuộc trung ương : 16 công ty

- Các công ty trực thuộc Thành phố: 10 công ty

- Các công ty nước ngoài : 2 công ty

Số lượng các công ty, cơ sở sản xuất các sản phẩm đông nam dược:

- Các công ty, cơ sở đông nam dược: 60 công ty

- Các công ty trách nhiệm hữu hạn : 30 công ty

2.3.2 Sản phẩm chính: Sản phẩm chính của ngành dược Tp.HCM là các loại thuốc viên túi

bao, viên nang mềm, viên, thuốc tiêm

2.3.3 Tình hình đầu tư phát triển:

Trước đây, các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh đa số chỉ làm công đoạn bào chế thuốc mà nguyên liệu chủ yếu được nhập từ nước ngoài theo các con đường khác nhau Trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng phần lớn còn cũ kỹ, lạc hậu, trình

độ công nghệ rất hạn chế

Những nǎm gần đây, nhiều công ty dược đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới công nghệ đồng bộ và hiện đại, cải tạo, xây dựng lại cơ sở sản xuất, thực hiện tốt tiêu chuẩn sản xuất thuốc (GMP) của khối ASEAN

Ngành sản xuất Dược phẩm Thành phố Hồ Chí Minh đến thời điểm tháng 10 năm

2006 đã có 17 công ty sản xuất dược được Cục Quản Lý Dược cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn GMP của khối ASEAN và GMP – WHO như : Công ty ien doanh DP Sanoffi-Synthelabo-Việt Nam, XNDP và Sinh học Y tế – Mebiphar, Công ty Rhône-Poulene Rore (AVENTIS), Công ty United-Pharma Việt Nam, Công ty cổ phần Hoá – Dược phẩm Mekophar, Công ty

cổ phần dược phẩm OPC, Công ty TNHH Dược phẩm Quang Minh, Công ty ien doanh TNHH Stada-VN, Xí ngiệp Dược phẩm TW25…

2.4 NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN:

2.4.1 Số lượng các doanh nghiệp:

Hiện nay, trên toàn thành phố có khoảng 300 doanh nghiệp tham gia vào những hoạt

Trang 23

động ien quan đến chế biến thủy sản

2.4.2 Sản phẩm chính:

Sản phẩm thủy sản rất đa dạng và phong phú tập trung vào các dạng chính đó là đông lạnh, đồ hộp, khô, muối, nước mắm Trong đó, thủy sản lạnh đông chiếm tỷ trọng lớn nhất trong sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam

2.4.3 Tình hình đầu tư phát triển:

Sản phẩm thủy sản đông lạnh xuất khẩu của chúng ta phần lớn ở dạng nguyên liệu cho chế biến các sản phẩm cao cấp khác Công nghệ chế biến sản phẩm thủy sản đông lạnh thành phố, nhìn chung vẫn ở mức độ trung bình, mang tính thủ công khá nhiều ở một số công đoạn trong qui trình chế biến

Nhiều xí nghiệp đông lạnh của thành phố được xây dựng trong giai đoạn 1976-1990, một phần nhỏ được xây dựng trước 1975, số còn lại phần lớn được xây dựng trong giai đoạn

từ năm 1991 đến nay, trong đó các thiết bị cấp đông của Nhật Bản chiếm trên 90%, còn lại là của Nauy, Đan Mạch… nhìn chung, trong một thời gian dài hoạt động sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã tự đổi mới thiết bị, sửa chữa và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sản xuất, đáp ứng yêu cầu của khách hàng

2.5 NGÀNH GIẤY:

2.5.1 Số lượng các doanh nghiệp:

Hiện nay tại thành phố Hồ chí Minh có khoảng trên 100 doanh nghiệp sản xuất giấy Theo quan niệm của ngành giấy: quy mô lớn là những doanh nghiệp có công suất từ 50 đến trên 100 ngàn tấn giấy/năm,quy mô vừa là những doanh nghiệp có công suất từ 30 đến 50 ngàn tấn /năm, quy mô nhỏ là những doanh nghiệp có công suất quy mô dưới 30 ngàn tấn/ năm Xét theo quan niệm đó thì hầu hết các doanh nghiệp giấy tại TP HCM là những doanh nghiệp nhỏ vì công suất của hầu hết các doanh nghiệp này thường khoảng dưới 10 ngàn tấn/năm ( trên 90% số doanh nghiệp) Chỉ có khoảng 10 doanh nghiệp ( dưới10% số doanh nghiệp) có quy mô vừa, với công suất đạt khoảng 30- 50 ngàn tấn năm Ba doanh nghiệp có quy mô lớn ( 50 – 100 ngàn tấn /năm) là Giấy Sài gòn, Giấy Vạn Phát và Giấy An bình

Bảng 2.1: Một số doanh nghiệp giấy tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh

Tên doanh nghiệp Công suất

Ngàn tấn /năm Sản phẩm chính Công ty

Giấy Sài gòn

90- 100 Giấy vệ sinh

Giấy bao bì Công ty

Giấy Vạn Phát

30-50 Giấy bao bì

Carton tráng phấn Giấy in, viết, copy

Giấy bao bì

Trang 24

Giấy in, viết Giấy Phú thọ 10 – 15 Giấy bao bì Giấy Quảng Phát 6-10 Giấy bao bì Giấy Linh xuân 10 – 15 Giấy bao bì

Giấy vàng mã

Giấy bao bì Giấy Phạm Thu 5- 10 Giấy bao bì

(Nguồn: Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam)

2.5.2 Sản phẩm chính và sản lượng:

Tổng sản lượng của các doanh nghiệp Giấy tại Thành phố Hồ Chí minh năm 2005 là

khoảng 200 ngàn tấn giấy các loại

Bảng 2.2: Sản phẩm và sản lượng giấy Tp.HCM Tên sản phẩm Sản lượng ( ngàn tấn) Chiếm tỷ lệ, %

Giấy in, giấy báo, giấy viết 27 15

(Nguồn: Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam)

Sản phẩm chủ lực của ngành công nghiệp giấy thành phố Hồ Chí Minh là giấy bao bì,

giấy vệ sinh, giấy vàng mã Điều này là dễ hiểu, vì thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh

tế , dân cư của cả nước Nhu cầu giấy bao bì phục vụ cho phát triển công nghiệp, nhu cầu

giấy vệ sinh cho tiêu dùng, và nhu cầu giấy vàng mã để xuất khẩu sang Đài loan, Hồng kông

là lớn nhất cả nước Những sản phẩm giấy này không đòi hỏi công nghệ cao, dễ sản xuất, dễ

tiêu thụ, phù hợp với các doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ ở thành phố Hồ Chí

Minh

2.5.3.Tình hình đầu tư phát triển:

Theo thống kê của Hiệp Hội Giấy Việt nam thì trong những năm từ 1990- 1999 tốc

độ tăng về sản lượng giấy của Việt nam trung bình khoảng 16% /năm, trong những năm từ

2000- 2005 tốc độ tăng trung bình đạt trên 20%/năm và vẫn chưa có dấu hiệu dừng lại Mức

tiêu dùng sản phẩm giấy bình quân đầu người/ năm ở thời điểm 1995 là 4.2kg/ người thì năm

2005 là 13kg/người và dự báo đến năm 2010 con số này là 17 – 20kg/người

Bảng 2.3: Bảng so sánh nhu cầu, khả năng sản xuất trong nước, nhập khẩu

của ngành giấy cả nước trong giai đoạn từ 1995- 2005

Ngàn tấn

Nhập khẩu Ngàn tấn

S/x trong nước Ngàn tấn

Khả năng đáp ứng ,%

Trang 25

Bảng số liệu trên cho thấy ngành giấy trong nước tuy phát triển nhanh nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều đó tạo niềm tin cho các doanh nghiệp trong nước tiếp tục đầu tư cho phát triển ngành giấy Hiện nay, tổng sản lượng giấy của các doanh nghiệp giấy trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh là khoảng 200 ngàn tấn vào năm

2005, chiếm khoảng 20% tổng sản lượng giấy của cả nước, mức độ tăng trưởng của ngành giấy Thành phố khoảng 20-25%/năm

Giấy là ngành công nghiệp gồm 2 khâu liên quan đến nhau: khâu sản xuất bột giấy từ

gỗ hoặc rơm rạ, bã mía và khâu sản xuất giấy từ bột giấy Trong đó khâu sản xuất bột giấy thường có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nặng

Để tránh ô nhiễm môi trường cần phải đầu tư hoàn chỉnh một nhà máy ở quy mô từ

100 ngàn tấn bột/ năm trở lên có thu hồi hoá chất và xử lý môi trường, điều này đòi hỏi vốn đầu tư rất cao Suất đầu tư cho nhà máy bột giấy là khoảng 1,400 USD/1 tấn sản phẩm /năm Nghĩa là muốn đầu tư một nhà máy sản xuất bột giấy công suất khoảng 100 ngàn tấn bột/ năm thì cần vốn đầu tư khoảng 140 triệu USD Điều này ít doanh nghiệp tư nhân nào đủ sức đầu tư Đây là một trong các nguyên nhân quan trọng làm cho dự án nhà máy bột giấy Kontum phải huỷ bỏ Cả nước ta hiện nay chỉ có 2 nhà máy sản xuất bột giấy quy mô trên 50 ngàn tấn năm đang hoạt động là nhà máy giấy Bãi bằng ( Phú thọ) và nhà máy giấy Tân Mai (Đồng nai) Nhà máy bột giấy Thanh hoá công suất 60 ngàn tấn/năm đang trong giai đoạn xây dựng Những nhà máy này đều là của Nhà nước, mà cũng chỉ sản xuất bột giấy đủ cho khâu sản xuất giấy của chính mình Một số doanh nghiệp sản xuất bột giấy từ rơm rạ, tre nứa nhỏ quy mô vài ngàn tấn / năm thì do đầu tư thấp, công nghệ thô sơ lạc hậu nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại nhiều tỉnh lẻ trên cả nước

Suất đầu tư cho nhà máy sản xuất giấy thì thấp hơn so với nhà máy bột giấy , nếu đầu

tư công nghệ hiện đại, máy châu Âu hoặc Bắc Mỹ thì suất đầu tư khoảng 500 USD/1 tấn sản phẩm/ năm Ở nước ta các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư cho nhà máy giấy khoảng 400 –

600 USD/1 tấn sản phẩm/ năm, nên thiết bị thường hiện đại hơn, công suất lớn hơn nhưng thời gian thực hiện lâu, chi phí cao nên hiệu quả đầu tư lại kém hơn các doanh nghiệp tư nhân Các doanh nghiệp tư nhân đầu tư khoảng 100 – 200 USD/ 1 tấn sản phẩm/ năm, nên chất lượng thiết bị, công nghệ thấp hơn, nhưng thời gian thực hiện nhanh hơn, quản lý tốt hơn nên hiệu quả đầu tư cao hơn Hầu hết các doanh nghiệp Giấy tại Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp vừa và nhỏ của tư nhân nên mức đầu tư của họ là mức thấp này

Bột giấy là nguyên liệu chính của ngành giấy Nếu doanh nghiệp tự túc sản xuất được bột giấy thì chi phí cho nguyên vật liệu của khâu sản xuất giấy chỉ chiếm khoảng 30-35% giá thành, lợi nhuận cao Nếu phải mua bột giấy để sản xuất giấy thì chi phí nguyên vật liệu chiếm phoảng 55- 60% giá thành giấy Điều này là sự thiệt thòi mà các doanh nghiệp không sản xuất được bột giấy phải chấp nhận Ở nước ta cơ sở sản xuất bột giấy ít nên thiếu bột giấy mới nghiêm trọng Hầu hết các doanh nghiệp giấy tại thành phố Hồ Chí Minh là những doanh nghiệp mua bột giấy về để sản xuất giấy Hai loại bột giấy mà các doanh nghiệp này

sử dụng là giấy loại – chất lượng thấp, giá rẻ (nhập khẩu OCC hoặc thu hồi trong nước) ( chiếm khoảng > 80%) và bột giấy mới, nhập khẩu – chất lượng tốt, giá cao ( chiếm < 20%)

Trang 26

2.6 NƯỚC GIẢI KHÁT:

Do số lượng các doanh nghiệp thuộc ngành nước giải khát rất đa dạng, nhóm thực hiện đề tài quyết định chọn riêng lĩnh vực sản xuất Bia làm đại diện cho ngành Mục đích lựa chọn lĩnh vực sản xuất Bia là vì:

- Đây là lĩnh vực sản xuất phức tạp nhất trong ngành nước giải khát

- Tiêu thụ năng lượng nhiều nhất so với các sản phẩm khác

- Có nhiều cơ hội tiết kiệm năng lượng hơn so với các sản phẩm khác

2.6.1 Số lượng doanh nghiệp:

Theo số liệu của Bộ Công nghiệp, cả nước hiện có trên 300 cơ sở sản xuất bia, trong

đó khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có khoảng 100 cơ sở chiếm 23.2% tổng năng lực sản xuất bia của cả nuớc với nhiều thương hiệu bia đã khẳng định tên tuổi, tạo được “gu” trong từng giới tiêu dùng và có khả năng phát triển như Sài Gòn, Sài Gòn Special, 333, Heineken, Tiger, Carlsberg, Foster’s…

2.6.2 Mức độ tiêu thụ:

Tốc độ tăng trưởng của ngành bia khoảng 15%/năm, mức tiêu thụ bình quân khoảng

17 lít/người/năm, dự báo đến 2010, sản lượng bia bình quân đầu người Việt Nam sẽ đạt 28 lít/người/năm

2.6.3 Tình hình đầu tư và phát triển:

Trong số các nhà máy bia hiện đang hoạt động chỉ có những nhà máy bia có công suất trên 100 triệu lít mới có thiết bị hiện đại, tiên tiến, được nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệp phát triển mạnh như Đức, Mỹ, Ý Các nhà máy bia có công suất trên 20 triệu lít cho đến nay cũng đã được đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị, tiếp thu trình độ công nghệ tiên tiến vào sản xuất Các cơ sở còn lại với công suất thấp vẫn đang trong tình trạng thiết bị, công nghệ lạc hậu, yếu kém, không đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm

Trong thời gian qua, nhiều doanh nghiệp bia lớn đã đẩy mạnh đầu tư nâng cao công suất bia để đáp ứng nhu cầu thị trường Tổng Công ty Bia rượu nước giải khát Sài Gòn đang triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà máy bia Củ Chi công suất 100 triệu lít (giai đoạn 1) và

sẽ mở rộng lên 200 triệu lít/năm (giai đoạn 2) Tổng mức đầu tư gần 2,000 tỉ đồng, với thiết

bị đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến Các doanh nghiệp sản xuất bia có vốn đầu tư nước ngoài, một số đã đạt công suất cho phép (theo quy định tại giấy phép đầu tư) nay cũng đang xin phép tăng vốn đầu tư và nâng công suất Công ty bia Việt Nam (sản xuất các sản phẩm bia Heineken, Tiger ) đã xin nâng công suất từ 150 triệu lít lên 230 triệu lít/năm Công ty

cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) và Tập đoàn SABMiller (Hà Lan) đã thành lập liên doanh sản xuất bia với tên gọi Công ty liên doanh SABMiller Việt Nam đầu tư 1 nhà máy sản xuất bia tại Bình Dương với công suất 100 triệu lít/năm Vốn đầu tư 45 triệu USD, liên doanh này

sẽ hoạt động vào cuối năm 2006 và tung ra thị trường sản phẩm bia chai vào năm sau

2.7 NGÀNH NHỰA DÂN DỤNG:

2.7.1 Số lượng doanh nghiệp:

Sau năm 1975 cả thành phố có 1,200 cơ sở sản xuất nhựa với khoảng 2,000 máy móc các loại, nhiều cơ sở có tên, máy móc nhưng chỉ để nhập nguyên liệu nhựa về bán theo cơ

Trang 27

chế quản lý của chế độ cũ, có cơ sở sản xuất gia đình chen lẫn với một số nhà máy lớn có từ những năm 50 như: Rạng Đông, Bình Minh và những năm 1960 như: Liên Hiệp Nhựa Tp.HCM, …

2.7.2 Sản phẩm chính và sản lượng:

Ngành nhựa của thành phố vô cùng đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ và phát triển nhanh

về mọi mặt Ngoài những cơ sở đặt tại thành phố, hiện nay ngành này đã đầu tư thêm vào các cụm công nghiệp nhựa như Đức Hòa Hạ (Long An), Mỹ Phước (Bình Dương) Các sản phẩm chính của ngành nhựa gồm các sản phẩm nhựa dân dụng như tủ, bàn ghế, thao, rỗv,v Bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều sản phẩm khác thuộc lĩnh vực bao bì nhựa như bao bì nhựa hoàn chỉnh (chai, bao, can, ), bán thành phẩm để sản xuất bao bì nhựa (dây PP để dệt bao, phôi chai PET, ), hay một thành phần của bao bì nhựa (nắp)

2.7.3 Tình hình đầu tư phát triển:

Trong những năm qua, ngành nhựa Việt Nam đã có nhiều thay đổi và phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng hơn 30%/năm, thu hút được tổng số vốn đầu tư trong và ngoài nước là 1,6 tỷ USD Theo chiến lược phát triển ngành nhựa đến năm 2010 đã được chính phủ thông qua, xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam sẽ đạt 500 triệu USD vào năm 2006 và năm

2010 tăng lên 1.3 tỷ USD

Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận chiếm hơn 80% tỷ trọng ngành nhựa Việt Nam Các công nghệ và thiết bị hiện nay chủ yếu là đùn, ép và thổi Hướng tiếp cận công nghệ mới chưa được quan tâm nhiều tại Việt Nam nói chung cũng như ở Tp.HCM nói riêng Tuy nhiên, đã có một số công trình nghiên cứu cải tiến máy ép phun nhựa sử dụng công nghệ điều khiển bằng vi xử lý, PLC, điều khiển bằng máy tính

Theo quy hoạch phát triển ngành nhựa đến năm 2010 của Bộ công thương, ngành nhựa Việt Nam đã có sự tăng trưởng ổn định và lâu dài Trong những năm qua, tốc độ tăng trưởng ngành nhựa vẫn giữ ở mức 20 – 25%/ năm và dự kiến sẽ giữ vững tốc độ tăng trưởng này cho đến năm 2010.Tăng trưởng sản phẩm ngành nhựa đến năm 2010 được thể hiện như

hình sau:

Hình 2.2: Tăng trưởng sản phẩm ngành

nhựa

Trang 28

2.8 NGÀNH GỐM:

Đa số các doanh nghiệp ngành gốm sứ, gạch ngói ở Thành phố Hồ Chí Minh đều đặt

cơ sở sản xuất ở Đồng Nai hoặc một số ít ở Bình Dương Do vậy, đối với ngành gốm sứ nhóm tác giả đề tài sẽ tập trung khảo sát các công ty thuộc ngành gốm sứ ở khu vực tỉnh Đồng Nai

2.8.1 Số lượng doanh nghiệp:

Tình hình các cơ sở đăng ký đầu tư vào cụm gốm sứ Tân Hạnh – Đồng nai gồm: 5 công ty, 38 doanh nghiệp tư nhân, 01 hợp tác xã và 13 hộ cá thể (có đăng ký kinh doanh) thì đến nay có 40 cơ sở gốm, 01 Hiệp hội gốm đăng ký đầu tư vào cụm gốm sứ Tân Hạnh Đa số các cơ sở đăng ký đầu tư từ 1 ha đến vài ha, riêng Hiệp hội gốm đăng ký tới 8 ha Khả năng cụm gốm sứ chỉ giải quyết cho cơ sở đầu tư từ 0.5 ha - 1 ha, chưa đáp ứng được nhu cầu diện tích mặt bằng mà các cơ sở yêu cầu có thể lên tới 10 ha (trong khi diện tích đất công nghiệp cho thuê của cụm gốm sứ chỉ được 33.296 ha) đáp ứng được 1/3 nhu cầu mặt bằng của các

cơ sở gốm ở thành phố Biên Hòa

2.8.2 Tình hình đầu tư phát triển:

Nhằm tạo điều kiện để ngành gốm Đồng Nai khôi phục và phát triển một cách bền vững, phù hợp với quy hoạch trong tình hình mới Được sự chỉ đạo của UBND tỉnh Đồng Nai, Sở Công thương xây dựng quy hoạch phát triển ngành gốm mỹ nghệ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2001 - 2010, đã được Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai phê duyệt tại Quyết định số 3613/QĐ-CT-UBT ngày 25/12/2000 trong đó một số mục tiêu chủ yếu của Quyết định trên là tốc độ phát triển giai đoạn 2001-2005 là 17,5%, giai đoạn 2006-2010 là 15.5% Nhu cầu vốn đầu tư cho đổi mới thiết bị và đào tạo giai đoạn 2001-2005 là 180 tỷ đồng, giai đoạn 2006-

2010 là 440 tỷ đồng Về công nghệ sản xuất thì giai đoạn 2001-2005 chuyển từ lò nung bằng củi sang lò nung gas hoặc dầu, giai đoạn 2006-2010 sử dụng lò nung gas trong phạm vi thành phố Biên Hòa

Nhìn chung tình hình triển khai xây dựng cụm gốm sứ Tân Hạnh từ khi có Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng làng nghề gốm sứ còn chậm do nguồn vốn cấp phát, công tác đền bù giải phóng mặt bằng còn kéo dài thời gian ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành xây dựng cụm gốm sứ Việc giải quyết đất cho các cơ sở gốm ở nội ô thành phố Biên Hòa còn hạn chế Nhu cầu về mặt bằng sản xuất đối với các cơ sở sản xuất gốm thì rất lớn, nhưng diện tích quy hoạch thì chưa đáp ứng được nhu cầu

Theo định hướng phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010 thì định hướng về quy mô, tăng trưởng của ngành gốm mỹ nghệ đến năm 2010 doanh số đạt 650 tỉ đồng, tăng gần gấp hai lần so với năm 2005

Khôi phục và phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006-2010, trong đó có ngành nghề gốm mỹ nghệ cần được quan tâm hỗ trợ tích cực Ngoài cụm gốm sứ Tân Hạnh đang hoàn thành để các cơ sở gốm đầu tư mở rộng, các cấp chính quyền từ tỉnh đến huyện cần xem xét tìm địa điểm mới để xây dựng thêm cụm gốm

sứ thay thế cho cụm gốm sứ Tân Bình huyện Vĩnh Cửu để đáp ứng nhu cầu mở rộng mặt bằng của các cơ sở gốm ở thành phố Biên Hòa

Trang 29

2.9 NGÀNH NHUỘM:

Nhuộm chính là một khâu quan trọng trong quá trình hình thành sản phẩm của ngành dệt may

2.9.1 Số lượng doanh nghiệp:

Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ là trọng điểm kinh tế của cả nước mà còn gồm cả ngành công nghiệp dệt may Khu vực Bình Dương, Đồng nai, Tp.HCM đóng góp hơn 60% năng lực xuất khẩu trong toàn quốc Riêng Tp.HCM, các doanh nghiệp dệt may đóng góp 40% sản lượng của cả nước Dệt may vẫn là ngành có đóng góp quan trọng, chiếm 12% tổng giá trị sản xuất của Thành phố với 10,000 cơ sở sản xuất Số doanh nghiệp này cũng chiếm tới hơn 1/3 số doanh nghiệp tham gia sản xuất công nghiệp Trong đó có 12 đơn vị nhà nước,

14 đơn vị tập thể, 172 đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, 682 đơn vị tư nhân và hơn 9,000 cơ

sở sản xuất cá thể

2.9.2 Tình hình đầu tư và phát triển:

Ngoài sự tăng trưởng ổn định của các doanh nghiệp dệt may Nhà nước tại Tp.HCM, thời gian qua cũng đã đánh dấu sự phát triển mạnh của các doanh nghiệp thuộc khối tư nhân

và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Theo ông Nguyễn Đức Hoan, Chủ tịch AGTEX, chính những doanh nghiệp này đã góp phần quan trọng làm thay đổi cả về chất lẫn

về lượng trong ngành dệt may Cùng với sự tăng trưởng về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, công nghệ cũng đã được ứng dụng, sản phẩm làm ra có chất lượng cao và đa dạng Trình độ tay nghề công nhân ngày càng được nâng cao, thu nhập người lao động được cải thiện

Điều dễ nhận thấy là Tp.HCM đã lớn mạnh và phát triển không ngừng của các hoạt động, dịch vụ kinh doanh, hỗ trợ liên quan đến ngành đã được hình thành Nhiều văn phòng giao dịch, đại diện các tập đoàn may mặc toàn cầu lớn như Nike, Adidas, JC Penny, Levi’s

đã được thiết lập và mở rộng quy mô hoạt động Hiện nay, một số dự án quan trọng phục vụ các hoạt động thương mại của ngành đang được khẩn trương thực hiện như Trung tâm giao dịch nguyên phụ liệu và khu bảo thuế, Trung tâm thời trang, trường Đào tạo dệt may quốc tế Với sự tập trung các doanh nghiệp, trong nội tại ngành dệt may cũng phải chịu sức ép cạnh tranh, nhất là đối với các công ty nhỏ và cơ sở sản xuất Tuy nhiên, theo ông Nguyễn Đức Hoan, sức ép này sẽ không trở thành gánh nặng nếu các đơn vị biết liên kết với nhau Thậm chí, đó còn là cơ hội để các doanh nghiệp cùng phát triển, nắm bắt thị trường và khai thác khách hàng Yếu tố mà họ cần phải làm là chung sức để chuyển hoạt động sản xuất sang phương thức làm hàng FOB, hoà cùng “nhịp sống” của ngành dệt may cả nước

Theo số liệu của AGTEK, trong 6 tháng đầu năm 2006, ngành dệt may tiếp tục đạt sự tăng trưởng ổn định và đóng góp một phần quan trọng vào tổng sản phẩm công nghiệp cả nước Đặc biệt, các doanh nghiệp dệt may cả nước đã đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 2.7 tỷ USD hàng dệt may, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước, tiếp tục khẳng định là ngành công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ hai sau dầu thô Trong đó, cá biệt thị trường Mỹ ước

đạt 1.1 tỷ USD, tăng 41%; thị trường EU, Canada, Nhật đều tăng trưởng khá

Trang 30

2.10 NGÀNH BỘT MÌ:

2.10.1 Số lượng doanh nghiệp:

Hiện nay, cả nước có trên 30 nhà máy sản xuất bột mì, tại phía Nam 18 nhà máy tập trung tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, số còn lại ở Đà Nẵng, Nghệ An, Hà Nội, Hải Phòng, trong đó chỉ có từ 4-5 doanh nghiệp có khả năng chi phối thị trường như Bột mì Bình Đông, Bột mì Bình An, Interflour, Việt - Ý và có công nghệ tốt, sản phẩm có thương hiệu Các nhà máy còn lại có năng suất nhỏ và công nghệ xuất xứ từ Trung Quốc nên hiệu quả sản xuất kinh doanh còn nhiều giới hạn

2.10.2 Sản phẩm chính và sản lượng:

Nhu cầu tiêu dùng bột mì ở Việt Nam hàng năm ngày một tăng cao, ước tính từ 2 – 4 triệu tấn/năm, đặc biệt là sản phẩm bột mì cao cấp Với tăng trưởng kinh tế, du lịch và xuất khẩu hàng hóa chế tạo tăng, nhu cầu bột mì của Việt Nam sẽ tiếp tục tăng với mức trung bình 5-10%/năm Thêm vào đó, bột mì nhập khẩu qua đường tiểu ngạch cũng đã làm cho áp lực cạnh tranh trở nên gay gắt hơn Bản thân các mặt hàng nông sản có rủi ro cao do phụ thuộc vào nhiều yếu tố tự nhiên làm cho giá thành không ổn định Trên thực tế, giá lúa mì trên thị trường thế giới biến động lớn cũng là rủi ro lớn cho công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Với những công ty lớn có công nghệ sản xuất thuộc loại tốt (do hãng Buhler, Thụy Sĩ cung cấp), hệ thống thiết bị tự động nên chi phí sản xuất thấp, sử dụng rất ít nhân công tạo điều kiện thuận lợi cho tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Thương hiệu bột mì Bình An (Hoa Lan và Hoa Sen) đã tạo được uy tín trên thị trường Hiện nay, các lò bánh mì chủ yếu sử dụng bột Hoa Lan để làm nguyên liệu bánh mì và bột Hoa Sen cung cấp cho các nhà máy sản xuất bánh cao cấp

2.11 NGÀNH NHỰA BAO BÌ:

2.11.1 Số lượng doanh nghiệp:

Ngành sản xuất bao bì nhựa của thành phố vô cùng đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ và phát triển nhanh về mọi mặt Ngoài những cơ sở đặt tại thành phố, hiện nay ngành này đã đầu tư thêm vào các cụm công nghiệp nhựa như Đức Hòa Hạ (Long An), Mỹ Phước (Bình Dương) Trong quá trình thực hiện báo cáo, các tác giả đã tổng hợp được một danh sách khoảng 170 “cơ sở bao bì nhựa” Được liệt kê vào danh sách này là các cơ sở sản xuất nhựa

có sản phẩm của mình là bao bì nhựa hoàn chỉnh (chai, bao, can, ), là bán thành phẩm để sản xuất bao bì nhựa (dây PP để dệt bao, phôi chai PET, ), hay một thành phần của bao bì nhựa (nắp) Trong số này có những công ty rất lớn, có dây chuyền khép kín từ khâu thiết kế, chế tạo khuôn mẫu đến xử lý các phế phẩm, phụ phẩm, nhưng cũng có những cơ sở nhỏ, trang bị thô sơ, chỉ đảm nhiệm khâu định hình một dạng sản phẩm nhất định

2.11.2 Sản phẩm chính và sản lượng:

Sản phẩm của các doanh nghiệp có thể được gộp thành 4 nhóm chính: bao bì cứng, bao bì nửa cứng, bao bì dẻo và bán thành phẩm

Trang 31

Hình 2.3: Một số sản phẩm bao bì nhựa

Các loại chai-hũ-bình là dạng sản phẩm được nhiều cơ sở sản xuất nhất (31%), tiếp theo là các loại bao (24%) Trong các loại bao, túi xốp và bao PP là hai sản phẩm nổi trội (khoảng 12% cơ sở cho mỗi loại) Mặc dù tấm mỏng chỉ là bán thành phẩm để sản xuất các loại bao gói nhưng cũng có đến 17% cơ sở tham gia vào thị trường này Một bán thành phẩm tương đối mới mẻ ở nước ta là tấm mỏng nhiều lớp chủ yếu dành để sản xuất một số loại bao

bì có yêu cầu tương đối cao cũng được 6% doanh nghiệp chế tạo

(a)

(c)(b)

Trang 32

CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ CÁC NGÀNH

Chương này tập trung thể hiện hiện trạng công nghệ từng ngành thông qua các nhân

tố chính như: giới thiệu các thiết bị chính, xuất xứ của thiết bị, mô tả chi tiết về hoạt động và nguyên lý của các thiết bị chính

3.1 NGÀNH THÉP:

3.1.1 Các trang thiết bị chính:

Thiết bị chính của một nhà máy thép thường là: hệ thống lò hồ quang, hệ thống rót –đúc – làm nguội, hệ thống cán Một số nhà máy khác có thể khác nhau về công suất, kiểu dáng công nghệ của các thiết bị nhưng nhìn chung đều có đầy đủ các thiết bị chính trên

3.1.2 Xuất xứ thiết bị: Lò hồ quang thường có xuất xứ từ Trung quốc, giàn cán thép thường

Trang 33

• Cấu trúc thiết bị

- Vỏ lò: cần có đủ độ bền để có thể chịu được trọng lượng của kim loại và lớp lót, đồng thời phải chịu được áp suất của lớp lót bị giản nở khi nung nóng Trong quá trình làm việc nhiệt độ của vỏ lò không vượt quá 1,500C Vỏ lò được làm bằng thép tấm dày từ 20mm(thường vỏ lò có tỹ lệ 1/200 đường kính lò) Ngoài vỏ lò còn có các gân tăng bền và các vành đai để giữ nguyên hình dạng của vỏ lò Vỏ đáy lò có dạng hình chỏm cầu bảo đảm cho vỏ đáy có độ bền tối đa và lớp lót lò có trọng lượng nhỏ nhất

- Gạch xây lò: Buồng nấu luyện của lò được xây bằng gạch chịu lửa để có thể chứa kim loại lỏng và giảm thất thoát nhiệt cho môi trường xung quanh Lớp lót lò cần có các yêu cầu sau :

lò nghiêng êm và đều, không làm lệch trọng tâm khi nghiêng

- Bộ phận kẹp điện cực: Bộ phận này dùng để dẩn điện tới điện cực và giữ cho điện cực

ở một độ cao nhất định Bộ phận này làm việc trong điều kiện khắc nghiệt do bị nung nóng bởi dòng khí thoát ra từ khe hở ở điện cực nên cần có độ bền, tuổi thọ cao và thất thoát nhiệt là thấp nhất Đầu kẹp điện cực thường làm bằng thép, đồng thau hay đồng thanh sao cho điện trở tiếp xúc của điện cực và đầu kẹp điện cực là nhỏ nhất nhằm tiết kiệm được điện năng (điện trở tiếp xúc phụ thuộc vào vật liệu, áp suất tiếp xúc và trạng thái bề mặt tiếp xúc)

- Bộ phận nâng hạ điện cực: Lò có 3 điện cực có đường kính, mỗi điện cực có một cơ cấu nâng hạ điện cực riêng Mổi cơ cấu có một động cơ điện dẩn động riêng, mặt khác nó còn được nối với cơ cấu đối trọng nhằm giúp cho việc nâng điện cực lên thì nhanh còn khi hạ điện cực xuống thì chậm

- Bộ phận nạp liệu: Sau khi nguyên liệu qua sơ chế và sàng lọc các tạp chất ….thì được đưa vào thùng nạp liệu, lúc này nắp lò được nâng lên một đoạn và quay sang một bên, kế đó nguyên liệu được nạp từ trên xuống Với cách thức nạp liệu này chúng

ta có lợi sau :

+ Nạp liệu nhanh do đó lò giảm bớt tổn thất nhiệt, thời gian nấu luyện nhanh

+ Tận dụng tốt không gian trong lò (nạp liệu bằng máy không tốt bằng)

- Mạng điện cho lò: Lò điện hồ quang thường dùng nguồn điện có công suất lớn, điện thế làm việc 100 – 600V, cường độ dòng điện 1000 – 10,000A Trạm biến điện riêng của nhà máy có công suất 12,500KVA, chuyên cung cấp điện cho lò nấu thép để đảm bảo cho lò và các thiết bị khác làm việc độc lập, liên tục, đồng thời sử dụng năng

Trang 34

lượng điện một cách hợp lý

Ngoài các bộ phận chính nêu trên còn có các bộ phận phụ khác như: cơ cấu nâng hạ

và quay nắp lò, cơ cấu gá điện cực, các trang thiết bị điện……

từ không khí xâm nhập vào trong thép lỏng bằng cách phủ lên bề mặt nó một lớp xĩ nhân tạo.Sau đó nó được di chuyển qua hệ thống máy đúc liên tục,ở đây nó sẽ xả kim loại lỏng sang thùng rót trung gian thông qua bộ van xả đáy điều chỉnh được tốc độ dòng chảy Điều quan trọng nhất là việc lựa chọn nhiệt độ cho thép lỏng trước khi đổ vào thùng rót chính

b) Thùng rót trung gian :

Chức năng của thùng trung gian là nơi tiếp nhận và phân phối dòng thép lỏng vào khuôn.Có thể dùng lò trung gian hoặc không dùng lò trung gian trong quá trình đúc liên tục.Tuy nhiên phần lớn đều có sử dụng lò trung gian do có các lợi điểm sau :

- Tạo được dòng chảy vào khuôn ổn định

- Ap lực thủy tĩnh thấp hơn rót trực tiếp

- Đảm bảo kim loại lỏng vào khuôn sẽ sạch vì không mang theo xĩ

Trang 35

Hình 3.3: Mô tả khuôn đúc – hệ thống làm nguội và con lăn dẫn hướng

Hình dạng và kích thước của nồi trung gian có ảnh hưởng rất lớn đến việc điều tiết dòng kim loại lỏng chảy vào khuôn.Do đó việc thiết kế thùng rót trung gian cần phải tuân thủ các yêu cầu sau :

- Có dung lượng vừa phải

- Nhiệt độ và thành phần thép lỏng đồng đều

- Sự di chuyển của thép lỏng trong lò trung gian nên thấp để tránh mất nhiệt

- Khoảng thời gian chết nên thấp vì nó làm giảm thời gian cư trú của thép lỏng trong thùng trung gian

- Chiều sâu của thùng trung gian phải đủ lớn, thông thường phải lớn hơn 500mm nhằm ngăn ngừa sự xoáy của dòng kim loại để tránh việc kéo xĩ đi vào khuôn

- Trước khi mở cho dòng kim loại lỏng vào khuôn thì thùng rót trung gian phải chứa đựng một lượng kim loại lỏng nhất định.Tránh việc mở đồng thời dòng kim loại lỏng

từ thùng rót chính xuống thùng rót trung gian và đi vào khuôn ngay vì điều này sẽ làm cho thùng rót trung gian bị bào mòn và làm cho khí lẩn vào trong khuôn

Trang 36

Việc xác định rõ các yêu cầu của việc thiết kế thùng trung gian có liên quan đến yêu cầu của hệ thống đúc như: hình dạng, kích thước của vật đúc, vị trí và việc điều khiển tốc độ của dòng kim loại lỏng từ thùng rót trung gian

Mặt khác việc thiết kế thùng rót trung gian còn xét đến chất lượng và năng suất đó là việc ngăn ngừa khí xâm nhập vào thép lỏng Do đó việc che phủ lớp xĩ trên bề mặt kim loại lỏng là biện pháp giải quyết vấn đề này

Thép lỏng từ thùng rót trung gian đi vào khuôn qua một ống khó chảy hoặc được che bởi dòng khí trơ

Tường lò của thùng rót trung gian phải trơ với thép lỏng để nó không tác động lại với oxy trong gạch chịu lửa

Thùng rót trung gian cần được gia nhiệt trước khi cho thép lỏng vào vì hai lý do sau: một là nó đuổi các thành phần dể bay hơi trong tường của rót trung gian chẳng hạn như việc loại Hydro ra khỏi thép, hai là có thể điều khiển được nhiệt độ của thùng rót trung gian tốt hơn

Một vấn đề chung của việc sử dụng thùng rót trung gian là sự bao vây tại miệng của dòng chảy do sự đông đặc.Việc bao vây tại miệng ra thép của thùng rót trung gian được giải quyết nếu như ở đó còn lỏng do đó cần cho thêm lượng canxi vào với lượng vừa phải để làm cho nó chảy lỏng hơn

Vấn đề đặc biệt quan trọng là việc đúc các thỏi nhỏ thì cần đường kính lỗ ra thép nhỏ còn khi đúc các thỏi lớn thì phải dùng các lỗ lớn hơn,việc điều chỉnh khoảng cách của đầu ra thép bằng công nghệ đặc biệt, nó phụ thuộc vào từng loại tiết diện của các thỏi đúc.Đối với các tiết diện hình chử nhật lớn hoặc các tấm thì sử dụng các thanh trượt hoặc các van trượt để điều tiết dòng chảy.Với kích thước các thỏi đúc xác định thì việc điều khiển dòng chảy và tốc

độ kéo đơn giản hơn.Trong trường hợp đúc các thỏi nhỏ hơn thì việc điều chỉnh khoảng rót bằng cách lựa chọn miệng và duy trì đặc biệt áp lực thuỷ tĩnh phía trên thùng rót trung gian,

Trang 37

điều này có thể làm được nhờ vào lượng kim loại ngăn theo khoang và loại van cửa trượt từ thùng rót chính Việc điều khiển mặt khuông của chất lỏng dựa vào tốc độ đúc

• Khuôn đúc: có kích thước 120x120x600mm, gồm 2 dòng phôi

Bộ khuôn được coi như trái tim của công việc đúc, nó có nhiệm vụ giải nhiệt cho cho thép lỏng và gia tăng kết tinh tại các bề mặt tiếp xúc với kim loại lỏng, tạo thành với vỏ ngoài

để bao bọc lấy phần kim loại lỏng chưa kết tinh ở bên trong giúp cho quá trình đúc được liên tục trong suốt giai đoạn làm nguội và kết tinh hoàn toàn

Công việc thiết kế và sử dụng khuôn cần xem xét đến các vấn đề sau:

- Kiểm soát được việc giải nhiệt cho khuôn

- Đảm bảo được chất lượng bề mặt của sản phẩm

- Đảm bảo được chất lượng của thỏi đúc

Có hai loại khuôn: Khuôn thẳng và khuôn cong (bán kính từ 4- 15 mét)

- Khuôn cong được sử dụng nhằm làm giảm chiều cao của thiết bị và giảm vốn đầu tư

- Khuôn thẳng được sử dụng để duy trì hình dạng và thuận tiện cho việc phân phối,sắp xếp và sử dụng

Hình 3.4: Khuôn đúc của máy đúc liên tục

Trên bề mặt của khuôn thường được phủ một lớp Cr hoặc Ni nhằm tăng cường được

độ cứng cho khuôn và khả năng chống mài mòn của khuôn, đồng thời tránh được việc Cu khuyếch tán lên bề mặt của thỏi đúc

Ngoài ra sự dao động của khuôn rất cần thiết cho việc giảm ma sát và sự kẹt của lớp

vỏ kết tinh nhằm tránh được sự phá vỡ lớp vỏ kết tinh và đổ kim loại lỏng ở trong ra ngoài, điều này mà xảy ra sẽ làm cho thiết bị mau hư và mất nhiều thời gian để làm sạch và sửa chữa Để giảm ma sát giữa lớp vỏ kết tinh và khuôn trong suốt quá trình đúc có thể dùng chất bôi trơn cho khuôn như: dầu bôi trơn hoặc chất bôi trơn dạng bột.Còn việc tạo ra dao động cho khuôn có thể thực hiện theo hai cách: nhờ vào sức nước khi phun vào làm nguội hoặc sử dụng môtơ điện và cơ cấu CAM

• Hệ thống phun làm nguội

Phương pháp xịt làm nguội dùng cho thống làm nguội thứ cấp được sử dụng rộng rải

Trang 38

nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm đúc do định hướng được quá trình kết tinh và tăng được năng suất do rút ngắn được thời gian làm nguội Có hai phương pháp làm nguội như sau:

- Phương pháp sử dụng một đầu phun nước Phương pháp này có giá thành rẻ hơn và tiêu tốn năng lượng cũng thấp

- Phương pháp sử dụng đầu phun kép dưới áp suất của không khí và nước Phương pháp này có giá thành cao hơn, tiêu hao năng lượng cao hơn tuy nhiên

nó có 3 lợi điểm sau : + Khoảng điều khiển nước rộng hơn với tỉ lệ 1:5 đến 1: 25

+ Hiệu suất làm nguội cao hơn

+ Kích cỡ của đầu phun không khí và nước rộng

- Công nghệ cán

Hình 3.5: Hệ thống xưởng cán thép của nhà máy thép Nhà Bè

Nhà máy thép Nhà Bè có hai xưởng cán, một xưởng cán cũ và một xưởng cán Pomini Phôi sau khi được nung đến nhiệt độ cán (khoảng 10500C) được đưa vào hệ thống máy cán bao gồm: máy cán thô, máy cán trung và máy cán tinh

Trang 39

Hình 3.6: Các lỗ hình cán của xưởng cán thép

Tiết diện phôi dần được thu nhỏ khi qua các lỗ hình trục cán Các sản phẩm hoàn chỉnh sau khi qua lỗ hình cuối cùng được chuyển qua công đoạn làm nguội, cắt phân đoạn theo quy cách, kiểm tra chất lượng sản phẩm, đóng bó và lưu kho

Các đơn vị khác thuộc tổng công ty thép miền nam đều có các thiết bị chính tương tự như trên, có thể công suất thiết bị sẽ khác so với nhà máy Thép Nhà Bè

3.2 NGÀNH DƯỢC:

Sản phẩm chính của ngành dược Tp.HCM là các loại thuốc viên túi bao, viên nang, viên nén, thuốc tiêm Do vậy, trong đề tài này chúng tôi sẽ tập trung khảo sát các dây chuyền sản xuất viên nén, viên bao, viên nang và thuốc tiêm

3.2.1.Các trang thiết bị chính:

• Thiết bị cho tân dược:

- Loại thiết bị phục vụ cho thuốc viên

- Loại thiết bị phục vụ cho viên

- Loại thiết bị phục vụ cho viên túi bao

- Loại thiết bị phục vụ cho viên nang mềm

Hình 3.7: Máy đóng bao con nhộng bán tự động

Trang 40

• Loại thiết bị phục vụ cho thuốc tiêm

- Dịch tiêm chuyền

- Ống lọ nhỏ

- Thuốc mỡ

Hình 3.8: Máy đóng bao thuốc tiêm (Liquid Filling Machine)

• Các máy cho kiểm nghiệm

Máy đo mức độ hoà tan

Dissolution Testers

Máy thử độ rã Disintegration Testers

Máy đo độ cứng Hardness Testers

Hình 3.9: Một số loại máy kiểm nghiệm

Các thiết bị cho sản xuất đông dược:

Ngày đăng: 08/02/2015, 18:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Dự báo nhu cầu năng lượng của Việt nam theo các ngành - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 1.5 Dự báo nhu cầu năng lượng của Việt nam theo các ngành (Trang 15)
Hình 2.3:  Một số sản phẩm bao bì nhựa - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 2.3 Một số sản phẩm bao bì nhựa (Trang 31)
Hình 3.40: Bộ phận sấy và cuộn của máy xeo giấy - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.40 Bộ phận sấy và cuộn của máy xeo giấy (Trang 74)
Hình 3.41: Hình dạng bên ngoài máy sàng kín - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.41 Hình dạng bên ngoài máy sàng kín (Trang 75)
Hình 3. 56:  Sơ đồ quá trình lên men - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3. 56: Sơ đồ quá trình lên men (Trang 87)
Hình 3.58: Sơ đồ quá trình hoàn thiện sản phẩm - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.58 Sơ đồ quá trình hoàn thiện sản phẩm (Trang 89)
Hình 3.61: Phương pháp tạo màng bằng cách thổi, dùng để sản xuất màng mỏng hình - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.61 Phương pháp tạo màng bằng cách thổi, dùng để sản xuất màng mỏng hình (Trang 94)
Hình 3.66: Sơ đồ hệ thống điều khiển lò nung tuynel - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.66 Sơ đồ hệ thống điều khiển lò nung tuynel (Trang 101)
Hình 3.81:  Phương pháp ép-thổi để định hình bao bì nhựa - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.81 Phương pháp ép-thổi để định hình bao bì nhựa (Trang 132)
Hình  3.85: Sản xuất tấm bằng thổi khí - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
nh 3.85: Sản xuất tấm bằng thổi khí (Trang 135)
Hình 3.86: Sản xuất sợi nhựa - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.86 Sản xuất sợi nhựa (Trang 136)
Hình 3.89 Dán các lớp nhựa - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.89 Dán các lớp nhựa (Trang 137)
Hình 3.91: Ghép các lớp nhựa  3.10.2.8. Định hình bằng cách phối hợp nhiệt – áp lực: - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.91 Ghép các lớp nhựa 3.10.2.8. Định hình bằng cách phối hợp nhiệt – áp lực: (Trang 138)
Hình 3.92: Định hình bằng rút chân không - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Hình 3.92 Định hình bằng rút chân không (Trang 138)
Sơ đồ quản lý hệ thống lò nung gàu múc và quản lý tận dụng thời gian  Tiết kiệm năng - khảo sát xây dựng giải pháp cải tiến công nghệ một số ngành công nghiệp chủ lực của tp.hcm theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên năng lượng
Sơ đồ qu ản lý hệ thống lò nung gàu múc và quản lý tận dụng thời gian Tiết kiệm năng (Trang 167)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w