Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng là rủi ro mà khách hàng trong quan hệtín dụng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn gây thiệt hại về tài sản và lợinhuậ
Trang 1LỚP CAO HỌC NGÂN HÀNG ĐÊM 4 – K 21
ĐỀ TÀI 8:
GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giảng viên: PGS.TS Hoàng Đức
Nhóm thực hiện: 1 Lê Lam Phong
Trang 2MỤC LỤC
I CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 3
1 Rủi ro tín dụng 3
2 Rủi ro về thanh khoản 3
3 Rủi ro lãi suất 3
4 Rủi ro tỷ giá hối đoái 3
5 Các loại rủi ro khác 3
II RỦI RO TÍN DỤNG 3
1 Khái niệm 4
2 Chỉ tiêu xác định rủi ro tín dụng 4
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 9
4 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng 12
III QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 12
1 Khái niệm: 13
2 Mục tiêu “Quản trị rủi ro tín dụng” 13
IV Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 14
1 Đối với bản thân NHTM 14
2 Đối với khách hàng 15
3 Đối với nền kinh tế 15
V GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM 15
1 Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước 15
2 Giải pháp đối với chính quyền địa phương 16
3 Giải pháp đối với các NHTM 17
KẾT LUẬN 24
Trang 3I CÁC RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
Trong hoạt động kinh doanh nghiệp vụ ngân hàng, rủi ro có thể chia thành các loạinhư sau:
1 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng là rủi ro mà khách hàng trong quan hệtín dụng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn gây thiệt hại về tài sản và lợinhuận cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh ngânhàng
2 Rủi ro về thanh khoản
Là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả hoặckhông chuyển hóa kịp thời các loại tài sản ra tiền theo yêu cầu của các hợp đồng thanhtoán
3 Rủi ro lãi suất
Là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc những yếu tố
có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngânhàng
4 Rủi ro tỷ giá hối đoái
Là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợitrong quá trình cho vay hoặc kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng
Trang 41 Khái niệm
Rủi ro là những biến cố xấu, không mong đợi, là những yếu tố không bình thường.Rủi ro có hai đặc trưng:
- Có sự không chắc chắn về thời điểm hoặc mức độ xảy ra
- Hậu quả của nó thường liên quan đến tổn thất (có sự thiệt hại)
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng biểuhiện dưới hình thức người đi vay không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngânhàng
nợ hoặc gia hạn nợ vay được coi là nợ quá hạn Trong đó điều chỉnh kỳ hạn nợ là việcngân hàng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay trong phạm vi thời hạncho vay đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng; gia hạn nợ vay là việc ngân hàng chấp thuậnkéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vay vượt quá thời hạn cho vay
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và chất lượng tín dụng được thể hiện là tỷ lệ nợquá hạn trên tổng dư nợ
Trang 5Việc phân loại nợ quá hạn theo Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN đã có nhiềuthay đổi nhưng việc phân loại nợ quá hạn vẫn còn dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn củakhoản vay chứ chưa tính đến tiêu chí rủi ro của khoản vay nên chưa phản ánh chính xácchất lượng của hoạt động tín dụng.
Theo Quyết định số: 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” vàquyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam “V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụngban hành theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005” thì dư nợ của các tổchức tín dụng được chia làm 05 nhóm, cụ thể:
Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đủ cả gốc
và lãi đúng thời hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thờihạn còn lại; Các khoản nợ của khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được
cơ cấu lại tối thiểu trong vòng 01 năm đối với các khoản nợ trung và dài hạn, 03 thángđối với các khoản nợ ngắn hạn và các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trảđầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn theo thời hạn đã được cơ cấu lại thì phân loại vào nợ nhóm 1.Trường hợp một khách hàng có nợ cơ cấu lại bao gồm nợ ngắn hạn và nợ trung, dài hạnthì chỉ xem xét đưa vào nợ nhóm 1 khi khách hàng đã trả đầy đủ (nợ ngắn hạn và nợtrung, dài hạn) cả gốc và lãi số nợ đã được cơ cấu lại trong thời gian quy định trên, đồngthời các kỳ hạn tiếp theo được đánh giá là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc, lãi đúng hạn đãđược cơ cấu lại
Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợlần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơđánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điềuchỉnh lần đầu)
Trang 6Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại có thời hạn trả
nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2; Cáckhoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theohợp đồng tín dụng
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạndưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ lần thứ hai
đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của khách hàng bịsuy giảm thì phải phải tính một cách chính xác, minh bạch để phân loại nợ vào các nhóm
nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:
- Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc
- Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5-20% giá trị nợ gốc
- Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20-50% giá trị nợ gốc
- Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất trên 50% giá trị nợ gốc
Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và quyết định 18 của Ngân hàng Nhà nướcvừa dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn của khoản vay, vừa dựa vào tiêu chí rủi ro củakhoản vay đã làm cho các ngân hàng phải đánh giá lại thực sự các khoản nợ đã cho kháchhàng vay và có thể đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng của mình
2.1.3 Công thức:
Trang 7Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Tỷ lệ trên chỉ đề cập đến những khoản nợ đã quá hạn, mà không đề cập đến nhữngmón vay có một kỳ hạn bị quá hạn Lúc này toàn bộ dư nợ từ kỳ hạn đó trở về sau sẽ bịchuyển nợ quá hạn Như vậy, chính xác hơn, ta có:
Tỷ lệ dư nợ quá hạn = Tổng dư nợ có nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ cho vay Quy trình hiện nay, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM không được vượt quá 5%.
2.2 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ cho vay
2.2.1 Khái niệm nợ xấu:
Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu nợ quá hạn thì chưa đánh giá chính xác về chất lượng tíndụng của các ngân hàng Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 củaThống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam “V/v Ban hành quy định về phân loại nợ,trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổchức tín dụng” đã đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng
Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo cách phân loại nợ Theo Quyết định 493
2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một thờiđiểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Chỉ tiêu này được tính theocông thức dưới đây:
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ x 100% ≤ 5%
Chỉ tiêu này phản ánh nợ xấu của một ngân hàng, tỷ lệ này càng thấp càng tốt.Thực tế, rủi ro trong kinh doanh là không tránh khỏi, nên ngân hàng thường chấp nhậnmột tỷ lệ nhất định được coi là giới hạn an toàn Mức giới hạn này ở mỗi nước là khácnhau, riêng ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ là 5%
Trang 8+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những khoản cho vay cómức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tíndụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng.
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những khoản cho vay có mức
độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây là khoản tíndụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là những khoản cho vay
có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và mang lại thu nhập cho ngân hàng ở mức độvừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngânhàng Nên ta có công thức sau:
Tỷ lệ xóa nợ = Các khoản xóa nợ ròng x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Trang 92.3 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập
Nợ quá hạn khó đòi
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
3.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Hoạt động của NHTM chủ yếu là dựa vào việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi củacác thành phần kinh tế trong xã hội để tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho nềnkinh tế Mọi sự biến động của kinh tế vĩ mô trong điều hành chính sách tiền tệ đều có cáctác động đến quy mô và chất lượng của huy động cũng như cho vay Vì vậy, môi trườngkinh tế vĩ mô ổn định, các công cụ như: dự trữ bắt buộc, lãi suất, tái chiết khấu phát huytích cực chất lượng giúp cho Ngân hàng Nhà nước có thể kiểm soát khối lượng tín dụngtăng trưởng cho nền kinh tế, hướng nguồn vốn tín dụng chảy vào những ngành nghề thenchốt, trọng điểm để xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý Bên cạnh đó, môi trường kinh tế vĩ
mô ổn định là điều kiện tiền đề để hoạt động tín dụng của NHTM đi vào quỹ đạo ổn định,nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra
3.2 Môi trường pháp lý
Một hệ thống pháp lý ổn định để tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM hoạt độnghiệu quả đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thời những rủi ro, những tiêu cực xảy ra,góp phần nâng cao được chất lượng tín dụng đồng thời Ngân hàng Nhà nước có thể kiểmsoát và ổn định tiền tệ quốc gia Bởi vì, nếu hoạt động tín dụng kém hiệu quả, cho vaykhông thu hồi được nợ và lãi đúng hạn hoặc sự gia tăng tín dụng thiếu lành mạnh, mởrộng quá mức sẽ gây hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sự sống còn củaNHTM mà còn phá vỡ tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô
3.3 Chiến lược phát triển của ngân hàng
Chiến lược phát triển của ngân hàng là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng của chính bản thân ngân hàng Một chiến lược phát triển đúngđắn và phù hợp sẽ bảo đảm ngân hàng phát triển Ngược lại, một chiến lược không phù
Trang 10hợp sẽ làm chậm quá trình phát triển của ngân hàng, thậm chí dẫn đến khó khăn tronghoạt động hoặc thua lỗ, phá sản.
Một chiến lược phát triển phù hợp là một chiến lược phát huy tối đa được các điểmmạnh, khai thác được các cơ hội đồng thời phải hạn chế đến mức thấp nhất các điểm yếu
và vượt qua được các thách thức
Đối với các ngân hàng có quy mô nhỏ, vốn ít, trình độ thông tin ở mức thấp hoặctrung bình như khối ngân hàng cổ phần thì chắc chắn không thể lựa chọn thị trường mụctiêu là thị trường bán buôn với các doanh nghiệp lớn hoặc các tập đoàn đa quốc gia… vì
nó vượt quá khả năng cung cấp tín dụng và dịch vụ ngân hàng Trong điều kiện đó thịtrường mục tiêu của các ngân hàng này chỉ có thể là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cáckhách hàng cá nhân
đề ra trong kinh doanh Vì vậy, trong từng thời kỳ nhất định, các NHTM phải định hướngxây dựng mục tiêu phấn đấu cụ thể để định hướng tích cực đến việc điều chỉnh mọi hoạtđộng NHTM Một chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho NHTM sử dụng tối ưuhóa nguồn vốn của mình khi cho vay, đảm bảo an toàn trong kinh doanh là điều kiện quantrọng để nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM
3.5 Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất
Lãi suất là yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến chất lượng tín dụng, là hạtnhân quan trọng của chính sách tín dụng của NHTM, lãi suất đầu vào và đầu ra quyếtđịnh đến chi phí và thu nhập của NHTM Mọi sự thay đổi về lãi suất, cũng như sự điềuchỉnh chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn đều đặt NHTM vào tình trạngkhó khăn trước sức ép cần phải thay đổi toàn bộ cấu trúc về tài sản cũng như nguồn vốncủa NHTM nhạy cảm với lãi suất nhằm đạt được sự tối ưu hố lợi nhuận và hạn chế những
Trang 11tác động tiêu cực của lãi suất đến đời sống kinh doanh của NHTM có thể làm tăng chi phínguồn vốn và giảm lợi nhuận của NHTM.
Hầu hết các NHTM trên thế giới chú trọng đến việc nâng cao kỹ thuật quản lý rủi
ro lãi suất nhằm hạn chế đến mức tối đa mọi ảnh hưởng xấu của biến động lãi suất đếnchất lượng tín dụng Bản thân lãi suất là giá cả của vốn tín dụng, là một phạm trù kinh tếtổng hợp mang tính “nhạy cảm rất cao” được hình thành một cách khách quan do cungcầu vốn trên thị trường, vì lẽ đó kỹ thuật quản lý rủi ro lãi suất cần phải được tập trungkhai thác trên nhiều khía cạnh khác nhau có liên quan đến lãi suất nhằm xây dựng mộtchính sách lãi suất hợp lý
3.6 Năng lực kinh doanh của khách hàng
Khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn của NHTM vào quá trình kinh doanh.Cùng với vốn tự có, vốn tín dụng của NHTM được sử dụng cho những mục tiêu kinhdoanh do các nhà quản lý doanh nghiệp quyết định, tạo khối lượng tài sản mà khách hàngđang trực tiếp nắm giữ và khai thác trong kinh doanh Nếu năng lực kinh doanh yếu kém,công nghệ lạc hậu, hoặc thậm chí khách hàng cố tình lừa đảo và sử dụng vốn sai mụcđích… dẫn đến kinh doanh khó khăn, tình hình tài chính mất cân đối, nguy cơ phá sảnnên không trả được nợ, gây hậu quả nghiêm trọng đến NHTM
3.7 Cán bộ tín dụng
Đây là một nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tíndụng, sự thành công trong hoạt động tín dụng của NHTM phụ thuộc vào năng lực, tráchnhiệm và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng là cầu nối giữa ngân hàng và bên vay, là người trực tiếp tiến hànhcông tác khai thác khách hàng, hướng dẫn khách hàng, thẩm định khách hàng và phương
án, dự án vay vốn, theo dõi kiểm soát sau khi cho vay và thu nợ Nếu cán bộ tín dụngkhông đủ năng lực, phẩm chất thì không đánh giá chính xác hoặc cố tình cho vay nhữngkhách hàng yếu kém; những phương án, dự án kém hiệu quả dẫn đến nợ xấu, thậm chímất vốn Từ đó, làm cho chất lượng tín dụng giảm sút Ngược lại, cán bộ tín dụng cónăng lực, phẩm chất tốt sẽ làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, kể cả việc tư vấn, đồng thời
sẽ đánh giá đúng, lựa chọn được khách hàng, phương án, dự án tốt để cho vay, bảo lãnh
Từ đó góp phần mở rộng đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng
Trang 124 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
● Rủi ro ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận:
Đưa đến những mất mát thiệt hại về tài chính, thêm vào đó là quá trình mở rộnghoạt động gặp khó khăn bế tắc, thu nhập thấp, kết quả là giảm sút lợi nhuận
● Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút:
Các khoản tín dụng có rủi ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong lúc đócác khoản tiền gửi tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn Trong lúckhông huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, cũng vì thế người rút tiền lại càngtăng lên Kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
● Rủi ro làm suy giảm uy tín của Ngân hàng:
Một ngân hàng có rủi ro lớn là một ngân hàng hoạt động không tốt và tình hình đó
sẽ được báo chí biết đến khiến mọi người mất lòng tin Như vậy, khó lòng có thể huyđộng được nguồn vốn dồi dào Các ngân hàng nước ngoài vì thế mà lánh xa, không cấpcác hạn mức tín dụng, không mở quan hệ đại lý
● Rủi ro có thể dẩn đến phá sản:
Nếu những tác động của những rủi ro nêu trên không được kịp thời ngăn chặn và
cứ phát triển đến một độ nào đó sẽ đẩy ngân hàng đến chỗ phá sản
III QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
Hoạt động kinh doanh của NHTM luôn gắn liền với việc giảm thiểu rủi ro - đặcbiệt là rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng Nên việc giảm thiểu rủi ro tíndụng tại NHTM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nó quyết định sự tăng trưởng hoạt động tíndụng của các ngân hàng, đảm bảo cho các NHTM hoạt động an toàn, hiệu quả, góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định chính sách tiền tệ quốc gia Với ý nghĩa đó, việcquản trị rủi ro tín dụng là một vấn đề cần được quan tâm chú ý