ðiều trị VGBMT với Tenofovir: Qua nghiên cứu trên 20 bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính trong ñó có 18 trường hợp HBeAg + và 2 trường hợp bộc phát tăng sinh virus do ñiều trị bởi LAM và Adefo
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HCM ðẠI HỌC Y DƯỢC TP HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ KHOA Y HỌC CỔ
TRUYỀN
BÁO CÁO NGHIỆM THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MEN GAN VÀ CHUYỂN ĐỔI DẤU ẤN SIÊU VI HBeAg CỦA CHẾ PHẨM
“HOÀNG KỲ – DIỆP HẠ CHÂU”
TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B
MẠN TÍNH HOẠT ĐỘNG
Chủ nhiệm đề tài : PHAN QUAN CHÍ HIẾU
NGÔ ANH DŨNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 12/2009
Trang 2TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Tình hình chung và mục tiêu nghiên cứu
Những nguy cơ quan trọng của nhiễm HBV mạn tính là xơ gan và ung thư gan Hiện nay việc ñiều trị nhiễm HBV mạn chỉ bằng một tác nhân kháng virus hoặc bằng interferon có vẻ như không ñủ khả năng ñể loại bỏ HBV Thông thường nhất là sự kết hợp giữa các nhóm kháng virus hoặc các nhóm ñiều hòa miễn dịch Với tinh thần trên, 2 dược liệu Hoàng kỳ và Diệp hạ châu ñã ñược phối hợp với hy vọng tìm kiếm ñược một bài thuốc Y học cổ truyền có khả năng cải thiện ñược tình trạng viêm gan mạn tính B thể hoạt ñộng và từ ñó ngăn chặn diễn tiến ñến xơ gan và/hoặc ung thư gan
Mục tiêu của ñề tài nhằm:
ñổi huyết thanh HBeAg hoặc làm giảm số lượng HBV-DNA trong huyết
thanh của người nhiễm HBV mạn tính
châu trên bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính hoạt ñộng
Phương tiện và phương pháp
Thử nghiệm lâm sàng có ñối chứng ngẫu nhiên, mù ñôi (double - blind) trên
2 lô gồm: 44 bệnh nhân uống chế phẩm HK - DHC và 42 bệnh nhân uống chế phẩm DHC Thời gian uống thuốc liên tục từ 16 tuần ñến 104 tuần với liều 10ml
x 3/ ngày (tương ñương 60g Diệp hạ châu và 30g Hoàng kỳ/ ngày) Việc nghiên cứu ñược thực hiện ñúng yêu cầu về y ñức trong thử nghiệm lâm sàng
Kết quả nghiên cứu ñược ñánh giá thành công khi có CðHT HBeAg (HBeAg từ + chuyển sang -, xuất hiện antiHBe) hoặc giảm nồng ñộ HBV–DNA
< 250copies/ml
Kết quả
- Chế phẩm HK-DHC làm chuyển ñổi huyết thanh HBeAg trên bệnh nhân viêm gan B mạn có HBeAg (+) và làm giảm nồng ñộ HBV–DNA < 250
copies/ml trên bệnh nhân viêm gan B mạn có HBeAg (-) (tỷ lệ thành công)
ñạt tỷ lệ 27,27% (so với lô sử dụng DHC là 16,67%) Tuy nhiên, sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
- Tuy nhiên, tỷ lệ thành công nói trên sẽ là 36,36% trên những bệnh nhân
VGSVBM có men gan ALT trước khi ñiều trị nhỏ hơn 5 lần trị số giới hạn
trên mức bình thường (ALT < 200 U/L) Tỷ lệ thành công này cao hơn lô sử dụng chế phẩm DHC có ý nghĩa (36,36% so với 12,12% p<0,05)
- Thời gian trung bình ñể có chuyển ñổi huyết thanh là 14 ± 4,8 tháng
- Ít có tác dụng giảm nồng ñộ HBV-DNA trên những bệnh nhân có HBeAg
Trang 3SUMMARY OF RESEARCH CONTENT
Background and Aims
Severe risks of chronic Hepatitis B (CHB) are liver cirrhosis and hepatocarcinoma Currently, CHB therapy with either antiviral agent or interferon seems not sufficient to clean HBV And a combination within antiviral drugs or immune regulators are preferable.The combination of Phyllantus urinaria and Astragalus membranaceus (named HK-DHC preparation) are expected to improve active CHB condition and therefore hinder liver cirrhosis and liver cancer
Aims of the study:
• Evaluate the HBeAg seroconversion and HBV-DNA lowering effects of HK-DHC preparation on CHB patients
• Evaluate the effects of HK-DHC preparation on liver enzymes of active CHB patients
Materials and Methods
A controlled, randomized, double-blind clinical trial was conducted on 2 groups: study group with 44 active CHB patients used HK - DHC preparation and 42 active CHB patients in the control group treated with DHC preparation (Phyllantus urinaria) The medicines were given continously within 16 to 104 weeks with the dose of 10ml x 3/ day (equivalent to 60 g of Phyllantus urinaria and 30g of Astragalus membranaceus/ day) The study had followed strictly ethics standards of GCP) HBeAg (+) converted to (-), antiHBe (+) and HBV–DNA < 250copies/ml after therapy were considered as good results
Results
- Success rate (HBeAg (+) converted to (-) and HBV–DNA<250copies/ml after therapy) of HK-DHC preparation is 27,27% (compared to 16,67% with DHC preparation), but no statistical significance (p>0,05)
- Success rate (HBeAg (+) converted to (-) and HBV–DNA<250copies/ml after therapy) of HK-DHC preparation is 36,36% on active CHB patients with ALT less than 5-fold higher than normal value (ALT < 200 U/L) This rate of HK-DHC preparation is significantly higher than DHC preparation (36,36% compared to 12,12% of control group, p<0,05)
- Mean time for seroconversion of HK-DHC is 14 ± 4,8 month
- HK-DHC preparation had no HBV-DNA lowering effects in the patients with HBeAg negative CHB
- Liver enzymes normalisation rate of HK-DHC preparation is 31,82% (compared to control group 23,81%) but no statistical significance
- HK-DHC preparation had lowered ALT (success as well as drop-out group)
- No liver and kidney function disturbances found after long time using DHC preparation Low rate (2%-7%) of unexpected effects that are mainly seen at digestive system as nausea, anorexia, dyspepsia
Trang 4MỤC LỤC
Tóm tắt nội dung nghiên cứu (tiếng Việt và tiếng Anh) -Trang I Mục lục -III Danh mục các chữ viết tắt - X Danh mục các bảng - - XII Danh mục các biểu ñồ - XV Danh mục các hình - XVI
Bảng quyết toán kinh phí năm 2006 -
Bảng quyết toán kinh phí năm 2008 -
PHẦN MỞ ðẦU: - 1
1 Tên ñề tài - 1
2 Mục tiêu - 1
3 Nội dung - 1
3.1 Nội dung thực hiện giai ñoạn I - 1
3.2 Sản phẩm của giai ñoạn I - 1
3.3 Nội dung thực hiện giai ñoạn II - 1
3.4 Sản phẩm giai ñoạn II - 1
4 Sản phẩm của ñề tài - 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN - 3
1.1 ðịnh nghiã viêm gan siêu vi B mạn - 3
1.2 Sơ lược về bệnh viêm gan siêu vi B mạn - 3
1.2.1 Lịch sử về bệnh viêm gan siêu vi B - 3
1.2.2 Virus viêm gan B - 4
1.2.3 Quá trình sao chép của virus + - 5
1.3 Diễn tiến của nhiễm virus viêm gan B mạn - 6
1.3.1 Giai ñoạn dung nạp miễn dịch - 7
1.3.2.Giai ñoạn thải trừ miễn dịch - 7
Trang 51.3.3 Giai đoạn mang siêu vi bất hoạt - 7
1.3.4 Giai đoạn tái hoạt hĩa - 7
1.4 Biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm trong viêm gan siêu vi B mạn - 8
1.5.Tiêu chuẩn chẩn đốn viêm gan siêu vi B mạn - 8
1.5.1 Người mang HbsAg bất hoạt (Inactive HbsAg carrier) - 8
1.5.2 Viêm gan B mạn tính- chronic hepatitis B (cịn gọi nhiễm HBV mạn tính hoạt động). - 8
1.6 ðiều trị viêm gan B mạn - 9
1.6.1 Những tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá kết quả điều trị - 9
1.6.2 Những thuốc dùng trong điều trị viêm gan B mạn - 9
1.6.2.1 ðiều trị VGBMT bằng Interferon (IFN) - 9
1.6.2.2 ðiều trị VGBMT bằng Lamivudine(LAM) -10
1.6.2.3 ðiều trị VGBMT bằng Entecavir -10
1.6.2.4 ðiều trị VGBMT với Adefovir dipivoxil -10
1.6.2.5 ðiều trị VGBMT với Telbivudine -11
1.6.2.6 ðiều trị VGBMT với Tenofovir -11
1.6.2.7 ðiều trị VGBMT với Clevudine -11
1.6.2.8 ðiều trị VGBMT với Interleukin (IL12) -11
1.6.2.9 ðiều trị VGBMT với các yếu tố thể dịch tuyến hung -12
1.6.2.10 Các phương pháp vắc xin hiện nay -12
1.6.2.11 Siro Hebevera -13
1.6.2.12 Oxymatrine -13
1.6.2.13 Những dược thảo cĩ tác dụng điều biến miễn dịch -14
1.6.2.14 Glycyrrhizin -14
1.6.2.15 Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate (BDD, Nissel, Omitan, Biphendate) 14
1.6.2.16 Silymarin -15
1.7 Bệnh viêm gan siêu vi B mạn theo quan điểm YHCT Phương đơng -15
1.7.1 Nhận định của YHCT Phương đơng về các chứng trạng cĩ trong bệnh viêm gan siêu vi B -15
Trang 61.7.2 Nhận ñịnh chung về tác dụng dược lý của những bài thuốc và dược liệu
YHCT dùng trong trị liệu các chứng trạng của viêm gan siêu vi B mạn -17
1.7.3 Những dược liệu và bài thuốc YHCT phương ñông thường dùng trong trị liệu các chứng trạng của viêm gan siêu vi B mạn -19
1.8 Dược liệu trong bài thuốc nghiên cứu -19
1.8.1 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria Euphorbiaceae -20
1.8.2 Hoàng kỳ Astragalus membranaceus Fabaceae -22
1.9 Những nghiên cứu về ñộc tính, dược lý thực nghiệm, lâm sàng giai ñoạn 1 của chế phẩm HK-DHC -24
CHƯƠNG II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU -25
2.1 Quy trình sản xuất cao ống và kiểm nghiệm chất lượng -25
2.1.1 Quy trình sản xuất -25
2.1.1.1 Công thức của chế phẩm -25
2.1.2 Tiêu chuẩn hoá nguyên liệu -25
2.1.2.1.Nguyên liệu nghiên cứu -25
2.1.2.2 Hoá chất -25
2.1.2.3 Trang thiết bị -26
2.1.2.4 Tiêu chuẩn hóa nguyên liệu -26
2.1.3 ðịnh tính thành phần hóa học -26
2.1.3.1 Hoàng kỳ -26
2.1.3.2 Diệp hạ Châu -27
2.1.4 Bào chế -28
2.1.5 Yêu cầu chất lượng -28
2.1.6 Phương pháp kiểm nghiệm -29
2.1.6.1 Tính chất -29
2.1.6.2 ðộ trong và ñồng nhất -29
2.1.6.3 Tỷ trọng -29
2.1.6.4 Cắn sau khi bay hơi -29
2.1.6.5 Sai số thể tích -30
Trang 72.1.6.6 ðịnh tính -30
2.1.6.7 ðộ nhiễm khuẩn -31
2.2 Thử nghiệm tác dụng lâm sàng -31
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu -31
2.2.2.Tiêu chuẩn chọn bệnh -32
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ -33
2.2.4 Cách tiến hành -33
2.3 Phương tiện -34
2.3.1 Chế phẩm nghiên cứu -34
2.3.1.1 Thuốc nước Hồng kỳ- Diệp hạ châu -34
2.3.1.2 Thuốc nước Diệp hạ châu -34
2.4 Kỹ thuật xét nghiệm -36
2.4.1 ðịnh lượng HBV-DNA -36
2.4.2 Chẩn đốn huyết thanh HBsAg, Anti HCV, HBeAg và HBeAb -36
2.4.3 ðịnh lượng Aminotransferase huyết thanh -36
2.4.4 ðịnh lượng BUN, creatinine, protein tồn phần và albumine huyết tương -36
2.4.5 Cách tiến hành -37
2.4.6 Các chỉ tiêu theo dõi -37
2.4.6.1 Các Transaminase (AST,ALT,GGT)/máu -37
2.4.6.2 Các dấu ấn siêu vi (HBeAg và anti HBe hoặc HBV-DNA định lượng) : -37 2.4.6.3 Các chỉ số sinh hố BUN, creatinine, protein tồn phần và albumine huyết tương -38
2.4.6.4 Các tác dụng phụ (khơng mong muốn) -38
2.5 Tiêu chuẩn kết thúc nghiên cứu -38
2.6 Cách đánh giá -38
2.7 Cơ sở pháp lý của nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng -39
2.7.1 Vấn đề y đức trong nghiên cứu Y sinh học -39
2.7.2 Cơ sở pháp lý của nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tại BV Bệnh nhiệt đới -39
Trang 8CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN -40
3.1 Kết quả kiểm nghiệm -40
3.2 Thử nghiệm lâm sàng -40
3.2.1 ðặc ñiểm của bệnh nhân VGBMT -40
3.2.1.1 ðặc ñiểm về giới ở 2 lô nghiên cứu -40
3.2.2 ðặc ñiểm về tuổi ở 2 lô nghiên cứu -41
3.2.2.1 Tuổi trung bình của 2 lô nghiên cứu -41
3.2.2.2 Số bệnh nhân ở các nhóm tuổi của 2 lô nghiên cứu -41
3.2.3 ðặc ñiểm của men gan ALT trước khi nghiên cứu ở 2 lô -42
3.2.4 Số bệnh nhân có HBeAg(-) trước khi nghiên cứu ở 2 lô -43
3.2.5 Diễn tiến số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo thời gian -44
3.2.6 Diễn tiến cụ thể về số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo thời gian 45 3.2.7 Kết quả về số lượng bệnh nhân tham gia toàn bộ nghiên cứu và số bệnh nhân bỏ dở ñiều trị -45
3.3 Hiệu quả chuyển ñổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng ñộ HBV-DNA <250 copies của 2 lô chế phẩm -46
3.3.1 So sánh tỷ lệ chuyển ñổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng ñộ HBV- DNA< 250 copies (tỷ lệ thành công) của 2 lô chế phẩm. -46
3.3.2 So sánh tỷ lệ chuyển ñổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng ñộ HBV- DNA < 250 copies (tỷ lệ thành công) của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân có ALT<200U/L trước ñiều trị -47
3.3.3 So sánh tỷ lệ chuyển ñổi huyết thanh HBeAg của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân VGBM có HBeAg(+) với men gan ALT<200U/L trước khi ñiều trị -48
3.3.4 Tỷ lệ ñáp ứng ổn ñịnh của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân viêm gan B mạn sau khi ngưng thuốc -49
3.4 Hiệu quả cải thiện men gan ALT của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân VGBMT.50 3.4.1 Nhóm chế phẩm HK-DHC -50
3.4.1.1 ðặc ñiểm về tuổi, thời gian ñiều trị, tình hình cải thiện men gan ALT ở lô HK-DHC -50
Trang 93.4.1.2 Tình trạng cải thiện men gan ALT của nhóm bỏ dở ñiều trị theo thời gian
ở lô HK-DHC -51
3.4.1.3 Mối tương quan giữa ñộ tuổi, thời gian ñiều trị và nồng ñộ men gan ALT trước ñiều trị với nồng ñộ men gan ALT khi kết thúc trong các nhóm của lô HK-DHC -52
3.4.2 Nhóm chế phẩm DHC -53
3.4.2.1 ðặc ñiểm về tuổi, thời gian ñiều trị, tình hình cải thiện men gan ALT ở lô DHC -53
3.4.2.2 Tình trạng cải thiện men gan ALT của nhóm bỏ dở ñiều trị theo thời gian ở lô DHC. -53
3.4.2.3 Mối tương quan giữa ñộ tuổi, thời gian ñiều trị và nồng ñộ men gan ALT trước ñiều trị với nồng ñộ men gan ALT khi kết thúc trong các nhóm của lô
DHC -54
3.4.3 Hiệu quả bình thường hóa men gan của hai chế phẩm -55
3.5 Khảo sát tác dụng phụ của hai chế phẩm trên bệnh nhân VGBM. -56
3.6 Khảo sát chức năng gan, thận sau khi ñiều trị của hai chế phẩm -56
3.7 Thảo luận -57
3.7.1 ðặc ñiểm của 86 bệnh nhân VGB mạn tham gia trong nghiên cứu -57
3.7.1.1 ðặc ñiểm phân bố về giới tính giữa hai lô nghiên cứu -57
3.7.1.2 ðặc ñiểm về tuổi giữa hai lô nghiên cứu -58
3.7.1.3 Sự ñồng nhất về men gan ALT giữa hai lô nghiên cứu -58
3.7.1.4 Sự ñồng nhất về tình trạng HBeAg(-) giữa 2 lô nghiên cứu -59
3.7.1.5.Tình hình bỏ dở ñiều trị của bệnh nhân trong hai lô nghiên cứu -59
3.7.2 Hiệu quả chuyển ñổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng ñộ HBV-DNA của 2 lô nghiên cứu -60
3.7.3 Hiệu quả cải thiện men gan ALT của 2 chế phẩm trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính hoạt ñộng -61
3.7.3.1 Mối tương quan giữa ñộ tuổi, thời gian ñiều trị và nồng ñộ men gan ALT trước ñiều trị với nồng ñộ men gan ALT khi kết thúc trong 2 lô nghiên cứu -61
Trang 103.7.3.2 Hiệu quả cải thiện men gan ALT của 2 chế phẩm trên bệnh nhân VGBMT
-62 3.7.3.3 Khảo sát về tác dụng phụ và những ảnh hưởng trên chức năng gan, thận của hai chế phẩm trên bệnh nhân VGBM. - - 63
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ -64
TÀI LIỆU THAM KHẢO -66-72 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Thuật ngữ nước ngoài Thuật ngữ tiếng Việt
bình thường
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.3 So sánh sự phân bố bệnh nhân ở các nhĩm tuổi giữa 2 lơ
Bảng 3.7 Mơ tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo thời
gian giữa 2 lơ
43
nhân bỏ dở điều trị trong 2 lơ
45
Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm
nồng độ HBV-DNA<250 copies của 2 lơ chế phẩm
45
độ HBV-DNA<250 copies (tỷ lệ thành cơng) của 2 lơ chế
46
Trang 14phẩm trên bệnh nhân cĩ ALT<200U/L trước điều trị
phẩm trên bệnh nhân viêm gan B mạn cĩ HBeAg (+) với men gan ALT<200U/L trước khi điều trị
47
Bảng 3.12 So sánh tỷ lệ đáp ứng ổn định giữa 2 lô chế phẩm trên
bệnh nhân viêm gan B mạn sau khi ngưng thuốc 6 tháng(SR6)
48
Bảng 3.13 So sánh tỷ lệ đáp ứng ổn định giữa 2 lơ thuốc nước trên
bệnh nhân viêm gan B mạn sau khi ngưng thuốc 12 tháng(SR12)
49
năm đầu của lơ HK-DHC (cĩ 14 BN bỏ dở trong năm thứ nhất)
50
Bảng 3.16 So sánh tình trạng men gan của nhĩm bỏ dở điều trị trong
năm thứ hai của lơ HK-DHC (cĩ 18 BN bỏ dở trong năm thứ hai)
50
năm đầu của lơ DHC (cĩ 18 BN bỏ dở trong năm thứ nhất)
52
trong năm thứ hai ở lơ DHC (Cĩ 17 BN bỏ dở trong năm thứ hai)
53
Trang 15Bảng 3.20 So sánh tỷ lệ bình thường hóa men gan ALT giữa 2 lô 54
ñiều trị giữa 2 lô
55
Trang 16DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3 1 Mơ tả đặc điểm giới tính ở 2 lơ nghiên cứu 40
Biểu đồ 3 2 Phân bố các nhĩm tuổi giữa hai lơ nghiên cứu 41 Biểu đồ 3 3 Mơ tả số bệnh nhân cĩ nồng độ men gan ALT trước
điều trị > 200U/L ở 2 lơ nghiên cứu
42
Biểu đồ 3 4 Phân bố số bệnh nhân cĩ HBeAg (-) trước khi nghiên
cứu giữa 2 lơ
42
Biểu đồ 3 5 Mơ tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo
thời gian giữa 2 lơ
43
Biểu đồ 3 6 Số bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm
nồng độ HBV-DNA<250 copies của 2 lơ chế phẩm
46
Biểu đồ 3 7 So sánh tỷ lệ CðHT-HBeAg và giảm nồng độ
HBV-DNA<250 copies của 2 lơ chế phẩm trên bệnh nhân cĩ ALT<200U/L trước điều trị
47
Biểu đồ 3 8 So sánh tỷ lệ bình thường hĩa men gan ALT giữa 2 lơ 54
Biểu đồ 3.9 So sánh các chỉ số sinh hố cuả chức năng gan, thận sau
khi điều trị giữa 2 lơ
62
Trang 17DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
TrangHình 1.1 Cấu trúc của vi rút viêm gan B
(Nguồn www.tulan.edu/-dm sander/wwww/335/trans 3.htm l)
4
Hình 1.2 Quá trình sao chép của vi rút
(Nguồn www.gsbs.utmb.edu/micronbook/ch047.htm)
5
Trang 18
MỞ ðẦU
ðỔI DẤU ẤN SIÊU VI HBeAg CỦA CHẾ PHẨM “HOÀNG KỲ – DIỆP HẠ
CHÂU” TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN TÍNH HOẠT
ðỘNG
Chủ nhiệm ñề tài : Phan Quan Chí Hiếu - Ngô Anh Dũng
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian thực hiện ñề tài: Tháng 12/2006 ñến tháng 10/2009
Tổng kinh phí ñược duyệt: 320.000.000ñ
Kinh phí ñược cấp :
- Theo thông báo số 211/TBKHCN ngày 22/11/ 2006 số tiền 170.000.000ñ
- Theo thông báo số 099/TBKHCN ngày 11/07/2008 số tiền 114.000.000ñ
2 Mục tiêu :
chuyển ñổi dấu ấn siêu vi của viêm gan siêu vi B mạn tính hoạt ñộng (HBeAg
(+) chuyển sang (-) và xuất hiện antiHBe)
châu trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính hoạt ñộng
3 Nội dung:
3.1 Nội dung thực hiện giai ñoạn I:
Tiến hành sản xuất cao ống dạng uống ”Hoàng kỳ- Diệp hạ Châu” và kiểm
nghiệm chất lượng chế phẩm ”Hoàng kỳ - Diệp hạ Châu”
3.2 Sản phẩm của giai ñoạn I :
ðạt chất lượng theo tiêu chuẩn cơ sở Tại Viện kiểm nghiệm thuốc Tp HCM
3.3 Nội dung thực hiện giai ñoạn II:
Thử nghiệm tác dụng lâm sàng
3.4 Sản phẩm của giai ñoạn II:
Trang 19ðảm bảo tính an toàn, có tác dụng cải thiện men gan, có tác dụng ức chế khả
năng sao chép của HBV
4 Sản phẩm của ñề tài :
- Báo cáo tổng kết
- Cao ống uống Hoàng kỳ- Diệp hạ châu
- Báo cáo thử nghiệm lâm sàng tại bệnh viện Bệnh Nhiệt ñới
- 02 Bài báo khoa học ñăng trên tạp chí Thời sự Y học Tp.HCM và tạp chí
Y học Tp HCM
Trang 20CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
Viêm gan siêu vi B mạn là một tình trạng viêm và hoại tử tế bào gan kéo dài trên 6 tháng, được xem là giai đoạn trung gian giữa viêm gan siêu vi cấp và xơ gan
hoặc ung thư gan
1.2 SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
1.2.1 Lịch sử về bệnh viêm gan siêu vi B [3]
Năm 1947, Mac Callum đề nghị gọi bệnh viêm gan nhiễm từ huyết thanh là viêm gan B, thuật ngữ này được Uỷ ban của Tổ chức Y tế thế giới về viêm gan virus chấp nhận
Năm 1963, Blumberg, trong một nghiên cứu các protein huyết thanh đa hình (polymorphic), đã phát hiện một protein lạ trong máu của một thổ dân Úc châu Năm 1965, protein này được gọi là kháng nguyên Australia (hiện nay được gọi là kháng nguyên bề mặt hoặc HBsAg)
Năm 1968, các nhà nghiên cứu khác, nhất là Prince, Okochi và Murakami, đã xác định kháng nguyên Australia chỉ được tìm thấy trong huyết thanh người nhiễm virus viêm gan B, từ đĩ virus viêm gan B mới được nhận biết và được xác lập đặc
điểm vào năm 1976 nhờ phát hiện này
Năm 1970, qua kính hiển vi điện tử, một hạt tương tự virus được phát hiện tình cờ trong huyết thanh của bệnh nhân viêm gan B mà trên bề mặt của nĩ cĩ kháng nguyên Australia và những hạt này (cĩ tên là hạt Dane) được cho là virus viêm gan B
Năm 1973, Kaplan phát hiện DNA polymerase nội sinh bên trong vỏ ngồi virus của hạt Dane và chính DNA polymerase này giúp Robinson phát hiện và xác
Năm 1983, Mullis KB, tìm ra phương pháp phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
nhân dịng in vitro tạo ra một số lượng lớn copies của một chuỗi DNA nhất định
giúp chẩn đốn sự nhiễm HBV cũng như đánh giá hiệu quả điều trị bằng phương pháp định lượng HBV-DNA
Trang 21HBV là một virus DNA nhỏ với các ñặc ñiểm về siêu cấu trúc, phân tử, kháng nguyên và sinh học ñộc ñáo Các ñặc ñiểm phân tử ñộc ñáo của chúng là do cấu trúc DNA, do cơ chế sao chép của chúng và do có men phiên mã ngược Các ñặc ñiểm sinh học ñáng chú ý là tính hướng cơ quan (tropism) nổi bật ñối với tế bào gan và
có khuynh hướng gây nhiễm virus tồn tại (tình trạng người mang mạn tính)
Ngày nay, dù ñã có vắc xin hiệu quả chống lại viêm gan B, HBV cũng vẫn gây
ra khoảng 1,2 triệu cái chết hàng năm trên toàn thế giới và ñến cuối năm 2000 trên thế giới ñược tính là có khoảng 400 triệu người mang HBV mạn tính
1.2.2 Virus viêm gan B
Virus viêm gan B là một DNA virus ñược xếp vào họ virus DNA hướng gan (Hepadna viridae) type I, với 3200 cặp bazơ sắp xếp thành 2 chuỗi xoắn vào nhau, gồm chuỗi dài nằm ngoài mang cực (-) dùng ñể mã hóa các thông tin di truyền và chuỗi ngắn nằm trong mang cực (+) có kích thước khoảng 50% chiều dài của bộ gien DNA của virus viêm gan B chịu trách nhiệm mã hóa 4 bộ sản phẩm virus từ 4
bộ gien nằm chồng lên nhau
Hình 1.1 Cấu trúc của virus viêm gan B
(Nguồn www.tulan.edu/-dm sander/wwww/335/trans 3.html)
Trang 221.2.3 Quá trình sao chép của virus +
Hình 1.2 Quá trình sao chép của virus
(Nguồn www.gsbs.utmb.edu/micronbook/ch047.htm)
Bao gồm nhiều giai ñoạn:
• Giai ñoạn tạo ra một DNA vòng xoắn cuộn mà sự hiện diện của nó sẽ
giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì tình trạng mạn tính của nhiễm HBV
• Giai ñoạn tổng hợp sợi RNA tiền bộ gien chứa ñựng toàn bộ thông tin
di truyền của virus ñể làm khuôn mẫu ñể tổng hợp nên sợi DNA(-) của bộ gien virus sau này Các RNA khác có chiều dài 2Kb; 2,1Kb;
0,5Kb sẽ tổng hợp nên các protein còn lại của virus như protein của HBsAg và protein X
Virus viêm gan B hòan ch ỉ nh
vi
S hòa nh ậ p DNA ñồ ng hóa tr ị
Phiên mã
Dây chuy ề n s ả n xu ấ t các protein v ỏ b ọ c, các men polymerase
Trang 23• Giai đoạn tổng hợp sợi DNA chuỗi dài cĩ cực tính âm từ RNA cịn
được gọi là quá trình sao chép ngược
• Giai đoạn tổng hợp sợi DNA cĩ cực tính dương Quá trình sao chép
được tiếp tục nhờ sự khép vịng giữa chuỗi dài và chuỗi ngắn Khi
phần lõi được bao bọc bởi capside, hoạt động của men DNA polymerase sẽ gián đoạn cho nên sự tổng hợp của sợi DNA(+) thường khơng hồn tồn Do đĩ, chuỗi trong thường ngắn hơn chuỗi ngồi Trong quá trình sao chép, một trong hai hiện tượng đột biến cĩ thể xảy ra:
• Một là đột biến ở pre C mà thơng thường nhất là sự thay thế một bazơ
từ G thành A ở codon (bộ ba mã hĩa) thứ nhì đến codon cuối ở vùng pre C trong nucleotid 1896 Chính sự thay thế này đã đưa đến sự thay thế codon TGG (là Tryptophan) bởi một codon TAG kết thúc quá trình sao chép khiến cho sản phẩm HBeAg khơng được tạo ra Ngồi
ra cịn cĩ sự đột biến ở vùng khởi phát gien lõi (basal core promoter) làm thay đổi các nucleotides từ A thành T ở vị trí 1762 (T1762) và từ
G thành A ở vị trí 1764 (A1764) do sự điều hịa ngược của các mRNA
[3] cũng ngăn chặn sự sao chép vùng mã của HBeAg Trong thực tiễn lâm sàng, những bệnh nhân nhiễm HBV với HBeAg(-) thường cĩ khuynh hướng diễn tiến đến xơ gan hoặc ít đáp ứng với liệu pháp kháng virus
• Hai là đột biến ở vùng S, xảy ra ở vị trí 145 đưa đến sự thay glycine bằng arginine Sự thay đổi ở vùng gien tạo ra kháng nguyên HBsAg khiến cho nĩ khơng bị trung hịa bởi anti-HBs Sự đột biến này sẽ làm phức tạp cho chiến lược tiêm chủng cũng như phương pháp chẩn đốn huyết thanh học
1.3 DIỄN TIẾN CỦA NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B MẠN:
Trừ viêm gan B mạn do nhiễm HBV ở tuổi trưởng thành khơng diễn tiến thành các giai đoạn rõ ràng Thơng thường nhiễm HBV ở thời kỳ chu sinh thường trải qua
4 giai đoạn sau:
Trang 241.3.1 Giai ñoạn dung nạp miễn dịch
Thường xảy ra trước 20 tuổi, diễn tiến bệnh có thể nhẹ hoặc không nhận biết
ñược trên lâm sàng, lúc này men gan bình thường, số lượng siêu vi (HBV-DNA)
trong huyết thanh tăng cao (>108copies/ml), HBeAg(+), sinh thiết gan không thấy bất thường [15],[16]
1.3.2 Giai ñoạn thải trừ miễn dịch
Thường xảy ra giữa tuổi 20 và 40, trong giai ñoạn này bệnh diễn tiến thành nhiều ñợt bùng phát nhưng ña số không có biểu hiện lâm sàng Trong lúc bùng phát,
sẽ có hình ảnh tổn thương gan trên mẫu sinh thiết cùng với men gan cao bất thường
Số lượng siêu vi (HBV-DNA) trong huyết thanh tăng khoảng 105 ñến 108 copies/ml
và sau ñó có thể chuyển ñổi huyết thanh HBeAg Tần suất chuyển huyết thanh hàng năm khoảng 10% trong ñó nữ giới cao hơn nam giới [26]
1.3.3 Giai ñoạn mang siêu vi bất hoạt
Từ tuổi 40 trở ñi, lúc này anti-HBe xuất hiện, số lượng siêu vi (HBV-DNA) trong huyết thanh chỉ còn dưới 104 copies/ml
1.3.4 Giai ñoạn tái hoạt hóa
Cũng ở tuổi 40 trở ñi, hiện tượng tái hoạt hóa có thể xảy ra do hồi chuyển huyết thanh từ anti-HBe thành HBeAg hoặc xuất hiện các ñột biến thường ñược gọi
là viêm gan B mạn tính có HBeAg (-)
Bảng 1.1: Sự tiến triển tự nhiên của nhiễm HBV mạn tính
Giai ñoạn Tuổi Diễn tiến
bệnh
Lâm sàng
HBV-DNA Dung nạp
Trang 251.4 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VÀ XÉT NGHIỆM TRONG VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
Hầu hết bệnh nhân có diễn tiến bệnh âm thầm Dấu hiệu lâm sàng thường gặp nhất là mệt mỏi, chán ăn và vàng da Một số biểu hiện của bệnh tự miễn cũng xuất hiện như ñau cơ-khớp, phát ban ñỏ ngoài da, viêm vi cầu thận do phức hợp miễn dịch ða số các thầy thuốc cho rằng viêm gan mạn tính là giai ñoạn trung gian giữa viêm gan cấp lúc ban ñầu với xơ gan, ung thư gan ở giai ñoạn cuối Các xét nghiệm sinh hóa, miễn dịch không thể phân biệt ñược tình trạng nhẹ với nặng Thông thường men gan (AST, ALT) gia tăng trong khoảng từ 100 ñến 1000U/L, với tỷ số AST/ALT nhỏ hơn 1, còn tình trạng albumine huyết tương giảm và thời gian Prothrombin kéo dài chỉ xảy ra trong các thể nặng hoặc ở giai ñoạn cuối
Một ñặc thù của viêm gan B mạn tính là men gan ALT tăng gấp 5 lần giới hạn trên của mức ñộ bình thường sẽ báo trước sự hồi phục của bệnh (thải trừ HBV-DNA cùng với antiHBe xuất hiện) trong vòng 18 tháng với tỷ lệ 60%.[3]
1.5 TIÊU CHUẨN CHẨN ðOÁN VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
1.5.1 Người mang HBsAg bất hoạt (Inactive HBsAg carrier) [ 1 ]:
- HBsAg (+) kéo dài trên 6 tháng
- HBeAg (-) và anti–HBe (+)
- HBV-DNA huyết thanh < 104copies/ml(<2000IU/ml)
- Men gan ALT và AST luôn luôn bình thường
- Không có các dấu hiệu viêm trên sinh thiết gan
1.5.2 Viêm gan B mạn tính - chronic hepatitis B (còn gọi nhiễm HBV mạn tính hoạt ñộng)[ 1 ]:
- HBsAg (+) kéo dài trên 6 tháng
- HBV-DNA huyết thanh >105copies/ml (>20.000 IU/ml) hoặc từ 104 -105 copies/ml ở những người viêm gan B mạn có HBeAg(-)
- ALT và AST tăng cao thường xuyên hoặc từng ñợt
- Sinh thiết gan có dấu hiệu viêm - họai tử với mức ñộ từ trung bình ñến
nặng
Trang 261.6 ðIỀU TRỊ VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN
1.6.1 Những tiêu chuẩn sử dụng trong ñánh giá kết quả ñiều trị
Theo ñịnh nghĩa của Viện nghiên cứu về sức khỏe của Mỹ (NIH: National Institute Health) từ năm 2000-2006 [1] ñược gọi là:
- Có ñáp ứng sinh hóa khi ALT trở về bình thường
- Có ñáp ứng virus học khi HBV-DNA giảm ñến mức không phát hiện
ñược bằng kỹ thuật PCR và mất HBeAg ở những người có HBeAg (+)
- Có ñáp ứng mô học khi chỉ số họat tính mô học giảm trên 2 ñiểm và
không tăng thêm thang ñiểm hóa sợi so với trước ñiều trị
Các ñáp ứng trên ñược ñịnh nghĩa là:
duy trì trong suốt thời gian ñiều trị
nếu ñáp ứng sinh hóa và ñáp ứng virus học duy trì trong suốt thời gian 6
tháng hoặc 12 tháng sau khi ngưng ñiều trị
và mất HBsAg
1.6.2 Những thuốc dùng trong ñiều trị viêm gan B mạn
1.6.2.1 ðiều trị VGBMT bằng Interferon (IFN)[ 3 ]
Các IFN ñều có tác dụng ñiều hòa miễn dịch như kích thích biểu hiện kháng nguyên HLA-I và HLA-II trên bề mặt tế bào, hoạt hóa các ñại thực bào và các tế bào T gây ñộc tế bào ñể phá hủy và thải trừ các tế bào nhiễm virus
Nhiều nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân sẽ ñáp ứng tốt với IFN nếu HBV-DNA huyết thanh thấp (dưới 6.105copies/ml), ALT cao (ALT>100U/L) và có hoạt tính
mô học tăng [3] Ngoài ra, nồng ñộ men gan ALT cao trước khi ñiều trị cũng là tiên lượng báo trước cho sự ñáp ứng tốt ñối với IFN Thông thường, khoảng 2/3 những người ñáp ứng với ñiều trị sẽ có một ñợt bùng phát giống như viêm gan cấp sau 2 tháng ñiều trị và các dấu ấn sao chép virus sẽ biến mất sau ñó
Gần ñây, một dạng chế phẩm IFN có tác dụng lâu dài ñã ñược áp dụng trong
ñiều trị VGBMT ñó là: pegylated interferon hay peginterferon mà sự gắn
Trang 27Polyethylene glycol vào IFN–α ñã làm giảm sự thải trừ thuốc và gia tăng hiệu quả của nó Trong một nghiên cứu so sánh với IFN chuẩn, Peginterferon ñã chứng minh hiệu quả ñáng kể (làm mất HBeAg và HBV-DNA) với tỷ lệ 24% so với IFN [17],[35]
1.6.2.2 ðiều trị VGBMT bằng Lamivudine (LAM) [ 3 ]
LAM tác dụng bằng cách kết thúc chuỗi sao chép DNA bằng cách ức chế cạnh tranh DNA polymerase của HBV Do ñó, khi bắt ñầu ñiều trị bằng LAM, HBV-DNA giảm trước tiên, sau ñó mới giảm các nồng ñộ HBeAg và HBsAg trong huyết thanh
LAM với liều 100mg/ngày sẽ làm giảm nồng ñộ HBV-DNA huyết thanh dưới ngưỡng phát hiện (98%) trong 4 – 8 tuần ñiều trị Theo nghiên cứu của Liaw và cộng sự, kết quả 5 năm thử nghiệm LAM với liều 100 mg/ngày cho thấy nồng ñộ ban ñầu ALT càng cao, càng dễ CðHT [3] Tuy nhiên, ña số bệnh nhân sẽ tái phát tình trạng virus huyết sau 1 – 2 năm ñiều trị Sự ñề kháng với LAM thường xảy ra ở những bệnh nhân có nồng ñộ HBV-DNA ban ñầu trong huyết thanh rất cao Các ñề kháng do biến dị xảy ra ở 2 ổ gien chính trong HBV-DNA polymerase và men phiên mã ngược Nghiên cứu ở Châu Á [3] cho thấy xu hướng này tăng lên theo thời gian: 14% trong năm ñầu, 42% sau 2 năm, tăng lên 53% vào năm thứ 3 và 67% vào năm thứ 4
1.6.2.3 ðiều trị VGBMT với Entecavir[ 3]
Entecavir là chất tương tự Guanine có hoạt tính ức chế sự tổng hợp DNA Thuốc có thời gian bán sinh là 15 giờ [3], nó sẽ tương tranh với Deoxyquanosine triphosphate của HBV-DNA ñể ức chế sự tăng sinh của HBV Với liều ñiều trị 0,5 mg/ngày trong 4 tuần có ñối chiếu với LAM trên 169 bệnh nhân, nó cho thấy tỷ lệ làm giảm HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện bởi phương pháp bDNA assay là 83,7% so với 57,5% của LAM [7]
HBV-1.6.2.4.ðiều trị VGBMT với Adefovir dipivoxil
Adefovir là một chất tương tự Adenine Qua nghiên cứu hiệu quả của Adefovir trên 515 bệnh nhân có HBeAg(+) và bệnh gan còn bù có ñối chiếu với giả dược Sau 48 tuần ñiều trị các tác giả nhận thấy:
Trang 28- Sự cải thiện mô học ñạt ñược ít nhất là 2 ñiểm Knodell và không làm xấu
ñi tình trạng hóa sợi (53% so với 25% của giả dược)
- Mất HBeAg và xuất hiện anti–HBe (12% so với 6% của giả dược)
- Bình thường hóa men gan ALT (48% so với 15% của giả dược)
- Sự CðHT ổn ñịnh ít nhất là một năm [ 8 ] tuy nhiên sự ñột biến kháng thuốc
cũng như sự bộc phát tăng sinh virus trở lại cũng ñược quan sát thấy với tỷ
lệ là 3% và 5,9% ở các tuần thứ 96 và tuần thứ 144 [24]
1.6.2.5.ðiều trị VGBMT với Telbivudine:
Trong một thử nghiệm lâm sàng giai ñoạn IIb có so sánh với LAM cho thấy Telbivudine với liều 600mg/ngày sẽ làm giảm HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện với tỷ lệ là 61% so với Lamivudine[18],[33]
1.6.2.6 ðiều trị VGBMT với Tenofovir:
Qua nghiên cứu trên 20 bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính trong ñó có 18 trường hợp HBeAg (+) và 2 trường hợp bộc phát tăng sinh virus do ñiều trị bởi LAM và Adefovir, các tác giả nhận thấy với liều 300 mg mỗi ngày trong thời gian trung bình là 3,5 tháng, Tenofovir ñã làm giảm nồng ñộ virus dưới ngưỡng phát hiện trên 19 bệnh nhân (<400copies/ml), 4 bệnh nhân mất HBeAg và chỉ có 1 bệnh nhân chuyển ñổi thành anti-HBs(+) sau 16 tháng ñiều trị [51]
1.6.2.7.ðiều trị VGBMT với Clevudine
Clevudine {L - FMAU; 1 - (2 - fluoro - 5methyl - – L - arabinosyl uracil)} là
một ñồng phân của Pyrimidine có tác dụng chống lại virus viêm gan B [3] Nhóm triphosphate hoạt tính của chất ñồng phân này tuy ức chế men DNA-polymerase nhưng không phải là một chuỗi kết thúc bắt buộc Những khảo sát lâm sàng cho thấy nó có hiệu quả trong việc chống lại các virus viêm gan B ñề kháng với LAM Nhiều thử nghiệm cho thấy Clevudine là một trong những loại thuốc có nhiều khả năng chữa ñược virus viêm gan B Tuy nhiên, nên tiến hành nhiều thử nghiệm hơn nữa ñể ñánh giá hiệu quả lâu dài và tính an toàn của nó [42],[43]
1.6.2.8 ðiều trị VGBMT với Interleukin (IL12)[ 3 ]
ðược sản xuất bởi các tế bào B, tế bào ñơn nhân và các tế bào trình diện
kháng nguyên khác, IL12 tăng sản xuất IFN, tăng cường tế bào T gây ñộc tế bào,
Trang 29tăng hoạt tắnh tế bào giết tự nhiên và biệt hóa tế bào T.CD4+ thành tế bào T giúp ựỡ kiểu 1 (Th1), kắch thắch miễn dịch qua trung gian tế bào, sản xuất IL2 và IFN Nồng
ựộ của IL12 cao trong huyết thanh sau một viêm gan bùng phát (Flare - up) thường
báo trước hoặc trùng hợp với thời gian CđHT HBeAg Những dữ kiện ựó chứng tỏ IL12 là yếu tố quan trọng trong việc giám sát miễn dịch ựối với tình trạng tăng sinh virus [46]
1.6.2.9 điều trị VGBMT với các yếu tố thể dịch tuyến hung[ 3 ]
ThymosinỜ1 (Zadaxin, SciClone Pharmaceuticals, San Mateo, CA), là một polypeptit tổng hợp gồm 28 a.a, có nguồn gốc từ tuyến hung ựã ựược chứng minh
có ảnh hưởng ựến chức năng tế bào T ựiều hòa miễn dịch, kắch thắch sự sản xuất các Cytokine thuộc Th1, ựẩy mạnh việc sản xuất IFN và IL.2 [12] Trong một thử nghiệm ựa trung tâm, mù ựôi, ựối chiếu với giả dược trên 97 bệnh nhân kéo dài trong một năm cho thấy tỷ lệ mất HBV-DNA và HBeAg là 14% so với 4% của giả dược (P=0,084) Tỷ lệ duy trì sự mất HBV-DNA và HBeAg sau một năm theo dõi
là 25% so với 13% của giả dược (P<0,11) Vũ Bằng đình và cộng sự ựiều trị 28 bệnh nhân bằng Thymosin trong 8 tuần cho thấy các dấu hiệu lâm sàng và sinh hóa giảm rõ rệt, nhưng không cải thiện ựược tình trạng HBsAg(+) và không có bệnh nhân nào phát triển antiỜHBs [3]
1.6.2.10 Các phương pháp vắc xin hiện nay
Vắc xin trị liệu là một cách ựiều trị mới xuất phát từ các giả thuyết khác nhau của nhiều tác giả và chưa ựược hệ thống hóa lại điểm qua các tài liệu chúng ta thấy các cách ựiều trị ựều có mục ựắch làm tăng cường ựáp ứng miễn dịch tế bào; hoặc tế bào lympho T gây ựộc tế bào (CTLCD8+) hoặc tế bào T giúp ựỡ (Th CD4+) hay cả hai Khi ựáp ứng miễn dịch tế bào tăng cường có thể sẽ hỗ trợ cho lympho B sản xuất ra các kháng thể trung hòa
Các công trình ở Việt Nam của Phạm Hoàng Phiệt và cộng sự sử dụng Epitope của tế bào B là HBsAg (liều lượng 2ộg) và Epitope của tế bào T là nhóm peptid 3P (liều lượng 0,4ộg) có ựặc ựiểm kắch thắch mạnh phản ứng quá mẫn muộn Với liệu trình tiêm trong da hàng tháng liên tục trong 12 tháng Thử nghiệm lâm sàng ở giai
ựoạn II Ờ III với 54 bệnh nhân có men gan cao > 2 lần giới hạn trên bình thường và
44 bệnh nhân có men gan từ 1 ựến 2 lần giới hạn bình thường Kết quả cho thấy:
Trang 30- đáp ứng của nhóm có men gan cao: chuyển ựổi huyết thanh hàng năm
32,6% so với chứng là 15,8% Tương ựương như ựiều trị IFN
10,9% so với chứng là 8,1%
1.6.2.11 Siro Hebevera
Hà Văn Ngạc và cộng sự dùng sirô Hebevera do Trần Dũng, thuộc trung tâm nghiên cứu phòng chống ung thư pha chế, nghiên cứu trên 102 người nhiễm HBsAg Kết quả có 59,8% trường hợp sạch HBsAg với số ngày ựiều trị trung bình
là 48,6 ngày (7 Ờ 210 ngày) Các tác giả cũng kết luận nồng ựộ HBsAg ban ựầu càng thấp tỷ lệ âm tắnh càng cao Công trình này cần phải ựược ựánh giá thêm qua một nghiên cứu ngẫu nhiên, có ựối chứng [3]
1.6.2.12 Oxymatrine [ 3],[5 ],[ 40 ]
Oxymatrine là một alkaloit trắch từ trái hoặc rễ cây Sophora flavescens Ait hoặc Radix sopharae subprotratae Trong một báo cáo vào năm 1997 cho thấy sau 3 tháng ựiều trị, oxymatrine có tỷ lệ chuyển huyết thanh HBeAg là 44,4% và thải trừ HBV-DNA là 45,3% mà không thấy sự khác biệt so với nhóm chứng ựiều trị bằng IFN Tác dụng này có vẻ cao hơn ở bệnh nhân nhiễm HBV hoạt tắnh cao, tương tự
với tác dụng trong nhóm chứng dùng IFN
Theo các tác giả Trung Quốc, trong một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên có
ựối chứng trên 216 bệnh nhân nhiễm HBV mạn tắnh, Oxymatrine từ Sophora
alopecuraides dưới dạng viên nang uống và thuốc tiêm có tác dụng bình thường hóa men gan ALT với tỷ lệ 76,47% và 83,33% so với giả dược (40%) cũng như tỷ lệ chuyển ựổi huyết thanh HBeAg là 31,91% và 39,29% so với giả dược (6,45%) mà không hề gây một tác dụng phụ nào
1.6.2.13 Những dược thảo có tác dụng ựiều biến miễn dịch [3 ]
Các polysaccharide ựựơc trắch từ các thảo dược như Girifola umbellata (GU)
ựược dùng ựơn ựộc hay phối hợp với vắc xin chủng ngừa vi rút viêm gan B Với
vắc xin này, một thử nghiệm hợp tác ựã ựược thực hiện ở Trung Quốc vào năm
1997 cho thấy tỷ lệ chuyển huyết thanh ựối với HBeAg và giảm nồng ựộ
HBV-DNA lần lượt là 43% và 44% so với các lô chứng
Trang 31Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy polysaccharide GU có thể tăng hoạt tính gây ñộc tế bào của các tế bào ñơn nhân Trong tế bào ñơn nhân, pholysaccharide tăng cường hoạt tính IL.2 và biểu hiện của thụ thể IL.2, giải thích phần nào cơ chế
tác dụng lâm sàng của chúng
1.6.2.14 Glycyrrhizin [ 3 ]
Thuốc có nguồn gốc từ rễ cam thảo (Glycirrhizae glabra), là những saponin và lectin ñã ñược sunphat hóa, ñược sử dụng trên 20 năm ở Nhật ñể ñiều trị viêm gan mạn, có tác dụng làm giảm nồng ñộ transaminase
Dịch trích ñược chuẩn hóa (SNMC, Stronger Neo – Minophagen C) ñược dùng bằng ñường tiêm với liều 80 mg mỗi ngày trong 2 tuần sẽ làm cho men AST
và ALT trở về bình thường trong hơn 60% bệnh nhân Trong môi trường cấy tế bào, Yoshikawa nhận thấy thuốc cũng có tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch thông qua việc ức chế tế bào CD4+ và ức chế quá trình gây ñộc tế bào qua trung gian của yếu tố hoại tử u (TNF) Takahara ghi nhận thuốc có tác dụng ức chế quá trình glycosyl hóa và sialyl hóa kháng nguyên HBsAg và làm cho kháng nguyên này bị ứ lại trong bộ máy Golgi của tế bào gan bị nhiễm Trong một nghiên cứu không ñối chứng, thực hiện trên bệnh nhân nhiễm HBV mạn HBeAg (+), Hayashi nhận thấy khi dùng glycyrrhizin 4 tuần, sau ñó ñiều trị tiếp 4 tuần bằng inteferon, có thể làm mất HBeAg trong 10/17 bệnh nhân trong vòng 6 tháng Tuy nhiên, các thông số về nồng ñộ virus chưa ñược ghi nhận
1.6.2.15 Biphenyl dimethyl dicarboxylate (Nissel, Omitan)[3]
BDD là một chất tổng hợp tương tự như Schisandrin C ñược phân lập từ quả của cây ngũ vị tử (Fructus schisandrae) có hiệu quả trong việc cải thiện chức năng gan và triệu chứng lâm sàng ở BN bị VGBMT, chủ yếu là làm giảm men ALT khoảng 80% trường hợp (so với nhóm chứng là 17%) Ngoài ra, BDD còn ñược ghi nhận có thể làm giảm bilirubin máu và AFP, làm tăng albumin và giảm gamma – globulin máu, ñồng thời cải thiện tình trạng viêm và hoại tử trên mô học
Bao và cộng sự ñã chứng minh thuốc có tác dụng bảo vệ gan qua thực nghiệm trên chuột gây VG bằng CC14 Thuốc cũng có vai trò bảo vệ gan trong các trường hợp VG thực nghiệm trên chuột do D – galactosamine, thioacetamine và prednisolone liều cao Cơ chế bảo vệ gan của thuốc có liên quan ñến sự ức chế quá
Trang 32trình peroxid hóa lipid và sự gắn kết ñồng hóa trị của chất chuyển hóa CC14 vào thành phần lipit của tiểu thể Ngoài ra, thuốc còn có khả năng gia tăng hoạt tính của các hệ thống men khử ñộc ở gan như cytochrome p 450, NADPH – cytochrome C reductase, aminopyrine demethylase và benzo(a) hydroxylase Tuy nhiên, sau khi ngưng thuốc khoảng 1 – 6 tháng, một số bệnh nhân có hiện tượng tăng men gan trở lại, do ñó thuốc ñược khuyến cáo là nên tiếp tục ñiều trị với thời gian khoảng 6 – 12 tháng
1.6.2.16 Silymarin [3]
Là một dẫn xuất từ cây kế (Silybum marianum), có chứa các flavonoit silybinin, sylidianin, silychristin Nghiên cứu ở môi trường cấy tế bào và ở súc vật thí nghiệm cho thấy thuốc có tác dụng bảo vệ tế bào gan và gần như không có ñộc tính Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho thấy thuốc có tác dụng cải thiện tỷ lệ tử vong ở các trường hợp bệnh lý gan cấp do ñộc chất (rượu, nấm, amanita phalloides) Các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân viêm gan mạn hiện ñang
- Bệnh lý nhiễm trùng: sốt, sụt cân, mệt mỏi…
- Bệnh lý tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, ñau vùng hông sườn
- Bệnh lý gan mật: vàng da, vàng mắt, tiểu vàng, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ…
- Bệnh lý cơ xương khớp: viêm khớp, ñau nhiễm khớp, ñau cơ …
- Bệnh lý hệ thận tiết niệu: tiểu ít, tiểu ñỏ, tiểu ñạm, phù thũng …
- Bệnh lý da: tử ban hoặc các sang thương da cơ bản…
Theo quan niệm của y học cổ truyền, các nhóm bệnh lý này có thể ñược phân tích như sau:
Trang 33- Chứng phát nhiệt (sốt) có thể do ngoại cảm hoặc nội thương
+ Nếu do nội thương, có thể do âm hư phát nhiệt với ñạo hãn, ngũ tâm phiền nhiệt
+ Hoặc do tỳ vị hư nhiệt ñi kèm với sợ gió, tự hãn, mệt mỏi
- Chứng mệt mỏi (chứng hư) có thể do tỳ khí hư với các triệu chứng ñi kèm như chán ăn, ñầy bụng, tiêu chảy
- Chứng ñau hông sườn (hiếp thống), ñau bụng (phúc thống) có thể do: + Can Tỳ bất hòa
+ Tỳ vị hư nhược thường kèm với các rối loạn tiêu hóa như chán ăn, nôn mửa, tiêu chảy
+ Thấp nhiệt ở Trường vị với ñau bụng, kèm nôn mửa, tiêu chảy
- Chứng vàng da vàng mắt do cảm phải thấp nhiệt tà khiến khí ở Tỳ vị Can
ñởm uất kết mà sinh ra
- Các chứng ñau khớp, ñau cơ (Tý chứng) có thể do thấp nhiệt tà với các biểu hiện như Nhiệt tý, Hành tý, Nhục tý
- Các chứng cổ trướng (trướng) có thể do rối loạn công năng 3 tạng Tỳ, Phế, Thận trong ñó nếu do Tỳ khí hư thường ñi kèm với các triệu chứng Tỳ bất kiện vận như chán ăn, lợm giọng, tiêu phân sống
- Các chứng tiểu ít, tiểu ñục, phù thũng có thể do:
+ Cảm phải ngoại tà (thấp nhiệt)
+ Nội thương làm rối loạn công năng vận hóa thủy thấp của Tỳ và khí hóa thủy thấp của Thận
- Các loại sang thương ngoài da như dát (ban), sẩn (chẩn), mụn nước (tiết, sang), hoặc mề ñay có thể do phong thấp tà, nhiệt tà hoặc huyết nhiệt Tổng hợp các triệu chứng lâm sàng nêu trên, ta có thể thấy ñược cơ chế bệnh sinh của các loại viêm gan do siêu vi theo quan ñiểm của y học cổ truyền như sau:
- Một khi cơ thể cảm phải ngoại tà và bộ phận bị cảm thụ là tỳ vị thì ñáp
ứng ñầu tiên có thể là Tỳ bất kiện vận ñưa ñến chán ăn, nôn mửa, ñầy
bụng, sau ñó là Tỳ không vận hóa thủy thấp ñưa ñến thủy thấp, ứ ñọng ở
Trang 34Tỳ vị lâu ngày sinh nhiệt Kế ựến thấp nhiệt uất kết ở Tỳ vị hoặc Can ựởm
ảnh hưởng ựến công năng sơ tiết ựởm trấp mà sinh Hoàng ựản Ngoài ra
do Tỳ vị hư yếu, Can mộc sẽ tương thừa mà sinh ra chứng ựau hông sườn hoặc ựau bụng
- Trong giai ựoạn mãn tắnh, thấp nhiệt uất kết ở Tỳ sẽ tiếp tục ảnh hưởng
ựến công năng vận hóa của Tỳ vị khiến cho Tỳ không vận hóa thủy thấp
mà sinh ra cổ trướng và Tỳ không thống nhiếp huyết sinh ra chảy máu tự nhiên hoặc bệnh cảnh của Tỳ dương hư phát nhiệt với phát sốt, tay chân lạnh, bụng ựầy trướng kèm chán ăn, lợm giọng, tiêu phân sốngẦ
Ngoài ra, do tố bẩm tiên thiên bất túc hoặc hậu thiên thất ựiều (chắnh khắ vốn sẵn hư yếu) mà thấp nhiệt tà có thể xâm phạm ựến cơ nhục, gân cốt nên gây ra các chứng Tý hoặc có thể xâm phạm ựến tạng Thận làm rối loạn công năng khắ hóa thủy thấp mà sinh ra chứng tiểu ắt tiểu ựục, phù thũng, và cũng có thể xâm nhập vào huyết phận ựể gây ra các sang thương ngoài da như ban, chẩn, sang, tiết, Ầ
1.7.2 Nhận ựịnh chung về tác dụng dược lý của những bài thuốc và dược liệu YHCT dùng trong trị liệu các chứng trạng của viêm gan siêu vi B mạn
Qua khảo sát 21 bài thuốc kinh ựiển (theo lý luận) và 62 bài thuốc kinh nghiệm chữa chứng Hoàng ựản (theo Hải Thượng Lãn Ông và Tuệ Tĩnh), chúng tôi nhận thấy trong 110 dược liệu ựược sử dụng, có 23 vị ắt nhiều có tác dụng dược lý
ựặc hiệu ựối với viêm gan mạn trên lâm sàng cũng như trên các mô hình trong thực
nghiệm
Các dược liệu ựược xếp theo các nhóm dược lý đông y sau ựây:
Nhóm thanh nhiệt
- Bồ công anh
Qua phân tắch các nhóm dược lý nói trên chúng tôi nhận thấy:
- 3 vị có tác dụng tăng khả năng thực bào
- 2 vị có tác dụng bảo vệ tế bào gan
Trang 35Nhóm lợi thấp
- Thương lục
Qua phân tích các nhóm dược lý nói trên chúng tôi nhận thấy:
- 2 vị có tác dụng làm tăng khả năng miễn dịch
- 1 vị có tác dụng kháng virus viêm gan B
- 2 vị có tác dụng bảo vệ tế bào gan theo cơ chế antioxydant
Nhóm hoạt huyết
Qua phân tích các nhóm dược lý nói trên chúng tôi nhận thấy:
- 1 vị có tác dụng làm ức chế miễn dịch
- 1 vị có tác dụng ñiều hòa miễn dịch
- 2 vị có tác dụng bảo vệ tế bào gan theo cơ chế antioxydant
Nhóm bổ khí
Qua phân tích các nhóm dược lý nói trên chúng tôi nhận thấy:
- 2 vị có tác dụng làm tăng cường khả năng miễn dịch
- 2 vị có tác dụng ñiều hòa miễn dịch
Nhóm bổ âm – Huyết – Sinh tân
Qua phân tích các nhóm dược lý nói trên chúng tôi nhận thấy:
- 5 dược liệu có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch
- 1 vị có tác dụng ức chế miễn dịch
Từ những nhận xét trên có thể rút ra kết luận như sau:
Trang 36- Các dược liệu có tác dụng Phù chính thường nằm trong nhóm thuốc bổ khí
Những nghiên cứu về hiệu quả của những dược thảo tại Trung Quốc cho thấy phần lớn các dược thảo này có khả năng chuyển ñổi huyết thanh HBeAg tương
như các bài thuốc kinh ñiển với thành phần Atragalus – Artemisia – Codonopsic có khả năng làm sạch HBsAg (33,1%), làm sạch HBeAg (40,5%) và làm xuất hiện anti – HBe (15%) [45] Trong khi ñó, việc nghiên cứu các dược thảo tại Ấn ðộ qua hơn
300 chế phẩm và 87 dược liệu ñã cho thấy các dược thảo sau ñây ñã chứng minh
ñược tính hiệu quả một cách ñáng tin cậy:
• Sylibum marianum: Với tính ñiều hòa miễn dịch và tái tạo tế bào gan
• Glycyrrhiza glabra: Có tác dụng bảo vệ tế bào gan và có khả năng gây
cảm ứng các interferon nội sinh
• Picorhiza kurroa: Có tác dụng ñiều hòa miễn dịch, bảo vệ tế bào gan
• Phyllanthus amarus: Có tác dụng kháng vi rút B, C, ñiều hòa miễn dịch và
bảo vệ tế bào gan
Trong ñó, Phyllanthus amarus là dược phẩm ñầu tiên trong hệ thống dược
thảo của Ấn ðộ ñã ñược cấp bằng chuẩn hóa [50]
1.8 DƯƠC LIỆU TRONG BÀI THUỐC NGHIÊN CỨU
Trang 371.8.1 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria Euphorbiaceae.[20],[21 ]
Thực vật học:
Là một loại cỏ mọc hàng năm, cao chừng 30cm, thân gần như nhẵn, mọc thẳng ñứng, mang cành, thường có màu ñỏ Lá mọc so le, lưỡng lệ trông như lá kép, phiến lá thuôn, dài 5 – 15mm, rộng 2 – 5mm, ñầu nhọn hay hơi tù, mép nguyên nhưng hơi có răng cưa rất nhỏ, mặt dưới màu xanh lơ, không cuống hay có cuống rất ngắn Hoa mọc ở kẽ lá, nhỏ, mày ñỏ nâu, ñơn tính, hoa ñực và hoa cái cùng gốc,
ở ñầu cành, hoa cái ở dưới ðường kính quả có thể ñạt tới 2mm, treo lủng lẳng dưới
lá, do ñó có tên: Diệp = lá, hạ = dưới, châu = hạt, nghĩa là hạt dưới mặt lá Hạt ba cạnh, hình trứng, màu nâu nhạt, có vân ngang
Các terpenoid: P-amirin lupeol acetate và beta sitosterol
Các flavonoid: quercetin, quercitrin, rhamnocitrin, isoquercitrin, kaemferol,triacontanal, rutin
Các hợp chất phenolic: ellagic acid, gallic acid, methyl ester, dehydrochemilic, methylbrevifolin carboxylate, bexacosanoic acid, brevifolin, pyrogalol, n-octadecane, methylgallate, trimethyl-3-4 dehydrochebulate, 1,3,4,6 tetra O- galoyl beta-d-glucose
Chất chiết từ nước có tác dụng kháng virus và bảo vệ tế bào gan triacontanal
và ellagic acid có tính chất bảo vệ gan, phyllanthusin bảo vệ tế bào gan chuột trên
mô hình gây ñộc bằng CCL4 và galactosamine Thành phần tan trong nước có tác dụng gây nên sự chết trong chương trình của tế bào ung thư phổi Lewig.[23]
Công dụng và liều dùng:
• Nhân dân rất hay dùng cây Diệp hạ châu làm thuốc, giã nát với muối chữa ñinh râu, mụn nhọt Còn có tác dụng chữa bệnh gan, sốt, ñau mắt, rắn cắn
Trang 38• Ngày uống 20 – 40g cây tươi, sao khô sắc ñặc mà uống Dùng ngoài không có liều lượng
Các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng:
Các loại Phyllanthus thường có chứa phyllantin, hypophylantin và polyphenol
có ñặc ñiểm kháng virus, trong ñó chất trích từ P.amarus có tác dụng ức chế DNA polymerase và sự phiên mã mRNA của virus VG woodchuck trên thực nghiệm [3]Phyllanthus urinaria với thành phần axit ellagic có tác dụng ức chế sự bài tiết HBe trên tế bào gan thực nghiệm (Hep G2 2.2.15) mà không có một tác dụng ức chế gì trên sự sao chép HBV[31]
Các loại Phyllanthus dưới dạng nước sắc và viên nang:
Có tác dụng làm sạch HBsAg so với giả dược (placebo)[37],[49],[50],
[54]
Có tác dụng làm sạch HBsAg, HBeAg, HBV-DNA và bình thường hóa
men gan tốt hơn so với các ñiều trị không ñặc hiệu hoặc so với các thảo dược như Cuspidatum, ramulus taxilli, Astragali và Isatidis seubaphicacanthii [37]
Không có sự khác biệt trong việc làm sạch HBsAg, HBeAg, HBV-DNA
giữa Phyllanthus (các loại và các dạng bào chế) và IFN& (RR = 1,20; 95%
CI = 0,99 – 1,49), ñồng thời lại có tác dụng hợp ñồng với IFN [54]
Qua 12 thử nghiệm, nhận xét về tác dụng phụ của Phyllanthus cho thấy có tác
dụng gây buồn nôn, chán ăn (42%) và ñau dạ dày (4%) trong thời gian ñiều trị 20 –
ở lô chứng Tuy nhiên, một thử nghiệm sau ñó cũng do nhóm này lại cho thấy mất
HBsAg chỉ xuất hiện khỏang 20% bệnh nhân, trong khi các tác giả khác ñã không chứng minh ñược bất cứ một sự ñáp ứng nào ñối với chất trích của loài cây này Các nghiên cứu trên ñộng vật thực nghiệm nhiễm virus viêm gan B vịt cũng không cho
thấy bất kỳ hiệu quả nào của chất trích Phyllatus amarus trên sự sao chép virus
Trang 39viêm gan B vịt mà chỉ có một tác dụng trung bình trên sự sản xuất HBsAg của virus này Mặc dù thuốc ñược dùng khá nhiều ở Ấn ðộ trong ñiều trị viêm gan, nhưng hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu lâm sàng có ñối chứng nào chứng minh
Tại Trung Quốc, nhiều nghiên cứu lâm sàng ñã ñược thực hiện cho thấy chuyển ñổi huyết thanh HBeAg xảy ra khoảng 36% – 60% bệnh nhân Weissberg và cộng sự vào năm 1984, trong một nghiên cứu lâm sàng có ñối chứng ña trung tâm
ñược thực hiện với sự cộng tác của 5 viện nghiên cứu y khoa, ñiều trị bằng P
amarus gây chuyển huyết thanh HBeAg 59% và mất HBV-DNA là 68% Nhưng trong một số nghiên cứu khác lại không thấy hiệu quả này Các khác biệt này có thể
do nhiều yếu tố khác nhau, nhiều loài khác nhau (Phyllanthus có khoảng 350 – 750
loài khắp thế giới), khác biệt về trồng, thu hái và chế biến Các hoạt chất trích ra từ
Phyllanthus vẫn chưa chứng minh ñược ñặc tính dược lý và khả năng kháng virus
[3]
Tại Việt Nam, Lê Võ ðịnh Tường dùng chiết xuất Phyllanthus dưới tên là
hepamarin ñiều trị cho bệnh nhân trong 30 ngày, tỷ lệ sạch HBsAg là 7% và giảm nồng ñộ HBsAg là 19% [3] Thế nhưng ñây là một nghiên cứu không ñối chứng và không xác ñịnh tình trạng người mang HBsAg cấp hay mạn
1.8.2 Hoàng kỳ - Astragalus membranaceus Fabaceae [20],[21 ]
Thực vật học:
Là một cây sống lâu năm, cao 50 – 80 cm, rễ cái dài và mọc sâu, rất khó bẻ,
ñường kính 1 – 3cm, vỏ ngoài màu vàng ñỏ hay nâu Thân mọc thẳng ñứng, trên có
phân nhiều cành Lá mọc so le, kép, dìa lẻ, có lá kèm hình 3 cạnh, 6 – 13 ñôi lá chét hình trứng dài 5 – 23mm, mặt dưới có nhiều lông trắng mịn Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, dài hơn lá, gồm 5 – 22 hoa, màu vàng tươi Quả giáp mỏng, dẹt, dài 2 – 2,5cm, ñường kính 0,9 – 1,2cm ñầu dài ra thành hình gai nhọn, trên quả có lông ngắn, 5 – 6 hạt màu ñen hình thận Mùa hoa tại Trung Quốc vào các tháng 6 – 7, mùa quả vào các tháng 8 – 9 (Hà Bắc, Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh)
Trang 40Thành phần hóa học:
Theo sự nghiên cứu của Sở dược liệu thuộc viện nghiên cứu y học Bắc Kinh, trong Hoàng kỳ có Cholin betain, nhiều loại axit amin và sacaroza Những tài liệu trước cũng cho biết hoạt chất của Hoàng kỳ chưa rõ, mới chỉ biết chất nhầy, chất
ñường Theo Lý Thừa Cố (Sinh dược học, 1952) trong Hoàng kỳ có sacaroza,
glucoza, tinh bột, chất nhầy, gôm, hơi có phản ứng ancaloit Mới ñây người ta phát hiện trong Hoàng kỳ có chất selenium
Rể cây Hoàng kỳ chứa triterpenoid saponins như astragalosides, agroastragalosides, isoastragalosides and astramembranins, các polysaccharides như astragaloglucans, các isoflavones như calycosin, mucronulatol and isomucronolatol
và hai flavonoids là quercetin và isoliquiritigenin[30]
Rể cây ñược dùng tại Trung quốc và Nhật bản như thuốc kích thích miễn dịch
thường ñược dùng ñể chữa cảm lạnh, bảo vệ gan và bổ trợ chữa ung thư[30].Y học
cổ truyền phương Tây dùng ñể chữa các bệnh suy giảm miễn dịch và thường phối hợp với hóa trị ung thư Chất cycloartane saponins có tác dụng kích thích bạch cầu lympho người Các polysaccharides như Astragalans I và II tiêm vào mang bụng chuột nhắt sẽ kích thích miễn dịch.[60]
Công dụng và liều dùng:
Theo tài liệu cổ, Hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn, vào hai kinh Phế và Tỳ Có tác dụng bổ khí, lợi tiểu, thác sang Dùng chữa Biểu hư sinh ra mồ hôi trộm, Tỳ hư sinh
ỉa lỏng, Dương hư huyết thoát, thủy thũng Ngày dùng 3 – 9g dưới dạng thuốc sắc
hoặc thuốc cao
Các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng:
Có tác dụng tương tự IFN, thúc ñẩy hoạt tính của tế bào lympho gây ñộc tế bào (CTL) mạnh gấp 5 – 6 lần và thúc ñẩy tính miễn dịch qua trung gian tế bào trên người viêm gan mạn tính thông qua hiện tượng thực bào của hệ võng nội mô[52]
Trên bệnh nhân viêm gan mạn, có tác dụng bình thường hóa men gan trong vòng 1 – 2 tháng ñiều trị mà không gây tác dụng phụ nào ở người [52]