1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động

70 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4 Nồng độ trung bình men gan ALT trước khi nghiên Bảng 5 So sánh tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ men gan ALT Bảng 6 Bảng trình bày số bệnh nhân có HBeAg - trước Bảng 7

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HCM ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HCM

SỞ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN

BÁO CÁO LÂM SÀNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MEN GAN VÀ CHUYỂN ĐỔI DẤU ẤN SIÊU VI HBeAg CỦA CHẾ PHẨM

“HOÀNG KỲ – DIỆP HẠ CHÂU”

TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B

MẠN TÍNH HOẠT ĐỘNG

Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS PHAN QUAN CHÍ HIẾU

ThS NGÔ ANH DŨNG

Tp Hồ Chí Minh

Trang 2

MỤC LỤC

Mục lục - Trang 2

Danh mục các chữ viết tắt - 3

Danh mục các bảng - 4

Danh mục biểu đồ - 6

1 ĐẶT VẤN ĐỀ - 7

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 8

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU -16

4 KẾTLUẬN & ĐỀ NGHỊ -36

TÀI LIỆU THAM KHẢO -38

Phụ lục Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu lô uống Hoàng kỳ – Diệp hạ châu và DHC

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Gốc tiếng nước ngoài Gốc tiếng Việt

thường

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4 Nồng độ trung bình men gan ALT trước khi nghiên

Bảng 5 So sánh tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ men gan ALT

Bảng 6 Bảng trình bày số bệnh nhân có HBeAg (-) trước

Bảng 7 Mô tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo

Bảng 8 Tỷ lệ bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg

hoặc giảm nồng độ HBV-DNA<250 copies của 2 lô chế phẩm

23

Bảng 9 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và

giảm nồng độ HBV-DNA<250 copies (tỷ lệ thành công) của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân có ALT<200U/L trước điều trị

24

Bảng 10 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg giữa 2

lô chế phẩm trên bệnh nhân viêm gan B mạn có HBeAg (+) với men gan ALT<200U/L trước khi điều trị

25

Bảng 12 Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở

điều trị trong năm đầu của lô HK-DHC (Có 14 BN 27

Trang 5

bỏ dở trong năm thứ nhất)

Bảng 13 Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở

điều trị trong năm thứ hai ở lô HK-DHC (Có 18 BN bỏ dở trong năm thứ hai)

28

Bảng 15 Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở

điều trị trong năm đầu của lô DHC (Có 18 BN bỏ dở trong năm thứ nhất)

30

Bảng 16 Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở

điều trị trong năm thứ hai ở lô DHC (Có 17 BN bỏ dở trong năm thứ hai)

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang Biểu đồ 1 Mô tả đặc điểm giới tính ở 2 lô nghiên cứu 17 Biểu đồ 2 Phân bố các nhóm tuổi giữa hai lô nghiên cứu 18

Biểu đồ 3 Mô tả số bệnh nhân có nồng độ men gan ALT trước

điều trị > 200U/L ở 2 lô nghiên cứu

19

Biểu đồ 4 Phân bố số bệnh nhân có HBeAg (-) trước khi nghiên

cứu ở 2 lô

20

Biểu đồ 5 Mô tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo

thời gian ở 2 lô

21

Biểu đồ 6 Số bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc

giảm nồng độ HBV-DNA<250 copies của 2 lô chế phẩm

23

Biểu đồ 7 So sánh tỷ lệ CĐHT-HBeAg và giảm nồng độ

HBV-DNA<250 copies của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân có ALT<200U/L trước điều trị

25

Biểu đồ 8 So sánh tỷ lệ bình thường hóa men gan ALT giữa 2

33

Biểu đồ 9 So sánh các chỉ số sinh hoá cuả chức năng gan, thận

sau khi điều trị giữa 2 lo.â

35

Trang 8

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (W.H.O), hiện nay có khoảng 2 tỷ ngừơi đã từng bị nhiễm siêu vi viêm gan B (HBV), 400 triệu ngừơi đang mang mầm bệnh[1][16] Riêng ở Việt Nam, tỷ lệ ngừơi mang HBsAg(+) khoảng 10 - 20% dân số [2][3] Diễn biến của bệnh VGBMT sẽ đưa đến xơ gan và ung thư gan với tần suất 2,1% đvà 3% mỗi năm[7],[8],[9] mà những tỷ lệ này thường liên quan đến nồng độ của HBeAg và HBV-DNA [5],[17], cho nên mục đích điều trị lý tưởng đối với những bệnh nhân này sẽ là ức chế sự tăng sinh của siêu vi, chuyển đổi huyết thanh HBeAg, ổn định men gan, cải thiện hình ảnh mô học mà trong đó sự chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ HBV-DNA được xem là điểm quan trọng nhất [5] [6]

Hiện nay ở Trung Quốc, tỷ lệ sử dụng dược thảo để thay thế Interferon-α α) chiếm 30 – 50% vì giá rẻ và ít phản ứng phụ [4] Những nghiên cứu về hiệu quả của dược thảo tại Trung Quốc cho thấy phần lớn các dược thảo này có khả năng chuyển đổi huyết thanh HBeAg tương đương với IFN-α Trên các thử nghiệm lâm

(IFN-sàng, các dạng bào chế của Diệp hạ châu (Phyllanthus spp) có tác dụng làm sạch

HBsAg, HBeAg, HBV-DNA và bình thường hóa men gan tốt hơn các thảo dược

khác [10][15] Riêng đối với Hoàng kỳ (Astragalus membranaceus), các tài liệu cho

thấy thảo dược này có tác dụng tương tự IFN-α trong việc thúc đẩy họat tính của tế bào giết tự nhiên (natural killer cell) cũng như điều hòa các tế bào T miễn dịch [14]

Để có thể bổ sung và cộng lực tác dụng với nhau nhằm làm giảm sự kháng thuốc và độc tính [12],[13], việc phối hợp hai dược liệu Hoàng kỳ và Diệp hạ châu là rất đáng quan tâm

Trang 9

Đề tài này được tiến hành nghiên cứu nhằm:

- Đánh giá hiệu quả của chế phẩm Hoàng kỳ- Diệp hạ Châu trên sự chuyển đổi dấu ấn siêu vi của viêm gan siêu vi B mạn tính hoạt động (HBeAg (+) chuyển sang (-) và xuất hiện antiHBe)

- Đánh giá được tác dụng cải thiện men gan của chế phẩm Hoàng kỳ – Diệp hạ châu trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính hoạt động

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU:

Thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên, được tiến hành theo phương pháp mù đôi (double - blind) trên 2 lô gồm: 44 bệnh nhân uống chế phẩm HK - DHC và 42 bệnh nhân uống chế phẩm DHC 86 bệnh nhân trên sẽ được uống thuốc liên tục trong 104 tuần với liều 30ml mỗi ngày, chia làm 3 lần, mỗi lần 10ml trước khi ăn

Theo các tài liệu [2],[10] tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg của Interferon.α

và Diệp hạ châu là không khác biệt (20%) Để chế phẩm Hoàng kỳ – Diệp hạ châu có tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh hơn lô chứng (Diệp hạ châu) là 25% (RR = 2,25) Và với 80% khả năng là tỷ lệ này đúng với độ tin cậy là 90% thì cỡ mẫu sẽ là: {Z(1-α) 2P*(1–P*) + Z(1–β) P1(1–P1)+P2(1-P2) }2

n =

(P1 – P2 )2

với P1 = 0,45 Z(1- α) = 1,64 RR = P1 / P2

P2 = 0,2 Z(1– β) = 0,84 P* = (P1 + P2) / 2

Trang 10

2.2 TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH:

Š Bệnh nhân hợp tác

Š Tuổi từ 15 – 60

Š Anti HCV (-)

Š Có HBsAg (+) trên 6 tháng

Š Có ALT ≥ 2 lần trị số bình thường giới hạn cao (≥ 80U/L)

Trang 11

2.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ:

Š Nghiện rượu

Š Có các dấu hiệu cổ chướng, tăng áp lực tĩnh mạch cửa như gan to, lách

to, tuần hoàn bàng hệ được phát hiện qua khám lâm sàng

Š Bệnh nhân điều trị không liên tục hoặc tự ý dùng thêm thuốc mà

không hỏi ý kiến của bác sĩ

2.4 PHƯƠNG TIỆN

2.4.1 Chế phẩm nghiên cứu

2.4.1.1 Chế phẩm Hoàng kỳ- Diệp hạ châu

Công thức điều chế cho 30ml cao thuốc (liều dùng cho một người trong một ngày)

Š Diệp hạ châu (Herba Phyllanthi urinariae) 65g

Š Hoàng kỳ(Radix Astragali) 35g

™ Chiết xuất Hoàng kỳ

Hoàng kỳ 3,5kg nấu cao 3 lần, lần thứ nhất đổ nước ngập mặt dược liệu

Trang 12

gạn dịch 1, lần thứ hai đổ nước xâm xấp mặt dược liệu đun sôi 2 giờ, gạn lấy dịch 2, lần thứ 3 đổ nước xâm xấp mặt dược liệu đun sôi 1 giờ, gạn lấy dịch 3 Phối hợp dịch 1, 2, 3 Cô cách thủy còn 1 lít Lọc trong, thêm nước cho đủ 1 lít (DD 2)

Š Phối hợp DDl và DD2 Bảo quản bằng natri benzoat 0,4 %

Š Đóng ống uống 10ml, tiệt trùng 1100 C trong autoclave

Yêu cầu chất lượng

™ Tính chất

Chất lỏng sánh, màu nâu đen, mùi thơm đặc trưng, vị đắng

™ Độ trong và độ đồng nhất

Chất lỏng sánh, đồng nhất, không được có váng mốc, bã dược liệu và vật lạ

™ Tỷ trọng

Ở nhiệt độ 250 C, đo bằng bình đo tỷ trọng picnomet, tỷ trọng từ 1,0580 đến 1,0590

™ Cắn sau khi bay hơi

Trọng lượng cắn khô không dưới 12,2 % (KL/TT)

™ Sai số thể tích

Thể tích : 10ml+10% (10,0-11,0 ml)

™ Định tính

Phải có phản ứng của Diệp hạ châu và Hoàng kỳ

™ Độ nhiễm khuẩn

Phải đạt mức 4- DĐVN III – Phụ lục 10.7

™ Đóng gói – Bảo quản – hạn dùng

Đóng gói : ống uống 10ml, hộp 30 ống

Bảo quản : nơi khô mát

Trang 13

Hạn dùng : 24 tháng kể từ ngày sản xuất

™ Liều dùng/ ngày: ngày uống 1 ống (10ml) x 3 lần; (tương đương với 35g

Hoàng kỳ/ ngày và 65g Diệp hạ châu/ ngày) Uống liên tục trong 24 tháng

2.4.1.2 Chế phẩm Diệp hạ châu

Công thức điều chế cho 30ml cao thuốc (liều dùng cho một người trong một ngày)

Š Diệp hạ châu (Herba Phyllanthi urinariae) 65g

Đóng ống uống 10ml, tiệt trùng 1100 C trong autoclave

Yêu cầu chất lượng

™ Tính chất

Chất lỏng sánh, màu nâu đen, mùi thơm đặc trưng, vị đắng

™ Độ trong và độ đồng nhất

Chất lỏng sánh, đồng nhất, không được có váng mốc, bã dược liệu và vật lạ

™ Tỷ trọng

Trang 14

Ở nhiệt độ 250 C, đo bằng bình đo tỷ trọng picnomet, tỷ trọng từ 1,0580 đến 1,0590

™ Cắn sau khi bay hơi

Trọng lượng cắn khô không dưới 12,2 % (KL/TT)

™ Sai số thể tích

Thể tích : 10ml+10% (10,0-11,0 ml)

™ Định tính

Phải có phản ứng của Diệp hạ châu

™ Độ nhiễm khuẩn

Phải đạt mức 4- DĐVN III – Phụ lục 10.7

™ Đóng gói – Bảo quản – hạn dùng

Đóng gói : ống uống 10ml, hộp 30 ống

Bảo quản : nơi khô mát

Hạn dùng : 24 tháng kể từ ngày sản xuất

™ Liều dùng/ ngày: ngày uống 1 ống (10ml) x 3 lần; (65g Diệp hạ châu/ ngày) Uống liên tục trong 24 tháng

2.4.2 Kỹ thuật xét nghiệm

2.4.2.1 Định lượng HBV-DNA:

Š Máy sử dụng MJ Research( Biorad)

Š Kỹ thuật: Real-time PCR (TaqMan probe FAM )

Š Ngưỡng phát hiện ≥ 250 copies/mL huyết tương

2.4.2.2 Chẩn đoán huyết thanh HBsAg, Anti HCV, HBeAg và HBeAb

Š Máy sử dụng: IMx (USA)

Š Kỹ thuật: ELISA

Trang 15

Š Thuốc thử: ABBOTT (USA)

Š Ngưỡng phát hiện:

o HBsAg ≥ 1.99 S/N

o Anti HCV ≥ 1 S/Co

o HBeAg ≥ 0,99S/Co

o HBeAb ≥ 59,99% INH

2.4.2.3 Định lượng Aminotransferase huyết thanh

Š Máy sử dụng: Hitachi 717

Š Trị số bình thường:

o 10 U/L< ALT< 40 U/L

o 0 U/L< AST< 40 U/L

o 7 U/L< GGT< 50 U/L

2 5 CÁCH TIẾN HÀNH:

Trước khi đưa bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm lâm sàng, thầy thuốc sẽ trình bày và giải thích với bệnh nhân về các hiệu quả lâm sàng của thuốc kể cả tác dụng ngoại ý (dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm cũng như lâm sàng trước ở trong và ngoài nước), về cách sử dụng thuốc và những yêu cầu cần lưu ý khi phải điều trị thêm một bệnh đi kèm, về những kiêng cữ khi dùng thuốc như rượu, bia, lao động nặng Và sau cùng là phương pháp theo dõi bao gồm các xét nghiệm cần tiến hành, các thời điểm tái khám và biện pháp giải quyết khi có những tình huống

không mong muốn xảy ra như:

Š Nếu bệnh nhân nhận thấy có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện trong thời gian sử dụng thuốc thì phải ngưng thuốc và báo cho bác sĩ phụ trách biết ngay

Trang 16

hoặc mời ngay đến phòng khám theo yêu cầu của Bệnh viện Bệnh nhiệt đới (tuỳ mức độ cấp bách của tình huống) để khám và xử trí can thiệp bằng Y học hiện đại (mọi tình huống và xử trí can thiệp sẽ ghi nhận và phân tích khi tổng kết hồ sơ) Chi phí can thiệp này sẽ do chương trình chi trả

Š Nếu bệnh nhân than phiền về kết quả chậm tiến triển sẽ được bác sĩ phụ trách giải thích Sau đó, nếu vẫn không thỏa mãn bệnh nhân có quyền ra khỏi chương trình (hồ sơ đó được xem như là một trường hợp thất bại)

Ngoài ra, để tránh trường hợp bệnh nhân tự ý dùng thêm thuốc, bác sĩ phụ trách sẽ giải thích về những hậu quả xấu có thể xảy ra (như lờn thuốc hoặc thậm chí ngộ độc thuốc…)và chương trình sẽ không chịu trách nhiệm trong những trường hợp này Nếu bệnh nhân đồng ý sẽ ký vào giấy thỏa thuận tham gia nghiên cứu

2 6 CÁC CHỈ TIÊU THEO DÕI:

2 6.1 Các Transaminase (AST, ALT, GGT)/ máu:

Được theo dõi mỗi tháng trong suốt thời gian điều trị

2 6.2 Các dấu ấn siêu vi (HBeAg và anti HBe hoặc HBV-DNA định lượng):

Được theo dõi mỗi 3 tháng trong suốt thời gian điều trị

2.7 CÁCH ĐÁNH GIÁ:

™ Được xem là thành công khi:

Š Có CĐHT HBeAg trên bệnh nhân VGBMT có HBeAg (+) và giảm nồng độ HBV–DNA < 250copies/ml trên bệnh nhân VGBMT có HBeAg (-)

Trang 17

™ Được xem là thất bại khi:

Š Không có CĐHT HBeAg trên bệnh nhân VGBMT có HBeAg (+) và không giảm nồng độ HBV–DNA< 250 copies/ml trên bệnh nhân VGBMT có HBeAg (-) cho dù men gan trở về bình thường và mất hết các triệu chứng lâm sàng

Š Hoặc bệnh nhân có yêu cầu ngưng điều trị

Š Các kết quả giữa 2 lô sẽ được đánh giá bằng phép kiểm t-Student, χ2 hoặc Fisher và hệ số tương quan Pearson

2.8 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG: 2.8.1 Vấn đề Y đức trong nghiên cứu Y Sinh học:

Đề tài đã được Hội đồng Y Đức của Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh chấp thuận và thông qua theo quyết định số 304/HĐĐĐ ngày 31 tháng 07 năm 2007

(phụ lục 12)

2.8.2 Cơ sở pháp lý của nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tại bệnh viện Bệnh

Nhiệt đới:

Đề tài đã được thực hiện tại Phòng Khám theo yêu cầu của bệnh viện Bệnh

nhiệt đới theo hợp đồng số 02/2004 ngày 28/06/2007 và hợp đồng nghiên cứu thử thuốc trên lâm sàng (phụ lục 13, 14) và được sự chấp thuận của bệnh nhân thông qua giấy thỏa thuận tham gia nghiên cứu lâm sàng (phụ lục 15)

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN VGBMT

3.1.1 Đặc điểm về giới ở 2 lô nghiên cứu

Trang 18

Bảng 1: Bảng trình bày đặc điểm giới tính giữa hai lô nghiên cứu

Đặc điểm bệnh nhân LÔ HK - DHC LÔ DHC χ2

Kết luận: Không có sự khác biệt về giới giữa hai lô nghiên cứu (p>0,05)

3.1.2 Đặc điểm về tuổi ở 2 lô nghiên cứu

3.1.2.1 Tuổi trung bình của 2 lô nghiên cứu

Bảng 2: Bảng trình bày tuổi trung bình giữa 2 lô nghiên cứu

Kết luận: Không có sự khác biệt về tuổi trung bình giữa hai lô nghiên cứu

(p>0,05) Các đối tượng tham gia nghiên cứu chủ yếu là giới trẻ với độ tuổi trung bình là 29

Trang 19

3.1.2.2 Số bệnh nhân ở các nhóm tuổi của 2 lô nghiên cứu

Bảng 3: Bảng so sánh sự phân bố bệnh nhân ở các nhóm tuổi giữa 2 lô nghiên

Trang 20

Lô HK-DHC Lô DHC t.student

Nồng độ ALT trước điều trị (U/L)

181,92

± 106,89

173,8

± 144,95

Lô HK-DHC Lô DHC t.student

Số bệnh nhân có nồng độ men

gan ALT trước điều trị > 200U/L

11/44 (25%)

9/42 (21,4%)

p=0,80

Biểu đồ 3: Mô tả số bệnh nhân có nồng độ men gan ALT trước điều trị >

200U/L ở 2 lô nghiên cứu

Kết luận: Không có sự khác biệt về nồng độ men ALT và số bệnh nhân có

men gan ALT >200U/L trước khi nghiên cứu giữa hai lô (p>0,05)

Trang 21

3.3 SỐ BỆNH NHÂN CÓ HBeAG (-) TRƯỚC KHI NGHIÊN CỨU Ở 2 LÔ: Bảng 6: Bảng trình bày số bệnh nhân có HBeAg (-) trước nghiên cứu ở 2 lô

HBeAg(+) DNA>10 HBeAg(-) có HBV- 4 copies/ml Tổng số Tỷ lệ % χ2

Kết luận: Không có sự khác biệt về số bệnh nhân có HBeAg (-) giữa hai lô

trước khi nghiên cứu (p>0,05)

3.4 DIỄN BIẾN SỐ LƯỢNG BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU THEO THỜI GIAN

Bảng 7: Mô tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo thời gian giữa 2

Trang 22

0 5

Kết luận: Có tình trạng giảm số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo

thời gian ở cả 2 lô

Sự khác biệt về số lượng bệnh nhân giữa hai lô theo thời gian không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.5 DIỄN TIẾN CỤ THỂ VỀ SỐ LƯỢNG BỆNH NHÂN THAM GIA

NGHIÊN CỨU THEO THỜI GIAN

Trang 23

™ Sau 6 tháng đầu điều trị:

- Lô HK-DHC có 1 trường hợp bỏ dở

- Lô DHC có 5 trường hợp bỏ dở

™ Từ 6 đến 12 tháng điều trị:

- Lô HK-DHC có 4 trường hợp thành công [chuyển đổi huyết thanh HBeAg]; có 13 trường hợp bỏ dở

- Lô DHC có 4 trường hợp thành công [2 trường hợp chuyển đổi huyết thanh HBeAg và 2 trường hợp giảm nồng độ HBV-DNA < 250 copies /ml HT]; có

13 trường hợp bỏ dở

™ Từ 13 đến 18 tháng điều trị:

- Lô HK-DHC có thêm 5 trường hợp thành công [4 chuyển đổi huyết thanh HBeAg và 1 giảm nồng độ HBV-DNA < 250 copies /ml HT]; có 10 trường hợp bỏ dở

- Lô DHC có thêm 1 trường hợp thành công Lô DHC có thêm 1 trường hợp thành công [chuyển đổi huyết thanh HBeAg]; có 14 trường hợp bỏ dở

™ Từ 19 đến 24 tháng điều trị:

- Lô HK-DHC có thêm 3 trường hợp thành công [chuyển đổi huyết thanh HBeAg]; có 8 trường hợp bỏ dở

- Lô DHC có thêm 2 trường hợp thành công [chuyển đổi huyết thanh HBeAg]; có 3 trường hợp bỏ dở

™ Kết luận:

Trang 24

- Trong lô HK-DHC có 20 trường hợp bệnh nhân tham gia điều trị đến cùng (khi có kết quả thành công hoặc đến tháng 24) chiếm tỷ lệ 45%(20/44) và 30 trường hợp bệnh nhân bỏ dở điều trị 54,54%(24/44)

- Trong lô DHC có 10 trường hợp bệnh nhân tham gia điều trị đến cùng (khi có kết quả thành công hoặc đến tháng 24) chiếm tỷ lệ 23,8%(10/42) và

30 trường hợp bệnh nhân bỏ dở điều trị 71,42%(30/42)

3.6 HIỆU QUẢ CHUYỂN ĐỔI HUYẾT THANH HBeAg HOẶC GIẢM

NỒNG ĐỘ HBV-DNA < 250 COPIES CỦA 2 LÔ CHẾ PHẨM:

3.6.1 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng độ DNA < 250 copies của 2 lô chế phẩm:

HBV-Bảng 8: Tỷ lệ bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng độ

HBV-DNA<250 copies của 2 lô chế phẩm

Thành công Thất bại

Số

lượng

Có CĐHT HBeAg

Giảm nồng độ HBV- DNA<250 copies

Không CĐHT HBeAg

Không giảm nồng độ HBV- DNA<250 copies

Tổng số

Tỷ lệ chuyển đổi và giảm nồng độ HBV- DNA<250 copies

Trang 25

Biểu đồ 6: Số bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng độ

HBV-DNA<250 copies của 2 lô chế phẩm

ƒ Sự khác biệt giữa 2 lô không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

3.6.2 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ DNA<250 copies (tỷ lệ thành công) của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân có ALT<200 U/L trước điều trị:

Bảng 9: So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ

HBV-DNA<250 copies (tỷ lệ thành công) của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân có ALT<200U/L trước điều trị:

Trang 26

Số lượng

BN

Có CĐHT HBeAg và giảm HBV- DNA<250 copies

Không CĐHT HBeAg và không giảm HBV-DNA<250 copies

Tổng số Tỷ lệ

Biểu đồ7: So sánh tỷ lệ CĐHT-HBeAg và giảm nồng độ HBV-DNA<250

copies của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân có ALT<200U/L trước điều trị

0 5 10 15 20 25 30

Thành cơng Thất bại

Kết luận:

- Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ HBV-DNA<250 copies (tỷ lệ thành công) của chế phẩm HK-DHC trên bệnh nhân có ALT<200 U/L là 36,36%

- Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ HBV-DNA<250 copies (tỷ lệ thành công) của chế phẩm DHC trên bệnh nhân có ALT<200 U/L là

12,12% Sự khác biệt giữa 2 lô có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)

Trang 27

3.6.3 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg của 2 lô chế phẩm trên bệnh nhân viêm gan B mạn có HBeAg (+) với men gan ALT<200 U/L trước khi điều trị

Bảng 10: So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg giữa 2 lô chế phẩm

trên bệnh nhân viêm gan B mạn có HBeAg (+) với men gan ALT<200U/L trước

Không CĐHT HBeAg

Tổng số Tỷ lệ% Fisher

Š Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh trên bệnh nhân VGBM có HBeAg (+) và tỷ

lệ giảm nồng độ HBV-DNA trên bệnh nhân VGBM có HBeAg (-) (tỷ lệ

thành công) của chế phẩm HK-DHC cao hơn của chế phẩm DHC (27,27% so

Trang 28

với 16,67%) Tuy nhiên, sự khác biệt về tỷ lệ thành công này chưa có ý nghĩa thống kê

Š Chế phẩm HK-DHC có tỷ lệ thành công tốt hơn của DHC trên bệnh nhân có men gan ALT trước khi điều trị < 200 U/L (36,36% so với 12,12%) Cũng như tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg trên bệnh nhân VGBM có HBeAg (+) của chế phẩm HK-DHC tốt hơn của DHC( 37,93% so với 10,71% )

3.7 HIỆU QUẢ CẢI THIỆN MEN GAN ALT CỦA 2 LÔ CHỀ PHẨM TRÊN BỆNH NHÂN VGBMT

3.7.1 Nhóm chế phẩm HK-DHC

3.7.1.1 Đặc điểm về tuổi, thời gian điều trị, tình hình cải thiện men gan ALT ở lô HK-DHC

Bảng 11: Đặc điểm lô HK-DHC:

N

Tuổi Thời

gian điều trị (tháng)

ALT lúc bắt đầu (U/L)

ALT lúc kết thúc (U/L) t.student

Nhóm thành

công

12 27,66

± 8,22

14

± 4,8

151,36

± 35,8

32,33

± 11,41

13,97

± 5,65

192,09

± 115,04

131,4

± 129,26

P = 0,05

Kết luận: Có tình trạng giảm men gan ALT trong nhóm thành công và nhóm

bỏ dở điều trị của lô HK- DHC, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 29

3.7.1.2 Tình trạng cải thiện men gan ALT của nhóm bỏ dở điều trị theo thời

gian ở lô HK-DHC

Bảng 12: Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm

đầu của lô HK-DHC (Có 14 BN bỏ dở trong năm thứ nhất)

N ALT lúc bắt đầu (U/L) ALT lúc kết thúc (U/L) t.student

Kết luận: Có tình trạng tăng men gan ALT của nhóm bỏ dở điều trị trong

năm đầu của ở lô HK-DHC, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05)

Bảng 13: Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm

thứ hai ở lô HK-DHC (Có 18 BN bỏ dở trong năm thứ hai)

N ALT lúc bắt đầu (U/L) ALT lúc kết thúc (U/L) t.student

Kết luận: Có tình trạng giảm men gan ALT của nhóm bỏ dở điều trị trong

năm thứ hai ở lô HK-DHC, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Nhận xét: Trên nhóm BN bỏ dở của nhóm HK-DHC

Š Trong năm thứ nhất, men gan ALT thay đổi theo chiều hướng tăng, nhưng không có ý nghĩa thống kê

Š Trong năm thứ hai, men gan ALT giảm có ý nghĩa thống kê (207,05 ± 120,01 giảm còn 85,1± 46,35)

Trang 30

3.7.1.3 Mối tương quan giữa độ tuổi, thời gian điều trị và nồng độ men gan

ALT trước điều trị với nồng độ men gan ALT khi kết thúc trong các nhóm của lô HK-DHC:

Tuổi

Hệ số tương quan r = = + 0,09 (p=0,77)

Men gan lúc kết thúc

Thời gian điều trị Hệ số tương quan r = = - 0,5 (p=0,07)

Men gan lúc kết thúc

Men gan lúc bắt đầu Hệ số tương quan r = = - 0,03 (p=0,41)

Men gan lúc kết thúc

Tuổi

Hệ số tương quan r = = - 0,07 (p = 0,7)

Men gan lúc kết thúc

Thời gian điều trị Hệ số tương quan r = = - 0,41 (p = 0,02)

Men gan lúc kết thúc

Men gan lúc bắt đầu Hệ số tương quan r = =+ 0,39 (p = 0,02)

Men gan lúc kết thúc

Trang 31

Kết luận:

Š Có mối tương quan nghịch giữa thời gian điều trị với nồng độ men gan ALT khi kết thúc trong nhóm bỏ dở của lô HK-DHC (p<0,05) Theo đó thời gian điều trị càng kéo dài thì hiệu quả cải thiện men gan ALT càng cao

Š Có mối tương quan thuận giữa nồng độ men gan ALT trước khi điều trị với nồng độ men gan ALT khi kết thúc trong nhóm bỏ dở của lô HK-DHC (p<0,05) Theo đó nồng độ men gan ALT trước khi điều trị càng cao thì hiệu quả cải thiện men gan ALT càng thấp

Và mối tương quan giữa ba biến số này được tính theo phương trình hồi qui đa biến như sau:

Men gan lúc kết thúc = 174 – 8,31 × (số tháng) + 0.38 × (men gan lúc bắt đầu điều trị) (p<0,01).

3.7.2 Nhóm chế phẩm DHC

3.7.2.1 Đặc điểm về tuổi, thời gian điều trị, tình hình cải thiện men gan ALT

ở lô DHC

Bảng 14: Đặc điểm lô DHC

Thời gian điều trị (tháng)

ALT lúc bắt đầu (U/L)

ALT lúc kết thúc (U/L)

13,8

± 4,88

288,7

± 301,93

47,28

± 23,74

12,03

± 4,64

148,54 ± 77,23

141,48 ± 128,49

P = 0,78

Trang 32

Kết luận: Tình trạng giảm men gan ALT trong nhóm thành công và nhóm bỏ

dở điều trị của lô DHC không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

3.7.2.2 Tình trạng cải thiện men gan của nhóm bỏ dở điều trị theo thời gian

trong lô DHC

Bảng 15: Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm

đầu của lô DHC (Có 18 BN bỏ dở trong năm thứ nhất)

N ALT lúc bắt đầu (U/L) ALT lúc kết thúc (U/L) t.student

Kết luận: Có tình trạng tăng men gan ALT của nhóm bỏ dở điều trị trong

năm đầu ở lô DHC, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa (p>0,05)

Bảng 16: Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm

thứ hai ở lô DHC (Có 17 BN bỏ dở trong năm thứ hai)

N ALT lúc bắt đầu (U/L) ALT lúc kết thúc (U/L) t.student

Kết luận: Có tình trạng giảm men gan ALT của nhóm bỏ dở điều trị trong

năm thứ hai của lô DHC, tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)

Nhận xét: Trên nhóm BN bỏ dở của nhóm DHC

Š Trong năm thứ nhất, men gan ALT thay đổi theo chiều hướng tăng, nhưng không có ý nghĩa thống kê

Trang 33

Š Trong năm thứ hai, men gan ALT thay đổi theo chiều hướng giảm, nhưng cũng không có ý nghĩa thống kê

3.7.2.2 Mối tương quan giữa độ tuổi, thời gian điều trị và nồng độ men gan ALT trước điều trị với nồng độ men gan ALT khi kết thúc trong các nhóm của lô DHC:

Tuổi

Hệ số tương quan r = = - 0,1 (p=0,82)

Men gan lúc kết thúc

Thời gian điều trị Hệ số tương quan r = = +0,32 (p=0,5)

Men gan lúc kết thúc

Men gan lúc bắt đầu Hệ số tương quan r = = +0,12 (p=0,37)

Men gan lúc kết thúc

Tuổi

Hệ số tương quan r = = -0,06 (p = 0,7)

Men gan lúc kết thúc

Thời gian điều trị Hệ số tương quan r = = -0,25 (p = 0,13)

Men gan lúc kết thúc

Trang 34

Men gan lúc bắt đầu Hệ số tương quan r = = +0,31 (p = 0,07)

Men gan lúc kết thúc

Kết luận: Không có mối tương quan giữa độ tuổi, thời gian điều trị và nồng

độ men gan ALT trước khi điều trị với nồng độ men gan ALT khi kết thúc trong các nhóm của lô DHC (p>0,05)

3.7.3 Hiệu quả bình thường hóa men gan của hai chế phẩm

Bảng 17: Bảng so sánh tỷ lệ bình thường hóa men gan ALT giữa 2 lô

Trang 35

Š Chế phẩm HK-DHC có tác dụng bình thường hóa men gan ALT với tỷ lệ 31,82 %

Š Chế phẩm DHC có tác dụng bình thường hóa men gan ALT với tỷ lệ 23,81 %

Tuy nhiên, sự khác biệt giữa 2 lô không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)

3.8 KHẢO SÁT TÁC DỤNG PHỤ CỦA HAI CHẾ PHẨM TRÊN BỆNH NHÂN VGBM

Bảng 18: Bảng so sánh tác dụng phụ giữa 2 lô

Tác dụng phụ Lô HK-DHC n= 44 BN Lô DHC n=42BN χ2 p

Không có sự khác biệt về tác dụng phụ giữa 2 lô (p > 0,05)

3.9 KHẢO SÁT CHỨC NĂNG GAN, THẬN SAU KHI ĐIỀU TRỊ CỦA HAI

CHẾ PHẨM

Bảng 19: Bảng so sánh các chỉ số sinh hoá cuả chức năng gan, thận sau khi

điều trị giữa 2 lô

Ngày đăng: 08/02/2015, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng trình bày đặc điểm giới tính giữa hai lô nghiên cứu - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 1 Bảng trình bày đặc điểm giới tính giữa hai lô nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 3: Bảng so sánh sự phân bố bệnh nhân ở các nhóm tuổi giữa 2 lô nghiên - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 3 Bảng so sánh sự phân bố bệnh nhân ở các nhóm tuổi giữa 2 lô nghiên (Trang 19)
Bảng 5: So sánh tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ men gan ALT trước điều trị - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 5 So sánh tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ men gan ALT trước điều trị (Trang 20)
Bảng 7: Mô tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo thời gian giữa 2 - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 7 Mô tả số lượng bệnh nhân tham gia nghiên cứu theo thời gian giữa 2 (Trang 21)
Bảng 8: Tỷ lệ bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng độ - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 8 Tỷ lệ bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg hoặc giảm nồng độ (Trang 24)
Bảng 9: So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ HBV- - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 9 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg và giảm nồng độ HBV- (Trang 25)
Bảng 10: So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg giữa 2 lô chế phẩm - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 10 So sánh tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh HBeAg giữa 2 lô chế phẩm (Trang 27)
Bảng 11:  Đặc điểm lô HK-DHC: - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 11 Đặc điểm lô HK-DHC: (Trang 28)
Bảng 14:  Đặc điểm lô DHC - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 14 Đặc điểm lô DHC (Trang 31)
Bảng 15: Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 15 Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm (Trang 32)
Bảng 16: Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 16 Bảng so sánh tình trạng men gan của nhóm bỏ dở điều trị trong năm (Trang 32)
Bảng 18:  Bảng so sánh  tác dụng phụ giữa 2 lô - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 18 Bảng so sánh tác dụng phụ giữa 2 lô (Trang 35)
Bảng 3. So sánh tỷ  lệ  CĐHT HBeAg hoặc làm - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 3. So sánh tỷ lệ CĐHT HBeAg hoặc làm (Trang 68)
Bảng 4 . So sánh tỷ  lệ thành công  giữa 2 lô cao - báo cáo lâm sàng đánh giá hiệu quả cải thiện men gan và chuyển đổi dấu ấn siêu vi hbeag của chế phẩm 'hoàng kỳ - diệp hạ châu' trên bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn tính hoạt động
Bảng 4 So sánh tỷ lệ thành công giữa 2 lô cao (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w