1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biên soạn tài liệu giáo dục nghệ thuật cho học sinh khiếm thính bậc tiểu học tại thành phố hồ chí minh tài liệu môn không lời

48 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 297,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ñộng tác buông lỏng và căng cứng cơ thể: giáo viên ñể bàn tay ñứng, các ngón tay thẳng, khi luyện, muốn cho cơ thể các em căng lên như sợi dây ñàn, thì cả bàn tay phải căng hết mức,

Trang 1

PHẦN GIỚI THIỆU

Kịch không lời là hình thức diễn kịch hoàn toàn bằng ñộng tác và vẻ mặt, trên một nền âm nhạc có tiết tấu thích hợp với tốc ñộ ñộng tác của người diễn Bằng ngôn ngữ ñộng tác ñược ước lệ, cách ñiệu, tượng trưng và ẩn dụ cao, không dùng một lời nói nào nhưng vẫn có thể chuyển tải ñược những tư tưởng, tình cảm nhất ñịnh ðối với học sinh khiếm thính, môn kịch không lời có những

ý nghĩa quan trọng như giúp rèn luyện khả năng vận ñộng và thị giác, phát triển quá trình ghi nhớ có ý nghĩa của HS khiếm thính (nhờ mối quan hệ logic của các nhân vật trong kịch không lời), tác ñộng tới quá trình tư duy trực quan hành

ñộng, tư duy trực quan hình ảnh và tư duy logic, phát triển khả năng tư duy bằng

cảm nhận thể chất, cảm nhận cơ thể và tư duy liên cá nhân v.v…

Phần tài liệu môn kịch không lời ñược biên soạn có chọn lọc ñể phù hợp với học sinh khiếm thính lứa tuổi tiểu học

Gồm 2 phần: 10 bài cơ bản và 10 tiểu phẩm

Phần các bài cơ bản ñược sử dụng như các chữ cái - là cơ sở ñể ghép vần (hình thành các tiểu phẩm)

10 bài cơ bản: với mục ñích tạo ra cho các em có một cơ thể mềm, dẻo, nhanh nhẹn, hoạt bát và một số kỹ năng về cảm giác trọng lượng như: bê, vác, khiêng, vần, ñẩy, kéo hoặc 6 kiểu ngã trên mặt bằng hoặc các ñộng tác võ thuật nghệ thuật và tạo hình thể ñộng vật v.v…

Trang 2

4 Uốn trước: tay ñể như trên rồi úp bàn tay về phía trước

Sang phần luyện về ñầu và cổ: giáo viên nắm bàn tay lại, cho các em tưởng tượng ñó là cái ñầu, rồi cổ tay gập về trước - ngả ra sau - nghiêng trái - nghiêng phải - quay xuôi - ngược

Các ñộng tác buông lỏng và căng cứng cơ thể: giáo viên ñể bàn tay ñứng, các ngón tay thẳng, khi luyện, muốn cho cơ thể các em căng lên như sợi dây ñàn, thì cả bàn tay phải căng hết mức, tiếp theo là buông lỏng, toàn bộ bàn tay thả lỏng cũng hết mức và buông rơi về phía trước, cứ như vậy, buông lỏng về bốn hướng trước, sau, trái, phải

Khi sử dụng tiết tấu trong ñộng tác cần nhanh hay chậm thì giáo viên cũng dùng tín hiệu bằng tay, vẫy nhanh hoặc chậm, hoặc khi luyện tập cho thân hình

có ñược sự mềm mại thì bàn tay và các ngón tay uốn lượn làm thành sóng liên tục

Sang ñộng tác lộn xuôi: tay giáo viên sẽ làm quay tròn về bên phải và khi tay quay tròn ngược lại thì các em sẽ hiểu ñược, ñó là ñộng tác lộn ngược, ñồng thời muốn cho các em thực hiện nhiều hoặc ít về số lượng ñộng tác, sẽ sử dụng bằng ngón tay Hoặc khi các em thực hiện ñộng tác tốt hay chưa tốt, giáo viên cũng sử dụng ngón tay cái hoặc ngón út

Khi thực hiện ñộng tác ba kiểu bơi: bơi úp, bơi nghiêng, bơi ngửa, thì hai bàn tay úp, ngón tay thẳng, ở vị trí trước ngực rồi cùng gạt ra ngang hai bên sườn Khi thu vào tì hai lưng bàn tay vào trước, cứ làm liên tục như vậy, ñó là bơi úp

Bơi nghiêng: hai tay luôn ñổi tay trước, tay sau, mỗi tay ñi theo chữ O Tay xuất phát từ sau về trước, khi ñưa về trước thì bàn tay úp, khi ñưa tay về phía sau thì bàn tay ngửa

Trang 3

Bơi ngửa: hai tay cũng luôn ñổi một tay về trước, một tay ra sau, ñiểm xuất phát từ giữa hàng nút áo, ñể giữ thăng bằng, bàn tay úp cánh tay thẳng, rồi

ñưa lên cao, bàn tay từ từ úp và vuốt xuống

ðể các em tưởng tượng bàn tay là bàn chân, ñó là bàn tay úp, chống các

ngón tay xuống, rồi vuốt bàn tay ra phía sau, rồi lại kéo về, hai chân ñổi nhau liên tục ðộng tác bơi úp và bơi ngửa chân làm giống nhau Riêng ñộng tác bơi ngửa thì ñộng tác chân làm khác, bàn tay úp xuống, ñưa thẳng phía trước sát ñất, rồi cong bàn tay lên và kéo cổ tay về

Từ chất liệu trong 10 bài học cơ bản sẽ ñược ứng dụng trong việc xây dựng cốt truyện trong 10 tiểu phẩm và nhiều tiểu phẩm khác, tùy sự cảm hứng, sáng tạo của người học

Mỗi một tiểu phẩm ñều có chủ ñề tư tưởng rõ ràng, ca ngợi tình bạn, ca ngợi những người tốt dám hy sinh bản thân mình, ca ngợi nghị lực phi thường vượt lên số phận và phê phán thói hư tật xấu trong xã hội Mỗi tiểu phẩm ñều mang tính nhân văn ñể mỗi con người hoàn thiện mình hơn với ước mơ xây dựng một xã hội tốt ñẹp

Các tiểu phẩm ñược giới thiệu ở ñây ñã ñược chọn lọc ñể phù hợp với HS khiếm thính bậc tiểu học, có cấu trúc ngắn gọn, súc tích, gần với cuộc sống,

ñược biên soạn từ dễ ñến khó

Việc truyền ñạt tới các em khiếm thính môn học kịch không lời cũng giống như sự truyền ñạt các môn học khác mà các em ñã và ñang học, chỉ khác

là các môn học khác thì các em dùng cây viết còn kịch không lời thì dùng chính

cơ thể của các em ñể thể hiện: qua cơ thể và ñộng tác mà các em thể hiện, người xem có thể thấy ñược ý nghĩa của từng tiểu phẩm

ðể tập các tiết mục trong kịch không lời, cần sử dụng các ñộng tác cơ bản

phù hợp với nội dung của mỗi tiểu phẩm Ví dụ: với tiểu phẩm “Mùa hè trên

Trang 4

biển”, cĩ thể nhiều HS cùng tham gia, khơng hạn chế số lượng và sử dụng chủ yếu các động tác bơi, chạy, nhảy dây, kéo thả dây

Với tiểu phẩm “đồn kết là sức mạnh” thì sử dụng nhiều các động tác trong bài “tạo hình thể động - thực vật” là chủ yếu

Phương pháp truyền đạt của giáo viên tới học sinh:

Trực quan: cho HS xem các đĩa DVD mẫu

Làm mẫu, đĩng vai: GV làm mẫu từng động tác, nhập vai các nhân vật trong tiểu phẩm

Trong giờ học của các em khiếm thính, chủ yếu các em học bằng thị giác

là chính, các em quan sát động tác do giáo viên làm thị phạm (làm mẫu) Bên cạnh đĩ, các em cịn nhìn vào khẩu hình miệng do giáo viên nĩi, điều đĩ sẽ hỗ trợ thêm cho sự tiếp thu của các em

Song để cĩ kết quả tiếp thu động tác nhanh hơn, tốt hơn nữa thì giáo viên khi giảng dạy cĩ thể sử dụng thêm tín hiệu bằng ngĩn tay và bàn tay, nhằm hỗ trợ thêm để giúp cho các em hiểu nhanh và thực hiện động tác chính xác, đúng

Trang 5

Không gian tập: có thể sử dụng ngay lớp học

Thời gian: Ngoài giờ học chính khóa, có thể xem như một hoạt ñộng ngoài giờ

Mục tiêu chính: dạy cho HS khiếm thính, nhưng GV cũng là ñối tượng mà tài liệu này hướng tới vì yêu cầu GV phải nắm bắt trước rồi mới truyền ñạt tới HS

GV có thể tự luyện tập qua ñĩa hình và tài liệu

Mặc dù khả năng nghe kém, nhiều em hầu như không nghe ñược nhưng vẫn nên chọn một hoặc vài bản nhạc cho mỗi tiểu phẩm ñể tạo cảm giác sinh

ñộng cho người xem ðối với GV, khi tập thì cần có nhạc ñể gây hứng thú, tạo

cảm xúc với tiểu phẩm mà mình ñang nhập vai

GV ñóng vai trò quan trọng trong việc linh hoạt thay ñổi nhân vật, mở rộng nội dung và sử dụng ñộng tác ñể diễn tả tính cách trong các tiểu phẩm Phần hướng dẫn chung không ñưa ra những quy ñịnh bắt buộc cho từng tiểu phẩm Phần tài liệu ñề cao sự sáng tạo của người dạy và người học trong quá trình sử dụng tài liệu này

ðối với môn kịch không lời, sự hướng dẫn cụ thể và trực quan nhất là ñược xem ñĩa về hình ảnh các ñộng tác cơ bản do HS trường ðại học Sân khấu ðiện ảnh thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Riêng ñối với HS khiếm thính, khi

học có GV hướng dẫn và minh họa về tính cách nhân vật, ý nghĩa nội dung tiểu phẩm

Giáo viên cần ñược tập huấn bởi các chuyên gia về kịch không lời ñể ñạt hiệu quả về chuyên môn trước khi dạy lại cho học sinh

Trang 7

- Chạy nhấc ñùi trước

- Chạy hất chân phía sau và chân thẳng phía trước

- Chạy xỉa

- Chạy hất chân ngang

- Chạy chéo chân

Ý NGHĨA CỦA BÀI:

- Luyện cho sức bền bỉ dẻo dai

- Luyện sức bật và sự nhẹ nhàng trong khi chạy

1 Chạy nhấc ñùi trước

Cách làm:

Hai chân làm ñổi nhau liên tục, ñùi ñưa cao 90 ñộ, gối gập lại cũng tạo thành 90 ñộ, bàn chân cúp xuống hết mức Từ hai bên làm ñộng tác chạy nhấc

ñùi trước ra Bên một hàng, bên hai hàng xen kẽ Từng tay giơ cao và hạ xuống,

chân nọ tay kia Từng ñôi di ñộng ñổi chỗ và hai hàng ñổi nhau lên xuống

Trang 8

Mặt nhìn thẳng, làm quay bốn hướng và ñộng tác phải dứt khoát

4 Chạy hất chân ngang

Cách làm:

Hai chân làm ñổi nhau liên tục, từng chân phần ñùi giữ lại, còn từ gối trở xuống hất sang ngang (chân phải hất sang phải, chân trái hất sang trái) hai tay chắp hai bên sườn

Yêu cầu:

Mặt nhìn thẳng, chân làm cách mặt ñất khoảng 10cm và người luôn ở hướng thẳng Làm tại chỗ và di ñộng sang ngang, bên trái, bên phải

Trang 9

Yêu cầu:

Khi tay từ trước ra sau thì lòng bàn tay úp và vuốt ra sau Nhưng khi tay từ sau về trước thì lưng bàn tay lại vuốt lên và chú ý trong quá trình làm thì nửa thân trên buông lỏng

Bài 2: KHỞI ðỘNG TOÀN THÂN

Trang 10

Ý NGHĨA CỦA BÀI: khởi ñộng toàn thân Cùng một lúc khởi ñộng tất cả các khớp, bắp của cơ thể và trọng tâm luyện tập ñể các cơ co giãn nhanh nhạy

Trước khi vào tập, khởi ñộng sẽ ngăn ngừa ñược sự chấn thương của khớp

Yêu cầu:

Chân nào bước lên và bước trả về rồi thì chân kia mới bước lên Người phải vặn hết mức Quá trình từ ñầu tới cuối ñộng tác, hai tay vẫn phải ở ñộ cao ngang với vai

Cách làm:

Hai chân làm giống như trên, hai tay cũng giang giống như trên Nhưng khác là bàn tay ngửa lên, khi nửa thân trên uốn nghiêng xuống hết mức thì ñồng thời một tay nằm ngang trên ñầu, lòng bàn tay ở trên cao, lúc này úp xuống (hai tay song song trên dưới)

Yêu cầu:

Người xuống hết mức, khi làm ñộng tác mặt nhìn xuống tay thấp và ở thế chuẩn bị thì mặt nhìn thẳng

Trang 11

Hai chân làm giống như trên, hai tay giang ngang hai bên, cao bằng vai, bàn tay úp Khi nửa thân trên uốn ngửa thì ñồng thời tay ở phía chân bước lên ñưa xuống và ñưa tay phía sau, tay ngược với bên chân bước lên thì ñưa lên cao trên

ñầu, cánh tay gần thẳng hết, mặt nhìn lên tay cao

Yêu cầu:

Uốn ngửa càng xuống nhiều càng tốt, uốn ñúng hướng sau và không ñược lệch vai, khi làm ñộng tác thì mặt nhìn lên tay cao, ở thế chuẩn bị thì mặt nhìn thẳng

Cách làm:

Hai chân làm ñổi nhau, một chân thẳng hết tới ngón chân, ñưa ra phía trước mũi chân chạm ñất Một chân làm trụ, gối hơi chùng (trọng tâm dồn vào chân

ấy) Hai tay giang ngang giống như trên nhưng khác là bàn tay ngửa ra, khi nửa

thân trên úp xuống, ép lên chân ñưa ra, thì hai tay ở chân ñó vẫn ñể như thế chuẩn bị, còn tay ngược với chân ñưa ra thì ñưa thẳng lên cao trên ñầu và cùng với người úp xuống

Yêu cầu:

Chân nào bước lên và bước trả về rồi thì chân kia mới ñưa lên, uốn trước càng xuống nhiều càng ñạt yêu cầu, uốn ñúng phía trước, không làm lệch vai, khi làm ñộng tác thì mặt nhìn xuống, chân ñưa ra, ở thế chuẩn bị thì mặt nhìn thẳng

Chú ý: cũng bốn ñộng tác trên, nhưng cho làm hướng thẳng, quay bốn hướng và

di ñộng vào hai phía

Trang 12

Bài 3: THỂ DỤC

Ý NGHĨA CỦA BÀI:

- Tập ñể giải phóng 11 khớp và các cơ bắp trong cơ thể: ñầu, cổ, ngón tay,

cổ tay, khuỷu, vai, ngực, vùng bụng, mông, ñùi, gối, cổ chân

- Kết quả phải ñạt ñược là các cơ, khớp, bắp, hoạt ñộng linh hoạt, nhanh nhạy, phục tùng theo ý muốn ñiều khiển của người biểu diễn

- Bài luyện các khớp là một trong những bài trọng tâm của cả giáo trình

1 Phần ñầu cổ

Cách làm:

Xếp hàng từ trong ñi ra (ñi sămpa), ñi ba nhịp mới ñược một bước, chân trái bước vào một nhịp, chân phải nửa bàn chân trên ñể vào nhịp hai sau gót chân phải Chân trái nhấc lên và ñặt xuống vào nhịp ba, ñổi chân

Hai tay chắp hai bên sườn, chân bước ñầu ngoảnh nhịp một, hai ñầu ở hướng thẳng, nhịp ba bật hết sang trái, cảm giác cằm ñể lên vai và bật lại hướng thẳng ngay ñể nhịp ba lại bật sang phải

ði sămpa lên, cổ ñưa ra hướng trước, cổ ở hướng thẳng rồi ñưa hết ra thẳng

phía trước và kéo về ngay, xế trái trước và xế phải trước cũng làm như vậy Chân trái bước một bước sang trái, chân phải nửa bàn chân trên bước theo

ñể cạnh chân trái, ñồng thời cổ buông lỏng gục xuống trước và lăn một vòng tròn

từ trái sang phải ðổi chân phải bước trước thì ñầu lăn một vòng từ phải sang trái

2 Phần tay

Cách làm:

Trang 13

Chân bước sang cạnh giống như trên, lật úp bàn tay, hai bàn tay ñể song song các ngón tay chỉ ra phía ngoài, ñộ cao ngang bụng, một bàn tay úp, một bàn tay ngửa, ñuổi nhau liên tục, mỗi bàn tay như vẽ số 8, mặt nhìn xuống tay

Hai chân bước ñều trong 4 nhịp, vừa bước vừa xoay 180 ñộ sang trái rồi lại sang phải, sang trái thì chân trái bước trước, sang phải thì chân phải bước trước

ðồng thời ñưa tay, hai lưng bàn tay sát lại với nhau ở trước ngực và vẽ thành hai

số 8 lồng nhau, cứ thế làm liên tục, mặt nhìn thẳng

Hai chân ñứng tại chỗ dậm ñều, hai bàn tay rung liên tục từ dưới rồi từ từ

ñưa thẳng lên cao trên ñầu và ngồi quỳ một gối, lại ñứng lên Cứ như thế ngồi

xuống, ñứng lên nhiều lần, mặt nhìn thẳng

Người ñang từ hướng thẳng quay ñứng nghiêng phía khán giả Hai chân

ñứng thành chữ V rộng, hai bàn tay ñể cao ngang mặt, lòng bàn tay quay ra phía

ngoài “sờ tường” Từng bàn tay buông lỏng rồi lại cứng ngay, hai bàn tay ñổi nhau làm liên tục, nhưng ñể khác vị trí, trọng tâm người chuyển từ trái sang phải

và ngược lại Mặt nhìn theo tay, rồi quay lưng thẳng ra phía khán giả, tay cũng làm như vậy nhưng từ thấp lên cao dần, rồi hai chân kiễng gót và hai tay mở ra hai bên từ từ xuống hết phía dưới, buông cả cánh tay

3 Phần khuỷu

Cách làm:

Chân ñi từng bước và chân sau ñể nửa bàn chân, sau gót chân trụ, mỗi chân một bước, cứ thế ñổi nhau ñi về tạo thành vòng cung Tay nâng, buông khuỷu, buông cả cánh tay và cảm giác như có hai sợi dây buộc vào hai bắp tay, từ từ kéo lên 45 ñộ, rồi ñể rơi xuống, chân nào bước thì mặt nhìn xế về hướng ấy

Hai chân ñứng sát tại chỗ, cùng nhún xuống, kiễng lên Tay sóng, hai tay giang ngang, cao bằng vai, hai bàn tay úp, hai cánh tay cùng co vào, duỗi thẳng

ra, làm liên tục nhiều lần, mặt nhìn thẳng

Trang 14

Chân trái bước một bước sang trái, chân phải ựể nửa bàn chân trên ựể cạnh chân trái và ngược lại Tay sóng trước ngực, hai bàn tay ựan các ngón tay vào với nhau, lưng bàn tay ở trên, ựộ cao ngang ngực, cứ thế làm sóng liên tục, mặt nhìn thẳng

4 Phần vai

Cách làm:

Chân ựứng chữ T rộng nằm ngang, trọng tâm ở cả hai chân, nhưng chân nào

ựứng trước thì gối hơi chùng và gót chân nhấc lên, ựập xuống liên tục đổi bên

thì chân ngược lại, người ựổ về phắa chân trước, vai quay tròn, hai tay buông bình thường, hai xương vai chủ ựộng quay tròn từ trước ra sau và từ sau về trước, nhưng hai tay quay ựuổi nhau, mặt nhìn thẳng

Chân ựứng giống như trên, trọng tâm ở cả hai chân, nhưng chân nào ựứng trước thì gối hơi chùng và gót chân nhấc lên, ựập xuống liên tục đổi bên thì chân ngược lại, người ựổ về phắa chân trước, vai quay tròn, hai tay buông bình thường, hai xương vai chủ ựộng quay tròn từ trước ra sau và từ sau về trước, nhưng hai tay quay ựuổi nhau, mặt nhìn thẳng

Chân ựứng giống như trên, nhưng khác là không ựập gót, chân nào ựứng trên thì vai bên kia làm trước Lăng vai: làm từng vai, một tay ựể lên ngực, tay kia buông lỏng cả cánh tay từ ựầu ựến cuối ựộng tác Riêng vai chủ ựộng lấy ựà phắa sau rồi hất về phắa trước và cả cánh tay buông theo rồi lại lấy ựà làm tiếp Mặt nhìn xế về phắa vai

Hai chân ựứng song song tại chỗ, từng chân chùng gối nhấc gót, hai chân làm ựổi nhau liên tục đánh vai: từng vai chủ ựộng ựánh về phắa trước, hai vai

ựánh ựuổi nhau liên tục, vai nào ựánh thì chân kia chùng gối, mặt nhìn thẳng

5 Phần ngực

Cách làm:

Trang 15

Một chân làm trụ, một chân ñưa về phía trước, rồi lại ñưa ngay về phía sau, nhiều lần ðổi chân cũng làm như vậy

Vươn thóp lồng ngực: hai tay chắp hai bên sườn, khi chân ñưa về phía trước thì ngực thóp lại hết mức và khi ñưa chân về phía sau thì ngực vươn lên hết mức,

Nhịp tay cùng với nhịp của bước chân ñi di ñộng, ñi chân nọ tay kia, nửa thân trên cũng nhịp nhàng mềm mại (khi tay từ trước ra sau, thì lòng bàn tay úp

và vuốt ra sau) Nhưng khi tay từ sau về trước thì lòng bàn tay lại vuốt lên, và chú ý trong quá trình làm thì nửa thân trên buông lỏng

ði tứ chi về các hàng ngang

Làm lật lưng: một chân làm trụ, một chân ñể nửa bàn chân trên sát sau chân trụ, chân nào ñể sau thì quay từ phía ấy, quay 360 ñộ, trong quá trình quay thì trọng tâm chuyển dần sang chân kia và quay ngược lại cũng 360 ñộ Cứ thế làm nhiều lần

Tay: hai tay dang ngang, cao bằng vai, bàn tay úp, ñể nguyên tay như vậy

cứ thế cùng chân quay

Người: từ hướng trước, người gập xuống, nhưng lưng thẳng và cứ ở ñộ thấp như thế quay ở các hướng

Từ hướng thẳng người chuyển ñứng nghiêng, nửa thân trên quay tròn, chân

ñứng tại chỗ, chữ V hơi rộng, hai tay chắp hai bên sườn, phần từ thắt lưng trở

xuống giữ im, nửa thân tròn quay từ trái sang phải và ngược lại Bốn hướng ñều

có ñộ thấp bằng nhau

Trang 16

7 Phần mông

Cách làm:

ðưa mông ngang chân ñứng song song, nữ ñể hai tay vào hai bên cạnh

mông, nam ñể hai tay trên cao quá ñầu, tay trái ngửa, tay phải úp cầm vào ngón tay trái, mông ñưa hết mức sang cạnh trái, phải nhiều lần, mông sang bên nào thì chân bên ấy thẳng và chân bên kia hơi chùng gối, người ñứng im

Cũng làm yếu lĩnh ñộng tác như trên nhưng quay bốn hướng, mặt luôn nhìn hướng thẳng

ðứng tại chỗ, hướng thẳng, mông quay theo chiều ñĩa hát, hai tay ñưa trên

cao quá ñầu, giống như trên, mông quay tròn 360 ñộ từ trái sang phải và ngược lại nhiều lần, mặt nhìn hướng thẳng

8 Phần ñùi, gối, cổ chân

Cách làm:

Hai tay chắp hai bên cạnh sườn, vừa làm ñộng tác vừa ñi di ñộng lên Mỗi chân làm một lần, hai chân ñổi nhau liên tục Yêu cầu từng chân nhấc ñùi cao 90

ñộ ñồng thời gập gối, mu bàn chân dưỗi thẳng, chân ñưa từ bên cạnh về phía

trước vẫn ở ñộ cao 90 ñộ, rồi hạ xuống ðường ñi từ cạnh về trước cũng tạo thành góc 90 ñộ ðổi chân cứ thế tiếp tục làm từ bên cạnh về phía trước ðổi chân cũng làm ñộng tác giống như vậy, mặt nhìn thẳng

Chân ñi lùi xuống Giàng: tư thế và ñộng tác gần giống như trên, khác là vừa làm vừa ñi lùi xuống và ñường ñi của chân ngược lại Từ trước mở ra cạnh, cũng mỗi chân làm một lần và hai chân ñổi nhau liên tục, mặt nhìn thẳng

Hai tay ñể chắp giống như trên, ñứng tại chỗ ñá cạnh, chân nào làm thì toàn

bộ chân ấy mở ra cạnh Khi co gối ñá lên thì ñồng thời mu chân duỗi thẳng hết mức, ñá càng cao càng ñạt yêu cầu, cảm giác như gối ñá lên vai, từng chân làm xong mới ñổi chân bên, mặt nhìn thẳng

Trang 17

Hai tay vẫn giống như trên, chân làm tại chỗ, mỗi chân một lần, hai chân

ñổi nhau liên tục Nhảy ếch: hai chân và người nhảy ngồi xuống, khi ñứng lên thì

một chân làm trụ, còn chân kia căng hết tới các ngón chân và ñưa ra phía trước, mũi chân chạm ñất, rồi lại nhảy ngồi xuống và khi ñứng lên thì ñổi chân bên, làm như thế liên tục Tiếp ñó là nhảy ñưa chân sang cạnh bên trái, bên phải, yếu lĩnh

ñộng tác giống như trên, nhưng khác là ở bên cạnh thì ñùi mở ra và người ñổ về

phía bên chân trụ Khi chân ñưa ra phía trước thì mặt nhìn thẳng, khi chân ñưa bên cạnh thì mặt nhìn về từng bên chân

9 Phần toàn thân

Cách làm:

Người ñứng nghiêng với khán giả, làm ñộng tác kết hợp Hai tay trên cao quá ñầu, bàn tay úp, các ngón tay quay vào với nhau, hai tay tạo thành gần giống

ñường tròn, mặt nhìn lên tay

Hai chân ñứng song song, cùng một lúc hai tay và nửa thân trên gập xuống

ñằng trước, hai chân thẳng gối Mặt sát vào chân càng ñạt yêu cầu Tay và người

cùng kết hợp làm một lúc Hai tay hơi lấy ñà, lưng bàn tay ñi trước, khi về xế phía sau hai bên, cánh tay gần thẳng hết

Trong khi hai tay ñi thì người cũng làm, hai ñùi ñẩy hết mức về phía trước, phần bụng, phần ngực cũng ñẩy hết mức về phía trước, rồi hất nhẹ theo ñà của ngực Từng phần làm nối tiếp nhau liền nét mềm mại, ñể ñến khi hoàn thành

ñộng tác thì hai tay và người ñều về vị trí chuẩn bị ban ñầu Mặt nhìn theo tay từ

lúc chuẩn bị ban ñầu và cả quá trình làm ñộng tác tới khi lại về thế chuẩn bị ban

ñầu

Làm ñộng tác ở xế phải phía trước 45 ñộ, xong rồi làm phía trái cũng xế 45

ñộ, phần b làm cùng tay cùng chân Tay phải trên cao, cánh tay gần thẳng hết,

tay trái nằm ngang lưng, mắt nhìn lên tay

Trang 18

Chân ñứng, chân trước chân sau, trọng tâm khi chuẩn bị thì ở chân trước, người vươn cao Bắt ñầu làm khi nửa thân trên gập xuống thì trọng tâm chuyển

về chân sau và quá trình làm ñộng tác thì giống như phần a ðổi bên trái cũng giống như bên phải

ðộng tác nửa thân trên quay tròn làm xế phải trước 45 ñộ và xế trái trước

cũng 45 ñộ, làm mỗi bên một lần, ñổi nhau liên tục, chân ñứng chữ T rộng, chân trước bao giờ cũng chùng gối, chân sau bao giờ cũng thẳng hết Hai tay duỗi thẳng hết, thành ñường thẳng, hướng xiên, bàn tay úp ñổ về phía trước theo hướng chân ñứng chùng gối, người cũng ñổ về phía trước, mặt nhìn xuống tay thấp, hai tay cùng vào, duỗi ra (bay tay) Rồi cả hai cùng từ phía trước, cùng với nửa thân trên quay một vòng tròn từ phải sang trái và làm ñổi bên xế trái ngang Yếu lĩnh ñộng tác cũng giống như vậy, nhưng khác là khi quay một vòng tròn thì quay ngược lại từ trái sang phải

- ðộng tác uốn trước sau:

Làm hướng thẳng, hai chân ñổi nhau liên tục, chân ñứng chữ T, chân trước bao giờ cũng chùng gối, chân sau thẳng, hai tay ñang ở dưới thấp hai bên cạnh, khi một chân bước lên thì ñồng thời hai tay ñưa thẳng về phía trước, bàn tay úp

và cùng với người nằm úp xuống, trọng tâm dồn vào chân trước, người nằm song song với mặt ñất Sau ñó, hai tay và nửa thân trên uốn ngửa ra phía sau, càng xuống thấp càng ñạt yêu cầu, lúc này trọng tâm dồn vào hai chân, rồi hai tay từ

từ mở ra hai bên ngang, bàn tay ngửa và người cũng thẳng lên ñể kéo chân trước

về và bước chân sau lên Cũng làm yếu lĩnh ñộng tác giống như vậy, mặt luôn nhìn theo luật ñộng của tay

Người ñứng nghiêng với khán giả, chân ñứng song song, hai tay thẳng hết trên cao, bàn tay quay phía trước, hai gối hơi chùng xuống, cảm giác như ngồi

Trang 19

phắa trước, rồi ựẩy ngực cũng vậy Cuối cùng là ựẩy cổ, ựầu, nhưng thứ tự cứ phần dưới ra và về thì phần trên mới ra, liên tục như vậy Hai tay ở trên cao cũng sóng liên tục, mặt nhìn hướng thẳng

- động tác sóng di ựộng:

Sau khi làm sóng tại chỗ và sóng quay tại chỗ bốn hướng rồi thì làm sóng di

ựộng, vẫn làm hướng nghiêng, yếu lĩnh ựộng tác hoàn toàn giống như trên,

nhưng khác là chân bước di ựộng lên, mỗi chân một bước và bước thứ 3 thì hai chân cùng nhảy nhẹ lên và cùng hạ xuống, ựồng thời lúc này người mới sóng Riêng tay thì sóng từ ựầu ựến cuối ựộng tác, làm sóng di ựộng vào hết, mặt nhìn thẳng

Yêu cầu của bài thể dục:

- Từng phần phải làm chắnh xác các ựộng tác

- Khi phần nào làm thì tất cả các phần khác phải giữ im không cử ựộng (trừ phần kết hợp toàn thân)

Bài 4: BUÔNG CĂNG

Ý NGHĨA CỦA BÀI:

Tập cho các khớp có thể buông lỏng hoặc căng cứng bất cứ khớp nào trong

cơ thể, có thể căng cứng hoặc buông lỏng ựộc lập, ựồng thời có thể buông lỏng cùng căng cứng một lúc ựược Sự buông căng bắp thịt ựúng mức, sẽ giúp người biểu diễn trở nên sinh ựộng vì ựã ựạt ựược sự chân thực thể hiện trong các ựộng tác của mình đó là sự buông căng chắnh xác của bắp thịt (không nhiều hơn và cũng không ắt hơn)

1 Phần tay

Cách làm:

Trang 20

Từ hai bên ra, tay kết hợp với chân, chân nhấc từng bên ñi ngang ra, từng tay giơ cao, căng hết rồi cả cánh tay buông cả người Chân nọ tay kia

Hai tay dang cao bằng vai, bàn tay úp, tất cả cánh tay căng hết, rồi chỉ 10 ngón tay ñược buông lỏng, rồi lại căng, cứ vậy nhiều lần

Hai cánh tay căng giống như trên, rồi cùng một lúc các ngón tay và cổ tay cùng buông, cứ thế căng buông nhiều lần

Hai cánh tay giống như trên, rồi ngón tay, cổ tay, khuỷu tay cùng một lúc buông như quả lắc ñồng hồ, rồi quay vòng từ trong ra ngoài và quay ngược lại Hai cánh tay giống như trên, rồi cả cánh tay buông lỏng cùng một lúc rơi xuống, lại căng, lại buông rơi…

Hai cánh tay giơ cao thẳng trên ñầu, bàn tay quay phía trước rồi cả cánh tay buông cùng một lúc và rơi xuống, cứ căng lại buông nhiều lần, mặt nhìn thẳng

2 Phần chân

Cách làm:

Hai tay chắp hai bên sườn, từng chân làm Người ñứng xế 45 ñộ trước Bên trái thì chân trái làm trụ, toàn bộ chân phải căng hết ñưa ra trước, mũi chân cách mặt ñất, rồi ngón chân và cổ chân cùng một lúc căng, buông nhiều lần Vẫn chân

ấy ñang căng thì cùng một lúc ngón chân, cổ chân và gối cùng buông như quả

lắc ñồng hồ, rồi lại căng buông tới gối liên tục

Cả chân lại căng hết, rồi cùng một lúc cả chân cùng buông, rơi xuống ñất

Cứ như vậy căng, buông cả chân nhiều lần

ðổi sang xế 45 ñộ trước, bên phải thì chân phải làm trụ và chân trái làm yếu

lĩnh ñộng tác cũng căng, buông giống như trên, mặt luôn nhìn thẳng

3 Buông căng toàn thân

Trang 21

Người ñứng hướng thẳng, hai tay chắp hai bên sườn, buông cổ: cổ buông lỏng rồi lăn từ cạnh xuống hết ñằng trước, lại thẳng cổ lên rồi lại buông tiếp Cổ buông lỏng cũng lăn từ cạnh, nhưng ngửa ra sau Cứ như vậy làm nhiều lần, cũng làm yếu lĩnh ñộng tác như trên, nhưng sang bên trái, rồi bên phải, cũng làm nhiều lần

Buông từng phần: hai tay buông bình thường hai bên, cổ buông lỏng lăn từ cạnh xuống trước, rồi hai vai buông, ñồng thời ngực cũng thóp lại, rồi buông tiếp phần bụng và buông tiếp hai gối, lại ñứng thẳng lên, lại tiếp tục buông từng phần một Làm nhiều lần như vậy

Buông xuôi, ngược: hai tay giơ thẳng, căng trên ñầu, bàn tay quay hướng trước, buông hai cổ tay tiếp buông hai khuỷu tay (hai bên) Tiếp buông cả cánh tay và cuối cùng là buông ngay hai gối

Ngược lại, người ñang buông, ñứng thẳng lên rồi hai tay buông khuỷu Tiếp hai tay ñưa lên cao như thế chuẩn bị ban ñầu, nhưng hai cổ tay buông xuống rồi cuối cùng là hai bàn tay căng, ñể lại buông xuôi như lúc ñầu

Buông một lúc: hai tay giơ cao căng hết (giống như trên) cả người cũng căng, rồi cùng một lúc rất nhanh toàn bộ cơ thể buông tới gối Cứ như vậy làm nhiều lần

Hai tay buông sát vào hai bên người, cả tay cả người cùng căng hết mức rồi cũng cùng một lúc rất nhanh, toàn bộ người buông tới gối, lại căng buông liên tục

ði mất trọng tâm: nguyên tắc là muốn ñi về hướng nào, trước hay sau, trái

hay phải thì người cứ ñổ, rồi chân mới bước theo Người buông lỏng mức ñộ ñể

có thể ñi ñược, rồi từng người có tâm lý khác nhau và tạo hình cũng khác nhau,

ñi mất trọng tâm vào hẳn

Khiêng: ba người, hai nữ, một nam ñi mất trọng tâm từ trong ra, rồi buông

ñến gối và ngã ra nằm ở ba kiểu: nghiêng, sấp, ngửa Căng toàn thân, hai người

Trang 22

từ trong ra, ñứng cúi ñầu mặc niệm và ngồi quỳ một gối, khiêng: người ñỡ dưới

cổ, người ñỡ chân, ñi tiết tấu chậm

Hai người khác cũng từ trong ra, ñứng cúi ñầu mặc niệm, cùng quỳ một gối

và ñưa lên vai khiêng ñi, tiết tấu chậm Người “chết” ñể hai tay lên bụng

Ba người cũng từ trong ra, ñứng cúi ñầu mặc niệm và cùng ngồi quỳ một gối Ba người ñứng thành một hàng, ñưa “người chết” lên cao, cánh tay của ba người thẳng hết “Người chết” ép hai tay song song với người Khiêng ñi tiết tấu chậm, ñều bước

Ba kiểu khiêng cùng ñi tiết tấu chậm và ñi một ñường tròn, rồi khiêng vào

Ý NGHĨA CỦA BÀI:

- Luyện cho cơ bắp có sức khống chế và sức bật, nhất là phần cơ bụng và trang bị một số kỹ thuật cho việc nhào lộn

- Bên cạnh ñó nó còn có một nhiệm vụ nữa là giúp cho diễn viên nhanh nhẹn, hoạt bát trên sân khấu

Cách làm:

- Lộn xuôi:

Trang 23

Ngồi cuộn tròn (mông cách mặt ñất) hai gối ép vào ngực, hai tay chống xuống ñất ñể song song hai bên người (các ngón tay chỉ phía trước)

ðầu ñặt xuống ngực rồi ñặt gáy lộn sang, cứ thế tiếp tục lộn Quá trình ngồi

chuẩn bị lộn và ngồi bật dậy, người vẫn giữ nguyên tư thế chuẩn bị

- Lộn ngược:

Thế ngồi chuẩn bị gần giống như trên, chỉ khác là hai cánh tay co, hai bàn tay ngửa gần như ñể hai bên vai, các ngón tay chỉ ra phía sau rồi ñặt mông xuống, ñồng thời lấy ñà ñể thấm toàn bộ phần lưng và gáy, rồi bật ngồi dậy, người vẫn giữ nguyên thế chuẩn bị Cứ thế tiếp tục lộn ngược Quá trình ngồi chuẩn bị, lộn và bật ngồi dậy vẫn giữ nguyên thế chuẩn bị

- Lộn qua chướng ngại:

Một người cúi thấp, quỳ hai gối và chống hai tay xuống ñất (làm vật chướng ngại) Từng người lấy ñà, chống hai tay qua người cúi ñồng thời lộn xuôi qua

- Nằm ngửa, ngồi dậy, gập trước:

Nằm ngửa, toàn bộ người thẳng, hai tay ñể song song bên người Chân tay không ñộng, vẫn ñể nguyên thế nằm như vậy Nửa thân trên ngồi dậy thẳng lưng vuông góc với chân, rồi nửa thân trên gập trước, nằm ép xuống chân, lưng vẫn thẳng Lại nằm ngửa xuống làm tiếp

- Lăn thẳng:

Nằm ngửa, toàn thân thẳng, hai chân sát lại, mu bàn chân cúp xuống, hai tay

ñể song song, cao quá ñầu, bàn tay ngửa Người căng thành một khối và lấy ñà,

cứ thế một khối lăn ñều liên tục Trong quá trình làm ñộng tác, hai gối và ngực bao giờ cũng phải sát nhau

- Bò nghiêng:

Người nằm nghiêng bên phải, thì tay phải co lại vuông góc với người, bàn tay nắm và cùng với chân trái luôn di ñộng lên Chân phải ở dưới bao giờ cũng

Trang 24

hơi co gối lại Tay trái cũng hơi co lại ñể lên sườn trái, chân trái co lại và dùng sức ở dưới ngón chân cái, rồi ñạp thẳng hết xuống, lúc này cùng với tay phải kết hợp ñể ñẩy toàn bộ người nhích lên

Bò nghiêng bên trái thì yếu lĩnh ñộng tác cũng làm giống như trên, mặt luôn nhìn lên hướng bò tới

- Bò sấp:

+ Người nằm sấp, hai cánh tay ñể thẳng hết song song cao quá ñầu, bàn tay

úp Hai chân duỗi thẳng khép lại, hai gót chân sát lại và sát mặt ñất, hai bàn chân thành ñường thẳng, khi muốn nhích người lên thì hai bàn tay miết xuống, ñồng thời hai bàn chân phía ngón cái cũng làm bánh lái ñưa bàn chân lên và ñẩy bàn chân xuống Người bò sát ñất, không ñược nhấp nhô, bò như thế và chui qua ghế Mặt hơi nghiêng sang bên

+ Yếu lĩnh ñộng tác cũng giống như phần a, nhưng khác là: hai cánh tay ñể xuôi xuống hai bên sườn, bàn tay úp, ngón tay chỉ xuống dưới chân Tay ñể sát vào người và trong quá trình ñể ñẩy người lên cùng với chân thì hai cánh tay co vào và lại duỗi thẳng ra hết

+ Yếu lĩnh ñộng tác cũng giống như phần a, b, khác là hai cánh tay gấp lại

là thành hai góc vuông, hai cánh tay dưới song song với nhau Bàn tay nắm lại và dùng sức ở hai cánh tay dưới cùng với bàn chân ñể ñẩy người lên, mặt nhìn thẳng

- Lúc lắc:

Một nhóm ba người, một người ñứng tại chỗ, toàn thân căng và ñổ về phía trước, sau, trái, phải, hai người ñổ và lại ñẩy ở bốn hướng, trong khi chuẩn bị và quá trình làm, toàn thân càng căng càng ñạt yêu cầu

- Nhảy ngựa:

Ngày đăng: 08/02/2015, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w