1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tổng hợp tài liệu ôn thi học phần quản trị học

15 674 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 534,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

♦ Nội dung tính phổ biến của quản trị là lên những cấp quản trị càng cao thì các nhà quản trị càng phải làm nhiều công việc đặc trưng của quản trị như: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, và

Trang 1

HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HỌC

Câu 1 : Tại sao nói họat động quản trị lại mang tính phổ biến? Hãy cho biết nội dung tính phổ biến

của quản trị là gì? Trên thực tế điều này đã trở thành nguyên lý, anh (chị) hiểu nguyên lý đó như thế nào? Minh họa bằng ví dụ thực tế

♦ Họat động quản trị mang tính phổ biến vì cho dù tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển đều phải thực hiện tiến trình quản trị và áp dụng các phương pháp khoa học quản trị vào trong qúa trình điều hành của tổ chức Vì vậy, lên những cấp bậc càng cao thì nội dung chuyên môn hóa càng có nhiều tính phổ biến

♦ Nội dung tính phổ biến của quản trị là lên những cấp quản trị càng cao thì các nhà quản trị càng phải làm nhiều công việc đặc trưng của quản trị như: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, và càng ít tham gia vào những vấn đề có tính chất kỹ thuật, chuyên môn và tác nghiệp hàng ngày

Từ hình bên dưới cho thấy khả năng quản trị càng lấn dần khả năng kỹ thuật chuyên môn

của nhà quản trị khi thăng tiến lên những bậc cao hơn Vì thế có thể nói: công việc của những nhà quản trị ở cấp càng cao càng có xu hướng giống nhau, mặc dù những tổ chức của họ có những mục tiêu hoàn toàn khác nhau Điều này lý giải vì sao lên những cấp quản trị càng cao thì càng dễ thuyên chuyển và ngược lại xuống những cấp bậc quản trị càng thấp thì càng khó thuyên chuyển Trên thực

tế điều này đã trở thành nguyên lý và được áp dụng

rộng rãi trong các tổ chức từ các cơ quan trung ương đến các sở ban ngành địa phương trong việc thuyên chuyển cán bộ.Khả năng quản trị

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Trang 2

Câu 2: Anh (chị) hãy nêu vai trò, nhiệm vụ trọng tâm của mỗi chức năng quản trị Hãy giải thích vì

sao các chức năng quản trị lại có mối quan hệ tác động qua lại gắn bó với nhau không thể tách rời Cho ví dụ minh họa

♦ Vai trò, nhiệm vụ trọng tâm của mỗi chức năng:

* Chức năng hoạch định:

+ Vai trò của hoạch định là mở đường tiên phong mà nhà quản trị phải làm trong tiến trình quản trị + Hoạch định bao gồm những nhiệm vụ chủ yếu như: nhằm: Xác định những mục tiêu của tổ chức, xây dựng các chiến lược tổng thể để đạt được mục tiêu và thiết lập các kế hoạch hành động để phối hợp các hoạt động của tổ chức

+ Chức năng hoạch định là nền tảng, là cơ sở để nhà quản trị thực hiện các chức

năng khác

* Chức năng tổ chức:

+ Đây là chức năng tất yếu trong quản trị, có vai trò nhằm biến những mục tiêu đã hoạch định trở thành hiện thực Chức năng tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo cho tổ chức có cơ cấu hợp lý để thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra Làm tốt chức năng tổ chức là điều kiện để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức

+ Chức năng tổ chức bao gồm những nhiệm vụ như: Thiết lập cơ cấu tổ chức, mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân, xây dựng tiêu chuẩn công việc và phân chia thẩm quyền trách nhiệm cũng như việc xác định các tiêu chuẩn phối hợp giữa các bộ phận và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao

Để đáp ứng những yêu cầu trên, nhà quản trị cần phải tuyển mộ, tuyển chọn, hướng dẫn, huấn luyện, bố trí, sử dụng, đánh giá, đào tạo con người trong tổ chức

* Chức năng điều khiển:

+ Vai trò của điều khiển là vận hành bộ máy Nó giúp nhà quản trị thực hiện sự kích thích, động viên, chỉ huy, phối hợp các thành viên để thực hiện các mục tiêu quản trị Nhằm đảm bảo cho tổ chức

đi đúng hướng mục tiêu đã định

+ Chức năng điều khiển bao gồm những nhiệm vụ như: Hướng dẫn, chỉ huy mọi người tiến hành hoạt

động như thế nào, dùng các thuyết động viên thích hợp, sử dụng các phong cách lãnh đạo phù hợp đối với từng đối tượng và từng thời điểm nhằm kêu gọi tinh thần tự giác và đề cao tinh thần trách nhiệm của mọi người

* Chức năng kiểm tra:

+ Kiểm tra là chức năng có tác dụng đảm bảo cho công việc quản trị và hoạt động của tổ chức

Trang 3

được thực hiện một cách tốt nhất.

+ Chức năng kiểm tra bao gồm những nhiệm vụ như: Xây dựng các tiêu chuẩn để đánh giá kết quả hoạt động, thực hiện kiểm soát các hoạt động, so sánh đánh giá kết quả đạt được và thực hiện các hoạt động điều chỉnh cần thiết những sai lệch và sự chưa phù hợp nhằm đưa tổ chức theo đúng qũy đạo

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Câu 3 : Hãy lý giải vì sao chức năng họach định lại đuợc coi là cơ sở và nền tảng cho việc thực hiện

các chức năng quản trị khác? Nêu ví dụ minh họa Hãy bình lụân câu nói: “Chỉ khi nào con người ta quan tâm đến hiệu qủa thì mới quan tâm đến hoạt động quản trị”

♦ Sở dĩ chức năng họach định đuợc coi là cơ sở và nền tảng cho việc thực hiện các chức năng quản trị khác mà không phải bất kỳ chức năng quản trị nào khác là vì: Để thực hiện tiến trình quản trị, cho dù nhà quản trị ở cấp bậc nào, tổ chức nào cũng đều phải bắt đầu từ công việc đầu tiên có vai trò mở đường, định hướng cho mọi hoạt động của từng cá nhân và bộ phận trong tổ chức một cách đúng đắn đó là hoạch định Nếu hoạch định sai thì dẫn tới mục tiêu được thiết lập sẽ thiếu chính xác (cao quá hoặc thấp quá), không khả thi, và quan trọng hơn cả là nếu hoạch định tồi sẽ vạch ra một hướng đi sai và chệch hướng cho tổ chức dẫn đến phí phạm nguồn lực và tổ chức sẽ không đạt được mục tiêu, hiệu quả như mong muốn cho dù các chức năng quản trị khác có thực hiện tốt đến mấy đi chăng nữa Vì vậy, chức năng hoạch định luôn được coi là nền tảng, cơ sở cho mọi hoạt động

và các chức năng còn lại của tổ chức Các chức năng quản trị này có thực hiện được tốt và mang lại hiệu quả cho tổ chức hay không đều phải dựa vào nền tảng ban đầu là chức năng hoạch định được thực hiện như thế nào

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

♦ Bình lụân câu nói: “Chỉ khi nào con người ta quan tâm đến hiệu qủa thì mới quan tâm đến hoạt động quản trị”:

Nhiệm vụ của nhà quản trị là không chỉ làm việc có kết qủa, mà phải làm việc sao cho kết qủa đạt được với chi phí tài nguyên thấp nhất Tức là có hiệu qủa

Bởi lẽ, do sự hạn chế của các nguồn lực bên trong tổ chức, áp lực cạnh tranh, sự thỏa mãn của người tiêu dùng, sự quan tâm của chính quyền….Do đó, vấn đề hiệu qủa trong kinh doanh luôn được đặt

ra như một tiền đề cho sự tồn tại của doanh nghiệp Như vậy, trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt

là trong một nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt, thì các nhà quản trị phải tìm cách hạn chế chi phí và tăng kết qủa, có nghĩa là phải luôn luôn tìm cách gia tăng hiệu qủa Trong thực tế, hoạt động quản trị sẽ đạt hiệu quả khi tiến hành thực hiện với các biện pháp như:

+ Giảm các chi phí đầu vào mà vẫn giữ nguyên được giá trị ở đầu ra

Trang 4

+ Giữ nguyên các yếu tố đầu vào nhưng gia tăng giá trị đầu ra.

+ Vừa tiết kiệm chi phí đầu vào, vừa tăng giá trị đầu ra

+ Cả giá trị đầu vào và giá trị đầu ra đều tăng nhưng giá trị đầu ra tăng với tỷ lệ cao hơn Từ đó có thể nói rằng: Lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu qủa; và chỉ khi nào người ta quan tâm đến hiệu qủa thì mới quan tâm tới hoạt động quản trị

Câu 4 : Anh (chị) hãy cho biết nhà quản trị trong công việc hằng ngày của mình cần phải thực hiện

tốt những vai trò gì? Để trở thành một nhà quản trị thành công, các nhà quản trị cần phải có những phẩm chất cần thiết nào? Minh hoa băng vi du thưc tê

♦ Nhà quản trị trong công việc hằng ngày của mình cần phải thủ diễn tốt 3 nhóm vai trò với 10 vai trò

cụ thể sau đây:

* Nhóm các vai trò quan hệ với con người:

- Vai trò đại diện: Nhà quản trị đại diện cho tổ chức, là biểu tượng cho một tập thể khi quan hệ với bên ngoài

- Vai trò lãnh đạo: Thực hiện các chức năng quản lý, chỉ huy, điều khiển nhân viên dưới quyền, kích thích động viên họ hăng hái làm việc để hoàn thành mục tiêu của tổ chức

- Vai trò liên lạc, giao dịch: Đóng vai trò giao dịch trong và ngoài tổ chức Là gạch nối giữa các thành viên trong tổ chức, tìm kiếm mọi sự ủng hộ để đảm bảo sự thành công

của tổ chức

* Nhóm các vai trò thông tin:

- Vai trò tìm kiếm, thu thập, đánh giá các thông tin giúp nhà quản trị thường xuyên xem xét, phân tích môi trường họat động của tổ chức làm cơ sở cho việc đưa ra các quyết định quản trị

- Vai trò phát ngôn và cung cấp thông tin cho các bên có quan hệ với tổ chức

- Vai trò phổ biến và truyền đạt thông tin cho các cá nhân, bộ phận bên trong tổ chức

* Nhóm các vai trò quyết định:

- Vai trò nhà kinh doanh

- Vai trò người giải quyết các xáo trộn và xung đột trong tổ chức nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định, đảm bảo tạo được môi trường nội bộ thuận lợi để doanh nghiệp ổn định và phát triển

Trang 5

- Vai trò người quản lý, phân phối, sử dụng các nguồn lực.

- Vai trò nhà thương thuyết: Nhà quản trị phải thương lượng đàm phán với đối tác để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có lợi, đem lại những hợp đồng kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động trong tổ chức

♦ Để thành công các nhà quản trị cần hội đủ những phẩm chất cần thiết sau:

Nhà quản trị thành công là người có tri thức và đạt được sự cân bằng giữa tính cách cá nhân và kỹ năng quản trị, thường hội đủ cả ba yếu tố là năng lực, động cơ và thời cơ

* Năng lực:ăng lực quản trị là khả năng điều hành để thực hiện các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả Do đó cần phải hội đủ các kỹ năng quản trị

* Động cơ:

Các động cơ thúc đẩy một nhà quản trị vươn lên để đạt thành công bao gồm :

- Có ham muốn đạt được một địa vị quyền lực nào đó

- Sẵn sàng chấp nhận cạnh tranh và ham muốn chiến thắng

- Mong muốn được tự khẳng định bản thân và dám chịu trách nhiệm

Các động cơ trên là động lực từ bên trong thúc đẩy các nhà quản trị hành động để đạt mục đích của họ

* Thời cơ:Tính thời cơ đối với nhà quản trị gồm ba yếu tố:

- Được giao công việc quản trị thích hợp

- Được sự ủng hộ của những người xung quanh

- Biết chớp thời cơ, tận dụng mọi cơ hội

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Câu 5 : Để hoàn thành tốt vai trò quản trị của mình, các nhà quản trị cần phải thực hiện những kỹ

năng cần thiết nào? Tầm quan trọng của từng kỹ năng đó có thay đổi theo từng

cấp bậc quản trị hay không? Giải thích vì sao? Cho ví dụ minh họa

♦ Để hoàn thành tốt vai trò quản trị của mình, các nhà quản trị cần phải có những kỹ năng cần thiết sau:

* Kỹ năng kỹ thuật

- Nhà quản trị phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức hiểu biết về một ngành nghề, một lĩnh vực hoạt động cụ thể

- Kỹ năng kỹ thuật giúp nhà quản trị có thể hướng dẫn về mặt kỹ thuật, biết cách giám sát, kiểm tra, đánh giá đúng kết quả, năng suất, chất lượng của nhân viên

* Kỹ năng nhân sự

- Liên quan đến khả năng cùng làm việc, tổ chức động viên, điều khiển con người trong tổ chức

- Kỹ năng nhân sự thể hiện ở khả năng quản trị nguồn nhân lực

Một nhà quản trị có kỹ năng nhân sự cao là người nhìn nhận đánh giá đúng về phẩm chất, năng lực,

sở trường của người dưới quyền mình, biết giao tiếp tốt với mọi người để tạo được các mối quan hệ tốt

Trang 6

đẹp, biết cách dùng người và điều khiển, chỉ huy tổ chức một cách tốt nhất.

* Kỹ năng nhận thức hay tư duy

Đây là kỹ năng quan trọng đối với nhà quản trị, đặc biệt là nhà quản trị cấp cao Bởi vì mọi hoạt động của tổ chức đều liên quan đến trình độ nhận thức, kỹ năng tư duy của nhà quản trị

♦ Các nhà quản trị cho dù cấp bậc nào cũng đều cần cả ba loại kỹ năng trên, nhưng tầm quan trọng

của mỗi kỹ năng tùy thuộc vào các cấp bậc của nhà quản trị trong tổ chức

Điều này được thể hiện trong sơ đồ sau

Nhìn vào sơ đồ ta thấy rằng: Ở cấp bậc quản trị càng cao thì càng đòi hỏi nhà quản trị phải cần nhiều

kỹ năng về tư duy sáng tạo cao

- Ngược lại, xuống những cấp quản trị càng thấp, thì càng cần nhiều kỹ năng về kỹ thuật Bởi vì ở cấp cơ sở nhà quản trị phải tham gia trực tiếp vào những công việc có tính chất kỹ thuật chuyên môn và tác nghiệp hàng ngày, do đó nhà quản trị cấp cơ sở cần phải có kỹ năng kỹ thuật thành thạo để có khả năng hướng dẫn kèm cặp cho nhân viên

Kỹ năng về nhân sự thì cho dù ở cấp nào cũng cần thiết và đều quan trọng đối với tất cả mọi nhà quản trị Bởi vì các nhà quản trị dù ở cấp bậc nào cũng đều phải hiểu và biết cách làm việc với mọi người Minh hoa băng vi du thưc tê

Câu 6 : Hãy nêu nội dung các bước để ra quyết định quản trị sao cho hiệu quả? Nêu ví dụ minh họa.

♦ Để quyết định quản trị đưa ra đảm bảo chất lượng, hiệu quả nhà quản trị cần phải tuân thủ 6 bước

về qui trình ra quyết định đó là:

- Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết:

Ở bước này nhà quản trị cần xem xét vấn đề cần giải quyết là gì, mục đích và mục tiêu cần đạt được của việc giải quyết vấn đề đó

- Bước 2: Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn phương án.

Các tiêu chuẩn đưa ra cần phù hợp với vấn đề cần giải quyết và phải gắn với mục tiêu Các

tiêu chuẩn cần cụ thể, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ quan trọng

- Bước 3: Xây dựng các phương án

Đây là bước rất quan trọng, quyết định đến chất lượng của các quyết định ban hành Vì vậy cần xây

Trang 7

dựng nhiều phương án từ dễ đến khó và thu thập, xử lý thông tin làm cơ sở cho việc ra quyết định.

♦ - Bước 4: Đánh giá các phương án

Cần chỉ rõ những ưu, nhược điểm đánh giá tính khả thi, sự phù hợp của từng phương án

- Bước 5: lựa chọn phương án tối ưu: Nêu vào 3 tình huống

- Bước 6: ra quyết định trên cơ sở phương án tối ưu đã chọn lựa.

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Câu 7 : Anh (chị), hãy nêu và phân tích các bước nào cần tiến hành trong qui trình tổ chức thực hiện quyết định để mang lại hiệu quả? Nêu ví dụ minh họa.

♦ Để quyết định quản trị tổ chức được thành công nhà quản trị cần phải tuân theo 4

bước sau đây trong qui trình tổ chức thực hiện quyết định:

- Bước 1: Phổ biến, truyền đạt nội dung quyết định đến các bộ phận, các thành viên

liên quan có trách nhiệm thi hành Khi truyền đạt nội dung quyết định cần:

+ Giải thích rõ mục đích, tầm quan trọng, tinh thần và nội dung của quyết định cho các đối tượng có liên quan Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng thành viên đối với việc thực hiện những công việc trong qúa trình thi hành quyết định

+ Để cho các quyết định được truyền đạt một cách tốt nhất và nâng cao tính hiệu lực của nó thì các quyết định nên thể hiện bằng văn bản với nội dung dễ hiểu, rõ ràng và giảm tối đa những quyết định bằng miệng

- Bước 2: Lập kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện quyết định Bước này được thực hiện qua 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Lập kế hoạch thực hiện quyết định Việc thực hiện quyết định có thành công hay không, tùy thuộc rất lớn vào kế hoạch tổ chức này

Ở giai đoạn này cần có sự phối hợp giữa các nhà quản trị để làm rõ những vấn đề sau: Những việc cần làm; giao việc cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân; xác định rõ thời gian, tiến độ thực hiện từng công việc; và chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện và phương tiện cần thiết cho việc thực hiện quyết định

+ Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện kế hoạch đã xây dựng:

Giao nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể cùng với những điều kiện, phương tiện và nguồn lực cần thiết cho các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định Bảo đảm các điều kiện vật chất đủ để triển khai các giải pháp đã chọn

♦ + Bước 3: Kiểm tra và điều chỉnh

Bước này là cần thiết để đảm bảo tính hợp lý và tính khả thi của quyết định Nếu phát hiện có sai sót cần điều chỉnh kịp thời, mức độ điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ sai lầm của quyết định Nếu ở mức độ nặng, có thể phải ngưng toàn bộ việc thực hiện quyết định và phải tìm những giải pháp mới

+ Bước 4: Tổng kết, đánh giá và rút kinh nghiệm

Đây là bước cần thiết để nhà quản trị rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định Việc tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm cần tập trung vào các mặt:

Trang 8

- Đánh giá chất lượng của quyết định.

- Phát hiện ra những tiềm năng chưa được huy động, và từ đó có kế hoạch để khai thác và sử dụng tốt hơn, với hiệu qủa cao hơn các nguồn lực và các tiềm năng của tổ chức

-Nhanh chóng đánh giá các kết qủa từ việc thực hiện quyết định để rút ra các kết luận và bài học kinh nghiệm nhằm làm cho các vòng quyết định sau có hiệu qủa hơn

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Câu 8 : Hãy so sánh và phân tích ưu nhược điểm hai hình thức ra quyết định cá nhân và tập thể? Theo

anh (chị), ra quyết định cá nhân và tập thể thường được áp dụng trong những trường hợp nào? Giải thích ? Minh họa bằng ví dụ thực tế

♦ So sánh và phân tích ưu nhược điểm hai hình thức ra quyết định cá nhân và tập thể: Mỗi hình thức ra quyết định đều có mặt ưu và nhược điểm của nó được thể hiện trong

bảng sau:

Hình

thức ra

Ưu điểm Nhược điểm

Quyết

định cá

nhân

- Thời gian ra quyết định ngắn

- Tiết kiệm được chi phí và thời gian

- Nêu cao cao vai trò trách nhiệm cá nhân

- Mang tính độc đoán

- Không lôi kéo và tận dụng được sự góp ý của người khác trong việc ra quyết định

Quyết

định tập

thể

- Tận dụng được những kiến thức và kinh nghiệm của người khác

- Lôi kéo được nhiều người tích cực tham gia vào qúa trình ra quyết định

- Chất lượng quyết định được đảm bảo, nếu đó là vấn đề phức tạp và mang tính chiến lược

- Tốn kém thời gian

- Khuynh hướng nhượng bộ, thỏa hiệp cao

- Trách nhiệm cá nhân không thể hiện rõ

♦ Ra quyết định cá nhân và tập thể thường được áp dụng trong những trường hợp sau

- Để ra quyết định cá nhân, đòi hỏi người ra quyết định phải hội đủ các điều kiện cần và đủ đó là:

+ Có đủ thẩm quyền

+ Có khả năng giải quyết những vấn đề nảy sinh

+ Có tính trách nhiệm cao

- Sau đây là một số trường hợp có thể ra quyết định tập thể:

+ Có đủ thời gian cần thiết

+ Mỗi thành viên tham dự có đủ thông tin như mong muốn

+ Ra quyết định không theo chương trình có sẵn nhằm giải quyết những vấn đề có cấu trúc xấu, tiềm

ẩn nhiều bất trắc rủi ro

+ Muốn huấn luyện cấp dưới trong việc ra quyết định

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Trang 9

Câu 9: Anh (chị) hãy trình bày và phân tích các yếu tố được coi là cơ sở cho việc họach định các

mục tiêu và chiến lược của tổ chức? Tiến trình hoạch định được thực hiện như thế nào?Cho cho ví dụ minh họa

♦ Các yếu tố sau đây được coi là cơ sở cho việc họach định các mục tiêu và chiến lược của tổ chức:

- Sứ mạng của tổ chức

Sứ mạng của tổ chức là lý do để tổ chức tồn tại Bản công bố sứ mạng của một tổ chức thường trả lời rõ những câu hỏi như:

+ Tại sao tổ chức tồn tại?

+ Tổ chức hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực nào?

+ Tổ chức sẽ đi đến đâu?

Vì vậy, sứ mạng của một tổ chức luôn chỉ rõ những nhiệm vụ tổng quát mà một tổ chức phải làm

để đảm bảo cho sự tồn tại của nó Đồng thời nó còn là nền tảng, là cơ sở để xác định mục tiêu chiến lược hoạt động lâu dài của tổ chức

- Môi trường hoạt động của tổ chức

Hoạt động của tổ chức chịu sự tác động, ảnh hưởng thường xuyên của môi trường Môi trường lại thường xuyên biến động, do đó để hoạch định đúng và phù hợp một kế hoạch tổng thể nhằm định hướng phát triển lâu dài cho tổ chức cần phải phân tích môi trường hoạt động của tổ chức thật thấu đáo

và cặn kẽ

Nghiên cứu và phân tích môi trường hoạt động sẽ giúp cho nhà quản trị dự báo, dự đoán được tương lai của tổ chức tốt hơn, sát với thực tế hơn Việc nghiên cứu phân tích môi trường giúp nhà quản trị tận dụng được những điểm mạnh, hạn chế được những điểm yếu để khai thác tốt các cơ hội và chủ động phòng ngừa rủi ro

- Tiềm lực của tổ chức

Hoạch định nhằm mục đích khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong của tổ chức Do

đó hoạch định tất yếu phải dựa trên tiềm lực thực có của tổ chức và khả năng phát triển trong tương lai Nhà quản trị khi hoạch định cần phải dựa vào tiềm lực vốn có của tổ chức để tránh ảo tưởng, đưa ra những mục tiêu quá cao hoặc quá thấp không kích thích được sự vươn lên của mọi thành viên trong

tổ chức

♦ Tiến trình hoạch định được thực hiện theo 5 bước sau đây:

- Bước 1: Xác định mục tiêu

+ Mỗi một tổ chức thường có nhiều mục tiêu khác nhau Vì thế, ở bước này đòi hỏi phải xác định được các mục tiêu với các kết qủa cụ thể cần đạt được tại từng thời điểm nhất định

+

+ Cần Cần xác xác lập lập c c c mụcc tiêu tiêu theotheo thứ thứ tự ưtự ưu iên iên vàà chỉ chỉ rõ rõ nhữngng mục mục tiêu tiêu cần đạt đcần đạt được, từ đótừ đó giúp nhàhà quảnuản trị trịcó cóthểể phân phânbổ bổvàà sử sử dụng dụngtài tàinguyênên mộtột cách cáchhợpp lý

- Bước 2: Xác định những điểm mạnh, điểm yếu bên trong nội bộ tổ chức và những yếu tố thuận lợi,cơ hội và khó khăn, thách thức từ môi trường bên ngoài:

Trang 10

- Bước 3: Xác định các phương án có khả năng thực hiện:

Đối với những vấn đề và tình huống phức tạp quan trọng ở mỗi tổ chức, đòi hỏi các nhà quản trị phải lập nhiều phương án khác nhau để có nhiều khả năng lựa chọn khác nhau, từ đó có thể lựa chọn được phương án tối ưu

- Bước 4: Đánh giá và so sánh các phương án:

Sau khi đã xây dựng được các phương án thực hiện mục tiêu khác nhau, chúng ta cần phải xem xét những điểm mạnh và yếu của từng phương án trên cơ sở các mục tiêu phải thực hiện

- Bước 5: Lựa chọn phương án tối ưu và thực hiện kế họach

Sau khi đánh giá, so sánh các phương án, sẽ chọn phương án tối ưu Đó là phương án tốt nhất để triển khai hành động

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Câu 10: Anh (chị) hãy cho biết thế nào là quản trị theo mục tiêu? Giải thích lý do vì sao các doanh

nghiệp lại thường áp dụng phương thức quản trị theo mục tiêu? Tíến trình thực hịên quản trị theo mục tiêu là gì? Cho ví dụ minh họa

♦ - Quản trị theo mục tiêu là cách quản trị thông qua việc để các thành viên tự quản: Tự mình xác định mục tiêu và tự quản lý thực hiện các mục tiêu do chính họ đặt ra

- Sở dĩ các doanh nghiệp thường áp dụng phương thức quản trị theo mục tiêu là vì nó

đem lại một số tác dụng sau đây:

+ Quản trị theo mục tiêu có tác dụng kích thích, nâng cao tính tự giác, tinh thần hăng hái làm việc và trách nhiệm của các bộ phận các thành viên trong tổ chức

+ Cách quản trị này tạo ra sự gắn bó giữa các thành viên, các bộ phận, đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích riêng với lợi ích chung của tổ chức

+ Quản trị theo mục tiêu tạo cơ hội để các thành viên phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo + Quản trị theo mục tiêu giúp các nhà quản trị thấy rõ năng lực của cấp dưới, thấy rõ khiếm khuyết trong công tác tổ chức của mình từ đó có thể điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức cho hợp lý hơn

+ Quản trị theo mục tiêu cũng đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác hoạch định vì trên cơ sở mục tiêu của các cá nhân các bộ phận nhà quản trị

có thể kiểm tra lại tính hợp lý của hoạch định và các quyết định quản trị

♦ Tiến trình quản trị theo mục tiêu được thực hiện theo 4 bước sau:

- Bước 1: Giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho các bộ phận, các thành viên

Bước 2: Trên cơ sở mục tiêu chung của tổ chức, các cấp, bộ phận, các thành viên tự đề ra mục tiêu Như vậy khi mục tiêu của từng cá nhân, bộ phận hoàn thành thì mục tiêu

chung của tổ chức cũng được hoàn thành

- Bước 3: Các bộ phận, các thành viên đề ra các biện pháp thực hiện mục tiêu đã ấn định

- Bước 4: Dự đoán, đánh giá mức độ đạt kết quả

♦ Minh hoa băng vi du thưc tê

Ngày đăng: 08/02/2015, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau: - tổng hợp tài liệu ôn thi học phần quản trị học
Bảng sau (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w