Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có trong máu, được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi sống động vật nonProtein của sữa gồm 3 nhóm chủ yếu: casein, lactoalbumin, lactoglobulin và còn vài loại protein khác nhưng hàm lượng không đáng kểCasein là một loại phosphoprotein có đầy đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt có nhiều lysine là loại acid amin cần thiết cho sự phát triễn của trẻ em Mỗi hạt casein chứa khoảng 70% nước và 30% chất khô. Trong thành phần chất khô casein chiếm khoảng 93% và muối (chủ yếu là canxi phosphate) chiếm khoảng 7%
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn: TRẦN THỊ THU HƯƠNG
GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM
VỆ SINH CỦA SỮA
Trang 21. ĐẶC ĐIỂM DINH DƯỠNG CỦA SỮA
Trang 31.1 KHÁI NIỆM
Sữa là chất lỏng sinh lý do các tuyến sữa tổng hợp được từ các hợp chất có trong máu, được tiết ra từ tuyến vú của động vật và là nguồn thức ăn để nuôi sống động vật non.
Trang 41.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
NƯỚC
PRO TE IN
PRO TE IN
LI PID
LI PID
GLU CIDE
GLU CIDE
CHẤT KHOÁNG
CHẤT KHOÁNG
VI TA MIN
VI TA MIN
EN ZYME
EN ZYME
CÁC CHẤT KHI
CÁC CHẤT KHI
CÁC CHẤT MIỄN DỊCH
CÁC CHẤT MIỄN DỊCH
Trang 51.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.1 Nước
Nước là thành phần chiếm chủ yếu của sữa và đóng một vai trò quan trọng
Dung môi hòa tan các chất hữu cơ
Môi trường cho các phản ứng sinh
Trang 61.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.2 Protein
Nhóm hợp chất hữu cơ quan trọng nhất của sữa là protein
Các protein của sữa là các protein hoàn thiện
Protein của sữa gồm 3 nhóm chủ yếu: casein, lactoalbumin, lactoglobulin và còn vài loại protein
khác nhưng hàm lượng không đáng kể
Trang 9Sữa bò, sữa trâu, sữa dê thuộc loại sữa casein
Casein là một loại phosphoprotein có đầy đủ các acid amin cần thiết, đặc biệt có nhiều lysine là
loại acid amin cần thiết cho sự phát triễn của trẻ em
Mỗi hạt casein chứa khoảng 70% nước và 30% chất khô Trong thành phần chất khô casein
chiếm khoảng 93% và muối (chủ yếu là canxi phosphate) chiếm khoảng 7%
Trang 10 Lactoalbumin
Còn gọi là albumin của sữa Hàm lượng lactoalbumin trong sữa không nhiều khoảng 0,5 – 1,0%
tùy từng loại sữa
Lượng casein chiếm khoảng 12% (ít hơn 75%) tổng số protein trong sữa động vật
Trang 11 Lactoglobulin
Còn gọi là globulin của sữa Hàm lượng lactoglobulin trong sữa khoảng 0,1%
Lượng casein chiếm khoảng 6% tổng số protein sữa động vật
Gần giống với lactoalbumin, lactoglobulin không chứa phospho nhưng có lưu huỳnh làm cho sữa
có mùi vị khó chịu
Trang 121.2.3 Lipid
1.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
Lipid là một trong những thành phần quan trọng nhất của sữa Lipid sữa có giá trị sinh học và
dinh dưỡng cao
• Ở trong trạng thái nhũ tương và có độ phân tán cao
• Có nhiều acid béo chưa no cần thiết
• Có nhiều lecithin là một phosphatide quan trọng
• Có độ tan chảy thấp và dễ đồng hóa
Trang 151.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.4 Glucide
Glucide có trong sữa chủ yếu là lactose - một loại đường kép Hàm lượng lactose trong sữa khoảng
4,5 – 5,1% tùy theo từng loại sữa
Cấu tạo không gian của lactose
Dưới tác dụng của vi khuẩn lactic, lactose bị lên men thành acid lactic gọi là quá trình lên men lactic
Sự lên men lactic được ứng dụng rộng rãi vào viêc sản xuất ra các sản phẩm chế biến của sữa như:
sữa chua, phomat
Trang 161.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.5 Chất khoáng
Sữa là nguồn thức ăn cung cấp canxi đặc biệt quan trọng đối với trẻ em và không thể thay thế được
Mỗi ngày chỉ cần cho trẻ uống 0,5 lit sữa đã đủ nhu cầu canxi cho trẻ (500mg/ngày)
Trong sữa có nhiều loại muối khoáng, phổ biến là muối photphat, clorua, citrat, caseinat
Trang 171.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.6 Vitamin
Vitamin A: hàm lượng vitamin A trong sữa khoảng 0,2 - 2 mg/l sữa
Vitamin D: hàm lượng vitamin D trong sữa khoảng 0,002 mg/l sữa
Vitamin B1: trong sữa khoảng 0,4 mg/l sữa Vitamin B2: trong sữa khoảng 1,7 mg/l sữa Vitamin B12: trong sữa khoảng 0,1-0,3 mg/l sữa
Vitamin PP: trong sữa khoảng 1,5 mg/l sữa Vitamin C: hàm lượng vitamin C trong sữa thay đổi trong một giới hạn rất rộng,
khoảng 5 - 20 mg/l sữa
Trang 181.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.7 Enzyme
Enzim lipase: có tác dụng xúc tác quá trình thủy phân chất béo của sữa, tạo thành glixerin, acid
béo và một số sản phẩm khác
Enzim photphatase: có trong sữa tươi, có tác dụng xúc tác quá trình thủy phân phospho glycerin
của sữa, tạo thành glycerin, acid béo, acid photphatrit và một số một số sản phẩm khác
Trang 191.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.7 Enzyme
Enzim peroxidase: Enzim này có tác dụng xúc tác quá trình oxi hóa chất béo của sữa Enzim
peroxidase bị phá hủy ở nhiệt độ 800oC trong vài giây
Enzim lactase: đường lactose thuộc nhóm hydratcacbon, là nguồn năng lượng lớn trong chế độ
ăn
Trang 201.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.8 Các chất khí
Trong sữa tươi thường có chứa một số chất khí như khí nitơ, khí cacbonic, khí oxi,…Hàm lượng các
chất khí trong sữa không nhiều: trong một lít sữa có khoảng 50-90 ml các chất khí
Trang 211.2 Thành phần dinh dưỡng chủ yếu của sữa
1.2.9 Các chất miễn dịch
Trong sữa có nhiều chất miễn dịch khác nhau Các chất miễn dịch có tác dụng bảo vệ sữa khỏi sự
hư hỏng Hàm lượng các chất miễn dịch không nhiều nhưng nó đóng vai trò quan trọng đối với cơ
thể
Trang 221.3 Phân loại
Nếu dựa vào trạng thái tồn tại của sữa thì có thể chia thành 3 nhóm
Sữa nước: là sữa động vật (bò sữa, dê, cừu ) ở dạng nguyên liệu thô, dạng nước, chưa qua sơ chế và chế biến
(chưa được tiệt trùng hay khử trùng bởi các thiết bị xử lý nhiệt vi lọc)
Sữa đặc: là sản phẩm sữa tiệt trùng và làm đặc lại Sữa này có nồng độ cao hơn gấp 2 lần so với sữa nước tiêu
Trang 23 Nếu dựa vào hàm lượng chất béo có trong sữa thì phân ra
Sữa tươi nguyên kem (sữa béo): là sữa được chế biến từ 100% sữa tươi nguyên liệu mà không thêm hoặc
bớt đi một chất gì sẵn có trong sữa do bò sữa tạo ra
•Sữa bán gầy (Semi-Skimmed Milk)
Đây là loại sữa nước nổi tiếng ở châu Âu có chứa hàm lượng chất béo là 1,7%, so với 4% chất béo trong sữa nguyên kem và 0,3% trong sữa gầy
•Sữa gầy
Sữa gầy (Skimmed milk) có chứa hàm lượng chất béo từ 0,1-0,3% Vì vậy, sữa gầy gần như đã loại bỏ toàn
bộ chất béo ra khỏi thành phần sữa.
•Sữa béo 1%
Trang 24Nếu dựa vào kỹ thuật và công nghệ để phân loại sữa thì
Sữa thanh trùng: là sữa tươi được gia nhiệt đến 70-90ºC và làm lạnh nhanh, nhờ
đó giữ được đa số các thành phần dinh dưỡng và đồng thời cũng xử lý được một phần vi khuẩn có trong sữa
Sữa tiệt trùng: là sữa được gia nhiệt đến 130ºC, ở nhiệt độ này vi khuẩn được xử
lý gần hết nhưng nhược điểm là các khoáng chất và vitamin cũng mất đi gần hết,
sữa bảo quản được lâu và thường được bổ sung thêm chất gì đó
Trang 251.4 Yếu tố hạn chế
Trang 262 ĐẶC ĐIỂM VỆ SINH CỦA SỮA
Trang 272.1 Khả năng gây bệnh từ sữa
2.1.1 Bệnh lao
Trang 282.1 Khả năng gây bệnh từ sữa
2.1.2 Bệnh sốt làn sóng
Trang 292.1 Khả năng gây bệnh từ sữa
2.1.3 Bệnh than
Trang 302.1 Khả năng gây bệnh từ sữa
2.1.4 Ngộ độc