1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009

127 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ: Trong bối cảnh thành tích thể thao Thành phố Hồ Chí Minh giảm sút, “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tạ

Trang 1

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH VƯỜN ƯƠM SÁNG TẠO KH-CN TRẺ

BÁO CÁO NGHIỆM THU

(Đã chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng nghiệm thu ngày 17 tháng 11 năm 2010)

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRIỂN KHAI: “CHƯƠNG TRÌNH QUY HOẠCH ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO TUYẾN NĂNG KHIẾU TRỌNG ĐIỂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TẠI 24 QUẬN, HUYỆN” GIAI ĐOẠN 2008 - 2009

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: Trần Mai Thúy Hồng

CƠ QUAN CHỦ TRÌ: Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 11/ 2010

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ:

Trong bối cảnh thành tích thể thao Thành phố Hồ Chí Minh giảm sút, “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” (gọi tắt là “Chương trình”) là một bước đi mới trong công tác quản

lý đào tạo VĐV tại TP HCM Với việc tận dụng thế mạnh về cơ sở vật chất và nguồn lực về con người của Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Văn hóa – Thể thao quận, huyện

“Chương trình” sẽ góp phần rất lớn trong công tác đào tạo vận động viên năng khiếu ban đầu đạt chất lượng cao cung cấp cho các tuyến vận động viên, góp phần vực dậy thành tích thể thao của thành phố Tuy nhiên đây chỉ là trên lý thuyết, liệu trong thực tế áp dụng Chương

trình có đạt được những kết quả như mong đợi? Chính vì điều đó việc đánh giá hiệu quả triển khai “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” giai đoạn 2008 - 2009 là một yêu

cầu tất yếu khách quan phù hợp với nhu cầu lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo VĐV năng khiếu tại TP HCM hiện nay

II PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Qua việc đánh giá thực trạng và hiệu quả triển khai “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” giai đoạn 2008 - 2009, đề tài đánh giá hiệu quả trong công tác đào tạo và công tác quản lý đào tạo vận động viên

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài giải quyết

các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu thực trạng đào tạo các vận động viên tuyến năng khiếu trọng điểm giai đoạn 2008-2009

- Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện)

- Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện”

2.3 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp thường quy nhưng mang

ý nghĩa khoa học và có độ tin cậy cao như: phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu, phương pháp phỏng vấn, phương pháp chuyên gia, phương pháp toán thống kê

2.4 Đối tượng nghiên cứu: là: “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao

tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” giai đoạn 2008 -

2009

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

3.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng và phân tích hiệu quả đào tạo các vận động viên tuyến năng khiếu trọng điểm giai đoạn 2008 - 2009

3.1.1 Công tác tuyển chọn:

Trang 3

Dance Sport, Đua thuyền, Kiếm, Cung ) và các môn võ thuật cổ truyền đặc thù (Võ cổ truyền, Vovinam) Tuy nhiên đi sâu phân tích các nội dung tuyển chọn thì chỉ có 7,9% (3/38) môn có test và tiêu chuẩn tuyển chọn đầy đủ các yếu tố hình thái, chức năng, kỹ chiến thuật, thể lực và tâm lý cho VĐV NKTĐ Số lượng các môn còn lại chủ yếu tập trung tuyển sinh NKTĐ thông qua các chỉ tiêu hình thái (47,3%), tố chất thể lực (57,8%) và kỹ chiến thuật (50%) Về quy trình thực hiện tuyển chọn VĐV chủ yếu do chính các HLV chủ động thực hiện test tuyển chọn và gửi kết quả về Trường Nghiệp vụ để công nhận VĐV được tuyển chọn đào tạo Điều này có sự thuận lợi là các HLV dựa trên các kinh nghiệm thực tiễn của mình trong huấn luyện để tuyển chọn VĐV, tuy vậy mặt hạn chế cũng chính từ đó, sẽ có sự chủ quan trong tuyển chọn VĐV

Năm 2008, xác định rõ việc đào tạo VĐV năng khiếu ban đầu của các quận, huyện là nền tảng để hình thành và phát triển tài năng thể thao đỉnh cao, Trường Nghiệp vụ TDTT chính thức ban hành tiêu chuẩn tuyển chọn áp dụng trong công tác tuyển chọn VĐV năng khiếu trọng điểm các môn thể thao phân bổ các quận, huyện đào tạo Giai đoạn 2008 - 2009, công tác tuyển chọn VĐV được trực tiếp thực hiện tại cơ sở đào tạo (quận, huyện) theo các chỉ tiêu tuyển chọn VĐV NKTĐ do Trường Nghiệp vụ TDTT ban hành dưới sự giám sát chuyên môn của Trường Nghiệp vụ TDTT Nhìn chung, mặc dù có đến 68,4% (26/38) các môn thể thao có test tuyển chọn VĐV Năng khiếu trọng điểm, tuy nhiên không có môn nào có test và tiêu chuẩn tuyển chọn đầy đủ các yếu tố hình thái, chức năng, kỹ chiến thuật, thể lực

và tâm lý cho VĐV NKTĐ Điều này có thể được lý giải là do điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ để tuyển sinh về các chỉ tiêu chức năng y sinh học và tâm lý còn rất hạn chế, nên các môn không đủ điều kiện triển khai đánh giá các chỉ tiêu này qua tuyển chọn và hệ thống tiêu chuẩn tuyển chọn này được xem như bước đầu “khởi động” cho một “quy trình tuyển chọn, đào tạo khoa học” tại thành phố Hồ Chí Minh nên cần phải qua quá trình trải nghiệm và bổ sung sau khi áp dụng thực tiễn Các môn chủ yếu tập trung tuyển sinh NKTĐ thông qua các chỉ tiêu hình thái (55,3%), tố chất thể lực (55,3%) và chuyên môn (15,8%)

Về số lượng các môn đầu tư trong năm 2006 là 38 môn thể thao, đến năm 2007 chỉ còn đầu tư 35 môn có tuyến NKTĐ, giảm 3 môn: Đua thuyền không tuyển sinh được VĐV, Trampoline Thành phố không tập trung đầu tư và Dance Sport xã hội hóa Năm 2008 là 38 môn và năm 2009 là 36 môn được phân bổ đào tạo tại 24 quận, huyện

Tổng số VĐV trung bình hàng năm tuyển sinh giai đoạn 2006 – 2007 là 877,5 VĐV, trung bình số HLV là 112,5 người Tính trung bình 1 HLV sẽ đào tạo 7,8 VĐV Qua tỷ lệ này

có thể thấy số HLV đủ đảm bảo cho công tác huấn luyện tuyến NKTĐ (về số lượng) (Biểu đồ 3.1)

Tổng số VĐV trung bình hàng năm tuyển sinh giai đoạn 2008 – 2009 là 944 VĐV, trung bình số HLV là 134,5 người Tính trung bình 1 HLV sẽ đào tạo 7,01 VĐV Qua tỷ lệ này có thể thấy số HLV đủ đảm bảo cho công tác huấn luyện tuyến NKTĐ (về số lượng) (Biểu đồ 1)

Trang 4

3.1.2 Đánh giá thành tích thi đấu:

Năm 2006, có 19 HLV và 187 VĐV Năng khiếu trọng điểm ở 23 môn thể thao tham gia thi đấu 35 giải thi đấu cấp quốc gia, chiếm tỷ lệ 21,2% trên tổng số VĐV NKTĐ và 11% trên tổng số VĐV tham dự giải Kết quả đạt 20 huy chương vàng, 15 huy chương bạc và 30 huy chương đồng chiếm tỷ lệ lần lượt là 7,2% số huy chương vàng, 6,7% số huy chương bạc và 12,7% số huy chương đồng so với tổng thành tích của TP Hồ Chí Minh (Biểu đồ 3.2)

Đến năm 2007, có 33 HLV và 255 VĐV Năng khiếu trọng điểm ở 26 môn thể thao tham gia thi đấu 47 giải thi đấu cấp quốc gia, chiếm tỷ lệ 29,1% trên tổng số VĐV NKTĐ và 11% trên tổng số VĐV tham dự giải Kết quả đạt 29 huy chương vàng, 22 huy chương bạc và

34 huy chương đồng, chiếm tỷ lệ lần lượt là 9,2% số huy chương vàng, 9% số huy chương bạc và 14,4% số huy chương đồng so với tổng thành tích thành phố năm 2007 (Biểu đồ 3.2)

Qua giai đoạn 2006 - 2007, có thể thấy VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia ngày càng tăng (2006 là 21,2% đến 2007 là 29,1%) chiếm tỷ lệ trung bình là 11% trong thành phần đội tuyển TP Hồ Chí Minh Về thành tích, các VĐV tuyến NKTĐ cũng đạt trong năm 2007 cao hơn năm trước (2006), trung bình tổng số HCV chiếm tỷ lệ 8%, số HCB chiếm 7% và HCĐ chiếm tỷ lệ 12% trên tổng thành tích của đoàn thể thao TP HCM tham dự các giải quốc gia

Trang 5

VĐV Năng khiếu trọng điểm ở 34 môn thể thao tham gia thi đấu giải quốc gia, chiếm tỷ lệ 31,2% trên tổng số VĐV NKTĐ, kết quả đạt 52 huy chương vàng, 30 huy chương bạc và 30 huy chương đồng

Qua giai đoạn 2008 - 2009, có thể thấy thành tích VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia ngày càng tăng (năm 2008 là 29 HCV đến năm 2009 là 52 HCV) Số lượng VĐV tham gia thi đấu các giải toàn quốc cũng tăng từ 257 VĐV năm 2008 đến năm 2009 là

3.1.3 Hiệu suất đào tạo:

Trong năm 2006 có 18 môn thể thao cung cấp 106 VĐV cho các tuyến đào tạo trên của

TP Hồ Chí Minh, chiếm tỷ lệ 47,36% số môn thể thao có đầu tư tuyến NKTĐ và số VĐV cung cấp cho tuyến trên chiếm tỷ lệ 12.06% trên tổng số VĐV NKTĐ 38 môn Đến năm

2007, số lượng cung cấp cho tuyến trên tăng cao, có 28 môn thể thao cung cấp 154 VĐV, chiếm tỷ lệ 80% số môn thể thao có đầu tư tuyến NKTĐ và số VĐV cung cấp cho tuyến trên chiếm tỷ lệ 15.48% trên tổng số VĐV NKTĐ 35 môn Trong năm 2008 có 15 môn thể thao cung cấp 46 VĐV cho các tuyến đào tạo trên của TP Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ 39,5% số môn thể thao có đầu tư tuyến NKTĐ và số VĐV cung cấp cho tuyến trên chiếm tỷ lệ 4,28% trên

Trang 6

tổng số VĐV NKTĐ 38 môn Trong năm 2009 có 30 môn thể thao cung cấp 139 VĐV cho các tuyến đào tạo trên của TP Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ 83,3% số môn thể thao có đầu tư tuyến NKTĐ và số VĐV cung cấp cho tuyến trên chiếm tỷ lệ 14,72% trên tổng số VĐV NKTĐ

Về số lượng đào thải: trong năm 2006, có 185 VĐV của 30 môn thể thao bị loại ra khỏi tuyến đào tạo vì chuyên môn không phát triển và các lý do khác (gia đình, văn hóa, sức khỏe ) Số VĐV bị loại ra khỏi tuyến đào tạo NKTĐ chiếm tỷ lệ 21,05% Đến năm 2007, tỷ

lệ đào thải tăng cao, có 325 VĐV của 34 môn thể thao bị loại ra khỏi tuyến đào tạo, chiếm tỷ

lệ 32,66% Năm 2008 có 121 VĐV của 24 môn thể thao bị loại ra khỏi tuyến đào tạo vì chuyên môn không phát triển và các lý do khác (gia đình, văn hóa, sức khỏe ), chiếm tỷ lệ 11,25% so với tổng số VĐV NKTĐ Trong năm 2009, có 344 VĐV của 32 môn thể thao bị loại ra khỏi tuyến đào tạo chiếm tỷ lệ 36,44% so với tổng số VĐV NKTĐ

106

185 154

325

46

121 139

Biểu đồ 3.3 Số lượng VĐV tuyến NKTĐ cung cấp tuyến trên và đào thải giai đoạn 2006 -

2009

So sánh giữa tỷ lệ cung cấp và tỷ lệ đào thải của năm 2006: cứ trên 100 VĐV được tuyển chọn đào tạo thì có 12,06 VĐV đạt yêu cầu đào tạo cung cấp cho tuyến trên và có 21,05 VĐV không đạt yêu cầu chuyên môn và các yêu cầu khác phải loại khỏi tuyến đào tạo Năm

2007 thì con số này là trên 100 VĐV được tuyển chọn đào tạo thì có 15,48 VĐV đạt yêu cầu đào tạo cung cấp cho tuyến trên và có 32,66 VĐV không đạt yêu cầu chuyên môn và các yêu cầu khác phải loại khỏi tuyến đào tạo Năm 2008 thì con số này là trên 100 VĐV được tuyển chọn đào tạo thì có 4,28 VĐV đạt yêu cầu đào tạo cung cấp cho tuyến trên và có 11,25 VĐV

Trang 7

Lưu ý số lượng cung cấp lẫn đào thải trong năm 2008 thấp hơn so với những năm khác vì đây là năm đầu tiên thực hiện chương trình chuyển giao NKTĐ đào tạo tại đơn vị quận, huyện, số VĐV được tuyển chọn đa số là mới, nên chỉ qua 1 năm chuyên môn hóa ban đầu, chưa thể xác định chính xác được sự phát triển chuyên môn Sang năm đào tạo thứ 2 (2009), số lượng cung cấp cho tuyến trên đã đi vào ổn định (12,86%) và tỷ lệ đào thải là 31,82%

3.1.4 Tính hiệu quả kinh tế trong đào tạo:

Để đánh giá hiệu quả kinh tế trong đào tạo VĐV tuyến NKTĐ giai đoạn 2006 - 2009, chúng tôi tính toán tổng kinh phí đầu tư trong đào tạo NKTĐ do Nhà nước cấp từ ngân sách hàng năm (Năm 2006 - 2007: 25.000 đ/người/ngày, năm 2008 - 2009: 50.000 đ/người/ngày)

- Ước giá trị sử dụng hiệu quả kinh phí đầu tư là số tiền đầu tư cho các VĐV cung cấp cho tuyến trên

- Ước giá trị khoản kinh phí sử dụng không hiệu quả là tổng số tiền đầu tư cho các VĐV không đạt yêu cầu chuyên môn bị loại ra khỏi tuyến

- Số kinh phí đầu tư cho các VĐV còn duy trì trong tuyến NKTĐ được xem như khoản đầu tư dài hạn, bởi vì đặc điểm một số môn thể thao thì giai đoạn huấn luyện sơ bộ để tiếp cận chuyên môn hóa ban đầu (tuyến NKTĐ) kéo dài 2 - 3 năm

Bảng 3.11 Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo VĐV NKTĐ giai đoạn 2006-2009

Đơn vị tính: 1.000đ

Năm Tổng HLV- VĐV Tổng kinh phí đầu tư cung cấp Số VĐV

Kinh phí sử dụng hiệu quả

VĐV đào thải

Kinh phí không hiệu quả

Trang 8

1386000000, 15%

2925000000, 33%

4644000000, 52%

Kinh phí sử dụng hiệu quả

Kinh phí không hiệu quả

Kinh phí tiếp tục đầu

- Năm 2006 số tiền sử dụng chưa hiệu quả là 1.665.000.000đ được tính bằng kinh phí đầu tư cho các VĐV NKTĐ không đạt yêu cầu về chuyên môn phải loại ra khỏi chương trình đào tạo, chiếm tỷ lệ 19% trên tổng kinh phí đầu tư Đến năm 2007 tỷ lệ này tăng lên 33% tương ứng số tiền 2.925.000.000đ Như vậy trung bình kinh phí sử dụng không hiệu quả của giai đoạn 2006 - 2007 là 26% trên tổng kinh phí đào tạo NKTĐ hàng năm

- Trung bình kinh phí sử dụng hiệu quả của giai đoạn 2006 - 2007 là 13% trên tổng kinh phí đào tạo năng khiếu trọng điểm Còn kinh phí sử dụng không hiệu quả của giai đoạn

2006 - 2007 là 26% trên tổng kinh phí đào tạo năng khiếu trọng điểm

- Giá trị kinh tế trong 1 tấm huy chương: nếu tính tổng kinh phí đầu tư để đạt 1 tấm huy chương tại các giải trẻ toàn quốc thì trung bình để đạt được 1 tấm huy chương, TP Hồ Chí Minh đã đầu tư 119.597.315đ

Trong giai đoạn 2008 - 2009, tổng kinh phí đầu tư để đào tạo VĐV NKTĐ trung bình hàng năm là 19.413.000.000đ (năm 2008 là 19.368.000.000đ và năm 2009 là 19.458.000.000đ)

- Năm 2008 số tiền sử dụng hiệu quả là 828.000.000đ được tính bằng kinh phí đầu tư

2006

954000000, 11%

1665000000, 19%

6246000000,

70%

Kinh phí sử dụng hiệu quả

Kinh phí không hiệu quả

Kinh phí tiếp tục đầu

tư dài hạn

2008

828,000,000, 4%

2,178,000,000 , 11%

16,362,000,00

0, 85%

Kinh phí sử dụng hiệu quả

Kinh phí không hiệu quả

Kinh phí tiếp tục đầu

tư dài hạn 2009

2,502,000,000 , 13%

6,192,000,000 , 32%

10,764,000,00

0, 55%

Kinh phí sử dụng hiệu quả

Kinh phí không hiệu quả

Kinh phí tiếp tục đầu

tư dài hạn

Trang 9

- Năm 2008 số tiền sử dụng chưa hiệu quả là 2.178.000.000đ được tính bằng kinh phí đầu tư cho các VĐV NKTĐ không đạt yêu cầu về chuyên môn phải loại ra khỏi chương trình đào tạo, chiếm tỷ lệ 11% trên tổng kinh phí đầu tư Đến năm 2009 tỷ lệ này tăng lên 32% tương ứng số tiền 6.192.000.000đ

- Trung bình kinh phí sử dụng hiệu quả của giai đoạn 2008 - 2009 là 9% trên tổng kinh phí đào tạo năng khiếu trọng điểm Còn kinh phí sử dụng không hiệu quả của giai đoạn 2008 -

2009 là 22% trên tổng kinh phí đào tạo năng khiếu trọng điểm

- Giá trị kinh tế trong 1 tấm huy chương: nếu tính tổng kinh phí đầu tư để đạt 1 tấm huy chương tại các giải trẻ toàn quốc thì trung bình để đạt được 1 tấm huy chương, TP Hồ Chí Minh đã đầu tư 229.739.645đ

3.2 Nhiệm vụ 2: Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện)

3.2.1 Thực trạng về trình độ HLV tham gia công tác huấn luyện Chương trình:

Chúng tôi tiến hành khảo sát (điều tra bằng phiếu) 82 huấn luyện viên của 24 quận, huyện hiện đang huấn luyện trực tiếp các đội NKTĐ các môn thể thao Kết quả như sau: (Bảng 3.12)

- Về giới tính: HLV nam chiếm 85,37%, HLV nữ chiếm 14,63%

- Về độ tuổi: dưới 30 tuổi có 40 HLV chiếm tỷ lệ 48,78%, dưới 40 tuổi có 25 HLV chiếm tỷ lệ 30,49%, dưới 50 tuổi có 13 HLV chiếm tỷ lệ 15,85%, trên 50 tuổi có 4 HLV chiếm tỷ lệ 4,88%

- Trong 82 HLV khảo sát, có 14 HLV là biên chế thuộc các Trung tâm TDTT quận, huyện, 15 HLV diện hợp đồng dài hạn, cộng tác viên huấn luyện là 53 HLV chiếm tỷ lệ 64,63%

- Về kinh nghiệm trong huấn luyện với thâm niên dưới 5 năm có 37 HLV (45,12%), thâm niên dưới 10 năm có 20 HLV (24,39%) và trên 10 năm là 25 HLV (30%)

- Về trình độ chuyên môn: 65,85% đạt trình độ cử nhân (54 HLV), 7,32% có trình độ cao đẳng (6 HLV), 1,22% có bằng trung học chuyên nghiệp (1 HLV), 20 HLV có trình độ 12/12 (24,39%) và 1 HLV có trình độ 9/12 (1,22%)

- Về việc thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn huấn luyện, có 14,63% tham gia các lớp bồi dưỡng cấp thành phố, 39,02% có tham gia lớp cấp quốc gia, có 8,54% tham gia khóa bồi dưỡng quốc tế Còn lại 37,80% HLV không tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ nào

3.2.2 Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và điều kiện đảm bảo cho Chương trình:

Chúng tôi tiến hành khảo sát (điều tra bằng phiếu) 82 huấn luyện viên của 24 quận, huyện hiện đang huấn luyện trực tiếp các đội NKTĐ các môn thể thao Kết quả như sau:

- Thời gian huấn luyện: có 10 HLV huấn luyện trung bình 3 buổi/tuần (12,20%), 14 HLV huấn luyện trung bình 4 buổi/tuần (17,07%), 17 HLV huấn luyện trung bình 5 buổi/tuần (20,73%), 33 HLV huấn luyện trung bình 6 buổi/tuần (40,24%) và 8 HLV huấn luyện trung bình 7 buổi/tuần (9,76%)

Trang 10

- Dung lượng thời gian trong 1 giáo án huấn luyện: có 21 HLV giáo án huấn luyện 90 phút (25,61%), có 51 HLV giáo án huấn luyện 120 phút (62,20%), có 10 HLV giáo án huấn luyện 150 phút (12,20%)

- Về cơ sở vật chất phục vụ công tác huấn luyện tại 24 quận, huyện, qua khảo sát có 3 HLV đánh giá không đạt yêu cầu (3,66%), 51 HLV đánh giá tương đối đạt yêu cầu (62,20%)

và 28 HLV đánh giá cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho công tác huấn luyện (34,15%)

- Về trang bị, dụng cụ phục vụ công tác huấn luyện tại 24 quận, huyện, qua khảo sát

có 4 HLV đánh giá không đạt yêu cầu (4,88%), 51 HLV đánh giá tương đối đạt yêu cầu (62,20%) và 27 HLV đánh giá cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho công tác huấn luyện (32,93%)

- Qua khảo sát trực tiếp, có 78 HLV có xây dựng KHHL năm (95,12%) và 4 HLV không có KHHL năm (4,88%) Về giáo án huấn luyện từng buổi tập, có 70 HLV có giáo án (85,37%) và 12 HLV không có giáo án (14,63%)

- Phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo: 76 HLV đánh giá hiệu quả huấn luyện của mình thông qua kết quả thi đấu của VĐV, 31 HLV đánh giá hiệu quả huấn luyện bằng các chỉ tiêu thông qua các test, 27 HLV đánh giá trực quan thông qua kinh nghiệm bản thân

3.2.3 Kết quả khảo sát các điều kiện đảm bảo cho công tác huấn luyện của các HLV của Chương trình:

Chúng tôi tiến hành khảo sát (điều tra bằng phiếu) 24 đồng chí trong Ban giám đốc của Trung tâm TDTT, VH-TT 24 quận, huyện về các điều kiện đảm bảo cho công tác huấn

luyện của các HLV tuyến NKTĐ Thu về 19 phiếu, với kết quả khảo sát như sau:

- Về kinh phí hỗ trợ thêm cho HLV: có 11 đơn vị hỗ trợ thêm kinh phí cho HLV (57,89%) với số tiền trung bình 500.000đ/tháng; có 8 đơn vị không hỗ trợ thêm kinh phí cho HLV, chiếm tỷ lệ 42,11%

- Có 16 đơn vị có cấp kinh phí trang bị dụng cụ tập luyện hàng năm (84,21%) trung bình 20.000.000đ/năm/đơn vị, có 3 đơn vị không có kinh phí trang bị cho các đội NKTĐ hàng năm

- Tổ chức họp chuyên môn với các HLV NKTĐ định kỳ để kiểm tra quá trình huấn luyện: có 3 đơn vị tổ chức họp 1 lần/quý (15,79%), có 11 đơn vị họp 1 lần/tháng (57,89%), có

3 đơn vị họp 1 lần/tuần (15,79%) và có 2 đơn vị không tổ chức họp chuyên môn (10,53%)

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chuyên môn: có 13 đơn vị tổ chức kiểm tra 1 lần/quý (68,42%) và 6 đơn vị kiểm tra 1 lần/tháng (31,58%) Có 18 đơn vị cử cán bộ giám sát hoạt động huấn luyện và tập luyện (94,74%) và 1 đơn vị không cử cán bộ giám sát chương trình (5,26%)

- Có 18 đơn vị có khen thưởng cho HLV khi đào tạo đạt chỉ tiêu được giao (94,74%)

và 1 đơn vị không có chế độ khen thưởng (5,26%)

- Khảo sát ý kiến của các đồng chí giám đốc về hiệu quả của chương trình:

+ Tự đánh giá hiệu quả quản lý chương trình tại đơn vị: 1 đ/c đánh giá chặt chẽ (5,26%), 12 đ/c đánh giá tương đối chặt chẽ (63,16%), 1 đ/c đánh giá không chặt chẽ (5,26%) + Sự phối hợp giữa Trung tâm với Trường và Bộ môn: 4 đ/c đánh giá chặt chẽ

Trang 11

+ Ý kiến chung về chương trình: 7 đ/c đánh giá đạt hiệu quả, cần được tiếp tục (57,89%), 8 đ/c đánh giá chưa đạt hiệu quả như mong muốn, tiếp tục duy trì nhưng cần điều chỉnh (63,16%)

3.3 Nhiệm vụ 3 Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện”

Trên cơ sở những tồn tại của chương trình, chúng tôi xin đề xuất một số điều chỉnh cho

“Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành

phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” sau:

1 “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” nên được tiếp tục triển khai đào tạo Tuy nhiên cần phải xác định rõ thế mạnh của từng đơn vị về môn thể thao được giao, cơ sở vật chất, huấn luyện viên và các điều kiện đảm bảo khác Tránh giao dàn trải vì không đánh giá đúng thật chất thế mạnh của từng đơn vị nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ đào thải

2 Hoàn chỉnh hệ thống tuyển chọn, hệ thống giám định huấn luyện: triển khai nghiên cứu các đề tài tuyển chọn từng môn, đặc biệt chú trọng các chỉ tiêu giám định huấn luyện để đánh giá hiệu quả đào tạo Bên cạnh đó, TP HCM cần đầu tư hạ tầng cơ sở cho khoa học công nghệ (máy móc, trang thiết bị nghiên cứu, cán bộ nghiên cứu, kỹ thuật viên để đảm bảo tốt quá trình tuyển chọn và giám định huấn luyện)

3 Thực trạng cho thấy tỷ lệ đào thải còn rất cao và hiệu quả sử dụng kinh phí để đào tạo chưa cao, do vậy điều cần làm trước tiên là rà soát kỹ đầu vào, quá trình tuyển chọn

cần đánh giá thực trạng bệnh lý, năng lực vận động, dự báo phát triển, cần chú trọng hoàn cảnh gia đình để xác định VĐV có bị chi phối bởi các yếu tố xã hội khác không? Song song

đó, TP HCM cần đảm bảo các điều kiện học tập văn hóa để VĐV an tâm về tương lai khi

quyết định tham gia tập luyện TDTT

4 Số lượng HLV là cộng tác viên quá cao (64,63%) Các Trung tâm TDTT quận, huyện cần có chế độ, chính sách về nguồn nhân lực để gắn kết đội ngũ chuyên môn này với hoạt động TDTT của đơn vị thông qua các chỉ tiêu biên chế, hợp đồng dài hạn, hợp đồng huấn luyện

5 Còn tồn tại 37,8% HLV không có điều kiện nâng cao trình độ, TP.HCM cần thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng hoặc tạo điều kiện cho các HLV NKTĐ tham gia các khóa bồi dưỡng trong và ngoài nước

6 Cơ sở vật chất và trang bị tập luyện chỉ đảm bảo mức độ tương đối, TP.HCM cần kiến nghị Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân để có chế độ về trang bị tập luyện cho tuyến NKTĐ Đồng thời cần kiến nghị nâng cao chế độ đãi ngộ, khen thưởng cho HLV NKTĐ nói riêng và HLV TDTT TP.HCM nói chung

KẾT LUẬN

1 “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện giai đoạn 2008 - 2009” sau hơn 2 năm triển khai đã đạt được những kết quả sau:

- Giai đoạn 2008 – 2009 số môn được đào tạo trung bình hàng năm là 38 môn thể thao tương đương giai đoạn 2006 – 2007 với năm 2006 là 38 môn và giảm còn 35 môn vào năm

2007

Trang 12

- Giai đoạn 2008 – 2009 số lượng VĐV trung bình được đào tạo hàng năm là 944 VĐV nhiều hơn giai đoạn 2006 – 2007 là 877 VĐV/ năm

- Số lượng các môn thể thao tham gia các giải quốc gia năm sau nhiều hơn năm trước với năm 2006 tham dự 23 môn và tăng lên 38 môn vào năm 2009

- Số lượng huy chương vàng VĐV đạt được tại các giải quốc gia tăng hàng năm Năm

2006 đạt 20 huy chương vàng và tăng lên 52 huy chương vàng vào năm 2009

- Số lượng VĐV cung cấp cho tuyến trên không ổn định và chưa cải thiện Giai đoạn

2006 – 2007 số lượng cung cấp cho tuyến trên trung bình hàng năm là 130 VĐV tuy nhiên số lượng này giảm xuống chỉ đạt trung bình 92 VĐV/ năm trong giai đoạn 2008 – 2009

- Số lượng VĐV bị đào thải sau hơn 2 năm áp dụng Chương trình còn rất cao Năm

2007 đào thải 325 VĐV nhưng tăng lên 344 VĐV vào năm 2009

- Hiệu quả sử dụng kinh phí để đào tạo chưa cao Năm 2008 kinh phí sử dụng hiệu quả chỉ chiếm 4% tổng kinh phí nhưng tăng lên 13% vào năm 2009 Tuy nhiên vẫn thấp hơn năm

2006 là 11% và năm 2007 là 15% trên tổng kinh phí đào tạo

- Để đạt được 1 tấm huy chương tại giải quốc gia thành phố phải đầu tư 119.597.315đ/huy chương trong giai đoạn 2006 – 2007 và số tiền này tăng lên là 229.739.645đ/huy chương trong giai đoạn 2008 – 2009

2 Hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện)

- Tỷ lệ HLV/VĐV phù hợp (1/7)

- HLV trẻ, trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm và thâm niên huấn luyện

- Chương trình, kế hoạch, giáo án huấn luyện tốt

- Công tác kiểm tra, giám sát quá trình đào tạo tốt

- Chưa có cơ chế giám định huấn luyện

- Số lượng HLV là cộng tác viên quá cao (64,63%)

- Còn tồn tại 37,8% HLV không có điều kiện nâng cao trình độ

- Cơ sở vật chất và trang bị tập luyện chỉ đảm bảo mức độ tương đối

- Chế độ đãi ngộ, khen thưởng cho HLV còn hạn chế

3 Để chương trình đạt được hiệu quả cao hơn cần điều chỉnh một số vấn đề sau:

- Cần xác định lại thế mạnh trong công tác đào tạo của từng đơn vị Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Văn hóa – Thể thao quận huyện

- Hoàn chỉnh hệ thống tuyển chọn và giám định huấn luyện Rà soát kỹ đầu vào của quá trình tuyển chọn

- Các Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Văn hóa – Thể thao quận huyện cần có chế độ, chính sách về nguồn nhân lực

- TP.HCM cần thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ thể

Trang 13

2 Sau khi áp dụng những hướng điều chỉnh cho chương trình do đề tài đề xuất cần đánh giá lại hiệu quả của Chương trình sau một thời gian áp dụng những hướng điều chỉnh đó

Trang 14

MỤC LỤC

Trang

Tóm tắt đề tài

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài 1

Mục đích nghiên cứu 2

Nhiệm vụ nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Lý thuyết về hệ thống đào tạo vận động viên 4

1.1.1 Lý thuyết về hệ thống 4

1.1.2 Khái niệm về hệ thống đào tạo vận động viên 5

1.1.3 Các phần tử của hệ thống đào tạo vận động viên 6

1.1.3.1 Hệ thống huấn luyện 6

1.1.3.2 Hệ thống thi đấu 8

1.1.3.3 Hệ thống các điều kiện đảm bảo 9

1.1.4 Các giai đoạn trong quá trình huấn luyện thể thao 12

1.2 Đặc điểm và vai trò của tuyến đào tạo NKTĐ trong hệ thống đào

Trang 15

1.2.2 Nhiệm vụ huấn luyện 17

1.2.3 Phương pháp và phương tiện huấn luyện 17

1.2.4 Nội dung huấn luyện 18

1.2.4.1 Chuẩn bị thể lực 18

1.2.4.2 Chuẩn bị kỹ thuật thể thao 18

1.2.4.3 Chuẩn bị chiến thuật 19

1.2.4.4 Chuẩn bị trí tuệ 19

1.2.4.5 Giáo dục vận động viên 19

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo vận động viên 1.3.1 Lý thuyết về quản lý 20

1.3.2 Lý luận khái quát về quản lý đào tạo vận động viên 21

1.3.2.1 Hệ thống mục tiêu quản lý đào tạo vận động viên 23

1.3.2.2 Hệ thống các tổ chức quản lý đào tạo vận động viên và các loại hình tổ chức đào tạo 25

1.3.2.3 Hệ thống các nguyên tắc và phương pháp quản lý đào tạo vận động viên 27

1.3.2.4 Hệ thống quy trình quản lý đào tạo vận động viên 30

1.4 Quản lý quá trình đào tạo vận động viên trẻ 33

1.5 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 36

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2 Tổ chức nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 16

3.1 Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng và phân tích hiệu quả đào tạo các VĐV tuyến NKTĐ TP HCM giai đoạn 2008 – 2009

3.1.1 Nghiên cứu thực trạng và phân tích hiệu quả đào tạo các VĐV tuyến NKTĐ giai đoạn 2006 – 2007

3.1.1.1 Khảo sát về hệ thống test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2006 – 2007 44 3.1.1.2 Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ giai đoạn

2006 – 2007 46

™ Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ năm 2006 47

™ Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ năm 2007 53 3.1.2 Nghiên cứu thực trạng và phân tích hiệu quả đào tạo các VĐV tuyến NKTĐ giai đoạn 2008 – 2009

3.1.2.1 Khảo sát về hệ thống test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2008 – 2009 59 3.1.2.2 Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ giai đoạn

2008 – 2009 62

™ Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ năm 2008 62

™ Kết quả tuyển sinh, đào tạo tuyến NKTĐ năm 2009 67 3.1.3 So sánh hiệu quả đào tạo các VĐV tuyến NKTĐ giai đoạn

2008 – 2009 với giai đoạn 2006 – 2007

3.1.3.1 Công tác tuyển chọn 72 3.1.3.2 Đánh giá thành tích thi đấu 74

Trang 17

3.2 Nhiệm vụ 2: Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, VH-TT quận huyện)

3.2.1 Thực trạng về trình độ HLV tham gia công tác huấn luyện

Chương trình 82 3.2.2 Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và

điều kiện đảm bảo cho Chương trình 84 3.2.3 Kết quả khảo sát các điều kiện đảm bảo cho công tác huấn

luyện của các HLV của Chương trình 86

3.3 Nhiệm vụ 3: Đề xuất những hướng điều chỉnh cho “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” 88 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Kết luận 91 Khuyến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 18

DANH SÁCH BẢNG

1.1 Bảng phân chia giai đoạn trong quá trình huấn luyện 15

1.2 Bảng tổng hợp lứa tuổi tuyển chọn tuyến NKTĐ 16

3.1 Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2006 - 2007 45

3.2 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2006 47

3.3 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia 2006 50

3.4 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung

3.5 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các

3.6 Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2008 - 2009 60

3.7 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2008 62

3.8 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia năm 2008 64

3.9 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2009 67

3.10 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các

3.11 Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo vận động viên Năng

khiếu trọng điểm giai đoạn 2006 - 2009 80

3.12 Trình độ HLV tham gia huấn luyện chương trình NKTĐ

3.13

Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và

điều kiện đảm bảo cho chương trình NKTĐ quy hoạch đào

tạo tại 24 quận, huyện

85

3.14 Điều kiện đảm bảo cho công tác huấn luyện của các HLV

tuyến NKTĐ quy hoạch đào tạo tại 24 quận, huyện 87

Trang 19

DANH SÁCH BẢNG

1.1 Bảng phân chia giai đoạn trong quá trình huấn luyện 15

1.2 Bảng tổng hợp lứa tuổi tuyển chọn tuyến NKTĐ 16

3.1 Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2006 - 2007 45

3.2 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2006 47

3.3 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia 2006 50

3.4 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung

3.5 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các

3.6 Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2008 - 2009 60

3.7 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2008 62

3.8 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia năm 2008 64

3.9 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2009 67

3.10 Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các

3.11 Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo vận động viên Năng

khiếu trọng điểm giai đoạn 2006 - 2009 80

3.12 Trình độ HLV tham gia huấn luyện chương trình NKTĐ

3.13

Thực trạng về công tác huấn luyện, quản lý huấn luyện và

điều kiện đảm bảo cho chương trình NKTĐ quy hoạch đào

tạo tại 24 quận, huyện

85

3.14 Điều kiện đảm bảo cho công tác huấn luyện của các HLV

tuyến NKTĐ quy hoạch đào tạo tại 24 quận, huyện 87

Trang 21

Trong những năm gần đây thể thao Thành phố đang có dấu hiệu phát triển chậm lại bên cạnh sự phát triển không ngừng của các tỉnh, thành khác trong cả nước Từng là đơn vị mạnh của quốc gia; không có đối thủ ở rất nhiều môn thể thao như: Bơi lội, Điền kinh, các môn võ… nhưng giờ đây thể thao thành phố đã phải chia sẻ vị thế này với các đơn vị khác

Trong bối cảnh đó “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” (gọi tắt là “Chương trình”) là một bước đi mới trong công tác quản lý đào tạo VĐV tại TP HCM So với hệ thống cũ Chương trình đã có những bước thay đổi đáng kể trong việc tận dụng thế mạnh vốn có của các đơn vị quận huyện như các thế mạnh về cơ sở vật chất và nguồn lực về con người Với bộ tiêu chuẩn tuyển chọn cho từng môn thể thao Chương trình đã cung cấp cho huấn luyện viên những cơ sở khoa học trong công tác tuyển chọn ban đầu Bên cạnh đó việc chủ động trong kế hoạch huấn luyện và nguồn kinh phí được cấp theo chỉ tiêu số lượng VĐV được giao đã tạo nên động lực mới cho các đơn vị quận huyện trong công tác đào tạo VĐV năng khiếu ban đầu cũng như có trách nhiệm hơn trong việc cung cấp VĐV bổ sung cho các tuyến đào tạo của Thành phố

Trang 22

Đây là hướng đi mới Với những cái mới như công tác tuyển chọn được thực hiện một cách khoa học và trên diện rộng ngay từ ban đầu sẽ hạn chế được quá trình đào thải VĐV sau này đồng thời hạn chế việc lãng phí ngân sách của Nhà nước và công sức của HLV cũng như VĐV Nếu đi đúng hướng Chương trình sẽ tạo nên những thay đổi đáng kể trong hệ thống đào tạo VĐV Thành phố góp phần vực dậy thành tích thể thao của Thành phố trong và ngoài nước Tuy nhiên đây chỉ là trên lý thuyết, liệu trong thực tế áp dụng Chương trình có đạt

được những kết quả như mong đợi? Chính vì điều đó việc đánh giá hiệu quả triển khai “Chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm Thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận huyện” giai đoạn

2008 - 2009 là một yêu cầu tất yếu khách quan phù hợp với nhu cầu lý luận và

thực tiễn của công tác đào tạo VĐV năng khiếu tại TP HCM hiện nay

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu thực trạng đào tạo các vận động viên tuyến năng khiếu trọng điểm giai đoạn 2008-2009

- Phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản lý đào tạo của các đơn vị trực tiếp đào tạo (Trung tâm TDTT, Trung tâm VH- TT quận, huyện)

Trang 23

24 quận huyện”

Trang 24

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Lý thuyết về hệ thống đào tạo vận động viên:

1.1.1 Lý thuyết về hệ thống:

Mọi sự vật, hiện tượng luơn tồn tại và phát triển trong mối quan hệ với các

sự vật, hiện tượng khác Khơng cĩ bất kỳ một sự vật hiện tượng nào tồn tại một cách độc lập mà khơng bị chi phối bởi các quy luật và các sự vật, hiện tượng khác

Theo lý thuyết hệ thống thì hệ thống là tập hợp các phần tử cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau theo một quy luật nào đĩ để tạo thành một chỉnh thể, từ đĩ làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là “tính trồi” của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ khơng cĩ, đảm bảo thực hiện những chức năng nhất định [6]

Với khái niệm trên cĩ thể xác định một hệ thống thơng qua các căn cứ sau:

- Cĩ nhiều phần tử hợp thành Những phần tử đĩ cĩ quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động ảnh hưởng đến nhau một cách cĩ quy luật

- Bất kỳ một sự thay đổi nào về lượng cũng như về chất của một phần tử đều cĩ thể làm ảnh hưởng đến các phần tử khác của hệ thống và bản thân hệ thống đĩ, ngược lại mọi thay đổi về lượng cũng như về chất của hệ thống đều cĩ thể làm ảnh hưởng đến các phần tử của hệ thống

- Các phần tử đĩ phải hợp thành một thể thống nhất, cĩ được các tính chất

ưu việt hơn hẳn mà từng phần tử khi tồn tại riêng lẻ khơng cĩ hoặc là cĩ nhưng khơng đáng kể gọi là “tính trồi” của hệ thống nhằm thực hiện được những chức năng hay mục tiêu nhất định

Trang 25

1.1.2 Khái niệm về hệ thống đào tạo vận động viên:

Với những phân tích lý thuyết về hệ thống, có thể thấy đào tạo tạo VĐV là một quá trình được tiến hành một cách lâu dài, đòi hỏi sự tham gia của nhiều yếu tố, thành phần Đào tạo VĐV không thể được tiến hành thành công khi bị tách rời với các yếu tố, thành phần khác Chính vì vậy đào tạo VĐV không phải

là một quá trình riêng lẻ mà nó tồn tại trong một hệ thống được gọi là hệ thống đào tạo VĐV Hệ thống đào tạo VĐV đã được nhiều tác giả nghiên cứu như: Đào tạo VĐV là một lĩnh vực đào tạo tài năng Năng khiếu chỉ trở thành năng lực, tài năng thực sự khi nó được phát hiện và có sự quan tâm bồi dưỡng giáo dục bằng các phương pháp khoa học và điều kiện xã hội hợp lý nhất Cùng với việc tiếp thu sự giáo dục, huấn luyện của HLV, thì việc sử dụng hợp lý các điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật (sân bãi, dụng cụ…) các điều kiện môi trường và xã hội là cơ sở để hoàn thiện và phát triển tài năng thể thao [7]

Đào tạo VĐV là một quá trình bao gồm nhiều mặt, sử dụng có mục đích tổng thể các nhân tố (phương tiện, phương pháp và điều kiện) cho phép tác động

có chủ định tới sự phát triển VĐV và đảm bảo cho họ có trình độ sẵn sàng cần thiết để đạt thành tích thể thao [13]

Không thể xem xét đào tạo VĐV tách khỏi hệ thống của nó Hệ thống này bao gồm các mặt sau:

- Tập luyện thể thao

- Thi đấu thể thao

- Các nhân tố ngoài tập luyện và thi đấu nhằm làm tăng hiệu quả tập luyện

và thi đấu hoặc đẩy nhanh quá trình hồi phục của vận động viên sau lượng vận động

Theo Nguyễn Toán thì hệ thống đào tạo VĐV hiện đại là một hiện tượng nhiều nhân tố, phức tạp; bao gồm những mục đích, nhiệm vụ, phương tiện,

Trang 26

phương pháp, hình thức tổ chức, điều kiện vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích thể thao cao nhất Đồng thời đó cũng là bản thân quá trình đào tạo VĐV trong thực tế [12]

1.1.3 Các phần tử của hệ thống đào tạo vận động viên:

Theo Nguyễn Toán trong cấu trúc của hệ thống đào tạo VĐV có huấn luyện, thi đấu và những nhân tố ngoài huấn luyện và ngoài thi đấu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huấn luyện và thi đấu [12]

Theo A D Nôvicốp – L P Mátvêép khi xem xét chung toàn bộ hệ thống những biện pháp sư phạm và những yếu tố khác được sử dụng nhằm mục đích đạt được những thành tích thể thao cao, có thể xếp một cách quy ước thành ba

“hệ thống nhỏ”, những hệ thống nhỏ này lại có thể được coi như những hệ thống tương đối toàn vẹn Những hệ thống đó là: hệ thống thi đấu thể thao, hệ thống tập luyện, hệ thống các yếu tố bổ sung cho tập luyện, thi đấu và nâng cao hiệu quả của chúng Tất cả các hệ thống nhỏ đó liên quan chặt chẽ với nhau, đồng thời có những đặc điểm nhất định [10]

1.1.3.1 Hệ thống huấn luyện:

Huấn luyện thể thao (phần quan trọng nhất của hệ thống) là một quá trình giáo dục chuyên môn, chủ yếu bằng các bài tập thể lực, nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của trình độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho vận động viên đạt thành tích cao nhất trong môn thể thao đã chọn hoặc một nội dung nào

đó Trong quá trình huấn luyện thể thao, phải thực hiện những nhiệm vụ chung

và riêng nhằm làm cho vận động viên khỏe mạnh, có đạo đức, tư tưởng, trí tuệ tốt; phát triển thể chất cân đối, nâng cao kỹ - chiến thuật, đạt trình độ cao về các phẩm chất chuyên môn như thể lực, tâm lý, đạo đức, ý chí và cả những hiểu biết nhất định về lý luận và phương pháp thể thao [12]

Trang 27

đó cũng là một quá trình sư phạm có tổ chức chặt chẽ, nhằm làm cho thành tích thể thao của vận động viên không ngừng phát triển [13]

Huấn luyện thể thao là một quá trình giáo dục thể chất đặc biệt nhằm không ngừng nâng cao trình độ các tố chất vận động, kỹ - chiến thuật chuyên môn, đạo đức, ý chí, hiểu biết để đạt được những thành tích cao trong môn thể thao chuyên sâu nào đó Huấn luyện thể thao bao gồm các nội dung sau: giáo dục phẩm chất, nhân cách, huấn luyện về tâm lý chuyên môn và tri thức cho vận động viên; huấn luyện thể lực (huấn luyện thể lực chung, huấn luyện thể lực chuyên môn); huấn luyện kỹ thuật và chiến thuật thể thao [13]

Huấn luyện thể thao là một quá trình sư phạm nhằm hoàn thiện thể thao, được tiến hành dựa trên cơ sở các tri thức khoa học Quá trình này tác động một cách hệ thống vào khả năng chức phận về tâm – sinh lý và trạng thái sẵn sàng đạt thành tích, nhằm mục đích dẫn dắt VĐV tới các thành tích thể thao cao và cao nhất [5]

Huấn luyện thể thao là sự chuẩn bị VĐV được tổ chức một cách có hệ thống trên cơ sở các phương pháp bài tập Ở mức độ nào đó, huấn luyện thể thao bao gồm tất cả các mặt của chuẩn bị VĐV, mặc dù không sử dụng triệt để các mặt đó Những mặt được thể hiện đầy đủ hơn cả trong huấn luyện thể thao là chuẩn bị thể lực cũng như các phần thực hành của chuẩn bị kỹ thuật, chiến thuật thể thao và chuẩn bị ý chí cho VĐV [10]

Nói tóm lại, huấn luyện thể thao là quá trình chuẩn bị về mọi mặt cho VĐV với mục tiêu giúp VĐV đạt thành tích thể thao cao và cao nhất Quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua phương pháp bài tập Hệ thống huấn luyện thể thao bao gồm các thành phần: giáo dục nhân cách, phẩm chất và tri thức; huấn luyện tâm lý; huấn luyện thể lực; huấn luyện kỹ thuật và huấn luyện chiến thuật Các thành phần này luôn quan hệ mật thiết với nhau, sự tăng trưởng và phát

Trang 28

triển của thành phần này sẽ tác động và ảnh hưởng đến các thành phần khác và ngược lại từ đó ảnh hưởng đến thành tích thể thao của VĐV

1.1.3.2 Hệ thống thi đấu:

Hệ thống thi đấu bao gồm hàng loạt các cuộc thi đấu chính thức và không chính thức được tổ chức như những hình thức độc lập của hoạt động thể thao [10]

Thi đấu thể thao là cách thức để thể hiện những thành tích thể thao, cũng như đánh giá và so sánh những thành tích của từng VĐV hoặc đội Đó còn là biện pháp để chọn và đào tạo VĐV, tìm hiểu và phát huy những tiềm năng của con người, hình thành nhân cách Hoạt động thi đấu chính của VĐV là tất cả những thủ thuật và động tác của VĐV tạo nên nội dung thi đấu, bên cạnh đó còn

có sự tham gia ít nhiều của những đối tượng có liên quan khác như khán giả, trọng tài, HLV, bác sĩ, cán bộ tổ chức [12]…

Thi đấu thể thao là một biện pháp quan trọng để kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy, nâng cao hiệu quả của giáo dục thể chất, rèn luyện thân thể, huấn luyện thể thao… Thi đấu thể thao là một phạm trù chuyên môn nhằm bộc lộ và so sánh toàn bộ các khả năng của VĐV (khả năng sử dụng và phát huy hợp lý các năng lực thể chất và tinh thần [13]

Hệ thống thi đấu thể thao là một hệ thống gồm các cuộc thi chính thức và không chính thức trong thể thao Hệ thống đó thường bao gồm các cuộc thi đơn thuần thể thao, thi đấu chuẩn bị, thi đấu đẳng cấp, thi đấu biểu diễn [13]

Hệ thống thi đấu thể thao là tập hợp những cuộc thi đấu chính thức và không chính thức phụ thuộc vào kế hoạch và mục tiêu huấn luyện của từng giai đoạn trong quá trình huấn luyện VĐV Trong một chu kỳ huấn luyện, một VĐV

có thể có một hoặc nhiều hơn các cuộc thi đấu chính thức hoặc cũng có thể có

Trang 29

đội thể thao Thông qua các cuộc thi đấu khả năng VĐV được thể hiện một cách cao nhất và trung thực nhất Hoạt động thi đấu chính của VĐV là các thủ thuật

và động tác tạo nên nội dung thi đấu, được chi phối bởi hệ thống luật của từng môn thể thao và được đảm bảo thực hiện bằng sự điều kiển của trọng tài trong từng trận đấu

1.1.3.3 Hệ thống các điều kiện đảm bảo:

Những yếu tố bổ sung và làm tăng hiệu quả cho tập luyện, thi đấu – đó là chế độ sinh hoạt được tổ chức phù hợp với yêu cầu của hoạt động thể thao, chế

độ ăn uống đặc biệt, các phương tiện và phương pháp chuyên môn để hồi phục sau tập luyện (xoa bóp, tắm hơi, thủy liệu pháp…) cũng như những hình thức giáo dục và tự giáo dục ngoài tập luyện của VĐV [10]

Những nhân tố ngoài tập luyện và thi đấu nhằm nâng cao hiệu quả huấn luyện và thi đấu là tất cả những cái gì tuy ngoài huấn luyện nhưng có liên quan chặt chẽ tới huấn luyện thể thao hoặc có ý nghĩa gián tiếp như những điều kiện đào tạo về tổ chức - kỹ thuật, trình độ đảm bảo về y học và khoa học, trình độ hiểu biết chuyên môn và tay nghề của HLV, cán bộ tổ chức - quản lý, cùng công tác giáo dục tư tưởng… [12]

Ngoài ra, những nhân tố này có thể bao gồm: những điều kiện tự nhiên của môi trường bên ngoài: ánh nắng, mặt trời, không khí, nhiệt độ, nước, khí áp…; những điều kiện vệ sinh như yêu cầu tương ứng về vệ sinh trang thiết bị, chỗ tập, ánh sáng, thông gió… và những biện pháp vệ sinh có tác động đến năng lực làm việc như xoa bóp, các liệu pháp hồi phục…; các phương tiện vật chất kỹ thuật của bài tập luyện thể thao (thiết bị bổ trợ, dụng cụ chuyên biệt, máy móc thông tin và kiểm tra…; các biện pháp sinh lý, sinh hóa và dinh dưỡng chuyên môn; các biện pháp giáo dục và tự giáo dục [13]

Hệ thống các điều kiện đảm bảo chính là các yếu tố bên ngoài huấn luyện

và thi đấu nhưng lại có ảnh hưởng vừa trực tiếp vừa gián tiếp đến hiệu quả của

Trang 30

hệ thống huấn luyện và thi đấu Các yếu tố này rất đa dạng và phong phú Tùy thuộc vào điều kiện của từng hệ thống đào tạo VĐV vào những thời điểm cụ thể

mà các yếu tố được xác định là quan trọng và được đầu tư triển khai một cách phù hợp Có thể khái quát một số các yếu tố trong hệ thống các điều kiện đảm bảo sau: các yếu tố môi trường, yếu tố tổ chức quản lý tập luyện, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ y sinh học, thông tin, công tác đào tạo cán bộ và tuyển chọn VĐV…

Tổng hợp các khái niệm về hệ thống đào tạo VĐV của các tác giả, phần tử của hệ thống đào tạo VĐV được thể hiện qua sơ đồ 1.1 [14]

Trang 31

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu hệ thống đào tạo VĐV

Giái dục nhân cách và phát triển tri thức

Chuẩn bị tâm lý (Huấn luyện tâm lý) Chuẩn bị chiến thuật (Huấn luyện chiến thuật) Chuẩn bị kỹ thuật thể thao (Huấn luyện kỹ thuật) Chuẩn bị thể lực (Huấn luyện thể lực)

Đào tạo cán bộ và tổ chức tuyển chọn vận động viên Đảm bảo các phương pháp khoa học và thông tin

Đảm bảo về y sinh học Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật

Tài chính Yếu tố tổ chức, quản lý tập luyện

Các yếu tố môi trường

HỆ THỐNG CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HUẤN LUYỆN

VÀ THI ĐẤU

Lịch thi đấu (tập thể, cá nhân) Quy chế hóa hành vi của VĐV, Trọng tài, luật lệ thi đấu

Qui chuẩn hóa các thành phần, động tác, các phương pháp thực

hiện và đánh giá các bài tập

HỆ THỐNG THI ĐẤU

Trang 32

1.1.4 Các giai đoạn trong quá trình huấn luyện thể thao:

Theo Bompa: “Từ khi còn nhỏ cho đến lúc trưởng thành, con người trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đó là tiền dậy thì, dậy thì, sau dậy thì và trưởng thành Ứng với từng giai đoạn phát triển là những giai đoạn huấn luyện thể thao tương ứng” [17]

Huấn luyện thể thao là một quá trình diễn ra liên tục và không ngừng từ khi tuyển chọn cho đến khi đạt thành tích thể thao cao nhất Quá trình này diễn ra theo những quy luật và đặc điểm nhất định Muốn đạt đỉnh cao phải từng bước đào tạo VĐV phù hợp với những quy luật và đặc điểm đó Do đó phải phân chia quá trình huấn luyện nhiều năm thành một số giai đoạn Mỗi giai đoạn đều có mục đích, nhiệm vụ, nội dung huấn luyện chủ yếu, phương pháp, phương tiện riêng… Các giai đoạn đều liên quan chặt chẽ với giai đoạn trước và sau nó tạo nên tính liên tục và kế thừa của quá trình đào tạo VĐV Hiện nay việc phân chia các giai đoạn huấn luyện trong quá trình huấn luyện nhiều năm không giống nhau, tên gọi của các giai đoạn cũng khác nhau

Theo A D Nôvicốp và L P Mátvêép quá trình huấn luyện thể thao nhiều năm gồm có 4 giai đoạn lớn, ở mỗi giai đoạn đó tập luyện mang những đặc điểm

cơ bản: giai đoạn chuẩn bị thể thao sơ bộ, giai đoạn chuyên môn hóa thể thao bước đầu hoặc chuẩn bị cơ sở, giai đoạn hoàn thiện sâu và giai đoạn “tuổi thọ thể thao” [10]

Theo D Harre quá trình huấn luyện dài hạn được chia thành 2 giai đoạn đào tạo khác nhau: giai đoạn huấn luyện VĐV trẻ (được chia thành 2 giai đoạn nhỏ là giai đoạn huấn luyện ban đầu và giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa hay còn gọi là giai đoạn huấn luyện VĐV mới tham gia tập luyện và giai đoạn huấn luyện VĐV chuyển tiếp) và giai đoạn huấn luyện VĐV cấp cao [5]

Trang 33

Theo Nguyễn Toán có 3 giai đoạn trong quá trình huấn luyện nhiều năm

Đó là giai đoạn huấn luyện cơ sở, giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa nâng cao, giai đoạn duy trì trình độ thể thao [12]

Theo Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền các hình thức đào tạo VĐV trẻ của nước ta hiện nay rất đa dạng Tuy hình thức đa dạng nhưng quy trình đào tạo VĐV nhất thiết phải thống nhất theo những thang bậc cơ bản, nghĩa là các giai đoạn tập luyện chủ yếu phải bao gồm [4]:

- Giai đoạn chuẩn bị sơ bộ

- Giai đoạn chuyên môn hóa thể thao ban đầu

- Giai đoạn tập luyện chuyên sâu một môn thể thao

- Giai đoạn hoàn thiện thể thao

Thời gian của những giai đoạn đó được qui định theo đặc điểm của môn thể thao chuyên sâu và trình độ tập luyện thể thao của VĐV

Theo Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn quá trình đào tạo VĐV có thể chia làm 3 giai đoạn lớn, cơ bản là giai đoạn đào tạo ban đầu (gồm giai đoạn nhỏ thứ nhất – đào tạo thể thao, giai đoạn nhỏ thứ 2 – chuyên môn hóa ban đầu), giai đoạn hiện thực hóa tối đa khả năng thể thao (gồm giai đoạn tiền cực điểm và giai đoạn thành tích thể thao tột đỉnh) và giai đoạn duy trì tuổi thọ thể thao (gồm giai đoạn duy trì thành tích thể thao và giai đoạn duy trì trình độ tập luyện chung) [13]

Theo Istvan Balyi mô hình phát triển vận động viên dài hạn (long terms athlete devepoment model) là phương pháp nhấn mạnh việc tiếp thu các kỹ năng

ở độ tuổi thích hợp nhằm tối ưu hóa năng lực của vận động viên và hình thành những bước phát triển từ đầu đến cuối một sự nghiệp thể thao Mô hình phát triển vận động viên dài hạn điều hòa sự phát triển thể thao với sự phát triển tự nhiên Với những môn chuyên môn hóa sớm như thể dục dụng cụ thì mô hình

Trang 34

này có 4 giai đoạn, đó là xây dựng thể lực (training to train), thích nghi hóa thể lực (training to compete), tối đa hóa thể lực (training to win) và nghỉ thi đấu và làm công tác huấn luyện, quản lý… (retirement & retainment) Với những môn chuyên môn hóa chậm như điền kinh, các môn đồng đội thì mô hình này có 6 giai đoạn, đó là nền tảng (funndamental), hình thành kỹ thuật (learning to train), xây dựng thể lực (training to train), thích nghi hóa thể lực (training to compete), tối đa hóa thể lực (training to win) và nghỉ thi đấu và làm công tác huấn luyện, quản lý… (retirement & retainment) [15, 16, 17]

Mặc dù không có sự thống nhất trong việc phân chia các giai đoạn trong quá trình đào tạo VĐV nhưng nhìn chung các tác giả đều có chung những quan điểm sau:

- Quá trình đào tạo VĐV là một quá trình được tiến hành nhiều năm

- Quá trình mang tính kế thừa và liên tục Giai đoạn trước là tiền đề của giai đoạn sau Giai đoạn sau là kết quả và mục tiêu cần phải đạt được của giai đoạn trước

- Việc phân các giai đoạn và thời gian của từng giai đoạn được căn cứ vào đặc điểm lứa tuổi, độ tuổi đạt thành tích thể thao cao nhất của môn thể thao chuyên sâu và logic của sự hoàn thiện thể thao

Sự phân chia các giai đoạn của quá trình huấn luyện thể thao nhiều năm được thể hiện qua bảng sau: (Bảng 1.1)

Trang 35

Bảng 1.1 Bảng phân chia giai đoạn trong quá trình huấn luyện

Tác giả Các giai đoạn trong quá trình huấn luyện thể thao

A D

Nôvicốp và L

P Mátvêép

Chuẩn bị thể thao sơ bộ

Chuyên môn hóa thể thao bước đầu

Hoàn thiện sâu

“Tuổi thọ thể thao”

D Harre

Huấn luyện vận động viên trẻ

Huấn luyện vận động viên cấp

cao

Huấn luyện ban đầu

Huấn luyện chuyên môn hóa Nguyễn Toán Huấn luyện cơ sở Chuyên môn hóa nâng cao Duy trì trình độ thể thao

Tập luyện chuyên sâu một môn thể thao

Hoàn thiện thể thao

Chuyên môn hóa ban đầu

Tiền cực điểm

Thành tích thể thao tột đỉnh

Duy trì thành tích thể thao

Duy trì trình độ tập luyện chung

Istvan Balyi tảng Nền

Hình thành kỹ thuật

Xây dựng thể lực

Thích nghi hóa thể lực

Tối đa hóa thể lực

Nghỉ thi đấu và làm công tác huấn luyện, quản lý…

1.2 Đặc điểm và vai trò của tuyến đào tạo Năng khiếu trọng điểm trong hệ thống đào tạo vận động viên thành phố Hồ Chí Minh

Hệ thống huấn luyện VĐV của TP HCM trong giai đoạn hiện nay được tổ chức thành 4 tuyến tương ứng với 4 giai đoạn huấn luyện, gồm: tuyến Năng

Trang 36

khiếu trọng điểm (giai đoạn huấn luyện sơ bộ), tuyến Dự bị tập trung (giai đoạn chuyên môn hóa ban đầu), tuyến Năng khiếu tập trung (giai đoạn chuyên môn hóa sâu) và tuyến Dự tuyển (giai đoạn hoàn thiện thể thao)

Với sự phân chia này có thể thấy tuyến đào tạo Năng khiếu trọng điểm của thành phố là tuyến đầu tiên giữ vai trò phát hiện năng khiếu thể thao để bồi dưỡng, huấn luyện, đào tạo trở thành người tài của thể thao thành phố

1.2.1 Lứa tuổi tuyển chọn:

Tuổi bắt đầu vào tuyến tùy thuộc vào tính chất riêng biệt của từng môn thể thao và những đặc điểm cá nhân VĐV Giai đoạn này được bắt đầu ở lứa tuổi sớm nhất cho phép, thông thường là ở cấp tiểu học từ 9 – 10 tuổi Thời gian đào tạo của giai đoạn này kéo dài từ 2 đến 3 năm

Theo tiêu chuẩn tuyển chọn và yêu cầu kết quả đào tạo HLV, VĐV năng khiếu trọng điểm TP HCM (áp dụng trong công tác tuyển chọn VĐV năng khiếu trọng điểm phân bổ cho các quận, huyện đào tạo từ năm 2008), lứa tuổi tuyển chọn thực tế các môn thể thao vào tuyến được thể hiện trong bảng 1.2 như sau:

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp lứa tuổi tuyển chọn tuyến Năng khiếu trọng điểm

Stt Môn Tuổi tuyển chọn

Trang 37

Stt Môn Tuổi tuyển chọn

19 Quần vợt dưới 11 tuổi

26 Kiếm dưới 14 tuổi

1.2.2 Nhiệm vụ huấn luyện:

Nhiệm vụ huấn luyện chủ yếu là tạo nền tảng vững chắc về thể lực, kỹ chiến thuật, tâm lý, trí tuệ… cho VĐV chuẩn bị bước vào giai đoạn chuyên môn hóa, đồng thời tạo nền tảng đầy đủ và có chất lượng cho những thành tích trong tương lai Với nhiệm vụ chủ yếu trên, giai đoạn này phải thực hiện các nhiệm vụ

cụ thể sau:

- Đảm bảo sự phát triển toàn diện và cân đối của cơ thể

- Nâng cao trình độ chung của những khả năng chức phận của cơ thể

- Làm phong phú thêm những kỹ năng và kỹ xảo vận động cho VĐV

- Hình thành cơ sở của sự điêu luyện thể thao

1.2.3 Phương pháp và phương tiện huấn luyện:

Phương pháp và phương tiện huấn luyện cần đa dạng nhằm mục đích gây hứng thú cho các VĐV Bên cạnh đó việc đa dạng hóa các phương pháp và phương tiện huấn luyện cũng có lợi trong việc điều hòa những lượng vận động cục bộ của cơ thể thúc đẩy sự phát triển toàn diện về chức năng Việc sử dụng các phương pháp và phương tiện trong quá trình huấn luyện cần tránh sự đơn điệu, lặp đi lặp lại nhiều lần vì gây nhàm chán và có thể dẫn đến việc VĐV bị

Trang 38

chấn thương Tạo điều kiện cho VĐV phát huy tất cả điểm mạnh và điểm yếu từ

đó đảm bảo được sự đa dạng và tránh được sai lầm khi lựa chọn đối tượng chuyên môn hóa hẹp

1.2.4 Nội dung huấn luyện:

Việc sắp xếp lượng vận động nên theo hướng lấy tích lũy lượng vận động

là chính Tức là nên nâng dần thời gian và số lần một cách tự nhiên và hợp lý Sau khi nâng lượng vận động phải có một quá trình thích nghi cần thiết Cần theo dõi mức độ căng thẳng của lượng vận động tác động lên VĐV Nâng lượng vận động từ từ, không nên tăng mạnh đột xuất nhất là cường độ trong tập luyện chuyên sâu

1.2.4.1 Chuẩn bị thể lực:

Mục đích tạo nên cơ sở cho một năng lực thể thao chung một cách toàn diện Các bài tập phát triển chung chiếm tỷ trọng rất lớn trong khối lượng tập luyện chung

Các môn yêu cầu đặc biệt về sức mạnh tối đa và sức bền thì việc chuẩn bị thể lực chiếm vị trí hàng đầu Các môn thể thao kỹ thuật ngay từ đầu cần phải phát triển các tố chất thể lực chuyên môn cần thiết để hoàn thiện các kỹ thuật thể thao bằng một khối lượng lớn các bài tập chuyên môn Trong các môn bóng và các môn thể thao đối kháng nhiệm vụ chuẩn bị thể lực cho các VĐV mới tập được giải quyết chủ yếu bằng các phương tiện tập luyện chung

1.2.4.2 Chuẩn bị kỹ thuật thể thao:

Trong các môn kỹ thuật việc giáo dưỡng kỹ thuật thể thao tất nhiên là nhiệm vụ hàng đầu và đòi hỏi nhiều thời gian huấn luyện

Trong các môn thể thao sức nhanh và sức mạnh – nhanh cũng như các môn

Trang 39

chặt chẽ với việc phát triển các tố chất thể lực và các năng lực chiến thuật của VĐV

Trong các môn thể thao mà thành tích trước hết do sức mạnh và sức bền quyết định thì việc chuẩn bị kỹ thuật chiếm một phần nhỏ trong khối lượng thời gian, khoảng thời gian còn lại chủ yếu dành cho việc phát triển các tố chất thể lực

1.2.4.3 Chuẩn bị chiến thuật:

Chuẩn bị chiến thuật trước hết là học để nắm vững các tình huống chiến thuật riêng biệt để có thể vận dụng một cách tốt nhất các tố chất thể lực đã được phát triển và các kỹ thuật thể thao đã được học Khối lượng của việc chuẩn bị chiến thuật trong các môn thể thao khác nhau là không giống nhau Trong các môn bóng và các môn thể thao đối kháng, do tính chất đa dạng của các khả năng chiến thuật nên khối lượng chuẩn bị chiến thuật nhất thiết phải lớn hơn so với các môn chạy, đặc biệt là trong các môn chạy cự ly ngắn

1.2.4.4 Chuẩn bị trí tuệ:

Trí tuệ của VĐV đóng vai trò quan trọng và góp phần quyết định các thành tích thể thao Các năng lực trí tuệ của VĐV không những chỉ có ảnh hưởng tới việc tập luyện mà còn ảnh hưởng đến thành tích thi đấu Chính vì thế các năng lực trí tuệ của VĐV cần phải được phát triển ngay khi bắt đầu giai đoạn huấn luyện

Trang 40

một cách có định hướng, giúp đạt thành tích thể thao theo hoạch định trên cơ sở tập luyện nhiều mặt khác nhau [4]

Theo Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền một số căn cứ khách quan để đánh giá chất lượng công tác của HLV cũng như hiệu quả công tác đào tạo VĐV trong giai đoạn chuẩn bị sơ bộ và chuyên môn hóa thể thao ban đầu là: qua sự ổn định việc hình thành nhóm VĐV, qua việc thực hiện các chỉ số về trình độ thể lực chung và chuyên môn; qua kết quả đạt được trong các cuộc thi đấu; qua số lượng các VĐV chuyển lên nhóm trên thông qua kiểm tra thi đấu [4]

Theo Nguyễn Toán hiệu quả cơ bản, tập trung của hệ thống đào tạo thể thao là thành tích được xác định bởi (phụ thuộc vào) năng khiếu VĐV, phương hướng và hiệu quả của hệ thống đào tạo [12]

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo vận động viên:

1.3.1 Lý thuyết về quản lý:

Do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối với sự phát triển kinh tế xã hội nên có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau Tùy vào những cách tiếp cận khác nhau mà khái niệm về quản lý cũng khác nhau như [6]:

- Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của người khác

- Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đưa ra các quyết định

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng

sự trong cùng một tổ chức

- Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt được những mục

Ngày đăng: 08/02/2015, 00:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo tổng kết Trường Nghiệp vụ TDTT TP. Hồ Chí Minh năm 2006. Trường Nghiệp vụ TDTT TP. Hồ Chí Minh năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Trường Nghiệp vụ TDTT TP. Hồ Chí Minh năm 2006
2. Báo cáo tổng kết Trường Nghiệp vụ TDTT TP. Hồ Chí Minh năm 2007. Trường Nghiệp vụ TDTT TP. Hồ Chí Minh năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết Trường Nghiệp vụ TDTT TP. Hồ Chí Minh năm 2007
3. Trịnh Thanh Bình. “Hoàn thiện hệ thống, quy trình đào tạo và quản lý đào tạo vận động viên tài năng ở thành phố Hồ Chí Minh”. Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện hệ thống, quy trình đào tạo và quản lý đào tạo vận động viên tài năng ở thành phố Hồ Chí Minh”
4. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền. Lý luận và phương pháp thể thao trẻ. Sở Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh năm 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
5. Dietrich Harre. Học thuyết huấn luyện. Nhà xuất bản TDTT năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Nhà XB: Nhà xuất bản TDTT năm 1996
6. Nguyễn Đức Lợi. Giáo trình khoa học quản lý. Nhà xuất bản Tài chính năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính năm 2008
7. Một số vấn đề về tâm lý nhân cách của vận động viên. Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về tâm lý nhân cách của vận động viên
Nhà XB: Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 2000
8. Nguyễn Hoàng Năng. “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010”.Sở Khoa học và Công nghệ năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010”
9. Lê Nguyệt Nga, Trịnh Hùng Thanh. Cơ sở sinh học và sự phát triển tài năng thể thao. Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học và sự phát triển tài năng thể thao
Nhà XB: Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 1993
10. A. D. Nôvicốp – L. P. Mátvêép. Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất. Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Nhà XB: Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 1980
12. Nguyễn Toán. Cơ sở lý luận và phương pháp đào tạo vận động viên. Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và phương pháp đào tạo vận động viên
Nhà XB: Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 1998
13. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn. Lý luận và phương pháp thể dục thể thao. Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể dục thể thao
Nhà XB: Nhà xuất bản thể dục thể thao năm 2000
14. Lâm Quang Thành. “Hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo vận động viên thể thao ở thành phố Hồ Chí Minh”. Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước – Học viện hành chính quốc gia năm 2000.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo vận động viên thể thao ở thành phố Hồ Chí Minh”
15. Long Term Athlete Deveploment (LTAD) model, http://www.activesurrey.com/content-2017, truy xuất dữ liệu ngày 20/7/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long Term Athlete Deveploment (LTAD) model
16. Long Term Athlete Deveploment, http://www.brianmac.co.uk/ltad.htm, truy xuất dữ liệu ngày 20/7/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long Term Athlete Deveploment
17. Introduction to Long Term Athlete Deveploment, http://thecrossovermovement.wordpress.com/the-manifesto/long-term-athlete-development/, truy xuất dữ liệu ngày 20/7/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Long Term Athlete Deveploment
11. Tiêu chuẩn tuyển chọn VĐV các tuyến: Trọng điểm, Dự bị tập trung Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.11. Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo VĐV NKTĐ giai đoạn 2006-2009 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.11. Ước tính giá trị kinh tế trong đào tạo VĐV NKTĐ giai đoạn 2006-2009 (Trang 7)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu hệ thống đào tạo VĐV - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cơ cấu hệ thống đào tạo VĐV (Trang 31)
Bảng 1.1. Bảng phân chia giai đoạn trong quá trình huấn luyện - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 1.1. Bảng phân chia giai đoạn trong quá trình huấn luyện (Trang 35)
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp lứa tuổi tuyển chọn tuyến Năng khiếu trọng điểm - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 1.2. Bảng tổng hợp lứa tuổi tuyển chọn tuyến Năng khiếu trọng điểm (Trang 36)
Sơ đồ 1.3.  Sơ đồ mục tiêu quản lý đào tạo vận động viên - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mục tiêu quản lý đào tạo vận động viên (Trang 44)
Bảng 3.1. Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ          giai đoạn 2006 - 2007 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.1. Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2006 - 2007 (Trang 65)
Bảng 3.2. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến  trên trong năm 2006 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.2. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2006 (Trang 67)
Bảng 3.3. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải  quốc gia 2006 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.3. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia 2006 (Trang 70)
Bảng 3.6. Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ  giai đoạn 2008 - 2009 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.6. Tổng hợp các môn sử dụng tiêu chuẩn và test tuyển chọn VĐV NKTĐ giai đoạn 2008 - 2009 (Trang 80)
Bảng 3.7. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến  trên trong năm 2008 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.7. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2008 (Trang 82)
Bảng 3.8. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia  năm 2008 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.8. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia năm 2008 (Trang 84)
Bảng 3.9. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến  trên trong năm 2009 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.9. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ, tỷ lệ đào thải và cung cấp tuyến trên trong năm 2009 (Trang 87)
Bảng 3.10. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia  năm 2009 - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.10. Số lượng HLV-VĐV tuyến NKTĐ tham gia thi đấu các giải quốc gia năm 2009 (Trang 89)
Bảng 3.12. Trình độ HLV tham gia huấn luyện chương trình NKTĐ quy hoạch  đào tạo tại 24 quận, huyện - Báo cáo khoa học Đánh giá hiệu quả triển khai chương trình quy hoạch đào tạo vận động viên thể thao tuyến năng khiếu trọng điểm thành phố Hồ Chí Minh tại 24 quận, huyện giai đoạn 2008 - 2009
Bảng 3.12. Trình độ HLV tham gia huấn luyện chương trình NKTĐ quy hoạch đào tạo tại 24 quận, huyện (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w