ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐỖ DUY KHẢI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ DUY KHẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỖ DUY KHẢI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN LÊ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Tôi luôn nỗ lực,
cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài
Luận văn sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; các thông tin đƣợc chọn lọc, phân tích, tổng hợp và xử lý để đƣa vào luận văn đúng quy định
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng trong các công trình nghiên cứu khác
những thành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đỗ Duy Khải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài này được hoàn thành với sự đóng giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo và cùng với sự nỗ lực học hỏi nghiên cứu của bản thân trong thời gian học tập tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Tâm lý giáo dục, Khoa Sau Đại học, Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các thầy, cô đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Văn
Lê, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và luôn động viên giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chi ủy, Ban giám hiệu, cán bộ Đoàn, cán bộ Hội, GVCN, HS, CMHS các trường THPT Tiến Thịnh, THPT Yên Lãng, THPT Mê Linh, THPT Tự lập, THPT Quang Minh, THPT Tiền Phong
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn này khó tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, của đồng nghiệp và những người quan tâm đến đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2014
Tác giả
Đỗ Duy Khải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐGDNGLL THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.6 Kỹ năng 15
1.2.7 Kỹ năng sống 16
1.2.8 Kỹ năng mềm 16
Trang 61.3 Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL cho học sinh THPT 17 1.3.1 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL đối với việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện 17 1.3.2 Mục tiêu HĐGDNGLL 20 1.3.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL 22 1.4 Quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 29 1.4.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL 29 1.4.2 Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL 29 1.4.3 Quản lý việc sử dụng CSVC, trang thiết bị và các điều kiện thực hiện HĐGDNGLL 32 1.4.4 Quản lý về việc phối hợp, huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 32 1.4.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 33 1.4.6 Vai trò và trách nhiệm của người Hiệu trưởng 34 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MÊ LINH 38
2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển các trường THPT huyện
Mê Linh 38 2.2 Thực trạng HĐGDNGLL tại các trường THPT huyện Mê Linh 45 2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và học sinh về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 45 2.2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Mê Linh 46 2.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT huyện Mê Linh 57
Trang 72.3.1 Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp 57
2.3.2 Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 60
2.3.3 Thực trạng quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 62
2.3.4 Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 63
2.3.5 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 64
2.3.6 Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng cán bộ Đoàn - Hội, giáo viên chủ nhiệm về năng lực, nghiệp vụ tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 66
2.3.7 Những biểu hiện vi phạm nội quy trong nhà trường 68
2.4 Đánh giá thực trạng 69
2.4.1 Ưu điểm 69
2.4.2 Nhược điểm 70
2.4.3 Nguyên nhân 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN MÊ LINH 73
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1 Đảm bảo mục tiêu GDNGLL với sự phát triển KNM cho HS 73
3.1.2 Đảm bảo tính liên tục khách quan 73
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 74
3.2 Các biện pháp đề xuất 74
3.2.1 Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gắn với phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 74
3.2.2 Xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL theo hướng phát triển KNM cho học sinh 77
Trang 83.2.3 Tổ chức các hoạt động để thực hiện kế hoạch, chương trình
HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 78
3.2.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGDNGLL 82
3.2.5 Quản lý và sử dụng có hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất để phục vụ HĐGDNGLL 85
3.2.6 Đổi mới kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL hướng tới phát triển kỹ năng mềm cho học sinh 87
3.2.7 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.3 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
3.3.1 Mục đích, nội dung và đối tượng khảo nghiệm 88
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 95
2.1 Với Thành ủy, Hội đồng nhân dân, UBND Thành phố Hà Nội 95
2.2 Với Sở GD&ĐT Hà Nội 95
2.3 Với các trường THPT trong huyện 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB Đoàn - Hội : Cán bộ Đoàn - Hội
CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức các trường THPT huyện Mê Linh 40
Bảng 2.2: Điều kiện CSVC các trường THPT Huyện Mê Linh 40
Bảng 2.3: Kết quả xếp loại đạo đức năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014 41
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại văn hóa năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014 42
Bảng 2.5: Kết quả mũi nhọn của các trường THPT huyện Mê Linh 43
Bảng 2.6: Kết quả nhận thức về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 45
Bảng 2.7: Đánh giá thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của CBQL và GV 47
Bảng 2.8: Việc thực hiện những nội dung HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Mê Linh (Qua đánh giá của 250 CBGV) 50
Bảng 2.9: Mức độ thực hiện, kết quả thực hiện HDGDNGLL của học sinh (Đánh giá của 600 học sinh) 54
Bảng 2.10: Thực trang sử dụng CSVC, thiết bị phục vụ HĐGDNGLL (Đánh giá của 100 CBQL, 150 GVCN) 56
Bảng 2.11: Thực trang sử dụng CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL (Đánh giá của 600 học sinh) 57
Bảng 2.12: Ý kiến của CBQL, CB Đoàn - Hội và GVCN về thực trạng QL việc lập kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL 58
Bảng 2.13: Ý kiến đánh giá thực trạng QL việc thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 60
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá thực trạng QL CSVC, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL 62
Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá thực trạng QL công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện HĐGDNGLL 65
Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá thực trạng QL công tác bồi dưỡng nghiệp vụ thực hiện HĐGDNGLL 67
Bảng 2.18: Kết quả đánh giá các biểu hiện vi phạm nội quy trong học sinh 68
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 89
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 90
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Việc thực hiện những nội dung HĐGDNGLL ở các trường
THPT huyện Mê Linh (Qua đánh giá của 250 CBGV) 51Biểu đồ 2.2: Mức độ thực hiện và kết quả thực hiện HĐGDNGLL của
học sinh (Đánh giá của 600 học sinh) 55Biểu đồ 3.1 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất 92
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2005, Điều 2 đã chỉ rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [7]
Bên cạnh việc dạy chữ, các nhà trường cần quan tâm tới việc dạy người Chính vì vậy hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các hình thức sinh hoạt hấp dẫn, nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện
kỹ năng sống, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh thần tự chủ, ý thức tự giác
, biết làm việc và biết tự khẳng định mình trong cuộc sống
Huyện Mê Linh ngoại thành Hà Nội,
anh hùng; v
, HĐH và hội nhập quốc tế
Trang 13Tuy nhiên trong thực tế, công tác quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm ở các trường THPT huyện Mê Linh chưa được chú trọng, quan tâm đầu tư thích đáng cả về kế hoạch, nguồn lực, kinh phí; nội dung hình thức tổ chức còn đơn điệu; học sinh chưa tích cực, chủ động tham gia Vì thế chưa phát huy được tác dụng của HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm trong việc hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh
Bên cạnh đó, yêu cầu thực tiễn về quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh các trường THPT huyện Mê Linh đang đặt ra những vấn đề bức xúc phải giải quyết, do đó việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội là rất cần thiết
Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội” với mong muốn cần
giải quyết những vấn đề về quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh trong các trường THPT nói chung và các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội nói riêng
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn để đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội nhằm góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác giáo dục NGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh tại các trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
Trang 144 Giả thuyết khoa học
HĐGDNGLL và công tác quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT của huyện Mê Linh, Thành phố
Hà Nội trong thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định song còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với yêu cầu đặt ra Nếu nghiên cứu tìm ra các biện pháp quản lý của hiệu trưởng phù hợp với đặc thù của nhà trường trong bối cảnh mới như về tổ chức giáo dục nhận thức, kế hoạch hóa HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh và phối kết hợp tốt các lực lượng tham gia thì sẽ góp phần làm cho chất lượng giáo dục toàn diện của các trường THPT đạt hiệu quả cao hơn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về HĐGDNGLL và QL HĐGDNGLL theo
hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở trường THPT
5.2 Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng HĐGDNGLL và quản lý
HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT huyện Mê Linh năm học 2012 - 2013, 2013 - 2014
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của hiệu trưởng các trường THPT
huyện Mê Linh và tiến hành khảo nghiệm để khẳng định tính khoa học, tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Do điều kiện về thời gian và năng lực có hạn đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của Hiệu trưởng các trường THPT ở huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội bao gồm các trường: THPT Tiến Thịnh; THPT Yên Lãng; THPT
Tự Lập; THPT Mê Linh; THPT Tiền Phong; THPT Quang Minh
6.2 Giới hạn về khách thể điều tra
+ Hiệu trưởng gồm: 06 đồng chí
+ Phó hiệu trưởng: 14 đồng chí
Trang 15+ Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm, Hội LHTN: 80 đồng chí
+ Giáo viên chủ nhiệm: 150 đồng chí
+ Cha mẹ học sinh: 100 ông, bà
+ Học sinh các nhà trường: 600 học sinh
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu lý luận, các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng; Nhà nước và các tài liệu có liên quan về vấn đề quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh ở các trường THPT
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát học sinh khi tổ chức hoặc tham gia các HĐGDNGLL Để tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của các trường THPT huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
7.2.2 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các nhà khoa học và các nhà quản lý giáo dục về cơ sở lý luận, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh và các kết quả nghiên cứu
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu
+ Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL
+ Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn, cha mẹ học sinh và học sinh về hiệu quả các hình thức HĐGDNGLL
+ Ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, cán bộ Đoàn, GVBM, cha mẹ học sinh và học sinh về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả HĐGDNGLL
Trang 16+ Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL của các trường THPT huyện Mê Linh
+ Mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trường THPT huyện Mê Linh
+ Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của trường THPT huyện Mê Linh
7.2.4 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn Ban giám hiệu, một số giáo viên chủ nhiệm có kinh nghiệm đã làm tốt hoạt động này
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thống kê toán học với sự trợ giúp của chương trình tin học để xử
lý các số liệu điều tra
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo; luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển
kỹ năng mềm cho học sinh trong trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện
Mê Linh
Chương 3: Biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh của hiệu trưởng các trường THPT huyện Mê Linh
Trang 17Theo J.A.Cô-men-xki (1592-1670) nhà giáo dục vĩ đại, cũng cho rằng việc mở rộng hình thức học tập ngoài lớp nhằm khơi dậy và phát huy những khả năng tiềm ẩn, rèn luyện cá tính cho học sinh
Theo Cai-Rốp nhà giáo dục người Nga, đã viết: "Trong kế hoạch công tác của nhà trường cần dành một mục riêng cho hoạt động ngoài giờ lên lớp Mục đó gồm các yếu tố sau: Điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động ngoài giờ năm học tới, các hoạt động ngoại khoá của nhà trường, của lớp; phân phối lực lượng và định kỳ hạn cho từng kế hoạch, "
Ở Việt Nam nền giáo dục luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm, giáo dục được coi là “Quốc sách hàng đầu”, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai Giáo dục Việt Nam luôn quan tâm đến giáo dục toàn diện cho học sinh, thể
hiện trong nguyên lý giáo dục “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội” Để đáp ứng với thời kỳ CNH - HĐH và
hội nhập Quốc tế hiện nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nghị quyết chỉ rõ:
Trang 18“Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”{16}
HĐGDNGLL đã trở thành một phần quan trọng trong chương trình giáo dục của Việt Nam Nhiều tác giả đã quan tâm, nghiên cứu về các HĐGDNGLL, các biện pháp QL HĐGDNGLL, các hình thức tổ chức HĐGDNGLL
Nhiều tác giả biên soạn cuốn “Sách giáo viên Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” Lớp 10,11, 12 THPT đã nêu một cách đầy đủ mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức HĐGDNGLL, bên cạnh đó các tác giả cũng hướng dẫn cách đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
Tác giả Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ trong cuốn Giáo dục học {19} đã nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi hoạt động ngoại khoá là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho học sinh, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức
Tác giả Nguyễn Dục Quang trong cuốn “Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa Lớp 10 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” đã nêu rõ: Chương trình giáo dục phổ thông của các nước trong khu vực và trên thế giới đã coi trọng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tế, nội dung chương trình tinh giản, tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cơ bản và thiết thực, tích hợp được nhiều mặt giáo dục Hình thức tổ chức dạy và học rất
đa dạng
Tác giả Nguyễn Thị Tiến với công trình nghiên cứu: “Những biện pháp quản lý HĐGDNGLL của HS ở trường THPT Nam Sách - Hải Dương”[36] đã
Trang 19đưa ra một số biện pháp quản lý như nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán sự lớp, tăng cường CSVC, thi đua, khen thưởng kịp thời,
“Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc”của tác giả Trần Đăng Khởi [24], đã khẳng định
vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS với các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của người Hiệu trưởng các trường THCS như: Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ GV, cải tiến công tác quản lý, phối hợp các lực lượng tham gia, hướng dẫn HĐGDNGLL nhằm xây dựng và hình thành cho học sinh những năng lực và phẩm chất tốt
Nguyễn Thị Phong Lan với nghiên cứu: “Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội"[25],
đã khẳng định HĐGDNGLL có vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho HS đồng thời đã chỉ ra được các biện pháp quản lý như: Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, CMHS, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL; phân định trách nhiệm về
QL HĐGDNGLL trong nhà trường, huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để thực hiện HĐGDNGLL…
Nguyễn Thị Thành với nghiên cứu: "Các biện pháp tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THPT”, đã khẳng đinh tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả sẽ phát
huy vai trò chủ thể trong quá trình hình thành nhân cách của mỗi học sinh, đáp ứng nhu cầu của xã hội trong xu thế hội nhập, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi trường Một số biện pháp đã được xây dựng như: Xây dựng năng lực đội ngũ tổ chức HĐGDNGLL, phát huy tối đa vai trò chủ thể của HS, thi đua, XHH giáo dục, đa dạng hoá các loại hình,
Như vậy, các tác giả đã đề cao vai trò và tác dụng của HĐGDNGLL trong quá trình giáo dục đối với học sinh Bên cạnh những khẳng định tính cần thiết của việc tổ chức các hoạt động này ở trường phổ thông nói chung khối
Trang 20trung học phổ thông nói riêng, các tác giả chưa bàn nhiều đến việc thông qua HĐGDNGLL để giáo dục KNM cho học sinh
Trong điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và bối cảnh toàn cầu nói chung, càng ngày chúng ta càng nhận ra tầm quan trọng của việc giáo dục các KNS nói chung và KNM nói riêng cho người học để ứng phó với sự thay đổi, biến động của môi trường kinh tế, xã hội và thiên nhiên
Đối với lứa tuổi THPT, khi các em bước vào giai đoạn khủng hoảng lứa tuổi quan trọng của cuộc đời Thực tế cho thấy, tuổi trẻ hiện nay phải tự đương đầu với với nhiều vấn đề tâm lý xã hội phức tạp trong cuộc sống Ngoài kiến thức, mỗi HS đều cần trang bị cho mình những KN để ngày càng hoàn thiện bản thân và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội Mục tiêu giáo dục KNS nói chung và KNM nói riêng cho HS trung học là giúp các em có khả năng:
* Làm chủ bản thân, thích ứng và biết cách ứng phó trước những tình huống khó khăn trong cuộc sống hàng ngày
* Rèn cách sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng
* Mở ra cơ hội, hướng suy nghĩ tích cực và tự tin, tự quyết định và lựa chọn những hành vi đúng đắn
Việc giáo dục KNM cho HS cần phải khơi gợi và phát huy sự tham gia của các em trên cơ sở có sự hướng dẫn của GV, không nên giáo dục theo cách áp đặt ý kiến hay suy nghĩ chủ quan của GV cũng như người lớn KNM cần được xây dựng trên những tình huống cụ thể, gắn với đời sống thực; trong một môi trường an toàn, lành mạnh để các em có thể hiểu và thực hành KNM được hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trải nghiệm của bản thân, nó giúp cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phó trong mọi tình huống căng thẳng mà mỗi người gặp phải hàng ngày Bản thân KNM có tính hành vi Vai trò của các KNM cho phép chúng ta chuyển dịch kiến thức (cái chúng ta biết), thái độ và giá trị (cái chúng ta nghĩ/cảm thấy/tin tưởng) thành hành động (cái cần làm và cách cần làm nó) theo xu hướng tích cực và mang tính chất xây dựng
Trang 21Các nghiên cứu trên thế giới trong thập kỷ vừa qua cho thấy rằng, những can thiệp dựa trên các KNM làm thay đổi hành vi hiệu quả hơn so với các phương pháp tiếp cận “thông tin duy nhất" Các chương trình KNM đã tạo ra được các hiệu quả sau: giảm thiểu hành vi bạo lực, gia tăng hành vi ủng hộ xã hội, giảm thiểu hành vi tiêu cực, nâng cao khả năng lập kế hoạch trước và lựa chọn các giải pháp hiệu quả; nhận thức bản thân, ý thức bản thân và cảm xúc được cải thiện; nâng cao kiến thức; có được sự tự chủ và khả năng giải quyết các vấn đề giữa các cá nhân và đối phó với sự lo âu; cải thiện khả năng giải quyết sự xung đột với những người ngang hàng; cải thiện và kiểm soát những căng thẳng; trì hoãn quan hệ tình dục lần đầu và trì hoãn sự uống rượu và sử dụng thuốc lá lần đầu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Có rất nhiều những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái niệm quản lý Đây là một khái niệm rộng và phức tạp Có thể hiểu một cách khái quát là: Quản lý một đơn vị (cơ sở sản xuất, cơ quan, trường học, địa phương, ) với tư cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Quản lý là sự phân công, điều hành, phối hợp hài hoà giữa các thành viên với công việc và nguồn lực trong cơ quan, trong cộng đồng để hoàn thành một cách có hiệu quả các nhiệm vụ, các mục tiêu, kế hoạch đã đưa ra
Xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn tập thể những người lao động nói chung, là khách thể quản lý, nhằm đạt đến được mục tiêu đã dự kiến phù hợp với ý chí của nhà quản lý và với quy luật khách quan"
Trang 22Theo Nguyễn Văn Lê thì Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống [26]
Theo cách tiếp cận hệ thống, quản lý là tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (hay là đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong các quá trình sản xuất xã hội để đạt mục đích đã định Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Như vậy, quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Theo M.I.Kônđacốp: QLGD là tập hợp những biện pháp kế hoạch hoá nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng
Theo tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Mục đích cuối cùng của quản
lý giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”[39]
Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho
hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiểu điểm hội tụ là quá trình dạy học,giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng thái mới về chất"”[30]
Qua các khái niệm đã nêu trên ta có thể hiểu quản lý giáo dục là tác động
có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo mục đích, đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ, phát triển thể
Trang 23lực và tâm lý học sinh trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội
Như vậy, QLGD là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản
lý trong lĩnh vực giáo dục Hiểu một cách rõ ràng hơn, đầy đủ hơn, quản lý là
hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội
1.2.3 Quản lý nhà trường
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy, quản lý hoạt động học và các hoạt động giáo dục, trong đó có HĐGDNGLL Các hoạt động trong nhà trường bản thân nó đã có tính giáo dục song cần có sự quản lý,
tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh"[18]
Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho tăng cường chất lượng giáo dục
Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung:
- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà
Trang 24trường Giáo dục học sinh phấn đấu, học tập tu dưỡng trở thành những công dân ưu tú
- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình của Bộ GD&ĐT làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và các phương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượng dạy và học ngày một nâng cao Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra
để uốn nắn,
- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT Quản lý học sinh bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập
- Quản lý toàn bộ CSVC và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc dạy học, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt CSVC nhà trường không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt khả năng cho dạy học và giáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thường xuyên bổ sung thêm những thiết bị mới hiện đại
- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học
- Quản lý nhà trường cũng cần chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể giáo viên, nhân viên Cần tạo một phong trào thi đua sôi nổi trong nhà trường
- QLGD trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản
lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực mà
xã hội đang cần
Như vậy, QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch
Trang 25nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học,
có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là bộ phận hữu cơ trong quá trình giáo dục ở nhà trường phổ thông, là bộ phận không thể thiếu được trong kế hoạch GD - ĐT của nhà trường; tạo sự thống nhất giữa giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoài nhà trường; giữa thời gian trong năm học và thời gian hè
HĐGDNGLL có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin, tạo cơ sở cho sự phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạn hiện nay
Theo Điều 24, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học thì “HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về văn học,TDTT nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giáo dục văn hóa, các hoạt động giáo dục môi trường, các hoạt động lao động công ích, các hoạt động xã hội, các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh”[4]
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: "HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hoá văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách" [20]
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Đây là hoạt động của nhà quản lý tác động đến tập thể giáo viên và học sinh ngoài giờ lên lớp nhằm tổ chức, nhằm điều hành để đưa hoạt động này thành nề nếp, thực hiện mục tiêu đào tạo nhân cách người học sinh trong nhà
Trang 26trường phổ thông Hoạt động này được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội do nhà trường quản lý Nó diễn ra trong suốt năm học và thời gian nghỉ hè Nhà quản
lý vừa phải kiểm soát được mục tiêu, vừa có các biện pháp quản lý kế hoạch tổ chức các hoạt động, vừa nắm chắc các điều kiện cần thiết trong quá trình tổ chức đồng thời hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện sao cho có hiệu quả các hoạt động này
gì cũng nên có và cần phải có
Các KN cơ bản: KN đọc, viết, tính toán cho các chức năng hằng ngày
Những KN này không mang đặc trưng tâm lý nhưng là nền tảng cho những năng lực thực hiện các chức năng của cuộc sống
Các KN chung: (KN nhận thức, KN cảm xúc, KN xã hội) như các KN
ra quyết định, KN tư duy phê phán, KN làm việc nhóm, KN giao tiếp,
Các KN trong tình huống, ngữ cảnh, vấn đề cụ thể của đời sống xã hội, như:
Các vấn đề về giới, giới tính; các vấn đề về phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma tuý, rượu, thuốc lá ; các vấn đề về môi trường, phòng chống bạo lực ; các vấn đề về gia đình, trường học ; các vấn đề về sức khỏe và dinh dưỡng
Mỗi cá nhân phải có cả 3 thành tố này trong sự thống nhất, tính chỉnh thể của chúng
Trang 27KNS gắn với 4 trụ cột của giáo dục:
- Học để biết (learning to know): KN tư duy, như giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả
- Học để làm người (learning to be): các KN cá nhân, như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin
- Học để sống và tương tác với người khác (learning to live together): các KN xã hội, như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
- Học để làm: (learning to do): KN thao tác công việc và học các nhiệm vụ
1.2.8 Kỹ năng mềm
Theo Quỹ cứu trợ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
“KNS là những khái niệm tâm lý xã hội có liên quan đến tri thức những giá trị và thái độ, cuối cùng thể hiện ra bằng những hành vi làm cho các cá nhân có thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống" [40]
Với quan niệm này, kỹ năng mềm được được xem là biểu hiện cụ thể của
kỹ năng sống, bao gồm:
Nhóm KN xã hội:
- KN giao tiếp (Truyền thông bằng lời và không bằng lời; Lắng nghe tích cực; Biểu lộ cảm xúc, phản hồi; KN quan hệ, tương tác liên nhân cách)
Trang 28- KN đàm phán, thương lượng, từ chối (Thương lượng và xử lý mâu thuẫn; KN tự khẳng định; KN từ chối)
- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề (KN thu thập thông tin; Đánh giá
hệ quả tương lai của những hành động hiện tại đối với bản thân và người khác; Xác định các giải pháp khác nhau cho vấn đề; KN phân tích ảnh hưởng của các giá trị, thái độ, động cơ của bản thân và người khác)
- KN suy nghĩ có phán đoán
- KN tư duy sáng tạo
Nhóm KN đối phó với cảm xúc và làm chủ bản thân:
- KN quản lý căng thẳng (Quản lý thời gian; Tư duy tích cực; Kỹ thuật thư giãn)
- KN quản lý cảm xúc (Làm chủ sự tức giận; Xử lý những đau buồn và lo âu; Đối phó với những sự mất mát, lạm dụng, chấn thương)
- KN tự điều chỉnh (tự ý thức, tự chủ) (ý thức về giá trị bản thân/KN xây dựng sự tự tin; ý thức về bản thân, bao gồm ý thức về quyền, ảnh hưởng, giá trị, thái độ, mặt mạnh, mặt yếu của bản thân)
1.3 Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL cho học sinh THPT
1.3.1 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL đối với việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện
1.3.1.1 Vị trí
HĐGDNGLL có vị trí rất quan trọng trong quá trình giáo dục trong nhà trường Vì quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá
Trang 29trình sư phạm tổng thể Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ cho học sinh những tri thức khoa học cơ bản và có hệ thống còn phải luôn mang lại hiệu quả giáo dục nhân cách cho các em Ngược lại, trong quá trình giáo dục, ngoài việc hình thành cho học sinh về ý thức và niềm tin, về thái độ ứng xử đúng đắn trong các quan hệ giao tiếp hàng ngày, về hành vi và kỹ năng hoạt động còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp Quá trình dạy học giáo dục diễn ra ở hai hoạt động chủ yếu: Hoạt động dạy học trên lớp và HĐGDNGLL
1.3.1.2 Vai trò
- Kết quả giáo dục cuối cùng được đánh giá qua hành vi, kỹ năng của học sinh và cụ thể là sự phát triển toàn diện trong nhân cách trẻ Nếu chỉ qua việc học tập các môn học ở trên lớp thì việc hình thành hành vi, rèn luyện các kỹ năng sẽ gặp nhiều khó khăn Bởi vì với thời gian quy định của một tiết học, học sinh khó có khả năng thể nghiệm những tri thức thu nhận được qua các bài học
Vì vậy, việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác nhau với thời gian ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để rèn luyện hành vi, kỹ năng cho học sinh
- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Đồng thời cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của học sinh, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống
Như vậy, tổ chức HĐGDNGLL thực sự là cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục và không có gì có thể thay thế được Có thể nói, HĐGDNGLL đối học sinh THPT chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục
Từ vị trí quan trọng nêu trên, có thể thấy rõ vai trò của HĐGDNGLL trong trường THPT thể hiện ở những điểm sau:
- HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học, do đó tạo lên sự hài hoà, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học
Trang 30- Đây là dịp để học sinh củng cố kết quả hoạt động dạy - học ở trên lớp, biến tri thức thành niềm tin Thông qua các hình thức hoạt động cụ thể, học sinh có dịp để đối chiếu, để kiểm nghiệm tri thức đã học, bổ sung, cập nhật thông tin làm cho tri thức đó trở thành của chính các em HĐGDNGLL với nhiều nội dung hấp dẫn, kiến thức tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống
có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học ở trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc và mong muốn được cống hiến
- HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác
vì mục tiêu chung Để thực hiện tốt HĐGDNGLL đòi hỏi tập thể học sinh phải
có sự hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải có sự tương tác giữa các thành viên Chẳng hạn như, qua việc tổ chức đóng kịch, cắm trại, sinh hoạt theo chủ đề dưới sự phân công của GVCN, các thành viên trong nhóm phải phối hợp chặt chẽ với nhau và với các nhóm khác
- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS Đồng thời cũng giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống
- HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực của học sinh, giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của học sinh Dưới sự cố vấn, giúp đỡ của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thể khác nhau trong đời sống hàng ngày ở nhà trường, ngoài xã hội HĐGDNGLL với nhiều hình thức phong phú nên khi học sinh đầu tư thời gian vào các hoạt động
bổ ích sẽ giảm bớt thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh, các tai tệ nạn xã hội, hạn chế các nhóm tự phát Tham gia vào các hoạt động, các
em học sinh có nhiều cơ hội điều chỉnh nhận thức, hành vi sai lệch của mình
Từ đó hình thành những kỹ năng cơ bản cần thiết, giúp cho việc hình thành và phát triển nhân cách các em toàn diện
Trang 31Như vậy, với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐGDNGLL nói chung và HĐGDNGLL theo hướng phát triển KNM cho học sinh nói riêng thực sự là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở nhà trường THPT hiện nay Thực hiện các HĐGDNGLL phát triển được KNM tích cực và hiệu quả cho học sinh sẽ gắn liền nhà trường với cuộc sống xã hội, đáp ứng những mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng và an ninh trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay
1.3.2 Mục tiêu HĐGDNGLL
Ngày nay, do cuộc sống xã hội năng động học sinh THPT có những bước nhảy vọt về chất trong quá trình học tập và rèn luyện Các em mạnh dạn hơn, suy nghĩ táo bạo hơn, có những nhu cầu mới hơn đặc biệt là nhu cầu về hoạt động Tuy học tập vẫn là hoạt động chủ đạo, song nội dung và tính chất hoạt động học tập ở lứa tuổi THPT khác rất nhiều so với lứa tuổi trước đó Nó đòi hỏi ở các em tính năng động, độc lập cao hơn, tư duy lo-gíc nhiều hơn Với lứa tuổi học sinh THPT, các em đang phát triển và có nhiều biến động cả về mặt thể chất lẫn đời sống tinh thần Đây là thời kỳ các em muốn khẳng định mình, tham gia nhiều các mối quan hệ xã hội, hình thành phẩm chất, năng lực người công dân tương lai
HĐGDNGLL gúp học sinh nâng cao hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại; bổ sung, củng cố, mở rộng kiến thức được học trên lớp; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; định hướng nghề nghiệp cho bản thân; hiểu được một số quyền trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em
Do vậy, mục tiêu của HĐGDNGLL phải góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông và giáo dục toàn diện cho học sinh
- Mục tiêu về giáo dục thái độ
HĐGDNGLL giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân mình, đồng thời có thể giúp người khác hướng tới mục tiêu: chân, thiện, mĩ
Trang 32HĐGDNGLL phải tạo cho HS hứng thú và ham muốn được hoạt động Muốn vậy, nội dung và hình thức cũng như quy mô hoạt động phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và nhu cầu của học sinh Thực tế, hoạt động phải mang lại lợi ích để thu hút, lôi cuốn các em tự giác tham gia thì mới đạt được hiệu quả giáo dục
HĐGDNGLL từng bước hình thành cho HS niềm tin vào những giá trị
mà các em phải vươn tới, đó là niềm tin vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Từ đó hình thành cho học sinh lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của nhà trường, của lớp, của địa phương quê hương mình; có ý chí vươn lên thành con ngoan, trò giỏi, đoàn viên tích cực để trở thành những công dân có ích cho đất nước sau này
HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đức trong sáng với bạn bè, với thầy cô, với những người lớn khác, với quê hương đất nước, Từ đó giúp các em biết yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghét những cái xấu, phê phán cái xấu, cái lạc hậu không phù hợp với thời đại
HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh lòng tôn trọng con người dù ở bất cứ lứa tuổi nào, tôn trọng những chuẩn mực đạo đức và những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tôn trọng pháp luật, tôn trọng các quy luật tự nhiên, quy luật xã hội
HĐGDNGLL bồi dưỡng tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gia những hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, của lớp vì lợi ích chung,
vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân
HĐGDNGLL góp phần giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè quốc tế, với các dân tộc khác trên thế giới
- Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng
Kỹ năng được hình thành và phát triển trong việc tham gia các hoạt động
và bằng hoạt động Kỹ năng bao gồm kỹ năng tham gia hoạt động, kỹ năng tổ chức hoạt động, kỹ năng đánh giá kết quả hoạt động Mục tiêu quan trọng của HĐGDNGLL là rèn luyện kỹ năng cơ bản, thiết yếu cho học sinh THPT
Trang 33HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh những kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hoá Nhu cầu tiếp xúc với những người khác để hiểu nhau hơn, thông cảm với nhau hơn để cùng hợp tác với nhau trong học tập, lao động, vui chơi giải trí
và các hoạt động xã hội Do đó rèn luyện kỹ năng mềm cho học sinh thông qua HĐGDNGLL trong trường THPT hiện nay là rất cần thiết
HĐGDNGLL rèn cho học sinh các kỹ năng tự quản, tự tổ chức các hoạt động tập thể Từ đó rèn luyện cho học sinh kỹ năng lập kế hoạch hoạt động, kỹ năng thiết kế tổ chức chương trình hoạt động, kỹ năng tự kiểm tra hoàn thiện mình và đánh giá kết quả hoạt động của học sinh theo những mức độ khác nhau, có tính đến đặc điểm cá biệt
HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh biết cách tự điều chỉnh hành vi phù hợp với các yêu cầu xã hội, kỹ năng biết thích nghi với những biến đổi khí hậu,
kỹ năng sống hoà nhập, kỹ năng phòng chống bệnh tật và nhiều kỹ năng khác trong cuộc sống
Sách giáo viên HĐGDNGLL lớp 11 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chỉ rõ HĐGDNGLL củng cố vững chắc các kỹ năng cơ bản đã được rèn luyện từ trước, trên cơ sở đó tiếp tục củng cố và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức - quản lý, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
1.3.3 Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL
1.3.3.1 Nguyên tắc xác định nội dung của HĐGDNGLL
- Nội dung của HĐGDNGLL phải phản ánh được những đổi thay của quê hương đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay, phù hợp với thực tiễn phát triển quê hương, đất nước Nó là những kiến thức phong phú giúp học sinh nâng cao thêm hiểu biết về sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hoá của địa phương mình, của đất nước, đồng thời giúp các em có thêm thông tin về bạn bè quốc tế Khi xây dựng và sắp xếp nội dung hoạt động của từng chủ điểm cần cập nhật thông tin mới để đưa vào hoạt động cụ thể
Trang 34- Nguyên tắc đảm bảo phát triển tích cực, độc lập, sáng tạo của HS Tính tích cực, độc lập, sáng tạo được coi là những tiêu chí đánh giá khả năng tham gia hoạt động của học sinh, trình độ tự quản các hoạt động tập thể của các em Đối với học sinh THPT nguyên tắc này phải được quán triệt trong quá trình tổ chức hoạt động cho học sinh, phải được thể hiện từ bước chuẩn bị hoạt động, đến bước tiến hành hoạt động và sau cùng là bước đánh giá kết quả của hoạt động Trong mỗi bước, học sinh phải được thực sự phát huy khả năng của mình, được bày tỏ quan điểm cũng như những sáng kiến nhằm giúp cho chinh hoạt động của tập thể đạt hiệu quả
- Nguyên tắc tính đến đặc điểm lứa tuổi và tính cá biệt của học sinh Nội dung của HĐGDNGLL phải được thay đổi tuỳ thuộc vào sự chuyển từ giai đoạn lứa tuổi này sang lứa tuổi khác Giáo viên phải lựa chọn được các nội dung HĐGDNGLL khác nhau sao cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của học sinh THPT cũng như phù hợp với hứng thú của cá nhân Chính vì vậy, giáo viên cần thường xuyên nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, ghi nhận những cái mới được hình thành ở các em để kịp thời đề xuất và điều chỉnh nội dung hoạt động cho phù hợp
1.3.3.2 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Dưới sự chỉ đạo của Cấp ủy và Ban giám hiệu, cùng với vai trò cố vấn của GVCN, các lớp chủ động thực hiện HĐGDNGLL gồm 6 vấn đề chủ yếu sau: Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước; Tình bạn, tình yêu và gia đình; nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa; thanh niên với vấn
đề lập thân, lập nghiệp; những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ môi trường; hạn chế bùng nổ dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; phòng ngừa
và đẩy lùi các tệ nạn xã hội; đẩy lùi các bệnh tật hiểm nghèo; thực hiện Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em
Những vấn đề trên được cụ thể thành 10 chủ đề hoạt động trong 12 tháng
cụ thể là:
Trang 35TT Tháng Chủ đề hoạt động
1 9 Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
2 10 Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình
3 11 Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo
4 12 Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
5 1 Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
6 2 Thanh niên với lý tưởng cách mạng
7 3 Thanh niên với vấn đề lập nghiệp
8 4 Thanh niên với hoà bình, hữu nghị và hợp tác
9 5 Thanh niên với Bác Hồ
10 6 + 7 + 8 Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng
Ngoài các hoạt động theo chủ đề hàng tháng ở trên, nhà trường còn có các hoạt động chung trong các khối lớp, bao gồm:
Hoạt động bảo vệ sức khỏe và phòng, chống HIV/AIDS; hoạt động phòng, chống ma túy và các tệ nạn xã hội; hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường; hoạt động giáo dục trật tự, an toàn giao thông; hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị - xã hội của địa phương và đất nước…
HĐGDNGLL bao gồm nhiều nội dung hoạt động đa dạng và phong phú Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương trình HĐGDNGLL có liên quan đến các mặt giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục pháp luật, giáo dục mội trường, giáo dục hoà bình, giáo dục kỹ năng sống… Có nhiều loại KNS và có nhiều cách phân loại KNS, để giáo dục KNS cho HS trung học, có thể tập trung vào một số KNS cơ bản như: KN giao tiếp, KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN ra quyết định và giải quyết vấn đề, KN kiên định, KN hợp tác, KN tự bảo vệ, KN đặt mục tiêu; thông qua các các loại hình hoạt động sau đây:
Trang 36Hoạt động chính trị - xã hội: HĐGDNGLL mang tính định hướng xã
hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn Đó là những hoạt động có liên quan đến những dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện; các hoạt động tuyên truyền cổ động về nội quy nhà trường, những quy định về pháp luật (như luật giao thông, trật tự công cộng ), những chính sách lớn của nhà nước (như dân số, bảo vệ môi sinh, môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội ) các hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế, trong và ngoài nước (như thi tìm hiểu về AIDS, về những thành tựu kinh tế, văn hoá của địa phương) các hoạt động giao lưu, kết nghĩa
Hoạt động văn hoá, nghệ thuật: là những hoạt động như ca hát, vui
chơi, xem biểu diễn nghệ thuật, đều mang lại cho học sinh hơi thở của cuộc sống, giúp các em sảng khoái về tinh thần, bớt được những căng thẳng vốn có trong học tập của các em Hoạt động văn hoá nghệ thuật giáo dục học sinh biết cách cảm xúc với nghệ thuật, với cái hay, cái đẹp của con người, của cuộc sống, của tự nhiên, tạo nên ở các em những tình cảm thẩm mỹ; giúp học sinh có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên và với chính mình Có nhiều hình thức hoạt động văn hoá văn nghệ như thơ ca, múa hát, kịch ngắn, kể chuyện, được thể hiện dưới các hình thức khác nhau; cuộc thi học sinh thanh lịch; thi hùng biện, đóng vai, xem phim, xem biểu diễn nghệ thuật, tham quan du lịch, học tập dã ngoại
Hoạt động thể dục, thể thao: Hoạt động thể dục thể thao chiếm một vị
trí đáng kể trong nhà trường, là một bộ phận quan trọng của giáo dục nói chung Tham gia các hoạt động thể dục thể thao các em sẽ có điều kiện để rèn luyện thể lực, tăng cường sức khoẻ, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ý thức
tổ chức kỷ luật, ý chí vượt khó, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tính đoàn kết, lòng
tự trọng, Hoạt động thể dục thể thao diễn ra dưới nhiều hình thức: thể dục nhịp điệu, đá cầu, nhảy dây, các trò chơi tập thể , câu lạc bộ bóng đá, cờ vua, điền kinh; Hội khoẻ Phù đổng, ngày hội thể thao toàn trường
Trang 37Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp: Đây là một
loại hình hoạt động có trong chương trình HĐGDNGLL Nôi dung của loại hình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của học sinh vào trong thực tế Hoạt động của câu lạc bộ tìm hiểu về xã hội, khoa học theo các chuyên đề (toán, lý, hoá, sinh, ); sưu tầm, tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, phát minh sáng chế; nghe nói chuyện về các ngành nghề trong
xã hội; các thành tựu khoa học kỹ thuật; thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan; tham quan các cơ sở sản xuất, các công trình khoa học, xem triểm lãm về thành tựu kinh tế, kỹ thuật
Hoạt động vui chơi giải trí: Thông qua hoạt động vui chơi giải trí học
sinh được tăng cường sức khoẻ, giúp học sinh cân bằng trạng thái tâm lý và phát triển trí tuệ, thúc đẩy khả năng học tập của các em Tổ chức hoạt động vui chơi có mục đích giáo dục rõ ràng là một "sân chơi”rất tốt để rèn luyện cho học sinh các kỹ năng rất cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều khiển, kỹ năng cùng tham gia, Nội dung của hoạt động vui chơi giải trí phải cụ thể, dễ thực hiện và có tác dụng kích thích sự hưng phấn của học sinh, làm giảm đi sự căng thẳng, mệt mỏi ở các em, giảm các tệ nạn xã hội Vui chơi giải trí có nhiều hình thức như: các trò chơi dân gian, trò chơi thể thao, trò chơi trí tuệ, thi hùng biện, ửng xử
Hoạt động lao động công ích: Đây là một hoạt động trong đó học sinh
tham gia giữ gìn và bảo vệ mộ trường cảnh quan của nhà trường, địa phương bằng những việc làm hữu ích, thiết thực, phù hợp với khả năng và hứng thú của các em Có nhiều hình thức lao động công ích như: vệ sinh lớp học, sân trường
và các khu vực của nhà trường, trồng cây, làm bồn hoa cây cảnh cho đẹp trường, trong các cơ sở sản xuất của nhà trường như vườn trường, xưởng trường, sân chơi ; lao động giúp đỡ địa phương, chăm sóc di tích lịch sử văn hóa địa phương, vệ sinh đường làng, mùa hè tình nguyện
Trang 38Các loại hình HĐGDNGLL nêu trên là những hoạt động phù hợp với lứa tuổi HS THPT
1.3.3.3 Hình thức tổ chức cơ bản của HĐGDNGLL
HĐGDNGLL ở trường THPT được thực hiện từ năm học 2006-2007 ở khối lớp 10 khi thực hiện chương trình đại trà Theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05-5-2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định: HĐGDNGLL là môn học bắt buộc được quy định trong kế hoạch giáo dục ở trường THPT; HĐGDNGLL được quy định thực hiện vào tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 4 tiết hoạt động trong một tháng Đến năm học 2008-2009 chương trình HĐGDNGLL có thay đổi , được quy định thực hiện vào tiết sinh hoạt đầu tuần (tiết chào cờ), tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 2 tiết hoạt động trong một tháng
Tiết chào cờ đầu tuần: Bắt đầu của một tuần học mới, được tổ chức theo
qui mô toàn trường Yêu cầu học sinh có ý thức giữ gìn bảo vệ Tổ quốc, yêu Bác
Hồ, yêu CNXH Nó có tính chất định hướng hoạt động chính cho một tuần, một tháng trên cơ sở rút kinh nghiệm những mặt tồn tại của tuần qua, tiếp tục duy trì
và phát huy những ưu điểm đã có để phấn đấu đạt kết quả cao trong tuần mới
Nội dung của tiết chào cờ đầu tuần chủ yếu phản ánh kết quả thi đua sau một tuần hay sau một đợt thi đua của trường, của lớp Nội dung này có tác dụng động viên, kích thích, gây khí thế mới trong hoạt động hàng ngày Bên cạnh đó
là những sự kiện chính trị - xã hội, những vấn đề có tính toàn cầu như bảo vệ môi trường, phòng chống HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội, quyền bình đẳng giữa các dân tộc, hoà bình và hoà hợp, hội nhập quốc tế; các hoạt động vui chơi, văn hoá nghệ thuật,
Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần: Giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò cố vấn giúp
đỡ học sinh, cùng các em tham gia vào các hoạt động cụ thể Học sinh được rèn luyện công tác tự quản, ý thức tự giác, khả năng tổ chức
Trang 39Tiết sinh hoạt lớp cuối tuần nhằm đánh giá các hoạt động của lớp diễn ra trong tuần, định hướng cho các hoạt động sẽ phải diễn ra trong tuần tới, biến các yêu cầu của trường thành nhiệm vụ mà lớp phải thực hiện Nhờ vậy mà ngày càng được củng cố và nâng cao tính tự quản của HS
Trong tiết sinh hoạt này, GVCN triển khai các nhiệm vụ của nhà trường kết hợp với nội dung hoạt động giáo dục của chủ điểm như: đánh giá vấn đề học tập, kỉ luật, sinh hoạt văn nghệ, tổ chức các hoạt động vui chơi, Như vậy, việc thực hiện các nội dung HĐGDNGLL vẫn luôn luôn đảm bảo duy trì theo
kế hoạch chương trình của Bộ GD&ĐT đã ban hành
Tiết HĐGDNGLL theo chủ điểm hàng tháng: Được thực hiện theo đúng
quy định của Bộ GD&ĐT Việc bố trí thời gian của tiết này trong thời khoá biểu hàng tuần là do trường sắp xếp thành buổi hoạt động chung theo đơn vị lớp, khối lớp hoặc toàn trường
Yêu cầu tiết HĐGDNGLL theo chủ điểm hàng tháng (2 tiết/tháng) giúp các em có những hiểu biết cần thiết về truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng của dân tộc, bồi dưỡng lòng tự hào, niềm tin vào Đảng, sự phát triển của dân tộc, giáo dục lòng biết ơn các thế hệ cha anh đã xây dựng và bảo vệ Tổ quốc , hình thành và rèn luyện cho HS một số kỹ năng tổ chức và điều khiển các hoạt động của tập thể Căn cứ vào các ngày kỉ niệm, ngày lễ của dân tộc trong một tháng để lựa chọn nội dung và hình thức hoạt động phù hợp
1.3.3.4 Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL
Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên cơ sở đó GV vận dụng cho phù hợp với nội dụng và hình thức hoạt động đã lựa chọn Chúng ta có thể sử dụng mấy phương pháp cơ bản sau: Phương pháp thảo luận, phương pháp đóng vai, phương pháp giao nhiệm vụ…
1.3.3.5 Đặc điểm của HĐGDNGLL ở trường THPT
HĐGDNGLL là tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơ bản đã được hình thành từ cấp THCS, từ đó phát triển một số năng lực chủ yếu như: năng lực tự
Trang 40hoàn thiện, thích ứng, giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, tổ chức - quản lý, , biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống, biết chịu trách
nhiệm về hành vi bản thân
1.4 Quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT theo hướng phát triển kỹ năng mềm cho học sinh
1.4.1 Quản lý việc xây dựng kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL
Kế hoạch đó là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL, đó là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học Kế hoạch, chương trình rất cần trong hoạt động, sẽ làm cho công tác của nhà giáo dục có mục đích Kế hoạch sẽ giúp nhà giáo dục không bị lôi cuốn vào những công việc lặt vặt, làm cho học sinh chủ động hơn, tự tin hơn trong công tác của mình Lập kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL yêu cầu phải nắm chắc ba vấn đề quan trọng đó là làm cái gì, làm như thế nào và ai làm
Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động tuần, tháng, năm của GV bao gồm các nội dung cụ thể và hình thức tổ chức hoạt động sao cho phù hợp, thời gian tiến hành hoạt động, chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động, Quản lý việc triển khai kế hoạch HĐGDNGLL, quản lý việc thực hiện chương trình hoạt động bắt buộc, hoạt động tự chọn; Quản lý việc xây dựng kế hoạch về CSVC
và các điều kiện khác thực hiện HĐGDNGLL; Quản lý kế hoạch kiểm tra đánh giá chất lượng HĐGDNGLL; quản lý kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
1.4.2 Quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL
1.4.2.1 Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm thực hiện kế hoạch, chương trình HĐGDNGLL
HĐGDNGLL dưới sự chỉ đạo của ban điều hành, giáo viên chủ nhiệm là người thiết kế tổ chức thực hiện theo chủ đề hàng tháng ở lớp mình phụ trách