1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp

54 514 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 12,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU đề tài ựã tiến hành nghiên cứu những vấn ựề có liên quan ựến công nghệ trồng cây trong nhà màng nhằm xây dựng ựược quy trình sản xuất một số loại rau ăn lá và

Trang 1

THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP

Chủ nhiệm ñề tài: TS Phạm Hữu Nhượng

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

đề tài ựã tiến hành nghiên cứu những vấn ựề có liên quan ựến công nghệ trồng cây trong nhà màng nhằm xây dựng ựược quy trình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị theo hướng công nghệ cao Khi nghiên cứu 6 loại giá thể gồm Mụn dừa 100%, Mùn cưa 100%, đá bọt + mụn dừa (tỷ lệ 50% + 50%), đá bọt + mùn cưa (tỷ lệ 50% + 50%), Giá thể khuyến cáo cho rau ăn lá (Cty Hải Tiên), Giá thể khuyến cáo cho rau ăn lá (Cty Sài Gòn Xanh), thì công thức sử dụng Mụn dừa 100% phù hợp cho cả 5 loại rau ăn lá và rau gia vị tham gia thắ nghiệm Nghiên cứu sử dụng phân bón cho rau trồng trên giá thể, cho thấy các loại rau ăn lá (rau muống, rau cải xanh, rau xà lách) phù hợp với công thức phân bón có hàm lượng NPK = 8-4-10 ở nồng ựộ tưới bón 170-200 ppm cho năng suất cao Trong khi 2 loại rau gia vị (cần tây và ngò rắ) công thức phân bón có hàm lượng NPK = 8-8-8 ở nồng ựộ tưới bón 100 ppm cho năng suất cao nhất

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT

The study is concerning to the technology planting some vegetables in the greenhouse in order to establish the procedure growing leaf vegetables and herbs in the condition of high technique Between 6 growing media of coconut coir 100%, Sawdust 100%, Vocanic gravel (tuff) 50% + coconut coir 50%, Vocanic gravel 50% + Sawdust 50%, and two other media foe leaf vegetable of Hai Tien Co and Sai Gon Xanh Co., the treatment of coconut coir 100% is suitable for all leaf vegetables and herbs in the experiment Research on fertilizer for vegetables growing on medium, the NPK ratio of 8-4-10 with the dose of 170-200ppm help to increase the yield of three leaf vegetables

(Impomoea aquatica, Brassica juncea, Lactuca sativa) Whereas, the NPK ratio of

8-8-8 with the dose of 100ppm help to increase the yield of two herbs (Apium graveolens,

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 9

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 10

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

12

2.1.1 Nội dung 1: Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số

loại rau ăn lá và rau gia vị

12

giá thể

13

Thí nghiệm 2.1.: So sánh một số loại dinh dưỡng khác nhau

cho các loại rau ăn lá và rau gia vị

13

Thí nghiệm 2.2.:Khảo sát các nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng

cho các loại rau ăn lá và rau gia vị

14

Trang 4

nhà màng

CHƯƠNG III: KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn

3.2.2 Khảo sát các nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng cho các loại rau

ăn lá và rau gia vị

27

3.3 Xây dựng mô hình trồng các loại rau ăn lá và rau gia vị 31

3.3.1 Quy trình trồng rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể, trong ñiều

kiện nhà màng

31

3.3.3 Thực hiện chuyển giao công nghệ 41

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 41

Trang 5

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VIẾT TẮT THUẬT NGỮ TIẾNG VIẾT

KLTB Khối lượng trung bình

DANH SÁCH BẢNG

1 Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên trồng các

7 Chi phí giá thể dùng cho các công thức thí nghiệm 23

8 Hiệu qủa kinh tế tính cho 1000 m2 ñối với các loại rau trên những

loại giá thể khác nhau

23

Trang 6

9 Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên các công

thức bón phân NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa)

14 Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên các công

thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau

28

15 Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên các công

thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau

29

16 Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên các công

thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau

30

17 Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên các công

thức có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau

30

18 Chiều cao cây và năng suất của cây rau ngò rí trên các công thức

có nồng ñộ dung dịch tưới khác nhau

31

19 Thời gian thu hoạch và năng suất thực thu của các mô hình 40

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH

1 Hình 1 Rau cải - trên thí nghiệm giá thể

2 Hình 2 Rau muống - trên thí nghiệm giá thể

3 Hình 3 Rau xà lách - trên thí nghiệm giá thể

4 Hình 4 Rau cần tây - trên thí nghiệm giá thể

5 Hình 5 Rau ngò rí - trên thí nghiệm giá thể

6 Hình 6 Rau cải - trên thí nghiệm thành phần phân bón

7 Hình 7 Rau muống - trên thí nghiệm thành phần phân bón

8 Hình 8 Rau xà lách - trên thí nghiệm thành phần phân bón

9 Hình 9 Rau cần tây - trên thí nghiệm thành phần phân bón

10 Hình 10 Rau ngò rí - trên thí nghiệm thành phần phân bón

11 Hình 11 Rau cải - trên thí nghiệm nồng ñộ phân bón

12 Hình 12 Rau muống - trên thí nghiệm nồng ñộ phân bón

13 Hình 13 Rau xà lách - trên thí nghiệm nồng ñộ phân bón

14 Hình 14 Rau cần tây - trên thí nghiệm nồng ñộ phân bón

15 Hình 15 Rau ngò rí - trên thí nghiệm nồng ñộ phân bón

16 Hình 16 Mô hình trồng rau cải

17 Hình 17 Mô hình trồng rau muống

18 Hình 18 Mô hình trồng rau xà lách

19 Hình 19 Mô hình trồng rau cần tây

20 Hình 20 Mô hình trồng rau ngò rí

Trang 8

PHẦN MỞ ðẦU

1/ Tên ñề tài: Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể, theo hướng công nghiệp.

Chủ nhiệm: TS Phạm Hữu Nhượng

Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM

Thời gian ñăng ký trong hợp ñồng: 18 tháng (Từ tháng 3/2007 - 9/2009)

Tổng kinh phí ñược duyệt: 300 triệu ñồng

Kinh phí cấp giai ñoạn 1: 200 triệu ñồng (Theo thông báo số: 262/TB-SKHCN ngày 04/12/2007)

Kinh phí cấp giai ñoạn 2: 70 triệu ñồng (Theo thông báo số: 303/TB-SKHCN ngày 23/12/2009)

2/ Mục tiêu

- Xây dựng quy trình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trong nhà màng

(trên giá thể với hệ thống tưới bón phù hợp) ñảm bảo yêu cầu vệ sinh thực phẩm

- Xây dựng mô hình trồng rau trên các giá thể khác nhau trong nhà màng, quy

mô tối thiểu 500m2 cho mỗi loại rau

3/ Nội dung

ðề tài có 3 nội dung chính, ñược thực hiện trên 3 loại rau ăn lá và 2 loại rau gia

vị, gồm Rau muống, cải xanh, xà lách răng cưa, rau cần tây và ngò rí

3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn lá và rau gia vị

1/ Mục tiêu: Xác ñịnh ñược loại giá thể phù hợp nhất ñối với từng loại rau trong phạm

vi nghiên cứu trong ñiều kiện cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt

Trang 9

Từ kết quả nghiên cứu của nội dung 1, chọn ra loại giá thể tốt nhất cho từng loại rau

cụ thể ñể sử dụng trồng rau nghiên cứu về phân bón trong nội dung 2 Giá thể ñã ñược chọn là mụn dừa 100%, sau khi ñã xử lý hết muối và ta-nin

Mục tiêu: Xác ñịnh ñược công thức phân bón và nồng ñộ dung dịch phân bón phù hợp nhất ñối với từng loại rau trong phạm vi nghiên cứu trong ñiều kiện cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt

Thí nghiệm 2.1: So sánh một số loại dinh dưỡng khác nhau cho các loại rau ăn lá và rau gia vị

Thí nghiệm 2.2: Khảo sát các nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng cho các loại rau ăn lá và rau gia vị

Tiến hành nghiên cứu 4 nồng ñộ trên rau ăn lá và 4 nồng ñộ trên rau gia vị

3.3 Nội dung 3: Xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao công nghệ trồng một

số loại rau ăn lá và rau gia vị trong ñiều kiện nhà màng

Bước 1: Xây dựng mô hình trình diễn quy mô 500 m2 cho mỗi loại rau

- Mục ñích: Trình diễn kỹ thuật trồng các loại rau ăn lá và rau gia vị theo các kết quả ñã nghiên cứu

- Mô hình ñược bố trí trên diện rộng, không lặp lại

Bước 2: Tổ chức chuyển giao công nghệ

- Tổ chức hội nghị phổ biến quy trình trồng ăn lá và rau gia vị trong ñiều kiện nhà

màng

- Chuyển giao công nghệ: Sau khi hội thảo, triển khai 2-3 mô hình trồng rau trong nhà màng cho hộ nông dân hoặc doanh nghiệp

4/ Sản phẩm của ñề tài

- Quy trình công nghệ sản xuất 5 loại rau, gồm 3 loại rau ăn lá và 2 loại rau gia

vị trong ñiều kiện nhà màng, trồng trên giá thể trơ

Trang 10

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước:

Trên thế giới, công nghệ cao trong sản xuất rau an toàn ñược hoàn thiện với trình ñộ cao: sản xuất rau sạch trong nhà kính, nhà lưới, trong dung dịch ñã trở nên quen thuộc Trong những năm gần ñây, một số nước như Thái Lan, Singapore, Israel, Trung Quốc cũng ñã phát triển mạnh công nghệ sản xuất rau sạch ñể phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Các kỹ thuật sản xuất như trồng rau không cần ñất (Soiless Culture) cung cấp dinh dưỡng qua nước (Fertigation), che phủ bằng nilon (plashe culture) ñã trở thành thông dụng ở các nước này Năng suất cây trồng ñạt khá cao: cà chua 450 – 600 tấn/ha, dưa leo 250 tấn/ha/năm, xà lách 700 tấn/ha/năm Ở ñây năng suất có thể cao hơn từ 10-20lần so với bên ngoài Ví dụ năng suất bên ngoài cà chua ñạt: 40-50tấn/ha, dưa chuột ñạt: 20-25tấn/ha Ở Hà Lan hiện có hơn 4.000 ha cây trồng không dùng ñất Ở các nước Châu Mỹ La Tinh rau sạch ñược sản xuất chủ yếu theo phương thức thủy canh Nam Phi có khoảng 400 ha Ở Singapore, Aero Green Technology là công ty ñầu tiên ở Châu Á áp dụng kỹ thuật thủy canh trồng rau trong dung dịch dinh dưỡng ñể sản xuất rau với qui mô lớn Mỗi năm Singapore tiêu thụ lượng rau ñạt trị giá 260 triệu USD với trên 90% rau xanh ñược nhập khẩu Nhật là nước có công nghệ trồng cây không dùng ñất khá phát triển, người Nhật áp dụng phương pháp thủy canh ñể trồng dâu tây và một số loại rau quả khác Kỹ thuật thủy canh có ưu ñiểm là cho năng suất cao hơn so với việc trồng trên ñất như cà chua ñạt 130-140 tấn/ha/năm, dưa leo ñạt 250 tấn/ha/năm và xà lách ñạt 70 tấn/ha/năm Châu

Úc là nơi có ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, ñất canh tác ít nên kỹ thuật thủy canh thường ñược sử dụng ñể cung cấp những sản phẩm rau, hoa tươi cho thị trường trong nước và xuất khẩu cũng như ñể cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi Khi trồng thủy canh cây sẽ ñược trồng mọi nơi và ở mọi thời ñiểm trong năm kể cả vào mùa ñông và

Trang 11

Tại Trung Quốc, hàng loạt các khu nông nghệp công nghệ cao ở hầu hết các tỉnh ñều hình thành các mô hình trồng rau trong nhà kính, không dùng ñất có hệ thống ñiều khiển tự ñộng Nổi bật là khu Cẩm tú ðại ñịa tại Bắc Kinh, các loại rau cải, rau muống, rau cần tây ñã ñược trồng thủy canh với số lượng lớn, chất lượng cao ñể ñáp ứng yêu cầu thị trường Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau Châu Á (AVRDC) ñã sử dụng hộp xốp thí nghiệm sản xuất 160 giống rau ăn quả, 39 giống rau ăn lá theo công nghệ thủy canh cho kết quả tốt Ở ðức, Hà Lan, Bỉ ñã sản xuất ñược “Rau xanh sinh thái”,

“Trái cây sinh thái” ñể phục vụ người tiêu dùng Khoa nông nghiệp, Trường ðại học Arizona (Mỹ) ñã có dự án nghiên cứu trồng cà chua thủy canh và ñưa ra quy trình trồng cà chua theo công nghệ này từ chuẩn bị nhà kính, dung dịch dinh dưỡng, cây giống, kỹ thuật chăm sóc…cho tới thu hoạch Trong công nghệ thủy canh còn chia ra: trồng cây nhúng chìm bộ rễ trong dung (Deep flow hydroponics), trồng màng dinh dưỡng (Nutrient film technique), khí canh (Aeroponics), thủy canh hỗn hợp (Aggregate hydroponics) cũng có nghĩa là trồng cây trên giá thể Cho ñến nay ñã có nhiều tài liệu phổ biến kỹ thuật trồng rau thủy canh và khí canh với những hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật trồng và thành phần dung dịch dinh dưỡng

ðối với nhóm rau ăn lá, các nước ñều tập trung vào việc nghiên cứu và sản xuất loại rau xà lách Loại rau này ñược trồng trong giá thể và cả trong ñiều kiện thủy canh ñộng, có hệ thống máy bơm tuần hoàn dung dịch và thủy canh tĩnh

Tại Thái Lan, việc nghiên cứu trồng rau xà lách trên giá thể khác nhau, cho thấy rau sinh trưởng tốt trên giá trể cát, khi dùng phân bón của Công ty Otsuka House No.1,Otsuka Chemicals Co Ltd., Osaka, Nhật bản với hàm lượng N:22%, P2O5: 8%, K2O: 27%

ðối với trồng cây không dùng ñất, người ta thường sử dụng giá thể là ñá xốp nhân tạo (Trân châu thạch, rockwool), ñá xốp tự nhiên (perlite, vermiculite), cát sỏi, xơ dừa, mùn cưa, than bùn… Trong các tài liệu về trồng cây không dùng ñất cũng có

Trang 12

guide.com) Gắa thể sử dụng trồng rau thường ựược dùng ựơn chất hoặc ựôi khi hỗn hợp 2 loại giá thể, rất ắt thấy tài liệu khuyến cáo phối trộn 3 giá thể

Phân bón ựược dùng cho cây trồng trên giá thể không ựất dược khuyến cáo cho rau ăn lá khác nhau khá nhiều:

+ Theo tài liệu của FAO: thì nồng ựộ N, P2O5, K2O nguyên chất tương ứng là 210ppm, 62ppm, 312ppm

+ Theo các tài liệu của đại học Florida, CornellẦthì nồng ựộ N nguyên chất biến ựộng từ 125-200ppm, P2O5 từ 31-66ppm, K2O từ 150-215ppm

+ đối với rau xà lách, tại Mỹ khuyến cáo sử dụng phân bón ựa và vi lượng như sau:

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong nước, kỹ thuật canh tác rau ựến nay cũng ựã có những tiến bộ ựáng kể Gần ựây cũng ựã xuất hiện nhiều mô hình nhà kắnh trồng rau từ hiện ựại, có ựiều khiển tự ựộng (nhà kắnh Israel ở Hà Nội, Hải Phòng), nhà kắnh dạng ựơn giản như ở đà Lạt ựể ươm rau giống, trồng các loại rau hoa cao cấp như hoa Hồng, hoa Cúc, ớt ngọt, xà lách Riêng mô hình trồng rau trong nhà lưới ựể giảm tác ựộng xấu của mưa và ngăn cản công trùng ựã ựược áp dụng khá phổ biến ở các ựịa phương ựể trồng rau an toàn, hiện

Trang 13

hệ thống tưới nước kiểu phun mưa ựã ựược dùng phổ biến ở các hộ trồng rau tại thành phố đà Lạt, ựặc biệt là Hợp tác xã Xuân Hương

Tại thành phố Hồ Chắ Minh, ựã có những ựề tài nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất rau hữu cơ, rau an toàn, nghiên cứu nhà lưới trồng rauẦ Trong ựó, ựề tài nghiên cứu

bổ sung kỹ thuật trồng rau an toàn tại thành phố Hồ Chắ Minh theo hướng hữu cơ sinh học kết hợp các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, ựề tài ựã ựề xuất các giải pháp thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn Theo ựó, các tác giả ựã ựề xuất xây dựng các mô hình canh tác rau an toàn có ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học ựể ựạt năng suất

và chất lượng cao; Ứng dụng các kết quả nghiên cứu bổ sung về quy trình canh tác rau

an toàn theo hướng hữu cơ, trong ựó chú trọng quy trình canh tác trong nhà lưới, tiến tới xây dựng quy trình sản xuất rau theo hướng ựạt tiêu chuẩn GAP (Good agriculture practic); Xây dựng các mô hình thắ ựiểm sản xuất cây con giống tại các vùng trồng rau tập trung ựể tăng hiệu quả của việc gieo trồng rau đề tài nghiên cứu mô hình nhà lưới sản xuất rau cũng ựang ựược thực hiện nhằm tìm ra kiểu nhà lưới phù hợp với ựiều kiện sản xuất và mức ựầu tư hiện nay ở quy mô nông hộ Như vậy, công nghệ sản xuất cũng chỉ giới hạn ở mức ựộ nhất ựịnh, quá trình sản xuất còn phụ thuộc và chịu tác nhiều vào ựiều kiện bất lợi của tự nhiên như khắ hậu, ựất ựaiẦ

Về sản xuất rau theo hướng công nghệ cao, cho ựến nay cũng ựã có một số ựơn vị

và cá nhân nghiên cứu và sản xuất rau an toàn quy mô nhỏ Trong ựó có nghiên cứu trồng trau trên giá thể của Viện Khoa học kỹ thuật Miền Nam Sản xuất rau muống theo phương pháp thuỷ canh của một vài hộ dân tại Hóc Môn, Củ Chi Công ty GINO cũng ựã có khuyến cáo trồng rau mầm và trồng rau ăn lá trên giá thể xơ dừa, hỗn hợp

xơ dừa và phân hữu cơ quy mô nhỏ theo hướng tự túc trong gia ựình

Về dinh dưỡng cho rau, ở nước ta cũng có nhiều tài liệu ựề cập tới, lượng phân bón

mà các tác giả khuyến cáo ựối với rau ăn lá trồng trên ựất thường là 70N, 50-70 P2O5,

35 K2O/ha (Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, 2005; Trần Khắc Thi,

Trang 14

Nguyễn Công Hoan, 2005) Trường ðại học Cần thơ ñưa ra lượng phân bón cho rau cải xanh trên 1 ha là 80 N, 77 P2O5 và 33 K2O

Dinh dưỡng cho rau thủy canh ñã ñược một số công ty ñưa ra, nhưng khuyến cáo chung cho rau ăn lá và ăn quả với thành phần N, P2O5, K2O là 16:2:18, 8:4:8… Như vậy, cho tới nay chưa có sản phẩm hoặc khuyến cáo sử dụng dinh dưỡng thủy canh cụ thể cho từng loại rau và cho từng thời kỳ sinh trưởng phát triển của mỗi loại rau

Nhìn chung, cho ñến nay chưa có công trình nghiên cứu một cách có hệ thống ñể ñưa ra quy trình trồng rau ăn lá và rau gia vị theo hướng công nghiệp trên giá thể, cùng với nó là hệ thống tưới bón với loại phân bón phù hợp Vì vậy, việc thực hiện ñề

tài “Nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá

thể theo hướng công nghiệp” là cần thiết Từ kết quả của ñề tài sẽ từng bước nghiên

cứu hoàn thiện các hệ thống ñiều khiển bán tự ñộng ñến tự ñộng cho phù hợp với ñiều kiện khí hậu, ñiều kiện kinh tế của thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

CHƯƠNG II

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ðề tài gồm 3 nội dung chính:

2.1 Nội dung 1: Nghiên cứu các loại giá thể phù hợp cho một số loại rau ăn lá và rau gia vị

1/ Mục tiêu: Xác ñịnh ñược loại giá thể phù hợp nhất ñối với từng loại rau trong phạm

vi nghiên cứu trong ñiều kiện cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt

Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD), với 7 công thức và 3 nhắc lại:

CT7: Giá thể khuyến cáo cho rau ăn lá (Cty Sài Gòn Xanh)

Các loại giá thể: mụt dừa, mùn cưa ñã qua nuôi trồng nấm, ñã bọt núi lửa, giá thể khuyến cáo trồng rau của công ty Sài Gòn xanh và của Công ty Hải tiên Tất cả ñều là giá thể trơ, trừ giá thể của Công ty Sài Gòn xanh có dinh dưỡng: N=0,92%,

Trang 16

- Diện tích ô: 5m2 (rộng 1m x dài 5m); diện tích thí nghiệm: 5m2 x 21 ô = 105 m2; diện tích bảo vệ và khoảng cách giữa các ô: 45m2; tổng diện tích cho 1 thí nghiệm/1 loại rau là 150m2 x 5 thí nghiệm = 750m2

- Cách trồng: Luống rau ñược làm trũng xuống sâu ñất khoảng 15cm, trải màng phủ PE 1,6m, trải phẳng Dưới lớp màng PE ñược trải cát sạch dày 2-3cm ñể dễ tạo mặt bằng và thoát nước khi tưới ðối chứng, rau ñược trồng trực tiếp xuống ñất như sản xuất bình thường, chỉ khác là ñược trồng trong nhà màng (ñất cũng ñược xới xáo

ñủ ñộ sâu nhưng không lót màng PE)

Rau muống ñược trồng bằng hạt còn các loại rau khác trồng bằng cây theo hàng, dọc chiều dài của luống

+ Rau cần tàu: khoảng cách 10 x 5cm

+ Rau ngò rí: gieo hạt 12g/m2, rải ñều trên bề mặt luống

- Phân bón dạng dung dịch (có hàm lượng N : P : K là 8 : 8 : 8), ñược cung cấp qua hệ thống tưới nhỏ giọt, nồng ñộ dung dịch tưới là 170 ppm Số lần tưới 2 lần/ngày, mỗi lần tưới 10 phút, với lượng nước tưới khoảng 4-6 lít/m2/ngày Kết thúc tưới phân trước khi thu hoạch rau 5 ngày

- Các công thức ñược chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh theo quy trình sản xuất rau

an toàn do Bộ NN & PTNT quy ñịnh Có sử dụng một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh dạng hóa học và sinh học

Trang 17

Các chỉ tiêu theo dõi:

- Thời gian sinh trưởng: ñược tính từ khi gieo (hoặc trồng) ñến thu hoạch (ngày)

- Chiều cao cây: ðo lúc cây ñược thu hoạch, cắt sát gốc, sau ñó ño từ gốc cho ñến chóp lá dài nhất của cây (cm)

- Năng suất thực thu/ô: cân toàn bộ lượng rau thu ñược trên ô sau ñó chia trung bình cho m2/ô (kg/m2)

- Năng suất thương phẩm: phân loại những cây rau bán ñược (kg/m2)

- Tình hình sâu: theo dõi suốt vụ, 4 ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của một

số loại sâu hại chính (% thiệt hại)

- Tình hình bệnh hại: theo dõi suốt vụ, 7ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của một số loại bệnh chính (tỷ lệ bệnh %)

- Hiệu quả kinh tế

- Phân tích các chỉ tiêu:

+ Kim loại nặng (chì, kẽm, thủy ngân) trên ñất (ñối chứng) và giá thể (nếu nơi cung cấp chưa có số liệu)

+ Phân tích nước: các nguyên tố gây ñộc như thủy ngân, asen

+ Phân tích rau: dư lượng thuốc BVTV, Nitrat (NO3), kim loại nặng (chì, kẽm,

thủy ngân), vi sinh vật gây bệnh (E coli) vào thời ñiểm thu hoạch ñối với rau ở công

thức ñối chứng và rau của nông dân ñang trồng cùng thời vụ ñể so sánh dư lượng các chất gây hại; Rau trong thí nghiệm chỉ phân tích hàm lượng Nitrat vì các chất khác không có khi giá thể và nước tưới (ñầu vào) ñã xác ñịnh

- Theo dõi các yếu tố môi trường: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cường ñộ ánh sáng trong thời gian làm thí nghiệm; các yếu tố liên quan như: tên loại thuốc phun, số lần phun, liều lượng thuốc, ngày bón phân, loại và lượng phân bón (cho nghiệm thức trồng ngoài nhà

Trang 18

Vì rau ñược trồng trong nhà màng nên không cần bố trí thí nghiệm theo nhiều mùa vụ trong năm

2.2 Nội dung 2: Nghiên cứu sử dụng phân bón cho rau trồng trên giá thể

Từ kết quả nghiên cứu của nội dung 1, chọn ra loại giá thể tốt nhất cho từng loại rau

cụ thể ñể sử dụng trồng rau nghiên cứu về phân bón trong nội dung 2 Giá thể ñã ñược chọn là mụn dừa 100%, sau khi ñã xử lý hết muối và ta-nin

Mục tiêu: Xác ñịnh ñược công thức phân bón và nồng ñộ dung dịch phân bón phù hợp nhất ñối với từng loại rau trong phạm vi nghiên cứu trong ñiều kiện cung cấp dinh dưỡng qua hệ thống tưới nhỏ giọt

Thí nghiệm 2.1: So sánh một số loại dinh dưỡng khác nhau cho các loại rau ăn lá và rau gia vị

Thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức (với thành phần N, P, K khác nhau) và 3 nhắc lại,

bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) gồm:

Diện tích ô: 5m2 (rộng 1m x dài 5m); diện tích thí nghiệm: 5m2 x 15 ô = 75 m2; diện tích bảo vệ và khoảng cách giữa các ô: 25m2; tổng diện tích cho 1 thí nghiệm/ 1 loại rau là 100m2 x 5 loại rau = 500m2

Trang 19

Thí nghiệm 2.2: Khảo sát các nồng ñộ dung dịch dinh dưỡng cho các loại rau ăn lá và rau gia vị

Sau khi tìm ñược loại phân bón tốt nhất, ñã bố trí tiếp thí nghiệm về nồng ñộ a) ðối với nhóm rau ăn lá (Rau muống, cải xanh, xà lách): sử dụng công thức 4 có tỷ lệ

N, P2O5, K2O: 8 – 4 –10 ñể vào thí nghiệm nồng ñộ cho 3 loại rau ăn lá Bốn công thức tương ứng với 4 nồng ñộ dung dịch tưới ñược sử dụng như sau:

CT1- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 110 ppm

CT2- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 140 ppm

CT3- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 170 ppm

CT4- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 200 ppm

Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức và 3 nhắc lại, bố trí treo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)

(Thí nghiệm trên 3 loại rau tương ứng với 3 thí nghiệm nhỏ)

b) ðối với rau gia vị: (Rau cần, Ngò rí) sử dụng Công thức 1 có tỷ lệ N, P2O5, K2O: 8 –

8 – 8 ñể làm thí nghiệm nồng ñộ Căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây (khả năng sử dụng nước theo khối lượng chất xanh trên ñơn vị diện tích, chúng tôi chọn 4 nồng ñộ dung dịch tưới như sau:

CT1- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 100 ppm

CT2- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 130 ppm

CT3- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 160 ppm

CT4- Nồng ñộ dựa theo N nguyên chất: 190 ppm

Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức và 3 nhắc lại, bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD)

Trang 20

Diện tích ô: 5m2 (rộng 1m x dài 5m); diện tích thí nghiệm: 5m2 x 12 ô = 60 m2; diện tích bảo vệ và khoảng cách giữa các ô: 20m2; tổng diện tích cho 1 thí nghiệm/ 1 loại rau là 80m2 x 5 loại rau = 400m2

Tiến hành trên cả 3 loại rau tương ứng với 3 thí nghiệm

Số liệu ñược xử lý thống kê theo các phần mềm EXCEL, MSTAT hoặc MSTATC

Quy trình trồng và chăm sóc:

- Rau ñược trồng trong nhà màng; tưới với lượng dung dịch 4-6 lít/m2/ngày

- Cách trồng: Luống rau ñược làm trũng xuống sâu ñất khoảng 15cm, trải màng phủ PE 1,6m, trải phẳng Dưới lớp màng PE ñược trải cát sạch dày 2-3cm ñể dễ tạo mặt bằng ðối chứng, rau ñược trồng trực tiếp xuống ñất như sản xuất bình thường, chỉ khác là ñược trồng trong nhà màng (ñất cũng ñược xới xáo ñủ ñộ sâu nhưng không lót màng PE)

- Phân bón cho thí nghiệm 2.2 ñược áp dụng kết quả từ thí nghiệm 2.1

- Các công thức ñược chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh theo quy trình sản xuất rau

an toàn do Bộ NN & PTNT quy ñịnh Có sử dụng một số loại thuốc phòng trừ sâu bệnh dạng hóa học và sinh học

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi:

- Thời gian sinh trưởng: ñược tính từ khi gieo (hoặc trồng) ñến thu hoạch (ngày)

- Chiều cao cây: ðo lúc cây ñược thu hoạch, cắt sát gốc, sau ñó ño từ gốc cho ñến chóp lá dài nhất của cây (cm)

- Năng suất thực thu/ô: cân toàn bộ lượng rau thu ñược trên ô sau ñó chia trung bình cho m2/ô (kg/m2)

- Năng suất thương phẩm: phân loại những cây rau bán ñược (kg/m2)

- Tình hình sâu: theo dõi suốt vụ, 4 ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của một

Trang 21

- Tình hình bệnh hại: theo dõi suốt vụ, 7ngày/lần, ñánh giá khả năng gây hại của một số loại bệnh chính (tỷ lệ bệnh %)

- Theo dõi các yếu tố môi trường: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, cường ñộ ánh sáng trong thời gian làm thí nghiệm; các yếu tố liên quan như: tên loại thuốc phun, số lần phun, liều lượng thuốc

- ðiều tra lấy số liệu trồng rau trên ñất của nông dân cùng thời gian thí nghiệm hoặc bố trí thêm công thức trồng trên ñất ngoài nhà màng theo quy trình chăm sóc rau

mà nông dân Củ Chi ñang áp dụng, ñể so sánh hiệu quả kinh tế và so sánh một số chỉ tiêu về các ñộc chất tồn dư trong rau

- Hiệu quả kinh tế

2.3 Nội dung 3: Xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao công nghệ trồng một

số loại rau ăn lá và rau gia vị trong ñiều kiện nhà màng

Bước 1: Xây dựng mô hình trình diễn quy mô 500 m2 cho mỗi loại rau

- Mục ñích: Trình diễn kỹ thuật trồng các loại rau ăn lá và rau gia vị theo các kết quả ñã nghiên cứu

- Mô hình ñược bố trí trên diện rộng, không lặp lại

Ghi chú: Rau ñược trồng trên loại giá thể phù hợp từ kết quả của nội dung 1; loại phân

và lượng phân bón tốt nhất trong các thí nghiệm ñã nêu ở nội dung 2, áp dụng theo hệ thống tưới nhỏ giọt

- Theo dõi các chỉ tiêu:

+ Năng suất thực thu/ô: cân toàn bộ lượng rau thu ñược trên ô sau ñó chia trung bình cho m2/ô (kg/m2)

+ Năng suất thương phẩm: phân loại những cây rau bán ñược (kg/m2)

+ Hiệu quả kinh tế

Trang 22

- Tổ chức hội nghị phổ biến quy trình trồng ăn lá và rau gia vị trong ựiều kiện nhà

1/ đối với rau cải xanh:

Các công thức có mụn dừa 100% (Công thức 1), đá bọt + mụn dừa (50%+50%)

và giá thể dùng của Công ty Sài Gòn Xanh có chiều cao cây và năng suất thực thu cao hơn công thức sử dụng mùn cưa có ý nghĩa thống kê với năng suất tương ứng là 1.940,0 kg, 1.833,3 kg và 1.850,8 kg/1000 m2 Nhưng năng suất thương phẩm của công thức giá thể dùng của Công ty Sài Gòn Xanh lại thấp hơn 2 công thức có mụn dừa vì xuất hiện lá vàng ở phần gốc cây giai ựoạn sắp thu hoạch

Các công thức sử dụng giá thể mùn cưa (loại mùn cưa ựã trồng nấm) 50% cũng như 100% (công thức 2 và 4) ựều có chiều cao cây và năng suất thực thu thấp hơn ựối

Trang 23

Khối lượng trung bình cây ở công thức 1 và 3 (có mụn dừa) cũng cao hơn các công thức tham gia thắ nghiệm, tương ứng là 56,6g và 51,1g/cây

Cây trồng cần nhiều dưỡng khi ựể sinh trưởng Vì vậy, những công thức giá thể

có mụn dừa chưa bị mục nát và có ựá bọt núi lửa là môi trường tốt cho rau sinh trưởng Công thức giá thể của Công ty Sài gòn xanh là giá thể mùn thô nên cũng tạo ựược ựộ thông thoáng nhất ựịnh Trái lại, công thức mùn cưa ựã qua nuôi nấm, do ựã bị mục nát nên rất bắ khắ và luôn giữ một lượng nước lớn làm cho bộ rễ cây kém phát triển dẫn tới năng suất thấp

Bảng 1 Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên trồng các giá thể khác nhau

cây (cm)

NSTT (kg/1000m2)

NSTP (kg/1000m2)

KLTB cây (g/cây)

2/ đối với rau muống:

Tương tự kết quả thu ựược trên rau cải xanh, ựối với rau muống, các công thức mụn dừa 100% (Công thức 1), đá bọt + mụn dừa (50%+50%) và giá thể dùng của Công ty Sài Gòn Xanh có năng suất thực thu, năng suất thương phẩm và khối lượng trung bình cây, cao hơn công thức sử dụng mùn cưa có ý nghĩa thống kê Năng suất

Trang 24

2.740,0 kg và 2.603,3 kg tương ứng với các công thức 1, 3 và 6 Như vậy, có tới trên 90% rau muống có thể sử dụng ựược để có ựược năng suất như vậy, thời vụ rau chỉ trong vòng 23 ngày và hoàn toàn không phải dùng thuốc trừ sâu, bệnh vì thời gian trồng ngắn và ựược bảo vệ trong nhà màng Rau ựạt tiêu chuẩn về mẫu mã và chất lượng cho các siêu thị

Các công thức sử dụng mùn cưa 50% cũng như 100% (công thức 2 và 4) ựều có chiều cao cây và năng suất thực thu thấp hơn ựối chứng và các công thức còn lại (bảng 2)

Bảng 2 Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên trồng các giá thể khác nhau

cây (cm)

NSTT (kg/1000m2)

NSTP (kg/1000m2)

KLTB cây (g/15cây)

3/ đối với rau xà lách:

Kết quả thắ nghiệm giá thể trên rau xà lách, số liệu trong bảng 3 cho thấy:

- Tất cả các chỉ tiêu về chiều cao cây, năng suất thực thu, năng suất thương phẩm và khối lượng trung bình cây, ở các công thức 1, 3 và 5 (Mụn dừa 100%, đá bọt 50%+ mụn dừa 50% và Giá thể công ty Hải Tiên) cao ngang nhau Trong ựó, năng suất thương phẩm của công thức giá thể của công ty Hải Tiên có xu hướng cao nhất và

Trang 25

- Các công thức sử dụng mùn cưa cũng vẫn cho năng suất thấp nhất ðiều này cũng ñược giải thích tương tự như trường hợp của rau cải – Mùn cưa kém thông khí và giữ nước quá nhiều

Bảng 3 Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên trồng các giá thể khác nhau

cây (cm)

NSTT (kg/1000m2)

NSTP (kg/1000m2)

KLTB cây (g/cây)

4/ ðối với rau cần tây:

Bảng 4 Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên trồng các giá thể khác nhau

cây (cm)

NSTT (kg/1000m2)

NSTP (kg/1000m2)

KLTB cây (g/cây)

Trang 26

Số liệu bảng 4 cho thấy chiều cao cây rau cần tây ở công thức 5 (Công ty Hải tiên) có chiều cao cây hơn hẳn ự/c (37,43 cm so với 32,70cm) Năng suất thực thu và năng suất thương phẩm của các công thức 1, 3, 5 và 6 là những công thức có mụn dừa

và các Giá thể của Công ty Hải Tiên, Công ty Sài Gòn xanh cao ngang nhau và cao hơn ự/c Như vậy, nếu chỉ xét về kỹ thuật thì Giá thể của Cty Hải Tiên có xu hướng tốt hơn với số tuyệt ựối về năng suất thực thu

5/ đối với rau ngò rắ:

Cây ngò rắ có chiều cao cây vượt trội ở công thức 3 và 5 (50% đá bọt + 50% mụn dừa và công thức Giá thể của Công ty Hải Tiên) Năng suất thực thu và năng suất thương phẩm ở các công thức 1, 3, 5 cao ngang nhau và hơn công thức ự/c có ý nghĩa Bảng 5 Chiều cao cây và năng suất của cây ngò rắ trên trồng các giá thể khác nhau

cây (cm)

NSTT (kg/1000m2)

NSTP (kg/1000m2)

KLTB cây (g/15cây)

Trang 27

Riêng công thức giá thể của Công ty Sài Gòn Xanh cho năng suất không cao ựối với rau xà lách và ngò rắ

Các công thức sử dụng giá thể có mùn cưa (loại phế thải trồng nấm) hoàn toàn không phù hợp cho cây rau các loại phát triển

Phân tắch chỉ tiêu liên quan ựến chất lượng rau, số liệu thu ựược ở bảng 6 cho

thấy hàm lượng các kim loại nặng và vi khuẩn E.coli rất thấp hoặc không phát hiện trên

hầu hết các công thức Riêng công thức sử dụng giá thể của Công ty Sài Gòn Xanh, rau

xà lách bị nhiễm vi khuẩn E.coli cao 12 MPN/g, vượt ngưỡng tiêu chuẩn chất lượng

rau an toàn (Ban hành kèm theo Quyết ựịnh số 99 /2008/Qđ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Mức giới hạn tối

ựa cho phép của một số vi sinh vật và hoá chất gây hại trong sản phẩm rau, quả, chè) Bảng 6: Một số chỉ tiêu liên quan ựến chất lượng rau xà lách trên các công thức thắ nghiệm

Chỉ tiêu

Công thức

Chì (mg/kg)

Hg (mg/kg)

As (mg/kg)

E.coli MPN/g

Salmonella /25g

3 đá bọt + Mụn dừa Không PH Không PH 0,02 0 Âm tắnh

4 đá bọt + Mùn cưa Không PH Không PH 0,01 1 Âm tắnh

5 Giá thể C.ty Hải Tiên Không PH Không PH 0,02 0 Âm tắnh

7 Giá thể C.ty Sài Gòn Xanh Không PH Không PH 0,02 12 Âm tắnh

Ghi chú: đơn vị kiểm nghiệm: Công ty cổ phần giám ựịnh và khử trùng FCC

Căn cứ vào năng suất thu ựược khi trồng rau trên các loại giá thể (như ựã trình bày trên) và giá cả của từng loại giá thể trong bảng dưới ựây, chúng tôi ựã chọn công thức sử dụng mụn dừa 100% ựể tiến hành các thắ nghiệm dinh dưỡng, vì giá rẻ nhất trong số những loại giá thể trồng cây cho năng suất cao (công thức 3, 5, 6), không chứa

Ngày đăng: 07/02/2015, 23:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà. Giáo trình cây rau – NXB Hà Nội, 2000 Khác
2. Mai Thị Phương Anh. Kỹ thuật trồng một số loại rau cao cấp – NXB Hà Nội, 1999 Khác
3. Tạ Thu Cỳc. Kỹ thuật trồng một số cõy ủậu rau – NXB Hà Nội, 2003 Khác
4. ðường Hồng Dật. Sổ tay người trồng rau, tập 2 – NXB Hà Nội, 2002 Khác
5. Bựi Thanh Hà (chủ biờn). Cõy gia vị, ðặc ủiểm và Kỹ thuật trồng gieo trồng – NXB Thanh Hóa, 2004 Khác
6. Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng. Kỹ thuật trồng rau an toàn – NXB Hà Nội, 2001 Khác
7. Nguyễn Thị Trường (chủ biên). Giáo trình trồng trọt cơ bản – NXB Hà Nội, 2005 Khác
8. Nguyễn Văn Thắng, Trần Khắc Thi. Sổ tay người trồng rau – NXB Hà Nội, 2000 Khác
9. Ngô Quang Vinh. Sản xuất cà chua theo hướng công nghệ cao – Tài liệu Hội thảo – Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền nam, 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.  Chiều  cao  cây  và  năng  suất  của  cây  rau  cải  xanh  trên  trồng  các  giá  thể  khác  nhau - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
ng 1. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên trồng các giá thể khác nhau (Trang 23)
Bảng  2.  Chiều  cao  cây  và  năng  suất  của  cây  rau  muống  trên  trồng  các  giá  thể  khác  nhau - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
ng 2. Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên trồng các giá thể khác nhau (Trang 24)
Bảng 4.  Chiều  cao cây và năng suất của cây  rau cần tây  trên  trồng  các giá thể  khác nhau - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 4. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên trồng các giá thể khác nhau (Trang 25)
Bảng 3.  Chiều  cao cây và năng suất của cây  rau xà lách trên  trồng  các giá thể  khác nhau - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 3. Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên trồng các giá thể khác nhau (Trang 25)
Bảng 5. Chiều cao cây và năng suất của cây ngò rí trên trồng các giá thể khác nhau - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 5. Chiều cao cây và năng suất của cây ngò rí trên trồng các giá thể khác nhau (Trang 26)
Bảng 7. Chi phí giá thể dùng cho các công thức thí nghiệm - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 7. Chi phí giá thể dùng cho các công thức thí nghiệm (Trang 28)
Bảng 8. Hiệu qủa kinh tế tớnh cho 1000 m 2  ủối với cỏc loại rau trờn những loại giỏ thể  khỏc nhau (chưa tớnh cỏc chi phớ chung về cụng lao ủộng và phõn bún) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 8. Hiệu qủa kinh tế tớnh cho 1000 m 2 ủối với cỏc loại rau trờn những loại giỏ thể khỏc nhau (chưa tớnh cỏc chi phớ chung về cụng lao ủộng và phõn bún) (Trang 28)
Bảng 9. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên các công thức bón phân  NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 9. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cải xanh trên các công thức bón phân NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 30)
Bảng 11. Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên các công thức bón phân  NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 11. Chiều cao cây và năng suất của cây rau xà lách trên các công thức bón phân NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 31)
Bảng 10. Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên các công thức bón phân  NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 10. Chiều cao cây và năng suất của cây rau muống trên các công thức bón phân NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 31)
Bảng 12. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên các công thức bón phân  NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 12. Chiều cao cây và năng suất của cây rau cần tây trên các công thức bón phân NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 32)
Bảng 13. Chiều cao cây và năng suất của cây rau ngò rí trên các công thức bón phân  NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 13. Chiều cao cây và năng suất của cây rau ngò rí trên các công thức bón phân NPK khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 33)
Bảng 15. Chiều cao cõy và năng suất của cõy rau muống trờn cỏc cụng thức cú nồng ủộ  dung dịch tưới khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 15. Chiều cao cõy và năng suất của cõy rau muống trờn cỏc cụng thức cú nồng ủộ dung dịch tưới khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 34)
Bảng 16. Chiều cao cõy và năng suất của cõy rau xà lỏch trờn cỏc cụng thức cú nồng ủộ  dung dịch tưới khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) - nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất một số loại rau ăn lá và rau gia vị trên giá thể theo hướng công nghiệp
Bảng 16. Chiều cao cõy và năng suất của cõy rau xà lỏch trờn cỏc cụng thức cú nồng ủộ dung dịch tưới khác nhau (trồng các giá thể xơ dừa) (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm