Hình 1: Sơ đồ khối chức năng của Kit AVR Hình 2: Sơ đồ khối kết nối giữa máy tính với Kit AVR Trong quá trình thiết kế kit chúng tôi sử dụng phương pháp thiết kết từng bước, chia các k
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH ĐOÀN
CHƯƠNG TRÌNH VƯỜN ƯƠM SÁNG TẠO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ
X * W
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN CHÍ NHÂN
Cơ quan chủ trì: TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN
TP Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2010
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ
KIT AVR (M-DE1) VÀ
MÔ HÌNH XE ĐUA TỰ HÀNH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Mục lục
Lời giới thiệu 1
1 GIỚI THIỆU KIT AVR (M-DE1) 2
2 CÁC MÔĐUN CỦA KIT AVR 3
2.1 Đơn vị xử lý trung tâm 3
2.2 Các môđun giao tiếp vào ra 4
2.2.1 Các port của vi điều khiển Atmega32 4
2.2.2 Màn hình hiển thị-LCD 16x2 5
2.2.3 Led đơn 5
2.2.4 Led 7 đoạn (7-SEGMENT LED) 6
2.2.5 Switch DIP-8 7
2.2.6 Ma trận LED 5x7 7
2.3 Môđun giao tiếp theo chuẩn UART 7
2.4 Môđun điều khiển động cơ DC và động cơ bước 8
2.5 Môđun giao tiếp theo chuẩn I2C 9
2.6 Môđun bàn phím 9
2.7 Các môđun khác 10
3 TÀI LIỆU THIẾT KẾ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE ĐUA TỰ HÀNH 13
3.1 Tài liệu thiết kế xe đua tự hành 13
3.2 Tài liệu hướng dẫn sử dụng xe đua tự hành 19
Trang 3Lời giới thiệu
Sau khi đã tham khảo một số KIT thí nghiệm vi điều khiển có trên thị trường hiện nay và qua quá trình tìm hiểu và lựa chọn vi điểu khiển AVR, chúng tôi tiến hành thiết kế KIT thực tập trên vi điều khiển này Với mục tiêu phục vụ cho sinh viên trong quá trình học tập, nghiên cứu về vi điều khiển nói chung, họ vi điều khiển AVR nói riêng, đồng thời phát triển các ứng dụng cụ thể dựa trên KIT này
Dưới đây là KIT AVR (M-DE1) hoàn chỉnh và mô hình xe đua tự hành:
Kit AVR hoàn chỉnh
Mô hình xe đua tự hành
Trang 41 Giới thiệu KIT AVR (M-DE1)
Sơ đồ khối chức năng của KIT AVR mà chúng tôi tiến hành thiết kế
Hình 1: Sơ đồ khối chức năng của Kit AVR
Hình 2: Sơ đồ khối kết nối giữa máy tính với Kit AVR
Trong quá trình thiết kế kit chúng tôi sử dụng phương pháp thiết kết từng bước, chia các khối trên thành các môđun Các bước thông thường để thiết kế một sản phẩm hoàn chỉnh là xuất phát từ ý tưởng ban đầu ta liệt kê ra những yêu cầu mà phần cứng cần phải đáp ứng, các linh kiện cần có, vẽ lưu đồ cho phần mềm, thực hiện việc thiết kế cuối cùng Trước khi triển khai các ứng dụng chúng tôi sử dụng kỹ thuật mạch thử nghiệm Việc xây dựng bản mẫu thử cho phép ta kiểm tra việc thiết kế mạch và đánh giá khả năng hoạt động được của bản thiết kế với một chi phí hợp lý và nhanh chóng
ATMEL ATMEGA32
Matrix LED 5x7
SW DIP 8x2
5V Power connector
Trang 5Những chuẩn bị cần thiết để thiết kế Kit AVR:
a.Về phần cứng:
- Chip vi điều khiển AVR (dòng Atmega)
- Linh kiện lắp ráp Kit AVR và các linh kiện dự phòng
- Nguồn cung cấp, thiết bị đo và lắp ráp (Oscilloscope, đồng hồ đo, )
b Về phần mềm:
- Phần mềm Orcad dùng thiết kế sơ đồ mạch và layout board mạch
- Phần mềm Proteus để chạy mô phỏng trước khi thiết kế mạch
- Trình biên dịch: CodeVisionAVR và Image Craft C (ICCIMAGE) để biên dịch chương trình và kiểm tra hoạt động của Kit
2 CÁC MÔĐUN CỦA KIT AVR
Kit AVR gồm các môđun sau:
2.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CENTRAL PROCESSING UNIT)
Môđun xử lý trung tâm được thiết kế gồm:
- Vi điều khiển ATmega32
- Bộ tạo dao động ngoài (thạch anh 16MHz)
- Các công tắc nhấn được nối với chân của vi điều khiển như sau:
Bảng 1: Bảng sơ đồ chân của Atmega32 kết nối Switch
Số
TT
Chân của Atmega32
Ký hiệu thiết bị
Trang 614 19
10 30 32
21 9
20 13
17
25
12
11 31
1 2 3 4 5 6 7 8
33
40 39 38 37 36 35 34
15 18
26 27 28 29
22 23 24
(INT0)PD2 (RXD)PD0 (OC1A)PD5
VCC AVCC AREF
(OC2)PD7 RESET
(ICP)PD6 XT1
(INT1)PD3
(TMS)PC3
XT2 GND GND
(XCK/T0)PB0 (T1)PB1 (INT2/AIN0)PB2 (OC0/AIN1)PB3 (SS)PB4 (MOSI)PB5 (MISO)PB6 (SCK)PB7
(ADC7)PA7
(ADC0)PA0 (ADC1)PA1 (ADC2)PA2 (ADC3)PA3 (ADC4)PA4 (ADC5)PA5 (ADC6)PA6
(TXD)PD1 (OC1B)PD4
(TDO)PC4 (TDI)PC5 (TOSC1)PC6 (TOSC2)PC7
(SCL)PC0 (SDA)PC1 (TCK)PC2
PA4 PA5
PD7
PD4 PC0
PB3 PB0
PA6
PC7
R24 10k
PB4
PD2
20P1
Hình 3: Module bộ xử lý trung tâm
2.2 Các môđun giao tiếp vào/ra (I/O)
2.2.1 Các port của vi điều khiển Atmega32
Bảng 2:Bảng ký hiệu các PORT của Atmega32
Số
TT
Port của Atmega32
Ký hiệu thiết bị
J11
PORTC
1 2 3 4 5 6 7 8
PC2(TCK)
PD5
PD2 PD3 RxD
TxD
J10
PORTB
1 2 3 4 5 6 7 8
PB2 PB0
PB7
PB3 PB1
PB5 PB4
PA7
PA0 PA1
PA3 PA2
PA5
J13
PORTA
1 2 3 4 5 6 7 8 PA4
Hình 4: Các port của vi điều khiển Atmega32
Trang 7Ký hiệu thiết bị
LCD2
LCD4 LCD1
J20
LCD
1 2 3 4 5 6 7 8
LCD0
LCD6
LCD2 LCD0
7 8 9 10
11 12 13 14
15 16
LCD4
LCD7
Hình 5:Môđun màn hình hiển thị-LCD 16x2
2.2.3 Led đơn: có 8 led đơn
Bảng 4: Bảng ký hiệu LED đơn
Trang 81 11
2 5 6 9 12 15 16 19
D0 D1 D2 D3 D4 D5 D6 D7 OE LE
Q0 Q1 Q2 Q3 Q4 Q5 Q6 Q7
D7
LED
R7
Hình 6:Môđun LED đơn
2.2.4 Led 7 đoạn (7-SEGMENT LED)
Bảng 5: Bảng ký hiệu LED 7 đoạn
Q8 PNP
C
J22
LED
1 2
4 5 6
4 5 6
Q9 PNP
Q7 PNP
PB6
DP G
C PA6
R43 1K
J21
LED
1 2
4 5 6
9 10
PA5
R42 1K R41
1K
R44 1K
4 5 6
9
10
D G
Trang 92.2.5 Switch DIP-8: được kết nối như hình sau, có ký hiệu là SW10
1 11
2 6 12 16
D0 D2 D4 D5 D7
OE LE
Q0 Q2 Q4 Q5 Q7
R40
4.7K R50
4.7K
PC3(TMS)
R53
4.7K R58
Hình 8:Môđun Switch DIP-8
2.2.6 Ma trận LED 5x7 (2 màu): được kết nối như hình sau, có ký hiệu là U6
PA4 PC4(TDO)
R19 R18
PC2(TCK)
PA0 PC1
R16 U6
MATRIX 5x7 (2 COLORs)
1 2
3 4
5 6
14 15 16
17 18
1 2
3 4
5 6
7 8
9 10
11
12 13
14 15 16 17 18
PA3
Hình 9:Môđun Ma trận LED 5x7
2.3 Môđun giao tiếp theo chuẩn UART
Môđun này được thiết kế để truyền thông giữa máy tính với vi điều khiển thông qua chuẩn UART Môđun này được kết nối như hình sau, có ký hiệu là DB9
C1 104
TxD
C4 104
13 14
DB9
5 9
2 7 6
4
1
8
C2 104
RxD
VCC
Hình 10:Môđun UART/ISP
Trang 102.4 Môđun điều khiển động cơ DC và động cơ bước (STEP MOTOR)
Dưới đây là sơ đồ mạch được thiết kế để ghép nối động cơ DC và động cơ bước với Vi điều khiển
VCC DK1A
C11 104
C9 104
15
VCC 1
DK2A DK2B
GND DK1B
OUT1A
J1
L298
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
VCC
OUT2B VCC OUT1B
OUT2A
C10 100u
Hình 11:Môđun động cơ DC
J8
1 2 3 4
+12V
J9
1 2 3 4
J11
1 2 3
J7
1 2 3 4
U1
ULN2803
1 2 3 4 5 6 7 8
11 12 13 14 15 16 17
18
1 2 3 4 5 6 7 8
11 12 13 14 15 16 17 18
J10
1 2 3 4
Hình 12:Môđun động cơ bước
Trang 112.5 Môđun giao tiếp theo chuẩn I 2 C
Môđun này được thiết kế để giao tiếp giữa vi điều khiển với các chip ngoại vi như: EEPROM, Real Time Clock(RTC), thông qua chuẩn giao tiếp I2C
U9
DS1307
8 1
2
3 4
7
5 6
VCC X1
X2 VBAT GND SQW
SDA SCL
VCC
U7
PIN 3V
1 2
4 7 5 6
VCC
A0 A1 A2 GND WP SDA SCL
R1 300R
R2 4K7
PC1 PC0
J4
CONG TAC
8 7 6 5
1 2 3 4
Hình 13:Môđun I2C
2.6 Môđun bàn phím
Hình 14:Môđun bàn phím
Trang 12R8 1k
C5
100uF/16V C6
4
D+
GND VCC D-
2 4 6 8 10 PC2(TCK)
PC5(TDI) PC3(TMS)
Hình 16:Môđun debugger
-Môđun ISP Programer: dùng để nạp chương trình vào vi điều khiển
PB6 RST PB5
6 8 10
Hình 17:Môđun ISP Programer
Trang 13Bộ KIT M-DE1 hoàn chỉnh gồm: board AVR và các phụ kiện đi kèm theo
Hình 18: Bộ KIT M-DE1 hoàn chỉnh
Trang 14MẠCH IN CÁC MODULE CỦA KIT M-DE1
PB7 PB5
Q8 PNP
RST
PA1
B E
R61 300 R59 300
U6
MATRIX 5x7 (2 COLORs) 1 3 5 7 8 9 10 11
12 14 16 18
1 3 5 7 8 9 10 11 12 14 16 18
J2
LCD16x2 1
2
3 5
7 10
11 14 15 16
19 10
21 9
20 13
17 25 12
31
1 4 7
33
40 37 34
15 18
26 29 22
(INT0)PD2 (OC1A)PD5
VCC
AVCC
(OC2)PD7 RESET
(ICP)PD6 XT1
(INT1)PD3 (TMS)PC3
XT2
GND
(XCK/T0)PB0 (T1)PB1 (INT2/AIN0)PB2 (OC0/AIN1)PB3 (SS)PB4 (MOSI)PB5 (SCK)PB7
(ADC7)PA7 (ADC0)PA0 (ADC3)PA3 (ADC6)PA6
(TXD)PD1 (OC1B)PD4
(TDO)PC4 (TDI)PC5 (TOSC1)PC6
(SCL)PC0 (SDA)PC1 (TCK)PC2
PA1
U13
74LS373
3 8 13 18 1 11
2 9 12 19
D0 D3 D6 OE LE
Q0 Q3 Q6
LCD2
J3 POWER 1
PA1 PB2
PA5 PC3(TMS)
PB3
U8
USB_B 1 3
D+ GND VCC D-
R49 4.7K
4 6
9 10
PD6
D
R52 4.7K
R24 10k
PB7
R64 300
J24
LED 1
4 6
9 10
J4
CONG TAC 8 5 1 4
VCC
LCD0 PA1
PC4(TDO)
PA7
C3 104
PA0
LCD6 PA4
PC4(TDO)
R41 1K
2 9 12 19
D0 D3 D6 OE LE
Q0 Q3 Q6
R60 300
Q9 PNP
PD4
C E
PA2 RST
PA3 TxD
PA1
Q6 PNP
LCD4
Q7 PNP
VCC
PB1 PD3
D3 LED
PC2(TCK)
U10
24C64 8
5
VCC A0 GND WP SDA
J22
LED 1
4 6
9 10
R9 R3
R1 300R
R50 4.7K
2 3 4 7 5
VCC X1 X2 VBAT GND SQW SDA
PC2(TCK)
R43 1K
LCD1
D4 LED
C5 100uF/16V
PD6
PC3(TMS)
R66 300 VCC
RxD
D7 LED
12 11 1 10 3 4 9 5
R1I T1O GND T2O Vs- Vs+
R2I VCC
R1O T1I C1+
T2I C1- C2+
R2O C2-
4 6
9 10 R63 300
PB5
PB0
PC7 C
2 9 12 19
D0 D3 D6 OE LE
Q0 Q3 Q6
R8
D8 LED
J1
DEBUGGER 1 7 2 8 10
DP
D9 LED R10
VCC
PB1
R39 4.7K
C1 104
PC4(TDO)
LCD5 A
PA5 PC7
LCD5 LCD7 G
PA0
PC2(TCK)
PA3
C6 104
PB5
PA0
D6 LED
PB6
DB9 5 2 4 1 8
PC3(TMS) PA3
Hình 19: Mạch in các môđun của KIT M-DE1
Trang 153 TÀI LIỆU THIẾT KẾ VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE ĐUA TỰ HÀNH
Đi kèm theo bộ KIT AVR, chúng tôi đã phát triển một ứng dụng cụ thể đó là thiết kế
mô hình xe đua tự hành Đây là một công cụ rất tốt giúp cho việc nghiên cứu và giảng dạy đối với sinh viên chuyên ngành điện tử, tự động hóa tại các trường đại học và cao đẳng Việc thiết kế mô hình xe đua tự hành làm công cụ hỗ trợ học tập môn học vi xử
lý, vi điều khiển sẽ giúp cho sinh viên tiếp cận nhanh với lĩnh vực thiết kế robot và điều khiển tự động và đồng thời giúp cho môn học thêm trực quan, sinh động và thực tế hơn
3.1 TÀI LIỆU THIẾT KẾ XE ĐUA TỰ HÀNH
Xe đua tự hành gồm những module như sau: module driver board điều khiển 2 động cơ sau, module sensor dò đường, module mạch nạp vi điều khiển, module động cơ servo điều khiển 2 bánh trước
3.1.1 Module Driver board điều khiển 2 động cơ sau
Hình 20: Mạch driver board động cơ sau
Hai động cơ sau là hai động cơ DC được điều khiển đồng bộ bằng mạch driver board
Hình 21: Sơ đồ thiết kế và kết nối driver board với động cơ sau
Trang 16Chúng tôi thiết kế mạch driver board điều khiển 2 động cơ DC cho Motor DC quay thuận và nghịch bằng IC chuyên dụng điều khiển công suất và dòng cấp là L298 chịu dòng 2A Đây là IC được tích hợp 2 mạch cầu H và bộ logic bên trong
Hình 22: Kết nối động cơ DC với driver board qua IC L298
Trong mạch trên động cơ trái được kết nối với chân số 2 và chân số 3 của L298 còn động cơ phải được kết nối với chân số 13 và số 14 của L298 Board driver được kết nối với Vi điều khiển thông qua 4 dây tín hiệu là: left PWM ( Port B3 của vi điều khiển)
và left DIM ( Port B4 của vi điều khiển) để điều khiển motor trái, tương tự right PWM (Port D7 của vi điều khiển ) và right DIM( port D6 của vi điều khiển) điều khiển motor phải Motor trái được điều khiển bằng độ rộng xung của Timer 0 và motor phải được điều khiển bằng độ rộng xung của Timer 2
Hình 23: Nguyên lý hoạt động của IC L298
Trang 17+ Khi tín hiệu : thì tín hiệu lúc đó
=>Khi đó motor quay thuận
Và ngược lại khi : thì tín hiệu lúc đó
=>Khi đó motor quay nghịch
Bên cạnh đó bộ IC 7408 (4 cổng AND ) và IC LM324 (4 Opamp ) có khả năng thích ứng tốt với các bộ timer, không làm mất xung PWM từ Timer do ngay bên trong mạch
đã tích hợp khối logic làm nhiệm vụ đệm tín hiệu PWM trước khi đưa vào IC điều khiển L298 Phải cấp nguồn 9V cho Motor, và cấp nguồn 5V cho khối logic bên trong
3.1.2 Module sensor dò đường
Hình 24:Mặt trên và dưới sensor dò đường
Trang 18Hình 25: Sơ đồ nguyên lý mạch sensor dò đường
Mạch gồm có 1 led thu và led phát hồng ngoại đặt gần nhau Led phát hồng ngoại chiếu hồng ngoại xuống đường và thông qua IC LM324 dùng 4 Opamp để so sánh tín hiệu:
+ Khi gặp vạch trắng thì hồng ngoại bị phản xạ về led thu, làm giảm nội trở của led thu và truyền logic 1 về cho Vi điều khiển
+ Khi hồng ngoại gặp nền đen thì không bị phản xạ và led thu không nhận được hồng ngoại nên không làm giảm nội trở và truyền logic 0 về cho Vi điều khiển
Trong mạch trên dùng 8 cặp led thu phát hồng ngoại do đó truyền song song 8 bit về Vi điều khiển thông qua Port C
Hình 26: Kết nối sensor dò đường với vi điều khiển
Trang 193.1.3 Module mạch nạp Vi điều khiển
Hình 27:Board nạp vi điều khiển và vi điều khiển
Chúng ta sử dụng mạch nạp đơn giản nhất đó là nạp qua cổng LPT Rất dễ thiết kế với các chân tác dụng trên vi điều khiển: MOSI, MISO, SCK, RESET và GND
Hình 28: Sơ đồ chân vi điều khiển dùng để nạp chương trình
Trang 203.1.4 Module ghép nối motor Servo điều khiển bánh trước
Hình 29: Ghép nối motor servo điều khiển bánh trước
Chúng tôi sử dụng động cơ servo R/C thông dụng (các động cơ servo điều khiển bằng liên lạc vô tuyến được gọi là động cơ servo R/C (radio- controlled) được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác
Hình 30: Kết nối động cơ servo
Hình 31: Điều khiển vị trí của trục ra động cơ bằng điều chế độ rộng xung
Trang 21Liên hệ giữa độ rộng xung và góc quay
10% 0 10.067% 1 12.016% 30 7.984% -30 Công thức liên hệ giữa độ rộng xung và góc quay:
Độ rộng xung=10+(21.5*100*góc quay)/32000 (%)
3.2 TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG XE ĐUA TỰ HÀNH
-Mô hình xe: gồm thân xe và 2 cặp bánh xe trước và sau Trên thân xe được lắp các
mạch điều khiển
Hình 32: Mô hình xe đua tự hành
Trang 223.2.1 Mô hình đường đua: Phần đường đi được thiết kế khép kín nhưng cơ bản bao
gồm: một đường đi thẳng, một góc cua cong, hai góc cua 900, một đoạn đường uốn và một làn chuyển đường
Hình 33: Mô hình đường đua
3.2.2 Nguyên tắc hoạt động của xe: trên board vi điều khiển chúng tôi lắp thêm công
tắc DIP với các chế độ để lựa chọn các đoạn code lập trình khác nhau cho xe hoạt động, đây cũng là một trong những cách để ta tăng tính cơ động các ứng dụng của xe
.Khi nạp code cho AVR , công tắc SW6 và công tắc SW9 ở vị trí nhấn
.Nhấn công tắc SW11để cấp nguồn 5V cho vi điều khiển
Nhấn công tắc J15 để cấp nguồn cho board sensor
Nhấn công tắc SW10 để cấp nguồn cho DC Motor và Servo Motor
Quá Trình nhấn công tắc để xe chạy tự động trên đường đua:
+Nhấn công tắc SW11 cấp nguồn cho AVR và board sensor
+Nhấn công tắc SW10 cấp nguồn cho Servo Motor và Motor DC
+Nhấn key SW4( vị trí giữa công tắc SW10 ,SW11) và xe khởi động chạy trên đường đua
Xe thực hiện hoàn tất một vòng đua khép kín một cách tự động bao gồm cơ chế
xử lý góc cua cong 120 do động cơ servo xử lý quay 120 sau đó xe sẽ chạy thẳng sensor
sẽ nhận biết những led giữa nên servo chỉ quay trong vòng 100 trở lại, và xe sẽ thực hiện
2 lần góc cua 900 với cơ chế xử lý của servo quay 400 và bánh trái quay nhanh hơn bánh phải (do sự điều chỉnh độ rộng xung của Timer), xe tiếp tục thực hiện đoạn chuyển đường với cơ chế servo quay trái 250 khi gặp nền đen và chạy cho đến khi gặp vạch trắng thi servo quay phải 250 và trở vòng đua ban đầu
Trang 23MẠCH IN CÁC MODULE CỦA KIT M-DE1
PB7 PB5
Q8 PNP
RST
PA1
B E
R61 300 R59 300
U6
MATRIX 5x7 (2 COLORs) 1 3 5 7 8
9 10 11
12 14 16 18
1 3 5 7 8 9 10 11 12 14 16 18
J2
LCD16x2 1
2
3 5
7 10
11 14 15 16
19 10
21 9
20 13
17 25 12
31
1 4 7
33
40 37 34
15 18
26 29 22
(INT0)PD2 (OC1A)PD5
VCC
AVCC
(OC2)PD7 RESET
(ICP)PD6 XT1
(INT1)PD3 (TMS)PC3
XT2
GND
(XCK/T0)PB0 (T1)PB1 (INT2/AIN0)PB2 (SS)PB4 (MOSI)PB5 (SCK)PB7
(ADC7)PA7
(ADC0)PA0 (ADC3)PA3 (ADC6)PA6
(TXD)PD1 (OC1B)PD4
(TDO)PC4 (TDI)PC5 (TOSC1)PC6
(SCL)PC0 (SDA)PC1 (TCK)PC2
PA1
U13
74LS373
3 8 13 18 1 11
2 9 12 19
D0 D3 D6 OE LE
Q0 Q3 Q6
LCD2
J3 POWER 1
PA1 PB2
DP
R99 330
PA3
PC2(TCK) F
PA5 PC3(TMS)
PB3
U8
USB_B 1 3
D+ GND VCC D-
R49 4.7K
4 6
9 10
PD6
D
R52 4.7K
R24 10k
PB7
R64 300
J24
LED 1
4 6
9 10
J4
CONG TAC 8 5 1 4
VCC
LCD0 PA1
PC4(TDO)
PA7
C3 104
PA0
LCD6 PA4
PC4(TDO)
R41 1K
2 9 12 19
D0 D3 D6 OE LE
Q0 Q3 Q6
R60 300
Q9 PNP
PD4
C E
PA2 RST
PA3 TxD
PA1
Q6 PNP
LCD4
Q7 PNP
VCC
PB1 PD3
D3 LED
PC2(TCK)
U10
24C64 8
5
VCC A0 GND WP SDA
J22
LED 1
4 6
9 10
R9 R3
R1 300R
R50 4.7K
2 3 4 7
5
VCC X1 X2 VBAT GND SQW SDA
PC2(TCK)
R43 1K
LCD1
D4 LED
C5 100uF/16V
PD6
PC3(TMS)
R66 300 VCC
RxD
D7 LED
12 11 1 10 3 4 9 5
R1I T1O GND T2O Vs- Vs+
R2I VCC
R1O T1I C1+
T2I C1- C2+
R2O C2-
4 6
9 10 R63 300
PB5
PB0
PC7 C
2 9 12 19
D0 D3 D6 OE LE
Q0 Q3 Q6
R8 1k
D8 LED
J1
DEBUGGER 1 7 2 8 10
DP
D9 LED R10
C1 104
PC4(TDO)
LCD5 A
PA5 PC7
LCD5 LCD7 G
PA0
PC2(TCK)
PA3
C6 104
PB5
PA0
D6 LED
PB6
DB9 5 2 4 1 8
PC3(TMS) PA3