dạy học tích cực vật lý
Trang 1- Điểm mới của chương trình giáo dục phổ thơng lần này là đưa Chuẩn kiếnthức – kĩ năng vào thành phần của chương trình giáo dục phổ thơng, đảm bảoviệc chỉ đạo dạy học, kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức- kĩ năng tạo nên
sự thống nhất trong cả nước, gĩp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảngdạy, học tập, hạn chế dạy thêm, học thêm
- Việc làm rõ điểm mới của chương trình giáo dục phổ thơng giúp các nhàquản lý giáo dục, các nhà giáo hiểu đúng và làm đúng là hết sức cần thiết
- Mục tiêu của giáo dục hiện nay là đang tập trung hướng vào việc pháttriển tính năng động, sáng tạo, tích cực của học sinh nhằm giúp học sinh đạtđược Chuẩn kiến thức- kỹ năng của mỗi bài học, tạo khả năng nhận biết và giảiquyết vấn đề từ đơn giản đến phức tạp Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững,hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình sách giáo khoa, đĩ là nền tảngvững vàng để cĩ thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn
Vì vậy, phải đẩy mạnh việc thay đổi phương pháp dạy, học trong nhà trường theo hướng tích cực đúng Chuẩn kiến thức - kĩ năng và yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức các hoạt động trong tiết học như thế nào? Để đạt hiệu quả trong tiết học, nâng cao chất lượng bộ mơn, khắc phục được tình trạng học sinh
yếu kém, đĩ là vấn đề then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Trung Học Cơ Sở cũng là lý do tơi chọn giải pháp khoa học: “BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH YẾU, KÉM MƠN VẬT LÝ LỚP
8 THEO CHUẨN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG”
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 1
Trang 2
Các tiết dạy của anh, chị, em đồng nghiệp trong trường.
3 Vấn đề đặt ra là biện pháp nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém mơnVật Lý lớp 8 theo Chuẩn kiến thức – kĩ năng
III PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Học sinh lớp 8 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi – Thị Xã – Tây Ninh
- Biện pháp nâng cao chất lượng học sinh yếu, kém mơn Vật Lý lớp 8 theo Chuẩnkiến thức – kĩ năng
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
- Tài liệu tập huấn giáo viên dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức, kĩnăng trong chương trình giáo dục phổ thơng mơn Vật Lý cấp THCS
- Sách giáo khoa; sách giáo viên mơn Vật lý
- Các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị dạy học của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo
- Thực tế các tiết dạy của đồng nghiệp, của bản thân và kinh nghiệm giảng dạythay sách giáo khoa ở những năm qua
- Điều tra, nắm bắt thơng tin, tổng kết kinh nghiệm
B NỘI DUNG:
I CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Chương trình giáo dục phổ thơng ban hành kèm theo quyết định số16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/6/2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đã nêu: “ Phải pháthuy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưngcủa mơn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡngcho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng vận dụngkiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú và tráchnhiệm học tập cho học sinh”
Đổi mới phương pháp dạy học là hướng tới hoạt động học tập tích cực, chủđộng, sáng tạo của học sinh, chống lại thĩi quen học tập thụ động Đổi mới phươngpháp bao gồm đổi mới nội dung, hình thức hoạt động của giáo viên và học sinh,đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới hình thức tương tác xã hội trong dạyhọc, đổi mới kĩ thuật dạy học với định hướng:
- Bám sát mục tiêu, Chuẩn kiến thức - kỹ năng
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 2
GPKH :
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
YẾU, KÉM MƠN VẬT LÝ LỚP 8 THEO CHUẨN
KIẾN THỨC - KĨ NĂNG
GPKH :
BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỌC SINH
YẾU, KÉM MƠN VẬT LÝ LỚP 8 THEO CHUẨN
KIẾN THỨC - KĨ NĂNG
Trang 3- Phù hợp với nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh.
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường.
- Phù hợp việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học.
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng cĩ chọn lọc, cĩ hiệu quả các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác những yếu tố tích cực của các phương pháp dạy học truyền thống.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, thiết bị dạy học và đặc biệt lưu ý đến những ứng dụng của cơng nghệ thơng tin
II CƠ SỞ THỰC TIỄN:
Thực tế các trường phổ thơng hiện nay, bước đầu đã vận dụng được Chuẩnkiến thức- kĩ năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá; song vẫn chưa đápứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thơng Vì người dạy đang quá lệ thuộcvào sách giáo khoa, chưa xốy sâu vào Chuẩn kiến thức - kĩ năng, chưa cĩ kếhoạch, tổ chức tiết học hợp lí, khơng đảm bảo thời gian trong tiết dạy Từ đĩ dẫnđến sự quá tải về kiến thức trên lớp cho người học, tiết dạy khơng hiệu quả, chấtlượng khơng cao.:
Học sinh ở trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, thuộc vùng ven Thị xã Đa sốgia đình kinh tế cịn khĩ khăn, cuộc sống dựa vào ruộng rẫy, hoặc làm thuê, làmmướn Thiếu sự quan tâm của gia đình, hơn nữa các em khơng cĩ thời gian học ởnhà, dành thời gian làm phụ giúp ba, mẹ trong cơng việc đồng án Việc học của các
em chỉ tiếp thu được trong một tiết khi lên lớp, cịn về nhà hầu như khơng xem lại
và cũng khơng chuẩn bị bài mới
Thiếu ý thức, tự giác trong học tập, khơng tự tìm hiểu bài, lười học bài và làmbài tập khi về nhà, chưa tích cực phát biểu xây dựng bài Số học sinh thực sự đam
mê mơn học hầu như rất ít, đa số học sinh chưa chịu tìm tịi khám phá thế giới bênngồi, cũng như tài liệu cĩ liên quan đến mơn Vật lí
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của học sinh khơng thể đồng đềutuyệt đối Hầu như số học sinh yếu, kém khơng đạt được Chuẩn kiến thức- kĩ năngsau tiết dạy Trong tiết học khơng tiếp thu kịp, nhưng về nhà các em khơng họcbài, khơng làm bài , khơng tham gia học phụ đạo - ơn tập trái buổi Vì vậy nên chấtlượng mơn Vật lí khơng cao
Để học sinh đạt được Chuẩn kiến thức – kĩ năng của mỗi bài, mỗi chương thìgiáo viên phải tìm hiểu các biện pháp thiết thực để vận dụng vào soạn giảng, đầu
tư , thiết kế tiết dạy phù hợp
III NỘI DUNG VẤN ĐỀ :
1 Vấn đề đặt ra:
Chuẩn kiến thức- kĩ năng:
+ Chuẩn là những yêu cầu (cĩ thể gọi chung là những yêu cầu hoặc tiêu chí)
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 3
Trang 4
tuân thủ những nguyên tắc nhất định, được dùng làm thước đo đánh giá hoạt độngcơng việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đĩ Đạt được những yêu cầu của Chuẩn làđạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý hoạt động, cơng việc, sản phẩm
* Chuẩn kiến thức – kĩ năng của chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tốithiểu về kiến thức – kĩ năng của các mơn học mà học sinh cần phải cĩ thể đạt đượcsau từng giai đoạn học tập
* Chuẩn kiến thức là căn cứ để:
- Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học đảm bảochất lượng giáo dục
- Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi, đánhgiá kết quả học tập từng bộ mơn, lớp học, cấp học
+ Các mức độ về kiến thức – kĩ năng
* Kiến thức- kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trí tuệ học sinh ởcác mức độ từ đơn giản đến phức tạp; nội dung bao hàm các mức độ khác nhau củanhận thức
Các mức độ về kiến thức :
Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trongchương trình sách giáo khoa, đĩ là nền tảng vững vàng để cĩ thể phát triển nănglực nhận thức ở cấp cao hơn
Mức độ cần đạt được về kiến thức được xác định theo 6 mức độ; nhận biết,thơng hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo
- Nhận biết: là sự nhớ lại các dữ liệu, thơng tin đã cĩ trước đây; nghĩa là cĩ thể
nhận biết thơng tin
- Thơng hiểu: Là khả năng nắm được, hiểu được ý nghĩa của các khái niệm,
hiện tượng, sự vật; giải thích được, chứng minh được Cĩ thể cụ thể hĩa mức độthơng hiểu bằng các yêu cầu
- Vận dụng: Là khả năng sử dụng các kiến thức đã học vào một hồn cảnh cụ thể
mới: vận dụng nhận biết, hiểu biết thơng tin để giải quyết vấn đề đặt ra; là khảnăng địi hỏi học sinh biết vận dụng kiến thức,biết sử dụng phương pháp, nguyên líhay ý tưởng giải quyết một vấn đề nào đĩ
- Phân tích : Là khả năng phân chia một thơng tin ra thành các phần thơng tin
nhỏ sao cho cĩ thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nĩ và thiết lập mối quan hệ phụthuộc lẫn nhau giữa chúng
- Đánh giá : Là khả năng xác định của thơng tin: bình xét, nhận định, xác
định được giá trị một tư tưởng, một nội dung kiến thức, một phương pháp
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 4
Trang 5
- Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thơng tin, khai thác, bổ
sung thơng tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới
Tuy nhiên, trong chương trình giáo dục phổ thơng, chủ yếu đề cập đến 3 mức độđầu Các mức độ cịn lại chú trọng phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sángtạo của học sinh
Về mức độ về kĩ năng, chủ yếu đề cập đến 2 mức độ đầu; mức độ cịn lại chú trọng
phát huy năng khiếu, sở trường, năng lực sáng tạo của học sinh
Để đạt được Chuẩn kiến thức – kĩ năng sau một tiết dạy theo yêu cầu trên.
Ta áp dụng các biện pháp như sau:
+ Biện pháp 1: Bám sát Chuẩn kiến thức- kĩ năng khi soạn giáo án
+ Biện pháp 2 : Xốy sâu trọng tâm bài theo Chuẩn kiến thức – kĩ năng + Biện pháp 3: Rèn kĩ năng
+ Biện pháp 3: Đổi mới kiểm tra đánh giá
Vậy, giáo viên phải đầu tư vào soạn giảng, tổ chức, thiết kế, vận dụng các phươngpháp dạy học tích cực , cĩ kế hoạch kiểm tra đánh giá sát Chuẩn, giúp học sinhnắm được Chuẩn kiến thức – kĩ năng sau tiết dạy
2 Giải pháp, chứng minh vấn đề được giải quyết :
a Biện pháp 1: Bám sát Chuẩn kiến thức – kĩ năng khi soạn giáo án :
Căn cứ vào Chuẩn kiến thức để xác định mục tiêu bài học Chú trọngdạy học nhằm đạt được các yêu cầu cơ bản và tối thiểu về kiến thức- kĩ năng,đảm bảo khơng quá tải và khơng quá lệ thuộc hồn tồn vào sách giáo khoa;mức độ khai thác sâu kiến thức- kĩ năng trong sách khoa phải phù hợp với khảnăng tiếp thu của học sinh
Bám sát Chuẩn kiến thức – kĩ năng để thiết kế bài giảng: Mục tiêu bàigiảng là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng Thiết kếcác dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn kĩ năng; vận dụng kiến thứcvào giải quyết vấn đề Chuẩn bị hệ thống câu hỏi phát huy trí lực và củng cốkiến thức ( cĩ câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi, học sinh trung bình, và họcsinh yếu kém)
Lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lí,hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với đặc trưng của mơn học; phù hợp với nội dung ,tính
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 5
Trang 6
chất của bài học, đặc điểm trình độ học sinh , phù hợp với thời lượng dạy học
và các điều kiện dạy học cụ thể của trường Nhằm đạt được kiến thức- kĩ năngtheo yêu cầu của bài học
Giáo án phải định lượng đủ kiến thức và cĩ phương pháp, hệ thống câuhỏi, thơng tin phản hồi, các hoạt động của giáo viên và học sinh phải được sắpxếp hợp lí, khoa học
Ví dụ :Tiết 19- Bài14 : Định luật về cơng :
+ Xác định Chuẩn kiến thức- kĩ năng: Phát biểu được định luật bảo tồn cơngcho các máy cơ đơn giản Nêu được ví dụ minh họa
+ Giúp học sinh nắm định luật về cơng Trước khi vào bài giảng, giáo viên phải
cĩ nội dung câu hỏi để kiểm tra, ơn lại kiến thức cũ cĩ liên quan: cơng thức tínhcơng cơ học; các máy cơ đơn giản ; tác dụng của các máy cơn đơn giản
+ Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động trong tiết dạy và thời
gian cho mỗi hoạt động :
- Hoạt động 1: Đặt vấn đề(2 phút)
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp : giáo viên cĩ thể gọi học sinh đọc theo phần
mở bài sách giáo khoa hoặc dùng hình vẽ, đặt câu hỏi cĩ liên quan đến máy cơ đơngiản, giúp cho học sinh nhớ lại khi dùng máy cơ đơn giản để kéo vật lên cĩ thể lợi
về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại Vậy vấn đề đặt ra ở đây : Nếu lợi về lựcliệu cĩ thể cho ta lợi về cơng khơng? Phần đặt vấn đề này khơng thể thiếu được,giáo viên nêu câu hỏi, đặt vấn đề một cách logic, hấp dẫn thì sẽ lơi cuốn sự tị mịmuốn khám phá, tìm hiểu để giải quyết vấn đề của học sinh càng lớn, các em cĩcảm hứng đi vào bài mới
- Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu để đi đến định luật về cơng( 15 phút )Vận dụng kĩ thuật dạy học : Học theo gĩc
Phương pháp của hoạt động này: Thực hành thí nghiệm, quan sát, thảo luậnvấn đáp lẫn nhau để đạt được mục đích thí nghiệm, cĩ kết quả chính xác điền vàobảng 14.1 trang 50 ( SGK)
Dựa vào kết quả thí nghiệm của nhĩm, giáo viên lựa chọn câu hỏi cho phù hợpvới trình độ của học sinh cụ thể như sau:
* So sánh F1 và F2 , quãng đường đi được s1, s2 dành cho học sinh yếu, kém
* Tính cơng của F1, F2 , so sánh cơng A1 và A2 dành cho học sinh trung bình
* Học sinh khá giỏi cĩ thể rút ra kết luận : (dựa vào các câu hỏi sau)
- Dùng rịng rọc động lợi như thế nào về lực; thiệt về yếu tố nào?
- Vậy cĩ lợi về cơng khơng?
Kết quả thí nghiệm là cơ sở giúp học sinh phát biểu được định luật về cơng.Trong hoạt động này giáo viên soạn hệ thống câu hỏi rõ ràng, lựa chọn phươngpháp, tổ chức lớp học phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh cho từng đốitượng( yếu trung bình, khá, giỏi) một cách cụ thể, chi tiết thì khi tiến hành dạytrên lớp nhẹ nhàng và lớp học sinh động tích cực, tất cả các đối tượng học sinh đềulĩnh hội được kiến thức mới và đạt được Chuẩn kiến thức- kĩ năng của bài
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 6
Trang 7
- Hoạt động 3: Phát biểu định luật về cơng (Hoạt động cá nhân) “5 phút”
Nêu ví dụ minh họa câu hỏi này dành cho học sinh khá giỏi từ đĩ phát biểutổng quát định luật về cơng
Giáo viên soạn câu hỏi gợi ý về kiến thức cũ cho từng loại máy cơ đơn giản
Ví dụ: + Trường hợp 1: Dùng địn bẩy, yêu cầu học sinh nêu điều kiện cân bằng
C6a,b: dành cho học sinh khá, giỏi
Thời gian cịn lại thực hiện trong phần ổn định tổ chức- kiểm diện; kiểm tra miệng;củng cố bài
b Biện pháp 2 : Xốy sâu trọng tâm bài theo “Chuẩn kiến thức – kĩ năng”
Biện pháp 2 thực hiện khi tiến hành bài giảng
Trong tiết dạy giáo viên cần chú ý các yêu cầu sau:
Giáo viên phải làm chủ lớp học, thiết lập bầu khơng khí thân thiện, tích cực,chủ động giải quyết mọi tình huống bất thường đảm bảo yêu cầu sư phạm Rènluyện cho học sinh biết phương pháp học cĩ hiệu quả, giáo dục các em cĩ ý thứchọc tập, dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi, kiên trì,giúp đỡ, động viên và thật sự quan tâm đến học sinh cĩ học lực yếu, kém
Cân đối giữa kiến thức và kĩ năng, bám sát trọng tâm bài Điều quan trọng làphân tích, lí giải để tìm ra nội dung kiến thức mới, hạn chế yêu cầu học sinh nhớmáy mĩc, tránh học vẹt và thĩi quen lệ thuộc vào sách giáo khoa
Ví dụ : Tiết 20- Bài 15: “Cơng suất”
Chuẩn kiến thức : - Nêu được cơng suất là gì? Viết được cơng thức tính cơng suất
và nêu đơn vị đo cơng suất.
Nêu được ý nghĩa số ghi cơng suất trên các máy mĩc, dụng cụ hay thiết bị
- Muốn học sinh nêu được cơng suất là gì? Viết được cơng thức tính cơng suất
và nêu đơn vị đo cơng suất Khâu quan trọng nhất là giáo viên cần hướng dẫnhọc phân tích phương án c và d của câu C2 giúp các em xác định được ai làmviệc khỏe hơn? Từ đĩ học sinh tự xây dựng được cơng thức tính cơng suất vànêu được được ý nghĩa số ghi cơng suất trên các máy mĩc, dụng cụ hay thiết bị
- Trong khi thảo luận, phân tích C2, các học sinh yếu, kém sẽ lúng túng khơngbiết phân tích phương án c và d , cĩ thể các em khơng xác định được yêu cầu để
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 7
Trang 8
phân tích, từ đĩ các em sẽ chán nản khơng tích cực tham gia thảo luận, chỉ ngồi
đĩ chờ xem kết quả của các bạn trong nhĩm, kiến thức các em ghi nhận được một cách máy mĩc, khơng vững vàng, khơng gây thích thú khi học bộ mơn Vìvậy, giáo viên cần phải theo dõi, giúp đỡ, động viên những em yếu kém để các em
cĩ thể cùng tham gia đĩng gĩp ý kiến với các bạn trong nhĩm
Qua kinh nghiệm giảng dạy trên lớp, tơi nhận thấy nếu người giáo viên đĩngvai trị là người hướng dẫn, tháo gỡ mọi vướng mắc của học sinh, tạo được mốiquan hệ thân thiện giữa thầy và trị, thực hiện được như vậy thì lớp học sẽ tích cựchơn và khơng cịn sự căng thẳng, mệt mỏi, các em sẽ tiếp thu tốt hơn và yêu thíchmơn học Đặc biệt tạo được tự tin cho học sinh yếu, kém, xĩa đi sự mặc cảm vớicác bạn trong lớp đồng thời tháo gỡ được áp lực giữa thầy và trị Từ đĩ các em sẽmạnh dạn trình bày ý kiến của mình trước tập thể hoặc bày tỏ những gì các emchưa nắm được, chưa biết với giáo viên Cĩ như vậy thì giáo viên mới xác địnhđược sự hỏng kiến thức của hoc sinh, dựa vào đĩ giáo viên cung cấp kịp thời cáckiến thức các em chưa hiểu được Giúp học sinh đạt được Chuẩn kiến thức – kĩnăng trong bài học
Sử dụng sách giáo khoa và các thiết bị, đồ dùng dạy học
+ Sử dụng phù hợp sách giáo khoa, khơng đọc chép, nhìn chép, hướng dẫn họcsinh ghi theo diễn đạt của giáo viên, khơng để học sinh đọc sách giáo khoa trả lờicâu hỏi của giáo viên Trong khi giảng bài cĩ những lúc giáo viên yêu cầu học sinhxếp sách giáo khoa, lúc này học sinh làm việc một cách độc lập và sáng tạo hơn + Sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học, phương tiện trựcquan, phương tiện nghe nhìn, ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy Chốnglạm dụng cơng nghệ thơng tin, tránh tình trạng chuyển từ đọc chép sang nhìn chép
Ví dụ: Tiết 20- Bài 15:“Cơng suất”: Giáo viên kết hợp với ứng dụng cơng nghệ
thơng tin chiếu nội dung câu C2 và C3 lên màn hình, học sinh dựa vào đĩ mà phântích, sau đĩ chiếu kết quả, hướng dẫn các em dựa kết quả đĩ mà rút ra khái niệm
về cơng suất Từ khái niệm các em xây dựng cơng thức tính cơng suất Học sinhkhơng cần sử dụng sách giáo khoa trong trong phần này
Cách ghi bài: Dựa theo phát biểu ý kiến của học sinh, sau đĩ giáo điều chỉnh,sửa chữa (nếu sai) Gọi học sinh nhắc lại - ghi theo nội dung đã diễn đạt
Thiết bị : Bài này chỉ cần dùng hệ thống rịng rọc cố định để các em tính C1
Hoạt động giữa giáo viên và học sinh:
+ Sử dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học tích cực, kết hợp chặt chẽ cácphương pháp theo đặc trưng của bộ mơn
+ Giáo viên dùng lời nĩi vừa mức cấn thiết, dành thời gian cho học sinh phátbiểu, bày tỏ ý kiến của mình (Học sinh tự đánh giá - nhận xét phát biểu của bạn,sau đĩ giáo viên kết luận lại cho chính xác) Kết hợp với sử dụng sơ đồ tư duy, hệthống hĩa kiến thức, diễn đạt thật ngắn gọn, rõ ràng, xúc tích, ngơn ngữ chuẩn ,chính xác, trong sáng dễ hiểu; coi trọng việc khuyến khích, động viên học tập( nhất
là đối với học sinh yếu kém); giáo viên khơng nĩi buơng lửng để học sinh nĩi theo
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 8
Trang 9
+ Tổ chức các hoạt động tương tác, hợp lý cho học sinh làm việc cá nhân, theo nhĩm nhỏ(2 học sinh), theo nhĩm lớn (6 ->8 học sinh), nhĩm theo bàn vv….Việc tổchức hoạt động theo nhĩm của học sinh cần chú ý đến nội dung bài học, đặc điểmlớp học, trình độ học sinh.
+ Giáo viên khơng sửa lỗi ngay cho học sinh mà khai thác lỗi để học sinhkhơng mắc lại lỗi đĩ và biết tại sao sai
Ví dụ : Tiết 21- bài 16: “ Cơ năng: Thế năng”
* Hoạt động 2: Hình thành cơ năng: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu theonhĩm đơi thơng tin trong sách giáo khoa để rút ra cơ năng là gì? Sự phụ thuộc của
cơ năng? Đơn vị cơ năng?
* Hoạt động 3: Hình thành khái niệm thế năng:
- Thế năng hấp dẫn : Giáo viên kết hợp các phương pháp thí nghiệm; quan sát ,phân tích, thu thập thơng tin, giải quyết vấn đề đặt ra khi thực hiện thí nghiệm.Dựa vào đĩ xác định được thế năng hấp dẫn (hoạt động theo bàn)
- Thế năng đàn hồi : Thực hiện nhĩm theo kĩ thuật học theo gĩc, trình bày kếtquả theo bản đồ tư duy
Kết hợp với cơng nghệ thơng tin chiếu băng hình các bước thí nghiệm để họcsinh dễ dàng nhận ra thế năng đàn hồi và sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi
Để hoạt động nhĩm cĩ khoa học và đạt được hiệu quả cao thì hoạt động giữagiáo viên và học sinh phải đồng bộ Khi học sinh hoạt nhĩm, giáo viên phải theodõi, quan sát từng nhĩm, thực sự quan tâm đến học sinh yếu, kém, phát hiện nhữngvướng mắc, khĩ khăn khi các em thực hiện Khi trình bày kết quả thí nghiệm, giáoviên nên tổ chức cho học sinh trao đổi lẫn nhau, nên gọi những học sinh yếu, kémtrình bày hoặc nhắc lại kiến thức vừa rút ra từ kết quả thí nghiệm Nếu cĩ sự tranhluận gay cấn giữa các kết quả của các nhĩm thì giáo viên phải linh hoạt gọi các emkhá giỏi giải quyết và phân tích những gay cấn Cịn khơng thõa mãn, giáo khơngsửa ngay mà phải khai thác lỗi sai cho các nhĩm và hướng dẫn các em cách giảiquyết
Sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi, học sinh từ trung bình, yếu, kém khĩ pháthiện sự phụ thuộc của thế năng đàn hồi Vì vậy giáo viên phải tổ chức hướng dẫnkết hợp các phương pháp thực nghiệm, trực quan, các em nhận biết được độ néncủa lị xo càng lớn thì lực càng mạnh dẫn đến cơng thực hiện do lị xo sinh ra cànglớn nên thế năng của lị xo càng lớn
Tương tự sự phụ thuộc của thế năng hấp dẫn cũng khĩ nhận biết Vì ở lớp 8khơng xét thế năng về mặt định lượng Do đĩ khơng khơng đưa ra biểu thức tínhthế năng chỉ dựa vào thí nghiệm để nhận biết sự phụ thuộc Giáo viên kết hợpcơng nghệ thơng tin chiếu băng hình thí nghiệm khi vật khác khối lượng nhưng ởcùng một độ cao và cùng khối lượng nhưng ở vị trí khác nhau( khác đơ cao)
* Sơ đồ tư duy: Giáo viên cĩ thể hướng dẫn các em trình bày kết quả thí nghiệmtrên bản đồ tư duy
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 9
Trang 10
Ví dụ : Trình bày kết quả thí nghiệm về thế năng đàn hồi.
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 10
Trang 11
Ví dụ: Tiết 20- Bài 15:“Cơng suất”: Học sinh trình bày phần thảo luận nhĩm trên
bản đồ tư duy Dựa vào sơ đồ tư duy học sinh nhớ lâu, khắc sâu kiến thức Từ đĩ các em dễ dàng đưa ra khái niệm cơng suất và vận dụng vào giải bài tập C5
1
50 0,078 640
t s
2
600,0625960
A J
2
9601660
A J
* Vẽ vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức sau bài học
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 11
Trang 12
Ví dụ: Tiết 21- bài 16: “ Cơ năng: Thế năng” Các em hãy trình bày những kiến thức cơ bản về Cơ năng: Thế năng
Vậy, khi tiến hành bài giảng, giáo viên nên lưu ý: dùng những câu hỏi cĩ kiếnthức đơn giản cho học sinh yếu, kém và động viên giúp đỡ để các em thực hiệnđược các nội dung đĩ Hoặc cho các em lập lại các kiến thức thuộc về Chuẩn kiếnthức- kĩ năng Giáo viên đĩng vai trị người tổ chức, hướng dẫn các cách làm thínghiệm, cách quan sát và thu thập thơng tin vv… cho mỗi hoạt động
c.Biện pháp 3: Rèn kỹ năng :
Đối với phân mơn Vật lí cĩ rất nhiều kĩ năng Trong tiết học, giáo viên cần phảibám sát Chuẩn kiến thức Chọn lọc kĩ năng cần đạt để rèn cho học sinh, đặc biệt làhọc sinh yếu, kém
Các kĩ năng thể hiện cụ thể như sau :
+ Quan sát các hiện tượng và các quá trình Vật lí trong tự nhiên, trong đời sốnghàng ngày hoặc trong các thí nghiệm để thu thập thơng tin và dữ liệu cần thiết.+ Sử dụng các được các dụng cụ, thiết bị Vật lí cũng như kĩ năng lắp ráp và tiếnhành các thí nghiệm
+ Phân tích, tổng hợp và xử lí các thơng tin hay các dữ liệu thu được để rút ra kếtluận ; đề ra các dự đốn đơn giản về các mối quan hệ hay bản chất của các hiệntượng hoặc sự vật Vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra dựđốn đã đề ra
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 12
Trang 13
+ Vận dụng kiến thức để mơ tả và giải thích các hiện tượng và quá trình Vật líđơn giản, giải các bài tập Vật lí chỉ địi hỏi những suy luận lơgic và những phéptính cơ bản, giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống
+ Sử dụng các thuật ngữ Vật lí, các biểu, bảng, đồ thị…để trình bày rõ ràng,chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và xử
Ví dụ : Tiết 16- Bài 13: “Cơng cơ học” Rèn kỹ năng giải bài tập câu C6
Yêu cầu học sinh thực hiện như sau ;
+ Nêu cơng thức tính cơng ( A = P.h)
Dựa vào tĩm tắt đề, em hãy cho biết khi tính tính cơng của trọng lực thì chưa cĩđại lượng nào ? cĩ đại lượng nào? ( Cĩ h thiếu P)
+ Vậy tính trọng lực ta dựa vào cơng thức nào ? (P = m.10)(dành học sinh khá )Sau khi phân tích, gọi học sinh lên bảng giải Giáo viên theo dõi và giúp đỡ cáchọc sinh yếu kém chưa giải được
c.Biện pháp 3:Đổi mới kiểm tra đánh giá :
Trong quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá là một hoạt động tất yếu, khơngthể thiếu được Trong đĩ kiểm tra là thu thập thơng tin về mức độ thực hiện mụctiêu, từ đĩ đánh giá hiệu quả hoạt động dạy học Căn cứ vào mục tiêu dạy học đểquyết định nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá
Kiểm tra là quá trình thu thập thơng tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quảthực hiện mục tiêu dạy học; đánh giá là xác định mức độ đạt được trong việc thựchiện mục tiêu dạy học
Kiểm tra đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục cụ thể
là căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu thái độ của học sinh đã được quiđịnh trong chương trình giáo dục phổ thơng
Đánh giá cĩ thể là định tính hoặc định lượng Đánh giá cĩ hai chức năng cơbản: Xác nhận địi hỏi độ tin cậy; xác nhận là kết quả của xác định trình độ đạt tớimục tiêu dạy học: Xác định khi kết thúc một giai đoạn học tập(1bài, chương,chủ
Người thực hiện:Ngô Thị Xuân Trang 13