1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh

79 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 757,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU: Một nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu được thực hiện để đánh giá hiệu quả của liệu pháp nội tiết tố đối với phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh tại Thành phố

Trang 1

BÁO CÁO NGHIỆM THU

HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ NỘI TIẾT TỐ Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH-MÃN KINH Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

(Ký tên)

CƠ QUAN QUẢN LÝ CƠ QUAN CHỦ TRÌ

(Ký tên/đóng dấu xác nhận) (Ký tên/đóng dấu xác nhận)

Trang 2

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU: Một nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu được thực hiện để

đánh giá hiệu quả của liệu pháp nội tiết tố đối với phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh tại Thành phố Hồ Chí Minh

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Các đối tượng nghiên cứu sử

dụng các loại nội tiết tố hoặc đường uống hoặc đường âm đạo tùy vào chỉ định lâm sàng Đánh giá sự cải thiện các triệu chứng theo thang điểm triệu chứng, sự xuất hiện các tác dụng phụ cũng như chụp nhũ ảnh tại thời điểm trước và sau 6 tháng trị liệu

KẾT QUẢ: Khoảng 90% các đối tượng được chỉ định sử dụng nội

tiết tố do có rối loạn triệu chứng tiền mãn kinh - mãn kinh Trong đó, phần lớn các đối tượng được sử dụng nội tiết tố vì các triệu chứng rối loạn vận mạch (bốc hỏa, vã mồ hôi, hồi hộp, khó ngủ), trong đó triệu chứng bốc hỏa chiếm tỉ lệ cao nhất 63% Các rối loạn tâm lý (cáu gắt, mệt mỏi) cũng chiếm tỉ lệ khá cao, kế đến là rối loạn sinh dục (giao hợp đau) Các triệu chứng rối loạn vận mạch cải thiện rất tốt sau 6 tháng điều trị Nhóm sử dụng nội tiết tố điều trị loại phối hợp có hiệu quả tốt nhất, nhóm thảo dược có hiệu quả thấp nhất Nội tiết tố điều trị đường uống cải thiện các triệu chứng bốc hỏa và khó ngủ tốt hơn đường đặt âm đạo Rất ít các trường hợp có sự tăng đậm độ tuyến vú trên nhũ ảnh, chưa có ý nghĩa về mặt thống kê (27/1205, 2.2%)

KẾT LUẬN: Các kết quả nghiên cứu cho thấy liệu trình nội tiết tố

ngắn hạn 6 tháng có khả năng giải quyết khá tốt các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh - mãn kinh cho phụ nữ Việt Nam Tuy nhiên, việc theo dõi nhũ ảnh ở các đối tượng này nên được kiểm tra thường qui và định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường ở tuyến vú sau liệu pháp nội tiết tố điều trị

Trang 3

SUMMARY OF RESEARCH CONTENT OBJECTIVES: A prospective cohort study was conducted to

evaluate effects of hormonal therapy in peri-menopausal women in Hochiminh city

METHODS: The subjects receiving various types of hormones

either orally or vaginally according to their indications Measurements of effective response by scale as well as mammograms of 1235 peri-menopausal women were obtained before and 6 months after the initiation of hormonal therapy

RESULTS: Approximately 90% of peri-menopausal women

indicated of hormonal therapy had climacteric symptoms The majority of women receiving hormonal therapy due to vasomotor symptoms (hot flushes, night sweats, thrilling, sleep disturbances); the prevalence of hot flushes were found to be highest 63% Psychologic disturbances (mood disturbances, tiredness) had relatively high percentages, next was sexual dysfunction Vasomotor symptoms were very well ameliorated after 6 months Group receiving combined hormones had the best outcomes; group receiving herb remedies obtained the lowest positive effects Oral hormones ameliorated hot flushes and sleep disturbances better than vaginal ones Very small amount of cases had an increase in mammographic density, non-significant statistically (27/1205, 2.2%)

CONCLUSION: These results indicate that the short-term 6

month period of hormonal therapy has the ability to well ameliorate climacteric symptoms in Vietnamese peri-menopausal women Mammograms should be obtained routinely and cyclically to find out early changes after hormnal treatment

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I MỤC LỤC II DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT III DANH MỤC BẢNG BIỂU IV

PHẦN MỞ ĐẦU 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Quá trình mãn kinh 4

1.1.1 Giai đoạn chuyển tiếp 4

1.1.2 Mãn kinh 4

1.1.3 Hậu mãn kinh 5

1.1.4 Mãn kinh sớm 5

1.2 Sự thay đổi về nội tiết tố 6

1.2.1 Giai đoạn chuyển tiếp 6

1.2.2 Giai đoạn mãn kinh 6

1.3 Các triệu chứng mãn kinh 6

1.3.1 Rối loạn vận mạch 6

1.3.2 Rối loạn tâm lí 8

1.3.3 Rối loạn niệu-dục 9

1.3.4 Hệ thần kinh trung ương 10

1.3.5 Triệu chứng cơ xương khớp 11

1.3.6 Ảnh hưởng tim mạch – Hiện tượng loãng xương 11

1.4 Các yếu tố liên quan với mãn kinh 12

1.4.1 Giả thiết sinh học 12

1.4.2 Giả thiết cá thể 13

1.4.3 Giả thiết về văn hóa xã hội 13

1.5 Các nghiên cứu trước về rối loạn tiền mãn kinh - mãn kinh 14

1.5.1 Tuổi mãn kinh tự nhiên 14

1.5.2 Các triệu chứng mãn kinh 15

1.5.3 Mối liên quan giữa yếu tố kinh tế xã hội và mãn kinh 16

1.5.4 Vai trò nội tiết tố điều trị trong tiền mãn kinh - mãn kinh 19

Chương 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23

Trang 5

2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2 Dân số nghiên cứu 23

2.2.1 Dân số đích 23

2.2.2 Dân số chọn mẫu 23

2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 23

2.4 Tiêu chuẩn loại trừ 23

2.5 Cỡ mẫu 24

2.6 Khung nghiên cứu 24

2.7 Thu thập số liệu 24

2.8 Biến số nghiên cứu 25

2.8.1 Biến số độc lập 25

2.8.2 Biến số phụ thuộc 25

2.8.3 Biến số nền 26

2.9 Phân tích số liệu 26

2.10 Y đức trong nghiên cứu 26

Chương 3 KẾT QUẢ 27

3.1 Đặc điểm nhân khẩu xã hội học 27

3.1.1 Tuổi 27

3.1.2 Nghề nghiệp 28

3.1.3 Tình trạng hôn nhân 29

3.1.4 Dân tộc 30

3.1.5 Trình độ học vấn 31

3.1.6 Thói quen sinh hoạt 31

3.1.7 Chỉ số khối cơ thể 32

3.1.8 Số con hiện có 33

3.1.9 Tuổi khi sanh lần đầu 34

3.1.10 Thời gian cho con bú 34

3.1.11 Nội tiết tố tránh thai 35

3.1.12 Đặc điểm các rối loạn tiền mãn kinh 36

3.2 Tình hình sử dụng nội tiết tố thay thế 37

3.2.1 Thuốc sử dụng 37

3.2.2 Lý do sử dụng 37

3.2.3 Đường sử dụng 38

3.2.4 Sự tuân thủ của bệnh nhân đối với liệu pháp nội tiết tố thay thế 38

3.2.5 Các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh sau 6 tháng sử dụng thuốc 39

3.2.6 Mức độ cải thiện triệu chứng 41

Trang 6

3.2.7 Mức độ cải thiện triệu chứng phân bố theo thuốc sử dụng 42

3.2.8 Mức độ cải thiện triệu chứng phân bố theo đường dùng 43

3.3 Tác dụng phụ của nội tiết tố thay thế 44

3.3.1 Kết quả nhũ ảnh sau 6 tháng điều trị 44

3.3.2 Mối liên quan giữa bất thường nhũ ảnh và thuốc sử dụng 45

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47

4.2.1 Nhân khẩu học 47

4.2.2 Các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh - mãn kinh 49

4.2.3 Hiệu quả của nội tiết tố điều trị 52

4.2.4 Tác dụng phụ của nội tiết tố thay thế 55

Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 58

PHỤ LỤC 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Liệu pháp nội tiết tố thay thế

quốc gia về sức khỏe

Trang 8

WHO World Health Organization: Tổ

chức Y tế thế giới

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Sự phân bố nghề nghiệp 28

Bảng 2: Sự phân bố trình độ học vấn 31

Bảng 3: Sự phân bố thói quen sinh hoạt 31

Bảng 4: Sự phân bố thời gian cho con bú 34

Bảng 5: Sự phân bố tình trạng dùng thuốc tránh thai 35

Bảng 6: Sự phân bố các đặc điểm rối loạn tiền mãn kinh 36

Bảng 7: Sự phân bố các loại thuốc sử dụng 37

Bảng 8: Sự phân bố lý do sử dụng thuốc 37

Bảng 9: Bảng phân bố các đường sử dụng 38

Bảng 10: Sự đáp ứng điều trị theo các dạng triệu chứng 39

Bảng 11: Sự đáp ứng điều trị của các dạng triệu chứng theo điểm 40

Bảng 12: Sự cải thiện các triệu chứng theo điểm 41 Bảng 13: Sự cải thiện các triệu chứng theo thuốc sử dụng 42

Trang 10

Bảng 14: Sự cải thiện các triệu chứng theo đường

sử dụng 43 Bảng 15: Sự thay đổi nhũ ảnh theo loại nội tiết tố

45

Bảng 16: Sự thay đổi nhũ ảnh theo loại thuốc 46

Trang 11

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Sự phân bố tuổi 27

Biểu đồ 2 Sự phân bố tình trạng hôn nhân 29

Biểu đồ 3 Sự phân bố dân tộc 30

Biểu đồ 4 Sự phân bố chỉ số khối cơ thể 32

Biểu đồ 5 Sự phân bố sô con hiện có 33

Biểu đồ 6 Sự phân bố tuổi sanh lần đầu 34

Biểu đồ 7 Sự thay đổi nhũ ảnh sau liệu pháp nội tiết tố 44

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chăm sóc sức khỏe ở phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh là vô cùng quan trọng và đang được xã hội đặc biệt quan tâm hiện nay Bước vào tuổi tiền mãn kinh - mãn kinh, người phụ nữ phải chịu nhiều thay đổi sinh lý khó chịu gây ra bởi sự suy yếu và mất dần chức năng hoạt động nội tiết của buồng trứng, các rối loạn này ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống

Quan trọng hơn, tuổi thọ trung bình của phụ nữ ngày càng tăng, tuổi thọ trung bình hiện nay là 80 và tuổi mãn kinh trung bình

là 51 [14] Như vậy, phụ nữ phải sống thêm ít nhất 30 năm nữa, khoảng một phần ba cuộc sống còn lại trong tình trạng thiếu hụt estrogen với những biểu hiện bất ứng của nó

May mắn thay, với sự tiến bộ của y học tuổi, sự ra đời của nội tiết tố ngoại sinh trong 50 năm nay đã góp phần khắc phục những rối loạn sinh lý này Tại Việt Nam, khoảng 10 năm trở lại đây, điều trị nội tiết tố thay thế ở phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh cũng đã được sử dụng một cách rộng rãi Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu của Women’s Health Initiative WHI năm 2002 khuyến cáo về nguy cơ ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung hay huyết khối tĩnh mạch sâu khi dùng nội tiết tố kết hợp giữa estrogen và progestin trong liệu trình nội tiết dài hạn [29] Khuyến cáo này đã làm cho các nhà lâm sàng lẫn phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh hết sức quan tâm Sau cột mốc đấy, tại Mỹ, nơi mà nội tiết tố thay thế được ghi toa nhiều nhất, số phụ nữ chấp nhận theo dõi điều trị lâu dài giảm xuống chỉ còn 15-40%

Trang 14

Mặc dù trên thế giới có khá nhiều đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan với tuổi mãn kinh, đặc biệt là hiệu quả của nội tiết

tố dành cho các đối tượng mãn kinh - mãn kinh, nhưng các nghiên cứu này đa số tập trung ở các nước đã phát triển Nước ta là một trong những nước đang phát triển với các đặc điểm về tuổi mãn kinh và sự phân bố các triệu chứng mãn kinh khác hẳn với các đặc điểm của các nước đã phát triển Các nghiên cứu xuyên quốc gia đã đưa ra kết luận rằng các số liệu tìm được từ các nghiên cứu ở các nước đã phát triển về mãn kinh không thể khái quát hóa và áp dụng đối với các phụ nữ sống ở các vùng khác trên thế giới không cùng điều kiện về kinh tế xã hội [7, 32] Hơn nữa, trên tinh thần “y khoa chứng cứ” cho đến hiện tại vẫn chưa có một khuyến cáo thống nhất

về sử dụng nội tiết tố thay thế Chính vì vậy, nhằm có được những thông tin xác thực phù hợp với nhân chủng học người Việt Nam trong việc sử dụng nội tiết tố thay thế của phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh, công tác đánh giá lại việc sử dụng nội tiết tố tại Thành phố Hồ Chí Minh rất cần được nghiêm túc thực hiện Do đó, đề tài

“Hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh tại Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện với mong muốn:

1 Xác định đặc điểm nhân khẩu xã hội học, chỉ định điều trị

ở phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh sử dụng nội tiết tố thay thế

2 Xác định hiệu quả làm giảm các triệu chứng và các tác dụng ngoại ý của liệu pháp nội tiết tố

nhằm làm rõ nét việc sử dụng nội tiết tố điều trị cho phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh tại Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Quá trình mãn kinh

1.1.1 Giai đoạn chuyển tiếp

Thời kỳ trước mãn kinh đặc trưng bởi các rối loạn về tâm lý

và bản thể phản ảnh sự thay đổi chu kỳ chức năng bình thường của buồng trứng Sự nhận biết sớm các triệu chứng và sử dụng các xét nghiệm sàng lọc thích hợp sẽ giúp giảm thiểu các triệu chứng này Thời chuyển tiếp bắt đầu dần dần từ khoảng sau 40 tuổi Bệnh nhân

và thầy thuốc có thể bỏ qua giai đoạn này Thường khó phân biệt các triệu chứng trong giai đoạn này là do căng thẳng trong cuộc sống (stress) hay do nội tiết tố estrogen giảm Do đó, khi xử trí các vấn đề liên quan đến giai đoạn chuyển tiếp thời mãn kinh, cần phải xem xét cùng lúc yếu tố stress cũng như sự thiếu hụt estrogen

Triệu chứng nổi bật nhất ở giai đoạn này là kinh nguyệt thất thường Triệu chứng này xảy ra khoảng 90% phụ nữ trong suốt vài năm chuyển tiếp

1.1.2 Mãn kinh

Mãn kinh (tắt kinh) là kết quả của sự mất chức năng buồng trứng Tuổi mãn kinh trung bình là 51 tuổi [14] Các nghiên cứu cho thấy dường như yếu tố gen có ảnh hưởng đến tuổi mãn kinh, trong khi tình trạng dinh dưỡng, chủng tộc không liên quan đến tuổi mãn kinh Mãn kinh xảy ra sớm hơn ở người hút thuốc lá, cắt

tử cung và phụ nữ chưa sanh đẻ

Khi các nang noãn cạn kiệt và không còn đáp ứng với nội tiết tố tuyến yên chỉ huy sự phát triển nang noãn, sự xuất estrogen

Trang 16

bị ngừng lại Mãn kinh được định nghĩa là khi tắt kinh cùng với giảm estrogen trong máu, FSH tăng cao > 40 UI/l Mãn kinh cũng

có thể chẩn đoán dựa vào các triệu chứng như bốc hỏa, hoặc dựa vào xét nghiệm progesteron Một số triệu chứng cấp tính của mãn kinh như bốc hỏa sẽ tăng thêm nhiều vào giai đoạn mãn kinh là do nồng độ estrogen trong tuần hoàn giảm đột ngột Đặc biệt điều này thường xảy ra đối với phụ nữ suy buồng trứng sớm

1.1.3 Hậu mãn kinh

Theo sau thời kì mãn kinh là giai đoạn buồng trứng tương đối yên lặng và kéo dài hơn một phần ba cuộc sống người phụ nữ Điều trị nội tiết tố thay thế là một quan tâm hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe phụ nữ sau mãn kinh Ảnh hưởng của sự thiếu hụt estrogen có nguy cơ tương tự như thiếu hụt nội tiết tuyến giáp hay nội tiết tuyến thượng thận nhưng lại ít được quan tâm Điều này có

lẽ do hậu quả của sự thiếu hụt estrogen thường xảy ra chậm sau một thời gian dài Ví dụ như loãng xương thường chỉ nhận biết sau một thời gian tương đối dài khi mà hậu quả khó có thể khắc phục Cũng vậy, hậu quả của mãn kinh trên hệ tim mạch thường lầm là

do tuổi tác

1.1.4 Mãn kinh sớm

Mãn kinh thường là một quá trình xảy ra từ từ và lâu dài Ở một số phụ nữ, chức năng buồng trứng đột ngột mất sớm hơn có thể do các nguyên nhân tự nhiên, hóa học hay phẫu thuật Những trường hợp này cần có điều trị về tâm lí cũng như nội tiết tố hỗ trợ Các nhà phụ khoa nên xem xét khả năng có kèm theo bất thường

về nội tiết tố ở những bệnh nhân này

Trang 17

1.2 Sự thay đổi về nội tiết tố

1.2.1 Giai đoạn chuyển tiếp

Nguồn gốc của mọi thay đổi trong thời kì này là do sự giảm đáp ứng cúa buồng trứng với các gonadotropin, dẫn đến những rối loạn trong sự trưởng thành của noãn Điều này sẽ đưa đến những chu kì không rụng trứng hoặc rụng trứng khó khăn Đầu tiên lượng progresteron sẽ giảm rồi đến lượng estrogen cũng giảm Ngược lại, nội tiết tố FSH (Follicular Stimulating Hormone) và LH (Luteinizing Hormone) lại tăng cao, đỉnh LH vắng dần FSH sẽ lại càng tăng khi chất inhibin giảm (chất ức chế tiết từ tế bào hạt buồng trứng, có tác dụng ngăn sự tổng hợp và phóng thích FSH)

Sự vắng dần các chu kì có rụng trứng và cơ chế ức chế âm dẫn đến

hậu quả cường estrogen tương đối

1.2.2 Giai đoạn mãn kinh

Số lượng noãn bào giảm đáng kể, buồng trứng trở nên kém nhạy cảm với các kích thích từ trục hạ đồi tuyến yên dẫn đến: FSH tăng gấp 10 lần, LH tăng gấp 3 lần, estradiol giảm, estrone tăng, androgen và testosteron vẫn được sản xuất từ tuyến thượng thận và buồng trứng

1.3 Các triệu chứng mãn kinh

1.3.1 Rối loạn vận mạch

Bốc hỏa: triệu chứng điển hình liên quan với sự thiếu hụt estrogen là bốc hỏa Có ít nhất một nửa trong tổng số phụ nữ mãn kinh tự nhiên có triệu chứng này và thậm chí tỉ lệ này còn cao hơn ở nhóm phụ nữ mãn kinh sau phẫu thuật Mặc dù hầu

Trang 18

hết phụ nữ trải qua các triệu chứng này không có gì đặc biệt nhưng có 25% phụ nữ có triệu chứng nặng hoặc xảy ra thường xuyên, đặc biệt là ở nhóm phụ nữ mãn kinh sau phẫu thuật Trong những trường hợp này, bốc hỏa thường đi kèm với mệt mỏi, căng thẳng, lo lắng, kích động, trầm cảm và mất trí nhớ Cảm giác bốc hỏa thường xảy ra vào ban đêm, gây đổ mồ hôi đêm và mất giấc ngủ

Về mặt sinh lí, bốc hỏa là sự đáp ứng với sự chế tiết GnRH từng đợt theo dạng xung của vùng hạ đồi Người ta cho rằng hoạt động chế tiết từng đợt theo dạng xung gây ra sự xáo trộn của trung tâm điều hòa thân nhiệt dẫn đến cảm giác bốc hỏa

Điều trị estrogen thay thế có thể giải quyết triệu chứng bốc hỏa trong hầu hết trường hợp Một số phụ nữ nhất là các phụ nữ mãn kinh sau phẫu thuật thường cần liều estrogen cao hơn Đối với những phụ nữ không có yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành, thuốc ngừa thai liều thấp dạng uống cho kết quả rất tốt Nếu phụ nữ có chống chỉ định với estrogen, có thể điều trị bằng progestin hoặc các thuốc non-steroid

Triệu chứng bốc hỏa nhẹ có thể dần dần hết sau 3-5 năm

Đổ nhiều mồ hôi: thường đi kèm với bốc hỏa vào ban đêm Triệu chứng này có thể nặng thêm do stress, lo lắng, uống nhiều rượu hoặc môi trường nóng Triệu chứng này do sự thay đổi nội tiết tố trong giai đoạn mãn kinh

Hồi hộp

Trang 19

Chóng mặt

Khó ngủ: rối loạn giấc ngủ thường đi đôi với bốc hỏa, đổ

mồ hôi đêm, hồi hộp… là các triệu chứng có nguồn gốc từ não

bộ và hệ thần kinh trung ương Cơ chế của các rối loạn này là

do sự thay đổi bất thường trong điều hòa Endophin nội sinh Trong giai đoạn sớm của thời kì chuyển tiếp, các rối loạn vận mạch có thể biểu hiện qua các rối loạn giấc ngủ và không có triệu chứng bốc hỏa rõ ràng

1.3.2 Rối loạn tâm lí

Trầm cảm, buồn giận: trầm cảm là một trong những rối loạn thường khiến bệnh nhân đến khám ở đơn vị chăm sóc sức khỏe ban đầu Đây là một vấn đề đặc biệt đối với phụ nữ và người già Người ta cho rằng trầm cảm thường xảy ra hơn ở phụ

nữ mãn kinh Các nghiên cứu đã không chứng minh được mối liên quan giữa trầm cảm và tình trạng nội tiết tố trong cơ thể nhưng lại cho rằng có nhiều yếu tố tâm lí xảy ra trong giai đoạn này có liên quan đến các sự kiện tâm lí xã hội như mối liên quan với con cái, tình trạng hôn nhân và các sự kiện khác trong cuộc sống

Dễ cáu gắt, căng thẳng: nhiều phụ nữ mãn kinh có biểu hiện lo lắng, dễ nóng giận, do đó các triệu chứng này đôi khi được gọi là: “hội chứng mãn kinh” Người ta cho rằng các triệu chứng này là do sự thiếu hụt của estrogen Mặc dù vậy, nhiều nghiên cứu nhận thấy không có bằng chứng rằng các triệu chứng tâm lí trong giai đoạn chuyển tiếp thời mãn kinh có liên quan đến sự thiếu hụt estrogen Dễ cáu gắt, căng thẳng ở giai

Trang 20

đoạn mãn kinh rõ ràng có liên quan với các yếu tố tâm lí xã hội hơn là tình trạng nội tiết tố Tư vấn tâm lí có thể giúp giải quyết một phần triệu chứng này

Tâm tính thất thường

Mệt mỏi

1.3.3 Rối loạn niệu-dục

Âm đạo và đường niệu, bàng quang là các mô nhạy cảm với estrogen Niêm mạc âm đạo trở nên mỏng hơn sau mãn kinh Trong 4 đến 5 năm sau mãn kinh, một phần ba số phụ nữ không dùng estrogen thay thế có triệu chứng viêm teo Các triệu chứng ở âm đạo bao gồm khô âm đạo, giao hợp đau và nhiễm trùng sinh dục tái phát May mắn là các triệu chứng này phục hồi sau điều trị estrogen

Các triệu chứng tiết niệu bao gồm tiểu khó, tiểu gấp và nhiễm trùng tiểu tái phát Tiểu không tự chủ liên quan đến sự thiếu hụt estrogen Điều trị estrogen có thể cải thiện triệu chứng tiểu không tự chủ trong hơn 50% trường hợp có điều trị Các triệu chứng rối loạn niệu dục bao gồm:

Tiểu khó, tiểu gấp, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ

Nhiễm trùng sinh dục tái phát: do thay đổi độ pH âm đạo (pH âm đạo giúp cân bằng môi trường và các vi khuẩn thường trú trong âm đạo)

Khô teo âm đạo: là một yếu tố góp phần trong giảm khoái cảm tình dục Khoảng một phần ba phụ nữ sau mãn kinh

sẽ khô teo âm đạo nếu không dùng nội tiết tố thay thế Giảm

Trang 21

chất nhầy âm đạo dẫn đến cảm giác khó chịu, đau gây mất thỏa mãn tình dục

Giao hợp đau: do giảm chất nhầy và thành âm đạo kém đàn hồi

Giảm tình dục: một mối quan tâm chính là giảm khả năng hoạt động tình dục hay giảm khoái cảm tình dục có thể xảy ra ở mãn kinh tự nhiên hoặc mãn kinh nhân tạo Khoảng một nửa phụ nữ tuổi mãn kinh có sự giảm hoạt động tình dục

1.3.4 Hệ thần kinh trung ương

Thiếu estrogen dường như có ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và chỉ mới được chú ý gần đây Phụ nữ quanh mãn kinh thường khó tập trung và hay quên những việc vừa xảy ra Estrogen có thể có ảnh hưởng trực tiếp trên chức năng thần kinh

và điều trị nội tiết tố thay thế cải thiện được triệu chứng hay quên và chức năng tâm lí ở phụ nữ hậu mãn kinh

Một trong những lãnh vực mới nghiên cứu gần đây là estrogen liệu pháp có thể có vai trò trong việc phòng ngừa và điều trị bệnh Alzheimer Các bằng chứng đã cho thấy estrogen liệu pháp có thể làm giảm nguy cơ phát triển bệnh Alzheimer

Các triệu chứng trong nhóm này bao gồm:

Khó tập trung

Hay quên Đau đầu

Trang 22

1.3.5 Triệu chứng cơ xương khớp

Bao gồm tình trạng đau khớp, đau vùng thắt lưng, nhức mỏi cơ Đây là triệu chứng rất thường xảy ra ở phụ nữ mãn kinh

1.3.6 Ảnh hưởng tim mạch – Hiện tượng loãng xương

Tim mạch

Bệnh tim mạch bao gồm bệnh mạch vành và mạch máu não là những vấn đề sức khỏe cộng đồng hàng đầu Ước tính có trên 50% trường hợp tử vong do 2 bệnh này xảy ra ở phụ nữ trên 50 tuổi

Bệnh tim mạch liên quan đến nhiều nguyên nhân, quan trọng nhất là tuổi tác Mặc dầu nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành ở nam giới cao hơn phụ nữ trước mãn kinh trên gấp 3 lần nhưng nguy cơ này lại tăng đối với phụ nữ sau mãn kinh Phòng ngừa các yếu tố nguy cơ cho bệnh tim mạch là điều quan trọng

và cần khuyến cáo phụ nữ hạn chế các nguy cơ này

Trước đây người ta cho rằng tuổi là nguyên nhân duy nhất làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch sau mãn kinh Các dữ liệu gần đây đã chỉ ra rằng thiếu hụt estrogen làm tăng đáng kể nguy

cơ bệnh tim mạch và có thể làm giảm nguy cơ này với liệu pháp thay thế estrogen Phụ nữ sau mãn kinh có điều trị estrogen thay thế giúp giảm một nửa nguy cơ nhồi máu cơ tim so với các phụ

nữ không điều trị

Mặc dù estrogen giảm là nguyên nhân rõ ràng của bệnh tim mạch ở phụ nữ nhưng cũng có các yếu tố nguy cơ khác góp

Trang 23

phần làm cao huyết áp là hút thuốc Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác là tiểu đường, cholesterol máu cao Để giảm bệnh tim mạch ở phụ nữ sau mãn kinh cần phải tầm soát các yếu tố nguy cơ này

Loãng xương Mối liên quan giữa mãn kinh tự nhiên và nhân tạo với loãng xương đã được biết rõ Theo định nghĩa, loãng xương là tình trạng giảm mật độ xương Mặc dù tỷ lệ mất xương tăng đáng kể vào thời điểm mãn kinh nhưng tỷ lệ gãy xương do loãng xương chỉ tăng sau nhiều thập niên sau đó Ước tính có khoảng trên 30% phụ nữ trên 90 tuổi có gãy xương Loãng xương do nhiều nguyên nhân, các yếu tố chủ yếu liên quan đến loãng xương bao gồm tuổi di truyền, tình trạng estrogen và chế

độ ăn uống có canxi

1.4 Các yếu tố liên quan với mãn kinh

1.4.1 Giả thiết sinh học

Đây là giả thiết chính cho rằng các triệu chứng tâm lí và sinh lí là kết quả trực tiếp do thiếu hụt estrogen hoặc do kết quả của những thay đổi sinh hóa từ sự thay đổi nội tiết tố Các xét nghiệm sinh hóa đo nồng độ estrogen trong máu ở phụ nữ mãn kinh và hiệu quả của estrogen trong việc giảm triệu chứng bốc hỏa và viêm teo âm đạo ủng hộ cho giả thiết này Tuy nhiên một

số nghiên cứu cho rằng nội tiết tố sinh sản chỉ có giá trị giới hạn

Trang 24

Có nghiên cứu cho rằng các yếu tố nội tiết tố gây ra các triệu chứng vận mạch và sự ảnh hưởng của các triệu chứng này dẫn đến các triệu chứng tâm lí thứ phát

1.4.2 Giả thiết cá thể

Trong giả thiết này, một số triệu chứng mãn kinh được xem là kết quả của của sự kém điều chỉnh Các phụ nữ này thường ít thỏa mãn trong cuộc sống dẫn đến các triệu chứng rối loạn trong giai đoạn chuyển tiếp thời mãn kinh

Các sự kiện xảy ra trong tuổi trung niên có liên quan đáng kể với xuất độ và độ nặng của một số triệu chứng mãn kinh Những sự kiện này và những ảnh hưởng quan trọng đối với mối quan hệ gia đình có ý nghĩa liên quan đến các triệu chứng mãn kinh

Green và Cooke (1980) cho rằng áp lực trong cuộc sống

có thể ảnh hưởng đến các triệu chứng tâm lí và bản thể Các sự kiện ở tuổi trung niên có vai trò quan trọng bao gồm số con, số con xa nhà, bệnh tật hoặc chết của một thành viên trong gia đình Mô hình này không thể áp dụng trong các xã hội khi tuổi mãn kinh không xảy ra cùng thời điểm với những thay đổi này trong cuộc sống người phụ nữ

1.4.3 Giả thiết về văn hóa xã hội

Than phiền về các triệu chứng ở tuổi mãn kinh phụ thuộc vào nền văn hoá xã hội khác nhau, với mỗi đặc điểm văn hoá xã hội khác nhau, các triệu chứng mãn kinh cũng thay đổi

Trang 25

Ở các nước phương Tây, người ta đánh giá vai trò phụ nữ qua vẻ đẹp, khả năng sinh sản và nuôi con Do đó phụ nữ có quan niệm tiêu cực với mãn kinh vì mãn kinh đồng nghĩa với mất khả năng sinh sản, giảm sức khỏe và mất quyền lực với con cái (các con lớn không còn nghe lời họ) Hầu hết triệu chứng mãn kinh xảy ra trong các trường hợp này

Trong các xã hội không sử dụng phổ biến thuốc ngừa thai, mãn kinh đồng nghĩa với chấm dứt tuổi sinh sản và giải thoát phụ nữ khỏi lo lắng của việc có thai, do đó các triệu chứng tâm lí của mãn kinh ít xảy ra

Ở Mexico người ta quan niệm kinh nguyệt là một giai đoạn nguy hiểm và dơ bẩn, do đó phụ nữ phải giới hạn các hoạt động xã hội trong chu kì kinh nguyệt Do đó, phụ nữ Mexico có khuynh hướng chào đón sự mãn kinh như một giai đoạn tự do hoạt động Chỉ một số ít phụ nữ Mexico có triệu chứng mãn kinh

Có nhiều giả thiết khác nhau trong giai đoạn chuyển tiếp thời mãn kinh, không có một giả thiết nào đủ để giải thích rõ ràng các thay đổi trong thời kì này Do đó cần có thêm nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đối với mãn kinh

1.5 Các nghiên cứu trước về rối loạn tiền mãn kinh - mãn kinh

1.5.1 Tuổi mãn kinh tự nhiên

Theo như những nghiên cứu thì tuổi mãn kinh thay đổi từ

47 đến 52, nghiên cứu của Chim H (Singapore) là 49 tuổi [12],

Trang 26

của Ismael NN.A (Malaysia) là 50.7 tuổi [19], của Nguyễn Thị Ngọc Phượng (TPHCM) là 47.5 [4]

Nghiên cứu trên 268 phụ nữ Thái cho thấy tuổi mãn kinh trung bình là 50.13 [26] Trung bình và trung vị của tuổi mãn kinh trong một nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kỳ lần lượt là 47.8+/-4 và

51 [23]

1.5.2 Các triệu chứng mãn kinh

Tần suất bốc hỏa và đổ mồ hôi trong nghiên cứu trên 400 phụ nữ mãn kinh 7 nước Đông Nam Á thấp hơn ở các nước Phương Tây[11]

82% phụ nữ Thái ở Bangkok có triệu chứng bốc hỏa Đánh trống ngực, dễ xúc động là các triệu chứng thường gặp Các rối loạn nhẹ bao gồm mất ngủ, mệt mỏi, lo lắng và các triệu chứng tiết niệu [25]

Nghiên cứu ở Đài Loan cho thấy mất ngủ 42%, hồi hộp 34%, rối loạn kinh nguyệt 34%, đau đầu và chóng mặt 28%, mệt mỏi 26%, trầm cảm 20%, tiểu không tự chủ 16% [24] So với một nghiên cứu khác ở Chile cho thấy các triệu chứng mất ngủ 82%, bốc hỏa 46%, tiểu khó 45%, giảm ham muốn tình dục 58%, triệu chứng tâm lý 17.8%, loãng xương 11.1%, các vấn đề kinh nguyệt 6.3% [10]

Nghiên cứu về những triệu chứng viêm teo âm đạo ở phụ

nữ mãn kinh tại Los Angeles (Mỹ) của Greendale GA đã ghi nhận khi khám mỏ vịt 90% phụ nữ mãn kinh không sử dụng nội

Trang 27

tiết tố thay thế có biểu hiện niêm mạc mỏng, 45% có triệu chứng ngứa và 50% có tình trạng khô, giao hợp đau [16]

1.5.3 Mối liên quan giữa yếu tố kinh tế xã hội và mãn kinh

Trình độ học vấn cao liên quan với tuổi mãn kinh sớm hơn [12]

Tuổi mãn kinh tương đối thấp ở cộng đồng người hồi giáo Ả Rập liên quan đến các yếu tố xã hội, kinh tế, môi trường Tuổi mãn kinh trung bình liên quan một cách có ý nghĩa với tuổi mãn kinh của me, chị gái, số con [27]

Tuy nhiên, tác giả Kirchengast S trong một nghiên cứu tiến hành ở Úc đã không cho rằng có sự liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố kinh tế xã hội và tuổi mãn kinh [20]

Có năm công trình nghiên cứu xuyên quốc gia lớn đã chỉ

ra rằng có một sự khác biệt lớn về biểu hiện triệu chứng mãn kinh khi so sánh giữa các nhóm có nền văn hóa, xã hội khác nhau [28] Một số nghiên cứu gần đây nỗ lực khảo sát mối liên quan của phụ nữ mãn kinh trong những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau và đã cung cấp các bằng chứng để nâng cao hiểu biết

về các lãnh vực mãn kinh Nghiên cứu với phụ nữ tại Bangkok, Thái Lan và Brisbane, Australia kết luận rằng bối cảnh kinh tế

xã hội có vai trò quan trọng trong việc biểu hiện các triệu chứng mãn kinh [25] Trong một nghiên cứu khảo sát yếu tố xã hội ảnh hưởng như thế nào lên mãn kinh, có nhiều ý kiến cho rằng mãn kinh là một việc không quan trọng vì có nhiều sự kiện khác trong cuộc sống ở tuổi trung niên gây stress cho họ hơn

Trang 28

Triệu chứng mãn kinh ở phụ nữ Nam Triều Tiên bị ảnh hưởng bởi công việc làm của họ và nghiên cứu này đòi hỏi phải xét đến yếu tố nghề nghiệp khi khảo sát các triệu chứng mãn kinh [18]

Nhóm phụ nữ thường biểu hiện triệu chứng mãn kinh là: trên 50 tuổi, nhiều con, quanh mãn kinh hoặc hậu mãn kinh, trình độ thấp, nội trợ [26]

Có một mối liên quan có ý nghĩa giữa các yếu tố kinh tế

xã hội với mức độ biểu hiện triệu chứng: trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, số con, số con hiện không sống với cha mẹ Các yếu tố kinh tế xã hội chỉ ảnh hưởng trên các triệu chứng bản thể,

là các triệu chứng được điều hòa chủ yếu bởi sự thay đổi nội tiết

tố trong quá trình mãn kinh Theo các kết quả nghiên cứu gần đây, gánh nặng tâm lý có thể ảnh hưởng đến nồng độ nội tiết tố sinh dục trong suốt giai đoạn mãn kinh và hậu mãn kinh [20]

Các triệu chứng sinh lý tuổi mãn kinh thay đổi rất lớn giữa các cá thể khác nhau, có nhiều giả thuyết đưa ra nguyên nhân để giải thích cho sự dao động này Các yếu tố bao gồm: đặc điểm nhân khẩu, dân tộc, nền văn hóa, trình độ giáo dục, nghề nghiệp, kinh nghiệm về mãn kinh của mẹ, tuổi có kinh lần đầu, tình trạng hôn nhân, số con và tình trạng kinh tế xã hội

Phụ nữ tiền mãn kinh trong một nghiên cứu ở Australia ít biểu hiện triệu chứng nhất và phụ nữ quanh mãn kinh có nhiều triệu chứng nhất [6] Tần suất và độ nặng của các triệu chứng mãn kinh gia tăng trong thời kỳ chuyển tiếp và tăng cao ở nhóm phụ nữ hậu mãn kinh [8]

Trang 29

Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Phạm Gia Đức tiến hành trong năm 1998, tuổi mãn kinh trung bình của phụ nữ thành phố là 48.7+/0.4 tuổi (khoảng tin cậy 95%) Các than phiền của phụ nữ tiền mãn kinh, quanh mãn kinh, mãn kinh phân bố không giống nhau trong 3 nhóm Nói chung, các triệu chứng vận mạch và tâm lý thường gặp nhất trong nhóm mãn kinh 60% phụ nữ mãn kinh có nóng phừng mặt, 62% đổ nhiều

mồ hôi, 67% có chóng mặt, tỷ lệ phụ nữ tiểu khó là 31%, 19%

và 39% lần lượt trong 3 nhóm phụ nữ tiền mãn kinh, quanh mãn kinh, mãn kinh Các yếu tố xã hội bao gồm trình độ văn hóa, nghề nghiệp và tình trạng hôn nhân được nhận định là có tác động lên những rối loạn ở tuổi mãn kinh, đặc biệt là những thay đổi về tâm lý [1]

Theo công trình nghiên cứu của Nguyễn Văn Nguyên cho thấy có sự tương quan thuận giữa tuổi và mức độ than phiền nhóm triệu chứng vận mạch chỉ ở giai đoạn tiền mãn kinh; không có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến số: dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, số con với mức độ than phiền triệu chứng vận mạch, thay đổi tính khí, rối loạn giấc ngủ, triệu chứng bản thể Tác giả cũng ghi nhận có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa trình độ văn hóa và mức độ rối loạn chức năng xã hội; giữa tình trạng kinh tế gia đình với mức độ than phiền về rối loạn giấc ngủ [5]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Phượng và cộng

sự về các triệu chứng mãn kinh và hiệu quả điều trị nội tiết tố thay thế trên 710 phụ nữ mãn kinh ở các tỉnh thành phía nam

Trang 30

đến khám tại bệnh viện phụ sản Từ Dũ Tần suất các triệu chứng vận mạch, tâm lý và các triệu chứng về niệu, sinh dục lần lượt là 76.1%, 69.2%, 63.7% và 24.8% Các triệu chứng thường gặp nhất là bốc hỏa và mất ngủ [2]

Trong nghiên cứu của Nguyễn Châu Mai Phương và cộng

sự, tuổi mãn kinh sinh lý trung bình của phụ nữ thành phố: 47.5+/-0.14 tuổi Triệu chứng bốc hỏa có tỷ lệ cao nhất ở nhóm mãn kinh dưới 5 năm Bệnh lý mạch vành và loãng xương có xu hướng tăng cao trong nhóm mãn kinh trên 5 năm Tuổi có kinh lần đầu, số lần sanh, tình trạng rối loạn kinh nguyệt từ nhỏ không ảnh hưởng đến tuổi mãn kinh trung bình [3]

1.5.4 Vai trò nội tiết tố điều trị trong tiền mãn kinh - mãn kinh

Đã có rất nhiều các nghiên cứu với các kết quả không giống nhau về hiệu quả của nội tiết tố đối với các phụ nữ tiền mãn kinh - mãn kinh Sự kiện đặc biệt vào ngày 31 tháng 5 năm

2002 Sau 5.2 năm theo dõi của nghiên cứu WHI, nhánh thử nghiệm sử dụng estrogen kết hợp progestin so với placebo đã bị ngưng tiến hành vì số lượng quá lớn các trường hợp bị ung thư

vú (tỉ số nguy hại (HR) 1.26, 95% KTC 1.00–1.59) và các rất nhiều các biến cố tim mạch (bệnh mạch vành: tỉ số nguy hại HR 1.29, 95% KTC 1.02–1.63; đột quị: tỉ số nguy hại HR 1.41, 95% KTC 1.07–1.85; thuyên tắc phổi: tỉ số nguy hại HR 2.13, 95% KTC 1.39–3.25) Mặc dù số trường hợp gãy xương đùi (tỉ

số nguy hại HR 0.66, 95% KTC 0.45–0.98) và ung thư đại trực tràng ít (tỉ số nguy hại HR 0.63, 95% KTC 0.43–0.92), nhưng

Trang 31

các kết cục hợp nhất lại cho thấy điều bất lợi đáng kể (tỉ số nguy hại HR 1.15, 95% KTC 1.03–1.28) [33] Nguy cơ đột quị tăng 40% và thuyên tắc phổi tăng gấp đôi đã chứng tỏ mối nguy hiểm của điều trị thay thế nội tiết tố hơn hẳn với những ích lợi

có được Triệu chứng nóng bừng mặt mức độ trầm trọng ảnh hưởng khoảng ¼ các phụ nữ hậu mãn kinh, nhưng thường trở nên ít trầm trọng hơn vài năm sau đó Ngược với sự tin tưởng của đại chúng, nội tiết tố điều trị thay thế đã không chứng tỏ được cải thiện chất lượng sống đối với tuyệt đại đa số phụ nữ hậu mãn kinh [21] Mặc dù có các loại thuốc nội tiết tố thay thế điều trị các triệu chứng nóng bừng mặt như thuốc ức chế hấp serotonin chọn lọc, clonidine hoặc chế độ ăn có chứa estrogen thực vật được đề nghị sử dụng nhưng các nghiên cứu lớn như nghiên chứu WHI vẫn chưa được tiến hành, do đó các nguy cơ cũng như lợi ích trong liệu trình 2-4 năm vẫn còn chưa rõ Từ khi các kết quả của WHI được công bố, các nhà lâm sàng rất thận trọng trong việc chỉ định sử dụng nội tiết tố thay thế ở hầu hết các phụ nữ hậu mãn kinh và các phụ nữ phải chấp nhận rằng một số triệu chứng xuất hiện là điều không tránh khỏi Một số nhà lâm sàng nên cân nhắc cho bệnh nhân về những lợi ích thay đổi cuộc sống cũng như các mặt bất lợi như bệnh lý tim mạch khi sử dụng ngắn hạn và nguy cơ ung thư vú khi sử dụng dài hạn; do đó chỉ nên sử dụng nội tiết tố điều trị khi triệu chứng trầm trọng Thậm chí ta nên sử dụng thời gian ngắn nhất có thể được và giảm liều dùng dần dần, giảm ngày sử dụng dần dần để tối thiểu hóa sự tái xuất hiện triệu chứng (lưu ý nguy cơ các biến cố tim mạch xảy ra trong vòng năm đầu tiên sử dụng: bệnh

Trang 32

mạch vành: tỉ số nguy hại HR 1.78, thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch: tỉ số nguy hại HR 3.60.) [15]

Để phòng chống bệnh tim mạch, có những biện pháp thay thế như ngưng thuốc lá, ổn định cân nặng lý tưởng, chế độ ăn phù hợp; đối với những đối tượng nguy cơ cao, lựa chọn các thuốc hạ lipid như statins, hạ áp như ức chế men chuyển angiotensin, ức chế beta Với sự tuân thủ này đã làm giảm 80% nguy cơ bệnh tim mạch

Đối vói loãng xương, có các biện pháp phòng ngừa như thể thao, bổ sung canxi, vitamin D; đối với nhóm nguy cơ cao

có thể sử dụng thuốc bisphophonates (như alendronate)

Topal NB và cộng sự nghiên cứu trên 113 phụ nữ mãn kinh có nhũ ảnh bình thường Sau 12 tháng dùng nội tiết tố thay thế, nhóm nghiên cứu ghi nhận có sự tăng đậm độ trên nhũ ảnh của nhóm phụ nữ này Ở nhóm estrogen + progestin uống liên tục tỷ lệ này là 38.3%; ở nhóm estrogen + progestin uống có tính chu kỳ tỷ lệ này là 12.5%; ở nhóm estrogen đơn thuần uống liên tục tỷ lệ này là 2.7% [31]

Tuy vậy, các kết quả của WHI không được đón nhận bởi một nhóm người, nhưng đối với hầu hết các nhà lâm sàng và bệnh nhân, các thông tin này đã đơn giản hóa những vướng mắc trong thập niên qua Các chi phí trực tiếp và gián tiếp do sử dụng nội tiết tố thay thế tính đến khoảng vài tỷ đô-la mỗi năm trên toàn thế giới, thật vậy khoảng 2 thập niên qua thế giới phải chi trả khoảng 100 tỷ đô-la Nếu có các nghiên cứu tốt như WHI được tiến hành sớm hơn thì sự lãng phí này đã có thể tránh khỏi,

Trang 33

chưa kể đến các tác dụng phụ mà hàng tỷ phụ nữ đã phải gánh chịu

Một thông điệp hiện nay rất rõ ràng đối với các phụ nữ khỏe mạnh không có các triệu chứng rối loạn tiền mãn kinh - mãn kinh trầm trọng là: tránh xa liệu pháp nội tiết tố càng xa càng tốt, sau khi cân nhắc kỹ nội tiết tố điều trị có nhiều thiệt hại hơn các ích lợi [33]

Trang 34

Chương 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Đoàn hệ tiền cứu

2.2 Dân số nghiên cứu

2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tuổi 45 tuổi

Có chỉ định sử dụng nội tiết tố: có các rối loạn triệu chứng TMK-MK về rối loạn vận mạch, rối loạn tâm lý, rối loạn niệu - dục, triệu chứng thần kinh trung ương, các triệu chứng

Tiền sử bản thân: bất cứ bệnh lý tuyến vú gì trước đó

Tiền sử gia đình: có người thân bị ung thư vú

Trang 35

2 0

1 0 0

α/2 1

) (

) 1 ( )

1 (

p p

p p

Z p p

x

x x

n

Có chống chỉ định sử dụng nội tiết tố

2.5 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

Với độ tin cậy 95%, Z1-α/2 = 1.96

P0 là tỷ lệ % cải thiện triệu chứng rối loạn vận mạch Theo nghiên cứu pilot 300 trường hợp của chúng tôi tỷ lệ này là 80% Vậy 1 – P0 = 0.2, sai số ước đoán Px – P0 = 4%, lực của test 90% Như vậy, ta có cỡ mẫu tối thiểu 1109

Trong nghiên cứu của chúng tôi chọn 1235 mẫu

2.6 Khung nghiên cứu

Thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu

Dùng nội tiết thay thế

Đánh giá hiệu quả Chụp nhũ ảnh (sau 6 tháng điều trị)

Trang 36

Sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân sẽ được tư vấn tái khám hàng tháng để đánh giá hiệu quả cũng như tác dụng phụ của thuốc (phụ lục 2) Trong nghiên cứu này, sở dĩ chúng tôi chọn thời điểm sau 6 tháng điều trị để đánh giá hiệu quả thuốc vì qua loạt ca tiến hành làm pilot, chúng tôi nhận thấy hiệu quả điều trị thật sự thay đổi sau 6 tháng

Nhủ ảnh sẽ được chụp sau 6 tháng sử dụng thuốc để khảo sát

tỷ lệ bất thường trên nhũ ảnh sau dùng nội tiết tố thay thế

2.8 Biến số nghiên cứu

2.8.1 Biến số độc lập

Sử dụng nội tiết tố thay thế: đây là biến số rời với ba trị giá:

1 Estrogen, 2 Progestin và 3 Thảo dược

Đường dùng nội tiết tố thay thế: đây là biến số rời với hai trị giá: 1 Uống, 2 Đặt âm đạo

2.8.2 Biến số phụ thuộc

Sự cải thiện các triệu chứng (bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm, hồi hộp, rối loạn giấc ngủ, hay cáu gắt, mệt mỏi, tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ, giao hợp đau) được đánh giá sau 6 tháng điều trị Nếu không cải thiện (4 điểm), giảm 30% (3 điểm), giảm 50% (2 điểm), giảm 80% (1 điểm), khỏi hoàn toàn (0 điểm) và xuất hiện triệu chứng mới (4 điểm) Các cách cho điểm này dựa vào thước đo thang định tính mức độ triệu chứng

Kết quả nhũ ảnh sau 6 tháng dùng nội tiết tố: là biến số nhị giá 1 Có và 0 Không

Trang 37

Tác dụng phụ của thuốc: tăng sinh nội mạc tử cung, ung thư nội mạc tử cung: là biến số nhị giá 1 Có và 0 Không

2.8.3 Biến số nền

Tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn tình trạng hôn nhân, dân tộc, thói quen sinh hoạt, chỉ số khối cơ thể, số con hiện có, tuổi sanh lần đầu, thời gian cho con bú, tiền căn dùng thuốc ngừa thai

2.9 Phân tích số liệu

Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 11.5

Dùng phép kiểm phi tham số với độ tin cậy 95% để khảo sát hiệu quả thuốc cũng như tác động của thuốc

2.10 Y đức trong nghiên cứu

Các bệnh nhân được giải thích rất kỹ và cụ thể về mục đích nghiên cứu Sự tham gia của các bệnh nhân hoàn toàn tự nguyện Các đối tượng tham gia có quyền từ chối trả lời các câu hỏi nhạy cảm của nghiên cứu hoặc dừng cuộc phỏng vấn

Các bệnh nhân được thăm khám và xét nghiệm đầy đủ trong khâu sàng lọc để đảm bảo tính an toàn (thử máu, lipid huyết tương, tầm soát ung thư cổ tử cung, siêu âm, nhũ ảnh,…)

Các thông tin của các đối tượng nghiên cứu hoàn toàn được giữ bí mật, chỉ có người nghiên cứu mới được quyền tiếp cận

Kết quả nghiên cứu đạt được sẽ là cơ sở cho các khuyến cáo thực hành trong việc sử dụng nội tiết tố trị liệu đối với phụ nữ mãn kinh-mãn kinh một cách thực tiễn nhất

Trang 38

Biểu đồ 1 Sự phân bố tuổi

Tuổi trung bình: 51 ± 4.8 Nhỏ nhất 45 tuổi, lớn nhất 77 tuổi

Nhận xét:

Ba phần tư đối tượng nghiên cứu ở độ tuổi rối loạn tiền mãn kinh 46-55 tuổi

Trang 39

Gần ba phần tư đối tượng nghiên cứu không được hưởng chế

độ tư vấn chăm sóc y tế ở đơn vị, cơ quan

Ngày đăng: 07/02/2015, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Gia Đức; Lê Nguyên Thông; Nguyễn Trọng Hiếu (1998), Tuổi mạn kinh với phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh. Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật Y - Dược.tr 190-194 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuổi mạn kinh với phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Gia Đức; Lê Nguyên Thông; Nguyễn Trọng Hiếu
Năm: 1998
2. Mai Thị Công Danh; Nguyễn Thị Ngọc Phượng và cs (2001), Các triệu chứng mãn kinh và hiệu quả điều trị nội tiết thay thế trong giảm các triệu chứng mãn kinh. Chuyên đề sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các triệu chứng mãn kinh và hiệu quả điều trị nội tiết thay thế trong giảm các triệu chứng mãn kinh
Tác giả: Mai Thị Công Danh; Nguyễn Thị Ngọc Phượng và cs
Năm: 2001
3. Nguyễn Châu Mai Phương (1998), Khảo sát đặc điểm tâm sinh lý phụ nữ lứa tuổi mãn kinh. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm tâm sinh lý phụ nữ lứa tuổi mãn kinh
Tác giả: Nguyễn Châu Mai Phương
Năm: 1998
4. Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2000), Sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh. Hội phụ sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Năm: 2000
5. Nguyễn Văn Nguyên và Nguyễn Ngọc Thoa (2000), Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thời mãn kinh của các triệu chứng rối lọan vận mạch và thay đổi tâm lý. Nội san Phụ sản Việt Nam. Vol. 1.tr 13-17.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống thời mãn kinh của các triệu chứng rối lọan vận mạch và thay đổi tâm lý
Tác giả: Nguyễn Văn Nguyên và Nguyễn Ngọc Thoa
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Sự phân bố nghề nghiệp - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 1 Sự phân bố nghề nghiệp (Trang 39)
Bảng 2:  Sự phân bố trình độ học vấn - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 2 Sự phân bố trình độ học vấn (Trang 42)
Bảng 5:  Sự phân bố tình trạng dùng thuốc tránh thai - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 5 Sự phân bố tình trạng dùng thuốc tránh thai (Trang 46)
Bảng 7:  Sự phân bố các loại thuốc sử dụng - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 7 Sự phân bố các loại thuốc sử dụng (Trang 48)
Bảng 8:  Sự phân bố lý do sử dụng thuốc - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 8 Sự phân bố lý do sử dụng thuốc (Trang 48)
Bảng 9: Bảng phân bố các đường sử dụng - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 9 Bảng phân bố các đường sử dụng (Trang 49)
Bảng 10:  Sự đáp ứng điều trị theo các dạng triệu chứng - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 10 Sự đáp ứng điều trị theo các dạng triệu chứng (Trang 50)
Bảng 11:  Sự đáp ứng điều trị của các dạng triệu chứng theo điểm - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 11 Sự đáp ứng điều trị của các dạng triệu chứng theo điểm (Trang 51)
Bảng 12:  Sự cải thiện các triệu chứng theo điểm - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 12 Sự cải thiện các triệu chứng theo điểm (Trang 52)
Bảng 15:  Sự thay đổi nhũ ảnh theo loại nội tiết tố - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 15 Sự thay đổi nhũ ảnh theo loại nội tiết tố (Trang 56)
Bảng 16:  Sự thay đổi nhũ ảnh theo loại thuốc - báo cáo nghiệm thu hiệu quả của điều trị nội tiết tố ở phụ nữ tiền mãn kinh-mãn kinh ở thành phố hồ chí minh
Bảng 16 Sự thay đổi nhũ ảnh theo loại thuốc (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm