1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị

44 675 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 572,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM BÁO CÁO NGHIỆM THU Tên đề tài: NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT ĐÔNG LẠNH HỒNG CẦU BẰNG DUNG DỊCH GLYCEROL NỒNG ĐỘ CAO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Tấn Bỉ

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HCM SỞ Y TẾ TP HCM

BÁO CÁO NGHIỆM THU

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT

ĐÔNG LẠNH HỒNG CẦU BẰNG DUNG DỊCH GLYCEROL NỒNG ĐỘ CAO

VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ

Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Tấn Bỉnh

Đồng chủ nhiệm : Trương Thị Kim Dung

Cơ quan chủ quản : Bệnh viện Truyền máu - Huyết học

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 11 NĂM 2012

Trang 2

MỤC LỤC

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT II DANH SÁCH BẢNG III DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ IV BẢNG QUYẾT TOÁN V BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ GIAI ĐOẠN II VI PHẦN MỞ ĐẦU VII

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 11

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 3

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đông lạnh hồng cầu là dùng chất bảo quản Glycerol nồng độ 40% bảo vệ hồng cầu tránh tình trạng nước từ bên ngoài xâm nhập vào và chất bảo vệ tế bào có độ đậm đặc cao ngăn ngừa sự tạo thành tinh thể đá mà tinh thể này có thể làm hủy màng hồng cầu

ở nhiệt độ lạnh âm sâu

Dùng các chất bảo quản thông thường, hồng cầu lưu trữ ở nhiệt độ 2 - 40

C trong 35 ngày, hoặc 42 ngày Đông lạnh hồng cầu dùng chất bảo quản Glycerol 40% có thể bảo quản hồng cầu ở -800C trong 10 năm Nghiên cứu này của chúng tôi đã tiến hành thực hiện quy trình đông lạnh hồng cầu lưu trữ đơn vị hồng cầu Rh D(-), một số nhóm máu

Rh D(+) và đánh giá hiệu quả điều trị Tổng số mẫu đông lạnh và giải đông rửa 140 túi máu Thời gian đông lạnh lưu trữ tối đa trong nghiên cứu của chúng tôi là 589 ngày Thời gian thực hiện từ tháng 12/2010 đến tháng 9/2012 Quy trình đông lạnh hồng cầu nhóm máu Rh D(-) đã được thiết lập: Quy trình giải đông và rửa hồng cầu được thiết lập Kết quả truyền cho 60 bệnh nhân cần truyền máu đã được thực hiện với kết quả đạt

Việc sản phẩm hồng cầu đông lạnh nhóm máu Rh D(-) đã giúp cho các bác sỹ lâm sàng có hướng điều trị kịp thời cho bệnh nhân và cộng đồng bệnh nhân Rh D(-), yên tâm với công tác chữa bệnh góp phần vào công tác chăm sóc sức khỏe bệnh nhân của ngành và phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Trang 4

GVHD Graft – Verus – Host - Disease

HES Hydroxyethyl starch

NADPH Nicotinamid Adenin Dinucleotid Phosphat

NAT Nucleic acid testing

Trang 5

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1 Các chất bảo quản đã được công bố 4 Bảng 1.2 So sánh hai phương pháp sử dụng chất bảo quản HC bằng

Glycerol nồng độ khác nhau

7

Bảng 2.1 Lượng dung dịch Glycerol vào túi máu với sự tính toán như sau 12

Bảng 3.1 Nhóm máu được HC đông lạnh 14 Bảng 3.2 Phenotype của hệ Rh và hệ nhóm máu ABO 15 Bảng 3.3 Các tham số về thể tích, nồng độ Hb trong túi máu và Hct của túi

túi HCL

17

Bảng 3.9 Chất lượng túi HCLĐL cấp phát 18 Bảng 3.10 Thời gian lưu trữ hồng cầu 22 Bảng 3.11 So sánh kết quả Hb còn lại với nghiên cứu của tác giả Valeri 22 Bảng 3.12 So sánh với nghiên cứu của Mark A Popovsky thực hiện trên

máy tự động Haemonetics

23

Bảng 3.13 So sánh với nghiên cứu trước đây của cùng nhóm tác giả 24 Bảng 3.14 So sánh với máu dự trữ ở 40C trong 35 ngày 24 Bảng 3.15 So sánh với tiêu chuẩn chất lượng của Châu Âu 25 Bảng 3.16 Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm HCLĐL cấp phát 26 Bảng 3.17 Độ tuổi của bệnh nhân 27 Bảng 3.18 Đơn vị sử dụng HCLĐL 27 Bảng 3.19 Hiệu suất trung bình sau truyền HCLĐL 28

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Sự tạo thành tinh thể đá trong tế bào khi đông lạnh 5

Biểu đồ 3.1 Kiểu Phenotype của nhóm máu Rh đƣợc đông lạnh 15

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân truyền HCLĐL theo độ tuổi 27

Biểu đồ 3.3 Hiệu suất truyền HCLĐL sau 24 giờ 48 giờ và 72 giờ 29

Trang 7

BẢNG QUYẾT TOÁN

Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch Glycerol nồng độ cao

và đánh giá hiệu quả điều trị

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Tấn Bỉnh

Đồng chủ nhiệm: BS CKII Trương Thị Kim Dung

Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Truyền máu - Huyết học Tp Hồ Chí Minh

Thời gian đăng ký trong hợp đồng: 18 tháng (từ 12/2010 đến tháng 6/2012)

2 Công thuê khoán 43.000 43.000

3 Nguyên, nhiên, vật liệu,

6 Hội nghị, hội thảo 0 0

7 Đánh máy tài liệu 0 0

8 Giao thông liên lạc 0 0

9 Chi phí điều hành 18.000 18.000

III Tiết kiệm 5% 0 0

IV Kinh phí chuyển sang

năm sau

Trang 8

BẢNG DỰ TRÙ KINH PHÍ GIAI ĐOẠN II

II Kinh phí chuyển sang

năm sau (nếu có)

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Đề tài: Ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch Glycerol nồng

độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Tấn Bỉnh

Đồng chủ nhiệm: BS CKII Trương Thị Kim Dung

Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Truyền máu - Huyết học Tp Hồ Chí Minh

Thời gian đăng ký trong hợp đồng: 18 tháng (từ 12/2010 đến 6/2012)

3.1 Chuẩn hóa quy trình chuẩn kỹ thuật đông lạnh hồng cầu

3.2 Chuẩn hóa quy trình chuẩn kỹ thuật giải đông rửa loại bỏ Glycerol

3.3 Đánh giá hiệu quả truyền hồng cầu bảo quản đông lạnh

3.4 Xác định tiêu chuẩn chất lƣợng của một đơn vị hồng cầu đông lạnh giải

đông rửa loại Glycerol và sẵn sàng cho sử dụng

Trang 10

SO SÁNH NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VÀ THỰC HIỆN

1 Định danh nhóm máu ABO, Rh

cần đông lạnh

Có phenotype của 140 túi máu

2 Đông lạnh hồng cầu Thực hiện thành công trên 140 túi

máu

3 Giải đông và rửa loại bỏ Glycerol Thực hiện thành công trên 140 túi

máu

4 Đông lạnh và giải đông và hiệu

quả truyền 100 túi máu

Thực hiện thành công trên 140 túi máu (Phụ lục mã số túi máu và danh sách bệnh nhân truyền hồng cầu đông lạnh.)

5

Thiết lập quy trình chuẩn chất

lượng của đơn vị hồng cầu cần

lưu trữ đông lạnh

Quy trình hoàn chỉnh (phụ lục 1)

6

01 báo cáo chuyên đề

Sử dụng máu lâm sàng, tai biến

truyền máu

01 báo cáo

7 01 bài báo cáo khoa học đăng trên

tạp chí khoa học chuyên ngành

01 bài báo cáo khoa học

8 Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đông

lạnh hồng cầu

01 tài liệu

9 Viết báo cáo nghiệm thu Báo cáo nghiệm thu đầy đủ nội dung

nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Qua lịch sử truyền máu từ nhiều thập niên cho thấy truyền máu đã đóng góp rất nhiều trong việc cứu sống người bệnh và nâng cao chất lượng điều trị bệnh nhân Tuy nhiên truyền máu có những bất lợi mang lại như xung đột miễn dịch có thể xảy ra giữa máu của người nhận với máu của người cho do không phù hợp hoàn toàn nhóm máu[5]

Nguy cơ lây truyền các bệnh lây nhiễm do các xét nghiệm sàng lọc hiện tại không phát hiện được ở giai đoạn cửa sổ hoặc các tác nhân gây bệnh sẽ phát hiện trong tương lai[11] Và hơn thế nữa truyền máu vẫn hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn người hiến tặng máu[10], việc này sẽ xảy ra tình trạng người bệnh có khi không có máu phù hợp cung

là 42 ngày Do hồng cầu chỉ được lưu trữ một thời gian ngắn sau khi hiến và tỉ lệ người cho máu nhóm máu hiếm lại rất thấp, thậm chí rất hiếm đã đặt ra thách thức cho Ngân hàng máu là khi cần một lượng máu lớn cho thảm họa, cho thiên tai, cho an ninh quốc phòng hoặc cho những ca cấp cứu cần sử dụng ngay thì không thể nào huy động được người hiến máu kịp thời

Trang 12

1.2 Sinh lý chức năng hồng cầu

1.2.1 Sinh lý chuyển hóa hồng cầu

Hồng cầu hình đĩa, không nhân, chứa HST làm nhiệm vụ gắn O2 ở phổi, vận chuyển CO2 tới tổ chức, sau đó phối hợp với huyết tương vận chuyển CO2 đào thải qua phổi HC sống 120 ngày kể từ khi trưởng thành, chúng được tiêu hủy ở lách và các tổ chức liên võng khác Màng HC có vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng giữa môi trường và HC, hoạt động này do bơm Natri đảm nhận

Hồng cầu có 3 phần cốt yếu đảm bảo cho sự sống còn và chức năng bình thường của hồng cầu

Màng hồng cầu Chuyển hóa tế bào Cấu trúc và chức năng của Hemoglobin

Sự thiếu hụt hoặc có vấn đề gì liên quan đến 1 trong 3 vùng này sẽ là nguyên nhân làm suy yếu khả năng sống còn của hồng cầu[20]

Màng hồng cầu được cấu tạo bởi 3 thành phần cơ bản là lipid chiếm 44%, protein chiếm 49% và với một số lượng nhỏ 7% carbohydrate Đường kính khoảng 10

µm được tạo bởi lớp phospholipid kép Các phân tử protein và cholesterol được khảm lên lớp lipid màng Lớp ngoài là các phân tử carbohydrate kỵ nước, mặt trong gồm các protein xuyên màng[20],[22]

Chuyển hóa trong hồng cầu chủ yếu là ly giải glucose tạo năng lượng duy trì hoạt động của HC, duy trì cân bằng Na+

/K+ trong và ngoài HC nhờ bơm Natri Trong

HC K+ chiếm ưu thế (100 - 150 mEq/l) còn Na+ chỉ có 20 mEq/l Khi thiếu ATP bơm Natri không hoạt động do đó Na+ và nước chỉ có vào mà không có ra, làm cho HC trương to vỡ ra

Huyết sắc tố ở trong hồng cầu, nhờ chứa Fe++ có thể oxy hoá do vậy có vai trò vận chuyển Oxy từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2 từ tổ chức tới phổi, ngoài ra HST còn có vai trò làm đệm để trung hoà các H+ do tổ chức giải phóng ra[5]

Trang 13

< 7g/dl - 9 g/dl[2], [11]

Liều lượng: 1 đơn vị hồng cầu lắng (200ml) sẽ làm tăng 1 g/dl – 1,5 g/dl hoặc làm tăng 3% - 5% Hct của bệnh nhân[11], [22]

Có thể tính theo công thức:

Vml hồng cầu cần truyền = Kg (Bn) x Hb cần tăng x 3 hoặc 4[43]

1.2.3 Bảo quản hồng cầu

Bảo vệ HC trong thời gian dự trữ lâu dài là rất cần thiết để đảm bảo cung cấp máu an toàn cho điều trị Chất bảo quản sinh học là duy trì toàn bộ quá trình và chức năng của tế bào được giữ ở bên ngoài môi trường tự nhiên trong thời gian dự trữ kéo dài Các chất bảo quản sinh học của HC sử dụng trên lâm sàng phân loại dựa trên các

kỹ thuật được sử dụng để đạt mục đích duy trì ổn định các đặc tính sinh học và đảm bảo đời sống của HC sau thời gian dự trữ

1.3 Dự trữ bảo quản hồng cầu ở nhiệt độ 4 0 C

Hồng cầu được dự trữ thời gian lâu dài là rất cần thiết để đảm bảo cung cấp máu an toàn cho điều trị Chất bảo quản hồng cầu nhằm duy trì toàn bộ quá trình chuyển hóa và chức năng của hồng cầu khi nó được giữ ở bên ngoài môi trường tự nhiên trong thời gian dài Các chất bảo quản của HC sử dụng trên lâm sàng phân loại dựa trên các kỹ thuật được sử dụng với mục đích duy trì sự ổn định của các đặc tính sinh học và đảm bảo 75% khả năng sống còn của HC sau 24 giờ sau truyền[20]

1.3.1 Dự trữ bảo quản hồng cầu ở 1 - 6 0 C

Dextrose mục đích duy trì ATP và nuôi dưỡng tế bào

Thêm Adenin nền tảng cho hồng cầu tổng hợp ATP làm cải thiện chức năng, khả năng của hồng cầu

Trang 14

Citrate nhằm giữ Canxi trong đường đông máu

Sodium biphosphate hoạt động phòng chống sự thiếu hụt pH trong thời gian dự trữ

Tỉ lệ chất chống đông 1:10 theo tiêu chuẩn thể tích

63 ml CPDA1  450 ml 45 ml

Nguyên tắc: 14 ml DD chống đông được 100 ml máu

Công thức: (số lượng máu cần trích : 100) x 14 = lượng DD chống đông[4],[22]

Ví dụ: (Số lượng máu cầu 200 : 100) x 14 = 28 ml DD chống đông

Bảng 1.1 Các chất bảo quản đã được công bố Tên dung dịch Tên viết tắt Thời gian dự trữ (ngày)Acid-citrate-dextrose ACD 21

Citrate-phosphate-dextrose CPD 21

CPDA-1 35 Adsol(AS-1) AS-1 42

Nutricel (AS-2) AS-2 35

Nutricel (AS-3) AS-3 42

1.3.2 Dự trữ bảo quản hồng cầu ở nhiệt độ âm sâu

Mục đích: Tồn trữ lạnh là khóa bằng nhiệt độ lạnh toàn bộ hệ thống men hoạt động của tế bào, mục tiêu càng cao thì nhiệt độ càng thấp Nguy cơ cho tế bào ở

2 giai đoạn đông lạnh và giải đông (là sự thay đổi trạng thái lỏng đặc) là tạo nước đá trong quá trình đông lạnh làm tổn thương các tế bào

Các tổn thương này là:

- Khi tốc độ làm lạnh nhanh, các tinh thể nước đá được tạo bên trong tế bào, nhất

là bên trong các bào quan làm xé rách màng và cấu trúc gây chết nhanh chóng

tế bào

- Khi tốc độ làm lạnh chậm, các tinh thể nước đá sẽ tạo ra ở bên ngoài tế bào làm tăng áp lực thẩm thấu do nước tinh khiết bị lôi vào tinh thể nước đá[11]

1.3.2.1 Các chất bảo vệ tế bào ở độ đông lạnh sâu

Nhờ sự phát triển ra hai chất bảo vệ tế bào ở nhiệt độ lạnh là những chất đã phòng ngừa được hiện tượng tổn thương do mất nước bằng cách kết dính các phân tử

Trang 15

nước và làm chậm sự liên kết với hạt nước đá đã làm giảm thiểu sự gia tăng nồng độ của các chất hòa tan trong phần dung dịch còn bên ngoài tế bào trong quá trình tạo tinh thể nước đá, do đó làm giảm số lượng nước hấp thu vào tinh thể nước đá ở một nhiệt

độ xác định[11]

Chất bảo vệ tế bào ở độ đông sâu được chia làm hai loại: Loại thâm nhập (penetrating) và loại không thâm nhập

Loại thâm nhập như Glycerol (1949) và DMSO (Dimethyl Sulfoxide 1959) là chất có phân tử lượng nhỏ nó có thể tự do băng qua màng tế bào vào bào tương Ở bên trong tế bào chất bảo vệ này cung cấp áp lực thẩm thấu phòng chống nước từ bên ngoài tế bào xâm nhập vào Chất bảo vệ tế bào ở độ đậm đặc cao ngăn ngừa được sự tạo thành tinh thể đá mà tinh thể này có thể phá huỷ màng hồng cầu

Loại không thâm nhập như HES (Hydroxyethyl Starch) là chất có phân tử lượng lớn nó không đi vào tế bào Nó bảo vệ tế bào bằng cách tạo ra xung quanh tế bào thể kết tinh gọi là thuỷ tinh hóa (vitrification), phòng chống sự mất nước ở bên trong tế bào[22]

Hình 1.1 Sự tạo thành tinh thể đá trong tế bào khi đông lạnh 1.3.2.2 Kỹ thuật đông lạnh hồng cầu

* Lịch sử

Đông lạnh hồng cầu được thực hiện vào thập niên 1950 trong cuộc chiến tranh Việt Nam, mục đích là cần một lượng máu dự trữ lớn và ngăn ngừa việc lây nhiễm viêm gan siêu vi B của chính phủ Mỹ Ngoài ra đông lạnh HC lúc đó còn có mục đích

là sử dụng thay cho lọc bạch cầu

Đến năm 1970, đông lạnh HC được thực hiện lưu trữ hồng cầu cho những bệnh nhân có nhóm máu hiếm

Trang 16

Đến thập niên những năm 1980, đông lạnh hồng cầu được thực hiện trên những bệnh nhân hoặc những công dân có nhu cầu trữ đông để sử dụng khi cần thiết

Ngày nay khi nghiên cứu đông lạnh HC nhằm mục đích cải thiện các quy trình giải đông rửa hồng cầu loại các tế bào vỡ, bạch cầu cytokine và Hb tự do Nếu giải đông rửa theo hệ thống hở, HC phải sử dụng trong vòng 24 giờ Nếu hệ thống kín, thời gian dự trữ HC có thể đến 7 ngày, nếu cho thêm DD nuôi dưỡng hồng cầu (AS-5) thì

có thể lưu trữ HC đến 14 ngày

* Các phương pháp đông lạnh hồng cầu

Có 3 phương pháp được sử dụng để đông lạnh hồng cầu trong 50 năm qua Phương pháp 1:

Nghiên cứu sử dụng chất bảo quản đông lạnh ngoài tế bào là HES (Hydroxyethyl starch) nồng độ 14% Hồng cầu được đông lạnh ở trong DD Nitơ lỏng

ở -1960C và HC được bảo quản ở nhiệt độ thực là -1500

C PP này không cần phải rửa loại chất bảo quản sau khi giải đông

Phương pháp 2:

Sử dụng Glycerol nồng độ thấp Hồng cầu được đông lạnh trong dung dịch Nitơ lỏng ở -196oC, HC dự trữ -1500C Yêu cầu rửa loại bỏ Glycerol trong sản phẩm sau cùng trước khi truyền cho bệnh nhân

Phương pháp 3:

Sử dụng Glycerol nồng độ cao dự trữ ở -800C Sau giải đông loại bỏ Glycerol, nồng độ Glycerol còn lại < 1g% trong sản phẩm sau cùng[38]

Với phương pháp đầu tiên không cần thiết phải loại bỏ chất bảo quản nhưng vẫn còn có một số câu hỏi về sự an toàn và ảnh hưởng đến điều trị của HC

Một số ngân hàng máu sử dụng chất bảo quản hồng cầu là Glycerol nồng độ thấp vì quy trình kỹ thuật ngắn dễ thực hiện và có thể đông lạnh ở -1500C nhưng dụng

cụ đông lạnh phức tạp, chi phí cao do phải duy trì ở nhiệt độ -1960C (Nitơ lỏng)

Đông lạnh HC dùng chất bảo quản là Glycerol nồng độ cao được thực hiện với quy trình kỹ thuật phức tạp, và thời gian lưu trữ ngắn hơn, nhưng trang thiết bị dùng đơn giản (có thể lưu trữ ở tủ đông lạnh -800

C)

Trang 17

Trong những nghiên cứu mới đây báo cáo rằng, sản phẩm đông lạnh hồng cầu với Glycerol nồng độ cao dự trữ ở -800C có thể đến 10 năm mà chức năng và cấu trúc của hồng cầu không thay đổi[11],[20],[25]

Dung dịch ĐLHC hiện nay đang sử dụng:

Glycerol là 1 chất Alcohol trihydric không màu vị ngọt dịch giống sirô, dung dịch của Glycerol thì tương đối ổn định DD Glycerol nồng độ cao có: 57% Glycerol, 1,6% Sodiumlactate, 0,03% KCl, 0,0517% Na2HPO4, 0,124% NaH2PO4, pH 6,8[11] Bảng 1.2 So sánh hai phương pháp sử dụng chất bảo quản HC bằng Glycerol nồng độ

khác nhau[11]

Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cho đến nay FDA công nhận ĐLHC dự trữ Nitơ lỏng bằng dung dịch HES hoặc dung dịch Glycerol 20%, thời gian dự trữ 31 năm[11] ĐLHC với dung dịch Glycerol 40%, dự trữ bằng tủ đông -800C trong 10 năm [11], [20], [22]

Các nghiên cứu đang thực hiện lưu trữ HC bằng DD Glycerol nồng độ cao ở -800C trong 21 năm[35] và nghiên cứu lưu trữ HC bằng DD Glycerol nồng độ cao ở -800C trong 37 năm[36]

FDA công nhận sau giải đông, rửa loại bỏ Glycerol, sản phẩm được sử dụng ngay trong vòng 24 giờ[38]

Lý do Glycerol nồng độ cao Glycerol nồng độ thấp Nồng độ Glycerol 40% 20%

Nhiệt độ đông lạnh -800 C -1960 C

Kiểm soát tốc độ lạnh Không Có

Loại tủ dự trữ Tủ lạnh Nitơ lỏng

Nhiệt độ dự trữ tối thiểu -650 C -1200 C

Thay đổi nhiệt độ dự trữ Có thể giải đông và đông lạnh

trở lại Không được Loại túi dự trữ Túi nhựa Túi nhựa

Vận chuyển Đá khô Thùng chứa Nitơ lỏng Rửa HC loại bỏ Glycerol, cần

Thời gian giải đông và rửa loại

bỏ Glycerol 20 – 40 phút 30 phút

Hematocrit 50 -70% 50 -70%

Trang 18

Các nghiên cứu đang thực hiện và đã được công bố thời gian dự trữ HC sau giai đoạn rửa có thể kéo dài 7 ngày, 15 ngày, 21 ngày[39]

Một nghiên cứu khác dùng máu toàn phần của 20 người tình nguyện Sau khi lấy máu, máu toàn phần được lọc qua bộ lọc bạch cầu, và sau đó trộn chung với 5 đơn

vị máu với nhau Quay ly tâm chiết tách huyết tương và hồng cầu Hồng cầu được đông lạnh bằng hệ thống máy ACP 215, Haemonetics dự trữ ở -800C với Glycerol nồng độ cao hoặc ở -1960C với Glycerol nồng độ thấp Tiến trình thực hiện mất 65 ± 7 phút Sau khi giải đông HC được cho thêm chất bảo quản là DD SAGM và dự trữ 36 ngày ở 40C Nồng độ Hb còn lại trung bình là 54 ± 4 g[14]

Viện nghiên cứu máu của Hải Quân Mỹ đã có kết quả rất hài lòng với máy ACP 215 của hãng Haemonetics có chức năng tự động cho Glycerol để ĐL và giải đông loại bỏ Glycerol trước khi truyền Khi cho thêm dung dịch AS-5, sản phẩm có thể dự trữ được 15 ngày sau khi giải đông và rửa với khả năng hồi phục của hồng cầu

là 77% ± 9% và tán huyết là 0,6 ± 2% [36],[38]

Viện nghiên cứu máu của Hải Quân Mỹ cũng đệ trình tư liệu lên FDA để gia hạn ĐLHC với Glycerol nồng độ 40% có thể dự trữ từ 10 – 22 năm[43] và sử dụng trong vòng 24 giờ sau khi giải đông FDA công nhận hệ thống máy ACP 215 của hãng Haemonetics có thể sử dụng đông lạnh hồng cầu, giải đông, rửa loại bỏ Glycerol, sản phẩm sau đó được truyền ngay trong vòng 24 giờ hoặc 2 tuần sau [38], [39]

Ngày nay ở Mỹ ĐLHC thường sử dụng Glycerol nồng độ cao 40%, Glycerol

đi vào trong HC và bảo vệ tế bào HC khi dự trữ ở -800C Trước khi truyền phải giải đông và rửa loại bỏ Glycerol còn lại < 1g%[38]

Tác dụng ĐLHC:

Ngăn ngừa lây bệnh do thời gian dự trữ lâu, một số người hiến máu có nghi ngờ nhiễm bệnh nếu sau 6 tháng kiểm tra sàng lọc vẫn âm tính, túi máu ĐL này được coi như an toàn để truyền

ĐLHC giảm số lượng bạch cầu trong đơn vị, sản phẩm sau cùng có số lượng bạch cầu là 1 x 106 đến 4 x 107: Rửa HC không những giảm số lượng BC mà còn loại

bỏ các dung dịch chứa pyruvate, ion, phosphate và adenin được sử dụng để bảo quản

HC trong thời kỳ đông lạnh mà một số điều tra cho thấy nó có ảnh hưởng đến người nhận[39]

Trang 19

Mục đích lưu trữ HCĐL[37]

- Truyền máu tự thân cho những cuộc phẫu thuật đã biết trước

- Truyền máu tự thân có tiềm năng sử dụng trong tương lai

- Hợp đồng bảo hiểm cần sử dụng máu của người khác

- Nhóm máu O Rh D(-) hoặc O Rh D(+) túi máu bị trì hoãn cấp phát được giữ

ĐL chờ kiểm tra lại sau 6 tháng, nếu xét nghiệm lại người cho âm tính thì túi máu được sử dụng

- Lưu trữ những nhóm máu hiếm

- Những bệnh nhân có thiếu hụt IgA

Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu tiền đề của nhóm nghiên cứu đã được đăng tại tạp chí Y Học Việt Nam tập 331 số 2 năm 2007

Đề tài nghiên cứu đông lạnh hồng cầu với tổng số đơn vị máu đông lạnh là

46 túi máu, bằng dung dịch Glycerol nồng độ 40%, kỹ thuật được thực hiện bằng phương pháp thủ công với máy ly tâm túi máu thông thường Phương pháp này không thể sử dụng khi cần số lượng máu nhiều do không có đủ trang thiết bị cho cùng một thời điểm

Mặt còn tồn tại trong nghiên cứu này: Do kỹ thuật làm bằng phương pháp thủ công nên thời gian thực hiện quy trình đông lạnh hoặc giải đông và rửa hơn 3 -

4 giờ Chất lượng của các sản phẩm không đều, biên độ dao động rộng do kỹ thuật chưa được chuẩn hóa.Thực hiện trên một số nhóm máu thông thường, thời gian lưu trữ trung bình là 146 ngày Sau thời gian giải đông được cung cấp truyền ngay cho bệnh nhân trong vòng 24 giờ

Với các mặt tồn tại ở trên nhóm nghiên cứu hướng tới kỹ thuật đông lạnh và giải đông bằng máy Haemonetics sẽ đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuật cũng như đáp ứng thực hiện hàng loạt ca do đó đáp ứng việc đông lạnh cũng như giải đông kịp thời cung cấp máu cho điều trị bệnh Thời gian lưu trữ sau khi giải đông, rửa được lưu trữ trong 24 giờ, và có thể lưu trữ trong vòng 3 ngày ở nhiệt độ 40C Quy trình kỹ thuật kiểm soát tốt, và đặc biệt việc sử dụng có thể áp dụng ở những nơi xa

Trang 20

không có trang thiết bị của Ngân hàng máu, như biên giới, hải đảo, tàu bè ra khơi

xa, và thực hiện cho an ninh quốc phòng

Đông lạnh hồng cầu (ĐLHC) lưu trữ lâu dài các đơn vị máu là giải pháp tốt cho truyền máu hiện đại và hỗ trợ cho công cuộc phát triển của đất nước và góp phần trong công tác bảo vệ an ninh quốc phòng của tổ quốc

Trang 21

CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Ngoài ra nhóm nghiên cứu cũng sẽ đưa vào tiêu chuẩn chọn mẫu nhóm máu Rh

có phenotype R2R2 tần xuất gặp ở người Việt Nam là 2,53% Nhóm máu Duffy có phenotype Fy (a-b+) tần xuất gặp ở người Việt Nam là 0,65%

Thể tích túi máu: 250 ml, 350 ml, 450 ml ± 10 ml

Các xét nghiệm sàng lọc virus, vi trùng: HBsAg, anti IgM HBc, anti HCV, anti HIV1,2, anti HTLV1, Sốt rét, Giang mai đều phải âm tính

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

Máu không đáp ứng được các tiêu chuẩn nhóm máu trên

Một trong những kết quả sàng lọc virus, vi trùng, ký sinh trùng dương tính

- Chọn máu để đông lạnh:

Xác định nhóm máu A, B, O, AB bằng phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu Xác định nhóm máu Rh D, Rh phenotype bằng hệ thống panel hồng cầu của hãng CSL Úc

Điều chế hồng cầu lắng để đông lạnh: Dùng túi nhựa có chất chống đông CPDA1, thể tích máu lấy 250 ml, 350 ml hoặc 450 ml Sát trùng vùng tĩnh mạch cánh

Trang 22

tay, nhẹ nhàng chích tĩnh mạch, dòng máu chảy nhanh, thời gian lấy máu không quá

10 phút Quay ly tâm túi máu tốc độ: 3000 vòng/ phút trong 4 phút ở 220C (để ở chế

độ tự động không dừng đột ngột) Lấy túi máu ra khỏi máy ly tâm, dùng dụng cụ ép huyết tương để ép huyết tương sang túi khác để có được Hct 75 ± 5% Bảo quản ở tủ lạnh chuyên dùng 40C chờ kết quả sàng lọc để đông lạnh Kiểm tra chất lượng túi máu trước đông lạnh

Kỹ thuật đông lạnh: Túi máu chuẩn bị đông lạnh được lấy ra khỏi tủ lạnh của Ngân

hàng máu, làm ấm ở nhiệt độ370C/10 phút, lau khô và để yên túi máu trong 5 phút, Glycerol để ở nhiệt độ phòng 10 phút Dùng máy đo nhiệt độ chuyên dụng đo nhiệt độ túi máu ở 220

C, sau đó túi máu sẽ được nối với chai dung dịch Glycerol 500 ml trong

đó 100 ml DD Glycerol chứa 57 g Glycerin, 1,6 g Sodium lactate, 30 mg Potassium chloride pha với 57,7 mg Monohydrate và 125,2 mg Anhydrous, pH 6,8

Phần kiểm soát số lượng tốc độ Glycerol đưa vào túi máu phụ thuộc vào cân nặng túi máu và được kiểm soát bằng máy ACP 215

Bảng 2.1 Lượng dung dịch Glycerol vào túi máu với sự tính toán như sau

Cân thực tế đơn vị

HCL (gr)

Thêm Glycerol lần 1 (ml)

Thêm Glycerol lần 2

Thêm Glycerol lần 3

Tổng số Glycerol thêm

Loại bớt dung dịch Glycerol

Quay ly tâm túi máu có Glycerol ở tốc độ 2000 vòng/phút trong 10 phút ở nhiệt

độ 220C, ép phần Glycerol ở phía trên sang túi khác xác định túi chứa hồng cầu có Hct

60 ± 5 %, cần kiểm tra chất lượng túi máu trước khi cho vào đông lạnh

Hoàn thiện dán nhãn và tất cả các thông tin cần thiết lên túi máu, cho vào hộp bảo vệ cùng các mẫu xét nghiệm (nếu cần)

Đông lạnh

Cho túi máu đã được loại bỏ bớt Glycerol vào tủ lạnh nhiệt độ đông lạnh

-800C (-650C đến -900C) Thời gian lưu trữ có thể 10 năm Kiểm tra bảng theo dõi nhiệt

độ trong suốt thời gian dự trữ

Ngày đăng: 07/02/2015, 15:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Bé (1998), Lâm sàng huyết học. Nhà xuất bản y học tr 324-327 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm sàng huyết học
Tác giả: Trần Văn Bé
Nhà XB: Nhà xuất bản y học tr 324-327
Năm: 1998
2. Trần Văn Bé (2002), Cẩm nang điều trị bệnh lý về máu. Nhà xuất bản y học tr 229 -231 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang điều trị bệnh lý về máu
Tác giả: Trần Văn Bé
Nhà XB: Nhà xuất bản y học tr 229 -231
Năm: 2002
3. Trần Văn Bé (2003), Thực hành huyết học-truyền máu, Nhà xuất bản Y Học TP. Hồ Chí Minh tr 216-222 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành huyết học-truyền máu
Tác giả: Trần Văn Bé
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2003
4. Trần Văn Bé (2003), Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng trong truyền máu – huyết học, Nhà xuất bản Y Học TP. Hồ Chí Minh tr 50-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng trong truyền máu – huyết học
Tác giả: Trần Văn Bé
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học TP. Hồ Chí Minh tr 50-60
Năm: 2003
5. Trương Thị Kim Dung, Nguyễn Tấn Bỉnh, tạp chí Y Học Việt Nam tập 331 số 2 năm 2007. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng DD Glycerol nồng độ cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Thị Kim Dung, Nguyễn Tấn Bỉnh, tạp chí Y Học Việt Nam tập 331 số 2 năm 2007
6. Bộ môn Huyết học-Truyền máu trường Đại học Y Hà nội (2004), Bài giảng Huyết học-Truyền máu, Nhà xuất bản y học tr. 68-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giảng Huyết học-Truyền máu
Tác giả: Bộ môn Huyết học-Truyền máu trường Đại học Y Hà nội
Nhà XB: Nhà xuất bản y học tr. 68-74
Năm: 2004
7. Bửu Mật (1989), Hai trường hợp tai biến miễn dịch do dị miễn dịch chống hồng cầu ngoài hệ ABO. Lƣợc yếu công trình nghiên cứu khoa học 1985- 1989 tr 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai trường hợp tai biến miễn dịch do dị miễn dịch chống hồng cầu ngoài hệ ABO
Tác giả: Bửu Mật
Năm: 1989
8. Trần Thị Quế Hương (2002), Đánh giá hiệu quả truyền hồng cầu cùng phenotype trên bệnh nhân thalassemie. Luận văn chuyên khoa II TP Hồ Chí Minh 2002 tr 71-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả truyền hồng cầu cùng phenotype trên bệnh nhân thalassemie
Tác giả: Trần Thị Quế Hương
Năm: 2002
9. Nguyễn Thị Thanh Mai (2004), Kết quả xác định một số nhóm kháng nguyên hồng cầu tại khoa TM-HH bệnh viện nhi TW, Tạp chí Y học thực hành số 497 tr. 1953-1959 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xác định một số nhóm kháng nguyên hồng cầu tại khoa TM-HH bệnh viện nhi TW
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Mai
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2004
10. Đỗ Trung Phấn (2012), Truyền máu hiện đại cập nhật và ứng dụng điều trị , Nhà Xuất Bản Giáo dục Việt Nam tr 118-119, tr 473-502.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyền máu hiện đại cập nhật và ứng dụng điều trị
Tác giả: Đỗ Trung Phấn
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo dục Việt Nam tr 118-119
Năm: 2012
12. Al EJ, Visser SC, Prins HK (1991), A flow cytometric White cell subpopulations in filtered red cell. Transfusion. 31(9) pp 835–842 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A flow cytometric White cell subpopulations in filtered red cell
Tác giả: Al EJ, Visser SC, Prins HK
Năm: 1991
13. Aubuchon JP, Pickard CA, Herschel LH, (2000), In vivo recovery of red blood cells virally inactivated by InactineTM and stored for 28 days. Blood 96 pp 818a Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vivo recovery of red blood cells virally inactivated by InactineTM and stored for 28 days
Tác giả: Aubuchon JP, Pickard CA, Herschel LH
Năm: 2000
14. Charles CM. Lelkens, Femke Noorman, Jack G. Koning, (2003), Stability after thawing of RBCs frozen with the high–and low–Glycerol method.Transfusion 43 pp 157- 164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stability after thawing of RBCs frozen with the high–and low–Glycerol method
Tác giả: Charles CM. Lelkens, Femke Noorman, Jack G. Koning
Năm: 2003
15. Chaplin H Jr. (1985), The proper use of previously frozen blood. Annu RevMed; 59: pp 1118-11120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The proper use of previously frozen blood
Tác giả: Chaplin H Jr
Năm: 1985
17. Council of Europe Publishing (2005), Guide to the preparation use and quality assurance of blood component 11 th Edition p 113-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guide to the preparation use and quality assurance of blood component 11 th Edition
Nhà XB: Council of Europe Publishing
Năm: 2005
18. Crowley JP, Valeri CR. (1974), The purification of red cells of transfusion by freeze presevation and washing.II. The residual leukocytes, platelets, and plasma in washed, freeze-preserved red cells. Transfusion; 14: pp196-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The purification of red cells of transfusion by freeze presevation and washing.II. The residual leukocytes, platelets, and plasma in washed, freeze-preserved red cells
Tác giả: Crowley JP, Valeri CR
Năm: 1974
20. Denise M. Harmening (1994), Modern blood banking and transfusion pratices, 3 th Edition. pp 7-11, 124-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern blood banking and transfusion pratices
Tác giả: Denise M. Harmening
Năm: 1994
21. Farrugia A, N Shea, S Knowles, (1993), Cryopreservation of red blood cells: effect of freezing on red cells and residual lymphocyte immunogenicity.Journal of Clinical Pathology 1993 August; 46(8): pp 742 -745 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cryopreservation of red blood cells: effect of freezing on red cells and residual lymphocyte immunogenicity
Tác giả: A Farrugia, N Shea, S Knowles
Nhà XB: Journal of Clinical Pathology
Năm: 1993
22. Hillyer CD, Silberstein LE, Ness PM, Anderson KC, (2003), Blood banking and Transfusion Medicine. Basic Principles &amp; Practice p21-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood banking and Transfusion Medicine. Basic Principles & Practice
Tác giả: Hillyer CD, Silberstein LE, Ness PM, Anderson KC
Năm: 2003
23. Hogman CF. (1986), Additive system approach in blood transfusion birth of the SAG and Sagman system. Vox Sang 51:pp 337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Additive system approach in blood transfusion birth of the SAG and Sagman system
Tác giả: Hogman CF
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG QUYẾT TOÁN - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
BẢNG QUYẾT TOÁN (Trang 7)
Bảng 2.1. Lƣợng dung dịch Glycerol vào túi máu với sự tính toán nhƣ sau - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 2.1. Lƣợng dung dịch Glycerol vào túi máu với sự tính toán nhƣ sau (Trang 22)
Bảng 3.1. Nhóm máu HC đông lạnh - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.1. Nhóm máu HC đông lạnh (Trang 24)
Bảng 3.2. Phenotype của hệ Rh và hệ nhóm máu ABO - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.2. Phenotype của hệ Rh và hệ nhóm máu ABO (Trang 25)
Bảng 3.5. Thời gian đông lạnh - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.5. Thời gian đông lạnh (Trang 26)
Bảng 3.8. So sánh các tham số trước đông lạnh sau giải đông, sau rửa của túi HCL - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.8. So sánh các tham số trước đông lạnh sau giải đông, sau rửa của túi HCL (Trang 27)
Bảng 3.7. Tham số Hb từ túi HCL ban đầu và sau rửa - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.7. Tham số Hb từ túi HCL ban đầu và sau rửa (Trang 27)
Bảng 3.9. Chất lƣợng túi HCLĐL cấp phát - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.9. Chất lƣợng túi HCLĐL cấp phát (Trang 28)
Bảng 3.10. Thời gian lưu trữ hồng cầu - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.10. Thời gian lưu trữ hồng cầu (Trang 32)
Bảng 3.12. So sánh với nghiên cứu của Mark A. Popovsky thực hiện trên máy tự động - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.12. So sánh với nghiên cứu của Mark A. Popovsky thực hiện trên máy tự động (Trang 33)
Bảng 3.13. So sánh với nghiên cứu trước đây của cùng nhóm tác giả - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.13. So sánh với nghiên cứu trước đây của cùng nhóm tác giả (Trang 34)
Bảng 3.14. So sánh với máu dự trữ ở 4 0 C trong 35 ngày [11] - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.14. So sánh với máu dự trữ ở 4 0 C trong 35 ngày [11] (Trang 34)
Bảng 3.15. So sánh với tiêu chuẩn chất lƣợng của Châu Âu [17] - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.15. So sánh với tiêu chuẩn chất lƣợng của Châu Âu [17] (Trang 35)
Bảng 3.16. Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm HCLĐL cấp phát - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.16. Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm HCLĐL cấp phát (Trang 36)
Bảng 3.18. Đơn vị sử dụng HCLĐL - Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật đông lạnh hồng cầu bằng dung dịch glycerol nồng độ cao và đánh giá hiệu quả điều trị
Bảng 3.18. Đơn vị sử dụng HCLĐL (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w