- Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân.. - Kĩ năng: HS biế
Trang 1- Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của giác lồi.
- Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biếtvận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản
- Thái độ: Suy luận ra được tổng bốn góc ngoài của tứ giác bằng 360o
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ vẽ hình sẳn (H1, H5 sgk)
- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1.Ổn định:sĩ số, biên chế môn học
2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Giới thiệu tổng quát kiến thức HH 8, chương I
3 Nội dung bài mới:
Hđ1: Hình thành định nghĩa
- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi hình
trên đều gồm 4 đoạn thẳng AB,
BA, CD, DA Hình nào có hai
đoạn thẳng cùng thuộc một
đường thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được gọi
là tứ giác, hình 2 không được
gọi là tứ giác Vậy theo em, thế
nào là tứ giác ?
- GV chốt lại (định nghĩa như
SGK) và ghi bảng
- GV giải thích rõ nội dung định
nghĩa bốn đoạn thẳng liên tiếp,
và CD cùng nằm trên một đoạnthẳng)
trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1 đường thẳng
Tứ giác ABCD (hay ADCB,BCDA, …)
C và D, D và A
* Đỉnh đối nhau: B và D, A
và Db) Đường chéo: BD, AC
Năm học 2012-2013
Trang 2B
M P
N Q
A
B
M P
N Q
c) Cạnh kề: AB và BC, BC và CD,CD và DA, DA và ABd) Góc: A, B, C, D
Góc đối nhau: A và C, B và De) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q
Hđ 2:tổng số đo các góc.
- Vẽ tứ giác ABCD : Không
tính (đo) số đo mỗi góc, hãy
tính xem tổng số đo bốn góc của
tứ giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo
Đại diện nhóm nêu bài làm củanhóm mình
- HS tính nhẩm số đo góc x a) x=500 (hình 5)
b) x=900
c) x=1150
d) x=750
a) x=1000 (hình 6)a) x=360
2 Tồng các góc của một tứ giác
1 2
21A B
Định lí : (Sgk) - Bài 1 trang 66 Sgk
H5a) x=500 ; H5b) x=900
H5c) x=1150; H5d) x=750
H6a) x=1000 ; H6a) x=360
4 Củng cố: Định nghĩa tứ giác.các khái niệm tứ giác, cách đọc tên
5 Hướng dẫn HS tự học làm bài tập soạn bài mới ở nhà:
- Học thuộc bài: Nắm sự khác nhau giữa tứ giác và tứ giác lồi
Trang 3
Ngày soạn:17/8/2012
Tiết:2 Tuần:1
§2 HÌNH THANG I/ MỤC TIÊU :
- Kiến thức:hình thang, hình thang vuông
- Kĩ năng: +HS nắm được định nghiã hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
+ HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông; tính số đo các góc của hình thang, hìnhthang vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
+ Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau và ở các dạng đặcbiệt (hai cạnh song song, hai đáy bằng nhau)
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, hình 6b, hình15), phấn màu
- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đlí về tổng các góc cuả một tứ giác? Áp dụng tính x trên hình 6b
3 Nội dung bài mới:
Hđ : đ/n hình thang
- hãy tính: µA D+ =µ ? Hai cạnh
đối AB và CD có gì đặc biệt?
- Ta gọi tứ giác này là hình
thang Vậy hình thang là tứ
giác như thế nào?
- GV nêu lại định nghiã hình
thang và tên gọi các cạnh
- HS nêu định nghĩa hình thang
- HS nhắc lại, vẽ hình và ghi vào vở
Nói: ABCD là hình thang
vuông Vậy thế nào là hình
Trang 4- Gọi HS trả lời tại chỗ từng
4 Củng cố: Các kiến về hình thang và hình thang vuông
5 Hướng dẫn HS tự học soạn bài mới làm bài tập ở nhà:
- Học thuộc bài
- Hướng dẫn bài tập 6 ;8 SGK
- Về nhà làm BT
- Chuẩn bị : thước có chia khoảng, thước đo góc, xem trước §3
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 24/8/2012
Tân Phong, ngày…tháng 8 năm 2012
Tổ trưởng Phan Thị Út
Trang 5- Kiến thức: định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân
- Thái độ: tính thực tế của hình học
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụH24;
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài của: 1- Định nghĩa hình thang (nêu rõ các yếu tố của nó)
2- Cho ABCD là hình thang (đáy là AB và CD) Tính x và y 3/ Nội dung bài mới:
HĐ1:Hình thành định nghĩa
- Có nhận xét gì về hình thang
trên (trong đề ktra)?
- Một hình thang như vậy gọi là
hình thang cân Vậy hình thang
cân là hình như thế nào?
- HS suy nghĩ, phát biểu …
- HS phát biểu lại định nghĩa
- HS suy nghĩ và trả lời tạichỗ
- HS khác nhận xét Tương tự cho câu b, c Quan sát, nghe giảng -HS nêu nhận xét: hình thang cân có hai góc đối bù nhau
BC không song song, kéo dài cho
chúng cắt nhau tại O các ∆ODC
và OAB là tam giác gì?
- Trường hợp AD//BC ?
- GV: hthang có hai cạnh bên
song song thì hai cạnh bên bằng
nhau Ngược lại, hình thang có
- Mỗi HS tự đo và nhận xét
- HS nêu định lí
- HS suy nghĩ, tìm cách c/minh
- HS vẽ hình, ghi GT-KL
- HS nghe gợi ý
- Một HS lên bảng chứng minh
Năm học 2012-2013
Trang 6hai cạnh bên bằng nhau có phải
là hình thang cân không?
- Treo hình 27 và nêu chú ý (sgk) - HS ghi chú ý vào vở
- Theo định lí 1, hình thang cân
ABCD có hai đoạn thẳng nào
bằng nhau ?
- Đo và dự đoán như thế nào về
hai đường chéo AC và BD?
- Ta phải cminh định lí sau
- Vẽ hai đường chéo, ghi
GT-KL?
- Em nào có thể chứng minh ?
- GV chốt lại và ghi bảng
- HS trả lời (ABCD là hình thang cân, theo định lí 1 ta có
AD = BC)
- HS đo trực tiếp 2 đoạn AC,
BD và nêu dự đoán … (AC = BD)
- HS vẽ hình và ghi GT-KL
- HS trình bày miệng tại chỗ
- Một HS lên bảng chứng minh
- HS ghi vào vở
b) Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau
HĐ3: DHNB hình thang cân
- GV cho HS làm ?3
- Làm thế nào để vẽ được 2 điểm
A, B thuộc m sao cho ABCD là
hình thang có hai đường chéo AC
- HS đọc yêu cầu của ?3
- Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:
+ Vẽ hai điểm A, B + Đo hai góc C và D + Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD
(Một HS lên bảng, còn lại làmviệc tại chỗ)
- HS nhắc lại và ghi bài
đáy bằng nhau là hthang cân
2 Hình thang có hai đường
chéo bằng nhau là hthang
cân
4 Củng cố:
Nêu lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
5 Hướng dẫn HS tự học, soạn bài mới, làm bài tập ở nhà:
Học và ghi nhớ tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Chuẩn bị BT18 (SGK 75)
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:24/8/2012
Trang 70 50
E D
C B
- Thái độ: yêu thích học hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập
- HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định : Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
3/ Dạy bài mới:
HĐ1: C.minh hình thang cân
- Cho HS sửa bài 15 (SGK75)
- HS nêu ý kiến nhận xét, góp ý bài làm trên bảng
- HS sửa bài vào vở
- HS nhắc lại cách chứng minh hình thang cân
- HS nêu cách vẽ hình thang cân
từ một tam giác cân
Bài 15 trang 75 Sgk
Giảia) A Dˆ = ˆ = (180o-Â) :2
thang cân như thế nào?
- Với điều kiện ACD = BDCˆ ˆ , ta
có thể chứng minh được gì?
=>
- HS đọc đề bài, vẽ hình và tóm tắt Gt-Kl
- Hình thang ABCD có AC=BD hoặc hai góc kề cạnh đáy bằng nhau
Từ điều kiện ACD = BDCˆ ˆ , ta có thể chứng minh AC=BD
- Thực hiện theo yêu cầu GV
Ta có: AB// CD (gt)
Năm học 2012-2013
Trang 8B A
- Gọi 1 HS giải; HS khác làm
vào nháp
- Cho HS nhận xét ở bảng
- GV hoàn chỉnh bài cho HS
- Sửa bài vào vở Nên: OAB = OCDˆ ˆ ( so le trong)
OBA = ODC ˆ ˆ ( so le trong)
Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1) Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
OC = OD (2)
Từ (1) và (2) ⇒ AC = BD
HĐ3: Chứng minh định lí
3(dhnb2)
- Đọc đề vẽ hình theo yêu cầu
bài toán
- Viết GT, KL
- Nêu những cách chứng minh
cân mà em biết?
- Hãy c.minhBDE là tam
giác cân theo 2 cạnh bằng
nhau
- Nêu các cách để chứng minh
hai tam giác bằng nhau?
- Hãy chứng minh theo trường
hợp c-g-c?
- Để chứng minh ABCD là
hình thang cân ta chứng minh
thêm điều gì?
- GV chốt lại bài giải đúng
- Đọc đề vẽ hình
GT ABCD là h.thang(AB//CD)
AB = CD; BE // AC a) BDE là tam giác cân
KL b) ACD = BDC c) ABCD là hình thang cân
- Suy nghỉ trả lời
- Một HS lên bảng chứng minh
- Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
- Một HS lên bảng chứng minh
- Trả lời; chứng minh hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau, lên bảng chứng minh
Bài 17 trang 75 Sgk
a) BDE là tam giác cân
Ta có ABCD là hình thang(AB//CD) Nên ABCE là hình thang (AB//CE)
Mà AC//BE (gt)
Do đó:BE = AC Mặt khác: AC = BD (gt) Suy ra BE = BD
Hay BDE là tam giác cân tại B
b) Xét ACD và BDC có
AC = BD (gt)
ACD BDC= ( cùng bằng Ê)
DC là cạnh chung Vậy ACD=BDC(c-g-c) c) Ta có:
ABCD là hình thang(AB//CD) (gt)
Mà ACD = BDC (cmt) Nên ·ADC BCD=·
Do đó ABCD là hình thang cân
4 Củng cố: trong các bài tập đã giải
5 Hướng dẫn HS tự học, soạn bài mới, làm bài tập ở nhà:
Xem lại các bài tập đã làm, xem bài mới
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 25/08/2011
Tân Phong, ngày…tháng 8 năm 2012
Tổ trưởng Phan Thị Út
Trang 9Tiết 5 tuần 3
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC, CỦA HÌNH THANG
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác
- Kĩ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài cácđoạn thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
- Thái độ: HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Các bảng phụ H 41, thước thẳng, êke, thước đo góc
- HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, dụng cụ học tập.
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định : Sĩ số, vệ sinh
2/ Kiểm ra bài cũ:
Nêu tính chất h́ình thang có hai cạnh bên song song và h́ình thang có hai cạnh đáy bằng nhau?
3/ Dạy bài mới:
Tiết 1:ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
HĐ1: phát hiện kiến thức mới.
F
E D
A
GT ∆ABC AD = DB, DE//BC
KL AE =EC Chứng minh (xem sgk)
Vị trí điểm D và E trên hình
vẽ?
- Ta nói rằng đoạn thẳng DE là
đường trung bình của tam giác
ABC Vậy em nào có thể định
nghĩa đường trung bình của
tam giác ?
- Trong một ∆ có mấy
đtrbình?
- HS nêu nhận xét: D và E là trung điểm của AB và AC
- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của tam giác
HS khác nhắc lại Ghi bài vào vở
Trang 10- Gọi vài HS cho biết kết quả
D E F
B C
Gt ABC ;AD=DB;AE = EC
KL DE//BC; DE = ½ BCChứng minh : (xem sgk)
cột nội dung) cho HS nắm
- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt
8cm 10cm
K I
- Xem tiếp bài mới
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
=> BC = 2DE=
2.50=100 m
Trang 11- Thái độ: tính thực tế của hình học
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phu H40; thước thẳng
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định : Sỉ số
2/ Kiểm ra bài cũ:
Định nghĩa đường trung bình của tam giác
Tính chất đường trung bình của tam giác
Áp dụng tính AB trên hình vẽ
3/ Dạy bài mới:
Tiết 2: ĐƯỜNG TRUNG B̀NH CỦA H̀NH THANG
HĐ1: ĐTB của h́nh thang
- Nêu ?4 và yêu cầu HS thực
hiện
- Hãy đo độ dài các đoạn thẳng
BF, CF rồi cho biết vị trí của
điểm F trên BC
- GV chốt lại và nêu định lí 3
- HS nhắc lại và tóm tắt GT-KL
- Gợi ý chứng minh :vẽ đường
chéo AC cắt EF tại I, I có là trung
điểm của AC không? Vì sao?
Tương tự với điểm F?
- HS thực hiện ?4 theo yêu cầu của GV
- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểm của BC
- Lặp lại định lí, vẽ hình và ghi GT-KL
- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại
I rồi áp dụng định lí 1 về đtb của ∆ trong ∆ADC và
∆ABC
2 Đường trung bình của hình
thang a/ Định lí 3: (sgk trg 78)
- EF là đường trung bình của
hthang ABCD vậy hãy phát biểu
đnghĩa đtb của hình thang?
B A
O
Trang 12x 32m
24m
H E
D
C B
A
- Yêu cầu HS nhắc lại định lí 2 về
đường trung bình của tam giác
- Dự đoán tính chất đtb của
hthang? Hãy thử bằng đo đạc?
- Có thể kết luận được gì?
- Cho vài HS phát biểu nhắc lại
- Cho HS vẽ hình và ghi GT-KL
Gợi ý cm: để cm EF//CD, ta tạo
ra 1 tam giác có EF là trung điểm
của 2 cạnh và DC nằm trên cạnh
kia đó là ∆ADK …
- GV chốt lại và trình bày chứng
minh như sgk
- Cho HS tìm x trong ?5hình 40
sgk
- Nêu dự đoán – tiến hành
vẽ, đo đạc thử nghiệm
- Rút ra kết luận, phát biểu thành định lí
- HS vẽ hình và ghi Gt-Kl
- HS trao đổi theo nhóm nhỏ sau đó đứng tại chỗ trình bày phương án của mình
- HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở
- HS tìm x trong hình(x=40m)
1 1 2
D
C
K
GT hthang ABCD (AB//CD)
AE = EB ; BF = FC
KL EF //AB ; EF //CD
EF =
2
CD
AB+
Chứng minh (sgk)
?5
x = 40 m
4/ Củng cố: - Nắm vững định nghĩa về đường trung bình của hình thang; nắm vững nội dung định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang - Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang 5/ Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc các đ̣inh lí - Chuẩn ḅị bài tập phần luyện tập
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn 08/9/2012
Tân Phong, ngày … tháng… năm 2011
Tổ trưởng Phan Thị Út
Trang 13x 5dm
Q K
P
I
N M
Tiết 7 tuần 4
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của tam giác, của hìnhthang để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó
- Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân tích chứngminh các bài toán
II/ CHUẨN BỊ : :
- GV : Bảng phụ H44, compa, thước thẳng có chia khoảng
- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
III/ CC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định : Sỉ số, vệ sinh
2 Kiểm ra bài cũ: 1- Phát biểu đnghĩa về đtb của tam giác, của hthang
2- Phát biểu đlí về tính chất của đtb tam giác, đtb hthang
3- Tính x trên hình vẽ sau:
3 Nội dung luyện tập:
- GV nói nhanh lại cách
làm như lời giải …
- Tự sửa sai vào vở
Bài tập 25 trang 80 Sgk
C D
GT ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)
Mà AB // CD (3)Từ(1)(2)(3)=>EK//CD,KF//CD
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :
Năm học 2012-2013
Trang 14Gợi ý cho HS phân tích:
a)EF là đtb hthang ABCD
- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
a) EF là đtb của hthang ABCDnên EF//AB//CD
EI = ½ AB = 3cm
KF = ½ AB = 3cmIK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm
GT h.thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; BF = FC
EF cắt BD ở I, cắt AC ở K
AB = 6cm; CD = 10cm
KL AK = KC ; BI = ID Tính EI, KF, IK
4 Củng cố:
Các bài tập đã giải
5 Hướng dẫn HS tự học, soạn bài mới, làm bài tập ở nhà:
- Bài 27 trang 80 Sgk
a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC
b) sử dụng bất đẳng thức tam giác ∆EFK)
- Chuẩn bị thước và com pa cho tiết học tới và xem bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 15- HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với đoạn thẳng chotrước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng
- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
II CHUẨN BỊ :
GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước
HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định: sĩ số, vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho đoạn thẳng AB, hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB
3 Nội dung bài mới:
- Nêu ?1 (bảng phụ có bài toán
kèm hình vẽ 50 – sgk)
- Yêu cầu HS thực hành
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua đường thẳng d, A
là điểm đx với A’ qua d =>
Hai điểm A và A’ là hai điểm
đối xứng với nhau qua đường
thẳng d Vậy thế nào là hai
điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
- HS thực hành ?1 :
- Một HS lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào giấy
- HS nghe, hiểu
- HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nau qua đường thẳng d
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng :
a) Định nghĩa : (Sgk)
d H A
A'
B
b) Qui ước : (Sgk)
- Hai hình H và H’ khi nào thì
được gọi là hai hình đối xứng
nhau qua đường thẳng d?
- Nêu bài toán ?2 kèm hình vẽ
51 cho HS thực hành
B
A
d
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi
điểm C∈ AB đều ∈ A’B’và
ngược lại… Ta nói AB và
A’B’ là hai đoạn thẳng đối
xứng nhau qua d Tổng quát,
thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d 4) HS ghi bài
4) HS quan sát, suy ngĩ và trả lời:
d gọi là trục đối xứng
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau.
Năm học 2012-2013
Trang 16đxứng nhau qua d? giải thích?
+ ABC và A’B’C’
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài
toán và hình vẽ của ?3 cho HS
thực hiện
? Hình đx với cạnh AB là hình
nào? Đối xứng với cạnh AC là
hình nào? Đối xứng với cạnh
- Ghi đề bài và vẽ hình vào vở
- Trả lời: đối xứng với AB là AC;
đối xứng với AC là AB, đối xứng với BC là chính nó …
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
- HS quan sát hình, suy nghĩ và trả lời
- HS nhắc lại định lí
3 Hình có trục đối xứng:
a) Định nghiã : (Sgk)
Đường thẳng AH là trục đối xứng của ∆ABC A
B H C
b) Định lí : (Sgk)
A H B
D K CĐường thẳng HK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD
Ngày soạn: 13/09/2012
Tiết 09 tuần 5
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết hình có trục đối xứng trong thực tế
- Vận dụng tính đối xứng trục để vẽ, gấp hình …
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Compa, thước thẳng, thước đo góc.
Tân Phong, ngày…tháng năm 2012
Tổ trưởng Phan Thị Út
Trang 17- Thực hiện giải câu a
- Gọi HS nhận xét
- HS : Học và làm bài ở nhà, vở ghi, Sgk, dụng cụ HS
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định : Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu định nghĩa hai điểm và hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng nêu 3 chữ cái có trục đối xứng
3 Nội dung luyện tập:
HĐ1: tính chất đối xứng
- Yêu cầu học sinh đọc và vẽ
hình theo yc bài tóan
OA = OC (2)
Từ (1)(2) suy ra OB=OCb) Ta có AOB là tam giác cân
vì
OB = OANên Ox là tia phân giác củaAOBˆ
- Trong BEC thì CB như thế
nào với CE+EB ?
- Từ (1)(2)(3) ta có điều gì ?
- Cho HS lên bảng trình bày lại
b) Vì AE+EB > BC suy ra?
- Nên con đường ngắn nhất mà
tú phải đi là ?
- Gọi HS nhận xét
- GV hoàn chỉnh
- HS lên bảng vẽ hình, nêu KL
D
d A
Từ (1)(2)(3) ta cóAD+DB < AE+EBb) Vì AE+EB > BC suy raAE+EB > AD+DB
Nên con đường ngắn nhất mà tú
Năm học 2012-2013
2 O
x
y A C
B
Trang 18phải đi là đi theo ADB
Bài 40 trang 88 Sgk
- Treo bảng phụ ghi hình 61
- Cho HS nhận xét
- HS quan sát và trả lời a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng
- HS khác nhận xét
Bài 40 trang 88 Sgk
a) Có một trục đối xứngb) Có một trục đối xứngc) Không có trục đối xứngd) Có một trục đối xứng
đối xứng là : đường trung trực
của nó và đường thẳng chứa
đoạn thẳng ấy
- HS đọc đề và trả lờia) Đúng b) Đúngc) Đúng d) Sai
c) Một đường tròn có vô số trục đối xứng
d) Một đoạn thẳng chỉ có một trục đối xứng
4 Củng cố:
Các bài tập đã làm
5 Hướng dẫn HS tự học soạn bài mới làm bài tập ở nhà:
- Xem các bài tập đã làm
- Xem trước bài tiếp theo, so sánh hình bình hành có gì khác so với hình thang đã học
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 13/09/2011
- HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định : Sĩ số
2 Kiểm ra bài cũ:
Trang 191 - Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân
2 - Nêu các tính chất của hình thang, của hình thang cân
3 - Nêu cách chứng minh một tứ giác là một hình thang, hình thang cân
3 Nội dung bài mới :
- HS nhắc lại và ghi bài
các cạnh đối song song
Tứ giác ABCD AB//CD
phép đo, hãy nêu nhận xét về
góc, về cạnh, về đường chéo của
a) Hình bình hành ABCD có AD//BC ⇒ AD = BC, AB =
CD (tính chất cạnh bên hình thang)
b) ∆ABC = ∆CDA (c.c.c) ⇒ B Dˆ = ˆ
∆ADB = ∆CBD (c.c.c) ⇒ A Cˆ = ˆ
c) ∆AOB = ∆COD (g.c.g) ⇒ OA = OC ; OB = OD
- HS đọc lại định lí và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…
c) OA = OC ; OB = OD Chứng minh: (Sgk trang 91)
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết h.b.h
- Hãy nêu các mệnh đề đảo của
định lí về tính chất hbhành ?
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
3 Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:
a) Tứ giác có các cạnh đối song
Năm học 2012-2013
B A
Trang 20! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các
dấu hiệu nhận biết một tứ giác là
hình bình hành
- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ
giác ABCD có AB // CD,AB =
CD Em hãy chứng minh ABCD
=>BACˆ = ACDˆ
Nên : AB//CD
Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối ssong)
- HS khác nhận xét
- quan sát trên bảng phụ
- Thực hiện nhóm nhỏ theo yêu cầu của GV
song là hình bình hành
b) Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành c) Tứ giác có hai cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình
hành
d) Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
(Sgk trang 91)
?3 Trn bảng phụ
ABCD l hbh ( dhnb 2)
EFGH l hbh (dhnb 4) PSRQ l hbh (dhnb 5)
UVXY l hbh (dhnb 3)
4 Củng cố:
Giải bài tập 43 SGK 92: - ABCD , EFGH , MNPQ là hình bình hành
Giải bài tập 44 SGK 92:
5 Hướng dẫn HS tự học soạn bài mới làm bài tập ở nhà:
- Học thuộc tính chất và dấu hiệu nhận biết hbh
- Làm BT 45, 48 SGK93
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
- Lập luận lôgic
II/ CHUẨN BỊ :
F E
Từ (1)và(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dh3)
Tân Phong, ngày… tháng 09 năm 2012
Tổ trưởng
Phan Thị Út
Trang 21- GV : thước kẻ, phấn màu
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định :Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Nêu tính chất và dấu hiệu nhận biết hình bình hành
3/ Nội dung bài mới :
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
- Ta có mấy dấu hiệu chứng
minh 1 tứ giác là hình bình
hành ?
- GV:Để chứng minh AHCK là
hbh ta dựa vào dấu hiệu 3,
nghĩa là ta chứng minh điều gì?
- Vậy ta cần chọn cặp cạnh đối
nào để CM chúng vừa song
song vừa bằng nhau ?
- Chứng minh A,O,C thẳng hàng
- HS trả lời các dấu hiệu
- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
- AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là đường chéo;O là trung điểm của HK;O cũng là trung điểm của AC
Chứng minha) Xét AHD và CKB có
0
H = =K (vì H⊥BD,CK⊥BDAD=BC (ABCD là hbh )
ADH =KBC( vì AD//BC )Vậy AHD =CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
b) Ta có AC và HK gọi là đườngchéo ( vì AHCK là hình bình hành )
mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểm của AC
G F
E H
C D
Trang 22Dựa vào dấu hiệu hai cặp cạnh
đối vừa song song vừa bằng
nhau Ta chọn cặp cạnh đối
nào?
- Chú ý mỗi cạnh đối ta vừa
chọn là đường TB của tam
giác Sử dụng đường trung bình
của tam giác
- Nhắc nhở HS chưa tập trung
- Cho HS chia nhóm hoạt
động Thời gian làm bài 5’
- Gọi đại diện nhóm lên trình
- HS suy nghĩ cá nhân trướckhi chia 6 nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhân xét
Chú ý theo dỗi hướng dẫn, ghi nhớ cách giải
GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
Chứng minh
- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)
HE là đ.trung bình của
ABD
Do đó HE // BD; HE=1/2 BD (1)
Tương tự HE là đường trung bình của CBD
Do đó FG// BD; FG=1/2 BD (2)Nên: HE // FG (cùng // với BD)
HE = FG (cùng bằng ½ BD)
Vậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối s.song và bằng nhau)
4/ Củng cố;
Các BT đã làm
5/ Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập, soạn bài mới ở nhà:
- Học thuộc các kiến thức về hình bình hành
- Làm BT 45, xem trước bài 8
IV/ RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 20/09/2012
Tiết 12 tuần 6
§8 ĐỐI XỨNG TÂM I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
- HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
Trang 23- GV : Bảng phụ, thước
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1/ Ổn định : SĨ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
Cho hình vẽ có MD//AB và ME//AC
Chứng minh AEMDM l hình bình hành
3/ Bài mới:
HĐ1: Hai điểm đx qua một
điểm
- Cho HS làm ?1
- Nói: A’ là điểm đối xứng với
điểm A qua điểm O, A là điểm
đối xứng với A’ qua O => Hai
điểm A và A’ là hai điểm đối
xứng với nhau qua điểm O
- Vậy thế nào là hai điểm đối
A và A’ đối xứng với nhau qua O
- Hai điểm gọi là đối xứng nhau qua điểm O nếu O là trung điểm
của đoạn thẳng nối hai điểm đó
b) Qui ước : (SGK 93)
HĐ2: Hai hình đx qua một
điểm :
- Cho HS là ?2
- Vẽ điểm A’ đối xứng với A
qua O; điểm B’ đối xứng với B
qua O;Lấy điểm C thuộc đoạn
thẳng AB, vẽ điểm C’ đối xứng
với C qua O
- Dùng thước để kiểm nghiệm
rằng điểm C’ thuộc đoạn thẳng
A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau qua
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm
- HS ghi bài
- Đọc định nghĩa
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình gọi là đối
xứng với nhau qua điểm O nếu
mỗi điểm thuộc hình này đối
xứng với một điểm thuộc hình
kia qua điểm O và ngược lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
Năm học 2012-2013
O
O C
D
D
C M
B E A
C
C'
Trang 24của hình bình hành ABCD qua
- Cho HS xem lại hình 79 : hãy
tìm tâm đối xứng của hbh ? =>
…
- HS lên bảng vẽ
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình
có tâm đối xứng
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo
4/ Củng cố:
Ngày soạn : 28/09/2012
Tiết : 13 Tuần : 7
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
- Vận dụng kiến thức về tâm đối xứng để chứng minh hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua một điểm
- Rèn luyện kĩ năng chứng minh
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước kẻ, phấn màu
A' B
Trở lại bài toán kiểm tra bài cũ:
Cho I là trung điểm của ED Chứng minh điểm A đối xứng với điểm M qua điểm I
Trang 25- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ On định : Sỉ số
2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra dụng cụ học tập.
3/ Bài mới:
HĐ1:c.minh đối xứng tâm
- Gọi đọc đề và vẽ hình theo
theo yc bài toán,
- Gợi ý quan sát lại hình vẽ và
bài giải của bài tập 36 SGK 96
HĐ2:Rèn luyện kĩ năng
ch.minh.
- Cho HS đọc đề và phân tích
đề
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài hỏi điều gì ?
- Yêu cầu HS vẽ hình nêu
GT-KL
- Muốn chứng minh điểm E
đối xứng với điểm F qua B ta
phải chứng minh điều gì ?
- Ta dựa vào đâu để chứng
minh B là trung điểm của EF ?
- Do đâu ta có điều đó ?
- Gọi HS lên bảng trình bày lại
- Cho HS nhận xét bài làm của
- Do AE = AD AB//CD
- HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
Bài 52( SGK 96)
GT ABCD là hình bình hành AD=AE; CD=CM
KL Điểm E đối xứng với F quaB
Chứng minhBE//AC
BF//AC
M : AE = AD (gt)AB//CD (ABCD là hbh)
Bài 55 trang 96 SGK
Năm học 2012-2013
I DM
O C
>
y x
O N
A
Trang 26- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình
- HS suy nghĩ cá nhân trước khichia nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Vậy : NOC=MOA(g-c-g)Suy ra : OM=ON
Nên O là trung điểm của MN
Do đó M đ/ xứng với điểm N qua O
Ngày soạn : 28/09/2012
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định: Sĩ số
2/ Kiểm ra bài cũ:
- Nêu các dấu hiệu nhận biết hình thang cân
- Nêu các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành 3/ Bài mới:
Trang 27- HS suy nghĩ, phát biểu …
- Phát biểu nhắc lại, ghi vào vở
- Thực hiện ?1 + Một em chứng minh hình ht cn
+ một em chứng minh hbh
- HS rút ra nhận xét
Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông
A B
D C
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật
⇔ A B C Dˆ = = = = ˆ ˆ ˆ 900
Từ định nghĩa hình chữ
nhật ta suy ra hình chữ nhật
cũng là hình bình hành, cũng là một hình thang cân
HĐ2: tính chất hình chữ nhật
- Hình chữ nhật vừa là hình
thang cân, vừa là hình bình
hành Vậy em có thể cho biết
+ Các góc đối bằng nhau
+ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường …
- HS nhắc lại tính chất hình chữ nhật, ghi bài
2 Tính chất :
- Hình chữ nhật có tất cả tính chất của hình bình hành
và hình thang cân
Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết
hình CN
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu
các dấu hiệu nhận biết một tứ
- HS ghi nhận các dấu hiệu vào vở
HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
- HS ghi GT-KL của dấu hiệu 4
- Ln bảng chứng minh
Ta có ABCD là hình bình hành Nên AB//CD
A C B Dˆ = ˆ ˆ; = ˆ (1)
Ta có AB//CD, AC = BD (gt) NênABCD là hình thang cân
A B
D C
Trang 28D B
A
?
24 7
C
M
B A
đường chéo bằng nhau ⇒ hcn
HĐ4: Áp dụng vào tam giác
b)
- Đường trung tuyến ứng với cạnhhuyền bằng nửa cạnh huyền
I
E
C H
B A
Trang 29dấu hiệu nhận biết một tam giác vuông theo độ dài trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnhấy.
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hình học : Chứng minh một tứ giác là một hình chữ nhật
giác trên có 3 góc vuông
- Yêu cầu HS lên bảng thực
hiện
- Đọc đề và và lại hình
- Chú ý lắng nghe và lên bảng thực hiện
- Lập luận chỉ ra tứ giác trên có 3 góc vuông
- Đề bài cho ta điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
E A
C
B
D
H G F E
B A
x
15
13 10
H
B A
Trang 30- HS suy nghĩ cá nhân sau
ABC
=> EF // AC và EF = ½ ACTương tự : HG là đường trung bình củaADC
=> HG // AC và HG = ½ AC
Do đó : HG // EF và HG = EFNên : EFGH là hình bình hành (có 2 cạnh đối ssong và bg nhau)
4 Củng cố:
Các bài tập đã giải
5/ Hướng dẫn HS tự học, soạn bài mới, làm bài tập ở nhà:
- Xem lại các BT đã làm, đọc bài 10
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 31
K H
B A
h b a
K H
B A
h b a
- HS hiểu được các khái niệm: “Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng”, “khoảng cáchgiữa hai đường thẳng song song”, “các đường thẳng song song cách đều”; hiểu được tính chất củacác điểm cách đều một đường thẳng cho trước; nắm vững nội dung hai định lí về các đường thẳngsong song cách đều
- HS biết cách vẽ các đường thẳng song song cách đều theo một khoảng cách cho trước bằngcách phối hợp hai êke; vận dụng các định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minhcác đoạn thẳng bằng nhau
2/ Kiểm tra bài cũ:
Cho a//b Gọi A, B là 2 điểm bất kì thuộc a kẻ AH và BK cùng vuông góc với b
a) Chứng minh tứ giác ABKH là hình chữ nhật
b) Tính BK, biết AH = 2cm
3/ Nội dung bài mới :
- Từ bài toán trên hãy cho
biết : Nếu điểm A ∈ a có
khoảng cách đến b bằng h thì
khoảng cách từ điểm B ∈ a
đến b bằng ?
- Ta có thể rút ra nhận xét gì?
- Ta nói h là khoảng cách giữa
hai đường thẳng song song a
và b
- Ta có định nghĩa…
HS suy nghĩ trả lời: từ bài toán trên cho ta kết luận khoảng cách từ B đến a cũng bằng h
- Mọi điểm thuộc đường thẳng
a cách đường thẳng b một khoảng bằng h Mọi điểm thuộcđường thẳng b cũng cách đườngthẳng a một khoảng bằng h
AH // MK và AH = MK suy ra AMKH là hình bình hành Vậy
AM // b ⇒ M ∈ aChứng minh tương tự ta có M’∈
h
h h
(II) (I)
M'
A
H A'
H'
K K'
* Tính chất: (SGK trang101)
?3
Năm học 2012-2013
A' A
H' C H
B
Trang 32điểm nằm trên hai đường thẳng
a và a’ song song với b cách b
Trang 33- Củng cố các khái niệm khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, khoảng cách giữa haiđường thẳng song song, ôn lại các bài toán cơ bản về tập hợp điểm
- Làm quen bước đầu cách giải các bài toán về tìm tập hợp điểm có tính chất nào đó (bài toánquĩ tích) không yêu cầu chứng minh phần đảo
- Lập luận logic
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : thước, êke, compa, bảng phụ, phấn màu.
- HS : Ôn kiến thức ở §10, làm bài tập về nhà
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định :Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
1 Phát biểu định nghĩa về khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
2 Phát biểu về tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
3/ Nội dung bài mới:
Khi OC=AC thì C nằm trên
đường gì của đoạn OA?
Từ đó trả lời bài toán
- Vẽ hình
- Do OC là đường trung tuyến ứng cạnh huyền ứng cạnh huyền AB nên OC = ½
- GV hoàn chỉnh bài giải của
HS hoặc ghi lời giải tóm tắt
…
b) Hướng dẫn :
- Gọi P là trung điểm AB
HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT-KL
- O là trung điểm của AM
a) Ta có A D Eˆ = = = ˆ ˆ 90 0(gt)
Tứ giác ADME là hình chữ nhật (có 3 góc vuông)
Mà O là trung điểm của đường
O
Trang 34- Gọi HS lên bảng trình bày
- Cho HS tham gia nhận xét
- GV sửa sai cho các em hoặc
trình bày nhanh lời giải mẫu
các câu a, b, c ghi sẳn trên
bảng phụ
c) Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
- AH là đường vuông góc kẻ
từ A đến BC
- AM là đường xiên kẻ từ A đến BC
Do đó A, O, M thẳng hàng
b)
- OP // BM (OP là đtb Δ ABC )
- OQ// MC (OQ là đtb Δ ABC )
⇒ O thuộc đường trung bình PQ
- Khi M di chuyển thì O di chuyển trên đường trung bình PQ
Áp dụng tính chất của điểm cách đều một đường thẳng cho trước
- Xem lại bài hình bình hành để tiết sau học bài §11.Hình thoi
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 11/10/2012
Tiết :18 Tuần : 9
§11 HÌNH THOI I/ MỤC TIÊU :
- Định nghĩa, tính chất của hình thoi, hai tính chất đặc trưng của hình thoi (hai đường chéovuông góc và là các đường phân giác của các góc của hình thoi), nắm dấu hiệu nhận biết hình thoi
- HS biết dựa vào hai tính chất đặc trưng để vẽ hình thoi, nhận biết được tứ giác là hình thoitheo dấu hiệu của nó
- Tính thực tế của hình học
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS: Ôn tập hình bình hành, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
Trang 35C
B A
III/ CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định :Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
a Định nghĩa hình bình hành và các tính chất của hình bình hành
b Nêu các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành
3/ Nội dung bài mới:
HĐ1: Định nghĩa hình thoi
- GV vẽ hình 100 lên bảng , hỏi:
- Tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
- Đây là một hình thoi Hãy cho biết thế
nào là một hình thoi?
- Ghi bảng tóm tắt định nghĩa và giải
thích tính chất hai chiều của định nghĩa
- Đó chính là hai tính chất đặc trưng của
hình thoi, được thể hiện trong định lí
dưới đây, và ta sẽ chứng minh định lí
- Em nào có thể chứng minh được AC ⊥
BD và BD là phân giác của góc B?
- Gọi một HS chứng minh ở bảng
- GV chốt lại cách làm
- Tính chất hình bình hành : + Các cạnh đối bằng nhau
b) AC ⊥ BD , AC là phân giác góc A; CA là phân giác góc C; BD là phân giác góc B …
HS nhắc lại định lí, ghi bài…
2/ Tính chất :
Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành
Kl b) AC là pgiác của góc A
BD là pgiác của góc B
CA là pgiác của góc C
DB là pgiác của góc D Chứng minh (sgk)
HĐ3: Dấu hiệu nhận biết
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu
hiệu nhận biết một tứ giác là hình thoi
- Đây thực chất là các định lí, mỗi định
lí có phần GT và KL của nó Về nhà hãy
tự ghi GT-KL và chứng minh các dấu
hiệu này Ở đây, ta chứng minh dấu hiệu
3
- Viết GT-KL của dấu hiệu 3?
- Chứng minh tương tự cho các trường hợp còn lại
- HS ghi nhận các dấu hiệu nhận biết hình thoi vào vở
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
- HS ghi GT-KL của dấu hiệu 3
- HS suy nghĩ trả lời: ta phải chứng minh AB = BC = CD = DA
3.Dấu hiệu nhận biết hình thoi :
Trang 36- Muốn chứng minh ABCD là thoi ta ta
phải chứng minh gì?
- Giả thiết ABCD là hình bình hành cho
ta biết gì?
- Giả thiết hai đường chéo AC và BD
vuông góc với nhau cho ta biết thêm
- Kết luận được bốn tam giác vuông OAB, OBC, OCD, ODA bằng nhau suy ra AB = BC = CD
5/ Hướng dẫn HS tự học, soạn bài mới, làm bài tập ở nhà:
- Xem đối xứng tâm, đối xứng trục
- Về xem lại cách chứng minh định lí và chứng minh các dấu hiệu còn lại Tiết sau Luyện tập
IV/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tân Phong, ngày 13 tháng 10 năm 2012
Tổ trưởng Phan Thị Út
A D C
B
P
R Q
C D
Trang 37Ngày soạn : 16/10/2012.
Tiết:19 Tuần : 10
LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :
- Vận dụng kiến thức về hình thoi để tính toán, chứng minh, ứng dụng thực tế
- Rèn luyện kĩ năng chứng minh và trình bày bài toán chứng minh hình học
- Lập luận logic
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước, êke, compa, bảng phụ, phấn màu
- HS : Học lý thuyết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông; làm bài tập về nhà
III/ CC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định :Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
a) Phát biểu các dấu hiệu nhận biết hình thoi ?
b) Tìm hình thoi trong các hình
3/ Nội dung bài mới:
a) 6cm b) 41cmc) 164 cm d) 9 cm
Năm học 2012-2013
a d
Trang 38- Treo bảng phụ ghi đề bài
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
2/ Hình thoi có cạnh bằng 5cm , một đường chéo bằng 6cm, tính đường chéo còn lại
a) 6cm b) 5cmc) 8 cm d) 10 cm
- Đề hỏi : chứng minh 4 đỉnh đó tạo thành hình thoi
- HS lên bảng vẽ hình , nêu GT-KL
- Ta cần chứng minh MNPQ là hình bình hành và MN=NP
- Ta có MN là đường trung bình của ∆ABC => MN = ½ AC và MN//AC
Tương tự : PQ là đường trung bìnhcủa ∆ADC => PQ = ½ AC và PQ//AC
Vậy : MNPQ là hình bình hành (cóhai cạnh đối vừa // vừa =)
- Ta lại có QM= ½ BD (QM là đường trung bình của ∆ABD)
mà MN = ½ AC và BD = AC(đường chéo hình chữ nhật )Nên : QM = MN
- HS lên bảng trình bày
- HS sửa bài vào tập
Bài 75 trang 106 SGK
GT ABCD l hcn M; N; P; Q lần lượt là trungđiểm của AB; BC; CD; DA
- Cho HS chia nhóm hoạt
động Thời gian làm bài là 5’
- HS đọc đề bài
- Đề cho hình thoi và trung điểm của 4 cạnh hình thoi
- Đề hỏi : chứng minh 4 đỉnh đó tạo thành hình chữ nhật
=> HG//AC và HG= ½ AC
Bài 76 trang 106 SGK
ABCD l hình thoi
GT M; N; P; Q là Tr.điểm của AB; BC; CD; DA
KL MNPQ l hình chữ nhật
Q
P
N M
B A
F E
B
D
Trang 39Ta lại có HE//BD (HE là đườngtrung bình của ∆ABD)
BD⊥AC(đường chéo hình thoi)EF//AC(cmt)
Nên : EF⊥HE => HˆEF = 900
- Vậy hình bình hành EFGH là hình chữ nhật( có 1 góc vuông)
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập4/ Củng cố:
Các bài tập đã làm
5/ Hướng dẫn HS tự học, soạn bài mới, làm bài tập ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã làm, đọc trước bài hình vuông
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn : 16/10/2012
Tiết:20 Tuần : 10
§12 HÌNH VUÔNG I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệtcủa hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, là dạng đặc biệt của hình thoi có 4 góc bằng nhau Hiểuđược nội dung của các dấu hiệu (giả thiết, kết luận)
- HS biết vẽ hình vuông, nhận biết được tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu nhận biết của nó,biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh hình học, tính toán và trongthực tế
- Tính thực tế của hình học
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình chữ nhật, hình thoi, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
III/ CC BƯỚC LÊN LỚP :
1/ Ổn định :Sĩ số
2/ Kiểm tra bài cũ:
a/ Nêu các tính chất của hình thoi và hình chữ nhật
b/ Nêu các dấu hiệu nhận biết về thoi và hình chữ nhật
Trang 40- Tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
Đây là một hình vuông Hãy cho
biết thế nào là một hình vuông?
- GV chốt lại, nêu định nghiã và
ghi bảng
GV hỏi:
- Định nghĩa hình chữ nhật và
hình vuông giống nhau và khác
nhau ở điểm nào?
- HS nêu định nghĩa hình vuông
- Nhắc lại định nghiã, vẽ hình
và ghi bài vào vở
HS trả lời:
- Giống : có bốn góc vuông Khác : ở hình vuông có thêm
đk bốn cạnh bằng nhau
- Giống : bốn cạnh bằng nhau Khác : ở hvuông có thêm đk
có bốn góc vuông
- HS nhắc lại và ghi vào vở
Tứ giác ABCD là hình vuông
⇔ A = B = C = D = 900
AB = BC = CD = DA
Từ định nghĩa hình vuông ta suy ra:
* Hình vuông là hình chữ nhật
có bốn cạnh bằng nhau
* Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông
- HS kể các tính chất từ hình chữ nhật và hình thoi …
- HS kết hợp tính chất về đườngchéo của hai hình chữ nhật và hình thoi để suy ra …
- HS nhắc lại và ghi bài
2) Tính chất :
- Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
- Hai đường chéo của hình
vuông thì bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường Mỗi đường chéo là một đường phân giác của các góc đối
HĐ3; dấu hiệu nhận biết
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các
dấu hiệu nhận biết một tứ giác là
minh tương tự Về nhà, học bài
hãy tự ghi GT-KL và chứng minh
các dấu hiệu này
- Qua các dấu hiệu nhận biết ta
1 Hcn có 2 cạnh kề bằng nhau
⇒ bốn cạnh hcn này bằng nhau nên là một hình vuông
2 Hcn thêm 2đchéo vuông góc
⇒ bốn tam giác vuông cân chung đỉnh bằng nhau ⇒ 4cạnh hcn này bằng nhau Vậy nó là hình vuông HS suy nghĩ trả lời…
- HS ghi vào vở
- HS quan sát hình vẽ và trả lời từng trường hợp (hình a,c,d)
3) Dấu hiệu nhận biết :
(SGKtrang 107)1.Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông
2.Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.3.Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông
4.Hình thoi có một góc vuông là hình vuông
5.Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
B