báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo côbáo cáo công ty garnet nam địnhng ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam địnhbáo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định báo cáo công ty garnet nam định
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay, xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế đang trở thành một tất yếu đối với mọi quốc gia trên thế giới Trong điểu kiện tiến bộ khoa học công nghệ diễn ra liên tục và trình độ phân công lao động ngày càng sâu sắc, không thể có một nước phát triển bình thường mà không cần sự giao lưu, phân công hợp tác quốc tế Việt Nam cũng không là một ngoại lê, đặc biệt từ sau khi nước
ta trở thành thành viên chính thức của WTO, chúng ta đã thực sự bước vào một sân chơi rộng lớn với nhiều cơ hội hơn nhưng cũng không ít thách thức Một trong những biện pháp thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển nhanh, mạnh, bền vững, tăng nhanh tốc độ hội nhập với nền kinh tế khu ực và thế giới là việc đẩy nhanh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu Tăng cường xuất khẩu, đặc biệt là đối với sản phẩm mà Việt Nam có lợi thế so sánh như hàng may mặc, đang trở thành vấn đề trung tâm, mang tầm chiến lược để phát triển kinh tế đất nước
Xuất phát từ thực tế trên, em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Hoạt động xuất khẩu
hàng may mặc của công ty TNHH Garnet Nam Định” báo cáo của em tập
trung những nghiên cứu những nội dung sau:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH Garnet Nam Định
Chương 2: Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty
Để có thể hoàn thành bài báo cáo, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo công ty và bộ phận phòng xuất nhập khẩu công ty
Do thời gian nghiên cứu chư dài và trình độ bản thân còn hạn chế, em mong nhận được sự nhận xét và giúp đỡ của cô giáo
Em xin chân thàn cảm ơn cô!
Trang 2Chương 1: Tổng quan về công ty may TNHH Garnet Nam Định
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Garnet Nam
+ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
+ Xét đơn và hồ sơ dự án do công ty Garnet Corneration ( Hàn Quốc) nộp ngày
26 tháng 10 năm 2012 và phụ lục bổ sung nộp ngày 20 tháng 10 năm 2012
Tên giao dịch : Công ty may TNHH Garnet Nam Định
Tên tiếng anh: Garnet Nam Định.Co, Ltd
Trụ sở nhà xưởng tại: C6- 5 C6- 6 Khu công nghiệp Hòa xá Nam Định
Chi nhánh tại: Tầng 5- nhà 105- Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
Cấp lại giấy chứng nhận đầu tư số 072 043 000 007 ngày 18 tháng 01 năm 2008 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định cấp
Công ty có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Số tài khoản : 978516919 mở tại Ngân hàng Á Châu- Chi nhánh Nam Định
Trang 3Thời gian hoạt động của công ty là 6 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư ( 18/01/2008) Với số vốn điều lệ của công ty là 4.100.000 USD ( Bốn triệu một trăm nghìn đô la Mỹ) Từ khi thành lập tới nay, công ty luôn tuân thủ luật pháp của Việt Nam, các quy định giấy phép đầu tư, Điều lệ công ty luôn thực hiện đầy đủ các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường, môi sinh, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động theo các quy định của nhà nước Việt Nam Công ty đã trải qua nhiều thử thách và không ngừng phát triển như ngày hôm nay Hiện nay, công ty đã có hơn 300 cán bộ công nhân viên có đầy đủ trình độ và tay nghề Về máy móc thiết bị thì cũng được trang bị đầy đủ cho lao động ( 270 máy may) Và trong tương lai không xa số lao động này còn tăng hơn nữa đặc biệt công ty luôn có những lớp bồi dưỡng cán bộ và nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động, ngoài ra công ty cũng rất chú trọng đến các trang thiết bị máy móc, thường xuyên đổi mới, tiếp thu công nghệ khoa học kỹ thuật hiện đại ( Chủ yếu máy móc thiết bị xuất xứ từ Đức và Nhật).
Mục tiêu kinh doanh của công ty sản xuất hàng may mặc mà sản phẩm chủ yếu là áo Jacket, quần âu và áo khoác với sản lượng 2.000.000 ( hai triệu) sản phẩm/ năm Các sản phẩm này được tiêu thụ ở các nước Mỹ, EU, Hàn Quốc, Brazin
Mục tiêu của dự án bổ sung là sản xuất và kinh doanh bao bì carton tấm
và hộp carton quy mô 21.396.960 m2/năm
-Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi, len, chỉ khâu, khăn bông
-Sản xuất kinh doanh các sản phẩm làm từ giấy bia
Trang 4-Sản xuất và mua bán các nguyên vật liệu, hóa chất, thuốc nhuộm…
P Kỹ thuậtQuản đốc phân xưởng
+Tổng giám đốc (TGĐ) công ty: Là người đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, là người đại diện có tư cách pháp nhân cao nhất tại công ty,chịu trách nhiệm trước Pháp luật về điều hành hoạt động của công ty TGĐ
có nhiệm vụ điều hành và quyết định mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch đã đề ra.
+ Các phòng ban: Được tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaTGĐ, làm nhiệm vụ tham mưu cho TGĐ điều hành công ty trong phạm vi của từng phòng ban Công ty gồm các phòng ban sau:
1 Phòng Xuất nhập khẩu (gồm 5 người:1 trưởng phòng, 4 nhân viên) là bộ phận tham mưu cho TGĐ công ty xác định các phương hướng mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu, trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu về kinh doanh xuất nhập khẩu theo kế hoạch của công ty trong từng thời kỳ, có các nhiệm vụ chủ yếu sau
Điều tra ngiên cứu thu thập thông tin về nhu cầu của thị trường,giá cả thị trường, chủng loại, mẫu mã hàng hoá và thị hiếu người tiêu dùng.
Làm các thủ tục xuất nhập khẩu cho công ty và các đơn vị nhận uỷ thác.
Trang 5Phòng XNK có nhiệm vụ làm các báo cáo về tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu theo yêu cầu của công ty.
2 Phòng kế toán (gồm 4 người, 1 kế toán trưởng và 2 kế toán viên, 1 thủ quỹ) Là bộ phận tham mưu cho TGĐ về công tác tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá vật tư, tiền vốn theo các nguyên tắc quản lý kinh tế của Nhà nước và sự chỉ đạo của công ty Thực hiện chức năng quan sát viên của Nhà nước tại công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về thực hiện các nghiệp
vụ tài chính kế toán của công ty, có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng các kế hoạch tài chính hàng năm, hàng quý và theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh trung thực tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty về tải sản, nguồn vốn, vật tư hàng hoá, tiền vốn Tổng hợp số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty hàng quý và cả năm.
- Tổ chức trích nộp các khoản vào ngân sách Nhà nước và các quỹ của công ty theo đúng yêu cầu đề
ra và phải kịp thời đầy đủ Tổ chức xử lý các khoản công nợ.
- Lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước, thực hiện kiểm kê định kỳ và đột xuất đảm bảo chất lượng và thời gian.
3 Phòng kỹ thuật chất lượng( gồm 10 người: 1 trưởng phòng, 7 nhân viên kỹ thuật và 4 KCS): Là bộ phận tham mưu cho TGĐ về mặt công tác nghiên cứu, quản lý khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm Nghiên cứu các mẫu mã mốt, chế thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi dưỡng đào tạo công nhân kỹ thuật trong toàn công ty, có các nhiệm vụ sau:
- Tham gia với phòng xuất nhập khẩu để thực hiện việc đàm phán các hợp đồng gia công, sản xuất với khách hàng nước ngoài.
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường về mẫu mã thời trang đề xuất các mẫu may chào hàng, mẫu theo các đơn đặt hàng cần thiết.
- Tổ chức gia công và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá cũng như tiến độ giao hàng đảm bảo phù hợp với yêu cầu đã ký của hợp đồng.
- Xây dựng các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của công nhân cắt, công nhân may, công nhân là ép, trải vải
4 Phòng may mẫu (Gồm 6 người:1 trưởng phòng, 5 nhân viên): Là bộ phận tham mưu cho TGĐ công ty
về việc may thử các mẫu mới Có các nhiệm vụ sau:
- Kết hợp với phòng kỹ thuật để may mẫu các sản phẩm theo yêu cầu của đơn đặt hàng.
- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật may cũng như tiến độ hoàn thành sản phẩm.
5 Phòng nhân sự (Gồm 3 người: 1 trưởng phòng, 2 nhân viên): là bộ phận tham mưu choTGĐ về mặt tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên của công ty, có các nhiệm vụ sau:
Xét tuyển công nhân viên theo yêu cầu cụ thể của từng phần hành công việc, tuỳ theo năng lực
và khả năng của từng người để sắp xếp công việc cho phù hợp.
6 Phòng kinh doanh (Gồm 7 người: 1 trưởng phòng và 6 nhân viên): Là bộ phận tham mưu cho TGĐ về phương hướng mục tiêu kinh doanh nhằm đạt được hiệu qủa kinh doanh tốt nhất trong từng thời kỳ và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có các nhiệm vụ sau:
- Quản lý các đơn đặt hàng, kết hợp với các phòng ban để đảm bảo việc giao hàng đúng thời hạn đối với khách hàng.
- Cùng với phòng XNK nghiên cứu điều tra nhu cầu thị trường để đảm bảo việc sản xuất đáp ứng được nhu cầu thị trường.
- Xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh và tài chính, tổ chức khai thác nguồn hàng sản xuất gia công, xây dựng các hợp đồng kinh tế, tính toán các phương án sản xuất kinh doanh đảm bảo việc thực hiện đúng các họp đồng đã ký.
- Xây dựng giá thành kế hoạch sản phẩm, giá bán, giá gia công và giá các hàng hoá và nguyên liệu phụ trợ.
1.4 Lao động – Tiền lương
1.4.1 Lao động:
Trang 6Tổng số lao động của Công ty may TNHH Garnet tại thời điểm hiện nay là 303 người Cụ thể:
Bảng cơ cấu lao động của công ty:
Trong số lao động ở bộ phận quản trị điều hành thì hầu hết có trình độ đại học, cao đẳng về chuyên ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách Tuy nhiên công ty vẫn thường xuyên cử cán bộ nhân viên đi đào tạo tại các khoá ngắn hạn do các trường Đại học, Viện nghiên cứu để cập nhật kiến thức quản lý mới, áp dụng vào công ty.
1.4.2 Tiền lương
Lương = ( LCB + Phụ cấp) x 1.050.000 ( đồng/ tháng)Tất cả mọi nhân viên trong công ty thực hiện theo quy định của quy chế trả lương tại công ty
Bảng chấm công của nhân viên trong công ty phải được nộp về phòng tổ chức hành chính vào ngày cuối tháng Công của nhân viên phải hợp lệ khi co đầy đủ các quy định Bảng chấm công phải có dấu kiểm soát của phòng tổ chức lao động Phòng nhân sự tổng hợp ngày công của nhân viên rồi tiến hành tính lương hàng tháng cho nhân viên
Phòng kế toán tiến hành kiểm tra công tác tính lương của phòng tổ chức lao động rồi gửi lên sau khi được phòng kế toán kiểm tra nhân viên phụ trách tiền lương trình Tổng giám đốc ký và trả lương vào ngày mùng 10 hàng tháng
1.5 Công nghệ sản xuất
Trang 7Có thể nói máy móc thiết bị là một trong các điều kiện để nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Nếu máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu thì dù các yếu tố về lao động, trình độ quản trị có cao đến đâu thì cũng không thể làm chất lượng và hiệu qủa hoạt động tăng theo một cách tương ứng được Máy móc thiết bị có hiện đại và đồng bộ thì sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động của công nhân cũng như chất lượng sản phẩm và nhất là đáp ứng được thời hạn giao hàng mà khách hàng đặt ra.
Hiện nay, công ty may TNHH Garnet đã có hệ thống máy tương đối hiện đại với tổng số máy lên tới 270 máy may các loại Trong đó có khoảng trên 80% là máy may của Nhật và CHLB Đức Với hệ thống máy hiện đại và trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của người lao động được nâng lên, năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của công ty không ngừng tăng, chính vì vậy mà sản phẩm của công
ty đã có mặt rộng rãi ở thị trường các nước Châu Âu, và ở Mỹ Tuy nhiên đồng bộ của hệ thống máy móc không cao so với trình độ kỹ thuật của các nước trong khu vực và trên thế giới thì vẫn còn nhiều hạn chế.
Thị truờng tiêu thụ của công ty là các nước thuộc khối EU, Mỹ, Brasil do đó công ty phải thường xuyên nhập nguyên vật liệu của các bạn hàng trong và ngoài nước để sản xuất Đối với các bạn hàng trong nước thì công ty có các bạn hàng quen thuộc như Công ty TNHH Dongyang Stvina,Công ty TNHH Đức Chương,Công ty TNHH Anh Dũng,Công ty TNHH Máy may Đại Hàn
- Quy trình công nghệ gia công sản phẩm
Cũng như các doanh nghiệp may mặc khác của nước ta hình thức sản xuất kinh doanh của công ty là gia công sản phẩm may mặc để xuất khẩu ra thị trường thế giới Sản phẩm gia công của công ty gồm có các mặt hàng: Quần, áo nhiều cỡ số khác nhau Sản phẩm được sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng là chủ yếu, được sản xuất theo một quy trình khá hợp lý:
- Quy trình công nghệ chế biến như sau:
Nguyên vật liệu Mẫu sơ đồ cắt May là Đóng gói Nhập kho 1 2 3 4 5 1: Đầu tiên là đo đếm nguyên vật liệu vải- chọn mẫu- chọn khổ.
2: May mẫu-lấy mẫu-giác sơ đồ-Cắt trải cải ghép sơ đồ cắt phá, cắt gọt-đánh số-ghép kiện-bó buộc
3: May vải truyền theo dây chuyền mốc chảy-sản phẩm hoàn thành tập thể theo thiết kế của từng loại sản phẩm 4: Hoàn chỉnh-thể loại-dán cỡ-số tem- đóng vào túi PE
5- Hoàn thành gồm mẫu-cỡ từng địa chỉ vào từng thùng cáttông-xiết nẹp, sau nhập kho hoặc chuyển đi.
Mỗi công việc đều có KCS (Kiểm tra chất lượng sản phẩm)
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty là quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn xuất kế tiếp nhau Mặt hàng của công ty bao gồm các loại quần áo, theo nhiều chủng loại khác nhau và đều qua các công đoạn: Cắt- may-là- đóng gói
Riêng đối với mặt hàng có nhu cầu giặt mài hoặc thêu thì trước khi là và đóng gói phải qua hai công đoạn đó ở các phân xưởng phụ Ta có thể thấy quy trình sản xuất của công ty được tiến hành như sau:
Trang 8Nguyên vật liệu được xuất từ kho theo đúng chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu với từng loại mặt hàng Vải được đưa vào nhà cắt, tại đay vải được trải, đặt mẫu, cắt thành bán thành phẩm và đánh số sau đó các bán thành phẩm được chuyển một phần nhỏ đến tổ may mẫu để may thử theo yêu cầu của bản thiết kế và được duyệt bởi các kỹ thuật viên và KCS Sau khi đã được công nhận là đúng tiêu chuẩn sản phẩm mẫu và các bán thành phẩm còn lại được chuyển đến các tổ may của phân xưởng trong công ty Bộ phận may được chia thành nhiều công đoạn như may tay,may cổ, may thân thành một dây chuyền Bước cuối cùng của dây chuyền là hoàn thành sản phẩm Khi sản phẩm may xong được chuyển vào giặt là rồi chuyển qua bộ phận KCS của công
ty để kiểm tra chất lượng sản phẩm Sau khi được kiểm tra các sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được chuyển vào kho thành phẩm để đóng gói và đóng kiện.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được minh hoạ như sau:
Kho Nguyên vật liệuKho Phụ kiệnCắtMayLàKCSĐóng góiThêuGiặtMayNhập kho thành phẩm
Tình hình tài chính tác động đến kết qủa của hoạt động sản xuất kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của công ty Mọi hoạt động đầu tư, mua sắm, lưu kho cũng như khả năng thanh toán của công ty ở mọi thời điểm đều phụ thuộc vào khả năng tài chính.
1.6 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty TNHH Garnet Nam Định
Bảng cân đối kế toán ( Đơn vị: VNĐ)
Trang 9Phải thu của khách
Các khoản phải thu
Trang 12-Nguồn vốn đầu tư
( Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Garnet Nam Định)
Từ bảng cân đối kế toán ta thấy:
Nguồn vốn kinh doanh của công ty trong năm 2012 là 17,671,261,000 (Mười bảy tỷ sáu trăm bảy mốt triệu hai trăm sáu mốt nghìn ) đồng.Đây là một con số khá lớn đối với một công ty mới đi vào hoạt động và cũng là kết quả lớn đối với các doanh nghịêp cùng ngành.
Ta có tỷ suất tự tài trợ nguồn vốn chủ sở hữu xấp xỉ 77% điều này cho biết cứ 100đ Tài sản thì có 77đ được đầu từ bằng nguồn vốn chủ sở hữu Do chỉ tiêu này lớn nên chứng tỏ công ty không những không bị phụ thuộc mà còn rất chủ động trong hoạt động tài chính Đây là nhân tố thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty phát triển.
Hơn nữa ta có hệ số thanh toán bình thường, hệ số thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán đối với các khoản công nợ và công nợ ngắn hạn của công ty là tốt, tức là công ty có đủ TSLĐ
để thanh toán các khoản công nợ.Đây là chỉ tiêu góp phần ổn định tình hình tài chính của công ty.
1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty may TNHH Garnet cuối năm 2012 và năm 2013
Trang 13+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu 07 0 0
1 Doanh thu thuần (01-03) 10 1,998,332,897 10,802,526,918
2 Giá vốn hàng bán 11 2,511,977,735 9,653,874,372
3 Lợi nhuận gộp (10-11) 20 (513,644,838) 1,148,652,546
4 Chi phí bán hàng 21 154,969,811 793,509,635
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 1,677,531,977 3,069,770,843
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 30 2,346,146,626 (2,684,627,932)
7 Thu nhập từ hoạt động tài chính 31 1,105,345 2,689,732
8 Chi phí hoạt động tài chính 32 7,624,051 1,257,278
9 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 40 (6,518,706) 1,432,454
10 Các khoản thu nhập bất thường 41 0 0
12 Lợi nhuận bất thường (41-42) 50 0 0
13 Tổng lợi tức trước thuế (30+40+50) 60 (2,352,665,332) (2,683,195,478)
16 Lợi tức sau thuế (60-70) 80 (2,352,997,832) (2,683,195,478)
(Nguồn: Phòng kế toán công ty TNHH Garnet Nam Định)
Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty là tương đối khả quan Tình hình tài chính năm 2013 đã có bước chuyển biến rõ rệt so với năm 2012 Tổng doanh thu thuần năm 2013
đã cao hơn so với năm 2012 là 8.804.194.013 (tám tỷ tám trăm linh bốn triệu một trăm chín tư nghìn không trăm mười ba) đồng tức 440,58% so với năm 2012, mặt khác giá vốn hàng bán của năm 2013 lại chỉ tăng 7.141.896.637 (Bảy tỷ một trăm bốn mốt triệu tám trăm chín sáu nghìn sáu trăm ba bảy)đồng tương ứng với 284,31% so với năm 2012 Như vậy tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán Đặc biệt ở năm 2012 thì lợi nhuận gộp của công ty bị âm một khoản do giá vốn hàng bán lớn hơn tổng doanh thu thuần còn năm 2013 thì ngược lại không những GVHB nhỏ hơn mà còn nhỏ hơn rất nhiều khiến lợi nhuận gộp của năm 2012 tăng hơn so với 2013 nhiều cụ thể tăng 1.662.297.374 (một tỷ sáu trăm sáu hai triệu hai trăm chín bảy nghìn ba trăm bảy tư) đồng tương ứng 323.63% Tuy nhiên do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của năm 2012 lại tăng rất nhiều so với năm 2013 mặc dù năm 2012 bị lỗ một khoản từ hoạt động tài chính là 6.158.706 (sáu triệu một trăm năm tám nghìn bảy trăm linh sáu) đồng ,năm 2012 lại thu được lợi nhuận là 1.432.454 ( một ttriệu bốn trăm ba hai nghìn bốn trăm năm bốn) đồng nhưng vẫn không đủ bù cho khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp mà công ty nbỏ ra, nên lợi nhuận sau thuế của công
ty năm 2012 bị lỗ hơn 2012 là 330.530.146(ba trăm ba mươi triệu năm trăm ba mươi nghìn một trăm bốn sáu) đồng tương ứng 14,04% (do công ty không phải nộp thuế lợi tức nên lợi nhuận sau thuế không bị ảnh hưởng bởi thuế).
-Các khoản nộp ngân sách Nhà nước
+ Tiền thuê đất hàng năm kể từ khi được bàn giao đất trên thực địa đối với diện tích đất sử dụng tại 5.C6-6 Khu công nghiệp Hoà Xá, Nam Định với mức: 0.06 (không phẩy không sáu) USD/năm Mức tiền thuế
Trang 14C6-đất được điều chỉnh lại sau mỗi chu kỳ 5 năm và có tỷ lệ gia tăng không vượt quá 15% (mười lăm phần trăm) so với lần công bố trước đó.
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm bằng: 10% (mười phần trăm) lợi nhuận thu được.
+Thuế chuyển lợi nhuận bằng 3% (ba phần trăm) số lợi nhuận chuyển khỏi Việt Nam.
+Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 06 ( sáu) năm kể từ khi kinh doanh có lãi và được giảm 50% (năm mươi phần trăm) trong 04 (bốn) năm tiếp theo.
+Trường hợp nhập khẩu thiết bị đã qua sử dụng phải tuân thủ các quy định có liên quan của Pháp luật Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Garnet
Nam Định 2.1 Một số ví dụ lý thuyết về hoạt động xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ ra nước ngoài để thu ngoại tệ Hoạt động xuất khẩu hàng hóa không phải là nhưng hành vi mua bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hẹ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ Những lợi ích kinh tế
xã hội mà hoạt động xuất khẩu mang lại đã thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hóa trong nước góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng cường vị thế kinh tes quốc gia và tạo ra lao động quốc tế và chuyên môn hóa sản xuất
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài, đưa sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp sản xuất trong nước tiêu thụ ở thị trường nước ngoài để thu lợi nhuận
2.2.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
Đối với nền kinh tế quốc dân:
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, xuất khẩu là hoạt động quan trọng nhất trong việc phát triển nền kinh tế vì:
- Xuất khẩu giúp thu một lượng lớn ngoại tệ lớn, tăng cường nguồn vốn, góp phần quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lượng
dự trữ ngoại tê, qua đó tạo điều kiện phát triển những ngành sản xuất, nghiên cứu trong nước
- Xuất khẩu có tác động tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Sự phát triển của các ngành công nghiệp hướng vào xuất khẩu sẽ thu hút rất nhiều lao động vào làm việc, với mức sống
Trang 15ổn định Ngoài ra, xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của con người.
- Xuất khẩu là nền tảng trong việc thúc đẩy kinh tế đối ngoại Xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia, nâng cao vai trò của quốc gia trên trường quốc tế Nhờ có những hàng xuất khẩu mà có nhiều nước đã, đang và sẽ thiết lập quan hệ buôn bán và đầu tư nhau
Đối với doanh nghiệp:
Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh Thị trường nước ngoài luôn là thị trường rộng lớn và nhiều tiểm năng để doanh nghiệp khai thác, làm tăng doanh thu và lợi nhuận
Xuất khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiêp cận với công nghệ sản xuất mới, trong bước chuyển giao công nghệ hiện đại, nâng cao tay nghề người lao động, từ lao động không có kỹ năng hoặc bán kỹ năng thành lao động kỹ năng
Tóm lại, việc đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò chiến lược trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia, tăng cường vị thế quốc gia trên trường khu vực và thế giới
2.2.3 Các hình thức xuất khẩu
2.2.3.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu từ nước người bán sang thẳng nước người mua mà không thông qua một bước thứ 3 Xuất khẩu trực tiếp là việc doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm mình sản xuất hoặc đặt mua của doanh nghiệp trong nước, sau đó xuất khẩu sang nước thứ 3 với danh nghĩa là hàng hóa chính của mình
Hình thức xuất khẩu trực tiếp này còn có ưu điểm là đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất chi phí trung gian
và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thỏa mãn yêu cầu của đối tác giao dịch Nhược điểm của hình thức này là phức tạp, đòi hỏi phải có trình độ, chuyên môn cao, có lượng vốn lớn và có nhiều quan hệ với bạn hàng nước ngoài
2.2.3.2 Xuất khẩu ủy thác.
Xuất khẩu ủy thác là hình thức trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuất những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hóa và hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã được thỏa thuận