GV chuẩn kiến thức và giải thích các khái niệm: GDP:là tổng sản phẩm quốc nội là giá trị tính bằng tiền của các loại hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nền ki
Trang 1Ngày dạy
Tại lớp 11
Tiết theo TKB
TIẾT 1 BÀI: BÀI MỞ ĐẦU
1.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
Nhận biết được nội dung kiến thức trọng tâm và có kĩ năng học tập môn Địa lí đạt hiệu quả cao
c.Về thái độ:Thấy được sự cần thiết của việc học tập môn Địa lí
2.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a.Giáo viên: Hướng dẫn thực hiện phân phối chương trình môn Địa lí,chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK, bản đồ,
Tập bản đồ, bài soạn, SGV,
b.Học sinh: SGK, vở ghi, Tập bản đồ
3.Tiến trình bài dạy:
a.Kiểm tra bài cũ: (1phút)
Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra trong bài
Định hướng bài:Hôm nay cô giáo giúp các em hiểu được chương trình môn Địa lí lớp 11 học về vấn đề gì? Cách học như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?
b.N i dung b i m i: ội dung bài mới: ài mới: ới:
HĐ1: Tìm hiểu chương trình môn học (HS
làm việc cả lớp: 14 phút)
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS xem SGK Địa
lí lớp 11 và cho biết: Chương trình gồm mấy
phần ? đó là những phần ? Nêu cụ thể
Bước 2: HS trả lời, HS khác bổ sung, GV
chuẩn kiến thức và yêu cầu học sinh xem lại
toàn bộ sách giáo khoa Địa lí lớp 11 và ghi
nhớ
HĐ2:Tìm hiểu cách sử dụng sách giáo khoa
và tài liệu môn Địa lí(HS làm việc cá nhân:
13 phút)
Bước 1: GV yêu cầu HS xem qua nội dung
toàn bộ sách giáo khoa và đọc phần mục lục
Bước 2: GV yêu cầu HS cho biết việc sử
dụng sách giáo khoa Địa lí như thế nào cho
có hiệu quả nhất
Bước 3: HS trả lời GV chuẩn kiến thức, yêu
cầu HS xem cụ thể
-Trước khi xem nội dung , bao giờ ta cũng
xem phần mục lục để biết chương trình gồm
có những nội dung gì? bao nhiêu bài ?
-Đối với môn Địa lí việc học phải kết hợp
chặt chẽ giữa kênh hình và kênh chữ để khai
thác triệt để kiến thức trọng tâm đối với từng
1.Giới thiệu chương trình môn học
- Địa lí lớp 11 học về kiến thức địa lí kinh tế- xã hội thế giới gồm hai phần lớn: Khái quát nền kinh tế- xã hội thế giới ( chiếm 7 tiết thời lượng chương trình) và Địa lí khu vực và quốc gia( chiếm 21 tiết thời lượng chương trình) Còn lại là 1 tiết giới thiệu chương trình
và 2 tiết ôn tập, 4 tiết kiểm tra
-Tổng số tiết cả năm là 35 tiết được phân chia cụ thể cho hai kì như sau: Kì I là 18tiết; Kí II là 17 tiết
-Môn học có ý nghĩa rất lớn đối với việc học tập cácmôn học khác và đời sống: Cụ thể giúp các em nhậnthức đúng đắn về đặc điểm tình hình ở trên thế giới
2 Hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa, tài liệu môn Địa lí:
-Nắm được khái quát nội dung chương trình môn học
( phần mục lục cuối SGK)
- Biết cách khai thác kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ, bảng thống kê, để tìm ra kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ:( Nắm vững các khái niệm, công thức, những ýchính )
-Hoàn thành hệ thống câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa
- Sử dụng các tài liệu, mô hình, bản đồ, Tập bản đồ
để hỗ trợ việc học tập
Trang 2Bước 3: GV chuẩn kiến thức cho học sinh ghi
nhớ những phương pháp chính( nội dung cột
bên)
3 Phương pháp học tập môn Địa lí:
Phương pháp tự học: Tạo ra sự chuyển biến từ học tậpthụ động sang học tập chủ động (không chỉ tự học ởnhà sau bài lên lớp mà tự học trong tiết học có sựhướng dẫn của giáo viên, cụ thể ở các bài thực hành vàbài ôn tập)
+Phần Khái quát về nền kinh tế- xã hội thế giới: Đây làphần có lượng kiến thức rất rộng đòi hỏi các em phải
có phương pháp học tập chắt lọc, để nắm vững kiếnthức trọng tâm của từng bài và từng phần cụ thể
*Kết hợp giữa làm việc cá nhân( trên lớp, chuẩn bị bài
ở nhà) với hoạt động theo cặp,theo nhóm
*Tăng cường phát hiện các mối liên hệ nhân quả giữacác hiện tượng địa lí tự nhiên, giữa tự nhiên với kinhtế- xã hội
*Chú ý khai thác có hiệu quả kênh hình, câu hỏi- bàitập trong SGK, Tập bản đồ cũng như các thiết bị vàphương tiện dạy học tiên tiến
+ Phần Địa lí khu vực và quốc gia
*Phương pháp phát huy tính chủ động học tập củaHS,coi trọng quá trình tự học, tự khám phá( PP thảoluận, động não, hoạt động nhóm, nghiên cứu tìnhhuống )
* Phương pháp với sự hỗ trợ của các thiết bị và phươngtiện hiện đại nhằm hướng vào hoạt động tích cực, chủđộng của HS
Trang 3Ngày dạy
Tại lớp 11
Tiết theo TKB
A KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
TIẾT 2 BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế: xuấthiện ngành kinh tế mới; hình thành nền kinh tế tri thức
- Tích hợp GDDSố: Biết được sự tương phản về trình độ phát triển giữa hai nhóm nước phát triển và đangphát triển, công nghiệp mới về GDP, cơ cấu nền kinh tế, HDI
b.Về kĩ năng:
- Nhận xét sự phân bố các nước trên bản đồ
- Phân tích bảng số liệu về kinh tế – xã hội của từng nhóm nước
c Về thái độ: Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức, bảng phụ, bản đồ thế giới,
b Học sinh: SGK, vở ghi, bảng nhóm,
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ- định hướng bài(2 phút) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kiến thức trong bài
Định hướng bài: Ở lớp 10 các em đã được học địa lí tự nhiên và địa lí kinh tế – xã hội đại cương Hôm nay
các em sẽ được học cụ thể hơn về tự nhiên và kinh tế – xã hội của các nhóm nước và các nước, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
b.Nội dung bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu sự phân chia thành các nhóm nước(HS
làm việc cả lớp: 16 phút)
Bước 1: HS đọc mục I và quan sát hình 1 SGK trang 7,
nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế
giới theo mức GDP/người
Bước 2: Đại diện HS trình bày GV chuẩn kiến thức và
giải thích các khái niệm: (GDP:là tổng sản phẩm quốc
nội là giá trị tính bằng tiền của các loại hàng hóa, dịch
vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một nền
kinh tế trong một thời gian nhất định(thường là một
năm) GDP đầu người là tổng GDP chia cho số dân của
quốc gia đó; FDI: là đầu tư trực tiếp nước ngoài, mà
chủ đầu tư nước ngoài trực tiếp bỏ vốn sản xuất, kinh
doanh, trực tiếp quản lí; HDI: chỉ số phát triển con
người, đây là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu
nhập, tỉ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của
các quốc gia trên thế giới)
*GDP/người rất chênh lệch: khu vực cao(Tây Âu,
Bắc Mĩ, Ôxtrâylia, Nhật Bản; khu vực khá: TNA,
Bra xin, Achentina, Ảrậpxêut, Libi, ; khu vực thấp:
Trung Phi, Trung Á, NA, các nước phía bắc khu vực
An Đét, NMĩ)
GV cho HS hiểu thêm về các nước NICs qua các câu
hỏi sau:
I Sự phân chia thành các nhóm nước
Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giớiđược chia thành 2 nhóm nước: phát triển và đangphát triển
- Các nước phát triển có GDP/người cao, FDInhiều, HDI ở mức cao
- Các nước đang phát triển thì ngược lại: kinh tếchậm phát triển, nợ nước ngoài nhiều,…
- Một số nước thực hiện chuyển dịch mạnh cơcấu kinh tế theo hướng CNH và đạt trình độ pháttriển về CN(CNmới:NICs)
Trang 4- Kể tên một số nước NICs? Các nước này thuộc nhóm
phát triển hay đang phát triển? Nêu một số đặc điểm
tiêu biểu của nước NICs?
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và
đang phát triển?
- Dựa vào hình 1 có thể kết luận người dân của khu
vực nào giàu nhất, nghèo nhất?
HĐ 2: Tìm hiểu sự tương phản về trình độ phát triển
kinh tế-xã hội của các nhóm nước (HS làm việc cá
*Tích hợp GDDSố: Biết được sự tương phản về trình
độ phát triển giữa hai nhóm nước phát triển và đang
phát triển, công nghiệp mới về GDP, cơ cấu nền kinh
tế, HDI qua các bảng 1.1; 1.2; 1.3 trong SGK
HĐ 3: Tìm hiểu cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ hiện đại(HS làm việc cả lớp: 15 phút)
Bước 1: Yêu cầu HS nêu thời gian và đặc trưng, tác
động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện
đại
Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức,
yêu cầu ghi nhớ
*TLCH trang 9:
CNSH: tạo ra những giống mới, tạo ra những bước tiến
quan trọng trong chuẩn đoán và điều trị bệnh
CNVL: tạo ra những vật liệu chuyên dụng mới như vật
liệu composit, vật liệu siêu dẫn
CNNL: phát triển theo hướng tăng cường sử dụng các
dạng năng lượng hạt nhân, mặt trời, sinh học, địa nhiệt,
thủy triều và gió
CNTT: hướng vào sử dụng các vi mạch, chíp điện tử
có tốc độ cao, kĩ thuật số hóa, công nghệ lade, cáp sợi
quang, truyền thông đa phương tiện, siêu lộ cao tốc
thông tin
* Kể tên một số ngành dịch vụ cần đến nhiều kiến
thức(bảo hiểm, thiết kế, giám sát, kế toán,…)
II Sự tương phản về trình độ phát triển kinh
tế – xã hội của các nhóm nước
- GDP/người có sự chênh lệch lớn: các nướcphát triển cao gấp nhiều lần các nước đang pháttriển
- Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế có sựkhác biệt:
+ Các nước phát triển khu vực I thấp(2%), khuvực III cao(71%)
+ Các nước đang phát triển khu vực I tương đốilớn, khu vực III < 50%
- Có sự khác biệt về HDI và tuổi thọ trung bình:
III Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Thời gian: xuất hiện vào cuối thế kỉ XX đầuthế kỉ XXI
- Đặc trưng: Xuất hiện và bùng nổ công nghệcao với bốn ngành trụ cột: công nghệ (sinh học,vật liệu, năng lượng, thông tin)
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ hiện đại:
+ Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnhvực công nghệ và dịch vụ(sản xuất phần mềm vàcông nghệ gen)
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉtrọng dịch vụ, giảm tỉ trọng công nghiệp, nôngnghiệp tạo ra chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnhmẽ
+ Hình thành nền kinh tế tri thức: Nền kinh tếdựa trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao
c Củng cố- luyện tập: (1 phút)
Củng cố bài bằng yêu cầu HS nắm được nội dung của bài học và HS trả lời các câu hỏi trong SGK
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà:(1 phút) Hoàn thành câu hỏi và bài tập, chuẩn bị bài mới
Ngày dạy
Tại lớp 11
Tiết theo TKB
Trang 5Ngày dạy
Tại lớp 11
TIẾT 3 BÀI 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
a Về kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa
- Biết lí do hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
b Về kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích bảng số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết kinh tếkhu vực
c Về thái độ:
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó xác định trách nhiệm của bản thân trong
sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức, bản đồ các nước trên thế giới, bảng phụ,…
b Học sinh: Vở ghi, SGK, bảng nhóm,…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ- định hướng bài mới (3 phút)
- Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra câu hỏi 1,2 trong SGK
- Định hướng bài:
GV hỏi: Các công ti Honda, Coca cola, Nokia, Sam sung, thực chất là của nước nào mà hầu như có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là một dấu hiệu của toàn cầu hóa GV hỏi tiếp: Vậy toàn cầu hóa là gì? Đặc trưng của toàn cầu hóa? Toàn cầu hóa và khu vực hóa có gì khác nhau? Hôm nay cô giáo và các em sẽ
cùng đi tìm hiểu
b.Nội dung bài mới:
HĐ 1:Tìm hiểu xu hướng toàn cầu hóa kinh
tế(HS làm việc cả lớp 20 phút)
Bước 1: GV nêu các tác động của cuộc cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại trên
phạm vi toàn cầu, làm rõ nguyên nhân của toàn
cầu hóa kinh tế Sau đó hướng HS vào các biểu
hiện của toàn cầu hóa kinh tế
Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu và trình
bày biểu hiện của toàn cầu hóa
Bước 3: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức, yêu cầu HS ghi nhớ, liên hệ với Việt
Nam
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Đối với các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam, toàn cầu hóa là cơ hội hay thách
thức?
* GV lấy ví dụ: Việt nam ra nhập WTO
- Cơ hội: Mở rộng thị trường, được hưởng
quyền ưu đãi tối huệ quốc, hàng hóa được XK
thuận lợi sang các nước thành viên; Thu hút
vốn đầu tư từ nước ngoài, tiếp nhận và đổi mới
trang thiết bị, công nghệ; Tạo điều kiện phát
huy nội lực, hình thành sự phân công lao động
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới trên nhiều
lĩnh vực
- Thách thức: Nền KT còn nhiều lạc hậu so với
khu vực và thế giới; Trình độ quản lí kinh tế
còn thấp; Sự chuyển đổi kinh tế còn chậm; Sử
dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả
I Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế
Khái niệm: Là quá trình liên kết các quốc gia trên thếgiới về nhiều lĩnh vực có tác động mạnh đến nềnkinh tế- xã hội thế giới
1 Toàn cầu hóa kinh tế
a) Thương mại thế giới phát triển mạnhTốc độ gia tăng trao đổi hàng hóa trên thế giới nhanhhơn nhiều so với gia tăng GDP(giữa nước này vớinước khác)
b) Đầu tư nước ngoài tăng nhanh-Từ 1990 đến 2004 tổng đầu tư tăng từ 1774 tỉ USDlên 8895 tỉ USD: 7121 tỉ USD( tăng 5 lần)
- Tăng mạnh ở dịch vụ(tài chính, ngân hàng,…)
- Hướng đầu tư: vào các nước phát triển, cơ sở hạtầng hiện đại, nguồn lao động tay nghề cao
c) Thị trường tài chính quốc tế mở rộng-Các ngân hàng trên thế giới liên kết với nhau quamạng viễn thông điện tử thành mạng lưới tài chínhtoàn cầu và mở rộng hoạt động
-Các tổ chức quốc tế: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng thế giới(WB) có vai trò ngày càng quantrọng trong nền kinh tế, xã hội thế giới
d) Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày cànglớn: Hoạt động ở nhiều quốc gia, nắm nguồn của cảivật chất rất lớn, chi phối nhiều ngành kinh tế quantrọng
2 Hệ quả của việc toàn cầu hóa
Trang 6- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của
toàn cầu hóa? (Hệ quả)
Chuyển ý: Xu hướng toàn cầu hóa và khu vực
hóa kinh tế thế giới đang tồn tại song song
Chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
HĐ 2: Tìm hiểu xu hướng khu vực hóa kinh
tế(HS làm việc cả lớp: 20 phút)
Bước 1: HS tìm các nước thành viên của một
số tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên bản đồ
và dựa vào bảng 2 SGK để so sánh quy mô về
dân số, GDP của các khối
Bước 2: HS trả lời câu hỏi: Nguyên nhân hình
thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực Nêu
ví dụ
Bước 3: GV khái quát các ý kiến của HS thành
khái niệm “khu vực hóa kinh tế” Khu vực hóa
được hiểu là một quá trình diễn ra những liên
kết về nhiều mặt giữa các quốc gia nằm trong
một khu vực địa lí, nhằm tối ưu hóa những lợi
ích chung trong nội bộ khu vực và tối đa hóa
sức cạnh tranh đối với các đối tác bên ngoài
khu vực.GV chuẩn kiến thức và yêu cầu HS trả
lời các câu hỏi sau:
* Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và
đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
* Khu vực hóa và toàn cầu hóa có mối liên hệ
như thế nào?
* Liên hệ với Việt Nam trong mối quan hệ kinh
tế với các nước ASEAN hiện nay
II Xu hướng khu vực hóa kinh tế
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
-Nguyên nhân hình thành: do sự phát triển không đều
và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới,các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liênkết lại với nhau
- Một số đặc điểm so sánh giữa các tổ chức liên kếtkinh tế khu vực
+ Tổ chức thành lập sớm nhất: EU; muộn nhấtNAPTA
+Tổ chức có số thành viên đông nhất: EU; ít nhấtNAPTA
+ Tổ chức có số dân đông nhất: APEC; ít nhấtMERCOSUR
+ Tổ chức có GDP cao nhất: APEC; thấp nhấtMERCOSUR
+ Tổ chức có GDP/người cao nhất: NAPTA; thấpnhất ASEAN
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
* Tích cực
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
- Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường từng nước,tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, thúc đẩyquá trình toàn cầu hóa
* Tiêu cực: đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế,quyền lực quốc gia,
c Củng cố, luyện tập: (1 phút) Yêu cầu học sinh nắm được những nội dung cơ bản của bài
d Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (1phút)
Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập và đọc bài mới
Ngày dạy
Tại lớp 11
Trang 7Ngày dạy
Tại lớp 11
TIẾT 4 BÀI 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
a Về kiến thức:
- Giải thích được bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển.
- Biết và giải thích đặc điểm dân số của thế giới, của nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và hậuquả của nó
- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân và phân tích được hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thứcđược sự cần thiết phải bảo vệ môi trường
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh và sự cần thiết phải bảo vệ hoà bình
- Tích hợp: GDDS, NLTK, BVMT:
+ GDDS: Giải thích được bùng nổ dân số ở các nước, ô nhiễm môi trường và nguy cơ chiến tranh
+ NLTK: Mối quan hệ giữa dân số với vấn đề sử dụng tài nguyên, môi trường ngày càng ô nhiễm
+ BVMT: Tác động của con người tới môi trường làm ô nhiễm, thực trạng và giải pháp bảo vệ MT
b Về kĩ năng:
- Phân tích được các bảng số liệu, biểu đồ và liên hệ với thực tế.
- Tích hợp: GDDS, NLTK, BVMT: Biết liên hệ thực tế để nhận biết hiện trạng MT sống ở địa phương
c Về thái độ: Nhận thức được: Để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần phải có sự đoàn kết và hợp tác của toàn
nhân loại
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ, tranh ảnh,…
b Học sinh: SGK, vở ghi, bảng nhóm,…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ-định hướng bài mới ( 2 phút)
- Kiểm tra bài cũ: Câu 1, 2 trong SGK trang 12.
- Định hướng bài: Ngày nay, bên cạnh những thành tựu vượt bậc về KHKT, về KH- XH, nhân loại đang phải đối mặt với nhiều thách thức mang tính toàn cầu Đó là những thách thức gì? Tại sao chúng lại mang tính toàn cầu? Chúng có ảnh hưởng như thế nào đối với sự phát triển KT – XH trên toàn thế giới và trong từng nước?
b N i dung b i m i: ội dung bài mới: ài mới: ới:
HĐ 1: Tìm hiểu vấn đề dân số( HS làm việc
theo nhóm:15 phút)
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm
vụ cụ thể:
- Nhóm 1, 2: Tham khảo thông tin ở mục 1 và
phân tích bảng 3.1, trả lời câu hỏi kèm theo
bảng
- Nhóm 3, 4: Tham khảo thông tin ở mục 2 và
phân tích bảng 3.2, trả lời câu hỏi kèm theo
bảng
* Lưu ý: Nhóm 1, 2: nhận xét về sự thay đổi
của tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên qua các thời
kì, đồng thời so sánh sự chênh lệch giữa hai
nhóm nước trong từng thời kì, rút ra nhận cần
thiết
Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày, GV kết
luận, liên hệ với chính sách dân số ở Việt Nam
- Tích hợp: GDDS, NLTK, BVMT:Dân số bùng
nổ ở các nước đang phát triển, già hóa ở các
nước phát triển, sử dụng tài nguyên không hợp
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ởnhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nướcđang phát triển
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhómnước ngày càng lớn
- Dân số nhóm đang phát triển vẫn tiếp tục tăngnhanh, nhóm nước phát triển có xu hướng chững lại
- Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tàinguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượngcuộc sống
2 Già hóa dân số
Dân số thế giới ngày càng già đi, chủ yếu ở các nướcphát triển
Trang 8lí môi trường bị ô nhiễm.
Lưu ý: Tránh để HS hiểu sai rằng người già ăn
bám xã hội Các em cần hiểu đây là trách
nhiệm của xã hội đối với người già, những
người có nhiều đóng góp cho xã hội
* Nước dân số già: độ tuổi từ 0-14 dưới 25%,
Bước 1: HS nghiên cứu SGK cho biết: hiện
trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp của các
vấn đề
Bước 2: Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến
thức và kết luận
* GV nhấn mạnh: bảo vệ môi trường là vấn đề
của toàn nhân loại, một môi trường phát triển
bền vững là điều kiện lí tưởng cho con người
và ngược lại Bảo vệ môi trường không thể tách
rời với cuộc đấu tranh xóa đói giảm nghèo
* TLCH trang 15 SGK: Một số SV có nguy cơ
tuyệt chủng hoặc còn lại rất ít như Hổ, Voi, Tê
giác, Sếu đầu đỏ,
HĐ 3: Tìm hiểu một số vấn đề khác(HS làm
việc cả lớp: 6 phút)
Bước 1: GV thuyết trình có sự tham gia của HS
về các hoạt động khủng bố quốc tế, hoạt động
kinh tế ngầm GV nhấn mạnh sự cần thiết phải
chống chủ nghĩa khủng bố và các hoạt động
kinh tế ngầm
Bước 2: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Tại sao
nói chống khủng bố không phải là việc riêng
của chính phủ, mà còn là nhiệm vụ của mỗi cá
nhân?
- Biểu hiện+ Tỉ lệ người dưới 15 tuổi ngày càng thấp, tỉ lệ trên
65 tuổi ngày càng cao, tuổi thọ ngày càng tăng
+ Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già
+ Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ
- Hậu quả: thiếu lao động, chi phí phúc lợi cho ngườigià lớn
II Môi trường 1.Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn.
-Các chất thải công nghiệp, sinh hoạt, giao thông,làm tăng lượng khí CO2, CFCS, trong khí quyển gây
ra hiệu ứng nhà kính thủng tầng ôdôn, mưa axít
- Nhiệt độ Trái Đất nóng lên, tầng ôdôn bị thủng;làm băng tan ở hai cực, mực nước biển tăng làmngập lụt các vùng sản xuất lương thực trù phú.Thờitiết thay đổi thất thường nóng, lạnh,…tác động xấuđến sức khỏe, sinh hoạt và các hoạt động sản xuất,đặc biệt SX nông-lâm-ngư
- Biện pháp cắt giảm lượng khí thải
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương.
- Do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, nông nghiệp
đổ ra sông hồ, do sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràndầu, dẫn đến thiếu nguồn nước sạch ảnh hưởng đếnsức khỏe và sinh vật
- Biện pháp: tăng cường các nhà máy xử lí chất thải,đảm bảo an toàn hàng hải,
3 Suy giảm đa dạng sinh học.
- Do sự khai thác quá mức của con người, nhiều loàituyệt chủng hoặc đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
- Biện pháp: toàn thế giới tham gia thực hiện, xâydựng các khu bảo vệ thiên nhiên
III Một số vấn đề khác
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố đã xuấthiện ở nhiều nơi trên thế giới Do vậy cần tăngcường hòa giải các mâu thuẫn sắc tộc,… chống chủnghĩa khủng bố là nhiệm vụ của từng cá nhân
- Các hoạt động kinh tế ngầm( buôn bán ma túy, ) đãtrở thành mối đe dọa đối với hòa bình và ổn định thếgiới
Trang 9- Hiểu được những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
- Tích hợp BVMT: toàn cầu hóa gây áp lực đối với tự nhiên, làm môi trường bị suy thoái; các nước phát triểnchuyển công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển
b Về kĩ năng:
- Thu thập và xử lí thông tin, viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
- Thu thập và phân tích thông tin về vấn đề môi trường ở các nước đang phát triển
c Về thái độ:
Có thái độ học tập tốt hơn môn Địa lí, hiểu được những cơ hội và thách thức mang tính toàn cầu
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên:
Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ, tranh ảnh,…
b Học sinh:
SGK, vở ghi, bảng nhóm,…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ-định hướng bài mới ( 3 phút)
- Kiểm tra bài cũ: kiểm tra câu hỏi và bài tập trang 16 SGK
- Định hướng bài: Toàn cầu hóa mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các nước đang phát triển trước rất nhiều thách thức Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu hơn về các cơ hội và thách thức đó.
b Nội dung bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu vấn đề cơ hội và thách thức
( HS làm việc theo nhóm:20 phút)
Bước 1: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
thực hành Mỗi ô kiến thức trong SGK là nội
dung về một cơ hội và thách thức của toàn cầu
đối với các nước đang phát triển
Bước 2: GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
tìm ra cơ hội và thách thức:
+ Nhóm 1,2: Tìm ra cơ hội
+ Nhóm 3,4: Tìm ra thách thức
Bước 3: Các nhóm thảo luận viết thành báo cáo
- Tích hợp BVMT: toàn cầu hóa gây áp lực đối
với tự nhiên, làm môi trường bị suy thoái; các
nước phát triển chuyển công nghệ lỗi thời gây
ô nhiễm sang các nước đang phát triển.
HĐ 2: Trình bày báo cáo( HS làm việc theo
1 Khi thực hiện toàn cầu hóa hàng rào thuế quan
giữa các nước bị bãi bỏ hoặc giảm tạo điều kiện mởrộng thương mại, hàng hóa có điều kiện lưu thôngrộng rãi
2.Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các quốc gia trên thế
giới có thể nhanh chóng đón đầu được công nghệhiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển kinh
tế - xã hội
3 Toàn cầu hóa tạo điều kiện chuyển giao những
thành tựu mới về khoa học và công nghệ, về tổ chức
và quản lí, về sản xuất và kinh doanh tới tất cả cácnước
Trang 104 Toàn cầu hóa tạo cơ hội để các nước thực hiện chủ
trương đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ độngkhai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiêntiến của các nước khác
II Thách thức
1 Khoa học và công nghệ đã có tác động sâu sắc đến
mọi mặt của đời sống kinh tế thế giới Muốn có sứccạnh tranh kinh tế mạnh, phải làm chủ được cácngành kinh tế mũi nhọn như điện tử - tin học, nănglượng nguyên tử, hóa dầu, công nghệ hàng không vũtrụ, công nghệ sinh học,…
2 Các siêu cường quốc kinh tế tìm cách áp đặt lối
sống và nền văn hóa của mình đối với các nước khác.Các giá trị đạo đức của nhân loại được xây dựng hàngchục thế kỉ đang có nguy cơ bị xói mòn
3.Toàn cầu hóa gây áp lực đối với tự nhiên, làm cho
môi trường suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trongmỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, cácnước phát triển đã chuyển các công nghệ lỗi thời, gây
ô nhiễm sang các nước đang phát triển
Trang 11BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
1.Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
a Về kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở châu Phi khá giàu khoáng sản, song có nhiều khókhăn do khí hậu khô nóng, tài nguyên môi trường bị cạn kiệt, tàn phá,
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản phát triển còn chậm
- Tích hợp SKSS, BVMT: trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển KT-XH
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến tranh đe doạ,xung đột sắc tộc
- Khai thác TNTN ở các nước đang phát triển làm suy thoái môi trường, cần có giải pháp khai thác TNTN hợplí
b Về kĩ năng: Phân tích lược đồ, bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi.
c Về thái độ: Chia sẻ với những khó khăn mà người dân châu Phi phải trải qua.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ, Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Phi; Bản
đồ kinh tế chung châu Phi, Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của ngườidân châu Phi,…
b Học sinh: SGK, vở ghi,…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ- định hướng bài mới: (2phút)
- Kiểm tra bài cũ:Giáo viên thu vở bài tập của một số học sinh kiểm tra và chấm lấy điểm
- Bài mới: Nói đến châu Phi, người ta thường hình dung ra một châu lục đen nghèo nàn và lạc hậu Sự nghèo nàn và lạc hậu này chính hậu quả của sự thống trị của thực dân châu Âu trong suốt 4 thế kỉ( từ thế kỉ XVI đến
thế kỉ XX) Tại sao lại có thể khẳng định như vậy? Câu hỏi này sẽ được lí giải qua bài học b b Nội dung bài
mới:
HĐ 1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên của châu
Phi(HS làm việc cá nhân: 14 phút)
Bước 1: GV khái quát về vị trí địa lí
Bước 2: GV yêu cầu HS
- Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ tọa độ trả lời câu hỏi: Đặc
điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi?
Gợi ý:
+ Kể tên các hoang mạc ở châu Phi
+ Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
- Dựa vào kênh chữ trong SGK và hình 5.1 hãy:
+ Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng
sản ở châu Phi?
+ Hậu quả khai thác tài nguyên rừng ở châu Phi?
+ Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức các
nguồn tài nguyên trên?
Bước 3:
- Đại diện HS trình bày, GV chuẩn kiến thức: nhiệt độ
Tb năm >200C, 40% S châu Phi có lượng mưa <200mm,
vùng có lượng mưa >1000mm chie chiếm 1/3 diện tích
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Khí hậu đặc trưng: khô nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, bán hoang mạc,đồng cỏ nhiệt đới(xa van)
- Tài nguyên: bị khai thác mạnh
+ Khoáng sản: cạn kiệt, môi trường suy thoái.+ Rừng bị khai thác mạnh nhất ở ven hoangmạc sa mạc hoá
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cường thuỷ lợi hóa,
Trang 12- Khoáng sản vàng của châu Phi nhiều nhất thế giới - _
- Tích hợp SKSS, BVMT: trình bày được một số vấn đề
cần giải quyết để phát triển KT-XH
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất
lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến tranh đe doạ,
xung đột sắc tộc.
- Khai thác TNTN ở các nước đang phát triển làm suy
thoái môi trường, cần có giải pháp khai thác TNTN hợp
lí.
HĐ 2: Tìm hiểu về dân cư và xã hội của châu Phi(HS
làm việc theo cặp: 14 phút)
Bước 1: HS dựa vào bảng 5.1, kênh chữ trong SGK:
- So sánh và nhận xét tình hình sinh, tử, gia tăng dân số
tự nhiên của Châu Phi so với nhóm nước phát triển,
nhóm nước đang phát triển và thế giới
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
- Nhân tố chủ yếu dẫn đến tình trạng dân cư, xã hội châu
Phi hiện nay?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức:dẫn đầu gia
tăng nhanh ở Trung Phi
HĐ 3: Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế(HS làm việc
cả lớp: 13 phút)
Bước 1: Dựa vào bảng 5.2 và kênh chữ trong SGK hãy:
Nhận xét về tình hình phát triển kinh tế châu Phi?
Gợi ý:
- So sánh tốc độ tăng trưởng kinh tế của một số khu vực
thuộc châu Phi với thế giới và Mĩ La Tinh
- Đóng góp vào GDP toàn cầu của châu Phi cao hay
thấp?
- Những nguyên nhân làm cho nền kinh tế châu Phi kém
phát triển?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức:
Mức tăng trưởng không đều, song nhìn chung đã bắt kịp
tỉ lệ tăng trưởng của thế giới, một số nước có mức tăng
trưởng cao hơn như Angiêri,
* Liên hệ Việt Nam thời Pháp thuộc: bắt người dân đi
xây dựng các công trình giao thông, đồn điền
“Cao su đi dễ khó về
Khi đi trai tráng khi về bủng beo”
GV: Kinh tế châu Phi hiện đang phát triển theo chiều
hướng tích cực, liệu cuộc sống của người dân các nước
châu Phi đã cải thiện được chưa? Vì sao chưa cải thiện
được?
II Một số vấn đề về dân cư – xã hội
* Dân cư:Dân số tăng nhanh, tỉ lệ sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp,trình độ dân trí thấp.
* Xã hội: Xung đột sắc tộc, tình trạng đói nghèo nặng nề, bệnh tật hoành hành(HIV, sốt
rét), chỉ số HDI thấp,
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
* Việt nam hỗ trợ về giảng dạy, tư vấn kĩ thuật
+ Gần đây đang phát triển theo chiều hướngtích cực, GDP tăng tương đối cao trong thậpniên qua
* Nguyên nhân:
+ Chế độ thực dân để lại+ Xung đột sắc tộc+ Khả năng quản lí kém+ Dân số tăng nhanh
c Củng cố- luyện tập: (1phút) Yêu cầu HS nắm được đặc điểm cơ bản về tự nhiên, về dân cư, về xã hội.
d Hướng dẫn học sinh học ở nhà(1phút) Hướng dẫn học sinh làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Ngày dạy
Tại lớp 11
TIẾT 7 – BÀI 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)
Trang 131 Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
a Về kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của các nước ở Mĩ La Tinh, tiềm năng về tài nguyên khoáng sảnthuận lợi cho phát triển kinh tế, song nguồn tài nguyên thiên nhiên được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu sốdân, gây tình trạng không công bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận không nhỏ dân cư sống dướimức nghèo khổ
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia ở Mĩ La Tinh,khó khăn do nợ nước ngoài, phụ thuộc nước ngoài và những cố gắng để vượt qua khó khăn của các nước này
* Tích hợp GDMT, GDDS:
+ Thu thập và phân tích thông tin về khai thác tài nguyên làm ảnh hưởng tới chất lượng môi trường
+ Trình bày được một số vấn đề của khu vực Mĩ La Tinh (chênh lệch về GDP/người, đô thị hóa tràn lan, nợnước ngoài, đói nghèo, )
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ, Bản đồ Địa lí tự nhiên Mĩ La Tinh;
Bản đồ kinh tế - xã hội Mĩ La Tinh,…
b Học sinh: SGK, vở ghi,…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ- định hướng bài mới: (3 phút)
- Kiểm tra bài: Nêu đặc điểm tự nhiên châu Phi (- Khí hậu đặc trưng: khô nóng;- Cảnh quan chính: hoang mạc, bán hoang mạc, đồng cỏ nhiệt đới (xa van);- Tài nguyên: bị khai thác mạnh; + Khoáng sản: cạn kiệt, môi trường suy thoái; + Rừng bị khai thác mạnh nhất ở ven hoang mạc sa mạc hoá.
* Biện pháp khắc phục: - Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên;- Tăng cường thuỷ lợi hóa, )
- Bài mới: GV giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng Amadon – lá phổi của thế giới để dẫn vào bài.
b Nội dung bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu một số vấn đề về tự nhiên (HS làm việc
cả lớp: 15 phút)
GV chỉ bản đồ nêu khái quát về vị trí tiếp giáp và cung
cấp cho HS tọa độ địa lí của Mĩ La Tinh
Bước 1: Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ tọa độ và vốn hiểu
biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm cảnh quan và tài nguyên khoáng sản của Mĩ
La Tinh?
Gợi ý trả lời ở trang 24 SGK:
- Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La Tinh (có 5 đới
cảnh quan)
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La Tinh
(khoáng sản có kim loại quý, kim loại màu, )?
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn kiến thức: Các
nguồn tài nguyên bị các nhà tư bản, các chủ trang trại
khai thác Người dân lao động không được hưởng từ
nguồn lợi này
* GV lưu ý thêm: Tài nguyên Mĩ La Tinh phong phú
như thế nào ? (rừng A ma dôn, biển thuận lợi phát triển
I Một số vấn đề về tự nhiên, dân cư và
xã hội
* Tự nhiên
- Cảnh quan: Đồng bằng và cao nguyênrộng lớn ở phía đông, núi trẻ ở phía tây,phần lớn khí hậu nhiệt đới ẩm
- Tài nguyên khoáng sản: kim loại màu (đồng, thiếc, kẽm, bô xít, ); kim loại quý(vàng, bạc, đá quý, ); nhiên liệu (dầukhí, )→ phát triển công nghiệp với nhiềungành
- Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi pháttriển nông nghiệp (nghề rừng, chăn nuôiđại gia súc, trồng cây công nghiệp, cây ănquả nhiệt đới)
- Sông ngòi có giá trị lớn về giao thông,thủy lợi, thủy điện,…
Trang 14thủy sản, du lịch, GTVT, quan trọng là hệ thống sông
A ma dôn hình thành đồng bằng lớn (A ma dôn, Pam
Pa, ) Các nguồn tài nguyên bị các nhà tư bản, chủ trang
trại chiếm giữ khai thác, người lao động không được
hưởng từ nguồn lợi này
HĐ 2: Tìm hiểu vấn đề về dân cư – xã hội (HS làm việc
theo cặp: 10 phút)
Bước 1: HS dựa vào bảng 5.3 phân tích và nhận xét tỉ
trọng thu nhập của các nhóm dân cư trong GDP bốn
nước?
- Tính giá trị GDP của 10% dân số nghèo nhất
- Tính giá trị GDP của 10% dân số giàu nhất
- So sánh mức độ chênh lệch GDP của 2 nhóm dân ở
mỗi nước
- Nhận xét chung về mức độ chênh lệch
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
GV bổ sung thêm về tình trạng đô thị hóa tự phát và hậu
quả của nó đến đời sống người dân
* Tích hợp GDMT, GDDS:
+ Thu thập và phân tích thông tin về khai thác tài
nguyên làm ảnh hưởng tới chất lượng môi trường.
+ Trình bày được một số vấn đề của khu vực Mĩ La
Tinh (chênh lệch về GDP/người, đô thị hóa tràn lan, nợ
nước ngoài, đói nghèo, )
HĐ 3: Tìm hiểu một số vấn đề về kinh tế (HS làm việc
cả lớp: 15 phút)
Bước 1: HS các nhóm dựa vào hình 5.4 trong SGK, em
có nhận xét tốc độ tăng GDP của Mĩ La Tinh trong giai
đoạn 1985 – 2004
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
- Tốc độ tăng không đều; Năm 1985 GDP tăng trưởng
2,3%, năm 1990 – 1995 chỉ còn 0,5 – 0,4%, năm 2000
đạt 2,9%, năm 2002 đạt 0,5% bằng mức năm 1990; năm
2004 đạt 6%, nhưng không có gì đảm bảo chắc chắn sẽ
tăng trưởng ổn định Ví dụ qua bảng 5.4: Ác hen ti na nợ
nước ngoài cao hơn cả GDP trong nước
- Cải cách ruộng đất không triệt để
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế chưa đúngđắn
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hóa một số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hóa
- Tăng cường và mở rộng buôn bán vớinước ngoài
c Củng cố - luyện tập: (1phút) GV yêu cầu HS nắm được những đặc điểm cơ bản của bài.
d Hướng dẫn học sinh học ở nhà: ( 1phút) Hướng dẫn làm bài tập và chuẩn bị bài mới.
Ngày dạy
Tại lớp 11
BÀI 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tiếp theo)
TRUNG Á
Trang 151 Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
a Về kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Trình bày được một số vấn đề cần giải quyết để phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia khu vực Trung
Á và Tây Nam Á
- Tích hợp GDMT, NLTK, DSSKSS:MT (khai thác TNTN ở các nước đang phát triển làm suy thoái môitrường); NLTK (vai trò cung cấp dầu mỏ cho thế giới, sự bất ổn một phần là do tranh chấp về tài nguyên trướchết là dầu mỏ); DSSKSS (một số vấn đề đạo hồi và xung đột tôn giáo giữa các quốc gia, );
b Về kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Tích hợp: phân tích số liệu, tư liệu về một số vấn đề kinh tế - xã hội của khu vực Trung Á, Tây Nam Á
c Về thái độ: Có cách nhìn đúng đắn hơn về khu vực này.
2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
a Giáo viên: Bài soạn, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, bảng phụ, Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á,…
b Học sinh: SGK, vở ghi,…
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ- định hướng bài mới: (3 phút)
- Kiểm tra: Nêu những nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ La Tinh phát triển không ổn định.
- Định hướng bài: Để tìm hiểu về một khu vực có nhiều biến động chính trị, hôm nay chúng ta tìm hiểu về khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
b Nội dung bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm của khu vực Tây Nam Á
và khu vực Trung Á (HS làm theo nhóm: 17 phút)
Bước 1:
Nhóm 1,2: Quan sát hình 5.5 và bản đồ tự nhiên
Châu Á, hãy điền các thông tin vào bảng phụ
Nhóm 3,4: Qua sát hình 5.7 và bản đồ tự nhiên
Châu Á, hãy điền các thông tin vào bảng phụ
Bước 2: HS các nhóm làm việc; đại diện các nhóm
lên trình bày (GV kẻ sẵn bảng) Các nhóm khác bổ
sung GV đặt câu hỏi và chuẩn kiến thức
Cho biết giữa 2 khu vực có điểm gì giống nhau?
* Hai khu vực có cùng điểm chung:
- Cùng có vị trí địa – chính trị chiến lược
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân cư theo đạo Hồi cao
- Cùng đang tồn tại những mâu thuẫn dẫn tới các
xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố
- Tích hợp GDMT, NLTK, DSSKSS:MT (khai
thác TNTN ở các nước đang phát triển làm suy
thoái môi trường); NLTK (vai trò cung cấp dầu mỏ
cho thế giới, sự bất ổn một phần là do tranh chấp
về tài nguyên trước hết là dầu mỏ); DSSKSS (một
số vấn đề đạo hồi và xung đột tôn giáo giữa các
quốc gia, );
HĐ 2: Tìm hiểu một số vấn đề của khu vực Tây
Nam Á và khu vực Trung Á (HS làm việc cá nhân:
- Khu vực nào có khả năng vừa thoả mãn nhu cầu
I Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực trung Á 17 phút
1 Khu vực Tây Nam Á
- Vị trí TNCA→Ý nghĩa của vị trí: Tiếp giáp 3châu lục, án ngữ kênh Xuyê→vị trí chiến lượcquan trọng
- Diện tích 7 triệu km2, 20 quốc gia
- Dân số 313 triệu người
- Đặc điểm tự nhiên: KH khô nóng, nhiều, núi,cao nguyên, hoang mạc
- TNTN: KV nhiều dầu mỏ khoảng 50% thế giới
- Đặc điểm XH nổi bật: Là cái nôi của nền vănminh nhân loại, dân cư theo đạo Hồi
2 Khu vực Trung Á
- Vị trí địa lí nằm ở trung tâm lục địa Á – Âu, có
vị trí quan trọng, tiếp giáp nhiều cường quốc lớn(Nga, Trung Quốc, Ấn Độ)
- Diện tích 5,6 triệu km2, 6 quốc gia
- Dân số trên 80 triệu người
- Đặc điểm tự nhiên: KH cận nhiệt, ÔĐLĐ,nhiều thảo nguyên và hoang mạc
- TNTN: Nhiều loại KS, dầu mỏ khá lớn
- Đặc điểm XH nổi bật: chịu ảnh hưởng của LB
xô viết, nơi con đường tơ lụa đi qua, dân cư theođạo Hồi
II Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp dầu
Trang 16dầu thô của mình, vừa có thể cung cấp dầu thô cho
thế giới, tại sao?
Bước 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ 3: Tìm hiểu xung đột sắc tộc, xung đột tôn
giáo và nạn khủng bố (HS làm việc cả lớp: 8 phút)
Bước 1: Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu
biết của bản thân, hãy cho biết:
- Cả 2 khu vực Tây Nam Á và Trung Á vừa qua
đang nổi lên những sự kiện chính trị gì đáng chú ý?
- Giải thích như thế nào về nguyên nhân của các sự
kiện đã xảy ra ở cả 2 khu vực?
- Theo em, các sự kiện đó ảnh hưởng như thế nào
đến đời sống người dân, đến sự phát triển kinh tế –
xẫ hội của mỗi quốc gia và trong khu vực?
- Em có đề xuất gì trong việc xây dựng các giải
pháp nhằm chấm dứt việc xung đột sắc tộc, xung
đột tôn giáo và nạn khủng bố?
Bước 2: HS hoàn thành câu hỏi
Bước 3: HS trả lời câu hỏi GV tổng kết theo nội
- Hình thành các phong trào li khai, nạn khủng
bố ở nhiều quốc gia
- Do các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
* Hậu quả: Kinh tế chậm phát triển, tình trạngđói nghèo, mất dân chủ, thiếu công bằng, môitrường bị hủy hoại nặng nề
c Củng cố - luyện tập: (1 phút) Yêu cầu HS nắm được những ý cơ bản của bài
d Hướng dẫn HS học ở nhà (1 phút) Hướng dẫn bìa tập trang 33 và ôn tập để giờ sau kiểm tra 1 tiết
* PHỤ LỤC
Khu vực
giáp với đại dương.
Ý nghĩa của vị trí địa
lí Tiếp giáp giữa 3 châu lục, án ngữ kênh đào Xuy-ê, có vị trí
Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc
Tài nguyên thiên
nhiên, khoáng sản
Khu vực giàu dầu mỏ, chiếm 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới
Nhiều loại khoáng sản, có trữ lượng dầu mỏ khá lớn
Đặc điểm xã hội nổi
- Chịu nhiều ảnh hưởng của LB Xô Viết.
- Là nơi có con đường tơ lụa đi qua.
- Phần lớn dân cư theo đạo Hồi.
Ngày dạy
Tại lớp 11
TIẾT 9 KIỂM TRA 1 TIẾT
1 Xác định mục tiêu kiểm tra:
Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh sau khi học xong các chủ đề: Sự tương phản vềtrình độ phát triển kinh tế - xã hội; Xu hướng toàn cầu hóa; Một số vấn đề mang tính toàn cầu; Một số vấn đềcủa châu lục và khu vực
Trang 17a Về kiến thức:
- Phát hiện sự phân hóa về trình độ của học sinh trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phânhóa theo học lực cho phù hợp
- Giúp HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình GDPT phần: Khái quát
nề kinh tế - xã hội thế giới
- Qua bài kiểm tra nhằm đánh giá nhận thức của học sinh về kiến thức môn học thông qua trình bày một đốitượng, hiện tượng địa lí
b Về kĩ năng: Kiểm tra khả năng vận dụng kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể; Rèn luyện kĩ năng vẽ
biểu đồ, phân tích, nhận xét, giải thích; Qua bài kiểm tra giúp giáo viên đáng giá được kết quả giảng dạy và cóbiện pháp điều chỉnh hợp lí
c Về thái độ: Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình DH và quản lí giáo dục.
2 Xác định hình thức kiểm tra: Hình thức kiểm tra tự luận
3 Xây dựng ma trận đề kiểm tra: Ở đề kiểm tra 1 tiết học kì I, Địa lí 11, chương trình chuẩn các chủ đề và
nội dung kiểm tra với số tiết là: 7 tiết (bằng 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau: Sự tươngphản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước 1 tiết (14,2 %); Xu hướng toàn cầu hóa và một
số vấn đề mang tính toàn cầu 3 tiết (42,9%); Một số vần đề của châu lục và khu vực 3 tiết (42,9%) Trên cơ sởphân phối số tiết như trên, kết hợp với việc xác định chuẩn quan trọng ta xây dựng ma trận đề kiểm tra nhưsau:
Xu hướng toàn cầu hóa,
khu vực hóa; Một số vấn đề
mang tính toàn cầu
- Nêu được nguyên nhânhình thành các tổ chức liênkết kinh tế khu vực
- Nêu được một số vấn đềmang tính toàn cầu
Một số vấn đề của châu lục
và khu vực
Giải thích đượcnguyên nhân dẫn đếncác vấn đề của châulục và khu vực
Vận dụng kiến thức đểnhận xét được cáccuộc chiến tranh, xungđột đối với phát triểnKT- XH, môi trường
5,0 điểm 50% TSĐ
4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Câu I (3Đ) Dựa vào bảng số liệu sau:
T NG N N ƯỚC NGOÀI CỦA NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN: (Đơn vị: C NGOÀI C A NHÓM N ỦA NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN: (Đơn vị: ƯỚC NGOÀI CỦA NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN: (Đơn vị: ĐANG PHÁT TRIỂN: (Đơn vị: C ANG PHÁT TRI N: ( ỂN: (Đơn vị: ĐANG PHÁT TRIỂN: (Đơn vị:ơn vị: n v : ị:
1.Nhận xét về hậu quả của các cuộc chiến tranh, xung đột trong khu vực Tây Nam Á đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội, môi trường?
2.Các vấn đề của khu vực TNÁ và Trung Á nên được bắt đầu giải quyết từ đâu ? Vì sao ?
5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Trang 18Câu I (3Đ) Vẽ (1,5 Đ)
Nhận xét: (1,5 Đ)
- Tổng nợ nước ngoài củanhóm nước đang phát triểntăng nhanh Trong 14 nămtăng hơn gấp đôi, từ 1310 tỉ
đô la lên 2724 tỉ đô la
- Tăng nhanh nhất là từ năm
1990 đến năm 1998 (từ 1310lên 2465 tỉ đô la)
- Cản trở sự phát triển kinh tếcủa nhóm nước đang pháttriển
hoạt động sản xuất, đặc biệt SX nông-lâm-ngư (1 Đ)
- Khi tầng ôdôn bị suy giảm: cường độ tia tử ngoại tới mặt đất sẽ tăng lên, gây ra nhiều tác hại đối với sức
khỏe của con người và các hệ sinh thái trên TĐ (0,5 Đ)
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người: tăng khả năng mắc bệnh cháy nắng và ung thư da, giảm khả
năng miễn dịch của cơ thể, gây lên bệnh đục tủy tinh thể, quáng gà và các bệnh về mắt (0,5 Đ)
+ Ảnh hưởng đến mùa màng: tia cực tím chiếu xuống bề mặt đất về lâu dài sẽ phá hủy diệp lục trong lá
cây, ảnh hưởng đến vai trò quang hợp của thực vật, khiến cho nông sản bị thất thu (0,5 Đ)
+ Ảnh hưởng đến sinh vật thủy sinh: hầu hết các thực vật phù du, cá cơm, tôm, các loài ốc sống gần bềmặt nước (đến độ sâu 20m) rất rễ bị tổn thương và mất cân bằng sinh thái của biển do sự tác động của tia
cực tím với cường độ mạnh (0,5 Đ)
Câu IV ( 3,0Đ)
1 (1Đ) Kinh tế chậm phát triển, tình trạng đói nghèo mất dân chủ, thiếu công bằng, môi trường bị hủy
hoại nặng nề
2 (2 Đ) Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và Trung Á nên bắt đầu giải quyết từ việc xóa bỏ tình trạng
đói nghèo, tăng cường dân chủ, bình đẳng trong phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia cũng nhưtrong khu vực Nên là những việc làm đầu tiên để loại trừ nguy cơ xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo
và nạn khủng bố, tiến tới ổn định tình hình ở mỗi khu vực Đồng thời cần chấm dứt sự can thiệp củacác thế lực bên ngoài
6 Xem xét lại việc ra đề kiểm tra (trên cơ sở soạn đề, đã xem xét và đưa vào kiểm tra)
Ngày dạy
Tại lớp 11
B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
TIẾT 10 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
1 Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
a Về kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Hoa Kì