MỞ ĐẦU1. Xuất xứ của dự án:Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học của Tỉnh Nghệ An. Trong những năm gần đây Thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ An nói chung đã có được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế xã hội, nhịp độ đô thị hóa tăng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao đáng kể. Với chính sách phát triển các nghành công nghiệp của tỉnh Nghệ An đã và đang khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng ngày càng nhiều dự án khu công nghiệp, nhà máy. Nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong địa phương cũng như giải quyết được vấn đề lao động cho nhân dân trong vùng, nhóm sinh viên H.5 lớp MTK6, Trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành thực hiện dự án xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”.Tuy nhiên, khi nhà máy được xây dựng và đi vào hoạt động, bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi trường. Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29112005; Nghị định số 802006NĐCP của Chính phủ; Nghị định số 212008NĐCP của chính phủ; thông tư 052008BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh đã phối hợp cùng với nhóm sinh viên trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”.2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM):
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án:
Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa và phát triển khoa học của Tỉnh Nghệ An Trong những năm gần đây Thành phố Vinh nói riêng và tỉnh Nghệ
An nói chung đã có được những bước phát triển vượt bậc về kinh tế - xã hội, nhịp
độ đô thị hóa tăng nhanh, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng cao đáng kể Với chính sách phát triển các nghành công nghiệp của tỉnh Nghệ An đã và đang khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng ngày càng nhiều dự
án khu công nghiệp, nhà máy Nhằm góp phần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong địa phương cũng như giải quyết được vấn đề lao động cho nhân dân trong vùng, nhóm sinh viên H.5 lớp MTK6, Trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành thực hiện
dự án xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”
Tuy nhiên, khi nhà máy được xây dựng và đi vào hoạt động, bên cạnh những lợi ích to lớn về mặt kinh tế, xã hội tất yếu cũng sẽ phát sinh nhiều vấn đề về môi trường
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005; Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của chính phủ; thông tư 05/2008/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh đã phối hợp cùng với nhóm sinh viên trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá môi trường (ĐTM):
2.1 Cơ sở pháp lý
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh được lập trên cơ sở tuân thủ các văn bản pháp lý hiện hành sau đây:
- Luật bảo vệ Môi trường năm 2005;
- Luật tài nguyên nước năm 1998;
- Luật đất đai năm 2003
- Luật Quy hoạch đất xây dựng khu công nghiệp, các nhà máy số 30/2009/QH12 ngày 17/06/2009
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc
- Phụ lục 4, Thông tư số:05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường
- Nghị định Số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Trang 2- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 23/2006/QĐ- BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại
- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định 04/2008/QĐ- BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, ban hành kèm theo quyết định số 47/1999/QĐ-BXD, ngày 21 tháng 12 năm 1999
- TCVN 4513: 1988- Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4474: 1987- Thoát nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5760: 1994- Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt
và sử dụng;
- TCVN 2622: 1995- Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế
- TCVN 6160: 1996- Phòng cháy chữa cháy Nhà cao tầng, Yêu cầu thiết kế
- TCXDVN 33: 2006- Cấp nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 51- 1984- Thoát nước: Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
- Quyết định số 6396/QĐ.UBND-CN ngày 3/2/2011 của UBND tỉnh Nghệ An
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh.
2.2 Căn cứ kỹ thuật:
- Thuyết minh Dự án Đầu tư, Thiết kế cơ sở (Thi công, Kiến trúc) xây dựng nhà máy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh;
Trang 3- Số liệu điều tra thu thập về điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội khu vực Dự án do nhóm sinh viên H.5 lớp MTK6, Trường ĐHSP KT Hưng Yên thực hiện;
- Kết quả nghiên cứu, khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trạng môi trường nền khu vực Dự án do Cơ quan tư vấn và Trung tâm KĐATTP-MT Đại học Vinh thực hiện tháng 01/2011
- Báo cáo kết quả thực hiện phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 của UBND xã Nghi Kim;
- Các tài liệu, số liệu có liên quan phục vụ công tác đánh giá tác động môi trường
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM:
- Phương pháp thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội;
- Phương pháp nghiên cứu và khảo sát, đo đạc ngoài hiện trường;
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;
- Phương pháp đánh giá nhanh: Dựa trên cơ sở hệ số ô nhiễm nhằm ước tính thải lượng các chất ô nhiễm do đốt nhiên liệu;
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu với các quy chuẩn môi trường Việt Nam;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp tham vấn cộng đồng.
4 Tổ chức thực hiện lập báo cáo ĐTM
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh do nhóm sinh viên H.5 lớp MTK6 – Trường ĐHSP KT Hưng Yên thực hiện
Ngoài ra, Chủ đầu tư Dự án còn nhận được sự giúp đỡ của các Cơ quan sau:
- UBND xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
- UBMTTQ xã Nghi Kim, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Tên và và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:
Nhóm sinh viên H.5, lớp MTK6, Trường ĐHSP KT Hưng Yên
Địa chỉ : lớp MTK6, khoa CN Hóa Học & KT Môi Trường, Trường ĐHSP
KT Hưng Yên, xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Điện thoại : 0977.448.216
Đại diện : SV: Nguyễn Thị Phương; Chức vụ: Trưởng nhóm
Các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM bao gồm:
1 Nguyễn Thị Phương;
2 Trần Thị Nhâm;
3 Nguyễn Xuân Phố;
4 Bùi Quang Ninh;
5 Đỗ Đình Phong;
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
Trang 41.1 Khái quát về việc triển khai loại hình dự án ở Việt Nam:
Ngành công nghiệp giấy và bột giấy của Việt Nam là một ngành quan trọng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng Mặc dù không phải là ngành đóng góp lớn cho thu nhập quốc dân nhưng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ phát triển giáo dục, văn hoá xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác Mặt khác công nghiệp giấy và bột giấy được coi là một trong những ngành mũi nhọn góp phần xoá đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa
Bên cạnh những nhân tố tích cực mà ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy mang lại thì vấn đề ô nhiễm môi trường do sản xuất từ ngành mang lại cũng rất đáng báo động Do đặc thù sử dụng nhiều nước, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước cao nên việc xử lý ô nhiễm cũng như giảm thiểu các tác động tới môi trường
và hệ sinh thái đang là vấn đề nan giải và tìm hướng giải quyết đúng đắn từ phía các doanh nghiệp
Hiện nay ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy đang phát triển mạnh
mẽ ở nước ta, nhiều dự án sản xuất giấy và bột giấy có quy mô lớn đang và sẽ hình thành, vì vậy, việc xây dựng hướng dẫn đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho các dự án sản xuất giấy và bột giấy là việc làm cần thiết
Theo quy định tại Điều 18, Mục II, Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Nghị định 21/2008/NĐ-CP v/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường thì các
Dự án sản xuất giấy và bột giấy từ nguyên liệu công suất từ 1.000 tấn/năm trở lên
và các dự án sản xuất giấy từ giấy tái chế công suất từ 5.000 tấn/năm trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trình nộp Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường để thẩm định
Vì vậy Công ty Cổ phần phát triển đô thị Vinh đã phối hợp cùng với nhóm sinh viên H.5, lớp MTK6 trường ĐHSP KT Hưng Yên tiến hành lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh”
1.2 Mô tả sơ lược về loại hình dự án:
1.2.1 Các thông tin chung về dự án:
a) Tên dự án:
Tên dự án
"DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY GIẤY HẢI HƯNG TẠI
XÃ NGHI KIM, THÀNH PHỐ VINH"
b) Chủ dự án
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VINH
Địa chỉ trụ sở: Tầng 17 C1, phường Quang Trung,Thành phố Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 0383.586587;
Trang 5c) Vị trí địa lý của dự án
Khu đất quy hoạch xây dựng Khu nhà ở dịch vụ tổng hợp VinhLand tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh có vị trí phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc giáp: Đường quy hoạch;
- Phía Nam giáp: Đường quy hoạch;
- Phía Đông giáp: Đường quy hoạch và khu dân cư;
- Phía Tây giáp: Đường quy hoạch
Tổng diện tích khu đất nghiên cứu quy hoạch: 50 ha (Kèm theo quyết định 6396/QĐ.UBND-CN ngày 3/2/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng dự án nhà máy giấy Hải Hưng tại xã Nghi Kim, thành phố Vinh).
Khu đất cách trại giam Nghi Kim về phía Đông Nam 150m, cách trường mầm non, trường tiểu học và UBND xã Nghi Kim 100m về phía Tây Bắc, và cách khu dân cư gần nhất 50- 70m về phía Bắc
1.2.2 Các hoạt động của dự án trong giai đoạn xây dựng
a) Phương án sử dụng đất:
- Tổng diện tích đất nằm trong quy hoạch cho dự án là 50ha
Diện tích đất được sử dụng cho xây dựng xưởng sản xuất, bãi chứa nguyên liệu, kho chứa nhiên liệu, văn phòng; các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, bến
Trang 6cảng, cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống xử lý nước thải, bãi trung chuyển chất thải rắn); đất cây xanh, mặt nước … của nhà máy như:
Khu vực chuẩn bị nguyên liệu
Phân xưởng sản xuất giấy
Phân xưởng bột giấy
Phân xưởng điện
Phân xưởng hóa chất
Lò vôi
Xơ sợi
Xử lý nước thải
Một số mục đích khác
b) Các hoạt động giải phóng mặt bằng, đền bù, giải toả, tái định cư:
- Dân cư xung quanh khu vực dự án thưa thớt, chủ yếu là nông dân
- Khu vực dự án là vùng đất nông nghiệp chủ yếu là trồng màu, hiệu quả kinh tế thấp, chưa quy hoạch dân cư
Phạm khảo sát lập quy hoạch: 52ha , trong đó:
- Diện tích đất thuộc dự án: 50ha
- Diện tích đất ở đã quy hoạch và đấu giá xong, giao đất cho dân, thuộc phạm
vi nghiên cứu quy hoạch: 20 ha
- Trong khu vực quy hoạch dự án không có công trình kiến trúc xây dựng
c) Các hoạt động san lấp mặt bằng:
- Cao độ hiện trạng trung bình toàn khu vực là 4,02m Hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây
-Do vùng đất thuộc dự án là đất nông nghiệp bằng phẳng nên hoạt động san lấp mặt bằng khá dễ dàng và không tốn nhiều chi phí
d)Các hoạt động xây dựng cơ bản:
- xây dựng xưởng sản xuất, bãi chứa nguyên liệu, kho chứa nhiên liệu;
- xây dựng các phân xưởng;
- Đường giao thông: Trong khu quy hoạch, hiện đã có mạng lưới đường giao thông liên Xã đi qua Tuy nhiên hệ thống đường giao thông này còn hẹp
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước: Trong khu vực dự án không có hệ thống sông ngòi để lấy nguồn nước cho sản xuất Nước được lấy từ nguồn nước dưới đất
Hệ thống thoát nước chủ yếu là nhờ các kênh mương nhỏ
Tóm lại, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (KTHT) chưa được đầu tư, còn thấp kém không đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của Dự án Vì vậy, cần phải đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch xây dựng được duyệt
1.2.3 Các hoạt động của dự án trong giai đoạn vận hành:
1.2.3.1 Sản phẩm, công suất:
- các sản phẩm chính của nhà máy bao gồm:
50.000 tấn giấy in và giấy viết thường với độ trắng 80 độ CE
5.000 tấn giấy không tẩy để bao gói
Định lượng của giấy trắng : 40 – 120 g/m2
Trang 7Khổ rộng: 3,8 m; giấy được cuộn theo lô, có bao gói 4 lớp Khoảng 15% giấy trắng được cắt thành ram và vở học sinh
- công suất nhà máy 35.000- 40.000 tấn/năm
1.2.3.2 Công nghệ sản xuất:
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất giấy:
1.2.3.3 Máy móc thiết bị:
Đối với ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy thông thường máy móc thiết bị được đầu tư cho các công đoạn từ khai thác nguyên liệu, nguồn vật liệu thô đến sản phẩm phụ thuộc vào tính chất công việc (khai thác, vận chuyển…) và công nghệ sản xuất
Các phương tiện vận chuyển gồm chủ yếu là ôtô tải được sử dụng để chuyển nguyên vật liệu tới nhà máy và vận chuyển giấy thành phẩm đến nơi tiêuthụ
Các hạng mục công trình chủ yếu sử dụng để sản xuất giấy và bột giấy
1 Sản xuất hóa chất
2 Cơ điện
3 Động lực
4 Sản xuất bột giấy
5 Xeo giấy
Bóc vỏ
Chặt mảnh
Sàng mảnh
Tre nứa
Chặt mảnh
Quạt thổi mảnh
Sàng mảnh
Rửa mảnh
Máy cấp
Sân chứa mảnh tre nứa
Gỗ
Sân chứa
mảnh gỗ
Máy cấp
lọc bột
Tẩy trắng
Máy xeo giấy
Sàng lọc bột
Phối trộn nhiên liệu Nghiền bột
Trang 86 Hệ thống cầu cống, chuyển tải hơi, điện
nước và hóa chất
7 Xưởng sửa chữa ôtô và các phân xưởng vận tải, bốc dỡ
8 Sân bãi nguyên liệu
9 Kho tàng
10 Đường sắt
11 Đường bộ
12 Nhà hành chính
13 Điều hành sản xuất (có thể là phòng điều khiển tự động)
Bảng 1.1 Các thiết bị chủ yếu sử dụng để sản xuất giấy và bột giấy
Tên thiết bị Công suất Nhà chế tạo
1.Xử lý nước 3600m3/h PURAC – Thụy Điển
2.Lò hơi F.CB 145 tấn hơi/h FIVES – CALL BAB LOCK - Pháp
4.Tua bin đổi áp 12 MWh SIEMENS – CHLB Đức
5.Máy giấy PM1&2 55.000 tấn/năm KARLSTAOS-MEKANISKA
WERKSTA-(KMW) -Thụy Điển 6.Nấu bột 48.000 tấn/năm SUNDS- Thụy Điển
7.Lò hơi thu hồi kiềm 36.000 tấn hơi/năm KAWASAKI- Nhật
8.Phân xưởng hóa chất 7.000 tấn/năm PESTALOZZA- Italia
1.2.3.4 Nhu cầu nguyên liệu, hoá chất, nhiên liệu, điện, nước phục vụ sản xuất giấy và bột giấy:
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu, hoá chất, nhiên liệu, điện, nước
Nguyên liệu - gỗ, gỗ mảnh, nứa, bã
mía…
275.000 tấn/năm
Hóa chất ( hóa chất nấu,
tẩy bột)
-NaOH, CaCO3, NaClO… -NaOH(32.000 tấn/năm)
- NaClO(15.000 tấn/năm)
Phụ gia
- Al2(SO4)3, nhựa thông, đất sét,bột đá…
- Đất sét, bột đá, thạch cao
- Các chất phẩm màu, tinh bột
-phèn chua(35kg/tấn giấy) -nhựa thông(10kg/tấn giấy)
Nhiên liệu, điện, nước
- Điện (Nhiệt điện đốt than)
- Nước (Nước mặt, nước ngầm)
-than(45 tấn/ngày) -Nước(50.000m3/ngày)
1.2.3.5 Biên chế lao động và tổ chức thực hiện:
- số ngày hoạt động trong năm là 330 ngày/năm
Trang 9- Số ngày chuẩn bị nguyên liệu 330 ngày/năm.
- Số giờ hoạt động trong ngày :
Làm bột 16 giờ/ngày
Làm giấy 16 giờ/ngày
- Số giờ hoạt động các bộ phận khác 16 giờ/ngày
- Số nhân lực trung bình cho quá trình sản xuấthàng năm là 2800 người, được phân theo các phòng hoặc chức năng khác nhau
Bảng 1.3 Mô hình điều hành sản xuất
Trang 10Nguồn lao động của công ty ưu tiên lấy nguồn nhân lực từ địa phương, nơi nhà máy hoạt động Phòng tổ chức lao động có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức lao động cho nhà máy.
1.3 Đầu tư dự án:
Vốn đầu tư được lấy hoàn toàn từ nguồn của nhà đầu tư: công ty cổ phần phát triển đô thị Vinh
Tổng vốn đầu tư: 360 triệu USD
Trong đó:
- Pha đầu tư: 198 triệu USD
- Pha vận hành: 38,4 triệu USD
- Trợ giúp về con người (đào tạo nhân lực): 55,4 triệu USD
- Dự phòng: 7 triệu USD
- Nhà ở: 4,4 triệu USD
- Trường dạy nghề: 7 triệu USD
- Giao thông vận tải: 10,5 triệu USD
- Các công trình bảo vệ môi trường: 3 triệu USD
1.4 Tiến độ thực hiện dự án:
Bảng 1.4 Tiến độ thi công các hạng mục công trình của nhà máy
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
Bộ phận xử lý nước
Lò hơi đốt than Tua bin ngưng tụ Máy xeo số 1
Xí nghiệp bảo dưỡng Tua bin đổi áp
Máy xeo số 2 Phân xưởng bột
Lò hơi thu hồi Phân xưởng hóa chất Trường công nhân kỹ thuật
5/11/2011 6/11/2011 14/11/2011 30/11/2011 4/11/2011 4/11/2011 4/11/2011 20/2/1012 30/2/2012 3/4/2012 3/12/2012
CHƯƠNG 2: THU THẬP SỐ LIỆU, KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI KHU VỰC