1.Giới thiệu bài: Ghi đề bài 2.Dạy bài mới: Hoạt động 1: Quan sát tranh Mục tiêu: Giúp HS biết chỉ và gọi tên các bộ phận chính bên ngoài cơ thể.. Cách tiến hành: + Bước 1: Thực hiện hoạ
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 Chào cờ đầu tuần
………
Tiết 2 Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
I MỤC TIÊU.
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường , tên lớp, tên thầy, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Vở BT Đạo đức 1
- Một số bài hát: ‘Ngày đầu tiên đi học, Đi học, ”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động 1: Thực hiện trò chơi “tên bạn, tên
tôi” (BT 1)
-GV tổ chức:
-GV hướng dẫn cách chơi: Hỏi:
+ Có bạn nào cùng tên với mình ?
+ Em hãy kể tên các bạn đó ?
-Kết luận:
* Cho HS tự GT tên mình
Hoạt động 2:
Kể về mình vào lớp 1:
-Khi đến trường bố mẹ chuẩn bị cho các em
những gì ?
* Đi học có những quyền lợi gì?
Hoạt động 3:
Kể ngày đầu đi học
-Yêu cầu từng HS cặp kể cho nhau
+Đến lớp có gì khác so với ở nhà?
+Cô giáo đưa ra quy định gì cho H
Hoạt động 4:
Nhận xét, dặn dò
-Nhóm 10 em đứng thành vòng tròn -HS tiến hành chơi và giới thiệu tên:
+ Tên bạn là gì ? + Tên tôi là gì ? Nghe hiểu
* HS GT với nhau -Kể theo HD của GV hoặc em nào biết thì
kể cho các bạn cùng nghe
* HS khá – giỏi trả lời
-Làm việc theo cặp
-Trả lời theo ý hiểu, cho một vài bạn nhận xét
-Chuẩn bị tiết sau
- -
Tiết 3+4 Học vần
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC (2 tiết)
Trang 2I MỤC TIấU
- Nhiệm vụ học tập của người học sinh
- Nề nếp nội quy của lớp: Vào lớp 1 phải cú đủ dụng cụ để học tập
- Biết yờu quý thầy cụ giỏo, bạn bố
- Cú ý thức đi học chuyờn cần
- Thực hiện đỳng nội quy, quy định do nhà trường yờu cầu
- Tỏc phong phải gọn gàng sạch sẽ khi đến lớp, trường học
- Yờu thớch học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Sỏch giỏo khoa,bộ thực hành Tiếng Việt lớp 1, bảng con,vở,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Tiết 1
1 ổn định:
2 Bài mới:
- Kiểm tra sỉ số
- Sắp xếp phân chia tổ
- Bầu lớp trởng, lớp phó, các tổ trởng, tổ phó
- Cho học sinh tập nghiêm, các tổ tập báo cáo sỉ
số
- Cho học sinh làm quen nhau bằng trò chơi hỏi
tên nhau
+ Hớng dẫn học sinh chơi
- Giới thiệu các đồ dùng, dụng cụ học tập
- Giới thiệu tên các loại sách và cách sử dụng
sách
Tiết 2
- Hát vui
- Học sinh báo cáo sỉ số
-Lớp trởng điều động lớp nghiêm, các tổ tập báo cáo sỉ số
+ Học sinh lắng nghe và tiến hành chơi + Qua trò chơi em cảm thấy rất vui và biết tên các bạn
- Học sinh theo dõi làm theo
* Hớng dẫn học sinh phân loại đồ dùng của môn
Tiếng Việt và Toán
- Có mấy loại đồ dùng môn Tiếng Việt?
* Giới thiệu và hớng dẫn cách sử dụng, tác dụng
của bảng chữ cái
- Bảng chữ có mấy màu sắc?
- Tác dụng của bảng chữ để ráp âm, vần tạo
tiếng
* Giới thiệu và hớng dẫn cách sử dụng bảng cái
- Bảng cái giúp các em gắn đợc âm, vần chữ tạo
tiếng
3 Dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị sách giáo khoa Tiếng Việt, vở
tập viết, bảng con, phấn, bút chì để tiết sau học
- 2 loại Bảng chữ cái +Bảng cài
- 2 màu:Xanh, đỏ
- Thực hiện thao tác ghép một vài âm, tiếng
Trang 3bµi c¸c nÐt c¬ b¶n.
- -Tiết 5: Tự nhiên xã hội
CƠ THỂ CHÚNG TA
I MỤC TIÊU
Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: Đầu , mình chân tay; và một số bộ phận
bên ngoài: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.
Hai hình ở trang 4 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát tranh
Mục tiêu: Giúp HS biết chỉ và gọi tên các bộ phận
chính bên ngoài cơ thể
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Thực hiện hoạt động
-Yêu cầu Hs quan sát tranh
-GV phân nhiệm vụ
-Theo dõi các nhóm làm việc
+ Bước 2: Kiểm tra kết quả
-GV treo tranh phóng to
-Kết luận:
Hoạt động 2: Quan sát tranh
Mục tiêu: Biết được cơ thể gồm 3 bộ phận chính:
đầu, mình, chân và tay Một số cử động của ba bộ
phận đó
Cách tiến hành:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ
-HDHS đánh số các hình ở trang 5 SGK từ 1 đến
11 theo thứ tự
-Nêu nhiệm vụ:
+ Hãy quan sát hình vẽ và nói theo các bạn trong
từng hình đang làm gì ?
+ Cơ thể ta gồm mấy phần ?
Bước 2: Kiểm tra kết quả
-Chỉ định trình bày
-Nghe nhớ
-Quan sát tranh và tìm các bộ phận bên ngoài cơ thể
-HS chỉ ra các bộ phận bên ngoài của
cơ thể
-HS làm việc theo nhóm đôi khi này
HS chỉ thì HS kia kiểm tra và ngược lại như thế
-Các nhóm trình bày -Nhận xét bổ sung
-Nhận nhiệm vụ, thực hiện hoạt động
-Thực hiện hoạt động đã phân công -Làm việc theo nhóm (4 nhóm)
-Đại diện các nhóm trình bày -Nhận xét bổ sung
-Trả lời:Cơ thể ta gồm ba phần: đầu,
Trang 4-Hỏi: + Cơ thể ta gồm mấy phần ? Đú là những
phần nào ?
Hoạt động 3: Tập thể dục
Mục đớch: HS luyện tập thể dục
Cỏch tiến hành:
-HDHS vừa hỏt vừa làm theo động tỏc, đỳng theo
nhịp
*Cho HS nhận ra bờn phải , bờn trỏi của cơ thể
3.Củng cố, dặn dũ
+ Tổng kết giờ học
mỡnh chõn và tay
-HS làm theo HD của GV
* HS đưa tay khi nghe hiệu lệnh của GV
-Nhận xột
HS chơi
- -Thứ ba ngày 21 thỏng 8 năm 2012.
Tiết 1 Âm Nhạc
Cú giỏo viờn
chuyờn
- -Tiết 2+3 Học vần
CÁC NẫT CƠ BẢN
I MỤC TIấU :
- Làm quen và thuộc tên các nét cơ bản : Nét ngang ; nét sổ ; nét xiên
trái \; nét xiên phải /; móc xuôi ; móc ngợc ; móc hai đầu; cong hở phải, cong hở
trái; cong kín, khuyết trên; khuyết dới; nét thắt
- Học sinh đọc và viết đợc các nét cơ bản
II Đồ DùNG DạY HọC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sỉ số học sinh
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Môn Tiếng Việt hôm nay chúng ta học bài
Các nét cơ bản
- Giáo viên ghi tựa bài
b Bài học:
- Giới thiệu lần lợt từng nét cơ bản cho học sinh đọc cá
nhân, lớp
- Cho học sinh so sánh các nét cơ bản với các vật
+ Nét móc trên () giống cái gì?
- Hát vui
- Học sinh báo cáo sỉ số
- Vài học sinh nhắc lại tên bài
- Học sinh đọc cá nhân, lớp
+ Giống cây cù móc …
Trang 5+ Nét thẳng () giống cái gì?
+ Nét xiên phải (/ ), nét xiên trái (\) giống cái gì?
- Hớng dẫn học sinh viết các nét cơ bản
- Nhận xét cho học sinh đọc
- Cho học sinh viết vào vở tập viết
- Theo dõi giúp đỡ học sinh
- Chấm điểm, nhận xét
3 Củng cố - dặn dũ:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Em nào nhắc lại các nét cơ bản
- Về nhà học lại bài và xem trớc bài âm e để tiết sau
học
+ Giống cây cột nhà…
+ Giống cây bị ngã…
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào vở tập viết
- Các nét cơ bản
- Nét thẳng đứng, nét xiên trái, nét xiên phải
- -Tiết 4 Toỏn
TIẾT HỌC ĐẦU TIấN
I MỤC TIấU
-Tạo khụng khớ vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mỡnh
-Bước đầu làm quen với SGK, đồ dung học toỏn, cỏc hoạt động trong giờ
học toỏn
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Sỏch Toỏn 1
-Bộ đồ dựng Toỏn 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 ổn định:
2 Bài mới:
Hửụựng daón hoùc sinh sửỷ duùng saựch Toaựn 1
Yeõu caàu hoùc sinh mụỷ baứi hoùc ủaàu tieõn
Giaựo vieõn giụựi thieọu ngaộn goùn : Teõn cuỷa baứi
hoùc ủaởt ụỷ ủaàu trang
Yeõu caàu hoùc sinh thửùc haứnh
Hửụựng daón hoùc sinh caựch giửừ gỡn saựch
Hửụựng daón hoùc sinh laứm quen vụựi 1 soỏ
hoaùt ủoọng hoùc taọp toaựn ụỷ lụựp 1.
Yeõu caàu hoùc sinh mụỷ ra baứi “Tieỏt hoùc ủaàu
tieõn” Hửụựng daón hoùc sinh quan saựt
Lụựp 1 thửụứng coự nhửừng hoaùt ủoọng naứo,
Hoùc sinh mụỷ saựch ủeỏn trang coự “ự tieỏt hoùc
ủaàu tieõn”
Hoùc sinh quan saựt
Hoùc sinh gaỏp saựch, mụỷ saựch Hoùc sinh quan saựt,laộng nghe
Trang 6bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ học
tập nào trong các tiết học toán ?
Giáo viên tổng kết lại: Tranh1 giáo viên
phải giới thiệu, giải thích học cá nhân là
quan trọng nhất, học sinh nên tự học, tự làm
bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của
cô giáo
Gv tổ chức cho HS chơi
- Giới thiệu các yêu cầu cần đạt sau khi
học toán.
Học toán các em sẽ biết :
Đếm các số từ 1 -> 100, đọc các số, viết
các số, so sánh giữa 2 số, làm tính, giải
toán, biết đo độ dài , biết xem lịch
- Muốn học giỏi toán các em phải đi học
đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, chú ý
nghe giảng
Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1.
Yêu cầu học sinh lấy bộ đồ dùng
Giáo viên lấy mẫu , gọi tên đồ dùng đó
Nói về công dụng của từng loại đồ dùng
đó : que tính thường dùng khi học toán, các
hình dùng để nhận biết hình,học làm tính
Hướng dẫn cách cất, đậy hộp, giữ gìn cẩn
thận.
- Gọi HS nêu 1 số ĐD học toán và nêu công
dụng GV chốt nội dung HS cần nắm
3 Củng cố - dặn dị:
Học sinh nêu lại cách bảo quản giữ gìn bộ
đồ dùng toán
Học sinh mở sách, quan sát
Học sinh phải dùng que tính để đếm, các hình bằng bìa, đo độ dài bằng thước, học số, học theo nhóm, cả lớp
Học sinh lắng nghe giáo viên nói
Nhắc lại ý bên ( không yêu cầu nhắc lại nguyên vẹn)
HS thực hành
HS lắng nghe
HS lấy bộ đồ dùng để lên bàn và mở ra
HS lấy theo giáo viên và đọc tên đồ dùng
Học sinh nhắc lại từng loại đồ dùng để làm gì, sử dụng khi giáo viên yêu cầu
Học sinh nêu
- -Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 + 2 Học vần
Bài 1 : e ( 2 tiÕt )
I MỤC TIÊU :
Trang 7- HS nhận biết được chữ và âm e
-Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1
- Tranh minh hoạ bài học,Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.KT bài cũ: GV nêu yêu cầu
Nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu bài.
Tranh vẽ ai và vẽ gì?
Muốn đọc, viết được các tiếng đó các em
phải học các chữ cái và âm Giáo viên giới
thiệu chữ cái đầu tiên là chữ e
Viết lên bảng chữ e
Chữ e giống hình gì?
Dùng sợi dây thẳng vắt chéo để thành chữ e
- Phát âm mẫu : e
Hướng dẫn học sinh gắn : e
Hướng dẫn học sinh đọc : e
- Viết bảng con
Giáo viên giới thiệu chữ e viết: viết chữ e vào
khung ô li phóng to, vừa viết vừa hướng dẫn
qui trình
Yêu cầu học sinh viết vào mặt bàn hoặc
không trung và vào bảng con
Tiết 2: Gọi học sinh đọc lại bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc: e
Hướng dẫn học sinh viết chữ e vào vở
Chấm, nhận xét
HS vết lại các nét đã học
Học sinh quan sát
Bé, me, ve, xe
Học sinh đọc, cả lớp: e
Học sinh quan sát
Hình sợi dây vắt chéo
Học sinh theo dõi cách đọc âm e Gắn bảng: e
Cá nhân, lớp
Học sinh viết lên không trung chữ e, viết vào bảng con
Học sinh đọc âm e: cá nhân, lớp Cá nhân, nhóm, lớp
Học sinh lấy vở viết từng dòng Học sinh quan sát từng tranh
Trang 8Treo tranh (Từng tranh).
Tranh 1 vẽ gì?
Tranh 2 vẽ gì?
Tranh 3 vẽ gì?
Tranh 4 vẽ gì?
Tranh 5 vẽ gì?
+Các bức tranh này có gì giống nhau?
+Các bức tranh này có gì khác nhau?
Trong tranh, con vật nào học giống bài chúng
ta hôm nay?
3 Củng cố - dặn dị:
Học là 1 công việc rất quan trọng, cần thiết
nhưng rất vui Ai cũng phải học chăm chỉ
Vậy các em có thường xuyên đi học, có đi
học chăm chỉ không?
- Chơi trò chơi tìm tiếng có âm e: mẹ, kẻ, sẽ,
xe, té
-Ve học đàn vi-ô-lông
-Chim mẹ dạy con tập hót
-Thầy giáo gấu dạy bài chữ e
-Các bạn ếch đang học bài
-Các bạn đang học bài chữ e
+Đều nói về việc đi học, học tập +Các việc học khác nhau: Chim học hót, ve học đàn
Con gấu
Học sinh tìm tiếng mới có e: mẹ, lẻ, tre
Học sinh trả lời
Tiết 3 Tốn
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I MỤC TIÊU
- Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ nhiều hơn- ít hơn khi so sánh về số lượng
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-Sử dụng trang của SGK và một số đồ vật như : thước, bút chì, hộp phấn, khăn
bảng…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.KT nội dung tiết trước
-Nhận xét, tuyên dương
2 Giới thiệu bài :Nhiều hơn- ít hơn.
-Giáo viên lấy 5 cái cốc và nói :”Có 1 số
-Học sinh nêu
-HS quan sát
Trang 9cốc”, Lấy 4 cái thìa và nói: “Có 1 số thìa”
-Yêu cầu học sinh lên đặt 1 thìa vào1 cốc
Khi đặt 1 thìa vào 1 cốc em có nhận xét gì?
-Giảng: Ta nói “Số cốc nhiều hơn số thìa”
Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì có còn
thìa để đặt vào cốc còn lại không?
-Giảng: Ta nói “Số thìa ít hơn số cốc”
-Hướng dẫn học sinh nhắc lại
-Yêu cầu HS lấy 3 hình vuông, 4 hình tròn
-Cho học sinh ghép đôi mỗi hình vuông với 1
hình tròn và nhận xét
-Vậy ta nói như thế nào?
-Lấy 4 hình tam giác và 2 hình chữ nhật ghép
1 hình tam giác và 1 hình chữ nhật
- Số hình tam giác như thế nào so với HCN?
Số hình chữ nhật như thế nào so với hình
tam giác ?
-Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét từng
hình vẽ trong bài học và cách so sánh số
lượng 2 nhóm đối tượng: Ta nối 1 chỉ với
1 , nhóm nào có đối tượng bị thừa nhóm đó
có số lượng nhiều hơn, nhóm kia có số lượng
ít hơn
-Yêu cầu học sinh nhận xét từng bức tranh
trong sách
3 Củng cố - dặn dị
- Chơi trò chơi “Nhiều hơn, ít hơn”
-Gọi 1 nhóm 5 học sinh nam và 1 nhóm 4 học
sinh nữ Yêu cầu 1 học sinh nam đứng với 1
-Học sinh lên làm, học sinh quan sát
-Còn 1 cốc chưa có thìa
-Học sinh nhắc lại “Số cốc nhiều hơn số thìa”
-Không còn thìa để đặt vào cốc còn lại -Một số học sinh nhắc lại “Số thìa ít hơn số cốc”
“Số cốc nhiều hơn số thìa, số thìa ít hơn số cốc”
-Học sinh tự lấy trong bộ học toán
3 hình vuông để ở trên, 4 hình tròn để ở dưới
-Học sinh ghép 1 hình vuông với 1 hình tròn Nhận xét: Còn thừa 1 hình tròn -Số hình vuông ít hơn số hình tròn -Số hình tròn nhiều hơn số hình vuông -Học sinh lấy 4 hình tam giác và 2 hình chữ nhật
-Số hình tam giác nhiều hơn số hình chữ nhật, số hình chữ nhật ít hơn số hình tam giác
-Học sinh quan sát và nhận xét:
-Số nút nhiều hơn số chai, số chai ít hơn số nút
-Số thỏ nhiều hơn số cà rốt, số cà rốt ít hơn số thỏ
-Số nồi ít hơn số nắp, số nắp nhiều hơn số nồi
-Số nồi, đèn, ấm và bàn ủi ít hơn số ổ cắm điện, số ổ cắm điện nhiều hơn số đồ điện
-Theo dõi sự HD của GV và tiến hành thực hiện
Trang 10học sinh nữ Sau đó học sinh tự nhận xét “Số
bạn nam nhiều hơn số bạn nữ, số bạn nữ ít
hơn số bạn nam”
- Dặn học sinh về tập so sánh: Nhiều hơn, ít
hơn
- -Tiết 4 M Ĩ THUẬT
Thường thức Mĩ thuật
XEM TRANH THIẾU NHI VUI CHƠI I-MỤC TIÊU:
-HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
-Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trong tranh
*HS khá giỏi:
Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của từng bức tranh
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một số tranh thiêùu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường ngày lễ, công viên, cắm trại,…)
- HS: Sưu tầm tranh ảnh thiếu nhi có đề tài vui chơi
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN SINHHOẠT ĐÔÏNG CỦA HỌC
1-Giới thiệu tranh về đề tài thiếu nhi
vui chơi
- Giới thiệu tranh để HS quan sát:
Đây là loại tranh vẽ về đề tài
thiếu nhi vui chơi ở trường, nhà và các
nơi khác Chủ đề vui chơi rất rộng,
người vẽ có thể chọn một tranh rất
nhiều các hoạt động vui chơi mà mình
thích để vẽ tranh
VÍ dụ:
+Cảnh vui chơi ở sân trường với rất
nhiều các hoạt động khác nhau,…
+Cảnh vui chơi ngày hè cũng có
nhiều hoạt động khác nhau,
PP: Quan sát, hỏi đáp
*Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều các hoạt động khác nhau,…
*Cảnh vui chơi ngày hè cũng có nhiều hoạt động khác nhau,
Trang 11-Đề tài vui chơi rất rộng, phong phú
và hấp dẫn người vẽ, nhiều bạn đã say
mê về đề tài này và vẽ được những
tranh đẹp, chúng ta cùng xem tranh của
bạn
2-Hướng dẫn học sinh xem tranh
-GV cheo các tranh mẫu có chủ đề
vui chơi (đã chuẩn bị) hoặc hướng dẫn
HS quan sát tranh trong vở tập vẽ lớp 1
và đặt một số câu hỏi gợi ý, dẫn dắt HS
tiếp cận các bức tranh Các câu hỏi có
thể là:
+Bức tranh vẽ những gì?
+Em thích bức tranh nào ?
+Vì sao em thích bức tranh đó ?
-GV dành thời gian từ 2 đế 3 phút để
HS quan sát các bức tranh trước khi trả
lời các câu hỏi trên
-GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác để
HS tìm hiểu thêm về bức tranh
+Trên tranh có những hình ảnh nào?
(nếu có hình ảnh và mô tả hình dáng
động tác)
+Hình ảnh nào là chính? (thể hiẹân rõ
nội dung bức tranh), hình ảnh nào là
phụ? (hỗ trợ làm rõ nội dung chính)
+Em có thể cho biết các hình ảnh
trong tranh đang diễn ra ở đâu? (địa
điểm)
+Trong tranh có những màu nào?
Màu nào được vẽ nhiều hơn?
+Em thích nhất màu nào trong
tranh của bạn?
-GV lần lượt yêu cầu học sinh trả lời
các câu hỏi trên cho từng bức tranh
HS Quan sát, lắng nghe
PP: Quan sát, lắng nghe
*HS quan sát tranh trong vở tập vẽ lớp 1
*HS tiếp cận các bức tranh
*Bức tranh vẽ đua thuyền, bể bơi
*Em thích bức tranh đua thuyền
*Bức tranh đó đẹp
*HS tìm hiểu thêm về bức tranh
*Trên tranh có những hình ảnh các bạn đua thuyền
*Hình ảnh chèo thuyền là chính
*Hình ảnh mặt nước là phụ
*Hình ảnh trong tranh đang diễn ra ở sông, hồ, bể bơi
*Trong tranh có những màu.Màu được vẽ nhiều hơn là màu xanh
*Em thích nhất màu vàng trong tranh của bạn …