Trong nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đứng trước các yêu cầu như cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm… Nhưng quan trọng nhất là phải nâng cao được hiệu quả của việc sử dụng vốn. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì cần phải có lượng vốn nhất định. Số vốn này thể hiện toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp, không có vốn thì không thể tiến hành bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào. Trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, vốn lưu động chiếm vai trò hết sức quan trọng.Việc sử dụng vốn lưu động hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của công ty. Nhưng làm thế nào để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả là một vấn đề khó khăn đối với mọi công ty hiện nay.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốn lưu động và cách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp, bằng kiến thức đã học và thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: Vốn lưu động và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Đầu tư Viet Somic làm luận văn của mình.
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo
trờng Đại học kinh doanh & công nghệ hà nội
Trong nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh tranh
đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đứng trớc các yêu cầu nh cải tiến công nghệ, nângcao chất lợng sản phẩm… Nhng quan trọng nhất là phải nâng cao đợc hiệu quảcủa việc sử dụng vốn Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì cầnphải có lợng vốn nhất định Số vốn này thể hiện toàn bộ tài sản và các nguồnlực của doanh nghiệp, không có vốn thì không thể tiến hành bất kỳ hoạt động
Trang 2sản xuất kinh doanh nào Trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp,vốn lu động chiếm vai trò hết sức quan trọng.
Việc sử dụng vốn lu động hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng ởng, khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của công ty Nhng làm thế nào để sửdụng vốn lu động có hiệu quả là một vấn đề khó khăn đối với mọi công tyhiện nay
tr-Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốn lu động và cáchquản lý vốn lu động của doanh nghiệp, bằng kiến thức đã học và thời gian
thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: "Vốn lu động và một số biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần Đầu t Viet Somic" làm luận văn của mình.
Nội dung của luận văn gồm 3 chơng chính:
Chơng I: Những lý luận chung về vốn lu động của doanh nghiệp
Chơng II: Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình
quản lý sử dụng vốn lu động tại Công ty Cổ phần đầu tVietSomic
Chơng III: Đánh giá chung và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng và quản lý vốn lu động tại Công ty Cổ phần Đầu tVietSomic
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp khôngchỉ đòi hỏi phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế.Nhng do hạn chế nhất định về thời gian cũng nh trình độ nên chắc chắn luậnvăn của em không tránh khỏi những sai sót Em mong nhận đợc sự góp ý củathầy cô để bài luận văn đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lê Văn Chắt và các cán bộ côngnhân viên trong công ty Cổ phần Đầu t VietSomic đã tận tình giúp đỡ và tạomọi điều kiện để em hoàn thành bài luận văn này
Trang 3Chơng I Những lý luận chung về vốn lu động
của doanh nghiệp
I Tổng quan về vốn lu động
1 Khái niệm và đặc điểm vốn lu động
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các doanhnghiệp còn cần có các đối tợng lao động Khác với t liệu lao động, các đối t-ợng lao động nh: Nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm… chỉ tham gia vàomột chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trịcủa nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi làcác tài sản lu động, còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanhnghiệp
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm của vốn lu độngluôn chịu chi phí bởi những đặc điểm của tài sản lu động Trong doanh nghiệpngời ta thờng chia tài sản lu động của doanh nghiệp thành hai loại: tài sản lu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lu động sản xuất và tài sản
l-u động ll-u thông ll-uôn vận động, thay thế và chl-uyển hóa lẫn nhal-u, đảm báo choquá trình kinh doanh đợc tiến hành liên tục
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, để hình thành các tài sản lu độngsản xuất và tài sản lu động lu thông các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn
đầu t ban đầu nhất định Phù hợp với đặc điểm trên của tài sản lu động, vốn lu
động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn củachu kỳ: Dự trữ, sản xuất, lu thông Quá trình này đợc diễn ra liên tục và thờngxuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển củavốn lu động
T …… H …… SX …… H'…… T' (T'>T)
Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn lu động lại thay
đổi hình thái biểu hiện từ hình thái tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn
Trang 4vật t, hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi trở lại hình thái ban đầu là tiền nhnglớn hơn, vốn lu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
Vậy: Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về tài sản lu động sản xuất và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên liên tục Vốn lu động tồn tại từ các hình thức dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán
* Đặc điểm của vốn lu động:
- Vốn lu động tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh Vốn lu
động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi kết thúc một chu kỳ sản xuất Trongquá trình sản xuất đó vốn lu động bị tiêu hao hoàn toàn, giá trị của nó đợcchuyển hết một lần vào sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm
- Trong từng giai đoạn của quá trình sản xuất vốn lu động thờng xuyên thay
đổi hình thái vật chất cho phù hợp với đặc điểm của từng giai đoạn sản xuất
2 Phân loại vốn lu động.
Để quản lý và sử dụng vốn lu động có hiệu quả ngời ta thờng phân loạivốn lu động của doanh nghiệp theo các hình thức khác nhau Thông thờng cónhững cách phân loại sau:
2.1 Phân loại theo vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Theo cách này, vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản giá trịnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụdụng cụ
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản tài sản sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thànhphẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn về chứng khoán và các loạikhác, vốn trong thanh toán những khoản phải thu và tạm ứng
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trongtừng khâu của quá trình kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu lu
động sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất
2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành 2 loại:
- Vốn vật t hàng hóa: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện
Trang 5bằng hiện vật cụ thể nh: nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm.
- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh: tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tngắn hạn
2.3 Phân loại theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này vốn lu động đợc chia thành:
- Vốn chủ sở hữu: là vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu chi phối và định đoạt Tuỳ theoloại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sởhữu có nội dung cụ thể nh: vốn ngân sách nhà nớc cấp, vốn do chủ doanhnghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần…
- Các khoản nợ: Là khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay cácngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua pháthành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha đến kỳ thanh toán
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợchình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đócác nhà quản trị có các quyết định trong hoạt động và quản lý, sử dụng vốn lu
động hợp lý hơn
2.4 Phân loại theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành, vốn lu động có thể chia thành các nguồn vốnsau:
- Nguồn vốn điều lệ: là nguồn vốn ban đầu đợc ghi trong điều lệ củadoanh nghiệp, số vốn lu động đợc hình thành từ các nguồn vốn điều lệ ban đầukhi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t
- Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốngóp liên doanh của các bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thểbằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hóa…
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của ngân hàng thơng mại, vốn vay bằngphát hành trái phiếu
Trang 6của vốn lu động trong kinh doanh của mình.
2.5 Phân loại theo thời gian huy động vốn.
Theo cách phân loại này có thể chia vốn lu động thành hai bộ phận lànguồn vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu động tạm thời
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên: Doanh nghiệp muốn đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh đợc liên tục tơng ứng với quy mô sản xuất kinhdoanh nhất định thì doanh nghiệp thờng xuyên phải có một lợng tài sản lu
động nhất định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm cáckhoản dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm và nợ phải thucủa khách hàng Những tài sản lu động này gọi là tài sản lu động thờng xuyên.Nguồn vốn lu động thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định vàdài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên tài sản cố định
Nguồn vốn lu động = tài sản lu động Nợ ngắn hạn th– ờng xuyên
hoặc: = -
trong đó: = + Nợ dài hạn
= +
Nh vậy nguồn vốn lu động thờng xuyên cho phép doanh nghiệp cung cấp
đầu t kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra bình thờng
và tín dụng của nhà cung cấp – tín dụng thơng mại v.v…
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lu động thờng xuyên vàtài sản lu động của doanh nghiệp:
Nguồn vốn lu động = NVLĐ thờng xuyên – NVLĐ tạm thời
hoặc Tài sản lu động = NVLĐ thờng xuyên – NVLĐ tạm thời
Mối quan hệ đợc biểu hiện nh sau
Tài sản l u động
Tài sản cố định
Nợ ngắn hạn
Nợ trung vàdài hạn Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn l u động th ờng xuyên
Nguồn vốn th ờng xuyên
Trang 7II Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động trong doanh nghiệp.
1 Phơng pháp trực tiếp
1.1 Xác định nhu cầu vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh phải sử dụng các loại vật t khácnhau Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục doanh nghiệpluôn phải có một lợng vật t dự trữ sản xuất
Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: dự trữ về nguyênvật liệu chính và các loại vật t khác, sản phẩm dở dang và thành phẩmhàng hóa…
* Đối với nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính:
Công thức xác định:
D n = N d x F n
Trong đó:
Dn: Nhu cầu dự trữ cần thiết nguyên vật liệu chính trong kỳ
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính
Fn: Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân một ngày trong kỳ đợc xác địnhbằng cách lấy tổng chi phí nguyên vật liệu chính của doanh nghiệp trong kỳchia cho số ngày trong kỳ (1 năm tính chẵn 360 ngày) Trong đó tổng chi phínguyên vật liệu sử dụng trong kỳ đợc xác định căn cứ vào số lợng sản phẩm
dự kiến sản xuất, mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính cho mỗi đơn vị sảnphẩm và đơn vị giá trong kỳ của nguyên vật liệu
Số ngày dự trữ cần thiết nguyên vật liệu chính là số ngày cần thiết để duytrì vật t để đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra bình thờng và liên tục
Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính gồm số ngày cung cấpcách nhau giữa hai lần nhập kho nguyên vật liệu và số ngày dự trữ bảo hiểm
Đối với các khoản vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất (nh nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…) nếu sử dụng nhiều và thờng xuyên cóthể áp dụng phơng pháp xác định nhu cầu dự trữ nh đối với nguyên vật liệuchính
Ngợc lại đối với các loại vật t có giá trị thấp, sử dụng không nhiều và ờng xuyên, có thể xem xét tình hình thực tế và ớc tính số dự trữ bằng một tỷ lệphần trăm (%) so với chi phí sản xuất loại vật t đó ở trong kỳ
th-* Đối với sản phẩm dở dang:
Trang 8Đối với các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất diễn ra liên tục Vìthế, trong dây chuyền sản xuất thờng xuyên có lợng sản phẩm dở dang trongquá trình sản xuất hay còn gọi là sản phẩm dở dang Doanh nghiệp phải ứng ramột lợng vốn nhất định về sản phẩm dở dang Số lợng vốn ứng ra tuỳ thuộcvào lợng giá trị sản phẩm dở dang hay số dự trữ sản phẩm dở dang
Chi phí sản xuất bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch có thể đợc xác
định bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ (hoặc có thể lấytổng giá thành sản xuất sản phẩm) chia cho số ngày trong kỳ (1 năm tính bằng
M1, M0: Tổng mức luân chuyển kỳ này và kỳ trớc
Cách xác định tổng mức luân chuyển và số vốn lu động bình quân sẽ đợc
Trang 9định ở các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày luân chuyển vốn lu động kỳ này so với kỳtrớc đợc xác định theo công thức:
t: Tỷ lệ tăng (hoặc giảm) số ngày
K1: Kỳ luân chuyển vốn lu động kỳ này
MD
Ưu điểm của phơng pháp gián tiếp là xác định nhu cầu của vốn lu động
t-ơng đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ớc tính đợc nhanh chóng nhu cầu vốntrong kỳ để xác định nguồn tài trợ phù hợp
3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp có thể
sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lu động
* Tốc độ luân chuyển vốn lu động:
Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử
Trang 10dụng vốn lu động cao hay thấp Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc đo bằnghai chỉ tiêu là số lần luân chuyển (số vòng quay của vốn) và kỳ luân chuyển(số ngày của một vòng quay vốn) Số lần luân chuyển vốn lu động phản ánh
số vòng quay vốn lu động đợc thực hiện trong kỳ nhất định, thờng tính trongmột năm
Công thức tính:
LD
M L V
=
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển hay số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển của vốn lu động ở trong kỳ Phản ánh khối ợng giá trị sản phẩm, dịch vụ mà vốn lu động phục vụ thực hiện trong kỳ.Hiện nay, tổng mức luân chuyển của vốn lu động đợc xác định bằng doanh thuthuần của doanh nghiệp trong kỳ
l-LD
V : Số vốn lu động bình quân sử dụng ở trong kỳ, đợc xác định bằngphơng pháp bình quân số học, tuỳ thuộc theo số liệu có đợc để sử dụng cáchtính thích hợp
* Kỳ luân chuyển của vốn lu động:
Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lu động thực hiện một lầnluân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lu động ở trong kỳ.Công thức tính nh sau:
NKL
3.2 Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển
Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu động
Nó phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm đợc hay lãng phí do tăng tốc độ
Trang 11luân chuyển vốn lu động hay giảm tốc độ chu chuyển vốn lu động ở kỳ này sovới kỳ gốc.
Vtk: Số vốn lu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh ởng của tốc độ luân chuyển vốn lu động của kỳ này so với kỳ gốc
h-M1: Tổng mức luân chuyển của vốn lu động trong kỳ này
K0: Kỳ luân chuyển của vốn lu động kỳ trớc
K1: Kỳ luân chuyển của vốn lu động kỳ này
VLĐ: Số vốn lu chuyển của vốn lu động kỳ này
L0: Số lần luân chuyển vốn lu động ở kỳ gốc
3.3 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Là chỉ tiêu phản ánh mức đảm nhiệm về vốn lu động để tạo ra doanh thu.Chỉ tiêu này ngày càng lớn thì mức đảm nhiệm của vốn lu động càng caotrong doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động =
3.5 Hệ số thanh toán hiện thời
* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: hệ số này càng cao thì khả năngthanh toán của doanh nghiệp càng tốt Đợc xác định nh sau:
Trang 12Hệ số thanh toán TT =
4 Vai trò của vốn lu động
Con ngời, vốn, công nghệ là ba yếu tố cần thiết cho doanh nghiệp thựchiện các chức năng kinh doanh của mình Các doanh nghiệp không thể thựchiện việc kinh doanh của mình mà thiếu một trong ba yếu tố trên Vì vốn làyếu tố khởi nguồn cho việc kinh doanh, nó tồn tại và đi xuyên suốt quá trìnhsản xuất và kinh doanh giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
- Trong mỗi doanh nghiệp thì vốn lu động có tốc độ luân chuyển nhanh
và thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp Vốn lu độngcòn tham gia trực tiếp quá trình kinh doanh và thờng xuyên thay đổi hình tháiban đầu của nó
- Vốn lu động dùng để dự trữ vật t, hàng hóa, thanh toán các khoản chiphí trả trớc liên quan đến đối tợng trong kỳ hạch toán, thực hiện các khoản
đầu t ngắn hạn
- Trong quản lý vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lu động nóiriêng, doanh nghiệp không chỉ quản lý bộ phận cấu thành mà còn phải quản lýnguồn hình thành vốn lu động
- Việc sử dụng vốn lu động hợp lý có mọt ý nghĩa rất quan trọng đối vớitất cả các doanh nghiệp, nó cho phép khai thác tối đa năng lực của vốn huy
động, giảm tỷ suất chi phí kinh doanh, tăng tỷ suất lợi nhuận cho doanhnghiệp Mặt khác nó góp phần làm tốt công tác bảo toàn và phát triển vốnkinh doanh của doanh nghiệp
III Các nhân tố ảnh hởng và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
- Các nhân tố về mặt sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, côngnghệ sản xuất của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý
Trang 13- Các nhân tố về mặt thanh toán nh phơng thức thanh toán, thủ tục thanhtoán, việc chấp hành kỹ luật thanh toán.
2 Các biện pháp.
2.1 Quản lý vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng của cấu thành vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp Nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền không chỉ đảm bảo chodoanh nghiệp có đầy đủ lợng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhucầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối u hóa số ngân quỹ hiện có, giảm tối
đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái
Xác định đợc mức tồn quỹ tối thiểu sao cho doanh nghiệp có thể tránh
đ-ợc các rủi ro nh: Rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạnthanh toán nên phải trả lãi cao hơn, mất các cơ hội kinh doanh tốt
Dự đoán và quản lý các luồng nhập – xuất ngân quỹ nh: các luồng thunhập từ đi vay, tăng vốn khác; các luồng chi phí nh các khoản chi trả tiền lãiphải chia, nộp thuế, và các khoản phải chi khác Trên cơ sở so sánh các luồngnhập và luồng xuất quỹ, doanh nghiệp có thể thấy đợc mức d hay thâm hụtngân quỹ
2.2 Quản lý vốn tồn kho dự trữ:
- Xác định đúng đắn lợng nguyên vật liệu hoặc hàng hóa cần mua trong
kỳ và lợng tồn kho dự trữ thờng xuyên
- Lựa chọn ngời cung ứng thích hợp Với mục tiêu lựa chọn giá thấp,thuận lợi (về thời gian, địa điểm, điều kiện đợc hởng tín dụng thơng mại), nh-
ng gắn liền với chất lợng thoả đáng của hàng hóa
- Theo dõi biến động của thị trờng từ đó dự đoán và quyết định điềuchỉnh kịp thời việc mua sắm nguyên vật liệu hoặc hàng hóa có lợi cho doanhnghiệp trớc sự biến động của thị trờng Đây là một biện pháp quan trọng để
đảm bảo vốn của doanh nghiệp
- Lựa chọn phơng tiện vận chuyển thích hợp để giảm bớt chi phí vậnchuyển và bốc dỡ Đồng thời tổ chức tốt việc bảo quản nguyên vật liệu vàhàng hóa tránh tình trạng bị mất mát và hao hụt quá mức vật t hoặc hàng hóamất phẩm chất
Trang 14* Những yếu tố ảnh hởng đến việc xác định chính sách bán chịu củadoanh nghiệp:
- Mục tiêu mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận củadoanh nghiệp
- Tính thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm
- Tình hình bán chịu của đối thủ cạnh tranh để có đối sách bán chịu thíchhợp
- Phân tích khách hàng, xác định đối tợng bán chịu, nhất là những kháchhàng tiềm năng
- Thời gian bán chịu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp
* Kiểm soát nợ phải thu và thực hiện các biện pháp nh:
- Mở sổ theo dõi nợ phải thu và tình hình thanh toán của khách hàng
- Thờng xuyên nắm vững, kiểm soát đợc tình hình nợ phải thu và tìnhhình thu hồi nợ
- Theo dõi, phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian, chuẩn bị và thựchiện các biện pháp thu hồi các khoản nợ đến hạn
2.4 Quản lý khoản phải trả
Việc quản lý khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thờngxuyên duy trì một lợng vốn tiền để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏiviệc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uytín của doanh nghiệp đối với khách hàng
- Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu các khoản phải thanh toán với khảnăng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toánkhi đến hạn
- Lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất đốivới doanh nghiệp
Trang 15Chơng II
thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh
và tình hình quản lý vốn lu động tại công ty cổ phần đầu t viet somic
I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
đầu t VietSomic.
1 Giới thiệu công ty cổ phần đầu t Vietsomic.
Công ty đợc thành lập trên cơ sở giấy phép đăng ký kinh doanh Công ty
Cổ phần số 0103000203 do Sở Kế hoạch Đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày24/01/2000
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần đầu t VietSomic
Tên giao dịch quốc tế: Join Stock Investment Somic Company
Địa chỉ: 37/71 Hoàng Văn Thái, Phờng Khơng Trung, Quận Thanh Xuân,Thành phố Hà Nội
Công ty là Công ty t nhân hạch toán độc lập, tự chủ về kinh tế và có tcách pháp nhân, có mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Đợc phép sử dụngcon dấu riêng theo quy định và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trêncơ sở tuân thủ các chủ trơng đờng lối, chính sách của Đảng và Pháp luật củaNhà nớc và các chính sách hiện hành về quản lý kinh tế, tài chính, xã hội…Công ty hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia quản lý của nhànớc theo định hớng XHCN
Công ty Cổ phần đầu t VietSomic chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Kếhoạch đầu t thành phố Hà Nội Hiện nay lĩnh vực hoạt động chính của công ty
là kinh doanh xuất nhập khẩu các thiết bị điện
2 Chức năng nhiệm vụ của công ty:
- hoạt động ngành nghề theo đúng đăng ký kinh doanh
- Nộp các loại thuế, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nớc
Trang 16- Báo cáo và công khai các hoạt động tài chính trớc đại hội cổ đông
- Thực hiện pháp lệnh kế toán, báo cáo định kỳ theo đúng quy định củanhà nớc
- Thực hiện các chính sách đối với ngời lao động theo quy định của BộLuật Lao động
3 Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.
Để tồn tại và phát triển công ty luôn quan tâm đến việc mở rộng các lĩnhvực kinh doanh của mình, các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:kinh doanh vật t, thiết bị kỹ thuật điện, máy móc phục vụ công tác xây lắp
điện, máy móc phục vụ công tác xây dựng
- Buôn bán t liệu sản xuất, t liệu tiêu dùng
- Đại lý kinh doanh thiết bị bu chính, viễn thông tin học
- Dịch vụ cho thuê thiết bị vật t ngành điện
Với những chức năng trên Công ty Cổ phần đầu t VietSomic đã đề ranhiệm vụ cho mình đó là:
+ T vấn nghiên cứu tiền khả thi và lập báo cáo tiền khả thi T vấn đầu ttrong nớc và ngoài nớc
+ Đại tu: Sửa chữa nâng cấp các công trình điện lực, cơ điện công trìnhviễn thông
- Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các loại vật t, hàng hóa khác phục
vụ sản xuất và tiêu dùng
Theo xu hớng đó, ngày 24/01/2000 Công ty Cổ phần đầu t VietSomic đã
ra đời do ông: Nguyễn Văn Quang làm giám đốc, hoạt động chủ yếu của công
ty là nhập khẩu thiết bị điện nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nớc Ngoài racông ty còn tiến hành kinh doanh nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau nhxây lắp, chế tạo thiết bị điện
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu t VietSomic