1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình

43 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nhân lực là vốn quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào, chất lượng nguồn nhân lực chính là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong nên kinh tế thị trường, do vậy cần thiết phải có một đội ngũ lao động trình độ chuyện môn cao, giỏi, thạo việc để kinh doanh có thể phát triển vững mạnh.Công nhân kỹ thuật ( CNKT) chiếm một vị trí to lớn trong doanh nghiệp. đây là bộ phận lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm tùy thuộc vào tay nghề và ý thức làm việc của họ. Xã hội ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, máy móc được trang bị ngày càng hiện đại. Công nhân kỹ thuật phải có đủ trình độ để vận hành quá trình sản xuất, là bộ phận lao động chính tạo chỗ đứng cho doanh nghiệp trên thị trườngVì vậy việc đãi ngộ nhân sự ở các doanh nghiệp rất cần thiết. Mọi chế độ đãi ngộ lao động khoa học, công bằng sẽ là nguồn động viên cổ vũ lớn lao giúp cho người lao động thoải mái, hăng hái… với công việc của mình. Mặt khác, sẽ là yếu tố quan trọng để Công ty có thể ngày càng thu hút, giữ vững đc nguồn lao động giỏi có tay nghề cao đến với Công tySau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về chương trình đãi ngộ của công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình, em nhận thấy tầm quan trọng của công tác đãi ngộ nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển của Công ty. Nên em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình.

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

***************

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN

LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thanh Vân

Sinh viên thực hiện : Trịnh Kế Thìn

Lớp : QL07

Mã sinh viên : 8TD01278N

HàNội – 2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH 1

I Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 2

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 3

II Các nguồn lực của công ty 6

1 Nguồn vốn của công ty 6

2 Nguồn lực của Công ty 8

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 10

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH 13

I Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty 13

1 Tạo động lực lao động thông qua khuyến khích vật chất 13

1.1 Tiền lương 13

1.2 Tiền thưởng 19

1.3 Phúc lợi phụ cấp 21

2 Tạo động lực lao động thông qua các công cụ phi vật chất 24

2.1 Mức độ thỏa mãn với công việc 24

2.2 Tạo động lực cho người lao động thông qua môi trường làm việc 25

2.3 Tạo động lực thông qua đào tạo và phát triển 26

II Nhận xét về chế độ tạo động lực cho người lao động 27

1 Những thành tựu đạt được 27

2 Những tồn tại và khó khăn 28

Trang 3

PHẦN III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ

TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 29

I Thông qua vật chất 29

1 Hình thức trả lương 29

2 Hình thức thưởng phạt và kỷ luật 32

3 Chính sách phúc lợi xã hội 34

II Tạo động lực cho người lao động thông qua phi vật chất 35

1 Nâng cao được công tác bố trí nhân lực 35

2 Cải thiện điều kiện và môi trường làm việc 36

3 Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển 36

KẾT LUẬN 38 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 7

Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 8

Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 11

Bảng 4: Tình hình thu nhập của người lao động trong 3 năm 2011 - 2013 17

Bảng 5: Bảng hệ số trách nhiệm 31

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nguồn nhân lực là vốn quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào, chất lượngnguồn nhân lực chính là lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong nên kinh tếthị trường, do vậy cần thiết phải có một đội ngũ lao động trình độ chuyện môncao, giỏi, thạo việc để kinh doanh có thể phát triển vững mạnh

Công nhân kỹ thuật ( CNKT) chiếm một vị trí to lớn trong doanh nghiệp.đây là bộ phận lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm tùy thuộc vào tay nghề và ýthức làm việc của họ Xã hội ngày càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa,máy móc được trang bị ngày càng hiện đại Công nhân kỹ thuật phải có đủ trình

độ để vận hành quá trình sản xuất, là bộ phận lao động chính tạo chỗ đứng chodoanh nghiệp trên thị trường

Vì vậy việc đãi ngộ nhân sự ở các doanh nghiệp rất cần thiết Mọi chế độđãi ngộ lao động khoa học, công bằng sẽ là nguồn động viên cổ vũ lớn lao giúpcho người lao động thoải mái, hăng hái… với công việc của mình Mặt khác, sẽ

là yếu tố quan trọng để Công ty có thể ngày càng thu hút, giữ vững đc nguồn laođộng giỏi có tay nghề cao đến với Công ty

Sau thời gian nghiên cứu và tìm hiểu về chương trình đãi ngộ của công tyTNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình, em nhận thấy tầm quantrọng của công tác đãi ngộ nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng trong chiến lược

phát triển của Công ty Nên em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình.

Bài luận văn gồm 3 phần

Phần I Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH một thành viênquản lý đường bộ Thái Bình

Phần II Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công tyTNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình

Phần III Một số biện pháp nhằm hoàn thiện chế độ tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình

Trang 6

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ THÁI BÌNH

I Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

a Sơ lược về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ TháI Bình

Giám đốc Công ty: Ông Phạm Ngọc Tùng

Địa chỉ: Số 370 Đường Long Hưng – phường Hoàng Diệu - Thành phốThái Bình

Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:

- Quyết định 262/2008/QĐ-UB "Chuyển từ công ty Quản lý đường bộ Thaí

bình thành Công ty TNHH-MTV Quản lý đường bộ Thái Bình.

- Vốn điều lệ: 9.007.444 triệu đồng VN

Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích

b Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ

-Đơn vị được thành lập từ năm 1962

- Từ 1962 đến 1975: Chuyên làm công tác sửa chữa thường xuyên, đảmbảo giao thông đường quốc lộ và tỉnh lộ trong tỉnh

- Từ 1975 đến năm 1995: Ngoài công tác sửa chữa thường xuyên đảm bảogiao thông đơn vị còn tham gia sửa chữa lớn và làm mới nền, mặt đường bộ

- Từ năm 1996 đến nay:

+ Sửa chữa thường xuyên đường quốc lộ, tỉnh lộ

+ Nâng cấp, làm mới các công trình cầu, đường bộ

+ Rải thảm bê tông, nhựa nóng mặt đường

+ Sản xuất vật liệu xây dựng đường bộ

+ Làm mới hệ thống cấp thoát nước đường bộ

+ Xây dựng, sửa chữa các công trình dân dụng, công nghiệp

- Năm 2004 được công nhận là doanh nghiệp Nhà nước hạng II theoQuyết định số 1175/QĐ-UB ngày 17/5/2004 của UBND tỉnh Thái Bình

Trang 7

- Năm 2008 được đổi tên thành: Công ty TNHH một thành viên quản lýđường bộ Thái Bình

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

a Chức năng

* Chức năng hạt quản lý đường bộ

- Làm nhiệm vụ quản lý giao thông đường bộ trong phạm vi được Công tygiao cho trực tiếp quản lý theo phân cấp

- Tổ chứa sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên trên các tuyến đường thuộcđịa phận, đảm bảo giao thông thuận tiện thông suốt an toàn

- Làm mới, cải tạo nâng cấp các công trình giao thông đường bộ

* Chức năng vận tải thi công cơ giới

Xe máy, thiết bị thi công là tài sản của Công ty giao cho đội trực tiếp quản

lý sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ quản lý giao thông đường bộ, tổ chức sử chữabảo dưỡng thường xuyên các tuyến đường, đảm bảo giao thông thuận tiện thôngsuốt an toàn và việc thi công các công trình trung đại tu cầu đường bộ Nhữngcông trình hạng mục, công trình đấu thầu trong và ngoài ngành

*Chức năng trạm trộn bê tông nhựa nóng

Tổ chức quản lý và sử dụng trạm trộn bê tông theo kế hoạch giao, tiếnhành bảo dưỡng, sửa chữa để trạm luôn duy trì và sẵn sàng vào sản xuất thảm

*Chức năng của đội xây dựng cơ bản

Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình giao thông đường bộ Rảithảm bê tông nhựa át phan, làm mới hệ thống thoát nước, xây dựng các côngtrình dân dụng thuộc mọi nguồn vốn

b.Nhiệm vụ

* Nhiệm vụ hoạt động công ích:

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng cầu đường bộ

- Đảm bảo giao thông 2 bên phà Hiệp và phà Tịnh Xuyên

- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữanhằm tăng hiệu quả quản lý chất lượng cầu đường bộ

Trang 8

* Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:

- Nâng cấp, làm mới cầu đường bộ

- Rải thảm bê tông, Atsphan (bê tông nhựa nóng)

- Sản xuất đá dăm đạt tiêu chuẩn

- Sản xuất bột đá đảm bảo chất lượng

- Sản xuất bê tông nhựa nóng đạt chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật từngcông trình, hạng mục công trình thi công đảm bảo an toàn lao động

-Tổ chức trông coi bảo quản an toàn cho hệ thống dây chuyền sản xuấtthảm, bột đá và toàn bộ vật tư tại trạm

- Thường xuyên kiểm tra phát hiện những hư hang của thiết bị, đề nghịcho sửa chữa kịp thời Cho chạy sấy theo chế độ hệ thống điều kiển bằng máy vitính của trạm

- Xin đóng tiền và cắt điện của trạm biến thế phục vụ cho hoạt động củatrạm theo kế hoạch của Công ty Thường xuyên coi trọng công tác an toànphòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

- Ngoài ra công ty còn điều lực lượng lao động tại trạm đi làm một số việctrong nhiệm vụ của Công ty

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

a Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 9

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phân

* Giám đốc: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động

quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty trước Nhà nước và người lao động Phụ trách công tác tổ chức cán bộ, công tác tài chính kế toán, kế hoạch vật tư,công tác quản lý giao thông, công tác thi đua khen thưởng, trực tiếp phụ tráchcác Hạt quản lý đường bộ

* Phó giám đốc 1: Giúp việc cho Giám đốc, phụ trách đơn vị thi công

cơ giới, vận tải, là thủ trưởng cơ quan văn phòng Công ty

* Phó giám đốc 2: Giúp việc cho Giám đốc - Trực tiếp phụ trách các đội

XDCB, chỉ đạo kỹ thuật các công trình cầu, đường bộ

* Phòng kế toán tài vụ: Tổ chức bộ máy hạch toán kế toán, thống kê,

quản lý toàn bộ tài sản, nguồn vốn của Công ty Tham mưu cho Giám đốc sửdụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh Chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ,chế độ tài chính, kế toán, luật thuế do Nhà nước quy định

* Phòng kế toán vật tư: Lập kế hoạch sản xuất của toàn Công ty, theo

Trạm trộn BTN + SXVL Xây dựng

Đội Thi công

Cơ giới Vận tải

Đội xây

dựng Cơ Bản

Phòng

Kỹ

Thuật

Phòng Kế Hoạch Vật tư

Phòng

kế toán Tài Vụ

Phòng Quản

Lý giao Thông

Trang 10

mua sắm vật tư, tham mưu cho lãnh đạo ký kết các hợp đồng mua bán hàng hóa,cung cấp kịp thời cho các công trình, quản lý vật tư theo quy định của cơ quan ởcác kho và các công trường.

* Phòng kỹ thuật: Tổ chức, hướng dẫn thi công tác công trình, giám sát

kỹ thuật, chất lượng, nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, lập hồ sơ hoàncông các công trình

* Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho Giám đốc, tuyển dụng đào

tạo, bồi dưỡng, bố trí, đề bạt đội ngũ CB-CNVLĐ với bộ máy gọn nhẹ đạt hiệuquả trong công tác Thực hiện tốt, đầy đủ các chế độ chính sách đối với ngườilao động như: an toàn vệ sinh lao động, việc làm, thu nhập Sửa chữa nhà cửa,mua sắm dụng cụ văn phòng, làm tốt công tác thanh tra pháp chế, văn thư, bảo

vệ trật tự cơ quan và công tác phòng chống cháy nổ

* Phòng quản lý giao thông: Giúp lãnh đạo Công ty quản lý Nhà nước

về hệ thống cầu, đường bộ được giao Nắm chắc tình hình chất lượng cầu ờng, phát hiện những hư hỏng, những hành vi xâm hại hành lang và hệ thống đ-ường bộ, lưu hồ sơ hoàn công các công trình Đăng ký đường và bổ sung nhữngdiễn biến của đường phục vụ cho khai thác, quản lý

* Hạt quản lý đường bộ: Tổ chức quản lý sửa chữa thường xuyên các

tuyến đường được giao, đảm bảo giao thông thông suốt

Thi công xây dựng các công trình cầu, đường bộ

* Đội XDCB: Thi công xây dựng các công trình giao thông đường bộ,

xây dựng các công trình dân dụng, hệ thống thoát nước

* Đội vận tải - thi công cơ giới: Vận tải vật liệu tới các công trình thi

công Thi công cơ giới các công trình giao thông

* Trạm trộn bê tông nhựa:

- Sản xuất thảm bê tông nhựa nóng cho các công trình mặt đường rải thảm

- Sản xuất bột đá dùng cho sản xuất thảm

Trang 11

II Các nguồn lực của công ty

1 Nguồn vốn của công ty

Vốn là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quá trình sản xuấtcủa công ty, và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởngphát triển kinh tế của đất nước Muốn cho quá trình sản xuất được liên tụcdoanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trìnhVốn tăng trưởng chậm, không đều, năm tăng năm giảm Năm 2013 tăng caonhất, tổng vốn bình quân tăng so với năm 2012 là 120,9 triệu đồng, tăng 43,1%.Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm toàn bộ những tưliệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sửdụng quy định Vốn cố định có vai trò quan trọng trong việc sản xuất, phân phối,tiêu thụ Vốn cố định năm 2011 là 4702,9 đến năm 2012 số vốn cố định giảm là4663,8 triệu, năm 2013 số vốn cố định tăng đáng kể là 5667,9 triệu, tăng 1,2 lần

so với năm 2012 Bên cạnh đó nguồn vốn lưu động cũng quan trọng trong việctăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, vốn lưu động luôn luôn biến đổihình thái từ tiền sang hàng hóa và từ hàng hóa sang tiền Tỷ lệ vốn lưu độngluôn ở mức cao chiếm hơn 60% tổng nguồn vốn và luôn tăng ở các năm sau:Năm 2012 tăng 127,6 triệu so với năm 2012, năm 2013 tăng 3120,2 triệu so vớinăm 2012 Vốn chủ sở hữu và vốn vay của công ty cũng thay đổi theo từng năm,

cụ thể năm 2011 vốn chủ sở hữu là 5479,3 triệu vốn vay là 6635,4 triệu, nguồnvốn vay nhiều hơn vốn chủ sở hữu Đến năm 2012 nguồn vốn phải vay là 5257,3triệu đã giảm đáng kể, đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng 7546,1 triệu Đếnnăm 2013 nguồn vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng 8795,5 triệu và vốn vay là 8132,1triệu Chỉ tiêu vốn trên cho thấy doanh nghiệp đang có những kế hoạch pháttriển hoạt động sản xuất, mở rộng thị trường kinh doanh… Qua việc tăng nguồnvốn cố định , cũng như tăng nguồn vốn lưu động Bên cạnh đó Công ty nên tăngnguồn vốn chủ sở hữu bằng cách tăng doanh thu hàng năm và giảm nguồn vốn

đi vay ngân hàng để Công ty không phải chịu nguồn chi phí về lãi suất hàngnăm

Trang 12

Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013

Trang 13

2 Nguồn lực của Công ty

Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013

Đơn vị: người

So sánh tăng giảm 2012/2011

So sánh tăng, giảm 2013/2012

Phân theo tính chất lao động

Chia theo giới tính

Trang 14

*Nhận xét:

Các lao động có sẵn trong Công ty hàng năm tổ chức học và thực hành đểnâng cao tay nghề, nghiệp vụ Mặt khác công ty nhận thêm lao động có trình độcao như kỹ sư, cao đẳng chuyên nghiệp về ngành cầu đường bộ, kế toán để bổxung nguồn lao động còn thiếu hụt

* Lao động chia theo bộ phận :

-Lao động trực tiếp tăng từ 82,9% 85,8%

-Lao động gián tiếp giảm từ: 17,1% 14,2%

-Gián tiếp giảm dần từ năm 2011 là 34 người ( chiếm 17,1%) xuống người ( chiếm 14,2%) năm 2013

-Trực tiếp tăng dần từ năm 2011 là 165 người ( chiếm 82,9%) lên 193 người ( 85,8%) năm 2013

*Cơ cấu lao động theo trình độ:

Về lao động cán bộ gián tiếp có trình độ đại học, công nhân kỹ thuật bậc cao số lượng ngày càng tăng, cơ cấu lao động được bố trí

- Yếu tố đối tượng lao động được cung cấp đều đạt và ổn đinh

- Cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ : Trình độ đại học tăng từ năm 2011 là 23người ( 11,6%) lên 30 người (chiếm 13,3%) năm 2013

- Trình độ trung cấp cao đẳng giảm dần : năm 2011 là 5 người (2,5%)xuống 2 người( chiếm 0,9%) năm 2013

- Trình độ THPT tăng không đáng kể 171 người ( chiếm 85,9%) lên 193người ( chiếm 85,8%) năm 2013

*Lao động chia theo giới tính

- Lao động nữ do ngành nghề làm đường thuộc nhóm độc hại đã giảm từ 39người ( chiếm 19,6%) năm 2011 xuống còn 37 người ( chiếm 16,4%) năm 2013

- Lao động nam tăng dần năm 2011 từ 160 người ( chiếm 80,4%) lên 188người ( chiếm 88,3%)

* Lao động chia theo độ tuổi

Trong năm 2013, độ tuổi trung bình trên 45 tuổi chiếm 18,67%, từ 25-45tuổi chiếm 66,67% và dưới 25 tuổi chiếm 14,66% Dễ nhận they đội ngũ lao

Trang 15

động của công ty phần lớn đang ở độ tuổi từ 25 – 45 tuổi Đó là độ tuổi hội tủ cảnhân viên trẻ tuổi và những người đã có kinh nghiệm lâu năm, đã có địa vị vàđạt được những thành tựu cao trong cuộc sống cũng như trong công việc Đây làlợi thế của công ty, vì độ tuổi lao động ảnh hưởng tới thành công mà công ty sẽđạt được Công ty có thể hưởng lợi rất nhiều từ những kinh nghiệm mang đếnthành công, cũng như nguyên nhân dẫn đến thất bại mà họ đã trải qua Bên cạnh

đó, chính những kinh nghiệm này còn tạo ra môi trường cho những lao động trẻtuổi học hỏi kinh nghiệm cũng như tránh được những khó khăn mà đáng ra phải

10 năm họ mới có đủ kiến thức, kinh nghiêm, tay nghề… để có thể vượt quanhững thời điểm đó

*Nguồn lao động

- Nguồn bên trong:

+ Công nhân kỹ thuật là con em CNV LĐ trong Công ty vào làm đượcđào tạo tại chỗ ngắn hạn, và được học nâng bậc thợ tại trường trung cấp nghềGTVT Thái Bình

+ CNV LĐ vừa làm vừa học đại học

- Nguồn bên ngoài: Tuyển học sinh, sinh viên đào tạo từ các trường ra cókhả năng chuyên môn và có nguyện vọng muốn làm việc tại Công ty

* Các chính sách hiện thời của Công ty tạo động lực của người lao động:

- Trả lương khoán sản phẩm cho người lao động, kết hợp với thưởng vượttiến độ, sớm đưa công trình vào sử dụng, thu hồi nhanh tiền vốn

- Có kế hoạch đào tạo, bồi duỡng lực lượng CB-CNV LĐ: Cấp kinh phícho những người lao động được cử đi học qua bình xét của đơn vị công tác, bốtrí, đề bạt cho người có năng lực, uy tín trong tập thể

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 16

Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013

So sánh tăng, giảm 2012/2011

So sánh tăng, giảm 2013/1012

12803,4 4663,8 8239,6

16927,7 5667,9 11259,8

688,7 -3,89 727,6

5,68 -0,83 9,82

4124,3 1004,1 3120,2

32,21 21,53 38,33

( Nguồn: Phòng Tài Chính – Kế toán)

Trang 17

Nhìn vào bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3năm vừa qua ta thấy

Tổng doanh thu năm 2011 là 30.600 triệu đồng, doanh thu của năm 2012

là 40.102 triệu đồng tăng 9.502 triệu đồng ( 31%) so với năm 2011 và doanh thunăm 2013 là 44.400 triệu đồng tăng 4.298 triệu đồng (10,64%) so với năm 2012.Nguyên nhân là các công trình được hoàn thành đúng tiến độ

Lợi nhuận hàng năm của công ty qua các năm cũng tăng lên Năm 2011lợi nhuận đạt 6.476 triệu đồng, năm 2012 lợi nhuận đạt 9.191 triệu đồng tăng2.715 triệu đồng( 41,92%) so với năm 2011 Năm 2013 công ty đạt 10.900 triệuđồng tăng 1709 triệu đồng ( 18,59%) so với năm 2012 Đây là con số tương đốinhỏ so với doanh thu mà công ty đạt được qua các năm, do vậy công ty phảikiểm tra và điều chỉnh nguyên vật liệu đầu vào, các chi phí sao cho hạ giá thànhđầu vào mà vẫn đảm bảo quá trình hoạt động kinh doanh, giảm tối thiểu các chiphí trong quá trình hoạt động, quản lý sự lưu chuyển nguồn vốn trong công ty đểtăng lợi nhuận

Để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh và thông qua bảng dưới

ta thấy số lao động hàng năm tăng lên nhưng tỷ lệ tăng thấp hơn tỷ lệ tăng doanhthu và lợi nhuận, mặt khác năng suất lao động bình quân cũng tăng qua cácnăm Điều này dẫn tới thu nhập bình quân một lao động tạo ra trong kỳ đều tăngqua các năm

Thu nhập bình quân/người/tháng của công ty đều tăng đều qua các năm,năm 2011 đạt 1.950.000đ/người/tháng(17,9%), năm 2012 là 2.300.000đ/người/tháng thì năm 2013 tăng lên 2.400.000đ/người/tháng(4,3%) Như vậyđời sống cán bộ công nhân viên của công ty được cải thiện qua các năm

Trang 18

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUẢN LÝ ĐƯỜNG

BỘ THÁI BÌNH

I.Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty

1 Tạo động lực lao động thông qua khuyến khích vật chất

Để khuyến khích người lao động trong công việc, ngoài những khoảntiền lương cố định, doanh nghiệp còn có các khoản tiền thưởng, trợ cấp, phúc lợi

và tạo động lực tinh thần cho người lao động Các hoạt động tạo động lực tinhthần cho người lao động như môi trường làm việc, điều kiện làm việc, các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ngoài giờ, sự quan tâm tới cuộc sốngriêng của họ Tất cả những yếu tố trên được gọi chung là các chính sách tạođộng lực nhân sự Doanh nghiệp nào có những chính sách tạo động lực nhân sựtốt, thì doanh nghiệp đó có thể tận dụng tối đa nguồn lao động và đạt hiệu quảcao trong kinh doanh

1.1.Tiền lương

Toàn bộ tiền lương của Công ty trả cho nhân viên đối với công việc của

họ là động lực chủ yếu khuyến khích nhân viên làm việc tốt Tiền lương là thunhập chủ yếu giúp người lao động duy trì và nâng cao mức sống của họ và giađình họ ở một mức độ nhất định, tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị,địa vị uy tín của người lao động đối với gia đình, doanh nghiệp và xã hội Tiềnlương còn thể hiện chính sách tạo động lực của doanh nghiệp đối với người laođộng Nhân viên luôn tự hào đối với mức lương của mình, khi nhân viên cảmthấy việc công ty trả lương không xứng đáng với khả năng và sự đóng góp củamình, họ sẽ không hăng hái, tích cực làm việc nữa Vì vậy, tiền lương luôn giữvai trò đặc biệt quan trọng trong chính sách khuyến khích vật chất và tinh thầnđối với nhân viên

Tiền lương là một trong số những vấn đề khó giải quyết và dễ gây mâu

Trang 19

như các Công ty khác trong ngành, chế độ tạo động lực đối người lao động tạicông ty “ TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình” luôn là yếu tốquan trọng và là nhân tố chủ yếu kích thích người lao động.

Tại Công ty quản lý đường bộ Thái Bình, công việc chủ yếu của người laođộng là làm đường, cải tạo đường và nâng cấp những tuyến đường kém chấtlượng Vì vậy, công việc của họ đòi hỏi phải bỏ sức lao động cơ bắp nhiều, côngviệc vất vả, mức lương được trả xứng đáng, họ sẽ hăng hái làm việc và quên đimệt nhọc

*Trong Công ty sử dụng cả hai hình thức trả lương đó là: Tiền lương trả theohình thức khoán sản phẩm và trả theo thời gian

- Cách tính lương sản phẩm ( lương khoán) cho cả đội thi công trực tiếp

Lương sản phẩm = Đơn giá tiền lương X Khối lượng sản phẩm

Tổng quỹ lương

Lương khoán cho 1 người = x Số công quy đổi 1 laođộng

Tổng công quy đổi

Số công quy đổi = Công thực tế x hệ số

Hệ số được tính dựa trên : + Cấp bậc

+ Số năm làm việc

Những người mới vào làm hệ số là 0,6

Bảng hệ số được Công ty đánh giá như sau

Chỉ huy công trình 2

Phó chỉ huy công trình 1,8

Công nhân công trình 0,6 – 1,6

Ví dụ: Một tổ thi công gồm 5 người được khoán làm đường với khối lượnghoàn thành trong tháng 12/2013 là 2500m3 đơn giá 12.000đ Biết rằng công thực

tế và hệ số của mỗi người cho như bảng dưới đây

Trang 20

Vậy lương được tính cho cả tổ = 25000 x 12000 = 30.000.000đ

Tổng công quy đổi = (2 + 1,8 + 1,6 + 1,3 + 1)x 26 = 200,2

Số công quy đổi của chỉ huy = 26 x 2 = 52 ( 2 là hệ số)

Lương khoán của chỉ huy = ( 30.000.000/200,2) x 52 = 7.792.207đ

Lương của mỗi người được tính như bảng sau

Họ tên Cấp bậc thực tếCông

(1)

Hệ số ( 2)

Công quy đổi (3) = (1)x(2) Lươngkhoán

-Cách tính lương thời gian

TLmin x (Hpc + Hcb)

TLi = x Ntt

22Trong đó :

TLi : Tiền lương thực lĩnh trong tháng của nhân viên thứ i

TLmin: Mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước

Hcb : Hệ số cấp bậc của nhân viên

Hpc : Hệ số phụ cấp của nhân viên

Ntt : Số ngày làm việc thực tế trong tháng của nhân viên

22: Số ngày làm việc theo quy định/tháng

Cách tính này áp dụng cho những công việc không xác định được sảnphẩm cụ thể như khối văn phòng ( kế toán, thủ kho, văn thư )

Trang 21

Công ty thực hiện theo mức lương tối thiểu chung áp dụng cho các doanhnghiệp theo Nghị định 166, 167 và 168/2007/NĐ - CP quy định lương tối thiểu

từ ngày 1/5/2011 là 830.000đ/tháng, Nghị định 31/2012/NĐ-CP quy định lươngtối thiểu từ ngày 1/5/2012 là 1.050.000đ/tháng và nghị định 66/2013/NĐ-CPquy định lương tối thiểu từ ngày 1/5/2013 là 1.150.000đ/tháng

Công thực tế và hệ số của mỗi người được cho như bảng dưới

ST

T Họ tên Chức vụ thực tế Công Hệ số cb phụ cấp Hệ số

4 Nguyễn Minh Phương Nhân viên nhân sự 25 2 1

VD: Chị Lam tổ trưởng kế toán của Công ty có hệ số cấp bậc là 3, hệ số phụcấp là 1 và số ngày làm việc là 24 ngày/tháng

4 Nguyễn Minh Phương Nhân viên nhân sự 3.920.454

Việc trả lương của Công ty theo hình thức trên tương đối hợp lý Trongthời gian tới Công ty cần nghiên cứu áp dụng hình thức trả lương mới như lươngthời gian có thưởng, lương khoán tính thêm hệ số thành tích, trả lương khi làmthêm giờ….cho cán bộ công nhân viên để đảm bảo công bằng, hợp lý và có tácdụng nâng cao hiệu quả sử dụng lao động nói riêng và sự phát triển của Công tynói chung Tuy nhiên Công ty không áp dụng hình thức trả lương làm thêm giờ

Bảng 4: Tình hình thu nhập của người lao động trong 3 năm 2011 - 2013

T

Ngày đăng: 06/02/2015, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Quản trị doanh nghiệp ( Nguyễn Hải Sản) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
1. Quyết định thành lập Công ty 2. Nội quy, quy tắc của Công ty Khác
3. Bảng cân đối kế toán của Công ty từ năm 2011-2013 Khác
4. Giáo trình quản lý nguồn nhân lực trường ĐH kinh doanh và công nghệ Hà Nội Khác
5. Báo cáo tài chính tổng hợp lao động trong Công ty các năm 2011- 2014 6. Giáo trình quản trị nguồn nhân lực, NXB Thống kê Khác
8. Thỏa ước lao động tập thể của Công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình Khác
9. Quy định tiền thưởng và phụ cấp của Công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình Khác
10. Tham khảo một số nghị định của Chính Phủ Khác
11. Bản báo cáo chế độ khen thưởng của Công ty qua 3 năm Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 9)
Bảng 1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 - Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình
Bảng 1 Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 12)
Bảng 2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 - Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình
Bảng 2 Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 13)
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua  3 năm 2011 - 2013 - Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình
Bảng 3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 16)
Bảng lương của nhân viên văn phòng như sau - Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình
Bảng l ương của nhân viên văn phòng như sau (Trang 21)
Bảng 5: Bảng hệ số trách nhiệm Cấp - Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty TNHH một thành viên quản lý đường bộ Thái Bình
Bảng 5 Bảng hệ số trách nhiệm Cấp (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w