CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK -HD hs tìm hiểu nội dung bài - HD HS nhận xét hi
Trang 1Tuần 1
Thø hai ngµy 19 th¸ng 8 n¨m 2013To¸n: Kh¸i niÖm vÒ ph©n sè
II CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động của trò
1 ổn định :
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: - Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng tấm bìa
và nêu: Tên gọi phân số Viết phân số
Đọc phân số
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau đây dưới
dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
-Bài 1:Cho HS đọc Y/C
Bài 4: gọi HS đọc Y/C
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Từng học sinh thực hiện với các phân số:
100
40
;4
3
;10
5
;32
- Phân số 3
2
là kết quả của phép chia 2:3
- Từng học sinh viết phân số:
-HS đọc y/c và đọc phân số nêu tử số và mẫu số
-Bạn nhận xét -HS đọc y/c , HS làm vở nháp -Bạn nhận xét sữa sai
-HS đọc Y/C và làm bài vào vở-Một số học sinh lên bảng chữa Lớp nhận xét sữa sai
HS chia làm hai đội chơi
Trang 2- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học ,biết nghe lời thầy ,yêu bạn
- Học thuộc đoạn :Sau 80 năm …công học tập của các em (trả lời được các câu hỏi1,2,3)
* Dành cho HS khá giỏi: Đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến tin tưởng
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm ở đầu sách
- Giới thiệu bài Thư gửi các học sinh-> Ghi
tựa bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn
-GV kết hợp sữa sai giải nghĩa một số từ
mới
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
-Y/C HS luyện đọc theo cặp
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài- Giáo viên nêu
theo câu hỏi sgk:
-GV nhận xét rút ra nội dung bài
- Y/c HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
Gọi học sinh đọc lại và nêu cách đọc
HD HS đọc diễn cảm
HD học sinh đọc thuộc lòng đoạn : Sau 80
năm …công học tập của các em
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc từ ,câu sai
- HS lắng nghe.-HS đọc theo cặp
- Hoạt động nhóm, thảo luận các câu hỏi
- HS trình bàyNhóm khác bổ sung
-ND : Bác Hồ khuyên HS chăm học ,biết nghe lời thầy ,yêu bạn
-HS nhắc lại nội dung
- Đọc và nêu cách đọc
4.5 HS đọc - Đọc trong nhóm
HS đọc thuộc lòng -Học sinh nêu -HS nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013To¸n: ¤n tËp tÝnh chÊt c¬ b¶n cña ph©n sè.
I MụC TIÊU:
Trang 3- Biết tính chất cơ bản của phân số ,vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu
số các phân số ( trường hợp đơn giản )
- Làm bài tập 1,2
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
* BT 3 dành cho HS khá , giỏi
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ôn định :
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Kiểm tra lý thuyết kết hợp làm 2 bải tập
nhỏ
- Yêu cầu học sinh sửa bài làm ở nhà
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới: GTB - Ghi Tựa
* Hoạt động 1:
Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số
- Gọi HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân
số
- Y/c HS nêu ví dụ tương ứng với từng tính
chất
ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
- HD HS ứng dụng t/c cơ bản của phân số
để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số như
Bài 2: Quy đồng mẫu số
Y/c HS làm bài vào vở
- Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
- Hoạt động lớp
- Học sinh nhắc lại tính chất cơ bản của phân số
-HS nêu ví dụ
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh thực hiện các ví dụ trong SGk
- Hoạt động cá nhân + lớp - Học sinh làm bài vào bảng con - sửa bài
HS làm bài và thông báo kết quả
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài vào vở
HS sửa bài
HS đọc y/c bài và làm theo nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận Lớp nhận xét
Trang 4của chương trình và có thái độ học tập đúng.
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu rèn luyện – Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục
-Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to rõ, đủ nội dung.- Trò chơi: “kết bạn": - Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, dứng thú trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện.
- Còi, bốn quả bóng bằng nhựa
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
1)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5
-Giới thiệu tóm tắt chương trình
-Thời lượng 2 tiết/tuần, trong 35 luần, cả năm 70
tiết
-Nội dung bao gồm: Bài thể dục phát triển
chung 2) Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập:
Trong giờ học quần áo, phải gọn gàng, ngăn
nắp 3) Biên chế tập luyện
-Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp Và lớp tín
nhiệm bầu ra
4) Ôn tập đội hình đội ngũ
-Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
-HD hs tìm hiểu nội dung bài
- HD HS nhận xét hiện tượng chính tả
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết những từ ngữ
khó (danh từ riêng)
- Giáo viên nhận xét
- GV HD học sinh cách trình bày bài chính tả
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết, mỗi
dòng đọc 1-2 lượt
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả
- Giáo viên chấm bài
-GV tổng hợp lỗi và nhận xét bài chấm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2,3
- Giáo viên nhận xét
4 Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k
5 Dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc viết ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Học sinh viết bảng con
- Lớp nhận xét-Học sinh viết bài
- Học sinh dò lại bài
- Từng cặp học sinh đổi vở dò bài
- Hoạt động lớp, cá nhânHọc sinh làm bài 2,bài 3 sgk
- Học sinh lên bảng sửa bài
- 1, 2 học sinh đọc lại Học sinh nêu quy tắc viết chính
tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
- Học sinh nghe
KÜ thuËt: §Ýnh khuy hai lç.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được ít nhất một khuy hai lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
II ĐỒ DÙNG DAY HỌC :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu v cơng cụ cần thiết:
+ Mỗt số khuy hai lỗ được làm bằng vật liệu khác nhau (như vọ con trai, nhựa, gỗ,…) với nhiều màu sắc, kích cỡ, hình dạng khc nhau
+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thước lớn(có trong bộ dụng cụ khâu, thêu lớp 5 của GV)
+ Một mảnh có kích thước 20cm x 30cm
+ Chỉ khu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len và kim khâu thường
+ Phấn vạch, thước (có cạch chia thành từng xăng- ti-mét), kéo
Trang 6III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU :
1/ ổn định lớp: Ht
2/ Kiểm tra bi cũ: SGK,đồ dùng học tập
Hoạt động dậy Hoạt động của học sinh 3/ bài mới:
-gV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV yêu cầu HS quan sát, đặt câu hỏi định
hướng quan sát và yêu cầu HS rút ra nhận xét về
đặc điểm hình dng, kích thước, màu sắc của khuy
hai lỗ
- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn
sát mẫu kết hợp với quan sát H1 b (SGK) và đặt
câu hỏi yêu cầu
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
phẩm mây mặc như áo, vỏ, gói, … và đặt câu hỏi
để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa các
khuy, so snh vị trí giữa cc khuy v lỗ khuyết trn
hai nẹp o
* Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1: Khuy
(hay cịn gọi l cc hoặc nt) được làm bằng nhiều
vật liệu khác nhau như nhựa, trai, gỗ,… với nhiều
màu sắc, kích thước, hình dạng khc nhau Khuy
được đính vào vải bằng các đường khâu hai lỗ
khuy để nối với vải (dưới khuy) Trên 2 nẹp áo, vị
trí khuy ngang bằng với vị trí lỗ khuyết Khuy
được cài qua khuyết để gài 2 nẹp áo sản phẩm
vào nhau.
v Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội dung
mục iI (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên
các bước trên quy trình đính khuy (vạch dấu các
điểm đính khuy và đính khuy cào các điểm vạch
dấu)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan sát
hình 2 (SGK) v đặt câu hỏi để HS nêu các vạch
dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
trong bước 1 (vì Hs đ được học cách thực hiện cá
thao tác ở lớp 4) GV quan sát, uốn nắn và hướng
dẫn nhanh lại một lượt các thao tác trong bước 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
trong mục 2a và hình 3 GV sử dụng khuy cĩ kích
thước lớn huớng dẫn cách chuẩn bị đính khuy
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và quan sát
hình 4 (SGK) để nêu cách đính khuy GV dùng
khuy to và kim khâu len để hướng dẫn cách đính
khuy hình 4 (SGK)
* Lưu ý HS : khi đính khuy mũi kim phải đâm
xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy Mỗi
- HS để SHK,đồ dùng học tập lên bàn
- HS quan st một số mẫu khuy hai lỗ v
hình 1a (SGK)
- Rt ra nhận xt
-HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy, khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm
- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
- HS đọc SGK và quan sát H4
- HS ln bảng thực hiện thao tc
-HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy
- HS quan sát khuy được đính trên sản phẩm (o) v hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi
- HS lên bảng thực hiện thao tác
Trang 7khuy phải đính 3-4 lần cho chắc chắn.
- GV hướng dẫn lâu khâu đính thứ nhất (kim qua
khuy thứ nhất, xuống kim qua lỗ khuy thứ hai)
- Hướng dẫn HS quan sát hình 5, hình 6 (SGK)
Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn chỉ quanh chân
khuy và kết thúc đính khuy
- Nhận xét và hướng dẫn HS thực hiện thao tác
quấn chỉ quanh chân khuy Lưu ý hướng dẫn HS
cách lên kim nhưng qua lỗ khuy và cách quấn chỉ
chắc chắn nhưng vải dúm Sau đó, yêu cầu HS
quan sát khuy được đính trên sản phẩm (áo) và
hình 5 (SGK) để trả lời câu hỏi trong sách giáo
khoa Riêng đối với thao tác kết thúc đính khuy,
GV có thể gợi ý HS nhớ lại kết thúc đường khâu
đ học ở lớp 4, sau đó yêu cầu HS lên bảng thực
- Học sinh: SGK
III CáC HoẠT đỘng DẠY HỌc:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4 Phát triển các hoạt động:
Hát
Trang 8* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh
trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi
- 1) Cô giáo đang chúc mừng các bạn học sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong học tập và được bố khen
- Em cảm thấy rất vui và tự hào
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- HS trả lời
GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp Năm,
lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS lớp 5 cần phải
gương mẫu về mọi mặt để cho các em HS các
- Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d), (e) là
nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải
thực hiện Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ
xem đã làm được những gì; những gì cần cố
gắng hơn
* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau đóng vai
là phóng viên (Báo KQ hay NĐ) để phỏng vấn
các học sinh trong lớp về một số câu hỏi có
liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phải làm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình “Rèn luyện đội viên”?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn
cần phải cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về học
sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
- Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 9Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013
I MỤC TIÊU
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ,từ đồng nghĩ không hoàn toàn (nội dung (nD ) ghi nhớ )
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1 ,BT2(2 trong số 3 từ );đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT 3)
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn
• hS khá ,giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT 3)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌ C:
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống
nhau
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2)
Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Học sinh làm bài cá nhân
Bài 2 :học sinh làm theo nhóm
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài Xác định từ in đậm
1 - So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a - đoạn b
- Hoạt động lớp
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
- Hoạt động cá nhân, lớp
2 - 4 học sinh lên bảng gạch từCác tổ thi đua nêu kết quả bài tậpHọc sinh làm bài cá nhân
- Các nhóm thi đua tìm từ
- Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh, đúng
-HS làm bài vào vở -Lớp nhận xét
HS tìm vá nêu kết quả trước lớpNhận xét tiết học
Trang 10- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ôn định :
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS
- GV kiểm tra lý thuyết
3 Bài mới: So sánh hai phân số
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập
- Yêu cầu học sinh so sánh:5
4
và 5
3
Giáo viên chốt lại ghi bảng
- Yêu cầu học sinh so sánh:5
2
và 8
3
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Điền dấu thích hợp
GV tổ chức cho HS làm bài theo hình thức thi
đua tiếp sức
GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 2 : gọi HS đọc y/c
Yêu cầu Hs làm vào vở
Gọi một HS lên chữa
Học sinh chia hai nhóm thi đua làm bài
Trang 11II CHUẨN BỊ:
- Giỏo viờn: Tranh: SGK - bảng phụ
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ễn định :
2 Bài cũ:
- Gv kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lũng đoạn văn
(yờu cầu ), trả lời 1, 2 cõu hỏi về nội dung thư
Giỏo viờn nhận xột
3 Bài mới:
** Cỏc hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Cho HS đọc tiếp nối đoạn
- Yờu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo từng
đoạn
- Gv giải nghĩa một số từ mới
- Hướng dẫn học sinh phỏt õm
- Giỏo viờn đọc diễn cảm toàn bài
-Cho HS đọc thầm theo cặp
* Hoạt động 2: Tỡm hiểu bài
- Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
- Yờu cầu học sinh thảo luận nhúm cho cõu hỏi
1,3:
Trong sgk và trả lời cõu hỏi theo nhúm
Giỏo viờn chốt lại rỳt ra nội dung bài
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Yờu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi đoạn
nờu lờn cỏch đọc diễn cảm
Gv HD học sinh đọc đoạn tiờu biểu
4: Củng cố :
Tiếp tục rốn đọc cho tốt hơn, diễn cảm hơn
Gọi HS nhắc lại ND bài
Thể dục: Đội hình đội ngũ.
Trò chơi: Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau
- Củng cố và nõng cao kĩ thuật động tỏc đội hỡnh đội ngũ: Cỏch chào, bỏo cỏo khi bắt đầu và kết thỳc bài học, cỏch xin phộp ra vào lớp Yờu cầu thuần thục động tỏc và cỏch
Trang 12báo cáo (to rõ, đủ nội dung báo cáo).
-Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau, lò cò tiếp sức” yêu cầu HS biết cách chơi và chơi đúng luật, hào hứng khí chơi
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi và 4 lá cờ đuôi nheo, kẻ sân trò chơi
III NỘI DUNG Và PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Nội dung Cách tổ chức
a.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Nhắc lại nội quy giờ thể dục
-Trò chơi: Tìm người chỉ huy
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
B.Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ:
- Ôn cách chào, báo có khi bắt đầu và kết thúc
giờ học, cách xin phép ra vào lớp
Lần 1-2 gv điều khiển
-Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển
-Tổ chức thi đua trình diễn, gv Quan sát nhận
xét và biểu dương tinh thần học tập
Tập cả lớp, củng cố kết quả tập luyện
2) Trò chơi: Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau, lò cò tiếp
sức
-Nêu tên trò chơi Tập hợp hS theo đội hình
chơi, giải thích cách chơi và luật chơi
-Tổ chức 1 tổ chơi thử, sau đó cả lớp chơi thử
1-2 lần và thực hiện thi đua chơi
-Quan sát nhận xét biểu dương đội thắng
c.Phần kết thúc
-Đi thường nối tiếp nhau thành vòng tròn lớn
Vừa đi vừa làm động tác thả lỏng
- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
* Bài tập 4 dành cho Hs khá, giỏi
II CHUẨN BỊ:- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.
- học sinh: vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động Học
1 ổn định :
2 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS
Hát
- 2 học sinh
Trang 13- GV kiểm tra lý thuyết
- Học sinh sửa BTVN
Giáo viên nhận xét- Ghi điểm
3 Bài mới: So sánh hai phân số
* Các hoạt động:
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập
Bài 1- Yêu cầu học sinh so sánh:các phân số với
1
GV tổ chức cho HS làm bài tập theo hình thức
trò chơi “ai nhanh ,ai đúng ”
GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
Giáo viên chốt lại ghi bảng
- Gọi hS nhắc lại đặc điểm của phân số lớn hơn
Bài 4 :Gọi HS đọc bài tập
Gọi HS xung phong lên bảng làm
- Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị phân số thập phân
- Học sinh nêu tính chất cơ bản của phân số
- Học sinh nhận xét
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm -HS đọc y/c bài tập1
- Học sinh chia làm hai dãy tham gia chơi
- HS nhận xét
- Học sinh nhận xét và nêu đặc điểm của phân số lớn hơn 1,bé hơn 1,= 1
- Học sinh nêu cách làm Học sinh làm bài cá nhân2học sinh lên bảng chữa bài
TËp lµm v¨n: CÊu t¹o cña bµi v¨n t¶ c¶nh
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài ,thân bài ,kết bài (ND ghi nhớ )
2 Kĩ năng: - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài nắng trưa (mục III )
3 Thái độ: - Giáo dục hS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 14 Bài 1 :Gọi HS đọc
Yờu cầu học sinh phõn đoạn mở bài ,thõn
bài ,kết bài
Giỏo viờn chốt lại
Bài 2 : Gọi HS đọc yờu cầu
- Yờu cầu học sinh nhận xột thứ tự của việc
miờu tả
Giỏo viờn nhận xột chốt lại
-Yờu cầu HS nờu NX về cấu tạo của bài
văn tả cảnh
* Hoạt động 2: - Phần ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Hương dẫn luyện tập
Bài 1 : gọi HS đọc yờu cầu
Gọi HS đọc bài Nắng trưa
Yờu cầu HS suy nghĩ nờu nhận xột
- Lớp nhận xột thứ tự miờu tả của hai bài văn
HS NX Lớp nhận xột cấu tạo của bài văn tả cảnh
- Hoạt động cỏ nhõn
- Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ
- Hoạt động cỏ nhõn
- Học sinh đọc yờu cầu bài
- Học sinh đọc bài Nắng trưa
HS làm bài cỏ nhõn
HS phỏt biểu ,lớp nhận xột Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớThực hiện ở nhà,
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
I MỤC TIấU:
- Tỡm được cỏc từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3trong số 4 màu nờu ở bài tập 1) và đặt cõu với
từ tỡm được ở BT1 (BT2)
- Hiểu nghĩa của cỏc từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thớch hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3)
- Cú ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phự hợp
* HS khỏ ,giỏi đặt cõu được với 2,3 từ tỡm được ở BT1
II CHUẨN BỊ:
- Giỏo viờn: Phiếu pho to phúng to ghi bài tập 3 - Bỳt dạ
-Học sinh: Từ điển
III C ÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.ổn định :
2 Bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Nờu vd về từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng
nghĩa khụng hoàn toàn ?
Giỏo viờn nhận xột - cho điểm
3 Bài mới: GTB –ghi tựa
- Luyện tập về từ đồng nghĩa
* HD HS làm bài tập
Bài 1: gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS làm theo nhúm
- Gv giao nhiệm vụ cho từng nhúm thảo luận
- Giỏo viờn nhận xột và tuyờn dương nhúm
tỡm được nhiều từ
Hỏt Học sinh trả lời
HS nờu VD
- Học sinh nghe
HS nhắc lại
- Hoạt động cỏ nhõn, nhúm, lớp
- Học sinh đọc yờu cầu bài 1
- Nhúm trưởng phõn cụng cỏc bạn tỡm
từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng
- đen
- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả thảo
Trang 15 Bài 2: Giáo viên giọ HS nêu yêu cầu bài
- Bài 3: Y/c hs đọc đề bài
Gv giải nghĩa từ trong ngoặc đơn
Yêu cầu HS làm vào vở bài tập tiếng việt
-GV nhận xét sữa sai
4 Củng cố: HS đọc y/c bài tập
luận
Lớp nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân-
Học sinh sửa bài- Học sinh nhận xét từng câu (chứa từ đồng nghĩa )
- Hiểu y nghĩa câu chuyện :Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,dũng cảm bảo
vệ đồng đội ,hiên ngang ,bất khuất trước kể thù
* HS khá ,giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động , nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động dạy Hoạt động học
-GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm
- GV theo dõi nêu một số câu hỏi gợi ý nhóm
còn lúng túng
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân vật thì
vào phần mở bài các em phải giới thiệu ngay
- Học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
Trang 16- GV nêu một số câu hỏi cho HS trả lời.
- GV chốt lại và rút ra nội dung bài
-Gọi HS nhắc lại ND
4 Tổng kết - dặn dò
_ Bình chọn bạn kể hay nhất
- Về nhà tập kể lại chuyện Chuẩn bị: Kể
chuyện đã nghe, đã đọc: Về các anh hùng,
danh nhân của đất nước
+ tranh ảnh cảnh buổi sớm trên canh đồng
- Học sinh: Những ghi chép kết quả quan sát 1 cảnh đã chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Ôn định :
2 Bài cũ:
- HS nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: GTB- ghi tựa
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: Gọi HS đọc
HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS làm bài tập theo nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày
GV nhận xét chốt lại bài
* Hoạt động 2:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
-HD HS hiểu rõ yêu cầu bài tập
-Gọi HS giới thiệu cảnh mà em chọn lập dàn
ý
-Yêu cầu HS viết dàn ý
Gọi HS trình bày dàn ý vừa viết
- Hoạt động cá nhân
- Một học sinh đọc yêu cầu
- HS lần lượt giới thiệu Học sinh tự lập dàn ý ,3-4 em làm vào phiếu khổ to
- Học sinh nối tiếp nhau trình bày
- Lớp nhận xét
- Nêu những lưu ý khi quan sát, chọn lọc chi tiết
Trang 17- Biết đọc viết phân số thập phân Biết rằng có một số phân số có thể viết thành phân
số thập phân và biết cách chuyển các phân số đó thành phân số thập phân
- Bài tập cần làm 1,2,3,4(a,c )
* Bài 4(b,d)dành cho HS khá ,giỏi
- Giáo dục HS yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bìa, băng giấy
- Học sinh: Vở bài tập, SGK, làm bài tập, băng giấy
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 ổn định :
2 Bài cũ: So sánh 2 phân số
- Giáo viên trả bài miệng và làm bài tập nhỏ
liên quan đến kiến thức cũ
Giáo viên nhận xét- Ghi điểm
3 Bài mới: Tiết toán hôm nay chúng ta tìm
hiểu kiến thức mới phân số thập phân
** Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân
- Hướng dẫn học sinh hình thành phân số thập
phân
- Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là
phân số gì ? - Yêu cầu học sinh tìm phân số
Bài 2: Viết các phân số thập phân
Yêu cầu HS làm bảng con
- Bài 3 : Yêu cầu HS làm vào vở
GV gọi HS sửa bài – nhận xét sửa sai
GV chấm điểm – NX
Bài 4 : gọi HS đọc yêu cầu
Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm
- Lấy ra mấy phần (tuỳ nhóm)
- Nêu phân số vừa tạo thành
- Nêu đặc điểm của phân số vừa tạo
Trang 18là phân số gì ?
- Thi đua 2 dãy trò chơi “ai nhanh hơn” (dãy A
cho đề dãy B trả lời, ngược lại)
giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 191 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
Sự sinh sản
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?”
Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,
giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho
HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà
mẹ, 1 ông bố của em bé đó
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo
đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận
được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố
hoặc mẹ của em bé Ngược lại, ai có phiếu bố
hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh (trước
thời gian quy định) là thắng, những ai hết thời
gian quy định vẫn chưa tìm thấy bố hoặc mẹ
mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội
thắng
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
ra đó là hai mẹ con hoặc hai bố con
HS thực hành vẽ
- Học sinh lắng nghe
- HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- HS lắng nghe - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
Trang 20- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
GV chốt - ghi bảng: Mọi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố,
mẹ của mình
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan
- Bước 1: GV hướng dẫn
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5
trong SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật
trong hình
Liên hệ đến gia đình mình
- Bước 2: Làm việc theo cặp
- Bước 3: Báo cáo kết quả
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
- Nêu lại nội dung bài học
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục
- S làm việc theo hướng dẫn của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ ?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
bố, mẹ hoặc các thành viên khác trong gia đình
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới:
Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
4 Phát triển các hoạt động:
Hát
- Hoạt động lớp
Trang 21* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn
công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước
ta Tại đây, quân Pháp đã vấp phải sự chống
trả quyết liệt nên chúng không thực hiện được
kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng,
đánh vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi
đứng lên chống Pháp, đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của
Trương Định
- HS quan sát bản đồ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời
gian nào?
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?
-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương
Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm
hiểu nội dung sau:
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo
nghĩ?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và
dân chúng đã làm gì?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin
yêu của nhân dân?
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ
quyết tâm ở lại cùng nhân dân?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn
đổi mới đất nước”
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn ông làm
“Bình Tây Đại Nguyên Soái”
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân, Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp
- Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhận xét
Trang 22- Học sinh biết phân biệt được các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ?
- Giáo viên treo ảnh và yêu cầu học sinh nêu
đặc điểm giống nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng
giải
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau
cùng quan sát các hình ở trang 6 SGK và trả
lời các câu hỏi 1,2,3
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau
giữa bạn trai và bạn gái ?
- Khi một em bé mới sinh dựa vào cơ quan nào
của cơ thể để biết đó là bé trai hay bé gái ?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
Giáo viên chốt: Ngoài những đặc điểm
chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong
đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và chức
năng của cơ quan sinh dục Khi còn nhỏ, bé
trai, bé gái chưa có sự khác biệt rõ rệt về ngoại
hình ngoài cấu tạo của cơ quan sinh dục
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai
Liệt kê về các đặc điểm: cấu tạo cơ thể, tính
cách, nghề nghiệp của nữ và nam (mỗi đặc
điểm ghi vào một phiếu) theo cách hiểu của
bạn
Hát
- Học sinh trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau
- Học sinh nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và đều có những đặc điểm giống với
- Đại diện hóm lên trình bày
- Hoạt động nhóm, lớp
- Học sinh nhận phiếu
- Học sinh làm việc theo nhóm
Những đặc điểm chỉ nữ có Đặc điểm hoặc nghề nghiệp có cả ở nam và nữ
Những đặc điểm chỉ nam có
Trang 23 Gắn các tấm phiếu đó vào bảng được kẻ theo
Bước 1: Làm việc theo nhóm
_ GV yêu cầu các nhóm thảo luận
1 Bạn có đồng ý với những câu dưới đây
không ? Hãy giải thích tại sao ?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay cư
xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác
nhau không và khác nhau như thế nào ? Như
vậy có hợp lí không ?
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa HS nam và HS nữ không ? Như vậy
có hợp lí không ?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
_GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ
có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần
tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy
nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong
gia đình, trong lớp học của mình
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
_Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá_Mỗi nhóm 2 câu hỏi
_Từng nhóm báo cáo kết quả
Ký duyệt của BGH