Khi đó X1, X2 có bảng phân phối xác suất giống như X.. Đầu tư vào dự án đó có hiệu quả... Như vậy đầu tư vào công ty A rủi ro cao hơn.Gọi X là số tiền phải bồi thường cho 1 khách hàng do
Trang 1C2 10
= 1
45; P (H1) =
C1
8C1 2
C2 10
= 16
45; P (H2) =
C2
8C0 2
C2 10
= 2845
H0, H1, H2 là nhóm đầy đủ các biến cố và
P (X = 0|H0) = C
0
7C2 5
C2 12
= 10
66; P (X = 0|H1) = C
0
8C2 4
C2 12
= 6
66; P (X = 0|H2) = C
0
9C2 3
C2 12
= 366
C2 12
= 35
66; P (X = 1|H1) = C
1
8C1 4
C2 12
= 32
66; P (X = 1|H2) = C
1
9C1 3
C2 12
= 2766
Trang 4X là số xe được bán trong 1 tuần và E(X) = 4, 33
Doanh thu bình quân hàng tuần của cửa hàng đó là 12.E(X) = 12.4, 33 = 51, 96 triệu
Trang 5436
536
636
536
436
336
236
136
Trang 63 0
12 0
30 0
− 6x + 2 ; x ∈ (0; 1)
a) Do f(x) là hàm mật độ xác suất của 1 biến ngẫu nhiên nên
Trang 8π/4 0
= √2/4
π 0
= π/2
Bµi 2.38
Trang 90
= 1
4+
12π
Theo công thức Bernouuli ta có xác suất để trong 3 phép thử độc lập có 2 lần X nhận giátrị trong khoảng (0; π/4) là
P () = C32 1
4 +
12π
2
1 − 1
4 − 12π = 0, 297
3 0
= 1
Vậy f(x) là hàm mật độ xác suất của 1 biến ngẫu nhiên nào đó
b) Xác suất để trong 1 phep s thử nào đó X nhận giá trị trong khoảng (1;2) là
2 1
= 727
Trang 10Xác suất để trong 3 phép thử độc lập có ít nhất 1 lần X nhận giá trị trong khoảng (1;2) là
25 5
25 5
2
Trang 11= x
3
3(b − a)
b a
π/2 0
Gäi X lµ sè tiÒn c«ng ty b¶o hiÓm nhËn ®îc khi b¸n 1 thÎ b¶o hiÓm
X cã b¶ng ph©n phèi x¸c suÊt nh sau:
Trang 12= 0, 25 + 0, 4 + 0, 15 + 0, 05 = 0, 85
b) Xác suất để giá đường vào 1 ngày nào đó thấp hơn 0,82 (USD/fao) là
P (X < 0, 82) = P (X = 0, 78) + P (X = 0, 79) + P (X = 0, 80) + P (X = 0, 81)
= 0, 05 + 0, 1 + 0, 25 + 0, 4 = 0, 8
c) Gọi X1, X2 lần lượt là giá đường của ngày thứ nhất và ngày thứ hai Khi đó X1, X2
có bảng phân phối xác suất giống như X Ta cần tìm xác suất P (X1 > 0, 8; X2 > 0, 8)
Đầu tư vào dự án đó có hiệu quả
c) Đo mức độ rủi ro bằng phương sai V (X)hoặc độ lệch chuẩn σX
σA
E(XA)
.100% =
387, 8160
.100% = 646, 36%
CVB =
σB
E(XB)
.100% =
83, 0640
.100% = 207, 7%
Trang 13Như vậy đầu tư vào công ty A rủi ro cao hơn.
Gọi X là số tiền phải bồi thường cho 1 khách hàng do mất hành lý
X có bảng phân phối xác suất như sau:
Trang 14Sè s¶n phÈm ph¶i lµm bï b×nh qu©n mçi th¸ng lµ
Trang 15Cửa hàng phải đặt ít nhất là 700 chiếc bánh.
1600900000
898230900000
Số tiền lãi trung bình là
E)X) = 1
900000(49995.20 + 4995.150 + 995.1600 − 5.898230) = −1, 278
Cứ mua 1 vé số thì trung bình lỗ 1278 (đồng)
Bài 2.57
Gọi X là lãi suất khi đem tiền đầu tư vào công ty
x là biến ngẫu nhiên liên tục phân phối theo quy luật đều trên đoạn [4;14]
14 8
= 0, 6
Bài 2.58
Gọi i là số kg thực phẩm nhập vào và j là số kg thực phẩm theo nhu cầu
Lợi nhuận hàng ngày phụ thuộc vào i, j, giá bán (4), giá mua (2,5) và giá bán nếu bị ế(1,5) như sau:
LNi,j =
4j − 2, 5i + 1, 5(i − j) ; j 6 i4i − 2, 5i = 1, 5i ; j > i
Trang 16Khi đó ta có bảng lợi nhuận như sau:
x4 ; x > x0
0 ; x < x0
Trang 17x4 dx = −3x
3 0
2x2
+ ∞
x 0
= 3x02
x4 dx − 9x
2 0
4 = −3x
3 0
x
+ ∞
x 0
− 9x
2 0
4 =
3x2 0
4
Bài 2.61 GT
Bài 2.62
Gọi A = "trong 3 giấy lấy ra có ít nhất 1 giấy ghi sai"
Ai = "giấy lấy ra thứ i bị ghi sai" (i=1,2,3)
Số tiền thiệt hại trung bình có thể xảy ra đối với công ty do phải trả nợ quá hạn là
T = E(5X) = 5E(X) = 5.1, 2 = 6 (triệu đồng)
; x > 100
Xác suất để để 1 van điện bất kì bị hỏng (phải thay thế) trong 150 giờ hoạt động đầu tiên
Trang 18150 100
= 13
Bài toán thỏa mãn lược đồ Bernoulli với n=5; p=1/3
+ Coi việc hoạt dộng của mỗi van điện là 1 phép thử ⇒ có 5 phép thử độc lập
+ Trong mỗi phép thử chỉ quan tâm tới việc van điện hỏng trước 150 giờ (biến cố A) haykhông (A)
+ trong mỗi phép thử P (A) = 1/3; P (A) = 2/3
Xác suất để có 2 trong số 5 van điện bị hỏng trong 150 giờ hoạt động đầu tiên là:
+ ∞ 0
Như vậy đầu tư vào ngành A sẽ có mức lãi kì vọng cao hơn
b) Mức độ rủi ro khi đầu tư là
V (XA) = 202.0, 3 + 802.0, 5 + 1202.0, 2 − 702 = 1300
Trang 19Câu hỏi: Có nên thuê thêm 1 công nhân nữa hay không?
a) Nếu 5 người công nhân cũ chỉ đồng ý làm đúng 40 giờ/tuần
• Nếu không thuê thêm công nhân: Gọi Y là lợi nhuận thu được
⇒ Y = 30X − 5.800 = 30X − 4000
Số giờ tối đa mà cửa hàng đáp ứng được là 5.40=200 giờ
Khi đó ta có bảng phân phối xác suất của Y như sau:
Số giờ tối đa mà cửa hàng đáp ứng được là 6.40=240 giờ
Khi đó ta có bảng phân phối xác suất của Z như sau:
E(Z) = 750.0, 03 + 1050.0, 09 + 1350.0, 12 + 1650.0, 15 + 1950.0, 22 + 2250.0, 21+
Trang 20+2400.0, 18
= 1860 (nghìn)
Như vậy chủ cửa hàng không nên thuê thêm 1 công nhân nữa
b) • Nếu không thuê thêm công nhân: Gọi T là lợi nhuận thu được
Trong đó X là số giờ theo nhu cầu, 4000 (ngàn) là lương cứng của 5 công nhân, (X-200)
là số giờ làm thêm phải trả lương 25 ngàn/giờ
Số giờ tối đa mà cửa hàng đáp ứng được là 5.40+5.5=225 giờ
Khi đó ta có bảng phân phối xác suất của Y như sau:
Số giờ tối đa mà cửa hàng đáp ứng được là 6.40+5.5=265 giờ
Khi đó ta có bảng phân phối xác suất của S như sau:
Trang 21b) Tõ bµi 2.69, víi a=2 ta cã
... 1050.0, 09 + 1350.0, 12 + 1650.0, 15 + 1950.0, 22 + 22 50.0, 21 + Trang 20+24 00.0, 18
= 1860...
− 9x
2 0
4 =
3x2 0
4
Bài 2. 61 GT
Bài 2. 62
Gọi A = " ;trong giấy lấy có giấy ghi sai"...
89 823 0900000
Số tiền lãi trung bình
E)X) = 1
900000(49995 .20 + 4995.150 + 995.1600 − 5.89 823 0) = −1, 27 8
Cứ mua vé số trung bình lỗ 127 8 (đồng)
Bài