- Trụ sở giao dịch : phòng 205B, toà nhà M3-M4,số 91 Nguyễn ChíThanh, Quận Ba Đình , Hà Nội.- Tài khoản :Tại ngân hàng ABBANK Hà Nội Địa chỉ :188/5 Quán Thanh,Ba Đình ,Hà Nội Số tài khoả
Trang 1Lời mở đầu
Thực tập là một nhiệm vụ quan trọng trước khi làm việc tại các doanhnghiệp,giúp cho sinh viên được làm quen với công việc, chuyên môn,tạo tiền đềvững vàng tự tin hơn, khi ra trường có nhiều kỹ năng tìm việc Sau một thời gianhọc tập em được nhà trường phân công đi thực tập tại các doanh nghiệp để tìmhiểu thực tế về chuyên ngành kế toán
Trong xu thế hiện nay, đất nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trườngdưới sự chỉ đạo vĩ mô của nhà nước Ngày càng có nhiều doanh nghiệp ra đời vàphát triển không ngừng Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh gay gắt thì cácdoanh nghiệp phải có bộ máy quản lý hết sức chặt chẽ trong tất cả các khâu, đăcbiệt là tổ chức bộ máy kế toán sao cho hoạt động có hiệu quả nhất Được sự giúp
đỡ của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa và được sự đồng ý của công ty, em đãthực tập tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam
Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc – nộithất Việt Nam em nhận thấy công ty là một doanh nghiệp làm ăn rất hiệu quả, cácsản phẩm của công ty ngày càng đa dạng và có chất lượng cao đem lại lợi nhuậncho công ty
Dưới sự chỉ đạo tận tình của thầy Nguyễn Mộng Nhân và các cán bộ trongcông ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc – nội thất Việt Nam qua quá trình thựctập tại công ty em đã nghiên cứu từng kỹ năng và nghiệp vụ mà từng bộ phận kếtoán phải thực hiện trong công ty và từ đó em đã thực hiện một bài báo cáo tổnghợp về quy trình quản lý các chứng từ ở công ty Bài báo cáo do em trình bày baogồm các phần sau:
A Phần I: Tổng quan về đơn vị thực tập
1 Đặc điểm chung về công ty
2 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty
B Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến
trúc – Nội thất Việt Nam
I Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần tư vấn thiết kếkiến trúc nội thất Viêt Nam
II Thực trạng công tác kế toán NVL, công cụ, dụng cụ tại công ty
Trang 2III Thực trang công tác kế toán TSCĐ tậi công ty
IV Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương tạicông ty
V Thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
VI Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, bán hàng, xác định kết quả kinhdoanh
VII Thực trạng công tác các khoản thanh toán và kế toán các nguồn vốn trongdoanh nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập tại công ty nhưng dothời gian thực tập tại công ty và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo của emkhông thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý, giúp đỡ củacác anh chị trong công ty, các quý thầy cô trong khoa đặc biệt là thầy giáoNguyễn Mộng Nhân để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này Em xin chânthành cảm ơn!
Trang 3Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP TƯ VẤN
THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NỘI THẤT VN
I Đặc điểm chung của công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc- nội thất Việt Nam
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc- nội thất Việt Nam
- Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam được thành
lập tháng 7 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103004885
do sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp
- Là một công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực, trọng điểm đầu tư củacông ty là tư vấn thiết kế kiến trúc – nội thất, thi công trang trí nội ngoại thất đốivới các công trình xây dựng công cộng và công nghiệp Với yêu cầu đặt ra là chấtlượng và dịch vụ là yếu tố quyết định đến thành công của công ty
- Sau một quá trình hoạt động, công ty đã cung cấp các dịch vụ tư vấnthiết kế, thi công trang trí nội thất cho nhiều công ty có dự án lớn, các công ty cơquan tổ chức tại Việt Nam … Và nhận được sự khen ngợi, đánh giá cao củakhách hàng về chất lượng và các sản phẩm dịch vụ mà công ty cung cấp
- Hơn nữa công ty cũng nhận được sự ủng hộ và hợp tác của các đốitác ,các nhà thầu phụ, nhà cung cấp nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng
+ Về đội ngũ cán bộ nhân viên và công nhân:
- Đội ngũ cán bộ kỹ sư của công ty hầu hết đều tốt nghiệp các trường Đạị Họcchính quy trong nước, một số cán bộ quản lý đã và đang theo học các chươngtrình đào tạo trên Đại học và các khoá học nhằm nâng cao trình độ quản lý Đượcđào tạo các kinh nghiệm thực tế, tham khảo nhiều tài liệu chuyên nghành củanước ngoài, được đi tham quan nhiều công trình lớn, các hội chợ triển lãm quốc
tế và chuyên nghành xây dựng Vì vậy khả năng nắm bắt công nghệ của họ rấtcao
Trang 4- Đội ngũ công nhân của công ty chủ yếu được đào tạo tại các trường trung họcdạy nghề, đã từng làm việc tại những dự án của những công ty lớn trong nước vànước ngoài Vì thế họ có chuyên môn trình độ cao tay nghề thuần thục ,có khảnăng tiếp cận với công nghệ mới, sáng tạo và làm việc có bài bản.
+ Trang thiết bị hạ tầnglàm việc :
- Công ty rất chú trọng đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làmviệc cho cán bộ nhân viên công ty ,coi môi trường làm việc là điều kiện quantrọng nhằm thu hút và tuyển dụng nhân lực, tạo điều kiện giúp đỡ họ phát huy tốtkhả năng của mình ở từng vị trí công việc, Các thiết bị máy tính, máy vănphòng , ứng dụng các phần mềm và công nghệ mới đều được công ty đầu tưnhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, đồng thời góp phần nhằmnâng cao hiệu quả và chất lượng của sản phẩm
+ V ề chất lượng dịch vụ :
- Áp dụng khoa học trong quản lý chất lượng và dịch vụ, tổ chức côngviệc theo trình tự, có bài bản nhằm mục tiêu là tất cả các sản phẩm của công tyđều có hàm lượng chất xám, và ý tưởng sáng tạo, tạo nên sự khác biệt về chấtlượng dịch vụ và phong cách thẩm mỹ riêng
1.2 Đặc điểm hoạt đông kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc và nội thất Việt Nam.
- Tên Doanh nghiệp :
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế :
Viêt Nam echiteture interior Design consulting , jsc
- Tên viết tắt : Viêt Nam AIDC.,JSC
- Loại hình doanh nghiệp : công ty cổ phần hoạt động theo luật doanhnghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam
- Ngày thành lập :15/07/2004
- Trụ sở chính : 1/47 phố Hàm Long,quận Hoàn Kiếm,Hà Nội
- Điện thoại : (84-4)8229590
Trang 5- Trụ sở giao dịch : phòng 205B, toà nhà M3-M4,số 91 Nguyễn ChíThanh, Quận Ba Đình , Hà Nội.
- Tài khoản :Tại ngân hàng ABBANK Hà Nội
Địa chỉ :188/5 Quán Thanh,Ba Đình ,Hà Nội
Số tài khoản : 033100043004
- Vốn điều lệ :5.000.000.000 (năm tỷ đồng)
- Các lĩnh vực linh doanh chủ yếu :
+ Thiết kế tổng mặt bằng kiến trúc,nội ngoại thất: đối với côngtrình xây dựng dân dụng,công nghiệp;
+ Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, trang thiết bị nội ngoạithất,vật tư thiết bị máy móc nghành xây dựng,công nông nghiệp,giao thông thuỷlợi;
+ Xây dưng các công trình dân dụng ,công nghiệp,giao thông thuỷlợi,hạ tầng cơ sở khu công nghiệp,khu đô thị ,khu vui chơi giải trí;
+ Tư vấn ,lập hồ sơ mời thầu, tổng dự toán cho các dự án đầu tưxây dựng khu công nghiệp, khu dân cư;
+ Tư vấn đầu tư;
+ Môi giới kinh doanh bất động sản ;+ Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách;
+ Quảng cáo môi giới và xúc tiến thương mại
Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam có tư cách phápnhân,thực hiên hạch toán kinh doanh độc lập Do cơ chế kinh tế phát triển banđầu công ty có gặp nhiều khó khăn nhưng do cơ chế của nhà nước có nhiều thủtục mềm dẻo , nhanh gọn hơn nên đã đáp ứng thuận lợi cho công ty ngày càngmạnh tạo được nhiều việc làm cho người lao động Sau nhiều năm áp dụng chế
độ hạch toán kinh tế độc lập, đảm bảo có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện qua các chỉtiêu năm 2008, 2009 như sau:
Trang 67 ThuÕ lîi tøc ph¶i nép 75.321.266 1.168.109.264
Như vậy ta thấy mọi chỉ tiêu năm 2009 đều tăng so với năm 2008, để đạtđược điều đó công ty đã thực hịên tiết kiệm chi phí, nâng cao trình độ quy trìnhsản xuất, hạ giá thành Điều đó làm cho công ty ngày càng phát triển và lớnmạnh
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Trang 72.2 Chức năng ,nhiệm vụ của các phòng ban:
BP PHÂN XỰỎNG SX
Trang 8- Quyết định chiến lược phát triển của công ty
- Quyết định các phương án đầu tư
- Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệthông qua các hợp đồng mua bán của công ty
- Bổ nhiệm miễn nhiệm và cách chức danh Giám đốc công ty và các cán
bộ quan trọng khác trong công ty Quyết định mức lương, lợi ích khác của cáccán bộ quản lý trong công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức ,quyết định thành lập công ty chi nhánh cácquyết định quan trọng khác của công ty
- Trình bày các quyết toán hàng năm lên đại hội đồng cổ đông
- Duyệt chương trình nội dung phục vụ đại hội đồng cổ đông
BAN GIÁM ĐỐC
+ GIÁM ĐỐC:
- Là người của công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm của công tytrước pháp luật
- Thực hiện các quyết định của HĐQT
- Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của công ty trước HĐQT
- Quyết định mọi hoạt động hàng ngày của công ty
- Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty
- Đề nghị HĐQT bổ nhiệm , bãi miễn, khen thưởng , kỷ luật các chứcdanh quan trọng như: phó giám đốc, kế toán trưởng , trưởng các phòng ban…
- Quyết định lương thưởng của nhân viên trong công ty
- Báo cáo tình hình công ty trước HĐQT
+ PHÓ GIÁM ĐỐC:
- Thực hiện điều hành hoạt động của công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, tham mưu cho GĐ về bảotoàn tài chính & phuơng án kinh doanh của công ty
- Cấp các báo cáo cho GĐ
BỘ PHẬN THI CÔNG GIÁM SÁT:
- Chức năng:tham mưu cho giám đốc, lãnh đạo công ty trong kĩnh vực thi côngxây dựng các công trình
Trang 9- Nhiệm vụ:
+ Giám sát các hạng mục công trình thi công
+ nhiệm thu các công trình khi hoàn thành
+thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn và bảo hộ lao động theo quyđịnh hiện hành
+ Quản lý tài sản ,phương tiện thiết bị vật tư do công ty trang bị phục vụcho quá trình Sản xuất, thi công
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do GĐ công ty giao
BỘ PHẬN THIẾT KẾ DỰ ÁN:
- Chức năng:
+ Tham mưu cho GĐ công ty về các dự án và phát triển công ty
+ Theo dõi và báo cáo với GĐ thường xuyên hoạt động đầu tư xây dựng+ Tìm kiếm và đấu thầu dự án
+ Theo dõi và báo cáo tình hình thực hiện các dự án
- Nhiệm vụ:
+ lập báo cáo dự án đầu tư thiết bị chiều sâu
+ Cập nhật nâng cấp các vấn đề công nghệ và báo cáo với GĐ
+ Thực hiện tiếp cận thị trường ,công tác tiếp thị và đấu thầu dự án
+ lập báo cáo định kỳ với ban GĐ
BỘ PHẬN PHÂN XUỎNG SẢN XUẤT:
- Thuc hiện sản xuất các mạt hàng theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Đảm bảo chất luọng và số luong theo yêu cầu
BỘ PHẬN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN:
a,chức năng
- Tham mưu với giám đốc trong quá trình quản lý & điều hành quả trình sử dụngvốn của công ty
- Theo dõi và báo cáo GĐ công ty tình hình sử dụng vốn của công ty
- Cung cấp kịp thời và chính xác mọi thông tin về tình hình đầu tư xây dựng củacông ty
- Tham mưu với BGĐ xử lý kịp thời trong quà trình quản lý
b nhiệm vụ
Trang 10- Ghi chép phản ánh trung thực ,kịp thời đầy đủ mọi phát sinh thu chi trong quátrình đầu tư và xây dựng các dự án.
- Hướng dẫn kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của công ty theo đúng chế
độ chính sách
- Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ của công ty
- Đề xuất với giám đốc công ty quy chế tính lương ,thưởng phụ cấp của cán bộnhân viên theo quy chế hiện hành của công ty
- Phản ánh chính xác kịp thời kết quả kiểm kê đầu kỳ tài sản ,nguồn vốn
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do BGĐ giao
3 NHỮNG THUẬN LỢI &KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY.
a.Thuận lợi
- Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ sư hầu hết đều tốt nghiệp các trường đại họcchính quy trong nước ,1 số cán bộ quản lý đã &đang theo học các chương trìnhđào tạo trên đại học &các khóa học nâng cao trình độ quản lý
- Đội ngũ công nhân của công ty chủ yếu được đào tạo tại các trường trungcấp,dạy nghề đã từng làm việc tại những dự án của các công ty lớn trong vàngoài nước vì thế họ có trình đọ chuyên môn cao ,tay nghề thuần thục ,có khảnăng tiếp cận công nghệ mới sáng tạo &làm việc có bài bản
- Tinh thần trách nhiệm ,dám nghĩ ,dám làm công ty ngày càng vững bước đilên,và ngày càng phất triển,hoàn thành tốt các dự án,công trình
b khó khăn.
- Tình hình nền kinh tế có nhiều biến đông cũng làm ảnh hưởng tới việc thi côngcác công trình xây dựng, quá trình sản xuất kinh doanh
II .ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NỘI THẤT VIỆT NAM.
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trang 111.2 Chức năng nhiệm vụ của các kế toán trong công ty.
a Kế toán trưởng:
- Kiêm kế toán tổng hợp là người chịu trách nhiệm tổng hợp ghi chép các số liệu
thực hiện các nghiệp vụ hạch toán cuối cùng, xác định kết quả kinh doanh củacông ty để vào sổ kế toán tổng hợp
- Chịu trách nhiệm mọi hoạt động về kế toán của phòng tài chính kế toán
- Có trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác kế toán và BCKT ở phòng kếtoán theo quy định hiện hành
- Chịu sự lãnh đạo và giúp đỡ người đại diện theo pháp luật của đợn vị kếtoán ,quản lý và giám sát công tác tài chính tại đơn vị mình
- Chịu sự chỉ đạo ,kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên về chuyên môn nghiệpvụ
- Thực hiện các quy định về tài chính kế toán trong công ty
KT TRƯỞNG
KT LƯƠNG
VÀ BHXH
KT THANH TOÁN
THỦ QUỸ
KT
XDCB
Và VẬT
TU
Trang 12- Lập BCTC
- Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ
- Tham gia ý kiến với giám đốc về việc thuyên chuyển ,tăng lương,khen thưởngdối với nhân viên trong phòng kế toán
- Yêu cầu các bộ phận có liên quan cung cấp đầy đủ các thông tin có liên quan tớihoạt động kế toán
b Kế toán Xây dựng cơ bản và vật tư
- Theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, vật tư cảu công ty
- Mở sổ chi tiết các tài khoản phải trả cho người bán, XDCB dở dang,phải trả nội
bộ ,phải thu nội bộ
- Báo cáo số liệu kịp thời khi phòng và công ty yêu cầu
-Hàng quý lập báo cáo kế toán chi tiết và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo quyđiịnh pháp lệnh thống kê
c Kế toán thanh toán.
- Kiểm tra và viết phiếu thu chi có đầy đủ thủ tục quy định Mở sổ chi tiết theodõi tiền mặt, TGNH nghiệp vụ trong ngày phải ghi chép kịp thời
- Theo dõi tiền gửi của đơn vị tại ngân hàng kho bạc khớp sổ phụ
- Lập chứng từ ghi sổ ,hết quý lập chi tiết số dư đối với tài khoản được phâncông,theo dõi gửi kế toán tổng hợp
d Kế toán tiền lương và BHXH:
- Thực hiện thanh toán lương thưởng ,các khoản trích theo lương cho cán bộnhân viên toàn công ty Đồng thời lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Mở sổ thanh toán cho từng cán bộ công nhân viên theo bộ phận,phòng ban,sổtổng hợp thanh toán lương
- Thực hiện ghi chép kế toán tiền lương các khoản trích và thanh toánBHXH,BHYT,KPCĐ và các khoản trích theo Lương cho cán bộ công nhân viêncông ty
e Thủ quỹ:
- Thu chi tiền mặt theo phiếu được lập đúng quy định
- Giao dịch với ngân hàng để nộp rút tiền về quỹ theo quy định của nhà nước
Trang 13- Vào sổ kịp thời các khoản thu đối chiếu với kế toán thanh toán,cuối ngày rút số
dư tồn quỹ Cuối ngày phải tiến hành kiểm quỹ,cuối tháng kiểm kê quỹ lập biênbản
2 Hình thức sổ kế toán tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam.
kế toán nhật ký chung để ghi chép và hệ thống hoá ,tổng hợp số liệu kế toán
Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số lieu
đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phùhợp
- Cuối tháng, cuối quý, năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập BCTC
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức
Nhật ký chung
Trang 14Ghi chú:
: Ghi hàng ngày: Ghi vào cuối tháng, hoặc ghi định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Niên độ kế toán : từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 15- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
- Công ty tình thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,hàng tháng công typhải lập tờ khai thuế cho cục thuế Hà Nội
- Hàng quý công ty phải lập tờ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
- Vào cuối năm công ty lập quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN theo quyđịnh của tổng cục thuế
- Công ty ghi nhận hàng tồn kho thep phương pháp kê khai thường xuyên,tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính khấuhao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống BCTC được công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thấtViệt Nam sử dụng hiện nay bao gồm 4 BCTC theo chế độ quy định gồm :
Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DN )
Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh (Mẫu số 02 – DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 – DN )
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN )
Các báo cáo này được lập định kỳ vào cuối quý và gửi cho : Cục thuế Hà Nội,Sởtài chính Hà Nội
Trang 16PHẦN II :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC NỘI THẤT VN
I KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1 Nội dung các khoản vốn bằng tiền tại công ty
- Vốn bằng tiền là 1 bộ phận quan trọng trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệpđược hình thành chủ yếu trong quan hệ thanh toán Gồm : tiền mặt tại quỹ doanhnghiệp, các khoản tiền gửi ở các ngân hàng, các công ty tài chính, các khoản tiềnđang chuyển; trong đó có tiền việt nam, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý ,đá quý
Đặc điểm:
+ vốn bằng tiền của doanh nghiệp là các tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình tháigiá trị bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
+ Vốn bằng tiền là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn bằng tiền được sửdụng như 1 loại tài sản linh hoạt nhất nó đươc tính vào khả năng thanh toán tứcthời của doanh nghiệp
- Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc ,quy định,chế độ quảnlý,lưu thông tiền tệ hiện hành của nhà nước sau đây :
+ Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng ViệtNam(VND)
+ Nguyên tắc cập nhật kế toán phải phán ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ chi tiết theo dõi từng loại ngoạitệ(theo nguyên tệ và theo đồng Việt Nam quy đổi, từng loại vàng bạc, đá quýtheo số lượng trọng lượng , quy cách độ tuổi, kích thước giá trị….)
+ Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: mọi nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ,ngoài việc theo dõi chi tiết theo nguyên tệ còn phải quy đổi về VND để ghi sổ
Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên ngân hàng
Trang 17do ngân hàng nhà nước VN chính thức công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp
vụ Với ngoại tệ mà ngân hàng không công bố tỷ giá quy đổi ra VND thống nhấtquy đổi ra USD
1.1 Chứng từ kế toán sử dụng:
Kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Phiếu thu: mẫu số 01 – TT/BB
- Phiếu chi: mẫu số 02 – TT/BB
- Biên lai thu tiền : mẫu số 06 – TT/BB
- Giấy đề nghị tạm ứng: mẫu số 03 – TT/BB
- Giấy đề nghị thanh toán
- Các chứng từ khác có liên quan
Kế toán tiền gửi ngân hàng tại quỹ:
- giấy báo nợ, giấy báo có,bản sao kê, sổ phụ của ngân hàng
- Uỷ nhiệm chi, ủy nhiệm thu
- Séc chuyển khoản, séc bảo chi…
1.2 Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111 : Tiền mặt
- Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng
- Các tài khoản có liên quan
2 Phương pháp lập và luân chuyển ,kiểm tra chứng từ kế toán
- Với các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được quản lý và theo dõichặt chẽ, được biểu hiện trên sổ quỹ sổ cái thông qua các phiếu thu, phiếu chi đãđược kế toán phản ánh vào
2.1 Kế toán tiền mặt.
- Mỗi doanh nghiệp đều có 1 lượng tiền mặt nhất định tại quỹ, số tiềnthường xuyên tại quỹ được ấn định tùy thuộc vào quy mô tính chất của từngnghiệp vụ
* Phương pháp lập phiếu thu, phiếu chi:
- Phiếu thu:
+ Góc bên trái của phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị
Trang 18+ Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển trong năm Sốphiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán Từng phiếu thu phải ghi rõ ngàytháng năm thu tiền.
+ Ghi rõ họ, tên, điạ chỉ người nộp tiền
+ Dòng lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như”: thu tiền bán hàng hoá,sản phẩm…
+ Dòng số tiền ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp quỹ, ghi rõ đơn vị tính
là đồng VN
+ Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu thu
- Phiếu chi:
+ Góc bên trái của chứng từ chi rõ tên đơn vị và đại chỉ đơn vị
+ Phiếu chi phải đóng thành quyển, trong mỗi phiếu chi phải ghi rõ sốquyển và số của từng phiếu chi Số phiếu chi phải đánh lien tục trong 1 kỳ kếtoán Từng phiếu chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày tháng năm chitiền
+ Ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận tiền
+ Dòng” lý do chi” ghi rõ nội dung chi tiền
+ Dòng số tiền ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính làđồng
+ Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo phiếu chi
* Quy trình luân chuyển
- Sau khi ghi đầy đủ các yếu tố trên phiếu thu (phiếu chi), phiếu thu(phiếu chi) sẽ được đính kèm với các chứng từ có liên quan để chuyển cho giámđốc và kế toán trưởng soát xét ,ký duyệt Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứxuất nhập quỹ Các phiếu thu phải đánh số thứ tự liên tục đầy đủ
- Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên(đặt giấy than viết 1 lần) , thủ quỹgiữ 1 liên làm căn cứ ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng với chứng từ gốc đểvào sổ kế toán , 1 liên giao cho người nộp tiền, liên còn lại lưu ở nơi lập phiếu
- Phiếu chi do kế toán lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần), 1 liên lưu
ở nơi lập phiếu ,niên còn lại thủ quỹ dùng để ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toáncùng chứng từ gốc để vào sổ kế toán
Trang 19- Biên lai thu tiền theo mẫu in riêng của công ty cũng có 2 liên,1 liên lưulại ở cuống, 1 liên giao cho người nộp tiền.
2.2 Kế toán TGNH
- Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, công ty gửi tiền vào ngân hàng,kho bạc nhà nước để thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặttrực tiếp giao dịch
- Kế toán TGNH phải căn cứ vào giấy báo có, giấy báo nợ, sau khi đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo để ghi sổ
* Quy trình luân chuyển chứng từ :
- Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, và các chứng từ liên quan thủ quỹ thu chi tiềnmặt sau đó ghi vào sổ quỹ.Việc ghi sổ quỹ phải tiến hành hàng ngày, sau đóchuyển chứng từ gốc để ghi sổ kế toán; cuối ngày cộng sổ đối chiếu số liệu với
- Cột A : ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột B : ghi ngày tháng của phiếu thu, phiếu chi
- Cột C, D : ghi số hiệu của phiếu thu, số hiệu của phiếu chi lien tục từnhỏ đên lớn
- Cột E : ghi nội dung nghiệp vụ kinh tế của phiếu thu, phiếu chi
- Cột 1 :Số tiền nhập quỹ
- Cột 2 : Số tiền xuất quỹ
- Cột 3 : Số dư tồn quỹ cuối ngày Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúngvới số tiền mặt trong két
Trang 203.2 Sổ TGNH:
- Căn cứ để ghi sổ là giấy báo nợ, giấy báo có hoặc sổ phụ của ngân hàng
- Đầu kỳ : ghi số dư tiền gửi của kỳ trước vào cột 8
- Hàng ngày:
- Cột A: ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột B: ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ (giấy báo nợ,giấy báocó)dùng để ghi sổ
- Cột D: ghi tóm tắt nội dung của chứng từ
- Cột E: ghi số hiệu tài khoản đối ứng
- Cột 1,2: ghi số tiền gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi
- Cột 3: Ghi số tiền hiện còn gửi tại ngân hàng
- Cuối tháng : cộng số tiền đã gửi vào,hoặc rút ra trên cơ sở đó tính số tiềncòn gửi tại ngân hàngchuyển sang tháng sau Số dư trên sổ tiền gửi được đốichiếu với số dư tại ngân hàng nơi mở tài khoản
4 phương pháp ghi các sổ kế toán tổng hợp kế toán vốn bằng tiền
4.1 Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp kinh
tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đốiứng tài khoản( Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu ghi trên sổnhật ký chung làm căn cứ để ghi vào sổ cái
- Cột A: Ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột B,C: ghi số hiệu và ngày tháng lập của chứng từ kế toán vốn bằngtiền dùng làm căn cứ ghi sổ
- Cột D : ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh củachứng từ kế toán
- Cột E: đánh dấu các nghiệp vụ ghi sổ nhật ký chung đã được ghi vào sổcái
- Cột G: ghi thứ tự dòng của nhật ký chung
- Cột H: ghi số hiệu các tài khoản 111,112 ghi nợ,ghi có theo định khoản
kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tài khoản ghi nợ ghi trước, tài khoản ghi
có được ghi sau, mỗi tài khoản được ghi 1 dòng riêng
- Cột 1: ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi nợ
Trang 21- Cột 2:ghi số tiền phát sinh các tài khoản ghi có
Cuối trang sổ cộng số phát sinh luỹ kế để chuyển sang trang sau Đầutrang sổ, ghi cộng trang trước chuyển sang
4.2 Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong
hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp
- Cột A: ghi ngày tháng ghi sổ
- Cột B,C: ghi số hiệu, ngày, tháng lập của chứng từ kế toán được dùnglàm căn cứ ghi sổ
- Cột D: ghi tóm tắt nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Cột E: ghi số trang của sổ nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này
- Cột G: ghi số dòng của sổ nhật ký chung đã ghi nghiệp vụ này
- Cột H: ghi số hiệu của các tài khoản đối ứng liên quan đến nghiệp vụphát sinh với tài khoản trang sổ cái này
- Cột 1, 2 : ghi số tiền phát sinh bên nợ hoặc bên có của tài khoản theotừng nghiệp vụ kinh tế
- Đầu tháng, ghi số dư đầu kỳ của tài khoản vào dòng đầu tiên, cột sốdư( nợ hoặc có) Cuối tháng cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có, tính ra số dư
và cộng luỹ kế số phát sinh từ đầu quý của từng tài khoản để làm căn cứ lập bảngcân đối số phát sinh và báo cáo tài chính
Trang 22Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU
Ngày 04 tháng 02 năm 2010 Số: 012
Nợ: 111Có: 112
Họ và tên người nộp tiền:
Địa chỉ:
Lý do: rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền: 330.000.000 Viết bằng chữ: ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: ba trăm ba mươi triệu đồng chẵn
Ngày 04 tháng 02 năm 2010
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 03 - TT
Trang 23Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2010Kính gửi :Ban giám đốc công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất VN
Tên tôi là : Nguyễn Văn Đức
Đơn vị : Phòng kế hoạch tài chính
Đề nghị tạm ứng số tiền : 5.000.000 ( viết bằng chữ ) năm triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng : Tiền đi công tác
Thời hạn thanh toán :
Duyệt giám đốc Kế toán trưởng PT Đơn vị Người đề nghị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu số 03 - TT
Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Nợ :141
Ngày 06 tháng 02 năm 2010
Họ và tên : Nguyễn Văn Đức
Địa chỉ : Phòng kế hoạch tài chính
Lý do chi : Tạm ứng tiền đi công tác
Số tiền : 5.000.000 Viết bằng chữ: năm triệu đồng chẵn
Kèm theo 01 chứng từ gốc : Giấy đề nghị tạm ứng
Ngày 06 tháng 02 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nh
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 24Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): năm triệu đồng chẵn
+ Tỷ giá ngoại tệ: + Số tiền quy đổi :
Trang 26Mẫu số S03a - DN
Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trích sổ Năm 2010
STT dòng
Số hiệu TK đối ứng
xe
641111
DV&TM Ngọc Minh
331112
23.100.000
21.000.0002.100.000
Trang 2723/02 013 23/02 Công ty Minh Anh trả
tiền
112131
người lao động
334112
287.546.500 287.546.500
- Sổ này có …trang đánh số trang từ 01 đến …
- Ngày mở sổ:
Ngày 28 tháng 02 năm 2010
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,đóngdấu)
Mẫu số S03b - DN
Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm : 2010Tên tài khoản: tiền mặt
Số hiệu
TK đ/
ư
Số tiền Số
hiệu
Ngày
02/02 001 02/02 Thanh toán tiền thuê
Trang 2820/02 003 20/02 Thu tiền nhượng bán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 29Mẫu số S03b - DN
Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Năm : 2010Tên tài khoản: tiền gửi ngân hàng
Số hiệu
TK đ/
ư
Số tiền Số
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 30II KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ,DỤNG CỤ
1 Đặc điểm Các loại nguyên vật liệu mà công ty sử dụng
- Nguyên vật liệu là tài sản ngắn hạn, là yếu tố cơ bản cần thiết của quá trình kinhdoanh.Trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu là đối tượng lao động, là một trong
ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất tạo nên sản phẩmtrong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham giavào một chu kỳ sản xuất Bị tiêu hào toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lầnvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2 Thủ tục, nguyên tắc nhập xuất kho NVL
- Nhập kho NVL:
+ Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng và tình hình sử dụng NVL, kế toánNVL đề ra kế hoạch vật tư và tiến hành thu mua sau khi đã khảo sát giá và lậpphiếu đề nghị mua NVLđưa giám đốc ký duyệt
+ Khi NVL mua về sẽ được kiểm tra chất lượng sau đó sẽ được cân tạicân của công ty Sau đó chuyển cho thủ kho, thủ kho sẽ kiểm tra về mặt số lượngdựa vào phiếu cân hàng và tiến hành nhập kho đồng thời ghi vào thẻ kho
+ Khi mua NVL xong thủ kho sẽ in phiếu nhập kho và hoá đơn để đưa lênphong kế toán để lập phiếu chi tiền và thanh toán tiền hàng
- Xuất kho NVL:
+ Khi phân xưởng sản xuất có nhu cầu sử dụng NVL thì xưởng làm phiếuyêu cầu NVL cho kho, kho sẽ làm phiếu xuất kho NVL, sau đó thủ kho ghi vàothẻ kho rồi giao các chứng từ cho phòng kế toán Sau đó kế toán NVL nhập vào
sổ chi tiết NVL để cuối tháng làm báo cáo nhập xuất tồn NVL
3 Phân loại NVL, công cụ, dụng cụ
3.1 Phân loại NVL
* Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán vật liệu được chia :
- Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sảnxuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm
Trang 31- Nguyên vật liệu phụ : là những thứ vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấuthành nên thực thể chính của của sản phẩm mà chỉ có tác dụng làm tăng chấtlượng sản phẩm hoặc tăng giá trị sản phẩm.
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trìnhsản xuất kinh doanh
- Phụ tung thay thế : là nhưng chi tiết phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp mua
về phục vụ cho việc thay thế các bộ phân của phương tiện vận tải máy móc thiếtbị
- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu : cả 2 loại thiết bị này đều là cơ sở chủyếu hình thành nên sản phẩm xây lắp
- Vật liệu khác : bao gồm các loại vật liệu như vật liệu đặc chủng, các loại vậtliệu loại ra trong quá trình sản xuất…
* Căn cứ vào nguồn nhập:
- Vật liệu mua ngoài
- Vật liệu do nhận góp vốn kinh doanh, vật liệu tự gia công
3.2 Phân loại công cụ, dụng cụ
* Trong công tác quản lý công cụ, dụng cụ được chia làm 3 loại:
- Công cụ, dụng cụ lao động
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
* Theo mục đích và nơi sử dụng công cụ, dụng cụ:
- Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất kinh doanh
- Công cụ, dụng cụ dùng trong quản lý
- Công cụ, dụng cụ dùng trong các nhu cầu khác
4 Các Chứng từ kế toán NVL, công cụ, dụng cụ sử dụng
- Phiếu nhập kho( Mẫu số 01 – VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá ( Mẫu số 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ sản phẩm hàng hoá (Mẫu số 05 – VT)
- Bảng kê mua hàng(Mẫu số 06 - VT)
- Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ (Mẫu số 07 – VT)
Trang 32* Phương pháp lập, luân chuyển, kiểm tra các chứng từ:
4.1 Phiếu nhập kho:
Do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên( đối với vật
tư mua ngoài ) lập thành 3 liên( đối với vật tư tự sản xuất) và phụ trách ký( ghi rõ
họ tên), người nhập mang phiếu đến kho nhập vật tư
Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập, ngày tháng năm lậpphiếu, họ tên người nhập vật tư, số hoá đơn,hoặc lệnh nhập kho và tên kho nhập
- Cột A,B,C,D : số TT , tên, nhãn hiệu, quy cách, mã số, và đơn vị tính của vậttư
- Cột 1: ghi số lượng theo hoá đơn hoặ lênh nhập
- Cột 2 : Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho
- Dòng cộng ghi tổng số tiền của các loại vật tư nhập cùng 1 phiếu nhập kho
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày tháng năm nhập kho và cùng người nhập
ký vào phiếu, thủ kho giữu liên 2 để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kếtoán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 (nếu có) người nhậpgiữ
4.2 Phiếu xuất kho:
Ở công ty sổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất VN việc xuất kho vậtliệu dùng cho sản xuất đều căn cứ vào nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất, có nghĩa
là khi có nhu cầu về vật tư bộ phận lĩnh lập phiếu lĩnh các loại NVL dựa trên kếhoạch sản xuẩt trong tháng, đem qua phòng kế hoạch duyệt rồi đưa lên phòng kếtoán lập phiếu xuất kho, rồi xuống kho xuất vật tư
Phiếu xuất kho lập cho 1 hay nhiều thứ vật tư , sản phẩm hàng hoá cùng 1kho dùng cho 1 đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm vàkiểm tra việc sử dụng, định mức tiêu hao vật tư
Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ: tên, địa chỉ của đơn vị, số ngày thángnăm lập phiếu, lý do sử dụng và kho xuất vật tư, sản phẩm hàng hoá
- Cột A,B,C,D : ghi số TT, tên, nhãn hiệu, quy cách đơn vị tính và mã sốcủa vật tư, sản phẩm hàng hoá
- Cột 1: ghi số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuất khocủa từng bộ phận sử dụng
Trang 33- Cột 2:Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho( số lượng thực tế xuất khochỉ có thể ít hơn hoặc bằng số lượng yêu cầu).
- Cột 3,4: kế toán ghi đơn giávà tính thành tiền của từng loại vật tư, sảnphẩm hàng hoá xuất kho( cột 4= cột2 x cột3)
Dòng cộng: ghi tổng số tiền của số vật tư, sản phẩm hàng hoá thực tế đãxuất
Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập thành 3liên Sau khi lập phiếu xong phụ trách các bộ phận sử dụng, phụ trách cung ứngký( ghi rõ họ tên) giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh Sau khi xuất kho,thủ kho ghi vào 2 cột số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuấtkho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho( ghi rõ họ tên)
Liên 1: lưư ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán đểghi vào cột 3,4 và ghi vào sổ kế toán
Liên 3: người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng
5 Phương pháp tính giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập kho và xuất kho mà công ty áp dụng
*Giá thực tế của vật liệu nhập kho:
- Đối với vật liệu thuê ngoài
CÁC KHOẢNGIẢM TRỪ(NẾU CÓ)
- Đối với vật liệu,cộng cụ, dụng cụ tự chế biến: bao gồm giá thực tế vậtliệu xuất ra từ chế biến và chi phí chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh: giá thực tế là giá thực tế đượccác bên tham gia góp vốn thống nhất đánh giá
- Đối với vật liệu thu nhặt được: giá thực tế là giá trị thực tế ước tính có
Trang 34* Gía thực tế của vật liệu xuất kho:
Công ty tính giá thực tế NVL, công cụ theo phương pháp bình quân gia quyền:
- Theo phương pháp này kế toán phải tính đơn giá bình quân gia quyền tạithời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng NVL xuất khonhân với đơn giá bình quân đã tính
6 Sổ kế toán chi tiết NVL, dụng cụ bao gồm:
- Sổ kho( S12- DN)
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ sản phẩm hàng hoá(S10 – DN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá(S11 – DN)…
* Phương pháp ghi chép:
6.1 Sổ kho: theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từn thứ NVL, công cụ, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữvật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mỗi thẻ kho dùng cho 1 thứ vật lieu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùngnhãn hiệu, quy cách ở cùng 1 kho Phòng kế toán lập thẻ và ghi các chỉ tiêutên,nhãn hiệu, quy cách,đơn vị tính, mã số vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoásau đó giao cho thủ kho để ghi chép hàng ngày Hàng ngày thủ kho căn cứ vàophiếu nhập kho,phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho Mỗichứng từ ghi 1 dòng, cuối ngày tính số tồn kho
- Cột A: ghi số thứ tự
- Cột B: ghi ngày tháng của phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Cột C,D: ghi số hiệu của phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Cột E : ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Cột F: ghi ngày nhập, xuất kho
- Cột 1: ghi số lương nhập kho
- Cột 1: ghi số lượng xuất kho
- Cột 3: ghi số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày
Trang 35Theo định kỳ nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểmtra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó ký xác nhận vào thẻ kho( cột G)
6.2 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cu, sản phẩm, hàng hoá
Dùng để theo dõi chi tiết tình hình nhập xuất và tồn kho cả về số lượng vàgiá trị của từng thứ NVL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ở từng kho làm căn cứđối chiếu với việc ghi chép của thủ kho
Sổ này được mở theo từng tài khoản (NVL, công cụ, dụng cụ, thànhphẩm, hàng hoá: 152, 153, 156,155) theo từng kho và theo từng thứ vật liệu,dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá
- Cột A, B: ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ nhập xuất kho vật liệu, dụng cụ,thành phẩm, hàng hoá
- Cột C:ghi diển giải nội dung của chứng từ dụng để ghi sổ
- Cột D: ghi số hiệu tài khoản đỗi ứng,
- Cột 1: ghi đơn giá( giá vốn) của 1 đơn vị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoánhập, xuất kho
- Cột 2 : ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho
- Cột 3: Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho ghi giá trị( số tiền) vật liệu, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho( Cột 3= cột 1 x cột 2)
- Cột 4: ghi số lượng sản phẩm, dụng cụ, vật liệu, hàng hoá xuất kho
- Cột 5 : ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho ( cột 5 = cột1
x cột 4)
- Cột 6: ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tồn kho
- Cột 7: ghi giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá tồn kho.( cột 7= cột 1 xcột6)
6.3 Bảng tổng hợp chi tiết VL, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trang sổ, thẻ chi tiết NVL, dụng cụ,sản phẩm, hàng hoá, nhằm đối chiếu với số liệu tài khoản 152, 153, 155, 156,
158 trên sổ cái hoặc nhật ký – sổ cái
Mỗi tài khoản vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá được lập 1 bảngriêng Bảng này được lập vào cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cộng trên sổchi tiết NVl, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá để lập
Trang 36- Cột A: ghi số thứ tự vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
- Cột B: ghi tên, quy cách vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo sổ chi tiếtvật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá ( mỗi thứ ghi 1 dòng)
- Cột 1: ghi giá trị tồn đầu kỳ ( số liệu dòng tồn đầu kỳ ở cột 7 trên sổ vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá)
- Cột 2: ghi giá trị nhập trong kỳ ( số liệu dòng cộng cột 3trên sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá)
- Cột 3: giá trị xuất trong kỳ ( lấy số liệu dòng cộng cột 5 trên sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá)
- Cột 4 :giá trị tồn cuối kỳ ( lấy số liệu tồn cuối kỳ ở cột 7 trên sổ chi tiết vật liệu,dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá)
Sau khi ghi xong tiến hành cộng bảng tổng hợp Số liệu trên dòng tổngcộng được đối chiếu với số liệu trên nhật ký – sổ cái hoặc trên sổ cái của các tàikhoản 152, 153, 155,, 156, 158
+ Số liệu cột1 : được đối chiếu số dư đầu kỳ
+ Số liệu cột 2: được đối chiếu với số phát sinh nợ
+ Số liệu cột 3: được đối chiếu với số phát sinh có
+Số liệu cột 4: đối chiếu với số dư cuối kỳ
Ví dụ: ngày 03/02/2010 mua vật liệu nhập kho theo hoá đơn GTGT Số 0044962
ngày 03/02, giá hoá đơn chưa có thuế là 50.000.000 chưa thanh toán cho ngườibán
- Căn cứ vào phiếu nhập kho số 65 ngày 03/02 kế toán định khoản:
Trang 37Mẫu số 01 : GTGT – 3LL
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG MM/2010B
Liên 2: giao cho khách hàng0044962
Ngày 03 tháng 02 năm 2010Đơn vị bán hàng: công ty TNHH Thương Mại& DV Ngọc Minh
Địa chỉ : số 10 – Việt Hưng – Việt Trì – Phú Thọ
Số tài khoản: 102010000290478 Tại ngân hàng Công Thương Nam Việt Trì
MST: 2600338605
Họ tên người mua hàng: Trần Đức Minh
Tên đơn vị: Công ty CP tư vấn và thiết kế kiến trúc nội thất VN
Địa chỉ: 1/47 phố Hàm Long,quận Hoàn Kiếm,Hà Nội
Số tài khoản: 033100043004, Tại ngân hàng ABBANK Hà Nội
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mười triệu đồng
Người bán hàng Người mua hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
Trang 38Mẫu số 01 - VT
Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 03 tháng 02 năm 2010 Nợ TK 1521
Có TK 331
- Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Thanh Hiếu
- Địa chỉ : Công ty TNHH TM & DV NGỌC MINH
- Nhập tại kho : Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất Việt Nam
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 39GIẤY XIN XUẤT VẬT TƯ
Ngày 04 tháng 02 năm 2010Kính gửi: Ban giám đốc công ty CP tư vấn thiết kế kiến trúc nội thất VN
Tên tôi là : Nguyễn Văn Minh
Chức vụ: tổ trưởng sản xuất
Lý do xuất: sản xuất sản phẩm
Số lượng và chủng loại vật tư như sau:
Trang 40Mẫu số 02 - VT
Công ty CP TV thiết kế kiến trúc nội thất VN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ/BTC
Số 1/47 ,Hàm Long,Hoàn Kiếm,Hà Nội ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Ngày 04 tháng 02 năm 2010 Nợ TK 621
Có TK 1521
- Họ và tên người nhận hàng: Trần Đức Minh
- Địa chỉ : tổ sản xuất
- Lý do xuất kho: dùng để sản xuất sản phẩm
- xuất tai kho
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ((Ký, đóng
dấu)
Thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất NVL để ghi thẻ kho Kế toán NVL
cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất NVL để ghi số lượng và tính thành tiền NVL
nhập, xuất vào thẻ kế toán chi tiết NVL (mở tương ứng với thẻ kho) Cuồi kỳ kế