1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên

73 311 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 844,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị hợp lý của các khoản sẽ thu được từcac hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồmcác khoản p

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả là bước cuối cùng cần đạt tới củacác doanh nghiệp ( DN ) nhất là trong DN thương mại, việc tiêu thụ sản phẩmhàng hoá càng tốt thì kết quả càng cao Cái đích mà tất cả các ông chủ quan tâmtới là lợi nhuận, lợi nhuận không chỉ là kết quả kinh doanh của riêng chủ DN mà

nó thể hiện ở đây là kết quả kinh doanh của tất cả cán bộ, công nhân viên trongdoanh nghiệp

Đức Minh là một doanh nghiệp kinh doanh thuốc em rất vinh dự được vềđây thực tập, em thật sự bị cuốn hút khi mọi chứng từ thủ tục đều tuân thủ theomột quy trình nghiêm ngặt,giá vốn xác định chính xác, các chi phí đều rõ rành.Báo cáo kết quả kinh doanh rất linh động từng tháng, từng quý

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề thực tập tốt nghiệp của emđược chia làm 3 phần

Phần 1 : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh.

Phần II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.

Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiêu thụ HH và xác định kết quả.

Với vốn kiến thức và kinh nghiệm hạn chế của bản thaâ, bản báo cáo của

em còn nhiều thiếu sót Em rất mong được sự góp ý của các thầy, cô giáo đặcbiệt là cô giáo : Trần Thị Bích Nga , anh chị trong Phòng kế toán của Công ty cổphần Dược Đức Minh Hưng Yên

Em xin chân thành cảm ơn /

Trang 2

Phần I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

I - NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1 Doanh thu bán hàng và các khoản làm giảm trừ doanh thu:

1.1 Doanh thu bán hàng:

1.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng là toàn bộ giá trị hợp lý của các khoản sẽ thu được từcac hoạt động giao dịch như bán sản phẩm hàng hoá cho khách hàng bao gồmcác khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có )

1.1.2 Nguyên tắc hoạt động doanh thu bán hàng

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khiviết hoá đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụthu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng phải đượcphản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hoá chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanhthu được phản ánh trên tổng giá thanh toán

Đối với hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu thì doanh thu tiín trên tổng giá trị mua bán

Doanh thu bán hàng ( kể cả doanh thu nội bộ ) phải được theo dõi chi tiếttheo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác đầy đủ, kết quả kinh doanhcủa từng mặt hàng khác nhau Trong đó doanh thu nội bộ là doanh thu củanhững sản phẩm hàng hoá cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một hệ thống tổ chức như : Giá trị các loại sản phẩm, hàng hoá được dùng

để trả lương cho cán bộ, công nhân viên, giá trị các sản phẩm đem biếu, tặnghoặc tiêu thụ dùng trong nội bộ DN

Trang 3

1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm : Chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu :

Các khoản giảm trừ doanh thu phải được hạch toán riêng, trong đó cáckhoản chiết khấu : Chiết khấu thương mại, giảm gía hàng bán bị trả lại được nhưsau :

- DN phải có quy chế quản lý và công bố công khai các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán bị trả lại

- Các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán cho số hàng bán ratrong kỳ phải đảm bảo DN kinh doanh có lãi

- Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hoá đơn bán hàng

2 Khái niệm vai trò và cách xác định kết quả kinh doanh :

Trang 4

2.2 Vai trò :

Xác dịnh kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đốivới DB mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, việc xác định chính xáchiệu quả hoạt động của các DN đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí,

lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng hiệuquả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế : Nhànước, tập thể và các cá nhân người lao động

Như đã khẳng định , mua hàng bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hànghoá nhập kho , hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện, số lượng, chấtlượng hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ cho chiín xác cho đúnghàng bán để xác định kết quả kinh doanh

2.3 Cách xác định kết quả kinh doanh :

Kết quả bán hàng Doanh thu giá còn CPBH,CPQLDN

( Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán – phân bổ cho số

động bán hàng) thuần hàng bán

Trong đó :

Doanh thu Tổng doanh thu Các khoản giảm Thuế xuất khẩu Bán hàng = bán hàng - trừ doanh thu theo - Thuế TTĐB phải thuần quy định nộp NSNN thuế

GTGT phải nộp (áp dụng phương pháp trực tiếp )

3 Các phương thức tính giá trị vốn hàng xuất kho để bán :

- Phương pháp nhập trước , xuất trước ( fifo )

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoaánhập trước thì sẽ đượcxuất trước Do đó giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá nhập kho rồimới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giá trị hàng hoá tồn sẽ được phảnánh với giá trị hiện tại vì được tính giá thành của những lần nhập kho mới nhất

- Phương pháp nhập sau xuất trước.

Trang 5

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất

sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó giá trị hàng hoá xuất kho được tính hếttheo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau Như vậy giátrị hàng hoá tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giaáthành củanhững lần nhập kho mới nhất

- Phương pháp nhập sau xuất trước :

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất

sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó giá trị hàng hoá xuất kho được tính thếttheo giá nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Nhưvậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo gía tồn kho cũ nhất

- Phương pháp bình quân gia quyền :

Là phương pháp căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị nhậptrong kỳ để tính giá bình quân của một đơn vị hàng hoá Sau đó tính giá trị hàngxuất kho bằng cách lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với giá đơn vị bìnhquân Nếu gía đơn vị bình quaâ được tính theo từng lần nhập hàng thì gọi là bìnhquân gia quyền liên hoàn Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần mộtlúc cuối tháng thì gọi là bình quân gia quyền lúc cuối tháng

- Phương pháp gia quyền thực tế đích danh :

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp DN quản lý hàng hoátheo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lôhàng đó để tính Phương pháp này thường được sử dụng với những loại hàng cógiá trị cao, thường xuyên cải tiến mẫu mã chất lượng

Trang 6

vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục cho quá trình lưu chuyển hàng hoá còn bán lẻ

là bán hàng cho người tiêu dùng chấm dứt quá trình lưu chuyển hàng hoá

Hàng hoá bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo các phương thức khácnhau :

+ Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp :

Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếptại các phân xưởng, không qua kho của DN Số hàng này khi giao cho ngườimua thì được trả tiền ngay hoặc được chấp nhận thanh toán Vì vậy sản phẩmxuất bán được coi là đã bán hoàn thành

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng :

Là phương thức mà bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điềukiện ghi trong hợp đồng, số hàng chuyêể đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bênbán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyểngiao, thì số hàng này được coi là đã bán về bên bán đã mất quyền sở hữu về sốhàng đó

+ Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá thưởng hoa hồng : Là phương thức mà bên chủ hàng ( bên giao đại lý ) xuất

hàng giao cho bên nhận đại lý ( bên đại lý ) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phảibán hàng theo đúng gía bán theo đúng quy định và được hưởng thù lao đại lýdưới hình thức hoa hồng

+ Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp : Là phương

thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lâầ đâầ ngay tại thờiđiểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo vàchịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định DN chỉ hạch toán vào TK511 Doanh thu bánhàng , phần doanh thu bán hàng thông thường ( bán hàng thu tiền một lần ) phâẩlãi trả chậm được coi như một khoản thu nhập hoạt động tài chính và hạch toánvào bên có TK515 Thu nhập từ hoạt động tài chính theo phương thức bán này,

về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã bán nhưng thực chất thì DNmới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó

Trang 7

+ Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đồi hàng : Là phương thức

bán hàng mà DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư hàng hoá kháckhông tương tự Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứngtrên thị trường

* Các phương thức thanh toán :

- Thanh toán ngay bằng tiền mặt : Hàng hoá của công ty sau khi giao chokhách hàng khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt

- Thanh toán không dùng tiền mặt : Theo phương thức này, hàng hoá củaCông ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séchoặc chuyển khoản

- Phiếu xuất kho

- Phiếu thu, phiếu chi

* Hạch toán doanh thu bán hàng va các khoản giảm trừ doanh thu

Để hạch toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu kếtoán sử dụng tài khoản chủ yếu sau :

1.1.1 TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “

TK 511 “ Doanh thu bán hàng “

Trang 8

Tài khoản này sử dụng để phát triển tổng doanh thu bán hàng thực tế củaDN.

Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau :

TK 511 Không có số dư và được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2

TK 511 “ Doanh thu bán hàng hoá “

TK 5112 “ Doanh thu bán các sản phẩm “

TK 5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ “

TK 5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá “

1.1.2 TK 152 “ Doanh thu nội bộ.

Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêuthụ trong nội bộ doanh nghiệp hạch toán ngành Ngoài ra, tài khoản này còn sửdụng để theo dõi một số nội dung được coi là tiêu thụ khác và sử dụng sản phẩmhàng hoá để biếu, tặng, quẳng cáo, trao hàng… hoặc để trả lương cho người laođộng bằng sản phẩm hàng hoá

Nội dung TK 512 tương tự như tài khoản 511 và được chi tiết thành 3 tàikhoản cấp 2

TK 5121 “ Doanh thu bán hàng “

TK 5122 “ Doanh thu bán thành phẩm “

TK 5123 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ “

TK 512 không có số dư

Trang 9

1.1.3 TK 521 “ Triết khấu thương mại “

TK 521 “ TRiết khấu thương mại “

TK 521 : Triết khấu thương mại

- Các khoản chiết khấu thương mại

Kết cấu và nội dung TK 531 hàng bán bị trả lại

TK 531 hàng bán bị trả lại

- Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền

cho người mua hàng hoặc tính vào

khoản nợ phải thu của khách hàng về

số sản phẩm hàng hoá đã bán ra

- Kết chuyển trị giá của hàng bán bịtrả lại vào TK 511 doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ hoặc TK 521 –doanh thu nội bộ để xác định doanhthu

TK 531 - Hàng bán bị trả lại có số dư

1.1.5 TK 532 giảm giá hàng bán

Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán trực tiếp phát sinh trong kỳ

kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 giảm giá hàng bán

TK 532 giảm giá hàng hoá

- Giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho

người mua hàng

- Kết chuyển các khoản hàng bán vàobeê nợ TK511 doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ TK 521 doanh thunội bộ

TK 532 giảm giá hàng bán không có số dư

Trang 10

Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

K/C các khoản ghi giảm

Doanh thu vào cuối kỳ DT bán hàng theo giá bán

Không chịu thuế GTGT

TK 33311 Tổng giá

cả thuế

TK 152.153.156 Thuế GTGT phải nộp

Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua

Hàng xuất bán = Mua hàng mua + Phân bổ cho hàng đã bán

Trong đ ó :

Chi phí thu mua Trị giá thu mua Chi phí thu mua

phân bổ cho hàng - của hàng tồn + cần phân bổ

đã bán đầu kỳ phát sinh trong kỳ trị giá mua tồn = - x của hàng

Trị giá mua hàng + trị giá mua hàng Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Trang 11

3 Hạch toán giá vốn hàng bán :

Sau khi tính được giá trị mua của hàng hoá xuất bán, ta tính được giá vốncủa hàng hoá đã bán ra :

Trị giá vốn Trị giá mua Chi phí thu mua

Hàng xuất = Mua hàng xuất + Phân bổ cho hàng đã bán

Trong đó :

Chi phí thu mua Trị giá thu mua Chi phí thu mua

Phân bổ cho hàng - của hàng tồn + cần phân bổ

Đã bán đầu kỳ phát sinh trong kỳ Trị giá mua Tồn = - x của hàng

Trị giá mua hàng + Trị giá mua hàng cuối kỳ Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ

Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 632 – tài khoảndùng để theodõi trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ

Kết cấu tài khoản

- Trị giá vốn của sản phẩm hàng hoánhập lại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 12

Sơ đồ 2 : Hạch toán giá vốn hàng bán ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên )

TK 156 TK 157 TK 632 136

Xuất kho hàng bán Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng

Gửi đi bán Gửi được xác định bị trả lại

Trang 13

4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

4.1 Chi phí bán hàng :

a Khái niệm :

Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàngbiểu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thực hiện cho việc tiêuthụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ hạch toán

- Phân loại chi phí theo nội dung chi phí :

Chi phí bán hàng gồm : Chi phí nhân vieê, chi phí vật liệu bao bì, chi phídụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản, chi phí bảo hành, chi phí mua ngoài,chi phí bằng tiền khác

Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hoá bán ra trong kỳ

Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng Chi phí phát sinh CPHB phân bổCho hàng bán = còn lại đầu kỳ + trong kỳ - cho số hàng còn lại của kỳCPBH phân bổ cho CPBH còn lại CPBH phát sinh Trị giá hàng còn

số hàng hoá còn lại = đ ầu kỳ + trong kỳ lại cuối kỳ

Trị giá hàng xuất + Trị giá hàng bán còn Bán trong kỳ lại cuối kỳ

b Hạch toán chi phí bán hàng:

Tài khoản kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng , dùng để tập hợpkết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm hàng hoácung cấp dịch vụ

Kết cấu nội dung phản ánh của TK 641 – Chi phí bán hàng

TK 641 – Chi phí bán hàng

- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan

đến quá trình tiêu thụ sản phẩm , hàng

hoá cung cấp lao động dịch vụ

- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí bán hàng vàoTK911 Xác định kết quả kinh doanhtrong kỳ

Trang 14

TK 641 “ Không có số dư

TK 641 “ Không có số dư và được chi tiết thành 7 tài khoản

TK6411 “ Chi phí nhân viên bán hàng

TK6412 “ Chi phí vận chuyển bao bì

* Phân loại chi phí doanh nghiệp theo nội dung chi phí :

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm : Chi phí quản lý nhân viên, chiphí vật chất, chi phí đồ dùng văn phòng, chi hí khấu hao tài sản cố định, thuế,phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí khác

* Phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp ( CPQLDN )

Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý toàn DN Doanh thu B/hCho hoạt động kinh doanh = Tổng DT các hoạt đ ộng x hoá của các hoạt Thương mại kinh doanh của DN động kinh doanh

hoạt động KDcủa DN thương mại

* Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp :

Để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 642 “ Chiphí quản lý doanh nghiệp “ Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra cho hoaạtđộng chung của toàn doanh nghiệp trong kỳhạch toán

Trang 15

Kết cấu tài khoản :

TK 642 – Chi phớ quản lý doanh nghiệp

TK 641 Khụng cú số dư

TK 641 Khụng cú số dư và được chi tiết thành 7 tài khoản

TK6411 “ Chi phớ nhõn viờn bỏn hàng

TK6412 “ Chi phớ vận chuyển bao bỡ

4.3 Xỏc định kết quả kinh doanh

Để hạch toỏn kết qu ả kinh doanh kế toỏn sử dụng TK 911 “ Xỏc định kếtquả kinh doanh “ Tài khoản dựng để tớnh toỏn, xỏc định kết quả cỏc hoạt độngkinh doanh chớnh, phụ, cỏc hoạt động khỏc và TK 421 “ Lợi nhuận chưa phõnphối “ tài khoản này cho biết tỡnh hỡnh lỗ lói của doanh nghiệp

Tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh “ dùng để phản ánh xác

định kết quả kinh doanh, sản xuất kinh doanh và các hoạt động của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán, nội dung, kết cấu tài khoản này phản ánh nh sau:

TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn hàng hoá thành phẩm đã

bán

- Chi phí BH và chi phí quản lý DN

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí bất thờng

- Kết chuyển thực lãi

- Doanh thu thuần trong kỳ

- Thu nhập hoạt động tài chính

- Thu nhập bất thờng

- Kết chuyển thực lỗ

Trang 16

Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo từng nhómhàng hoá, sản phẩm , từng cửa hàng cụ thể.

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp Thương mại hạch toán bán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

thực tế phát sinh định KQKD thuần về BH doanh thu

Trang 17

Tài khoản 421 : Lãi cha phân phối

- Phản ánh số lãi về hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp trong kỳ

- Phân phối các khoản lãi

- Phản ánh số thực lãi về hoạt độngkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Số tiền cấp dới nộp, số lãi đợc bù lỗ

- Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh

D cuối kỳ : Số lỗ cha xử lý D cuối kỳ : Lãi cha phân phối hoặc cha

sử dụng

Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2 :

- TK 421 : Lợi nhuận trớc thuế : Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh,tình hình phân phối kết quả và lãi cha phân phối thuộc về năm trớc

- Tài khoản 4212 : Lợi nhuận năm nay phản ánh về kết quả kinh doanh,tình hình phân phối lãi và số lãi cha phân phối của năm nay

Phần II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TIấU THỤ THÀNH

PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

I - ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH ẢNH HƯỞNG TỚI TỔ CHỨC KẾ TOÁN

Trang 18

1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Dược Đức Minh – Hưng Yên.

- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên

- Địa chỉ trụ sở chính : 315 Đường Nguyễn Văn Linh – TP Hưng Yên

Trụ sở chính : 315 đường Nguyễn Văn Linh – TP Hưng Yên Với diệntích sử dụng 250 m2 Công ty có 2 quầy thuốc đại diện cho Công ty , Quầythuốc Đức Minh 1 tại Công ty với diện tích 250 m2, được trang bị đầy đủ thiết

bị kỹ thuật hiện đại phục vụ công việc, Quầy thuốc số 2 tại Thị trấn Yên Mỹ Hưng Yên với diện tích 200 m2 Nhằm đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của nhândân Ngoài ra công ty có một đội ngũ công nhân có trình độ, phục vụ nhiệt tìnhcho việc giao hàng và phục vụ nhân dân

-Tổng số cán bộ công nhaâ vieê trong công ty 23 người Trong đó : Trình

độ đại học 5, Trung cấp 10, dược tá 7, dược sỹ 1 ) Công ty tiếp tục động viêngiúp đỡ nhân viên tiếp tục đi học nâng cao trình độ , chuyên môn

Đức Minh hoạt động với sự tin cậy của khách hàng, với tôn chỉ “ Kinhdoanh thành tín “

Trang 19

Đức Minh không ngừng nâng cao tính chuyên nghiệp thông qua lời hứa điđôi với hành động, lấy sự trung thực, thân thiện và cầu tiến làm nền tảng để thiếtlập mối quan hệ.

Đức Minh không ngừng đổi mới khoa học kỹ thuật phục vụ cho công việcnhằm giải phóng sức lao động của con người Với hệ thống kế toán máy đượclắp đặt ngay từ khi thành lập công ty, hệ thống tính giá tự động

Đức Minh có chính sách thu hút và bồi dưỡng nhân tài, đề cao, tôn trọng

và phát triển tài năng ở mỗi cá nhân, mong muốn đem lại cho mỗi thành viêncủa Đức Minh điều kiện phát triển đầy đủ nhất về tài năng, một cuộc sống đầy

đủ nhất về vật chất, phong phú về tinh thần

Trong cơ chế thị trường này nay mục tiêu lợi nhuận luôn là sự quan tâmcủa chủ doanh nghiệp Các biện pháp nhằm tối đa hoá doanh thu, tối thiểu hoáchi phí là việc laà thường xuyên của chủ doanh nghiệp Đức Minh gây được chữtín trong thị trường kinh doanh, đánh bật các đối thủ cạnh tranh, tìm được mộtchỗ đứng vững chắc trên thị trường Vì thế trong những năm qua tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp rất khả quan, các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp tăng

rõ thể thể hiện ở kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong hai năm gần đây vàtrong 3 tháng đầu năm 2008

Biểu số 1 :

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

( Năm 2007, 2008 và quý II năm 2009 )

Đơn vị : VNĐ

Trang 20

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Quý 2 /2009

uy tiến trên thị trường

* Mục tiêu Đức Minh đề ra năm 2013 :

- Doanh nghiệp hàng đầu Hưng Yên về phân phối – kinh doanh thuốc tândược và trang thiết bị y tế

Cụ thể :

+ Đảm bảo tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 35 – 37 % / năm Đạt hiệu quảtối đa về kinh tế và xã hội Đầu tư cơ sở vật chất : Văn phòng hiện đại áp dụngcông nghệ thông tinh vào trong hệ thống quản lý và phân phối

Nâng cao nguồn lực con người, đổi mới công nghệ, thiết bị hiện đại đểđẩy mạnh tiêu thụ mở rộng thị trường đảm bảo tốc độ tăng trưởng cao ( Trungbình 35 % / năm ) theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá , hội nhập đượcvới nền kinh tế quốc tế và khu vực

Trang 21

2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chưứcquản lý của Công ty cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên.

Chức năng của Đức Minh là : Kinh doanh xuất nhập khẩu, dược phẩm,

mỹ phẩm, vật tư và thiết bị y tế, thực phẩm chức năng Là đại lý cung cấp thuốctân dược, thuốc y học cổ truyền, thực phẩm chức năng… cho hầu hết các đại lý,nhà thuốc trong và ngoài tỉnh Ngoài ra Công ty có quầy thuốc bán lẻ phục vụnhaâ dân

Nhiệm vụ chính của quầy thuốc Đức Minh là bán thuốc theo đơn chobệnh nhân, kết hợp điều trị bệnh lý thông thường cho nhân dân

Tháng 3 / 2006 thành lập Công ty cổ phần Dược Đức Minh Là đại lý duynhất của Công ty TNHH Dược phẩm Phú Hưng và Công ty cổ phần Nam dượcChi nhánh Hà nội trên địa bàn Hưng Yên và phân phối thuốc cho một số công tysản xuất dược khác Đức Minh cũng xác định rõ : Công ty là đại lý trực tiếpquản lý và phân phối thuốc thì lợi nhuận tính theo chênh lệch giá, công ty là đại

lý trung gian chi quản lý không trực tiếp phân phối lợi nhuận tính theo phầntrăm hoa hồng đại lý ( thuốc do “ Trình “ của các công ty tự giao )

Đức Minh cung cấp thuốc cho các đại lý, quầy thuốc rộng khắp trong vàngoài tỉnh Công ty còn là địa chỉ tin cậy cho các bệnh viện, công an tỉnh, trạm y

tế, các phòng khám trên địa bàn trong và ngoài tỉnh Quầy thuốc đại diện vẫntiếp tục bán theo đơn cho các bệnh nhân

Các khách hàng của Công ty cũng rất đa dạng Khách mua buôn, kháchmua lẻ, vì vậy công ty cũng có hai hình thức bán buôn và bán lẻ

Khách mua buôn thì mua trực tiếp tại Văn phòng công ty, khách mua lẻthì mua trực tiếp tại quầy bán lẻ

Ngoài các đặc điểm kể trên phải nói đến đặc điểm của sản phẩm phânphối tại công ty Mặt hàng thuốc rất đa dạng và phong phú có khoảng hơn 200mặt hàng thuốc các loại, mặt khác thuốc rất nhanh hết hạn sử dụng, nếu để thuốchết hạn huỷ bỏ thì sẽ gây tổn thất lớn cho Công ty Để quản lý tốt các mặt hàng

Trang 22

thuốc tránh tình trạng trên đòi hỏi thủ kho thường xuyên kiểm tra và “Đảothuốc”.

Chủ tịchHội đồng quản trị

Giám đốc

Phó giám đốc

PhòngKinh doanh

Phòng

kế toán

Sơ đồ 1

Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

* Chức năng của các phòng ban như sau :

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị : Là người đứng đầu công ty , quyết định

toàn bộ mọi trong công ty, tạo công việc cho 23 lao động

- Là người đưa ra quyết định đầu tư hay không đầu tư

+ Giám đốc : Được Chủ tịch Hội đồng quẩn trị công ty uỷ quyền ký các

văn bản hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, các báo cáo tàichính

+ Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc, được uỷ quyền khi

cần thiết, là người giám đốc tin tưởng giao phó cho công việc quản lý chungtrong công ty

Trang 23

+ Phòng kinh doanh : Có 2 chức năng chính là lập kế hoạch và thực hiện

kinh doanh

- Lập kế hoạch : Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn và dài hạn củacông ty, dự báo thường xuyên về cung cầu giá cả trên thị trường Tình hình dịchbệnh cũng như thời tiết ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân, cân đối hàng hoá

và có khả năng điều hoà nhằm tránh tính trạng gây khan hiếm thuốc

- Tổ chức quản lý thông kinh kinh tế, báo cáo thống kê trong toàn công ty,

để tổng hợp báo cáo thường xuyên lên giám đốc hoặc báo cáo đột xuất khi giámđốc có yêu cầu Đảm bảo bí mật thông tin kinh tế đối với những người không cótrách nhiệm trong công tác kinh doanh

- Công tác kinh doanh : Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinhdoanh toàn công ty và trực tiếp tổ chức kinh doanh trên thị trường để thực hiện

kế hoạch của công ty Đảm bảo việc làm, chi phí đời sống của nhân dân trongcông ty bằng hiệu quả kinh doanh

Thực hiện các hợp đồng kinh tế bằng việc điều tiết hàng hoá cho các nhàthuốc trong toàn tỉnh

+ Phòng kế toán : Tham mưu cho Giám đốc công ty về lĩnh vực quản lý

các hoạt động tài chính – kinh tế, trong đánh giá sử dụng tài sản tiền vốn theođúng chế độ quản lý của Nhà nước

Định kỳ ( cuối tháng, cuối quý, cuối năm ) tập hợp số liệu phản ánh cungcấp các thông tin cho lãnh đạo tổng công ty về tình hình biến động của cácnguồn vốn, hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Lập và nộp báo cáo tàichính cho các ngành có liên quan theo đúng chế độ quy định

3 Tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên

3.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Là một công ty thương mại nhiệm vụ chính là bán thuốc vì vậy ngoàitrình độ của kế toán trưởng doanh nghiệp đặc biệt chú trọng đến trình độ của kếtoán bán hàng Đây là một bộ phân quan trọng nhất vì bộ phận này trực tiếp giaotiếp với khách hàng, nhận đơn đặt hàng của khách

Trang 24

Kế toán trưởng trực tiếp điều hành quản lý các kế toán viên thông qua hệthống phần mền kế toán, các máy tính được kết nối với nhau, cuối ngày, cuốituần, cuối tháng, kế toán trưởng lấy số liệu trực tiếp trên máy do các phần hànhvào máy hàng ngày như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất hàng…

3.2.1 Đặc điểm chung trong vận dụng chế độ kế toán:

Công ty CP Dược Đức Minh Hưng Yên thực hiện chế độ kế toán theoquyết định số 48 / 2006 / QĐ-BTC ngày 14 / 9 / 2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “ Chứng từ ghi sổ “, hình thứcnày một phần phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp thương mại có nhiềunghiệp vụ mua bán trong ngày Kỳ kế toán tính từ đầu ngày 01 / 01 đến hếttháng 12 năm dương lịch Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá “Đơn giábình quân “để xác định giá vốn hàng hoá xuất kho

Doanh nghiệp áp dụng phần mền kế toán máy, vì thế mà hạn chế đượcnhược điểm của hình thức kế toán “ chứng từ ghi sổ “ ( tránh hiện tượng ghi sổtrùng lặp ) Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mền

kế toán trên máy vi tính, phần mền kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi

sổ kế toán nhưng được in đầy đủ sổ kế toán theo quy định

Trang 25

Phương pháp tính giá :

Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá hàng hoá xuất kho theophương pháp “Đơn giá bình quân “

Giá thực tế Số lượng * đơn giá bình quân

xuất khó = xuất kho cả kỳ

Đơn gía bình quân Giá thực tế đầu kỳ + giá thực tế nhập trong kỳ

Chứng từ kế toán mà doanh nghiệp sử dụng gồm :

* Về lao động tiền lương :

- Bảng thanh toán tiền thưởng số hiệu 03 – LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương số hiệu 10 - LĐTL

* Hàng tồn kho :

- Biên bản kiểm kê hàng hoá 05 – VT

* Bán hàng :

* Tiền tệ :

Trang 26

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Biên lai thu tiền

* Tài sản cố định ( TSCĐ )

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

3.2.3 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong Công ty.

Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế toán sau :

- TK 1111 Tiền Việt Nam

- TK 1121 Tiền gửi Ngân hàng ( Tiền Việt Nam )

- TK 131 Phải thu của khách hàng

- TK 1331 Thuế giá trị gia tăng ( GTGT ) của hàng hoá dịch vụ

- TK 4111 Nguồn vốn kinh doanh

- TK 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

- TK 4211 Lợi nhuận chưa phân phối của năm trước

- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 521 Giảm trừ doanh thu

Trang 27

- TK 911 Xác định kết quả kinh doanh.

3.2.4 Hình thức ghi sổ kế toán và tổ chức sổ kế toán tại công ty.

Công ty cổ phần Dược Đức Minh Hưng Yên là một doanh nghiệp thươngmại , chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số 48 / 2006 / QĐ-BTC ngày 14 / 9 / 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Xuất phát từ đặc điểm củadoanh nghiệp, căn cứ vào trình độ và yêu cầu quản lý, trong quá trình hoạt độngkinh doanh doanh nghiệp áp dụng “ Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ “

Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ và căn cứ vào chứng

từ ghi sổ vào sổ cái các tài khoản ( sơ đồ 03 )

Trang 28

Chứng từ ghi sổ

- Tổ chức sổ kế toán :

* Sổ kế toán chi tiết :

- Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ sản phẩm hàng hoá Mẫu số S08 –DNN

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua ( người bán) Mẫu sổ S13-DNN

- Sổ Chi phí sản xuất kinh doanh MS S18-DNN

- Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh MS S24-DNN

* Sổ kế toán tổng hợp

Trang 29

- Sổ cỏi ( dựng cho hỡnh thức chứng từ ghi sổ) MS S-DNN

3.2.5 Bỏo cỏo tài chớnh

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp đợc lập nhằm tổng hợp và trình bàymột cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản nguồn vốn hình thành tài sản củadoanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trongmột năm báo cáo tài chính

II- Đặc điểm chung về tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả :

1 Đặc điểm về hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá :

Công ty cổ phần Dợc Đức Minh Hng Yên tài kinh doanh thuốc tân dợc.Mặt hàng thuốc là mặt hàng rất đa dạng và nhiều chủng loại Ngày nay với sựphát triển của khoa học công nghệ, các công trình nghiên cứu đa ra rất nhiều loạithuốc thực tế ta thấy trên thị trờng tràn lan mặt hàng thuốc các loại, có th phânloại nh sau :

Nhóm thuốc : - Thuốc kháng sinh

- Amoxicillin 250 mg

Đối với Amoxicillin 500 mg còn phân biệt xuất xứ và hình dáng

Ví dụ : Amoxicillin 500 mg do công ty cổ phần dợc phẩm TW1 sản xuất.Qua trên ta thấy mặt hàng thuốc là rất đa dạng và phong phú, nhiều chủngloại nên ảnh hởng đến phơng thức bán hàng trong công ty Đối tợng khách hàng

ở đây là các quầy thuốc, nhà thuốc bán lẻ, các trạm y tế xã, phờng, quận, huyện.Các trờng học, các phòng khám t…

Trang 30

Hàng ngày căn cứ vào đơn đặt hàng của các nhà thuốc, quầy thuốc, bệnhviện, kế toán bán hàng 1 và kế toán bán hàng 2 vào máy đánh hoá đơn bán hàngkiêm phiếu xuất kho, chuyển hoá đơn cho thủ kho xuất hàng.

Khách hàng phải qua thủ quỹ thanh toán hoặc ghi nợ cầm phiếu thu hoặcphiếu nợ qua 2 kế toán bán hàng lấy hoá đơn GTGT và nhận hàng của thủ kho

Ngoài ra công ty còn có 2 quầy thuốc bán lẻ phục vụ khách mua sỉn,mua

lẻ, hạch toán riêng biệt

Công ty cổ phần Dợc Đức Minh Hng Yên có hai hình thức bán hàng :Hình thức bán buôn và hình thức bán lẻ

- Hình thức bán buôn :

Bán cho tất cả các nhà thuốc, bệnh viên, Trạm Y tế… từ đơn dự trữ lấythuốc của các nhà thuốc kế toán đánh máy phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêmgiá vốn, và viết hoá đơn GTGT

Trên phiếu giao hàng thể hiện rõ tổng tiền hàng cha thuế, thuế GTGT vàtổng tiền thanh toán, phiếu giao hàng đợc in thành 2 bản một bản đợc giữ lại đểviết hoá đơn GTGT cho khách, một bản lu tại Phòng kế toán

Sau khi đánh phiếu giao hàng xong hệ thống máy tính sẽ báo tổng số tiềncần phải thanh toán của khách cho thủ quỹ Đồng thời khách hàng qua thủ quỹthanh toán tiền hàng, thủ quỹ viết phiếu thu làm 2 niên giao cho khách một liên

lu lại Khách hàng cầm phiếu thu qua kế toán máy lấy hoá đơn GTGT và nhậnhàng tại kho của Công ty

- Hình thức bán lẻ :

Sau mỗi tuần kế toán quầy liệt kê hàng bán lẻ tại hai quầy trong tuần đa kếtoán máy Kế toán máy đánh phiếu bán hàng và viết hoá đơn GTGT cho haiquầy, lúc này mới xác định doanh thu bán hàng tại quầy, đồng thời kế toán quầycăn cứ vào danh sách liệt kê nộp lại số tiền bán lẻ cho thủ quỹ

3 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại công ty CP Dợc Đức Minh Hng Yên , ghi nhận các nghiệp vụ bán hàng kế toán sử dụng các chứng từ nh sau :

- Phiếu thu

- Phiếu giao hàng

Trang 31

* Tµi kho¶n sö dông gåm :

Hệ thống tài khoản kế toán nhỏ và vừa bao gồm các tài khoản cấp I và tàikhoản cấp 2

+ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

+ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

TK 5211 - Chiết khấu thương mại

+ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế

Ngoài các tài khoản trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoảnsau :

+ TK 131 - Phải thu của khách

+ TK 111 - Tiền mặt

+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

* Kết cấu TK 511

Trang 32

+ Bên nợ : - Số thuế phải nộp ( Thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu,thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ) tính trên doanh số bán trong kỳ.

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bịtrả lại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh

+ Bên có : Doanh thu bán hàng hoá của DN thực hiện trong kỳ hạch toán.Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư

III- HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC ĐỨC MINH HƯNG YÊN

1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo các phương thức bán hàng.

- Hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phương thức bán hàng theo đơn đặt hàng.

Ngày 04 / 01 / 2009 bán hàng cho Công ty CP Dược phẩm Hưng Yên trịgiá vốn 69.656.600 đồng, giá bán 73.139.430 đồng, thuế GTGT 3.482.830 đồng,

kế toán bán hàng đánh giá phiếu xuất kho kiêm giá vốn đồng thời viết hoá đơnGTGT , khách hàng trả ngay bằng tiền Việt Nam đồng

Biểu số 2

Trang 33

Đức Minh Hưng Yên

Địa chỉ : Nguyễn Văn

Linh – TP Hưng Yên

PHIẾU XUẤT KHO Kiêm hoá đơn bán hàng

Ngày 04 tháng 4 năm 2009

Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của BTC

- Họ tên khách hàng : Công ty CP Dược phẩm Hưng Yên

- Địa chỉ : Điện Biên II- TP Hưng Yên

lượng

ĐGvốn

Đơn giá Thành tiền

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký tên, đóng dấu)

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán bán hàng viết hoá đơn GTGT chokhách hàng, đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết và sổtổng hợp hàng hoá

Trang 34

Đơn vị bán hàng : Công ty CP Dược Đức Minh Hưng Yên

Địa chỉ : Đường Nguyễn Văn Linh – TP Hưng Yên

Số TK : 102010000474474

Điện thoại : 03213.556.713 MST : 0900257583

Họ và tên người mua hàng : Hoàng Thị Huyền

Địa chỉ : Đường Nguyễn Văn Linh - TP Hưng Yên

Đơn giá Thành tiền

Bằng chữ : Bẩy mươi ba triệu, một trăm ba mươi chín ngàn, bốn trăm bamươi đồng )

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký tên, đóng dấu)

Căn cứ vào hoá đơn GTGT ( liên 3 ) kế toán tập hợp ghi vào chứng từ ghi

sổ :

Biểu số 04

Đơn vị : Cty cổ phần Dược Đức Minh

Hưng Yên Địa chỉ : Nguyễn Văn Linh –

TP Hưng Yên

Mẫu số : S02a-DN ( Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/ 2006 của Bộ trưởng Bộ TC)

CHƯNG TỪ GHI SỔ

Trang 35

Số : 07Ngày 04 tháng 04 năm 2009

Đơn vị : Cty Cổ phần Dược

Đức Minh Hưng Yên

Địa chỉ : Nguyễn Văn Linh – TPHưng yên

Mẫu số : S02a – DN ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/2/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Năm 2009

Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền

Trang 36

Cộng tháng 100.250.500 Cộng tháng

Cộng luỹ kế từ đầu quý Cộng luỹ kế từ đầu quý

- Số này có 100 trang, đánh dấu từ trang 01 đến trang 100

- Ngày mở sổ : 01 / 01 / 2009

- Kèm theo 01 chứng từ ghi sổ

Ngày 30 tháng 6 năm 2009

( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký tên, đóng dấu )

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ nhằm quản lý chứng từ ghi sổ và đối chiếukiểm tra với bảng cân đối phát sinh

1.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá theo phương thức quầy bán lẻ.

Quá trình xuất hàng ra quầy :

Khi có nhu cầu các quầy lẻ lên danh sách đơn thuốc cần lấy giao cho kếtoán máy Kế toán máy đánh phiếu xuất kho mà không viết hoá đơn GTGT vì sốhàng ở quầy vẫn thuộc quản lý của Công ty Các hàng hoá ngoài quầy đượcniêm yết giá 100 % theo giá của Công ty đưa ra và bán đúng giá

Ngày 01 / 5 / 2009 nhận được dự trù của quầy Đức Minh 1 Kế toán đánhmáy đơn phiếu xuất kho ra quầy

Ngày đăng: 06/02/2015, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Sơ đồ h ạch toán doanh thu bán hàng (Trang 10)
Sơ đồ 2 : Hạch toán giá vốn hàng bán ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên ) - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Sơ đồ 2 Hạch toán giá vốn hàng bán ( Theo phương pháp kê khai thường xuyên ) (Trang 12)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán  hàng trong doanh nghiệp Thương mại hạch toán bán hàng tồn kho theo phương  pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp Thương mại hạch toán bán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (Trang 16)
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 24)
3.2.4. Hình thức ghi sổ kế toán và tổ chức sổ kế toán tại công ty. - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
3.2.4. Hình thức ghi sổ kế toán và tổ chức sổ kế toán tại công ty (Trang 27)
Bảng cân dối số phát sinh - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Bảng c ân dối số phát sinh (Trang 28)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt : - công tác kế toán tiêu thụ và xác dịnh kết quả kinh doanh của công ty cổ phần dược đức minh hưng yên
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt : (Trang 35)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w