1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập kế toán tại công ty tnhh hoàn cầu

45 548 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 599,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty bao gồm : Tiền lương phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương công nhân điều khiển, phục vụmáy thi công, lương nhân vi

Trang 1

Như vậy qua sổ chi tiết việc xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếpcho từng công trình, hạng mục công trình được rõ ràng, giúp cho việc thựchiện tập hợp chi phí tính giá thành của công ty dễ dàng, chính xác.

Cuối tháng , kế toán tổng hợp số liệu ở sổ chi tiết TK621 để ghi vào sổcái TK621

Biểu 2.5

SÔ CÁINăm 2008

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chứng từ

GS

Số dư đầu kỳ

23 30/12 Nguyên VL T12 152 494.137.947

Cộng phát sinh 494.137.947 494.137.947 Cộng lũy kế

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tháng 10 + tháng 11 = 712.918.930Tổng chi phí nguyên vật liệu quý IV = 1.207.056.877

Trang 2

2.4 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

2.4.1 Nội dung chi phí :

Đối với doanh nghiệp xây lắp thì chi phí nhân công trực tiếp cũngchiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng chi phí sản xuất Công ty chú trọng vàocông tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp không chỉ vì nó ảnh hưởng đếnđộ chính xác của giá thành sản phẩm mà nó còn là đòn bẩy kinh tế quan trọngtrong doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy tăng năng xuất lao động và phát huy sángkiến trong sản xuất, từ đó góp phần giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tăng chất lượng của công trình

Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty bao gồm : Tiền lương phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất, tiền lương công nhân điều khiển, phục vụmáy thi công, lương nhân viên quản lý công trình và tiền lương công nhânthuê ngoài

Lương tính cho từng công nhân theo mức lương khoán : Căn cứ vàotổng quỹ lương được duyệt cho từng công trình, chủ công trình và nhân viênthống kê sẽ quyết định đơn giá lương cho một ngày công Lương của côngnhân viên sẽ do nhân viên thống kê ở từng công trình căn cứ vào bảng chấmcông và đơn giá tiền lương đã được xác định

Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương cơ bản đó là trả lươngtheo từng hạng mục công trình nhỏ Hình thức trả lương này áp dụng cho việctính và trả lương cho đội ngũ công nhân trực tiếp tham gia thi công trong đóđơn giá tiền lương có phân biệt dựa vào chức vụ và số năm công tác

Tiền lương một công = đơn giá tiền x số công thực

Nhân được hưởng lương một công hiện thực tế

Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho việc tính và trả lươngcho bộ phận quản lý đội công trình và quản lý công ty Chứng từ ban đầu làm

cơ sở cho việc tính và trả lương theo thời gian là bảng chấm công và cấp bậclương

Tiền lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương

Tiền lương ngày = Tiền lương tháng / 22

Trang 3

Tiền lương một nhân = Tiền lương x số ngày làm

Viên được hưởng 1 ngày việc thực tế

2.4.2 Tài khoản sử dụng :

Chi phí nhân công trực tiếp được hạch toán theo phương pháp tập hợptrực tiếp cho từng công nhân Chi phí nhân công phát sinh ở công trình nào thìtập hợp ngay cho công trình ấy Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp,công ty sử dụng TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 622 được chi tiếttừng công trình, hạng mục công trình Kết cấu của TK này như sau :

- Bên nợ : Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm xâylắp

- Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK154”Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

TK 622 cuối kỳ không có số dư

2.4.3 Phương pháp hạch toán :

Tập hợp chi phí NCTT cho từng Kết chuyển chi phí NCTT

Công trình, hạng mục C trình cho từng CT, hạng mục CT

Căn cứ báo cáo khối lượng hoàn thành và từ bảng chấm công , nhật kýlàm việc, bảng chia lương thống kê đội thực hiện việc tính lương trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất biểu hiện trên “ Bảng thanh toán lương”

Cuối tháng, bảng thanh toán lương, báo cáo thực hiện tiến độ hoànthành được tập hợp lên phòng kế toán làm căn cứ để kế toán phân bổ tiềnlương cho từng công trình

* Đối với lao động hợp đồng thời vụ ( lao động ngoài danh sách) Công

ty không tiến hành trích BHXH, BHYT, CPCĐ mà tính toán hợp lý trong đơngiá nhân công trực tiếp cho người lao động

Căn cứ vào số công thực tế của từng công nhân, tổ trưởng tính ra tổngsố tiền công phải trả cho từng công nhân xây lắp trực tiếp của tổ mình khitham gia xây dựng thi công công trình Dựa trên các bảng chia lương hàng

Trang 4

tháng để tính ra tổng số tiền đã tạm ứng của từng công nhân và số tiền côngcòn phải trả cho từng công nhân tham gia xây dựng công trình.

Biểu 2.6

BẢNG THANH TOÁN TIỀN NHÂN CÔNG

Hạng mục : Nhà y tế

Thành tiền Ký

Ngày 30 tháng 12 năm 2008

Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt

Biểu này được gửi lên phòng kế toán công ty cùng với các phiếu chitạm ứng, bảng chia lương, các chứng từ gốc khác Căn cứ vào bảng kê này, kếtoán kiểm tra và lập chứng từ ghi sổ

Kế toán định khoản :

Nợ TK 622 : 20.100.000

Có TK 334 : 20.100.000

* Đối với lao động trong danh sách : Hàng tháng phòng kế toán dựa

vào bảng lương để tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phínhân công trực tiếp chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Trang 5

Tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ ở công ty là 25 % trong đó 6 % khấutrừ vào lương của công nhân viên, 19% tính vào giá thành sản phẩm xây lắp.Cụ thể : 15 % BHXH, 2% BHYT, 2 % KPCĐ tính trên lương cơ bản.

Chẳng hạn cuối tháng 12 , kế toán tiền lương trích BHXH,BHYT,CPCĐ cho công trình nhà y tế – Trung tâm nuôi dưỡng thương binh

Trích BHXH 10.023.200 x 15 % = 1.503.480

Trích BHYT 10.023.200 x 2 % = 200.464

Trích KPCĐ 10.023.200 x 2 % = 200.464

= 1.904.408Và được tiến hành hạch toán :

1 Trích BHXH

Nợ TK 622 ( 15 %) 1.503.480Nợ TK 1388 ( 5 %) 501.160

Có TK 3382 300.696Đồng thời các khoản trích này sẽ được phản ánh vào bảng phân bổBHXH,BHYT, KPCĐ

Trang 6

Biểu 2.7 Bảng phân bổ BHXH, BHYT,CPCĐ

Trích BHXH (15%)2283

Trích BHYT(2

%)3384

Tổng cộng (19%)

TK 338 theo định khoản

Trang 7

Biểu 2.8

( Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 QĐ-BTC

Ngày 20 / 3 / 2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 26Ngày 30 tháng 12 năm 2008

- Tiền lương trả CNCT Nhà y tế 622 334 30.123.000

- Các khoản trích theo lương 622 338 1.904.408

- Trả lương CT đường Đào Dương 622 334 30.607.000

- Các khoản trích theo lương 622 338 2.015.330

- Các khoản trích theo lương 622 338 3.491.250

Kèm theo……… chứng từ gốc

Trang 8

Biểu 2.9

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Công trình : Nhà y tế

Số dư đầu kỳ

30/12/08 Tiền lương T12 334 CT Nhà y tế 30.123.00030/12/07 Trích KPCĐ T12 3382 CT Nhà y tế 200.46430/12/07 Trích BHXH T12 3383 CT Nhà y tế 1.503.48030/12/07 Trích BHYT T12 3384 CT Nhà y tế 200.464

Ngày 20 tháng 12 năm 2008

Biểu 2.10 SỔ CAI

TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Số dư đầu kỳ

Cộng phát sinh 106.515.988 106.515.988

Ngày 31 tháng 12 năm 2008

Trang 9

NGƯỜI GHI SỔ KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

2.5 – Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

2.5.1 Nội dung chi phí :

Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật đã tạo ranhững bước chuyển biến lớn trong đời sống xã hội, trong quá trình sản xuấtcủa loài người Do đó, không có một doanh nghiệp nào muốn phát triển lạinằm ngoài vòng xoáy của công nghệ khoa học mới, của việc sử dụng máymóc thiết bị hiện đại cho sản xuất Hơn nữa trong doanh nghiệp xây lắp điềukiện thi công hết sức phức tạp, sản phẩm sản xuất ra phải đáp ứng được yêucầu khắt khe về mặt kỹ thuật nên máy móc thiết bị ngày càng đóng vai tròquan trọng trong sản xuất , thi công

Nhận thức rõ vấn đề trên, Công ty TNHH Hoàn Cầu luôn chú trọng đếnviệc đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị, đẩy nhanh tiến bộ thi công, nâng caochất lượng công trình Đồng thời, để phục vụ tốt cho quá trình thi công Công

ty đã tổ chức đội máy thi công và đội xe máy Cũng như nguyên vật liệu, việcbố trí máy thi công của Công ty xuất phát từ yêu cầu thi công ở các đội sảnxuất Các đội sản xuát dựa vào thiết kế để xác định loại máy thi công cần sửdụng, sau đó đưa đề nghị lên phòng máy thiết bị và các đội xe, máy Phòngmày sẽ xem xét tính phù hợp giữa tính chát yêu cầu công việc với yêu cầu vềmáy thi công của đơn vị Đội xe máy và đội máy thi công dựa trên số lượng,chủng loại xe, máy hiện có để có kế hoạch điều động các loại xe, máy phùhợp với yêu cầu sản xuất tại các công trình ( ví dụ : Đổ bê tông cần các máy :

xe chở bở tông, máy bơm bê tông, máy đầm bê tông… )

Ngoài ra, khi đội máy thi công, đội xe máy không đáp ứng được yêucầu về xe, máy cho đội sản xuất hoặc việc thuê ngoài máy thi công có chi phíthấp lại thuận tiện cho việc thi công thì đội có thể tự thuê ngoài máy thi côngvà lập báo cáo lên Giám đốc

Trong quá trình sử dụng máy thi công, kỹ thuật viên của đội theo dõithường xuyên về thời gian, chất lượng máy chạy, ghi báo cáo về ca máy hoạtđộng Cùng với báo cáo này, đội phải tập hợp đề nghị cung cấp máy thi công,giấy điều động xe máy, hợp đồng thuê máy ( trong trường hợp thuê ngoài

Trang 10

máy thi công ) gửi về Phòng Tài vụ làm căn cứ hạch toán vào TK 623 – Chiphí máy thi công.

Tại Công ty TNHH Hoàn Cầu, chi phí máy thi công không được tậphợp chji tiết cho từng đối tượng sử dụng mà được tập hợp chung cho toàn bộcông ty, sau đó chi phí này sẽ được phân bổ cho từng đối tượng theo chi phínguyên liệu trực tiếp

Công thức phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng mụccông trình :

Chi phí máy thi công Tổng chi phí máy thi công Chi phí nguyên vật Của công trình = - x liệu trực tiếp công( Hạng mục CT )i Tổng chi phí NVL T.tiếp trình ( HMCT) i

Những chi phí phát sinh được tập hợp vào chi phí máy thi công củaCông ty thường gồm :

- Chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, đối với máy thicông chi phí về nguyên vật liệu chủ yếu là những chi phí mua nhiên liệu chạymáy : xăng, dầu

- Chi phí nhân công sử dụng máy : ở Công ty TNHH Hoàn Cầu chi phínày bao gồm tiền lương phải trả cùng với các khoản tríchBHXH,BHYT,KPCĐ của 2 bộ phận : đội máy thi công và đội xe máy

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị : Chi phí này được công ty tính vàphân bổ hàng tháng qua “ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ”

Mức khấu hao TSCĐ mỗi năm = NGTCĐ / số năm khấu hao

Mức khấu hao một tháng = Mức khấu hao mỗi năm / 12

- Chi phí khác cho máy thi công : Chi phí thuê máy, chi phí khám xe

2.5.2 Tài khoản sử dụng :

Công ty sử dụng TK 623 : “ Chi phí sử dụng máy thi công” để tập hợpvà phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp chi thi công côngtrình TK 623 được mở chi tiết cho từng công trình Kết cấu của TK này nhưsau :

- Bên nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công thực tế phát sinh

Trang 11

- Bên có : Kết chuyển ( hoặc phân bổ ) chi phí sử dụng máy thi côngcho công trình, hạng mục công trình.

TK 623 cuối kỳ không có số dư

2.5.3 Phương pháp hạch toán :

Tiền lương công nhân

Kết chuyển ( hoặc phân bổ )

Trình, hạng mục công trìnhNVLTT, KH cho máy TC

TK 111,112,141,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

Trang 12

Theo số liệu từ phiếu xuất kho, bảng tập hợp phiếu xuất kho để hạchtoán chi phí nguyên vật liệu.

Bảng 2.11

TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT KHO

Tháng 12 năm 2008

có

Ghi nợ

2 1/12 Xuất dầu đi ê

-Việc trích và phân bổ khấu hao TSCĐ được thực hiện qua biểu sau :

Trang 13

440.041 987.683 283.714 283.714

440.041 200.000 787.683

…….

Thiết bị, Đồng

hồ quản lý

87.156.700 1.711.438 283.714 640.041 787.683

Tổng cộng 9.316.644.656 45.415.430 283.714 26.814.592 12.170.041 6.147.083

Từ số liệu ở bảng lương, bảng tổng hợp các phiếu xuất, bảng trích vàphân bổ khấu hao tài sản cố định, các hợp đồng thuê máy, bảng theo dõi ca

Trang 14

máy, vé cầu phà… kế toán tổng hợp chứng từ và ghi vào chứng từ ghi sổ, sổchi tiết các tài khoản.

Biểu 2.13

( Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 QĐ-BTC

Ngày 20 / 3 / 2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 28Ngày 30 tháng 12 năm 2008

Cộng

Kèm theo……… chứng từ gốc

Biểu 2.14

( Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 QĐ-BTC

Ngày 20 / 3 / 2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 29Ngày 30 tháng 12 năm 2008

Xuất nguyên vật liệu cho máy 623 152 38.974.239

Trang 15

…… … … ….

Kèm theo……… chứng từ gốc

Biểu 2.15

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 623 – Chi phí máy thi công

01 01/12/08 TT tiền mua di e zen 111 4.992.000

02 01/12/08 Xuất vật tư cho máy 152 4.237.348

04 03/12/08 Xuất vật tư cho máy 152 2.488.620

05 02/12/08 TT tiền sửa chữa xe ô

Cộng phát sinh 253.368.596 253.368.596

Ngày 30 tháng 12 năm 2008

Chi phí máy thi công tháng 10 + 11 385.605.374

Chi phí máy thi công quý IV 638.973.970

Trang 16

Biểu 2.16

SÔ CÁINăm 2008

TK 623 – Chi phí máy thi công

Chứng từ

GS

Số dư đầu kỳ

29 30/12 Xuất NVL trong kỳ 152 97.948.288

29 30/12 Xuất CCDC trong kỳ 153 5.689.500

29 30/12 Tiền lương phải trả 334 13.296.800

29 30/12 Phải trả tiền thuê máy 331 41.438.604

29 30/12 Chi tiền mua VL… 111 55.654.420

Cộng lũy kế 253.368.596 253.368.596

Ngày 31 tháng 12 năm 2008Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

2.6 Hạch toán chi phí sản xuất chung :

2.6.1 Nội dung chi phí :

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụquản lý ở các công trình Do đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty lànhững công trình nên chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp cho từng côngtrình Tuy nhiên, có những chi phí liên quan đến nhiều công trình, chi phí này

Trang 17

được tập hợp và phân bổ cho từng công trình theo chi phí sản xuất chung tậphợp trực tiếp cho từng công trình.

Nội dung chi phí sản xuất chung ở Công ty bao gồm : Chi phí về vậtliệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý của đội, chiphí về nhân công, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

- Công cụ dụng cụ tại Công ty gồm nhiều loại như : cuốc, xẻng, xe cảitiến, tủ điều khiển, dàn giáo, ván khuôn… Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏmau hỏng ( như cuốc, xẻng ) được phân bổ một lần vào chi phí sản xuấtchung của công trình sử dụng đầu tiên Đối với công cụ dụng cụ có giá trị lớn,thời gian sử dụng dài ( như đầm dùi, tủ điều kiện ) thì giá trị công cụ dụng cụđược phân bổ vào chi phí sản xuất chung của từng công trình dựa vào thờigian sử dụng công cụ dụng cụ đó :

Trị giá CCDC Tổng trị giá CCDC xuất dùng thời gian sử dụng = - x

Phân bổ cho CT Thời gian sử dụng CCDC CCDC thực tế

- Cũng như chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh ởCông ty được tập hợp chung cho toàn công ty và được phân bổ cho từng côngtrình, hạng mục công trình theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí sản xuất chung Tổng chi phí sản xuất chung Chi phí NVLTT

= - x Phân bổ cho CT i Tổng chi phí NVL trực tiếp của công trình i

- Chi phí này bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT,KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi côngvà nhân viên quản lý đội, lương và các khoản trích theo lương của đội cơ khísửa chữa Khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, côngnhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội tính theo tỷ lệ trêntổng lương phải trả trong kỳ : BHXH15 %, BHYT 2 %, KPCĐ 2 % Phần nàytrích cho từng công trình, tiền lương tập hợp trực tiếp cho công trình nào thìtính cho công trình đó

- Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm : Tiền điện pục vụ cho thi côngcông trình, tiền nước, tiền điện thoại, tiếp khách, tiền tầu xe đi lại… Căn cứvào các hóa đơn thanh toán, phiếu chi, kế toán tập hợp trực tiếp cho từng công

Trang 18

trình Những chi phí liên quan đến nhiều công trình được tập hợp lại để tiếnhành phân bổ cho các công trình.

2.6.2 – Tài khoản sử dụng :

Để hạch toán chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp sử dụng TK 627 “Chi phí sản xuất chung”, kết cấu TK này như sau :

- Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

- Bên có : Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho cáccông trình, hạng mục công trình

TK 627 cuối kỳ không có số dư

2.6.3 Phương pháp hạch toán :

Tập hợp chi phí NVL,CCDC

Cho đội xây lắp

TK 214

TK 154Chi phí khấu haoTSCĐ

TK 111, 112,331,

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

TK 133 Phân bổ và kết chuyểnThuế GTGT Chi phí SX chung cho từngĐầu vào công trình, hạng mục CT

Trang 19

Cũng như chi phí thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh ở Công tyđược tập hợp chung cho toàn công ty và được phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí sản xuất chung Tổng chi phí sản xuất chung Chi phí NVLTT

= - x Phân bổ cho công trình i Tổng chi phí NVL TT Của công trình i

Với các khoản lương, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị phục vụ thicông, kế toán hạch toán dựa trên các chứng từ : Bảng thanh toán lương, phiếuxuất kho và các bảng phân bổ, tập hợp

Ngoài ra với các khoản chi phí liên quan đến việc tạm ứng : Tạm ứnglương cho đội xưởng, tạm ứng để mua nguyên vật liệu, tạm ứng cho CNCNV

đi công tác… thì phải kèm theo phiếu chi, ủy nhiệm chi là giấy đề nghị tạmứng , giấy đề nghị thanh toán

Khi hạch toán, kế toán ghi chuyển TK 141 sang nợ chi phí SXC

Có TK 141 2.598.900Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi phí được tổng hợp sau đó ghi vàochứng từ ghi sổ, đồng thời kế toán tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh lên sổ chitiết TK 627 và lấy số liệu tổng hợp lập sổ cái cho từng tài khoản

Trang 20

Biểu 2.17

( Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 QĐ-BTC

Ngày 20 / 3 / 2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 33Ngày 30 tháng 12 năm 2008

Mua vật liệu cho sản xuất chung 627 152 10.896.700

Kèm theo……… chứng từ gốc

Trang 21

Biểu 2.18

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

05/12/08 Ô Linh TT thuê cốt pha 331 7.027.014

14/12/08 Chi giao dịch, tiếp khách 111 4.589.500

30/12/08 Tiền lương phải trả T12 334 7.170.700

30/12/08 Ô Hoàn TT chi nhận hàng 141 2.598.900

30/12/08 Trả tiền điện sản xuất 111 436.200

Ngày 30 tháng 12 năm 2008

Trang 22

Biểu 2.19

SÔ CÁINăm 2008

TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Chứng từ

GS

Số dư đầu kỳ

33 30/12 Xuất vật liệu trong kỳ 152 10.896.700

33 30/12 Xuất CCDC trong kỳ 153 490.770

33 30/12 Tiền lương phải trả 334 7.170.700

33 30/12 Trả tiền thuê cốt pha 331 7.027.014

33 30/12 Chi phí bằng tiền 111 11.353.820

Cộng lũy kế 53.070.378 53.070.378

Ngày 31 tháng 12 năm 2008Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Chi phí sản xuất chung tháng 10 + tháng 11 = 103.110.952

Chi phí sản xuất chung quý IV = 156.181.330

Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ cái các tiểu khoản để kếtchuyển sang tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Ngày đăng: 06/02/2015, 18:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w